1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ lệ thất nghiệp của một số quốc gia đông nam á giai đoạn 2000 2017

41 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 3,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1: Cơ sở lý luận về các nhân tố ảnh hưởng tới thất nghiệp (7)
    • 1.1. Khái quát chung về thất nghiệp (7)
      • 1.1.1. Khái niệm thất nghiệp (7)
      • 1.1.2. Phân loại thất nghiệp (7)
        • 1.1.2.1. Theo hình thức thất nghiệp (7)
        • 1.1.2.2. Theo lý do thất nghiệp (7)
        • 1.1.2.3. Theo tính chất thất nghiệp (7)
        • 1.1.2.4. Theo nguyên nhân thất nghiệp (8)
      • 1.1.3. Tỉ lệ thất nghiệp (9)
    • 1.2. Các lý thuyết về thất nghiệp (9)
      • 1.2.1. Lý thuyết về thất nghiệp theo kinh tế học tân cổ điển (9)
      • 1.2.2. Lý thuyết thất nghiệp theo trường phái trọng cung (11)
      • 1.2.3. Lập luận về thất nghiệp do tỉ lệ gia tăng dân số (12)
    • 1.3. Tổng quan tình hình nghiên cứu (13)
    • 1.4. Nhận định của nhóm về những nhân tố ảnh hưởng tới thất nghiệp (15)
      • 1.4.1. Tiền lương tối thiểu (15)
      • 1.4.2. Thuế thu nhập cá nhân (16)
      • 1.4.3. Tỷ lệ gia tăng dân số (16)
  • Chương II: Phương pháp nghiên cứu và mô hình (17)
    • 2.1. Phương pháp nghiên cứu (17)
    • 2.2. Xây d`ng mô hình (17)
      • 2.2.1. Xác đ3nh dạng mô h5nh (17)
      • 2.2.2. Gi7i th8ch các biến trong mô h5nh (18)
      • 2.2.3. K5 vọng về dấu c:a biến theo lý thuyết (19)
    • 2.3. Mô tả số liệu (19)
      • 2.3.1. Nguồn số liệu (19)
      • 2.3.2. Mô t7 thống kê số liệu (0)
      • 2.3.3. Ma trận tương quan giữa các biến (21)
  • Chương III. Ước lượng, kiểm định mô hình và suy diễn thống kê (22)
    • 3.1. Ước lượng mô hình (22)
    • 3.2. Kiểm định khuyết tật của mô hình (23)
      • 3.2.1. Kiểm đ3nh mô h5nh xác đ3nh không đúng / bỏ sót biến quan trọng (23)
      • 3.2.2. Kiểm đ3nh nhiễu có phân phối chuẩn (23)
      • 3.2.3. Kiểm đ3nh đa cộng tuyến (24)
      • 3.2.4. Kiểm đ3nh hiện tượng tự tương quan (24)
      • 3.2.5. Kiểm đ3nh hiện tượng phương sai sai số thay đổi (25)
    • 3.3. Khắc phục khuyết tật mô hình (25)
    • 3.4. Kiểm định giả thuyết (27)
      • 3.4.1. Kiểm đ3nh hệ số hồi quy (27)
      • 3.4.2. Kiểm đ3nh sự phù hợp c:a mô h5nh hồi quy (27)
    • 3.5. Lý giải kết quả (28)
    • 3.6. Kiến nghị giải pháp (29)
  • Kết luận (23)
  • Phụ lục (32)

Nội dung

Các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ lệ thất nghiệp của một số quốc gia đông nam á giai đoạn 2000 2017 Các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ lệ thất nghiệp của một số quốc gia đông nam á giai đoạn 2000 2017 Các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ lệ thất nghiệp của một số quốc gia đông nam á giai đoạn 2000 2017 Các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ lệ thất nghiệp của một số quốc gia đông nam á giai đoạn 2000 2017 Các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ lệ thất nghiệp của một số quốc gia đông nam á giai đoạn 2000 2017 Các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ lệ thất nghiệp của một số quốc gia đông nam á giai đoạn 2000 2017 Các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ lệ thất nghiệp của một số quốc gia đông nam á giai đoạn 2000 2017

Cơ sở lý luận về các nhân tố ảnh hưởng tới thất nghiệp

Khái quát chung về thất nghiệp

Thất nghiệp là những người trong độ tuổi lao động có khả năng làm việc, mong muốn làm việc nhưng lại không tìm được việc làm

1.1.2.1 Theo hình thức thất nghiệp

Thất nghiệp chia theo giới tính (nam, nữ)

Thất nghiệp chia theo vùng lãnh thổ (thành thị, nông thôn)

Thất nghiệp chia theo dân tộc, chủng tộc

Thất nghiệp chia theo lứa tuổi…

1.1.2.2 Theo lý do thất nghiệp

Mất việc: người lao động không có việc làm do các đơn vị sản xuất kinh doanh cho thôi việc vì một lý do nào đó.

Bỏ việc là hành vi tự ý xin nghỉ việc của người lao động, bắt nguồn từ các lý do chủ quan như tiền lương không đảm bảo, không phù hợp với nghề nghiệp hoặc không hợp với không gian làm việc Những người bỏ việc cho rằng thu nhập không ổn định hoặc công việc không phù hợp với kỹ năng và nguyện vọng cá nhân khiến họ tìm kiếm cơ hội ở nơi khác Tình trạng này ảnh hưởng đến doanh nghiệp vì làm gián đoạn quy trình làm việc và tăng chi phí tuyển dụng Để giảm thiểu hiện tượng bỏ việc, các tổ chức có thể cải thiện chế độ lương thưởng, định hướng nghề nghiệp và tối ưu môi trường làm việc để tăng sự phù hợp giữa người lao động và công việc.

Nhập mới: là những người đầu tiên bổ sung vào lực lượng lao động, nhưng chưa tìm được việc làm, đang tích cực tìm kiếm việc làm

Tái nhập: là những người đã rời khỏi lực lượng lao động nay muốn quay lại làm việc nhưng chưa tìm được việc làm.

1.1.2.3 Theo tính chất thất nghiệp

Thất nghiệp tự nguyện (voluntary unemployment)

Thất nghiệp không tự nguyện (involuntary unemployment)

1.1.2.4 Theo nguyên nhân thất nghiệp

Thất nghiệp tự nhiên là mức thất nghiệp bình thường mà nền kinh tế trải qua; đây là dạng thất nghiệp không mất đi trong dài hạn và vẫn tồn tại ngay cả khi thị trường lao động ở trạng thái cân bằng.

Thất nghiệp tự nhiên bao gồm:

Thất nghiệp tạm thời (frictional unemployment) là hiện tượng xuất hiện khi không có sự ăn khớp về nhu cầu và cung lao động trong thị trường lao động, tức là người tìm việc chưa gặp đúng cơ hội phù hợp với kỹ năng, địa điểm hoặc thời gian làm việc Nguyên nhân chủ yếu đến từ quá trình di chuyển giữa các công việc và thay đổi trong nhu cầu tuyển dụng, khiến thời gian tìm việc của người lao động dao động từ ngắn đến dài tùy từng hoàn cảnh Chính sách công nhằm giảm thiểu thất nghiệp tạm thời tập trung vào cải thiện thông tin thị trường lao động, tăng cường dịch vụ giới thiệu việc làm và hỗ trợ đào tạo ngắn hạn để rút ngắn thời gian ghép nối giữa người lao động và các vị trí tuyển dụng phù hợp Thất nghiệp tạm thời được xem như một phần bình thường của chu kỳ lao động, đồng thời mang lại cơ hội cho người lao động cập nhật kỹ năng và tìm kiếm công việc phù hợp hơn trong tương lai, dù có thể tạo chi phí ngắn hạn cho người lao động và kinh tế.

Thất nghiệp cơ cấu là hiện tượng mất việc làm xuất hiện khi sự dịch chuyển cơ cấu giữa các ngành trong nền kinh tế hoặc sự thay đổi phương thức sản xuất trong một ngành gây ra sự lệch pha giữa nhu cầu lao động và nguồn cung kỹ năng Do công nghệ mới, tự động hóa hoặc đổi mới quy trình sản xuất làm mất đi một số vị trí việc làm truyền thống, những người lao động thiếu kỹ năng phù hợp sẽ gặp khó khăn trong việc tìm công việc mới ngay lập tức Vì vậy, thất nghiệp cơ cấu phản ánh sự bất cân bằng giữa cơ cấu lao động và cơ cấu ngành, đòi hỏi nỗ lực đào tạo lại, chuyển đổi nghề nghiệp và chuẩn bị nguồn nhân lực để thích nghi với thị trường lao động hiện tại và tương lai.

Thất nghiệp mùa vụ là hiện tượng mất việc làm phát sinh do tính chất mùa vụ của một số ngành nghề, như nông nghiệp, giáo dục, các công việc bán thời gian dịp hè và các hoạt động giải trí theo mùa (trượt tuyết, công viên nước) Nhu cầu tuyển dụng theo chu kỳ tăng mạnh vào mùa cao điểm và giảm dần sau đó, khiến người lao động ở các lĩnh vực này dễ bị thất nghiệp ngắn hạn hoặc tạm thời và ảnh hưởng đến thu nhập cũng như thị trường lao động tại địa phương.

Thất nghiệp chu kỳ (cyclical unemployment) là mức thất nghiệp phát sinh tương ứng với từng giai đoạn của chu kỳ kinh tế và được thúc đẩy bởi trạng thái tiền lương cứng nhắc Đây là dạng thất nghiệp mang tính tạm thời, sẽ giảm đi và biến mất khi nền kinh tế phục hồi và thị trường lao động trở lại cân bằng ở mức tự nhiên trong dài hạn.

Thất nghiệp chu kỳ là mức thất nghiệp thực tế xuất hiện cùng với các chu kỳ kinh tế.

Thất nghiệp chu kỳ cao (cao hơn mức thất nghiệp tự nhiên) khi nền kinh tế rơi vào suy thoái.

Thất nghiệp chu kỳ thấp (thấp hơn mức thất nghiệp tự nhiên) khi nền kinh tế đang ở trong trạng thái mở rộng (phát triển nóng).

Chú ý: vì thất nghiệp thường mang nghĩa tiêu cực nên khi người ta nói đến thất nghiệp chu kỳ thường hàm ý nói về thất nghiệp chu kỳ cao

Theo Keynes, tình trạng thất nghiệp cao trong cuộc Đại khủng hoảng là do thiếu cầu tổng thể hoặc mức tổng cầu thấp khi tiền lương cứng nhắc Vì vậy, thất nghiệp chu kỳ khi nền kinh tế rơi vào suy thoái được gọi là thất nghiệp thiểu cầu hay thất nghiệp kiểu Keynes.

Khái niệm: Tỷ lệ thất nghiệp là tỷ lệ phần trăm của lực lượng lao động bị thất nghiệp, cho thấy mức độ sử dụng lao động trong nền kinh tế và phản ánh hiệu quả của thị trường lao động Tỷ lệ thất nghiệp giúp đánh giá sức khỏe của nền kinh tế, nhận diện xu hướng kinh tế và hỗ trợ điều chỉnh chính sách cũng như quyết định của doanh nghiệp liên quan đến nguồn lực nhân sự.

Trong đó: L: lực lượng lao động

E: số người có việc làm

Các lý thuyết về thất nghiệp

1.2.1 Lý thuyết về thất nghiệp theo kinh tế học tân cổ điển

Trường phái tân cổ điển hình thành vào cuối thế kỷ XIX, với Alfred Marshall được xem là người sáng lập Ông cho rằng cơ chế cung cầu và sự điều tiết của thị trường đóng vai trò rất quan trọng trong việc đảm bảo việc làm cho xã hội Đến năm 1933, Arthur Pigou, người kế tục và phát triển các học thuyết của Marshall, công bố Lý thuyết thất nghiệp, cho rằng sự cân đối giữa mức lương và việc làm có thể giúp giảm thất nghiệp; nói một cách khác, mức lương sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến mức độ thất nghiệp trong nền kinh tế.

Để có việc làm, công nhân phải chấp nhận lương thấp Với cùng một lượng tư bản, muốn giảm thất nghiệp phải tăng số lượng công nhân được sử dụng, đồng nghĩa với việc năng suất biên của lao động giảm, đẩy mức lương xuống mức tối thiểu; nếu không, công nhân sẽ không có việc làm Như vậy, để giảm thất nghiệp, công nhân phải chấp nhận lương thấp Nếu công nhân muốn mức lương cao hơn, năng suất biên của họ phải tăng và số lượng công nhân được sử dụng phải giảm đi, khiến nhiều người mất việc và thất nghiệp tăng.

Cũng như trường phái cổ điển, các nhà kinh tế Tân cổ điển cho rằng các lực lượng trên thị trường lao động—pháp luật, thể chế và truyền thống—có thể ngăn tiền lương thực tế điều chỉnh về mức cân bằng đầy đủ việc làm Khi tiền lương thực tế không thể giảm xuống mức cân bằng đầy đủ việc làm, thất nghiệp sẽ xuất hiện Nguyên nhân chính khiến tiền lương thực tế ở các nền kinh tế hiện đại cao hơn mức cân bằng thị trường là do sự can thiệp của luật tiền lương tối thiểu.

Tiền lương tối thiểu là mức lương thấp nhất mà người thuê lao động phải trả cho người lao động, tức là mức lương thực tế không được thấp hơn mức tiền lương tối thiểu Giả sử mức lương tối thiểu được áp dụng ở mức cao hơn mức cân bằng của thị trường lao động, thì lượng cung lao động (LS) tăng và lượng cầu lao động (LD) giảm xuống Mức dư cung về lao động (LS − LD) chính là số người thất nghiệp tăng lên Như vậy, tiền lương tối thiểu làm tăng thu nhập của những người có việc làm, nhưng lại làm giảm thu nhập của một số người lao động không tìm được việc làm.

Tiền lương Cung lao động

Dư cung lao động = Thất nghiệp

Để hiểu đầy đủ tác động của tiền lương tối thiểu lên thị trường lao động, cần nhớ rằng nền kinh tế không chỉ có một thị trường lao động mà gồm nhiều thị trường cho các loại lao động khác nhau Ảnh hưởng của tiền lương tối thiểu phụ thuộc vào kỹ năng và kinh nghiệm của từng người lao động; nhìn chung những lao động có kỹ năng và kinh nghiệm cao ít bị ảnh hưởng vì mức lương tối thiểu thấp hơn mức lương cân bằng của họ Đối với nhóm này, tiền lương tối thiểu không mang tính ràng buộc Tiền lương tối thiểu có tác động mạnh nhất tới thị trường lao động thanh niên, do lực lượng lao động này thường có kỹ năng và kinh nghiệm thấp, nên mức lương tối thiểu thường có tính ràng buộc cao hơn đối với họ so với các nhóm lao động khác.

Quan sát hình minh hoạ cho thấy khi mức lương tối thiểu giảm xuống, khoảng thời gian thất nghiệp ngắn lại và số người thất nghiệp có xu hướng giảm đi Theo kinh tế học tân cổ điển, sự thay đổi mức lương tối thiểu là nguyên nhân điều chỉnh tỷ lệ thất nghiệp theo hướng thuận với nhau: khi mức lương tối thiểu giảm thì tỷ lệ thất nghiệp cũng giảm.

1.2.2 Lý thuyết thất nghiệp theo trường phái trọng cung

Kinh tế học trọng cung là một trường phái kinh tế vĩ mô nhấn mạnh vai trò của mặt cung trong các hoạt động kinh tế Phong cách này tập trung nâng cao năng suất lao động và khả năng cung cấp của nền kinh tế nhằm đẩy nhanh tăng trưởng tiềm năng Chính sách trọng cung thường bao gồm các biện pháp kích thích cung như giảm thuế thu nhập cá nhân và cải cách để giảm gánh nặng cho doanh nghiệp, từ đó khuyến khích đổi mới, đầu tư và mở rộng sản xuất Mục tiêu là tối ưu hóa nguồn lực và tăng trưởng kinh tế bền vững thông qua nâng cao hiệu quả cung ứng và năng suất, thay vì chỉ hỗ trợ cầu ngắn hạn.

Thuế thu nhập khiến tiền lương sau thuế của hộ gia đình thấp hơn mức lương trước thuế do doanh nghiệp trả Theo kinh tế học trọng cung, mức thuế thấp hơn giúp người lao động hưởng nhiều hơn từ mức tăng thu nhập, từ đó thúc đẩy làm việc tích cực và mở rộng hoạt động sản xuất của doanh nghiệp Giảm thuế thu nhập cá nhân được cho là tác động tích cực đến sản xuất và tham gia lực lượng lao động, đồng thời kích thích đầu tư từ khu vực trong nước và nước ngoài nhờ các ưu đãi khấu trừ và giảm thuế Những người mất việc có động lực tìm kiếm việc làm mạnh mẽ hơn, còn người đang làm việc sẽ nỗ lực hơn, làm tăng nguồn cung lao động và kéo giảm tỉ lệ thất nghiệp.

Hiện nay, một số quốc gia đã áp dụng giảm thuế suất nhằm tăng động lực của người lao động, kích thích đầu tư, tăng lợi nhuận và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, đồng thời làm giảm tỷ lệ thất nghiệp Theo trường phái kinh tế học trọng cung, thuế thu nhập cá nhân có tác động thuận tới tỷ lệ thất nghiệp: khi thuế thu nhập cá nhân được giảm, tỷ lệ thất nghiệp có xu hướng giảm.

1.2.3 Lập luận về thất nghiệp do tỉ lệ gia tăng dân số

Tăng dân số là sự tăng lên của số lượng cá thể trong một dân số theo thời gian Nó được định lượng bằng cách đo sự thay đổi số lượng cá thể của bất kỳ giống loài nào trên mỗi đơn vị thời gian Hiểu một cách ngắn gọn, tăng dân số phản ánh sự cân bằng giữa sinh sản, tử vong và di cư, và được áp dụng cho mọi loài khi đo bằng cách tính trên đơn vị thời gian.

Dân số tăng nhanh làm dồi dào nguồn nhân lực, mở ra cơ hội phát triển kinh tế nhưng đồng thời đặt ra nhiều thách thức cho thị trường lao động Sự biến thiên về quy mô, chất lượng và cơ cấu nguồn lao động ảnh hưởng đến khả năng đáp ứng nhu cầu việc làm và chất lượng nguồn lực lao động Áp lực từ sự dịch chuyển này đòi hỏi các chính sách đào tạo, tuyển dụng và sử dụng lao động hiệu quả hơn, nhằm cân bằng cung cầu và nâng cao trình độ của người lao động Do đó, khai thác tối đa nguồn nhân lực từ tăng trưởng dân số đòi hỏi chiến lược dài hạn về lao động - việc làm, đào tạo nghề và phát triển cơ cấu nguồn nhân lực phù hợp với từng giai đoạn phát triển kinh tế. -**Support Pollinations.AI:** -🌸 **Ad** 🌸Powered by Pollinations.AI free text APIs [Support our mission](https://pollinations.ai/redirect/kofi) to keep AI accessible for everyone.

Dân số tăng lên kéo theo nguồn lao động tăng nhanh và nhu cầu việc làm cũng tăng, nhưng tốc độ tạo việc làm chưa kịp theo để đáp ứng sự tăng của nguồn lao động Việc bổ sung lực lượng lao động ngày càng lớn, trong khi một lượng lao động hiện tại vẫn chưa có việc làm khiến cung lao động vượt cầu và dẫn tới tình trạng thiếu việc làm trầm trọng Thêm vào đó, tăng nhanh dân số khiến chất lượng nguồn lao động bị suy giảm khi tỷ lệ lao động có tay nghề và được đào tạo còn thấp.

Trong mô hình kinh tế cung-cầu của thị trường lao động, khi số lượng người lao động tăng lên (tăng cung) sẽ làm giảm mức lương do cạnh tranh cho một công việc Lương thấp làm giảm động lực làm việc và sự tích cực của người lao động, từ đó làm gia tăng xu hướng nghỉ việc Như vậy, sự gia tăng dân số được xem là một nguyên nhân gây thất nghiệp, và tỉ lệ tăng dân số càng cao thì mức thất nghiệp càng lớn.

Tổng quan tình hình nghiên cứu

Tỷ lệ thất nghiệp là biến số vĩ mô nhận được sự quan tâm từ chính quyền, học giả và cả các nhóm sinh viên, nghiên cứu sinh Nghiên cứu cho thấy các yếu tố như tỉ lệ tăng trưởng GDP, lạm phát, thuế thu nhập, tỷ giá hối đoái và sự biến động của giá vàng, giá dầu đều có tác động lên thất nghiệp Mỗi công trình nghiên cứu sử dụng một mô hình chứa nhiều biến và phân tích đồng thời tác động của chúng đối với thất nghiệp Dưới đây là kết quả tổng hợp từ các nghiên cứu về những biến số cụ thể và nổi bật nhất được cho là có ảnh hưởng đến tỉ lệ thất nghiệp.

Trong nghiên cứu tác động của GDP hay sự tăng trưởng GDP đến tỷ lệ thất nghiệp, có nhiều công trình cho thấy GDP thực sự có ý nghĩa đối với biến số này Cụ thể, nghiên cứu của Dahmani, Mohamed Driouche, Rekrak và Mounia (2015) cho thấy mối quan hệ nghịch chiều giữa hai biến: khi tăng trưởng GDP 1% thì tỷ lệ thất nghiệp giảm khoảng 0,265% Kết quả tương tự cũng được Muhammad và Rashid ghi nhận, xác nhận mối quan hệ nghịch chiều giữa tăng trưởng GDP và tỷ lệ thất nghiệp.

Các nghiên cứu như Aqil, Qureshi, Ahmed và Qadeer (2014); Olawunmi Omitogun và Adedayo Emmanuel Longe (2017) hay Yılmaz Bayar (2014) đã kiểm nghiệm tính đúng đắn của Định luật Okun về mối quan hệ giữa tăng trưởng GDP và thất nghiệp Tuy nhiên, các kết quả từ các nghiên cứu này cho thấy không có bằng chứng nào tuân theo ước lượng của định luật Okun.

Không phải tất cả các nghiên cứu đều cho thấy tác động ngược chiều Ví dụ, nghiên cứu của Irfan Lal, Sulaiman D Muhammad, M Anwer Jalil và Adnan Hussain (2010) đã không tìm thấy tác động này khi xây dựng mô hình nghiên cứu về tỷ lệ thất nghiệp ở một số quốc gia đang phát triển ở châu Á Nguyên nhân được cho là trong mô hình của họ có quá ít biến độc lập, chỉ gồm GDP thực tế và GDP danh nghĩa, khiến các ước lượng không thực sự có ý nghĩa về mặt thực tiễn.

Lương tối thiểu là một vấn đề được nhắc đến nhiều trong các lý thuyết kinh tế vi mô liên quan đến thị trường lao động Trong nghiên cứu của Jonathan Meer và Jeremy West, các nhà nghiên cứu phân tích tác động của mức lương tối thiểu đến việc làm, thu nhập và cấu trúc lao động, cho thấy kết quả có tính phụ thuộc ngữ cảnh và có thể dao động giữa các ngành và nhóm lao động khác nhau Bài viết nhấn mạnh rằng để đánh giá đúng mối liên hệ giữa giá lao động và cung cầu lao động, cần dựa trên dữ liệu có độ tin cậy cao và phương pháp đo lường phù hợp, từ đó giúp hiểu rõ hơn về các tác động có thể tích cực hoặc tiêu cực của mức lương tối thiểu lên nền kinh tế và đời sống người lao động.

Khảo sát từ năm 2013 cho thấy việc tăng lương tối thiểu sẽ làm giảm tăng trưởng việc làm trong dài hạn Kết quả này đã được xác nhận bởi nhiều khảo sát và nghiên cứu khác nhau, như các công trình của Chong-Uk Kim và Gieyoung Lim (2018); Scott Greer, Isai Castrejon và Sarah Lee; và cuộc khảo sát của Charles Brown, Curtis Gilroy và Andrew Kohen (1982) Những nghiên cứu này củng cố đáng kể độ tin cậy của lý thuyết về tác động của lương tối thiểu lên thị trường lao động Tuy nhiên, số lượng các nghiên cứu sử dụng lương tối thiểu làm biến trong kinh tế lượng còn tương đối ít, và các thị trường được nghiên cứu chủ yếu tập trung ở châu Âu và Mỹ.

Biến động của tỷ lệ thất nghiệp có thể liên quan đến tốc độ gia tăng dân số của quốc gia đó Tuy nhiên, ảnh hưởng của sự tăng trưởng dân số lên tỷ lệ thất nghiệp phụ thuộc vào đặc thù và bối cảnh kinh tế của từng quốc gia Vì vậy, mối liên hệ giữa tăng dân số và thất nghiệp không đồng nhất giữa các nước và cần phân tích theo từng quốc gia để hiểu rõ tác động của yếu tố dân số lên thất nghiệp.

Tại Pakistan và Ấn Độ, các tác giả Dr Aurangzeb và Khola Asif (2013) cùng Muhammad và Rashid (2014) đã cho thấy tỉ lệ tăng trưởng dân số có tác động dương tới thất nghiệp, trong khi ở Trung Quốc, nhóm sinh viên Chen Li Xuen, Chew Yun Bee, Rick Lim Li Hsien, Tan WanYen và Twe Kah Yee (2017) lại phát hiện mối quan hệ ngược chiều giữa tăng trưởng dân số và thất nghiệp, cho thấy thực trạng phân bổ nguồn lao động ở nước này phản ánh rõ nét hiệu quả của thị trường lao động nước nghiên cứu.

Một số yếu tố khác như nguồn vốn FDI, tỷ giá hối đoái và chi tiêu chính phủ vẫn thu hút sự chú ý và được nghiên cứu về tác động lên tỷ lệ thất nghiệp, nhưng bản chất của ảnh hưởng vẫn còn nhiều tranh luận Với nguồn vốn FDI, có quan điểm cho rằng việc thu hút FDI thúc đẩy sự phát triển của các doanh nghiệp có yếu tố nước ngoài và từ đó làm tăng cơ hội việc làm, làm giảm thất nghiệp; một số nghiên cứu như luận văn thạc sĩ của Mayom (2015) và Gaspareniene & Remeikiene (2015) ủng hộ quan điểm này Tuy nhiên, một số ý kiến cho rằng FDI tùy thuộc vào ngành và có thể nâng cao lợi thế cạnh tranh của các công ty nước ngoài, làm tăng sự khốc liệt của thị trường và buộc nhiều doanh nghiệp trong nước phải đóng cửa, từ đó tăng thất nghiệp; nhiều nghiên cứu khác lại cho thấy mối quan hệ ngược chiều giữa hai biến, ví dụ Balcerzak và Zurek Nói cách khác, các kết quả vẫn đa chiều và phụ thuộc vào ngữ cảnh cụ thể.

Các mô hình kinh tế lượng do các nghiên cứu trên xây dựng đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm nghiệm các lý thuyết và mở ra những góc nhìn, hướng tiếp cận mới cho các nghiên cứu sau này cũng như hỗ trợ hoạch định chính sách ở từng quốc gia Tuy nhiên, số lượng nghiên cứu về tình hình thất nghiệp ở các nước Đông Nam Á vẫn còn hạn chế Một nhân tố lý thuyết được nhấn mạnh là thuế thu nhập cá nhân chưa được chú trọng đầy đủ trong phân tích thất nghiệp Bài viết này mong muốn cung cấp thêm tư liệu để có cái nhìn đầy đủ và chi tiết hơn về tình trạng thất nghiệp tại các quốc gia Đông Nam Á, từ đó hỗ trợ các nhà nghiên cứu và policymakers trong khu vực.

Nhận định của nhóm về những nhân tố ảnh hưởng tới thất nghiệp

Trong quá trình tìm hiểu với tinh thần học hỏi và mong muốn bổ sung hiểu biết về các nhân tố ảnh hưởng đến thất nghiệp, nhóm nghiên cứu đã xác định ba biến độc lập mang tính then chốt là tiền lương tối thiểu, thuế thu nhập cá nhân và tỷ lệ tăng dân số.

Trong thị trường sức lao động, sự cân bằng giữa nguồn cung lao động và cầu lao động từ phía doanh nghiệp quyết định mức độ cạnh tranh và cơ hội việc làm Bên cạnh hai bên này, các công đoàn đóng vai trò thiết yếu trong quá trình đàm phán và thiết lập mức lương tối thiểu, đồng thời bảo đảm mức sống cơ bản cho người lao động Mức lương tối thiểu và điều kiện làm việc bị ảnh hưởng trực tiếp bởi sự tham gia của công đoàn, góp phần ổn định thu nhập và cải thiện phúc lợi người lao động Do vậy, sự phối hợp giữa người lao động, doanh nghiệp và công đoàn là nền tảng để duy trì thị trường sức lao động công bằng và bền vững.

Tùy tình hình cụ thể của mỗi nước khác nhau mà mức tiền lương tối thiểu cũng khác nhau Nhưng nhìn chung thì tác động của sự thay đổi của tiền lương tối thiểu lên tình trạng thất nghiệp hay nói cách khác là số lượng việc làm là giống nhau Sự tăng hay giảm của mức tiền lương tối thiểu sẽ dẫn tới sự giảm hay tăng lượng công nhân được thuê mướn trong kỳ vọng của các doanh nghiệp

Xu hướng và yêu cầu tuyển dụng các lao động có trình độ tay nghề cao đang trở nên ngày càng rộng rãi Các tổ chức giáo dục và trung tâm dạy nghề cũng đang thay đổi liên tục để đáp ứng nguồn lao động chất lượng cao, phù hợp với yêu cầu thực tế Tuy nhiên cần lưu ý rằng nguồn lao động chất lượng cao thường không bị tác động nhiều bởi mức lương tối thiểu Vậy nên, liệu rằng biến số này có tác động rõ rệt đến tỷ lệ thất nghiệp của một quốc gia hay không? Đông Nam Á là khu vực mà ở đó hầu hết các quốc gia đều là đang phát triển. Nhóm nhận định rằng mức tiền lương tối thiểu sẽ thực sự có tác động cùng chiều với tỷ lệ thất nghiệp tại các khu vực này.

1.4.2 Thuế thu nhập cá nhân

Các loại thuế được đặt ra nhằm tạo nguồn thu cho Chính phủ, từ đó hình thành nguồn lực để phát triển đất nước Dù là doanh nghiệp hay cá nhân tiêu dùng thì đều phải trả một số loại thuế nhất định nhằm đóng góp cho ngân sách quốc gia Trong số các loại thuế đó, thuế thu nhập cá nhân có tác động lớn nhất đến tâm lý của người dân vì nó tác động trực tiếp lên thu nhập mà cá nhân nhận được sau khi khấu trừ thuế.

Về cơ bản, mỗi nước có những khác biệt nhất định trong hệ thống đánh thuế thu nhập Mức thuế suất hợp lý có thể kích thích nền kinh tế nói chung, nhưng nếu mức thuế suất quá cao hoặc quá thấp sẽ gây ra những tác động tiêu cực tới tăng trưởng kinh tế và lượng việc làm.

Ví dụ, khi mức thuế suất cao, tâm lý người lao động có thể chịu tác động tiêu cực, khiến thu nhập sau thuế giảm đáng kể và từ đó dẫn tới các hệ quả như giảm năng suất lao động, tăng chi phí và áp lực lên các doanh nghiệp cũng như thị trường lao động Những biến động này có thể làm giảm chi tiêu và đầu tư, tác động đến tăng trưởng và việc làm Ở biến số này, nhóm nhận định mối quan hệ thuận chiều giữa mức thuế và tỷ lệ thất nghiệp, tức là khi thuế suất tăng, tỷ lệ thất nghiệp có xu hướng tăng.

1.4.3 Tỷ lệ gia tăng dân số

Quá nhiều lao động nhưng số lượng việc làm lại hạn chế là một nguyên nhân gây thất nghiệp ở nhiều quốc gia Để khắc phục, các nhà hoạch định chính sách cần cân đối nguồn lực lao động giữa các khu vực kinh tế và ngành nghề khác nhau, đồng thời kiểm soát mức gia tăng lao động sao cho tương thích với tốc độ tăng trưởng việc làm.

Kiểm soát tỷ lệ gia tăng dân số hàng năm tại một quốc gia là một biện pháp hiệu quả để ổn định thị trường lao động và giảm thiểu thất nghiệp, từ đó nâng cao mức sống của người dân Việc quản lý tăng trưởng dân số có ý nghĩa lớn trong cân bằng cung cầu lao động và nhu cầu việc làm, giúp cải thiện chất lượng cuộc sống trên phạm vi toàn xã hội Nhờ cách tiếp cận này, các nhà hoạch định chính sách có thể gián tiếp cân bằng lượng lao động với lượng việc làm, hướng tới một nền kinh tế bền vững và phát triển.

Ở nhiều quốc gia đang phát triển, việc kiểm soát sinh đẻ chưa chặt chẽ dẫn đến gia tăng nhanh dân số trẻ, đặt áp lực lên hệ thống giáo dục, y tế và thị trường lao động Khi quy mô sinh sản không được kiểm soát, nhu cầu việc làm tăng lên nhanh chóng khiến tỷ lệ thất nghiệp có xu hướng gia tăng và cân đối cung cầu lao động gặp khó khăn Để cải thiện tình trạng này, cần kết hợp các biện pháp dân số và phát triển kinh tế: đẩy mạnh dịch vụ kế hoạch hóa gia đình và giáo dục giới tính, đồng thời đầu tư vào đào tạo nghề nhằm giảm gánh nặng lên thị trường lao động và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững.

Nhóm nhận định rằng, tỷ lệ gia tăng dân số biến đổi cùng chiều với tỷ lệ thất nghiệp tại các quốc gia Đông Nam Á.

Phương pháp nghiên cứu và mô hình

Phương pháp nghiên cứu

Để kiểm định mô hình mối quan hệ giữa thất nghiệp và các yếu tố tiền lương tối thiểu, thuế thu nhập cá nhân và tăng trưởng dân số, nhóm nghiên cứu áp dụng phương pháp hồi quy OLS và hỗ trợ bởi phần mềm Stata nhằm ước lượng tác động của từng yếu tố lên thất nghiệp một cách chính xác Việc sử dụng OLS cho phép đánh giá sự ảnh hưởng của tiền lương tối thiểu, thuế thu nhập cá nhân và tăng trưởng dân số lên thất nghiệp, đồng thời kiểm tra tính phù hợp của mô hình thông qua các kiểm định thích hợp Phần mềm Stata được dùng để xử lý dữ liệu, thực hiện các ước lượng và trình bày kết quả một cách trực quan, giúp người đọc hiểu rõ quan hệ giữa các biến kinh tế được phân tích.

Xây d`ng mô hình

2.2.1 Xác đ3nh dạng mô h5nh

Qua các nghiên cứu và phân tích cho thấy tiền lương tối thiểu, thuế thu nhập cá nhân và tỉ lệ tăng trưởng dân số đều có ảnh hưởng đến thất nghiệp Mức lương tối thiểu tác động đến chi phí tuyển dụng và cơ hội việc làm, trong khi thuế thu nhập cá nhân và sự biến động của dân số tác động đến sức mua và nhu cầu lao động Vì vậy, các chính sách về tiền lương tối thiểu và thuế cần được cân nhắc cùng với tốc độ tăng trưởng dân số để duy trì thị trường lao động ổn định và giảm tỷ lệ thất nghiệp.

Từ đó ta xây dựng mô hình lí thuyết:

Thất nghiê qp = F (tiền lương tối thiểu, thuế thu nhâ qp cá nhân, tr lê q tăng trưởng dân số)

Mô hình hồi quy tổng thể (PRF): ln unpl ij = β + β ln 0 1 min wageij + β ln 2 per taxij + β ln 3 pop growij + u ij

Mô hình hồi quy mẫu (SRF): ln unpl ij = ^ β 0 + ^ β 1 ln min wage ij + ^ β 2 ln per taxij + ^ β 3 ln pop grow ij + ^u ij

- i= 1,9´ là thứ tự quốc gia trong mẫu nghiên cứu

- Biến phụ thuô „c: o Unpl (Thất nghiê „p)

- Biến đô „c lâ „p: o min_wage (Tiền lương tối thiểu) o per_tax (Thuế thu nhâ „p cá nhân) o pop_grow (Tỉ lê „ tăng trưởng dân số)

- β0, β , β , β là các hê1 2 3 „ số hồi quy;

- ^ β 0, ^ β 1, ^ β 2, ^ β 3 là các ước lượng của β , β0 1, β , β2 3;

- ^u I là ước lượng của sai số ngẫu nhiên u i

2.2.2 Gi7i th8ch các biến trong mô h5nh

Tên biến Kí hiê „u Phương pháp đo lường Đơn vị

Thất nghiê „p Unpl tỷ lệ phần trăm của lực lượng lao động bị thất nghiệp %

Tiền lương tối thiểu là mức lương thấp nhất mà người sử dụng lao động phải trả cho người lao động khi làm những công việc giản đơn nhất trong xã hội, căn cứ vào điều kiện làm việc và cường độ lao động Khái niệm này là nền tảng của quản trị nhân sự và chính sách lao động, bảo đảm thu nhập cơ bản cho người lao động và ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí nhân công, đời sống và sự cân bằng trên thị trường lao động.

USD Biến phụ thuô „c bình thường

Thuế thu nhâ „p cá nhân per_tax

Tổng số thuế tính theo từng bâ „c thu nhâ „p.

Thuế cho từng bậc thu nhập được tính bằng tích của thu nhập tính thuế ở bậc đó với thuế suất tương ứng của bậc đó, và toàn bộ số thuế được xác định theo biểu lũy tiến từng phần.

Tỉ lê „ tăng trưởng dân số pop_grow

Tỷ suất tăng trưởng dân số cho một thời kỳ (thường tính cho một năm lịch) phản ánh mức tăng hoặc giảm của dân số do tăng tự nhiên và di cư thuần Tỷ lệ này được biểu thị bằng phần trăm so với dân số trung bình của thời kỳ đó, hay của dân số ở giữa năm, giúp so sánh quy mô biến động dân số giữa các khu vực và thời kỳ một cách dễ dàng.

2.2.3 K5 vọng về dấu c:a biến theo lý thuyết

Tên biến Kí hiê „u Kì vọng Giả thuyết giải thích kỳ vọng dấu của hê „ số

Trong mô hình phân tích thất nghiệp, hai yếu tố chính là tiền lương tối thiểu và thuế thu nhập cá nhân Hệ số β1 cho thấy khi tiền lương tối thiểu giảm thì thất nghiệp sẽ giảm Hệ số β2 cho thấy khi thuế thu nhập cá nhân tăng thì thất nghiệp sẽ tăng Như vậy, mối quan hệ giữa tiền lương tối thiểu và thất nghiệp là nghịch biến, còn mối quan hệ giữa thuế thu nhập cá nhân và thất nghiệp là đồng biến.

Tỉ lê „ tăng trưởng dân số β 3 + Tỉ lê „ tăng trưởng dân số càng tăng thì thất nghiê „p càng tăng

Mô tả số liệu

Dữ liệu về tỷ lệ thất nghiệp và tỷ lệ tăng trưởng dân số được lấy từ trang web World

Thông tin về lương tối thiểu được trích từ Country Economy và Trading Economics, trong khi thông tin về mức thuế tiêu dùng cá nhân được lấy từ Trading Economics Mẫu dữ liệu gồm 162 quan sát từ 9 nước Đông Nam Á, được thu thập trong khoảng thời gian từ năm 2000 đến năm 2017.

2.3.2 Mô t7 thống kê các biến

Dùng lệnh gen, tạo các biến thích hợp cho mô hình chạy trong phần mềm STATA:

Dùng lệnh sum để mô tả số liệu các biến

Các biến Giá trị trung bình

Giá trị nhỏ nhất Độ lệch chuẩn ln_unempl 0.6992605 2.091864 -0.6931472 0.692256 ln_minwag e

Bảng 2.3.2 Mô tả thống kê số liệu

Biến ln_unempl (log của tỉ lệ thất nghiệp) có các tham số thống kê quan trọng: giá trị lớn nhất là 2.091864, giá trị nhỏ nhất là -0.6931472, giá trị trung bình là 0.6992605 và độ lệch chuẩn là 0.692256 Những số liệu này cho thấy tỉ lệ thất nghiệp ở các nước khác nhau đáng kể.

Biến ln_minwage cho thấy sự khác biệt về mức lương tối thiểu giữa các nước: giá trị lớn nhất là 5.721819, giá trị nhỏ nhất là 2.04122, giá trị trung bình là 4.46346 và độ lệch chuẩn là 0.9111768 Những con số này cho thấy mức lương tối thiểu ở mỗi nước khác nhau và theo từng năm có xu hướng tăng lên.

Biến ln_pertax có các thống kê quan trọng: giá trị lớn nhất là 3.688879, giá trị nhỏ nhất là 2.302585, giá trị trung bình là 3.343351 và độ lệch chuẩn 0.2704142 Các số liệu này cho thấy sự khác biệt về quy định thuế thu nhập cá nhân giữa các nước, và qua từng năm mức thuế có thể tăng hoặc giảm tùy thuộc vào chính sách của mỗi quốc gia.

Biến ln_popgrow có giá trị lớn nhất là 0.9555114, giá trị nhỏ nhất là -1.203973, giá trị trung bình là 0.239337 và độ lệch chuẩn là 0.4382231 Các chỉ số này cho thấy sự khác biệt rõ rệt về tỉ lệ tăng trưởng dân số giữa các nước, tức là không có sự đồng nhất trong tăng trưởng dân số được phân tích.

2.3.3 Ma trận tương quan giữa các biến

Để đánh giá mối quan hệ tuyến tính giữa các biến ln_unempl, ln_minwage, ln_pertax và ln_popgrow, hãy dùng lệnh corr để trả về ma trận tương quan Ma trận cho thấy ln_unempl có tương quan 0.1274 với ln_minwage và 0.0985 với ln_pertax, cũng như 0.5413 với ln_popgrow; ln_minwage có tương quan -0.0034 với ln_pertax và -0.0146 với ln_popgrow; ln_pertax có tương quan -0.4034 với ln_popgrow Trên đường chéo là 1.0000 cho tự tương quan Nhìn chung, mối quan hệ mạnh nhất là giữa ln_popgrow và ln_unempl (0.5413), trong khi mối quan hệ âm đáng kể nhất là giữa ln_pertax và ln_popgrow (-0.4034).

Bảng 2.3.3 Ma trận tương quan giữa các biến

Hệ số tương quan r giữa ln_minwage và ln_unempl bằng 0.1274 cho thấy tiền lương tối thiểu và tỉ lệ thất nghiệp có mối liên hệ dương, nghĩa là khi mức lương tối thiểu tăng lên, tỉ lệ thất nghiệp có xu hướng tăng nhẹ Tuy vậy, giá trị này cho thấy mức độ tương quan thấp, tức mối liên hệ giữa hai biến còn yếu và không khẳng định được mối quan hệ nguyên nhân Để làm rõ bài toán này, cần thêm phân tích và mô hình hóa đa biến, đồng thời tối ưu các từ khóa SEO như tương quan giữa tiền lương tối thiểu và thất nghiệp, r = 0.1274, mối quan hệ dương và mức độ tương quan thấp.

Hệ số tương quan r giữa ln_pertax và ln_unempl bằng 0.0985 cho thấy mức thuế suất thu nhập cá nhân và tỉ lệ thất nghiệp có tương quan cùng chiều Tuy vậy, mức độ tương quan này là thấp, nghĩa là mối liên hệ giữa hai biến chưa mạnh và cần được kiểm chứng thêm trong các phân tích bổ sung để làm rõ tác động giữa thuế thu nhập cá nhân và tỉ lệ thất nghiệp.

Hệ số tương quan r giữa ln_popgrow và ln_unempl bằng 0.5413 cho thấy hai biến này có tương quan cùng chiều với mức độ tương quan thấp Cụ thể, tỉ lệ gia tăng dân số và tỉ lệ thất nghiệp có xu hướng tăng cùng nhau, tuy nhiên liên hệ này không mạnh Vì vậy, khi dân số tăng lên, thất nghiệp có khuynh hướng tăng theo, nhưng ảnh hưởng không quá lớn.

Hệ số tương quan giữa các biến độc lập

Phân tích cho thấy hệ số tương quan giữa các biến độc lập đều dưới 0.8, cho thấy mô hình hồi quy không gặp đa cộng tuyến ở mức độ cao Điều này chỉ ra rằng các biến độc lập không liên kết mạnh với nhau, giúp ước lượng tham số ổn định và giải thích biến phụ thuộc dễ dàng hơn Ngay cả khi tồn tại sự đa cộng tuyến ở mức độ thấp, ảnh hưởng đến kết quả và hiệu suất của mô hình cũng không đáng kể, do đó mô hình vẫn đáng tin cậy cho mục tiêu phân tích.

Ước lượng, kiểm định mô hình và suy diễn thống kê

Ước lượng mô hình

Sử dụng phương pháp OLS

Mô hình gồm 162 quan sát: Sử dụng số liệu hỗn hợp gồm 9 quốc gia trong vòng

Sau khi dùng lệnh gen để sinh các biến phù hợp với mô hình, ta tiến hành hồi quy bằng lệnh reg để ước lượng mối quan hệ giữa biến phụ thuộc và các biến độc lập Kết quả hồi quy cho thấy các hệ số ước lượng cho từng biến độc lập cho biết mức độ và hướng ảnh hưởng lên biến phụ thuộc, đồng thời các giá trị p cho từng hệ số cho thấy ý nghĩa thống kê của các biến này Mô hình có thể giải thích một phần biến động của biến phụ thuộc được đo bằng chỉ số R-squared, cho thấy mức độ phù hợp của mô hình với dữ liệu Dựa trên những kết quả này, ta rút ra các nhận định về tác động của từng biến, kiểm tra giả thuyết và đề xuất các biến phù hợp cho các phân tích tiếp theo.

Tên biến Hệ số hồi quy ước lượng Sai số chuẩn

Giá trị quan sát t cho kiểm định hồi quy khác 0 p-value tương ứng với giá trị t quan sát

Bảng 3.1: kết quả chạy ước lượng hồi quy

Dựa vào Bảng 3.1, ta có mô hình hồi quy mẫu ước lượng: lnunpl ij =−3.287922+0.1054873 lnmin wageij +0.9729595 lnper taxij +1.100539 lnpop growij + ^u ij

 Các hệ số ước lượng mẫu của mô hình:

 Hệ số xác định của mô hình: R 2 = 0.4323

 Hệ số xác định hiệu chrnh của mô hình: R ´ 2 = 0.4215

Kiểm định khuyết tật của mô hình

Các gi7 thiết trong nghiên cứu được kiểm đ3nh với mức ý nghĩa α = 5%

3.2.1 Kiểm đ3nh mô h5nh xác đ3nh không đúng / bỏ sót biến quan trọng Để kiểm định mô hình được xác định không đúng, ta dùng kiểm định RAMSEY RESET trong STATA với lệnh ovtest.

Trong đó, cặp giả thuyết:

H0 Mô hình không bỏ sót biến quan trọng.

H1 Mô hình bỏ sót biến quan trọng/ chưa được xác định đúng.

Sử dụng kiểm định RAMSEY RESET trong STATA, ta thu được kết quả

F (3, 155) = 1.52 Prob > F = 0.2126 Nhận xét: p-value ( F qs ) = 0.2126 > 0.05 = α Giá trị p-value ứng với giá trị F quan sát lớn hơn mức ý nghĩa α = 5%, nằm ngoài vùng bác bỏ.

→ Không bác bỏ giả thuyết H 0

Kết luận: Mô hình được xác định đúng, không bỏ sót biến.

3.2.2 Kiểm đ3nh nhiễu có phân phối chuẩn Để kiểm định phân phối của nhiễu, ta dùng lệnh sktest.

Trong đó, cặp giả thuyết: H0 Mô hình có nhiễu phân phối chuẩn.

H1 Mô hình có hiện tượng nhiễu không phân phối chuẩn.

Kết quả chạy kiểm định với lệnh sktest trong STATA ta thu được:

Biến Số quan sát (Obs) Độ lệch (Skewness) Độ nhọn (Kurtosis)

Nhận xét: p-value = 0.2689 > 0.05 = α Giá trị p-value (Pro > chi2) lớn hơn mức ý nghĩa α = 5%, nằm ngoài vùng bác bỏ.

→ Không bác bỏ giả thuyết H 0

Kết luận: Mô hình có nhiễu theo phân phối chuẩn.

3.2.3 Kiểm đ3nh đa cộng tuyến Để kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến, ta dùng Nhân tử phóng đại phương sai VIF.

Sử dụng lệnh VIF trong STATA, ta được kết quả như bảng sau:

Biến VIF Nhận xét ln_popgrow 1.19 F = 0.0000 Dựa vào bảng kết quả trên, p-value (

→ Bác bỏ giả thuyết H 0 , chấp nhận giả thuyết H 1

Kết luận: Mô hình hồi quy phù hợp với giả thuyết.

Lý giải kết quả

Sau khi ước lượng, kiểm định và khắc phục các khuyết tật, nhóm đã xây dựng được một mô hình khái quát về tác động của các yếu tố tiền lương tối thiểu, thuế thu nhập cá nhân và tỉ lệ tăng trưởng dân số lên tỉ lệ thất nghiệp ở một số quốc gia khu vực Đông Nam Á Kết quả cho thấy mô hình được xác định đúng, không bỏ sót biến, sai số tuân theo phân phối chuẩn và không tồn tại hiện tượng đa cộng tuyến; tuy nhiên có tồn tại hiện tượng tự tương quan và phương sai sai số không đồng nhất, một phần đã được khắc phục R của mô hình ở mức tương đối (R = 0.4323) cho thấy các biến độc lập giải thích được một phần biến thiên của biến phụ thuộc Nguyên nhân có thể là do mẫu số liệu khi quy đổi mức tiền lương tối thiểu của các quốc gia về một đơn vị chung có sự chênh lệch về tỉ giá đồng tiền qua các năm.

Kết quả ước lượng cho thấy hệ số tương quan giữa tiền lương tối thiểu và tỉ lệ thất nghiệp mang dấu dương, cho thấy khi tiền lương tối thiểu tăng lên thì tỉ lệ thất nghiệp có xu hướng tăng trong phạm vi thời gian và bối cảnh được phân tích Kết quả này được xác nhận qua nhiều cuộc khảo sát và nghiên cứu khác nhau, trong đó có các nghiên cứu của Chong và các đồng tác giả, khẳng định mối quan hệ tích cực giữa hai biến này ở nhiều nền kinh tế khác nhau Các bằng chứng từ các nghiên cứu này nhấn mạnh tác động của mức lương tối thiểu lên thị trường lao động và gợi ý cân nhắc khi thiết kế và điều chỉnh chính sách tiền lương tối thiểu để cân bằng giữa mục tiêu thu nhập và tạo việc làm.

Các nghiên cứu của Uk Kim và Gieyoung Lim (2018), Scott Greer, Isai Castrejon và Sarah Lee cũng như cuộc khảo sát của Charles Brown, Curtis Gilroy và Andrew Kohen (1982) cho thấy tăng lương tối thiểu có thể tạo áp lực lên các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa, khi lợi nhuận không như kỳ vọng và mức cạnh tranh không cao Do đó, các doanh nghiệp phải xem xét lại cơ cấu hoạt động và cân nhắc các biện pháp tái cơ cấu, bao gồm việc cắt giảm lao động phổ thông, điều này có thể dẫn đến gia tăng thất nghiệp.

Qua kết quả ước lượng, thuế thu nhập cá nhân có mối quan hệ dương với tỉ lệ thất nghiệp Khi thuế thu nhập cá nhân tăng, tiền trong túi của người tiêu dùng giảm, dẫn đến giảm chi tiêu tiêu dùng Lượng chi tiêu của người dân giảm càng nhiều khiến các doanh nghiệp phải thu hẹp quy mô sản xuất, từ đó tỉ lệ thất nghiệp gia tăng.

Một mối quan hệ có dấu dương giữa tỷ lệ gia tăng dân số và tỷ lệ thất nghiệp được quan sát ở nhiều nước Đông Nam Á, đặc biệt khi phần lớn các quốc gia trong khu vực là nước đang phát triển với dân số tăng nhanh và nguồn lao động ở trình độ còn thấp Khi dân số tăng lên, nguồn lao động dồi dào đẩy nhu cầu việc làm tăng theo, nhưng khả năng đáp ứng việc làm lại không đủ dẫn đến dư thừa cung lao động và thất nghiệp Bên cạnh đó, chất lượng nguồn lao động thấp, tỷ lệ lao động không có kỹ năng và thiếu đào tạo còn cao, khiến nhiều người không có việc làm vì không đáp ứng được yêu cầu công việc.

Ngày đăng: 20/03/2022, 11:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w