Vai trò của các công ty xuyên quốc gia đối với sự phát triển kinh tế thế giới và khu vực đông á Vai trò của các công ty xuyên quốc gia đối với sự phát triển kinh tế thế giới và khu vực đông á Vai trò của các công ty xuyên quốc gia đối với sự phát triển kinh tế thế giới và khu vực đông á Vai trò của các công ty xuyên quốc gia đối với sự phát triển kinh tế thế giới và khu vực đông á Vai trò của các công ty xuyên quốc gia đối với sự phát triển kinh tế thế giới và khu vực đông á Vai trò của các công ty xuyên quốc gia đối với sự phát triển kinh tế thế giới và khu vực đông á Vai trò của các công ty xuyên quốc gia đối với sự phát triển kinh tế thế giới và khu vực đông á Vai trò của các công ty xuyên quốc gia đối với sự phát triển kinh tế thế giới và khu vực đông á Vai trò của các công ty xuyên quốc gia đối với sự phát triển kinh tế thế giới và khu vực đông á Vai trò của các công ty xuyên quốc gia đối với sự phát triển kinh tế thế giới và khu vực đông á Vai trò của các công ty xuyên quốc gia đối với sự phát triển kinh tế thế giới và khu vực đông á Vai trò của các công ty xuyên quốc gia đối với sự phát triển kinh tế thế giới và khu vực đông á Vai trò của các công ty xuyên quốc gia đối với sự phát triển kinh tế thế giới và khu vực đông á Vai trò của các công ty xuyên quốc gia đối với sự phát triển kinh tế thế giới và khu vực đông á Vai trò của các công ty xuyên quốc gia đối với sự phát triển kinh tế thế giới và khu vực đông á Vai trò của các công ty xuyên quốc gia đối với sự phát triển kinh tế thế giới và khu vực đông á Vai trò của các công ty xuyên quốc gia đối với sự phát triển kinh tế thế giới và khu vực đông á
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
GVHD : PGS TS Tạ Kim Ngọc Nhóm 3:
Trang 2MỤC LỤC
BẢNG CHÚ GIẢI CHỮ VIẾT TẮT i
DANH MỤC CÁC BẢNG iii
DANH MỤC CÁC HÌNH iv
MỞ ĐẦU 1
NỘI DUNG 2
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TY XUYÊN QUỐC GIA 2
1.1 Khái niệm công ty xuyên quốc gia 2
1.2 Sự hình thành và phát triển của các công ty xuyên quốc gia 4
1.2.1 Sự hình thành của các công ty xuyên quốc gia 4
1.2.1.1 Bối cảnh lịch sử 4
1.2.1.2 Nguyên nhân hình thành 5
1.2.2 Sự phát triển của các công ty xuyên quốc gia 6
1.3 Chiến lược của các công ty xuyên quốc gia 9
1.3.1 Chiến lược toàn cầu hóa 9
1.3.2 Chiến lược đa dạng hóa 10
1.3.3 Chiến lược địa phương hóa 10
1.3.4 Chiến lược sáp nhâp và mua lại (M&A) 10
CHƯƠNG 2: VAI TRÒ CỦA CÁC CÔNG TY XUYÊN QUỐC GIA ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ THẾ GIỚI 12
2.1 ThZc đ[y thương mại quốc tế 12
2.1.1 TNCs đối với thay đổi cơ cấu thương mại quốc tế 14
2.1.2 Trao đổi hàng hóa và dịch v< của TNCs 16
2.1.3 Thay đổi trong cơ cấu đối tác 17
Trang 32.2 ThZc đ[y đ]u tư quốc tế 17
2.2.1 Th>c đ?y tự do hóa đầu tư gi@a các nước 17
2.2.2 TNCs th>c đ?y lưu thông dòng vốn đầu tư trên toàn thế giới 20
2.2.3 TNCs làm tăng tích luỹ vốn của nước chủ nhà 21
2.3 Phát triển ngu^n nhân lực và tạo viê `c làm 22
2.3.1 Đối với tạo cơ hô Fi viê Fc làm 22
2.3.2 Cải thiện điều kiện lao động 23
2.3.3 Đối với phát triển nguLn nhân lực 24
2.4 Vai trb đối vci chuyển giao công nghê ` 27
2.4.1 TNCs là chủ thể chính trong phát triển công nghệ thế giới 27
2.4.2 Các kênh chuyển giao công nghệ 29
CHƯƠNG 3: HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CÔNG TY XUYÊN QUỐC GIA TẠI KHU VỰC ĐÔNG Á 31
3.1 Đặc điểm hoạt động của các công ty xuyên quốc gia tại Đông Á 31
3.2 Đánh giá tác động hoạt động của các TNCs tại khu vực Đông Á 40
3.2.1 Tác động tích cực 40
3.2.2 Tác động tiêu cực 42
3.2.3 Một số kiến nghị, giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động của TNCs tại khu vực Đông Á 43
KẾT LUẬN 47
TÀI LIỆU THAM KHẢO 48
Trang 4BẢNG CHÚ GIẢI CHỮ VIẾT TẮT
STT Chữ viết tắt Nguyên nghĩa Tiếng Anh Nguyên nghĩa Tiếng Việt
1 ASEAN Association of Southeast Asian
Nations
Hiệp hội các quốc gia ĐôngNam Á
2 BIT Bilateral Investment Treaty Hiê Lp định đNu tư song phương
3 CNN Cable News Network Mạng lưới thông tin toàn cNu
5 DCs Developed Countries Các nước phát triển
7 DTT Double Taxation Treaty Hiê Lp ước chống đánh thuY hai
lNn
8 EU European Union Liên minh châu Âu
9 FDI Foreign Direct Investment ĐNu tư trực tiYp nước ngoài
10 GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm nội địa
11 LDCs Les - Developed Countries Các nước đang phát triển
12 M&A Mergers and Acquisitions Mua bán và sáp nhâ Lp
13 MNC Multinational Corporation Công ty đa quốc gia
14 NIEs Newly industrializing
economies Các nước công nghiệp mới
15 OECD Organization for Economic
Cooperation and Development
Tổ chức hợp tác và phát triểnkinh tY
16 R&D Research & Development Nghiên cứu và phát triển
17 TNCs Transnational Corporations Các công ty xuyên quốc gia
18 UNCTAD United Nations Conference on Diễn đàn Thương mại và Phát
i
Trang 5Trade and Development triển Liên Hiệp quốc
19 USD United State Dollar Đô la Mỹ
20 WIR World Investment Report Báo cáo đNu tư quốc tY
DANH MỤC CÁC BẢNG
ii
Trang 6Số hiệu Tên bảng Trang
Bảng 2.1 Tỷ trọng xuất khẩu của chi nhánh nước ngoài năm
Bảng 2.2 Tổng giá trị xuất khẩu và đóng góp của các TNCs
Bảng 2.3 Hiê Lu quả điều chonh chpnh sách đối với mức tiền
Bảng 2.4 Tổng giá trị vốn FDI tại các khu vực giai đoạn 2011
Các công ty Trung Quốc trong danh sách 1000
TNCs hàng đNu hoạt động tại LDCs và các nền kinh
tY chuyển đổi trong lĩnh vực phi tài chpnh năm 2012
33
Bảng 3.2
Các công ty Trung Quốc trong danh sách 1000
TNCs hàng đNu hoạt động tại LDCs và các nền kinh
tY chuyển đổi trong lĩnh vực phi tài chpnh năm 2012
34
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1
Giá trị xuất khẩu, tổng doanh thu của các công ty
chi nhánh TNCs s nước ngoài và tổng giá trị xuất
khẩu hàng hóa và dịch vv vô hình
16
iii
Trang 7Hình 2.2 Tốc đô L tăng trưsng của khu vực có vốn đNu tư
Hình 2.3
Hiê Lu quả điều chonh chpnh sách thông qua vốn
đăng kp, giải ngân FDI và số dự án giai đoạn
1988- 2008
18
iv
Trang 8MỞ ĐẦU
Trong xu thY toàn cNu hoá nền kinh tY thY giới, sự xuất hiện của các công ty xuyênquốc gia trong tất cả các ngành, các lĩnh vực của nền kinh tY đã có ảnh hưsng rất lớn tới sựphát triển của nền kinh tY các nước nói chung và của khu vực Đông Á nói riêng Ở ViệtNam, sự hoạt động của các công ty xuyên quốc gia đã bắt đNu phát triển từ những năm đNuthY ko XX, kể từ đó đYn nay đã có hàng trăm đoàn doanh nghiệp trên khắp thY giới đã tiYpcận vào thị trường này và đây cũng là nơi khsi nguồn của nhiều tập đoàn lớn và vừa trên thYgiới Sự hoạt động của các công ty xuyên quốc gia s Đông Á đã đem đYn sự khsi sắc chonền kinh tY khu vực, nhưng bên cạnh đó chúng cũng đem lại một số tác động tiêu cực đYn sựphát triển kinh tY của khu vực này Để nâng cao hiệu quả hoạt động của các công ty xuyênquốc gia thì trước hYt chúng ta phải tìm hiểu, nghiên cứu về các công ty xuyên quốc gia; đặcbiệt đi sâu phân tpch về bản chất và vai trò của chúng Trên cơ ss đó đưa ra các kiYn nghịnhằm thu hút và nâng cao hiệu quả hoạt động của các công ty xuyên quốc gia tại khu vựcĐông Á Nhận thấy rõ được sự cNn thiYt của việc nghiên cứu về các công ty xuyên quốc gianhóm đã chọn đề tài: “Vai trò của các công ty xuyên quốc gia đối với sự phát triển kinh tYthY giới và khu vực Đông Á” cho bài tiểu luận của mình
Nội dung bài tiểu luận gồm 3 chương chpnh:
Chương 1: Cơ ss lý luận về công ty xuyên quốc gia
Chương 2: Vai trò của các công ty xuyên quốc gia đối với sự phát triển kinh tY thY giớiChương 3: Họat động của các công ty xuyên quốc gia tại khu vực Đông Á
1
Trang 9NỘI DUNGCHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TY XUYÊN QUỐC GIA
1.1. Khái niệm công ty xuyên quốc gia
Trước xu hướng mạnh mẽ của toàn cNu hóa, nhiều quốc gia ms cửa thu hút đNu tư từ cáccông ty xuyên quốc gia (TNCs) ThY độc tôn trong chi phối quan hệ quốc tY bsi các quốc giađang dNn bị phá vỡ bsi sự nổi lên của các chủ thể phi quốc gia, trong đó công ty xuyên quốcgia là một trong những chủ thể phi quốc gia quan trọng nhất Các hoạt động của TNCskhông còn giới hạn s một số lĩnh vực chuyên doanh nữa mà đã chuyển sang đa doanh và có
phạm vi ảnh hưsng toàn cNu Bsi thY, đã xuất hiện thuật ngữ công ty toàn cNu: Một công ty trở thành doanh nghiệp toàn cầu khi nó hội nhập tất cả các đơn vị cấu thành của nó và tập trung chiến lược marketing trên quy mô toàn cầu
Các doanh nghiệp toàn cNu là công ty hoạt động trên phạm vi toàn cNu, chứ không phảidoanh nghiệp đa quốc gia hay xuyên quốc gia được tập trung trong khu vực Họ tiYp thị sảnphẩm của mình thông qua việc sử dvng phối hợp cùng một hình ảnh hoặc thương hiệu trongtất cả các thị trường Công ty toàn cNu về bản chất là công ty xuyên quốc gia hoạt động trênquy mô toàn cNu Thuật ngữ này cho phản ánh đặc điểm của TNCs trong bối cảnh toàn cNuhóa hiện nay, còn về bản chất và định nghĩa vẫn không có sự khác biệt đáng kể
Trong các tài liệu về các công ty toàn cNu hay đa quốc gia, có rất nhiều thuật ngữ khácnhau được sử dvng như “công ty quốc tế” (International Enterprise/Firm), “công ty đa quốc
gia” (Multinational Corporation – MNC), “ công ty xuyên quốc gia” (TransnationalCorporation – TNC) và “công ty toàn cầu” (Global Corporation/Enterprise/Firm), “công ty siêu quốc gia” Tuy nhiên, độ phổ biYn của các thuật ngữ này là khác nhau và nội dung của
chúng cũng có phNn khác nhau
Thứ nhất, Công ty đa quốc gia (Multinational Corporations-MNCs): Theo các chuyên giaUNCTAD (Hội nghị của Liên hợp quốc về Thương mại và Phát triển) thì MNCs được định
2
Trang 10nghĩa như sau:”MNCs là các công ty có chủ sở h@u vốn thuộc công ty mẹ của nhiều quốc gia”.
Như vậy MNCs cũng xuất phát từ các công ty tư bản độc quyền với hoạt động sản xuấtkinh doanh vượt ra khỏi phạm vi một quốc gia Nhưng điểm nổi bật là tư bản thuộc ss hữucủa công ty mẹ là của hai hoặc nhiều nước
Thứ hai, Công ty xuyên quốc gia (International Corporations -TNCs) Định nghĩa vềTNCs có một số quan điểm sau:
- Theo kinh tY chpnh trị: TNCs là những công ty tư bản độc quyền, chủ ss hữu tư bản làcủa một nước nhất định Theo quan điểm này,người ta chú ý đYn tpnh chất ss hữu quốc
tY của tư bản: vốn đNu tư kinh doanh là của ai,s đâu…
- Trong Báo cáo ĐNu tư thY giới 1998, Hội nghị của Liên hợp quốc về Thương mại vàphát triển đã nêu một định nghĩa về TNC cv thể hơn: “TNCs là những công ty tráchnhiệm hữu hạn hoặc vô hạn bao gồm các công ty mẹ là công ty kiểm soát toàn bộ tài sảncủa chúng s nước ss hữu và các công ty con của chúng s nhiều nước trên thY giới”
Thứ ba , Công ty toàn cầu (Global- Corporation/Enterprise/Firm là loại công ty có các):
chiYn lược kinh doanh và những tư duy hành động của nó đều hướng ra toàn ThY Giới(World-Orientation) Đây là một xu thY và là mvc tiêu của các công ty lớn hiện nay trongđiều kiện quá trình quốc tY hóa kinh tY diễn ra ngày càng sâu sắc, ThY giới đang tiYn tới hìnhthành”một thị trường toàn cNu”
Thứ tư, Công ty quốc tế (International Enterprise/Firm): là các công ty có hoạt động sản
xuất kinh doanh vượt ra khỏi phạm vi một quốc gia Công tác quản lp mang tpnh tập trungcao, việc ra quyYt định có khuynh hướng dân tộc chủ nghĩa đồng thời các vị trp then chốt tạicác chi nhánh nước ngoài đều do người của công ty mẹ sang nắm giữ
Tóm lại, xét về bản chất các thuật ngữ trên là tương đương Khi nói về công ty toàn cNu
chpnh là đang nói về công ty xuyên quốc gia hay ngược lại Chúng đều có đặc điểm chung:
- Hoạt động vượt khỏi biên giới quốc gia
- Có nhiều chi nhánh s nước ngoài (Theo trường phái Havard: số chi nhánh s nướcngoài của MNCs tối thiểu là 6 và doanh thu từ các chi nhánh nước ngoài phải chiYm ptnhất 1/3 tổng doanh thu của công ty)
Sự khác biệt chủ yYu cho là tên gọi và vấn đề ss hữu vốn và các quá trình công nghệ
3
Trang 11- Khi nhắc đYn Công ty xuyên quốc gia, khái niệm này không bao hàm đYn các vấn đề
về ss hữu vốn mà cho quan tâm đYn các hoạt động kinh doanh như: sản xuất, thươngmại, đNu tư quốc tY của công ty
- Còn đối với các tên gọi còn lại, thì các quan niệm này hàm ý rằng ss hữu vốn và cácquá trình công nghệ thuộc nhiều quốc gia trên thY giới
1.2. Sự hình thành và phát triển của các công ty xuyên quốc gia
1.2.1 Sự hình thành của các công ty xuyên quốc gia
ty trong nước đi tìm lợi nhuận sang thị trường bên ngoài Quá trình này được tạo nên bsi sựphát triển của thương mại quốc tY đã được hình thành qua nhiều thY ko trước dưới sự ủng hộcủa các nhà nước tư bản chủ nghĩa và chủ nghĩa thực dân Đồng thời, quá trình đi từ hợp tácgiản đơn đYn liên kYt sâu sắc hơn trong giới công thương tư bản đã làm tăng khả năng thựchiện sự ms rộng này Trên cơ ss đó, các tổ chức kinh doanh quốc tY bắt đNu được hình thành
và phát triển Hai công ty toàn cNu được coi như ra đời sớm nhất vào đNu thY ko XVII làCông ty Đông Ấn của Anh (Bristish East India Company) được thành lập dưới hiYn chươngcủa Hoàng gia Anh để thực hiện việc buôn bán thương mại với Ấn Độ và Công ty Đông Ấncủa Hà Lan (Dutch East India Company) Vào thời bấy giờ, các công ty đó đã có ảnh hưsngnhất định đYn quan hệ quốc tY như: khuyYn khpch hoặc thi hành chủ nghĩa thực dân, ms cáccuộc thám hiểm thực dân rồi sau đó là xâm lược mà nguồn lực chpnh là do các công ty này
hỗ trợ Khi ách thực dân đã được thiYt lập, những công ty này đi đNu trong việc bóc lột vàkhai thác thuộc địa
1.2.1.2 Nguyên nhân hình thành
4
Trang 12Thứ nhất, do tpch tv và tập trung sản xuất
Khi tpch tv và tập trung sản xuất được đẩy mạnh thì số lượng tư bản trong tay địa chủ sẽtăng và địa chủ tái sử dvng đồng vốn này vào công tác nghiên cứu các loại hình đNu tư sảnxuất, mua sắm các trang thiYt bị để ms rộng quy mô sản xuất, tăng khối lượng các yYu tố đNuvào, từ đó khối lượng hàng hóa sản xuất ra ngày càng nhiều và thu được lợi nhuận tăng Hệquả tất yYu của việc quay vòng vốn tiYp tvc ms rộng quy mô và bành trướng mình ra thY giớidẫn đYn sự hình thành TNCs Theo Mác và Anghen dự đoán: tpch tv và tập trung sản xuất tưbản tất yYu sẽ dẫn đYn sự hình thành các xp nghiệp có quy mô lớn Đó cũng chpnh là nguyênnhân hình thành các công ty độc quyền trước đây, cùng với nó là sự hình thành thị trường thYgiới một cách nhanh chóng và rộng lớn
Bên cạnh đó hoạt động tpn dvng đã đẩy nhanh tốc độ phát triển phương pháp sản xuất tạo
ra nhiều của cải hơn cho xã hội, giúp quá trình bành trướng một cách nhanh chóng Khi màsản lượng của một ngành hay một số ngành s một số khu vực không cho đáp ứng nhu cNutiêu dùng s khu vực đó mà còn đáp ứng cho buôn bán giao lưu giữa các vùng rồi tiYn dNn tớigiao lưu quốc tY Tức là tpn dvng đã cung cấp tiền cho các gia đình, xp nghiệp, công ty làmnguồn vốn để đNu tư ms rộng sản xuất nâng cao sản lượng và năng suất Khi đã có hàng hóa
để xuất khẩu thì tất yYu hình thành thị trường buôn bán thY giới Đây là cơ ss để hình thànhcác công ty toàn cNu sau này
Thứ hai, kYt quả của cách mạng khoa học kỹ thuật
Cách mạng khoa học - kĩ thuật có tác động to lớn, đặc biệt trong lĩnh vực thông tin liênlạc và giao thông vận tải… Thông tin liên lạc phát triển nhanh chóng tạo nên mạng lướithông tin giúp cho nhà đNu tư quản lý từ xa mọi việc s các công ty con Nó còn có tác dvng
to lớn đối với công tác quản lý tpnh toán để đưa ra các sách lược kịp thời và chpnh xác Còn
về giao thông vận tải thì tạo ra nhiều loại hình giao thông khác trước đây, có thể vận tải cảbằng tàu hỏa, máy bay, tàu thủy… Những con đường giao thông nối liền các vùng, các quốcgia với nhau thuận lợi cho giao lưu buôn bán và đi thực tY của những nhà quản lý, thăm dòthị trường và khả năng đáp ứng của thị trường cao hơn trước Đây là điều kiện rất thuận lợicho quá trình bành trướng của các công ty độc quyền nhanh hơn và hiệu quả hơn
Thứ ba, tác động của chiYn tranh thY giới thứ hai
5
Trang 13Sau chiYn tranh ThY giới thứ hai (1939 - 1945) đã ra đời hàng loạt các quốc gia độc lậplàm phá sản chủ nghĩa tư bản kiểu cũ, song về kinh tY họ lại gặp nhiều khó khăn lớn Nhờ đócác nhà tư bản đã lợi dvng điểm yYu này để nhanh chóng thâm nhập vào nền kinh tY của cácnước này thông qua công ty xuyên quốc gia Song mvc đpch của họ không cho nhằm vàokinh tY mà còn nhằm vào chpnh trị
Thứ tư, tận dvng các điều kiện thuận lợi từ nước ngoài.
Thông qua chi nhánh của mình s nước ngoài để tận dvng những điều kiện thuận lợi củanước chủ nhà như: nguồn lao động dồi dào, nhân công rẻ, nguyên nhiên vật liệu nhiều, đượchưsng nhiều chpnh sánh ưu đãi của chpnh phủ (tránh được thuY nhập khẩu, chi php thuêrẻ…) Do vậy hàng hóa họ sản xuất ra có được những ưu thY cạnh tranh hơn hẳn so với hànghóa của công ty khác, đảm bảo các công ty này có thể đNu tư lâu dài, có hiệu quả kinh tY cao
và lớn mạnh một cách nhanh chóng
1.2.2 Sự phát triển của các công ty xuyên quốc gia
Nhìn chung, trong suốt chiều dài của lịch sử, các công ty toàn cNu đã có sự phát triểnmạnh mẽ và trs thành một chủ thể phi quốc gia quan trọng nhất Sự tồn tại và phát triển củaTNCs đem đYn những thay đổi to lớn trong nền kinh tY toàn cNu và cho tương lai của thYgiới
Như đã phân tpch s chương 1, các công ty toàn cNu về bản chất là các công ty xuyên quốcgia ra đời trong thời kỳ phát triển của chủ nghĩa tư bản
Trong bối cảnh toàn cNu hóa đang diễn ra mạnh mẽ như hiện nay và đã trs thành một xuthY tất yYu thì việc ms cửa thu hút đNu tư nước ngoài đặc biệt là TNCs góp phNn thúc đẩyquá trình phát triển của các quốc gia Vì vậy mà hoạt động của TNCs ms rộng hơn, khôngcho giới hạn s những lĩnh vực chuyên doanh mà chuyển sang đa doanh và có phạm vi ảnhhưsng toàn cNu Bsi vậy, khái niệm công ty toàn cNu xuất hiện và phản ánh đặc điểm củaTNCs trong bối cảnh hiện nay (John Stopford, 1999) Trên cơ ss đó, phNn này của chương sẽtập trung phân tpch rõ các giai đoạn phát triển của công ty toàn cNu mà bản chất là TNCs.Việc nghiên cứu quá trình hình thành và phát triển sẽ giúp ta hiểu rõ đặc điểm và bản chấtcủa TNCs để thấy được vai trò của chúng trong phát triển kinh tY thY giới và nước chủ nhà
6
Trang 14Quá trình phát triển của các công ty toàn cNu có thể được chia thành các giai đoạn sauđây:
Thứ nhất, các công ty toàn cNu đã ra đời s thời kỳ phát triển của chủ nghĩa tư bản Trongthời kỳ đNu cạnh tranh tự do của CNTB thì yêu cNu về thị trường nguyên liệu, thị trường laođộng, thị trường hàng hóa và thị trường tài chpnh đã không ngừng gia tăng nhằm thúc đẩytăng lợi nhuận và ms rộng sản xuất hơn nữa Vì vậy mà việc ms rộng hoạt động sang nhiềuquốc gia khác trs thành một giải pháp đáp ứng được những yêu cNu trên Hơn nữa, các công
ty hoạt động s một quốc gia lúc này còn gặp phải vấn đề cạnh tranh từ các đối thủ khác nênthúc đẩy việc ms rộng tìm kiYm lợi nhuận từ thị trường nước ngoài Trên cơ ss đó thì các tổchức kinh doanh quốc tY bắt đNu hình thành và phát triển
Thứ hai, thời kỳ chủ nghĩa đY quốc là giai đoạn phát triển mạnh mẽ của các công ty toàn
cNu Trong thời kỳ này, quá trình tpch tv tư bản, tập trung sản xuất, sự kYt hợp giữa giới tàichpnh và giới công thương đã dẫn đYn sự ra đời của hàng loạt các tập đoàn sản xuất - kinhdoanh lớn theo xu hướng độc quyền Sự cạnh tranh tự do trong thời kỳ đNu của CNTB với sựthôn tpnh cá lớn nuốt cá bé cũng tạo thêm điều kiện cho sự hình thành các tổ chức kinhdoanh độc quyền lớn từ Syndica qua Trust tới Conglomerate Đáng chú ý, sự cạnh tranh và
xu hướng độc quyền diễn ra mạnh mẽ cả trên thị trường trong nước lẫn ngoài nước nên cànglàm tăng tpnh quốc tY của các công ty này Sự nổi lên của các công ty độc quyền và sự vươnmạnh ra thY giới còn nhờ sự kYt hợp chặt chẽ giữa quyền lực kinh tY của chúng với quyềnlực chpnh trị của nhà nước TBCN Điều này đã thúc đẩy sự phát triển của chủ nghĩa đY quốctrong quan hệ quốc tY Hai quyền lực này đã song hành cùng nhau trong nhiều nỗ lực tranhgiành thị trường quốc tY, ms rộng khu vực ảnh hưsng và chiYn tranh đY quốc (Hoàng KhắcNam, 2008)
Thứ ba, giai đoạn sau chiYn tranh thY giới thứ hai các công ty toàn cNu tiYp tvc phát triểncùng với sự phát triển của nền kinh tY thY giới Trong giai đoạn này, nhu cNu về việc tăngcường quan hệ kinh tY quốc tY và sự hợp tác chpnh trị giữa các tư bản chủ nghĩa đã góp phNnthúc đẩy sự phát triển của TNCs với sự ra đời và ms rộng mạnh mẽ của nhiều công ty lớn
Sự phát triển của TNCs không cho s sự nắm giữ các lĩnh vực kinh tY trọng yYu, năng lực tàichpnh và khoa học kỹ thuật,… mà còn s sự ms rộng hoạt động kinh doanh ra khắp thY giới
tư bản Ngoài ra, vai trò của TNCs trong phát triển kinh tY cũng không ngừng được củng cố
7
Trang 15biểu hiện qua sự đóng góp lớn vào vào việc tăng trưsng các dòng đNu tư nước ngoài, thúcđẩy thương mại xuyên quốc gia và ms rộng phân công lao động quốc tY Bên cạnh đó, sự rađời của hàng loạt quốc gia mới thuộc ThY giới thứ Ba cùng với sự yYu kém của các nền kinh
tY đó cũng vẫn duy trì cơ hội cho TNCs ms rộng kinh doanh tại thị trường này Tuy nhiên,quá khứ gắn liền với chủ nghĩa thực dân và chủ nghĩa đY quốc đã tạo nên sự phản ứng vànghi ngờ đối với TNCs Trong những năm 1960 và 1970, nhiều nước mới giành được độclập đã coi TNCs là “kẻ bóc lột”, “thực dân kinh tY” hay “động vật ăn thịt” các nước nghèo.TNCs còn bị lên án bsi xuất khẩu công nghệ lạc hậu, khai thác quá nhiều tài nguyên khôngtái tạo được, tranh giành thu hút lao động chuyên môn, chèn ép sản xuất nội địa và tạo nênmột tNng lợp giàu xổi s nước ss tại Vì thY, tài sản nước ngoài của TNCs được quốc hữuhoá s nhiều nơi TNCs phải rút lui khỏi thị trường của một số nước ThY giới thứ Ba Mặc dùvậy, điều này cũng không ngăn cản được sự lớn mạnh của TNCs, đặc biệt s các nước TBCNphát triển
Thứ tư, từ những năm 1980, thY giới đã chứng kiYn sự phát triển mạnh mẽ của của TNCs,
đặc biệt là thời kỳ sau chiYn tranh Lạnh Trong giai đoạn này, sau chiYn tranh xu thY hòa dịu,
xu thY hợp tác cùng phát triển, sự phát triển của nền kinh tY thị trường cùng với xu thY tự dohóa thương mại và hội nhập kinh tY là những nhân tố thúc đẩy mạnh mẽ hoạt động củaTNCs ms rộng ra khắp thY giới Đặc biệt, trong thời kỳ này, quan điểm cách nhìn nhận vềcác công ty toàn cNu cũng đã có sự thay đổi đáng kể theo chiều hướng tpch cực hơn Theo đó,TNCs được xem như là một công cv của sự phát triển, góp phNn tạo ra công ăn việc làm, tạonguồn thu thuY, là sự khắc phvc về vốn, kỹ thuật, công nghệ và kinh nghiệm làm ăn quốc tY.Điều kiện chpnh trị thay đổi s nhiều nước đang phát triển và các nền kinh tY chuyển đổi, sựphát triển của hệ thống luật lệ quốc tY và pháp luật quốc gia liên quan đYn TNCs cũng làmgiảm bớt sự nghi ngại chpnh trị đối với TNCs Bsi thY, các nước đều ms cửa thị trường,khuyYn khpch FDI và thậm chp còn cạnh tranh với nhau trong việc thu hút TNCs Nhờ đó,TNCs đã bành trướng khá nhanh và ms rộng vai trò trong đời sống quốc tY (Hoàng KhắcNam, 2008)
Giai đoạn sau chiYn tranh lạnh là thời kỳ phát triển mạnh mẽ nhất của TNCs với việc tăngnhanh số lượng TNCs từ khoảng 37000 đNu thập kỷ 1990 lên gNn 70000 năm 2004 Ngoài
ra, mức độ quốc tY hoá của chúng cũng phát triển chưa từng thấy với số lượng chi nhánh
8
Trang 16nước ngoài tăng gNn bốn lNn, từ 170.000 đNu thập kỷ 1990 lên gNn 690.000 vào năm 2004.Một điểm khác cũng đáng chú ý, TNCs không còn là độc quyền của các nước phát triểnhàng đNu mà đã xuất hiện cả trong các nền kinh tY đang phát triển hoặc mới nổi Tuy nhiên,quy mô và vai trò của các TNCs này vẫn còn rất khiêm tốn Chúng cho chiYm 4 trong tổng số
100 TNCs phi tài chpnh lớn nhất thY giới năm 2003, chiYm 3 trong tổng số 50 TNCs tài chpnhlớn nhất thY giới năm 2004
Sức mạnh kinh tY của TNCs cũng không ngừng gia tăng với việc chi phối khoảng 80%trao đổi thương mại toàn cNu, thực hiện phNn lớn đNu tư trực tiYp nước ngoài (khoảng 4/5).Ngoài ra, TNCs còn có tác động đáng kể trong việc thúc đẩy các hoạt động nghiên cứu vàphát triển (R&D), chuyển giao công nghệ Những hoạt động đNu tư, thương mại và chuyểngiao công nghệ góp phNn tạo ra nhiều việc làm, phát triển nguồn nhân lực và đóng góp vàoquá trình hội nhập toàn cNu Bsi vậy mà các TNCs hiện nay vẫn tiYp tvc nằm trong trungtâm của sự phát triển, làm gia tăng vai trò và vị thY của chúng trong các quan hệ quốc tY
1.3. Chiến lược của các công ty xuyên quốc gia
Có thể nói, khác với doanh nghiêp vừa và nhỏ, TNCs rất coi trọng đYn việc xây dựng vàthực hiện chiYn lược kinh doanh ChiYn lược các TNCs áp dvng thường mang tpnh lâu dài.Một số chiYn lược kinh doanh thường được các TNCs sử dvng như: toàn cNu hóa, đa dạnghóa, địa phương hóa, chuyển giao và phát triển công nghệ, phát triển nguồn nhân lực, sápnhập và mua lại (M&A),…Sau đây chúng ta sẽ tìm hiểu một số chiYn lược thường được sửdvng
1.3.1 Chiến lược toàn cầu hóa
Toàn cNu hóa hoạt động kinh doanh (global integration) cho việc tiYn hành quản lý hoạtđộng rải rác s các địa phương trong phạm vi quốc tY, trên cơ ss hoạt động duy trì kinhdoanh Chẳng hạn việc hình thành mạng lưới vận chuyển và lắp đặt linh kiện giữa các ngànhchY tạo tại nhiều quốc gia trên thY giới, thì nhu cNu toàn cNu hóa hoạt động kinh doanh là do
áp lực giảm giá thành và tăng lợi nhuận đNu tư, áp lực giảm giá thành bắt buộc TNCs phảixây dựng nhà máy tại các khu vực hay quốc gia có giá nhân công rẻ (chủ yYu là các nướcđang phát triển) như Việt Nam, Đài Loan hay Trung Quốc Sau đó sản phẩm sẽ được chuyển
từ những nơi này đYn thị trường Bắc Mỹ và EU Áp lực này cũng có thể dẫn đYn việc xâydựng những nhà máy lớn, trình độ chuyên môn hóa cao nhằm tận dvng triệt để lợi thY kinh tY
9
Trang 17nhờ quy mô Các nhà máy của công ty Canon tại Châu Âu hay các xưsng chY tạo của IBM,Toyota có mặt trên khắp thY giới là các minh chứng điển hình
Trong mọi trường hợp, mvc tiêu của toàn cNu hóa vẫn là tận dvng ưu thY giá thành sảnxuất thấp, nguồn nhân công rẻ, nguyên liệu nhiều và đa dạng v.v
1.3.2 Chiến lược đa dạng hóa
Đây là một trong những chiYn lược căn bản nhất của họat động kinh doanh quốc tY, nóđược hNu hYt TNCs trên thY giới áp dvng nhằm phân tán rủi ro Trong tiYn trình đa dạng hóacác hoạt động kinh doanh thì thường mỗi TNC căn cứ vào ưu thY của mình để xây dựng mộtmặt hàng chủ lực làm trv cột rồi sau đó ms rộng dNn ra các lĩnh vực khác
Mvc tiêu là thu được lợi nhuận cao, giảm thiểu rủi ro không đáng có Nguyên nhân chủyYu do từng loại sản phẩm thường bị cạnh tranh quyYt liệt nYu có nhiều sản phẩm khác cùng
hỗ trợ thì doanh nghiệp sẽ có thể tránh được sức ép cạnh tranh
1.3.3 Chiến lược địa phương hóa
Địa phương hóa hoạt động kinh doanh (Local Responsive-ness) nghĩa là căn cứ vào nhucNu tiêu thv và cạnh tranh có tpnh chất địa phương, mỗi công ty con sẽ tự hoạch định chpnhsách phân bổ nguồn lực Trong nhiều lĩnh vực kinh doanh, sự phối hợp tổng thể nhiều công
ty con có khi không mang lại lợi thY cạnh tranh, mà ngược lại, có thể làm suy yYu lợi thY ChiYn lược này thường được áp dvng triệt để đối với các lĩnh vực kinh doanh không cóyêu cNu lớn về kinh tY quy mô và kỹ thuật tiên tiYn Do phải căn cứ vào nhu cNu thị trườngđịa phương để tiYn hành những điều chonh quan trọng hoặc cũng có thể do kênh phân phốigiữa các quốc gia có nhiều khác biệt lớn, do vậy cNn thực hiện chiYn lược địa phương hóa
1.3.4 Chiến lược sáp nhâp và mua lại (M&A)
Để vượt qua các khó khăn, thử thách và cùng với sự phát triển của các mối quan hệ kinh
tY quốc tY ngày càng gia tăng, TNCs có xu hướng tiYn đYn gNn nhau hơn s mọi khpa cạnh,tạo ra các khối liên minh chiYn lược Liên minh chiYn lược s đây là sự thỏa thuận hợp tácvới các đối thủ thực tY và tiềm năng Sự liên kYt này cho phép TNCs s các quốc gia khácnhau thâm nhập nhau về vốn, kĩ thuật, thiYt bị sản xuất, kênh phân phối, tiêu thv hàng hóa…
để hình thành một tổ chức liên hợp kinh doanh quốc tY
Như chúng ta đã biYt, đNu tư quốc tY được biểu hiện s hai hình thức cơ bản đó là: đNu
tư nước ngoài gián tiYp (Portfolio Foreign Investment – PFI) và đNu tư nước ngoài trực tiYp
10
Trang 18(FDI) Trong đó, FDI cũng tỏ ra ưu thY hơn đối với các quốc gia nhận đNu tư, nhất là nhữngnước đang phát triển FDI bao gồm hai kênh chủ yYu: đNu tư mới (Greenfield investment –GI) và mua lại & sáp nhập (Mergers and acquisitions – M&A) ĐNu tư mới là việc các chủđNu tư thực hiện việc đNu tư s nước ngoài thông qua việc xây dựng các doanh nghiệp mới.Vậy còn M&A, bản chất của chiYn lược này là gì? Những năm cuối thY ko XX, đứng trướcsức ép cạnh tranh gay gắt toàn cNu, tự do hóa, ms cửa các lĩnh vực mới, đòi hỏi TNCs phảihợp tác, liên minh chiYn lược với nhau để cùng phát triển ngày càng nhiều Chúng thườngthông qua hình thức M&A để thiYt lập các cơ ss sản xuất s nước ngoài nhằm bảo vệ, củng
cố, tăng cường năng lực cạnh tranh của mình Đây là một hình thức liên minh chiYn lượckiểu mới Các thương vv M&A xuất hiện ngày càng nhiều và dNn trs thành một chiYn lượcphổ biYn trên thY giới nhất là từ sau các vv khủng hoảng kinh tY, khủng hoảng tài chpnh smột số quốc gia những năm của thY ko XX
Cho đYn thời điểm này, có thể khẳng định mối quan hệ kinh tY của các quốc giakhông cho còn dừng lại s mối quan hệ giao hữu thông thường, nó đã được nâng lên một tNmcao mới, gNn như trs thành một chonh thể liên kYt kinh tY toàn cNu nhờ có các thương vvM&A trị giá hàng nghìn tỷ USD được diễn ra mỗi năm Điều này làm tăng ảnh hưsng cácquốc gia với nhau khi xuất hiện một biYn động dù là rất nhỏ từ nền kinh tY
CHƯƠNG 2 VAI TRÒ CỦA CÁC CÔNG TY XUYÊN QUỐC GIA ĐỐI VỚI SỰ PHÁT
TRIỂN KINH TẾ THẾ GIỚI
TNCs đã có nh@ng tác động to lớn đối với sự phát triển của kinh tế thế giới nói chung cũng như nền kinh tế của các quốc gia nói riêng Nh@ng tác động đó được thể hiện qua hoạt động thương mại, đầu tư, phát triển nguLn nhân lực, nghiên cứu phát triển và chuyển giao công nghệ.
2.1 ThZc đ[y thương mại quốc tế
Một trong những vai trò nổi bật của TNCs là thúc đẩy hoạt động thương mại thY giới.Trong quá trình hoạt động của mình, TNCs đã thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu giữa các
11
Trang 19quốc gia và gia công quốc tY Hay nói cách khác là TNCs thúc đẩy thương mại phát triểnvới ba dòng lưu thông hàng hoá cơ bản là: hàng hoá xuất nhập khẩu từ công ty mẹ, hànghoá bán ra từ các chi nhánh s nước ngoài và hàng hoá trao đổi giữa các công ty trong cùngmột tập đoàn TNCs chi phối hNu hYt chu chuyển hàng hoá giữa các quốc gia bsi các kênhlưu thông xuyên quốc gia của mình.
Thật vậy, nYu tổng giá trị xuất khẩu của chi nhánh nước ngoài năm 1982 là 647 tỷUSD thì đYn năm 1990 là 1.366 tỷ USD, năm 2004 là 3.733 tỷ USD Và đYn năm 2005,con số này đã tăng gấp 6,5 lNn năm 1982 và đạt 4,214 tỷ USD
Hơn nữa, trong tổng giá trị xuất khẩu của các quốc gia thì giá trị xuất khẩu của cácchi nhánh TNCs chiYm một tỷ trọng tương đối lớn Chẳng hạn, giá trị xuất khẩu của cácchi nhánh TNCs tại nước ngoài trong tổng giá trị xuất khẩu của thY giới trong các năm
2003 và năm 2004 lNn lượt là 54,1% và 55,8%, cv thể như sau:
B ng 2.1: T tr ng xuấất kh u c a chi nhánh n ả ỷ ọ ẩ ủ ướ c ngoài năm 2001
Quốc gia Giá trị xuất khẩu
(triệu USD)
Giá trị xuất khẩu củaTNCs (triệu USD)
To trọng xuất khẩucủa TNCs (%)
NguLn: UNCTAD, World Investment Report 2006.
Qua Bảng 1.1 ta thấy TNCs chiYm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị xuất khẩu của cácquốc gia, đối với Ai-len là 66%, với Trung Quốc là 44% Một đặc điểm khác cNn chú ý làthương mại nội bộ giữa các công ty trong tập đoàn ngày càng chiYm tỷ trọng lớn trong tổng
12
Trang 20giá trị thương mại thY giới Nhìn chung trao đổi nội bộ giữa các chi nhánh TNCs chiYmkhoảng 1/3 tổng giá trị thương mại thY giới Giá trị trao đổi nội bộ này ngày càng tăngnhanh và cũng chiYm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị thương mại của các nước Vp dv, traođổi trong nội bộ TNCs trong ngành sản xuất thiYt bị điện, điện tử của Mỹ chiYm 21,5%tổng giá trị xuất khẩu của TNCs trong ngành này năm 1983 và tăng lên 30,6% năm 1998.Hoạt động thương mại nội bộ TNCs thường tạo điều kiện cho các chi nhánh tiYp cận vớitrình độ công nghệ và bp quyYt kỹ thuật tiên tiYn của công ty mẹ và các chi nhánh kháctrong cùng hệ thống.
Trong những năm gNn đây TNCs chiYm khoảng 40% giá trị nhập khẩu và 60% xuấtkhẩu của toàn thY giới Với các hoạt động hướng về xuất khẩu, TNCs hiện đang chiYm tỷtrọng lớn trong giá trị xuất khẩu của các quốc gia, đặc biệt là các nước đang phát triển sChâu Á Chẳng hạn xuất khẩu của các chi nhánh TNCs đã chiYm tới 50% tổng giá trị hànghoá chY tạo tại một số quốc gia như Philippin, Srilanka, Malaysia
2.1.1 TNCs đối với thay đổi cơ cấu thương mại quốc tế
Ngày nay, kinh tY thY giới càng phát triển thì vai trò của TNCs cũng ngày càng cao.Với tỷ trọng lớn trong thương mại thY giới thì TNCs chpnh là chủ thể chpnh làm thay đổi cơcấu hàng hoá và cơ cấu đối tác trong thương mại thY giới
Theo báo cáo đNu tư thY giới 2006, giá trị xuất khẩu của các chi nhánh TNCs nướcngoài đóng góp một to trọng khá lớn trong tổng giá trị xuất khẩu của một số quốc gia (Bảng2.2)
Ta có thể thấy, nhờ vào mạng lưới các công ty chi nhánh dày đặc, TNCs đã tạo ra vàkhai thác mọi nguồn hàng tiềm tàng của thY giới bằng hoạt động khai thác thị trường tạichỗ dẫn tới giảm chi php vận chuyển, hạ giá thành sản phẩm, phù hợp hơn với thị trườngmvc tiêu, phvc vv có hiệu quả cho khâu tiêu thv hàng hóa của công ty TNCs đã hàng hóahóa mọi sản phẩm, cả bằng phát minh, bp quyYt công nghệ, kinh nghiệm quản lý cũng đượccoi là sản phẩm được thực hiện trao đổi trên thị trường qua nhiều phương thức như muabán, cho thuê, trao đổi có điểu kiện… Bằng cách này, các sản phẩm của TNCs đã phá bỏđược những hàng rào biên giới quốc gia khi chúng kìm hãm quá trình quốc tY hóa lưuthông những sản phẩm đó
13
Trang 21Tuy nhiên, vì mvc đpch lợi nhuận, TNCs có thể làm biYn dạng các mối quan hệ hànghóa tiền tệ qua các hoạt động đNu cơ, tăng giá… dẫn đYn tình trạng mất ổn định trong lưuthông hàng hóa - dịch vv cũng như nền tài chpnh - tiền tệ thY giới Đây pt nhiều cũng lànguyên nhân trực tiYp hay gián tiYp dẫn đYn các cuộc khủng hoảng tài chpnh- tiền tệ, khủnghoảng chứng khoán, nợ nNn của thY giới thứ 3…
CNn đặt ra những luật lệ khống chY các tác động tiêu cực của TNCs trong lưu thônghàng hóa và tài chpnh- tiền tệ
Bảng 2.2: Tổng giá trị xuất kh[u và đóng góp của các TNCs nưcc ngoài
Đơn vị: triệu USD
Trang 22NguLn: UNCTAD, World Investment Report 2006.
Giá trị của các công ty chi nhánh TNCs đã tăng nhanh s các khu vực trên thY giới(giai đoạn 2010- 2012) Theo số liê Lu của WIR năm 2014 cho thấy, FDI của TNCs từ cácnước đang phát triển đạt 454 nghìn tỷ USD - mô Lt mức cao kỷ lvc, chiYm 39% của FDItoàn cNu Có thể nói rằng, TNCs đóng vai trò rất quan trọng đối với thúc đẩy nền kinh tYthY giới
Ngoài ra, vai trò thúc đẩy thương mại quốc tY của TNCs cũng được thể hiê Ln thôngqua giá trị xuất khẩu và doanh thu của các công ty chi nhánh s nước ngoài cũng như tổnggiá trị xuất khẩu hàng hóa và dịch vv của TNCs Theo WIR năm 2005 cho thấy, từ năm
1982 đYn 2004, tổng giá trị xuất khẩu từ các chi nhánh của TNCs nước ngoài tăng hơn500%
NguLn: UNCTAD, World Investment Report 2005
Hình 2.1: Giá trị xuất kh[u, tổng doanh thu của các công ty chi nhánh TNCs ơ nưcc ngoài và tổng giá trị xuất kh[u hàng hóa và dịch v{ vô hình
2.1.2 Trao đổi hàng hóa và dịch v9 của TNCs
TNCs thông thường gồm 2 bô L phâ Ln cơ bản: Công ty mẹ và công ty con s nước ngoài
Công ty mẹ: đă Lt tại chpnh quốc, chi phối toàn bô L hoạt đô Lng của TNCs
15
Trang 23 Công ty con: là các chi nhánh s nước ngoài, dù thuô Lc ss hữu hỗn hợp haytoàn bô L với các nhà tư bản địa phương thì vẫn thuô Lc phạm vi điều hành, phv thuô Lcchủ yYu về tài chpnh, kỹ thuâ Lt công nghê L, chiYn lược phát triển với công ty mẹ.
Giữa công ty mẹ và các công ty chi nhánh còn có các công ty mạng lưới.Giá trị xuất khẩu của TNCs trong tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu tại mô Lt số nướctrên thY giới rất lớn và có xu thY ngày mô Lt tăng
Trao đổi giữa các công ty chi nhánh trong nô Li bô L TNCs s các nước ngày càng nhanh
và chiYm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị thương mại của nhiều nước
Trong những năm gNn đây, với chiYn lược đa quốc gia và tạo ra các liên kYt giữathương mại và đNu tư, công ty mẹ thường chuyển giao công nghê L, nguyên liê Lu và dịch vvcho công ty chi nhánh của mình s các nước Tuy nhiên, trao đổi giữa các công ty chi nhánhcủa TNCs thường đi liền với chuyển giao (transfer pricing) - là giá thỏa thuâ Ln giữa cáccông ty chi nhánh trong cùng mô Lt TNC
gây thiê Lt hại cho nước chủ nhà Đây là vấn đề cNn lưu ý đối với các nước đangphát triển như Viê Lt Nam hiê Ln nay
2.1.3 Thay đổi trong cơ cấu đối tác
Cùng với sự thay đổi trong cơ cấu hàng hoá thì cơ cấu đối tác trong thương mại thYgiới hiện nay cũng đang dNn thay đổi Tỷ trọng của hàng hoá xuất khẩu của các nước đangphát triển ngày càng cao, đặc biệt là các nước công nghiệp mới Sự thay đổi chiYn lượccủa TNCs và hệ thống sản xuất quốc tY của chúng ms ra nhiều cơ hội cho các nước đangphát triển và các nền kinh tY chuyển đổi tham gia vào các hoạt động hướng về xuất khẩu.Theo báo cáo của UNCTAD năm 2005, trong cơ cấu thương mại thY giới, tỷ trọng thươngmại của các nước đang phát triển chiYm 33,6% trong khi năm 1985 là 30.3% Mặc dù cácnước phát triển vẫn chiYm to trọng lớn trong thương mại thY giới (63.5%) song to trọngthương mại của các nước đang phát triển ngày càng tăng lên Xét một cách riêng rẽ thì bêncạnh các nền kinh tY phát triển (Mỹ, Nhật Bản, Đức) thì chpnh những nền kinh tY đang pháttriển (Trung Quốc, Singapore, Ấn Độ, Đài Loan…) lại chiYm thị phNn xuất khẩu lớn trongthương mại thY giới
16
Trang 242.2 ThZc đ[y đ]u tư quốc tế
2.2.1 Th:c đ;y tự do hóa đầu tư gi<a các nước
hoạt động đNu tư quốc tY, TNCs đã góp phNn vào quá trình phát triển bền vững củanhiều nước, đặc biệt là các nước đang phát triển Nguồn vốn FDI đYn từ TNCs có vaitrò quyYt định đối với sự phát triển của nhiều quốc gia Trong đó, khi quyYt định chiYnlược đNu tư TNCs không cho căn cứ vào đặc điểm công nghệ và sản phẩm của mình màcòn cân nhắc tới đặc điểm và chpnh sách của nước nhận đNu tư Do đó để thu hút đNu tưnước ngoài và đặc biệt của TNCs, nhiều nước đã không ngừng giảm bớt rào cản đNu tư
để thu hút nguồn vốn quan trọng này Dưới đây là mô Lt số hiê Lu quả chpnh sách đNu tưtrực tiYp nước ngoài tại Viê Lt Nam
17
Trang 25Hình 2.2: Tốc đô ` tăng trương của khu vực có vốn đ]u tư nưcc ngoài
so vci cả nền kinh tế Hình 2.3: Hiê `u quả điều ch}nh ch~nh sách thông qua vốn đăng k~, giải ngân
FDI và số dự án giai đoạn 1988- 2008
Bảng 2.3: Hiê `u quả điều ch}nh ch~nh sách đối vci mƒc tiền công của khu vực FDI
18
Trang 26NguLn: UNCTAD, World Investment Report 2006
Theo báo cáo năm 2009 của UNCTAD (diễn đàn thương mại phát triển Liên HợpQuốc) thì năm 2008 và nửa đNu năm 2009, mặc dù quan ngại về việc tăng cường bảo hộthương mại đNu tư có chiều hướng tăng lên nhưng xu hướng chung trong những chpnh sáchvới FDI vẫn duy trì là ms cửa, bao gồm cả việc hạ thấp rào cản FDI và giảm thuY thu nhập.Khảo sát thường niên của UNCTAD về thay đổi luật pháp và quy định của quốc gia liênquan đYn FDI cho thấy rằng vào năm 2008, 110 chpnh sách mới liên quan đYn FDI đã đượcban hành mà 85 chpnh sách trong số đó có lợi cho FDI So với năm 2007 thì to trọng củanhững chpnh sách bất lợi vẫn không có gì thay đổi
Tăng cường hợp tác song phương và đa phương trong thu hút đNu tư nước ngoài.Nhiều nước đã ký hiệp ước đNu tư song phương (BIT) và Hiệp định đNu tư đa phương(MAI) nhấn mạnh không phân biệt đối xử quốc gia, tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đNu
tư nước ngoài và xây dựng các cơ chY và nguyên tắc để giải quyYt tranh chấp
Các Hiệp ước đNu tư song phương (BITs) trước tiên được ký giữa các nước phát triển
và đang phát triển nhằm thúc đẩy đNu tư giữa các đối tác ký kYt hiệp định Trong năm
2008, mạng lưới hiệp định đNu tư quốc tY có xu hướng tự do hóa: 59 hiệp ước đNu tư songphương mới được kp kYt nâng tổng số hiệp ước lên 2.676
Bên cạnh đó số lượng hiệp ước về chống đánh thuY hai lNn (DTT) tăng lên 2.805 hiệpước vào năm 2008 và số lượng các thỏa thuận quốc tY khác có điều khoản về đNu tư (chủyYu là thỏa thuận tự do hóa thương mại) đạt con số 273 bản vào cuối năm 2008 Ở cấp khuvực và đa quốc gia đã diễn ra nhiều diễn đàn trao đổi và thương lượng về việc xây dựngcác nguyên tắc đNu tư
2.2.2 TNCs th:c đ;y lưu thông dòng vốn đầu tư trên toàn thế giới
Trên thực tY, hNu hYt các hoạt động đNu tư nước ngoài được thực hiện qua kênhTNCs TNCs hiện chi phối trên 90% Tổng FDI trên toàn thY giới Cho tpnh riêng TNCs củatam giác kinh tY (Mỹ, Nhật Bản, Tây Âu) đã chiYm 1/3 lượng FDI toàn cNu Giá trị củalượng vốn FDI thực sự là thước đo vai trò to lớn của TNCs trong nền kinh tY thY giới vìFDI là công cv quan trọng nhất của TNCs trong việc thực hiện chiYn lược toàn cNu củamình
19
Trang 27Với tư cách là chủ thể của hoạt động đNu tư trên thY giới, TNCs là nhân tố đặc biệtquan trọng có ảnh hưsng mang tpnh quyYt định tới toàn bộ hoạt động đNu tư quốc tY Vaitrò điều tiYt hoạt động đNu tư trên quy mô toàn cNu của TNCs thể hiện như sau:
Vào thời kỳ suy thoái kinh tY năm 2001, hNu hYt các ngành đều có tốc độ tăng trưsngchậm lại TNCs giảm hoạt động trên hNu hYt các lĩnh vực Động thái đó ảnh hưsng trựctiYp tới dòng lưu chuyển FDI trên thY giới Tổng đNu tư vào các nước giảm 51%, từ 1492 toUSD xuống còn 735 to USD Trong xu thY đó thì các nước phát triển lại bị ảnh hưsng nhiềunhất do hNu hYt các hoạt động sáp nhập và mua lại (M&A) đều diễn ra tại các nước pháttriển Trong giai đoạn 1982-1994 dòng vốn FDI nước ngoài tăng lên 4 lNn và đạt con số 3,2nghìn to USD vào năm 1996 Trong thời kỳ những năm 2004-2006 nguồn vốn FDI lại tănglên Tổng vốn FDI trên toàn cNu năm 2005 tăng 29% và đạt 916 to USD Nguyên nhân chủyYu là do các vv M&A tăng lên cả về số lượng và giá trị Chủ yYu là từ TNCs của Mỹ vàTây Âu Trong thời kỳ này, giá trị của các vv M&A tăng đYn 16% (năm1996), chiYm 47%dòng vốn FDI toàn cNu Dòng vốn FDI tăng lên cả s các nước phát triển và đang phát triển.Tuy nhiên, tốc độ tăng trưsng giảm hơn so với cuối những năm 90
Hơn nữa, TNCs làm thay đổi xu hướng đNu tư giữa các quốc gia Khác với hai cuộcbùng nổ trước (lNn 1: 1979-1981 đNu tư vào các nước sản xuất dNu mỏ, lNn 2: 1987-1990:đNu tư giữa các nước công nghiệp phát triển) cuộc bùng nổ đNu tư lNn 3 (1995-1996) có sựtham gia đáng kể của các nước đang phát triển Trong cơ cấu vốn FDI trên thY giới tỷ trọngvốn FDI vào các nước phát triển chiểm phNn lớn Tuy nhiên tỷ trọng này có xu hướng giảmdNn trong khi các nước đang phát triển lại có tỷ trọng ngày càng cao
Bảng 2.4: Tổng giá trị vốn FDI tại các khu vực giai đoạn 2011 – 2013
(Đ n v : %) ơ ị
NguLn: UNCTAD, World Investment Report 2014
20