1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Chiến lược marketing quốc tế của unilever cho bột giặt OMO tại thị trường việt nam

26 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 5,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chiến lược marketing quốc tế của unilever cho bột giặt OMO tại thị trường việt nam Chiến lược marketing quốc tế của unilever cho bột giặt OMO tại thị trường việt nam Chiến lược marketing quốc tế của unilever cho bột giặt OMO tại thị trường việt nam Chiến lược marketing quốc tế của unilever cho bột giặt OMO tại thị trường việt nam Chiến lược marketing quốc tế của unilever cho bột giặt OMO tại thị trường việt nam Chiến lược marketing quốc tế của unilever cho bột giặt OMO tại thị trường việt nam Chiến lược marketing quốc tế của unilever cho bột giặt OMO tại thị trường việt nam Chiến lược marketing quốc tế của unilever cho bột giặt OMO tại thị trường việt nam Chiến lược marketing quốc tế của unilever cho bột giặt OMO tại thị trường việt nam Chiến lược marketing quốc tế của unilever cho bột giặt OMO tại thị trường việt nam Chiến lược marketing quốc tế của unilever cho bột giặt OMO tại thị trường việt nam Chiến lược marketing quốc tế của unilever cho bột giặt OMO tại thị trường việt nam Chiến lược marketing quốc tế của unilever cho bột giặt OMO tại thị trường việt nam Chiến lược marketing quốc tế của unilever cho bột giặt OMO tại thị trường việt nam Chiến lược marketing quốc tế của unilever cho bột giặt OMO tại thị trường việt nam Chiến lược marketing quốc tế của unilever cho bột giặt OMO tại thị trường việt nam

Trang 1

MỤC LỤC

LI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ UNILEVER V PHƯƠNG THỨC THÂM NHP THỊ TRƯ NG VI T NAM 2

1.1 Gi i thi u chung vớ ệ ề Unilever 2

1.1.1 Quá trình hình thành và phát tri n 2ể 1.1.2 T m nhìn, s m nh, m c tiêu 2ầ ứ ệ ụ 1.1.3 Lĩnh vực kinh doanh 3

1.2 Phương thức thâm nhập thị trường Việt Nam của Unilever 3

CHƯƠNG 2 NGHIÊN CỨU THỊ TRƯNG BỘT GIẶT TI VIT NAM 5

2.1 Nghiên c u khái quát thị trường 5

2.1.1 Chính tr - pháp lu t 5ị ậ 2.1.2 Dung lượng thị trường 5

2.1.3 Giá c 5ả 2.1.4 Rào c n k thu t 6ả ỹ ậ 2.1.5 C nh tranh 7ạ 2.2 Nghiên cứu chi tiết thị trường 7

2.2.1 Khách hàng 7

2.2.2 S n ph m 7ả ẩ 2.2.3 Quy mô và đặc điểm thị trường 8

2.2.4 H ệ thống phân phối hàng hóa 9

2.2.5 C nh tranh 9ạ 2.2.6 H ệ thống cơ sở ạ ầ h t ng 12

2.2.7 D ự báo xu hướng biến động c a cung, c u và giá c 13ủ ầ ả 2.3 Phân tích mô hình SWOT v ới bộ t gi t OMO 13CHƯƠNG 3 CHIN LƯỢC MARKETING MIX CHO SẢN PHẨM BỘT GIẶT OMO C A UNILEVER T I THỦ  Ị TRƯ NG VI T NAM 15

3.1 Chi ến lược sản phẩ m 15

Trang 2

3.2 Chi ến lược giá 17 3.3 Chiến lược phân ph i 19

3.4 Chiến lược xúc ti n 20ế 3.4.1 Qu ng cáo 20ả 3.4.2 Khuy n m i 21ế ạ 3.4.3 Giao t 21ế 3.4.4 Chào hàng cá nhân 22 3.4.5 Marketing tr c ti p 22ự ế

KT LUN 23 TÀI LIU THAM KH O 24

Trang 3

1

LI MỞ ĐẦU

Trong những năm gần đây sức c nh tranh c a các công ty Viạ ủ ệt Nam và nước ngoài diễn ra h t s c quy t li t, ế ứ ế ệ đặc bi t là các s n ph m có xu t x tệ ả ẩ ấ ứ ừ các công ty đa quốc gia, đang có mặt và thống lĩnh trên thị trường Việt Nam OMO - thương hiệu bột giặt lớn của Unilever trong thị trường ch t t y r a t khi tham gia vào ấ ẩ ử ừ thị trường Vi t ệ Nam năm 1995

đã được giới thiệu rộng rãi với cả ưu thế về chất lượng và giá cả phù hợp với người Việt Thị phần c a OMO liên tủ ục tăng qua các năm, phân ph i kh p c ố ắ ả nước và ăn sâu vào trong suy nghĩ của người tiêu dùng Việt Nam

Qua nh ng thành tữ ựu trên đã phần nào th hiể ện được s xu t s c c a công ty Unilever ự ấ ắ ủtrong vi c xây d ng chiệ ự ến lược marketing qu c t ố ế để có th thâm nh p vào t ng th ể ậ ừ ị trường với những đặc điểm và tính ch t hoàn toàn khác biấ ệt Vì v y, nhóm chúng em quyậ ết định

chọn đề tài: “Chiến lược Marketing qu c t c a Unilever cho b t gi t OMO t i th ố ế ủ ộ ặ ạ ị trường Việt Nam” Bài tiểu luận có cấu trúc 3 chương như sau:

Chương 1: Tổng quan về Unilever và phương thức thâm nhập thị trường Việt Nam Chương 2: Nghiên cứu thị trường bột giặ ạ t t i Việt Nam

Chương 3: Chiến lược marketing mix cho bột giặt Omo của Unilever tại thị trường Việt Nam

Chúng em xin chân thành cảm ơn cô PGS.TS Phm Thu Hương – Giảng viên hướng

dẫn b môn Marketing quộ ốc tế đã tận tình hướng d n nhóm hoàn thành bài ti u lu n Tuy ẫ ể ậnhiên ph n trình bày còn nhi u thi u sót r t mong nhầ ề ế ấ ận được s góp ý, nh n xét tự ậ ừ cô đểhoàn thi n bài u lu n ệ tiể ậ hơn ph c v cho các môn chuyên ngành sau này ụ ụ

Trang 4

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ UNILEVER V PHƯƠNG THỨC THÂM

NHP TH Ị TRƯNG VI T NAM

1.1 Gii thiệu chung v Unilever

Unilever là công ty đa quốc gia của Anh và Hà Lan được thành lập vào năm 1930 Unilever nổi tiếng hàng đầu th giế ới trên lĩnh vực cung ng các s n ph m tiêu dùng nhanh ứ ả ẩvới các ngành hàng thực phẩm, sản phẩm chăm sóc vệ sinh cá nhân và gia đình

1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

− Tên đầy đủ: Công ty đa quốc gia Unilever

− Tên giao dịch quốc tế: Unilever global company

− Trụ s : London và Rotterdam ở

− Trang web: https://www.unilever.com/

Cu ối thế kỷ XIX, William Hesketh Lever - một công dân người Anh đã sáng lập nên Lever Brothers (là n n móng cho s ề ự ra đời của Unilever sau này) với mục đích kinh doanh các mặt hàng thực phẩm, sau đó chuyển hướng sang kinh doanh xà phòng

Năm 1890, Lever quyết định m r ng quy mô s n xu t kinh doanh c a mình ra khở ộ ả ấ ủ ỏi biên giới nước Anh Ngoài nhà máy t i Mạ ỹ, Lever còn “bành trướng” sang tận Úc, Canada, Đức và Thụy Sĩ

Năm 1911, Lever Brothers chi m m t th ph n r t l n, c ba bánh xà phòng trên th ế ộ ị ầ ấ ớ ứ ịtrường thì có một bánh xà phòng là s n phả ẩm của Lever

Sau chi n tranh th gi i thế ế ớ ứ nhất, Lever ti p tế ục “bành trướng” sang tận châu Phi, củng c thêm v trí c a mình trên thố ị ủ ị trường quốc tế

Tháng 1/1930, Unilever ra đời, là kết quả cuộc sát nhập của giữa công ty Lever

Brothers (Anh) và Margarine Union (Hà Lan) v i thành viên ch ớ ủ chốt là Michael Treschow

và Patrick cascau Ngoài m t hàng ch yặ ủ ếu ban đầu là xà phòng, Unilever đã mở r ng nhi u ộ ềchủng lo i s n phạ ả ẩm đa dạng khác

Cho đến nay, Unilever đã trở thành tập đoàn đa quốc gia cung ứng hàng tiêu dùng hàng đầu thế giới với hơn 265.000 nhân viên làm việc trong hơn 500 công ty tại 190 quốc gia khác nhau

1.1.2 Tầm nhìn, s m ứ ệnh, mục tiêu

Về tầm nhìn, Unilever cam k t hế ỗ ợ tr phát triển bền vững và cung cấp cho khách hàng trên toàn th gi i nh ng s n ph m v i chế ớ ữ ả ẩ ớ ất lượng t t, c m nh n t t và nhố ả ậ ố ận được nhiều hơn trong cuộc sống Năm ưu tiên quan trọng trong chiến lược của Unilever: Một

Trang 5

3

tương lai tốt hơn dành cho trẻ em - Một tương lai sức khỏe tốt hơn - Một tương lai chắc chắn hơn - Một tương lai tốt hơn cho hành tinh - Một tương lai tốt hơn cho nông nghiệp và nông dân

V s m ề ứ ệnh, ngay từ thời điểm ban đầu thành lập, công ty đã đặt ra s m nh cứ ệ ủa mình là “To add vitality to life” – tạm dịch: Tiếp thêm sinh khí cho cuộc sống Qua đó, Unilever mong muốn có thể mang đến m t cu c s ng tộ ộ ố ốt hơn cho người tiêu dùng thông qua s n ph m cả ẩ ủa mình Cho đến nay, s mứ ệnh đó vẫn luôn được tuân th và ngày càng ủđược thể hi n rõ qua t ng s n ph m c a Unilever khi t t c s n ph m c a tệ ừ ả ẩ ủ ấ ả ả ẩ ủ ập đoàn này đều hướng t i chung một mớ ục đích đó là mang lạ ức khỏe, vẻ p và sự thoải mái cho con i s đẹngười

Về mục tiêu, m c tiêu cụ ủa Unilever chính là đáp ứng nhu c u hàng ngày cầ ủa con người, đoán trước được nguyện vọng của khách hàng và người tiêu dùng, đáp ứng một cách sáng t o và c nh tranh v i các s n phạ ạ ớ ả ẩm có thương hiệu nh m nâng cao chằ ất lượng cuộc sống Đặc bi t, m c tiêu phát tri n b n vệ ụ ể ề ững được Unilever chú trọng và xem đó là một trong những mục tiêu hàng đầu

1.1.3 Lĩnh vực kinh doanh

Unilever là tập đoàn đa quốc gia n i ti ng trên th gi i vổ ế ế ớ ề lĩnh vực s n xu t các mả ấ ặt hàng tiêu dùng nhanh với 3 dòng sản ph m chính: ẩ

− Dòng thực phẩm dùng cho ch biế ến và ăn uống

− Dòng sản phẩm vệ sinh và chăm sóc cá nhân

− Dòng sản phẩm gi t tặ ẩy cho quần áo và đồ dùng trong nhà

Cụ thể, các s n ph m c a Unilever bao g m: m ph m, th c ph m, hóa ch t gi t t y, ả ẩ ủ ồ ỹ ẩ ự ẩ ấ ặ ẩkem đánh răng, dầu gội, nước giải khát, Tính đến nay, Unilever sở hữu hơn 400 nhãn hàng, trong đó các nhãn hàng tiêu biểu được tiêu dùng và chấp nhận rộng rãi trên toàn cầu

có th k ể ể đến như: OMO, Surf, Dove, Knorr, Comfort, Hazeline, Clear, Pond's, P/S, Close

Up, Vim, Cif, Sunsilk, Sunlight, Lipton, TRESemmé và Lifebuoy,

1.2 Phương thức thâm nhập thị trường Việt Nam của Unilever

Là một công ty đa quốc gia, việc m r ng ở ộ kinh doanh và đặt nhiều chi nhánh trên th ếgiới để chiếm lĩnh thị trường toàn cầu là m t trong nh ng m c tiêu c a Unilever Unilever ộ ữ ụ ủViệt Nam chính là một bước đi trong chiến lược tổng th cể ủa tập đoàn này

Unilever thâm nhập thị trường Vi t Nam vào tháng 9/1994 thông qua Lever Haso - ệliên doanh đầu tiên giữa Unilever với một công ty con thuộc tổng công ty hóa chất Việt

Trang 6

Nam (Vinachem) Tháng 2/1995, Unilever tham gia liên doanh th hai Lever Viso Liên ứdoanh này v sau sáp nh p về ậ ới liên doanh đầu, t o nên Unilever Vi t Nam ạ ệ

Có thể thấy, Unilever đã lựa ch n hình th c liên doanh trong nhọ ứ ững ngày đầu thâm nhập thị trường Vi t Nam vệ ới các lý do chính sau:

mà Unilever t ng chia sừ ẻ: “Khi đi vào một thị trường mới, chúng tôi mang vào đó tấ ảt c các kỹ năng, năng lực, trình độ, chuyên môn m nh nh t Cùng vạ ấ ới đó là việc xây dựng doanh nghi p g n k t ch t ch v i th ệ ắ ế ặ ẽ ớ ị trường để có th t n tể ồ ại lâu dài như một doanh nghiệp bản địa”

Thứ hai, thông qua vi c liên doanh, bên c nh vi c cung c p, chia s k ệ ạ ệ ấ ẻ ỹ thuật, chuyên môn tuân theo công th c thành công cứ ủa mình, Unilever còn có cơ hội ti p c n v i các ế ậ ớkênh phân ph i và ngu n cung c p nguyên li u thô ố ồ ấ ệ ở Việt Nam - m t qu c gia s h u quy ộ ố ở ữ

mô dân s lố ớn, nguồn lao động d i dào, chi phí nhân công và nguyên v t li u r Ngoài ra, ồ ậ ệ ẻUnilever cũng có thời gian để tìm hiểu đặc thù thị trường, văn hóa Việt Nam và nắm bắt tâm lý, hành vi người tiêu dùng Việt

sản xu t các s n phấ ả ẩm chăm sóc cá nhân và gia đình tại Vi t Nam nhệ ờ vi c n m gi công ệ ắ ữnghệ và kinh nghiệm trong lĩnh vực này Điều này s là m t lẽ ộ ợi th giúp Unilever thâm ếnhập thành công thị trường Vi t Nam ệ

phối và bán hàng c a công ty gủ ần gũi, quen thuộc với khách hàng, đảm bảo cho người tiêu dùng có thể mua sản phẩm của Unilever m t cách d dàng, nhanh chóng ộ ễ

Cho đến nay, Unilever Việt Nam là tập hợp của ba công ty riêng biệt: Liên doanh Lever Vi t Nam có tr s t i Hà N i, Elida P/S t i Thành ph H Chí Minh và Công ty ệ ụ ở ạ ộ ạ ố ồBest Food cũng đặt tại thành phố Hồ Chí Minh Hiện Unilever Việt Nam đã có 5 nhà máy tại Hà N i, C Chi, Thộ ủ ủ Đức, khu công nghi p Biên Hoà và trệ ở thành một trong các nhà đầu tư thành công nhất ở Việt Nam

Trang 7

5

CHƯƠNG 2 NGHIÊN C U THỊ TRƯ NG B T GI T T I VI T NAM Ộ Ặ  

2.1 Nghiên cứu khái quát thị trường

2.1.1 Chính trị - pháp lu t

Việt Nam là m t qu c gia có tình hình chính tr và c u trúc xã hộ ố ị ấ ội ổn định Trong khi một số nước trên thế giới ph i tr i qua các cuả ả ộc đảo chính hay kh ng ho ng chính trủ ả ị thì nền chính tr cị ủa Vi t Nam v n luôn ệ ẫ ổn định v i sớ ự nhất quán v chính sách và pháp luề ật giúp cho quá trình phát tri n kinh t nói chung và hoể ế ạt động kinh doanh c a m i doanh ủ ỗnghiệp nói riêng được diễn ra thuận lợi

Chủ trương xây dựng nền kinh tế công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam là một

cơ hội tuyệt vời cho các công ty nước ngoài như Unilever xúc tiến đầu tư và phát triển sản phẩm c a h tủ ọ ở thị trường Vi t Nam Cệ ụ thể hơn, Luật Đầu tư năm 2005 và mới nh t là ấLuật đầu tư 2020 được Quốc hội thông qua để đảm bảo quyền và l i ích h p pháp c a nhà ợ ợ ủđầu tư, khuyến khích đầu tư đầu tư vào Việt Nam và đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài Điều này giúp Unilever thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước d ễdàng hơn

Đố ới v i Unilever, khi tiến hành kinh doanh các sản phẩm bột giặt cũng chịu sự điều chỉnh của một số luậ ủa pháp lu t Vi t Nam dành riêng cho s n pht c ậ ệ ả ẩm bột gi t muặ ốn lưu thông trên thị trường, cụ thể như: Luật Tiêu chu n và Quy chu n kẩ ẩ ỹ thuật s ố68/2006/QH11, Lu t chậ ất lượng s n ph m, hàng hoá s 05/2007/QH12 ả ẩ ố

2.1.2 Dung lượng thị trường

Việt Nam được đánh giá là một th ịtrường có tiềm năng phát triển l n v i dân s ớ ớ ố đông

và có xu hướng tăng qua các năm Theo số liệu của Tổng cục th ng kê, dân s ố ố Việt Nam ởmức 97,58 triệu người vào năm 2020, tăng so với số liệu điều tra dân số năm 1996 là 60,5 triệu người Tốc độ gia tăng dân số của Việt Nam ở mức đáng kinh ngạc với tốc độ gia tăng trung bình là 2% một năm Do sản phẩm tẩy rửa là một trong những sản phẩm thiết yếu hàng ngày nên khi cộng hưởng với yế ố trên s t o nên mu t ẽ ạ ột sức tiêu thụ l n trên th ớ ịtrường hàng tiêu dùng nhanh nói chung và OMO của Unilever nói riêng

Thêm vào đó, dân số Việt Nam đang già hóa với tốc độ nhanh chưa từng thấy Kết quả Tổng Điều tra c a T ng c c th ng kê cho th y chủ ổ ụ ố ấ ỉ số già hóa tăng từ 35,9% vào năm

2009 lên 48,8% vào năm 2019 Xu hướng dân số này có thể ảnh hưởng tiêu cực đến OMO trong tương lai vì hầu h t khách hàng mụế c tiêu chính c a OMO là những người trẻ tuổi và ủcác bà nội trợ t 18-44 tuừ ổi

Ngoài ra, ngày nay cư dân Việt Nam có xu hướng chuyển từ nông thôn ra thành thị

để tìm kiếm một cuộc sống tốt hơn Những người sống các khu vực thành th sẽ có nhu ở ị

Trang 8

cầu s d ng nh ng sử ụ ữ ản phẩm tiện l i và hiợ ệu quả hơn để phục v tụ ốt hơn cho cuộc sống hối h c a hả ủ ọ như máy giặt Điều này đã dẫn đến nhu cầu cao hơn đối với các sản phẩm dành riêng cho máy gi t ho c nh ng s n ph m tích h p giặ ặ ữ ả ẩ ợ ặt-xả, điển hình như OMO Matic

2.1.3 Giá cả

Việt Nam là m t quộ ốc gia có độ nh y c m v giá r t cao Vạ ả ề ấ ới độ co giãn v giá ề ở Việt Nam là âm 2, đây là con số cao nhất so với các nước lân cận trong khu vực Đông Nam Á theo báo cáo nghiên c u thứ ị trường năm 2019 của Nielsen Độ co giãn v giá ề ở đây là sựthay đổi về mặt doanh thu khi DN thay đổi về giá Do đó, với độ co giãn về giá tại Việt Nam là âm 2 có nghĩa là khi doanh nghiệp tăng giá 1% thì doanh thu giảm đi 2% Ngoài ra, Việt Nam cũng là một thị trường bị ảnh hưởng nhi u bề ởi các chương trình khuyến mãi Người dân Việt Nam có xu hướng ưu tiên tiêu dùng các mặt hàng có kèm theo khuyến mãi Đây là các đặc điểm quan trọng mà Unilever cần cân nhắc trong quá trình ra quyết định các chiến lược kinh doanh và tiếp thị cho những sản phẩm của mình trên thị trường Việt Nam

Chi tiêu tiêu dùng ở Việt Nam 2010-2020

(Nguồn: Trading Economics)

Sự gia tăng thu nhập bình quân đầu người trong những năm gần đây đã tạo đòn bẩy cho sự tăng trưởng đáng kể trong t ng chi tiêu tiêu dùng ổ ở Việt Nam Cụ thể, theo phân tích c a các chuyên gia, chi tiêu tiêu dùng t i Vi t Nam d kiủ ạ ệ ự ến đạt 4,419,680 tỷ VND vào cuối năm 2021 Dự báo trong dài hạn, chi tiêu của người tiêu dùng Việt Nam được dự báo

sẽ có xu hướng vào khoảng 4,574,369 tỷ VND vào năm 2022 và 4,844,256 tỷ VND vào

Trang 9

7

năm 2023 Những xu hướng chính này sẽ mang lại hi u quả tích cực cho việc đa dạng hóa ệcác s n ph m b t gi t OMO vì nhi u khả ẩ ộ ặ ề ả năng người Việt Nam ưu tiên chất lượng hơn là nhạy cảm về giá c ả

2.1.4 Rào cản kỹ thuậ t

Rào c n kả ỹ thuật đố ới v i các s n ph m t y r a t i Vi t Nam không quá l n và gả ẩ ẩ ử ạ ệ ớ ần như không gây khó khăn cho doanh nghiệp khi kinh doanh mặt hàng này tại Việt Nam Theo đó, các sản phẩm nước gi t, b t giặ ộ ặt để được lưu hành trên thị trường Vi t Nam không ệđược chứa các chất trong danh mục 19 hóa chất cấm sử dụng trong sản xuất xà phòng và chất t y r a c a FDA và ph i phù h p v i TCVN 5720:2001 v b t gi t t ng h p gia d ng ẩ ử ủ ả ợ ớ ề ộ ặ ổ ợ ụcủa Việt Nam Đố ới v i doanh nghiệp có kinh nghiệm lâu năm trên thị trường qu c tố ế như Unilever thì hàng rào kỹ thuật tại Việt Nam là không đáng kể

2.1.5 C ạnh tranh

Xu th tích c c h i nh p kinh t ế ự ộ ậ ế quốc t và các chính sách h ế ỗ trợ c a chính ph ủ ủ Việt Nam đã khiến cho hoạt động thương mại quốc tế diễn ra vô cùng sôi động, điều này tạo nên một môi trường kinh doanh có s c nh tranh vô cùng kh c li t Khi gia nh p th ự ạ ố ệ ậ ị trường Việt Nam, doanh nghi p không ch c nh tranh v i các doanh nghi p nệ ỉ ạ ớ ệ ội địa mà còn c nh ạtranh v i các doanh nghiớ ệp nước ngoài khác kinh doanh t i thạ ị trường Vi t Nam Theo ệTrademap, năm nước xuất khẩu nhiều nhất vào Việt Nam lần lượt là: Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật B n, M , Thái Lan ả ỹ

2.2 Nghiên cứu chi tiết thị trường

so v i Q1 2019) là hai mớ ối quan tâm hàng đầu c a hủ ọ Điều đáng chú ý là, Sức khỏe

đã vượt qua S ự ổn định c a công viủ ệc để trở thành mối quan tâm hàng đầu của người tiêu dùng Việt Nam

=> Cần đưa ra được dẫn ch ng thuy t phứ ế ục người tiêu dùng Việt Nam v tính an toàn ềcủa sản phẩm vớ ứi s c khỏe c a hủ ọ

Trang 10

− Người Việt ưa chuộng “đồ ngoại” vì họ cho rằng những sản phẩm này sẽ có chất lượng tốt hơn

=> Unilever đang có lợi thế về điểm này, nhưng vẫn cần đảm bảo chất lượng cao, có chức năng tốt và thiế ết k đẹp mắt

2.2.2 S ản phẩm

a) Thói quen và tập quán tiêu dùng tại Việt Nam

− Giá thành luôn là m t y u t quan trộ ế ố ọng đối với người tiêu dùng Vi t, tuy nhiên ệngười tiêu dùng ngày càng quan tâm hơn đến s n ph m chả ẩ ất lượng đảm b o vả ới nhiều s lự ựa chọn hàng hoá

− Theo Q&Me, các bà mẹ đi chợ ầu như mỗ h i ngày trong khi mức độ mua sắm tại siêu thị ít hơn rất nhi u Trong khi 57% các bà mề ẹ đi chợ “4 lần / tuần hoặc nhiều hơn”, gần 90% các bà mẹ đi siêu thị “2-3 lần / tuần hoặc ít thường xuyên hơn” Song số s n phả ẩm được mua sắm ở siêu th thì nhiị ều hơn với s ố tiền trung bình chi tiêu cho m i l n mua s m t i siêu thỗ ầ ắ ạ ị là 545,000VND cao hơn gấp 3 lần so với mua sắm tại chợ (180,000 VND)

=> Trong vi c tiêu dùng s n phệ ả ẩm, người Vi t có cái nhìn không quá kh t khe Dù ệ ắgiá thành luôn là m t y u t quan trộ ế ố ọng đố ới người v i tiêu dùng Vi t, hệ ọ cũng

kỳ vọng vào “sự đa dạng hàng hoá” và “chất lượng s n phả ẩm”

b) Các quy định của nước sở tại đối với hàng hóa

Bộ Khoa học Công ngh ệ và Môi trường ban hành Tiêu chu n Vi t Nam TCVN ẩ ệ5720:2001 v b t gi t t ng h p gia d ng S n ph m b t gi t cề ộ ặ ổ ợ ụ ả ẩ ộ ặ ần đáp ứng các ch tiêu ỉchất lượng quy định trong TCVN 5720:2001 này

Bột gi t phặ ải được đóng trong các bao bì bằng hộp giấy hoặc bằng túi chất d o ẻCác túi, h p b t giộ ộ ặt được x p trong các thùng các tông hoế ặc bao bì khác đảm bảo an toàn cho s n ph m khi v n chuy n Sả ẩ ậ ể ố lượng đóng gói theo thỏa thuận, nhưng sai lệch khối lượng đơn vị bao gói theo đúng quy định hiện hành

2.2.3 Quy mô và đặc điểm thị trường

a) Quy mô thị trường

Việt Nam là m t qu c gia có n n kinh t ộ ố ề ế đang phát triển với dân cư đông đúc với thu nhập bình quân đầu người có xu hướng tăng (3.571 USD/người) cùng nhu cầu tiêu thụ hàng hóa l n Theo T ng c c Thớ ổ ụ ống kê, năm 2020, dân số thành thị chiếm 36,8%; dân s ố

nữ là 48,99 triệu người, chi m 50,2% Vì v y, Viế ậ ệt Nam được đánh giá là một thị trường

tiềm năng và tăng trưởng tố t

Trang 11

9

b) Đặc điểm th trường ị

Tâm lý người tiêu dùng tích cực: Sự kiên cường của người tiêu dùng sẽ tạo điều kiện thu n lậ ợi để các công ty hoạt động trong ngành tiêu dùng phát tri n m nh m trong ể ạ ẽtrung và dài hạn

Xu hưng dịch chuyển cc ưu tiên trong thi quen tiêu dùng sang cc mặt hàng thi ết yế : Nh u ững thay đổi trong chi tiêu của người tiêu dùng Vi t Nam ph n ánh s dệ ả ự ịch chuyển của các ưu tiên trong thói quen tiêu dùng sang các sản ph m thi t y u, gi m chi ẩ ế ế ảtiêu cho các s n ph m tùy ý (Deloitte, 2021) Nh ng nhân tả ẩ ữ ố tác động đến hành vi mua hàng, thay vì giá c , vả ẫn là các đặc tính của thương hiệu và chất lượng

Tăng cường sử dụng các nền tảng kỹ thuật số: Đại dịch đã khiến người tiêu dùng Việt Nam tiếp nhận các sàn thương mại điệ ửn t , kênh mua hàng tr c tuyự ến nhanh hơn Do vậy, c n có nh ng chiầ ữ ến lược ti p c n th ế ậ ị trường b ng vi c xây d ng nhi u kênh bán hàng ằ ệ ự ề

Mong mu n có tr i nghi m mua s m tố ả ệ ắ ốt hơn: Người tiêu dùng Vi t Nam bày t ệ ỏmong mu n có tr i nghi m mua s m tố ả ệ ắ ốt hơn, thậm chí mong muốn này được ưu tiên hơn

cả các chương trình giảm giá sâu hoặc khuyến mại lớn

2.2.4 H ệ thống phân ph i hàng hóa

Kênh phân ph i chính t i Vi t Nam là kênh bán buôn và bán l Vố ạ ệ ẻ ề cơ cấu kênh bán

lẻ, theo Ibid, các chu i cỗ ửa hàng địa phương chiếm ph n lầ ớn doanh s bán hàng t p hóa, ố ạchiếm khoảng 95% doanh s bán hàng t p hóa.ố ạ

Các ch m th c truy n th ng và các c a hàng nh c l p là nhợ ẩ ự ề ố ử ỏ độ ậ ững người chiếm ưu thế vì đây là nơi lý tưởng để mua hàng với tần suất nhỏ và cao Do chi phí thuê và chi phí vận hành th p, các nhà bán lấ ẻ truyền thống này được hưởng lợi đáng kể ừ việc cung cấp thàng hóa có kích thước tiện lợi và giá cả thấp

Tại nhi u thành ph lề ố ớn như Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ, Nha Trang, Quảng Ninh và Bình Dương, ngày càng có nhiều người tiêu dùng chuyển sang các kênh bán l hiẻ ện đại Bao g m các siêu thồ ị, đại siêu th , siêu thị ị mini, cửa hàng ti n lệ ợi và cửa hàng bách hóa

Đại siêu th n i ti ng ị ổ ế ở Việt Nam đó là BigC Việt Nam có các siêu th ph bi n ị ổ ế như Co.opmart, Vinmart, Intimex cung c p hàng hóa và d ch vấ ị ụ đa dạng M c dù giá bán l ặ ẻtrong siêu th ịcó xu hướng cao hơn so với đại siêu thị, nhưng chúng phù hợp hơn với người tiêu dùng thông thường, cá nhân

Ngoài ra, s n phả ẩm còn được phân phối qua các sàn thương mại điện tử như Shopee, Tiki, Lazada

Trang 12

− Tide

Xuất hi n ệ ở Việt Nam sau OMO gần 1 năm cũng được coi như đối thủ s m t v i bố ộ ớ ột giặt OMO Trong nhiều năm, Tide đã không ngừng c i tiả ến để cho ra các s n ph m chả ẩ ất lượng, nhưng vẫn còn mộ ốt s nhược điểm

Ưu điểm:

+) Đa dạng các loại mẫu mã

+) Qu n áo tr ng s ch, tinh ầ ắ ạ tươm như mới

+) Hương thơm giữ được lâu, không có vết dính xà bông

+) Là s n phả ẩm kế ợt h p, dùng cho gi t tay và giặ ặt máy

Nhược điểm:

+) Sau khi gi t, da tay b ặ ị rít gây cảm giác khó chịu cho người giặt

+) Để đạt được kết quả giữ hương thơm lâu, ta phải ngâm quần áo khoảng 20 phút +) Nhi u bề ọt và mùi thơm bị phai b t khi gi t tay so v i khi giớ ặ ớ ặt máy

− Ariel

Ariel là đứa con sinh sau của P&G tuy nhiên lại được đánh giá và kỳ ọng hơn hẳ v n Tide v i sớ ự đầu tư công nghệ và nghiên c u c a P&G Là m t s n ph m có nhiứ ủ ộ ả ẩ ều đột phá trong công ngh tiên tiệ ến, được đánh giá sản ph m chẩ ất lượng t t trên thố ị trường nhưng Ariel có một số nhược điểm

Ưu điểm:

+) Đa dạng mẫu mã

+) Làm s ch sâu, loạ ại bỏ ết bẩ v n nhanh và giúp làm sáng qu n áo ầ

+) Tiết kiệm được thời gian và công sức giặt giũ cho các chị em phụ ữ n

+) Bột giặt tan đều, không b vón cị ục

Nhược điểm:

Trang 13

11

+) Giá c ả hơi cao so với m t sộ ố nhãn hi u b t giệ ộ ặt khác

+) Nhi u bề ọt, quần áo không giữ được hương thơm của bột giặt

+) G p các vặ ết bẩn như bút mực và dầu nh khó h t hoàn toàn ớt ế

+) Không làm khô tay nên có nhi u ch t nh n khi gi ề ấ ờ ặt

❖ Những “người anh em” của OMO

Ngoài b t gi t OMO ra Unilever còn có 2 nhãn hi u b t giộ ặ ệ ộ ặt khác đó là Surf và Viso,

dù cùng một nhà nhưng đôi khi đây cũng chính là đối th c nh ủ ạ tranh đố ới chính người i v

“anh em” OMO

+) Nh nhàng v i da tay, không gây kích ng da ẹ ớ ứ

+) Gi mữ àu quần áo tươi sáng

+) Khả năng hòa tan nhanh trong nước

Ưu điểm:

+) D dàng tễ ẩy được các vết bẩn như bùn đất, d u m , bút mầ ỡ ực, sơn,…

+) Không hại da tay, sức kh e cỏ ủa người dùng

+) Hương thơm dễ chịu, tiện lợi khi dùng

+) Khi gi t máy, áo qu n s ch, không dính l i vặ ầ ạ ạ ết xà phòng

Nhược điểm:

Ngày đăng: 20/03/2022, 11:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w