Áp dụng mô hình khối kim cương của m porter đánh giá năng lực cạnh tranh của mặt hàng đồ gỗ của việt nam Áp dụng mô hình khối kim cương của m porter đánh giá năng lực cạnh tranh của mặt hàng đồ gỗ của việt nam Áp dụng mô hình khối kim cương của m porter đánh giá năng lực cạnh tranh của mặt hàng đồ gỗ của việt nam
Trang 1“ Áp d ng mô hình khối kim cương của M.Porter đánh ụ giá năng lự c cạnh tranh của m ặt hàng đồ gỗ của
Việt Nam ”Sinh viên th c hi n: ự ệ
Nguyễn Hiền Hương – 1915510065
Trang 2MỤC LỤC
DANH M C CHỤ Ữ VIẾT TẮ T DANH M C BIỤ ỂU ĐỒ, HÌNH V Ẽ
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: LÍ LUẬN CHUNG VỀ MÔ HÌNH KHỐI KIM CƯƠNG CỦA
M PORTER VÀ T NG QUAN MỔ ẶT HÀNG ĐỒ Ỗ ỦA VIỆ G C T NAM 2 1.1 Mô hình khối kim cương của M Porter 2 1.2 T ng quan v mổ ề ặt hàng đồ ỗ Việ g t Nam 3
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH MẶT HÀNG ĐỒ GỖ CỦA VIỆT NAM 5
2.1 Điều kiệ n v các yếu tố sản xuất 5ề
2.1.1 Ví trí địa lý và tài nguyên thiên nhiên 5
2.1.2 Ngu ồn vố n 6 2.1.3 Công ngh 6ệ
2.2 Điều kiệ n v cầu 6ề
2.2.1 Điều kiện về cầu nội địa 6 2.2.2 Điều kiện về cầu quốc tế 7
2.3 Các ngành công nghi ệp hỗ trợ , ngành liên quan 8 2.4 Chiến lược, cơ cấu, các y u t c nh tranh trong ngành 9ế ố ạ
2.4.1 Chiến lược phát tri n ngành 9ể
2.4.2 Cơ cấu thị trường theo loại hình sản phẩm 9
2.4.3 Mức độ ạ c nh tranh c a các doanh nghi p trong ngành: 10ủ ệ
Trang 32.5 Vai trò c a Chính ph ủ ủ và các cơ hội cho ngành công nghi p chệ ế biến gỗ Việt
Nam 11 2.5.1 Chính sách c a ủ Nhà nước cho ngành công nghi p chệ ế biế n g ỗ Việt Nam 11
2.5.2 Cơ hội cho ngành công nghiệp chế biến gỗ Việt Nam 11 CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA MẶT
HÀNG ĐỒ Ỗ G VIỆT NAM 13 3.1 Gi i pháp vả ề các yếu tố đầ u vào 13 3.1.1 T n d ng lậ ụ ợi thế ự t nhiên 13 3.1.2 Thu hút ngu n v n 13ồ ố
3.1.3 Áp d ụng mạ nh m ẽ khoa họ kĩ thuậ c- t 13 3.2 Gi i pháp v y mả ề đẩ ạnh nhu cầu trong nướ c và qu ốc tế 14 3.2.1 Gi i pháp nhả ằm thúc đẩy tiêu dùng nội địa 14 3.2.2 Gi i pháp nhả ằm tăng cường xuấ t kh u ra các thẩ ị trườ ng ngo i 15ạ
3.3 Gi i pháp cho các ngành CNHT liên quan 15ả
3.4 Gi i pháp vả ề cơ cấ u, chiến lược 16 3.5 Giả i pháp c a Chính ph 17ủ ủ
IV KẾT LU N 18Ậ
V TÀI LIỆU THAM KH O 19Ả
Trang 4DANH M C CHỤ Ữ VIẾT TẮT
Chữ viế ắ t t t Nội dung
CNHT Công nghiệp hỗ trợTNDN Thu nhập doanh nghi p ệ
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
Ngành Chế biến và Xuất khẩu gỗ Việt Nam đã đạt được những tăng trưởng vượt bậc trong những năm qua Theo số liệu của Tổng Cục Hải quan, năm 2019, xuất khẩu gỗ và các sản phẩm gỗ đạt con số 11 tỷ USD Trong quý I năm 2020, kim ngạch xuất khẩu gỗ và các sản phẩm gỗ của Việt Nam đạt 2,576 tỷ USD, tăng 13 9% so với quý I năm 2019 Kim ,ngạch xuất khẩu vẫn đang tăng Để có kết quả này, đầu tiên phải kể đến nỗ lực rất lớn của các doanh nghiệp (DN) trong việc tìm kiếm cơ hội, đáp ứng với các yêu cầu ngày càng khắt khe của thị trường và không ngừng vươn lên Kết quả này cũng một phần cũng là do một
số cơ chế chính sách thông thoáng của Chính phủ trong xuất, nhập khẩu gỗ nguyên liệu và các sản phẩm gỗ Bên cạnh đó là thuận lợi về thị trường quốc tế, bao gồm thị trường tiêu thụ các mặt hàng gỗ của Việt Nam và các quốc gia cạnh tranh trực tiếp với Việt Nam Phát triển của ngành đã có một vai trò hết sức quan trọng về kinh tế và xã hội, tạo công ăn việc làm cho hàng trăm ngàn lao động và trực tiếp góp phần nâng cao GDP cho quốc gia.Một số quan điểm cho rằng ngành Chế biến và Xuất khẩu gỗ hiện nay còn nhiều dư địa
để mở rộng Cũng theo luồng quan điểm này, dư địa phát triển của ngành lớn bởi ngàn h hiện đang có nhiều lợi thế, trong đó bao gồm giá nhân công thấp và nguồn gỗ nguyên liệu đầu vào sẵn có Tuy nhiên, cũng có ý kiến cho rằng, trong bối cảnh nhân công giá rẻ và nguyên liệu gỗ đầu vào tương đối được coi là các lợi thế tạo động lực phát triển cho ngành, trong tương lai các yếu tố này có thể sẽ không còn là lợi thế Khi các nghiên cứu trên thế giới đã chỉ ra rằng các lợi thế về ‘chi phí thấp’, bao gồm nguyên liệu đầu vào và nhân công giá rẻ là lợi thế lớn cho các DN ở giai đoạn đầu của quá trình phát triển Trong tương lai, các lợi thế này sẽ không tồn tại
Do vậy, cần có một cái nhìn đúng và tổng thể về hiện trạng ngành chế biến gỗ Việt Nam hiện nay, đồng thời xác định rõ những nhân tố có ảnh hưởng và tác động đến năng lực cạnh tranh của ngành là điều cần thiết Bài viết vận dụng mô hình Kim cương của M Porter để phân tích, đánh giá thực trạng ngành công nghiệp chế biến gỗ Việt Nam Trên cơ sở đó, đề
ra một số giải pháp nhằm nâng cao lợi thế cạnh tranh cho ngành, hướng đến sự phát triển bền vững của ngành công nghiệp chế biến gỗ của nước ta
Trang 82
CHƯƠNG I: LÍ LUẬN CHUNG VỀ MÔ HÌNH KHỐI KIM CƯƠNG CỦA
M PORTER VÀ T NG QUAN MỔ ẶT HÀNG ĐỒ Ỗ ỦA VIỆ G C T NAM
1.1 Mô hình khối kim cương của M Porter
Mô hình kim cương là một mô hình phân tích kinh tế, được phát triển bởi giáo sư Michael Porter của Trường kinh doanh Harvard Mô hình nhằm giúp cho một quốc gia hay một ngành công nghiệp (trong quốc gia đó) có thể phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cũng như lợi thế hay bất lợi trong cạnh tranh Mô hình này là một sơ đồ gồm 4 yếu tố chính:
- Điều kiện các yếu tố đầu vào (Factor conditions)
- Điều kiện về nhu cầu (Demand conditions)
- Chiến lược, cơ cấu và sự cạnh tranh của công ty (Firm strategy, structure and rivalry)
- Các ngành hỗ trợ có liên quan (Related and supporting industries)
Bốn yếu tố này rất quan trọng trong việc phân tích lợi thế so sánh cạnh tranh của một quốc gia về một ngành hay lĩnh vực nào đó Các yếu tố này tác động qua lại lẫn nhau và đều bị tác động bởi những Cơ hội (chance) và bị ảnh hưởng bởi sự thay đổi của chính sách chính phủ đưa ra (government) Điều này được mô phỏng trong hình dưới:
Hình 1.1 Mô hình Kim cương (Michale Porter – Lợi thế cạnh tranh của các quốc gia)
Nguồn: Internet
Trang 9Theo mô hình trên, từng yếu tố được phân tích như sau:
- Điều kiện về các yếu tố đầu vào: là những yếu tố đóng góp vào quá trình sản xuất hàng
hoá, dịch vụ như: con người, nguyên liệu thô, đất đai và vốn Điều kiện về các yếu tố sản xuất này liên quan tới sự “có sẵn” hoặc “không có sẵn” của chúng ở một quốc gia cụ thể Khi yếu tố đầu vào sản xuất thiểu hụt, quốc gia cần phải đổi mới để vượt qua thách thức và
sự đổi mới này có thể tạo ra lợi thế cạnh tranh Phân tích các yếu tố đầu vào sản xuất, giúp
ta phân biệt được quốc gia này với các quốc gia cạnh tranh khác
- Điều kiện về nhu cầu: là mức độ nhu cầu về sản phẩm/ dịch vụ từ chính nội tại quốc
gia chủ nhà của DN Nếu người dân ở chính quốc gia đó yêu cầu rất nhiều sản phẩm/ dịch
vụ, điều đó đem lại lợi thế mạnh mẽ hơn các đối thủ cạnh tranh ở quốc gia khác
- Chiến lược, cơ cấu và mức độ cạnh tranh của các công ty nội địa: đây là yếu tố tạo
nên sự cạnh tranh trong nước Quy mô của các công ty, cách họ quản lý và cách họ cạnh tranh, là những yếu tố giúp các công ty thành công hoặc thất bại trên toàn cầu
- Các ngành liên quan và hỗ trợ: là sự hiện diện của các tổ chức hỗ trợ, cung ứng dịch
vụ và các ngành liên quan khác Yếu tố này liên quan đến khả năng cạnh tranh của các ngành khác trong nước
- Chính sách của nhà nước: Bao gồm các cơ chế, chính sách tác động đến yếu tố đầu
vào, cầu tiêu thụ sản phẩm; các chính sách tác động đến các ngành công nghiệp phụ trợ và các ngành liên quan; các chính sách tác động trực tiếp đến việc hình thành, vận hành và quản lý của công ty
- Cơ hội: Những thay đổi lớn về công nghệ, tình hình kinh tế vĩ mô, chính trị… có thể
dẫn đến những thay đổi về ngành, từ đó làm thay đổi những yếu tố cạnh tranh
Phân tích một ngành hay lĩnh vực nào đó theo mô hình kim cương M.Porter sẽ cho ta thấy được tổng quát nhất về thực trạng, năng lực cạnh tranh của ngành đó
1.2 Tổng quan về mặt hàng đồ gỗ Việt Nam
Trong 6 tháng đầu năm 2020, ngành gỗ đã có dấu hiệu hồi phục sau dịch Covid -19 khi giá trị xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ trong 6 tháng tăng 4% so với cùng kỳ 2019 Tuy nhiên dự báo giá trị xuất khẩu của toàn ngành trong năm 2020 là điều khó nói, trong khi dịch Covid 19 đã bùng phát trở lại.-
Trang 104
Đối với khâu xuất khẩu
Tổng kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng G & SPG của Việt Nam đạt khoảng 4,9 tỉ USD, chủ yếu là tại 5 thị trường xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam bao gồm Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc và EU và nhóm các mặt hàng xuất khẩu truyền thống (đồ gỗ, ghế, dăm, gỗ ghép, viên nén)
Giá trị kim ngạch xuất khẩu 6 tháng đầu 2020 tăng 4% so với 6 tháng cùng kỳ năm 2019 Bất chấp sự hoành hành của đại dịch, kim ngạch xuất khẩu vào trường Mỹ và Trung Quốc đều tiếp tục tăng trưởng, ở các mức tương ứng là 18% và 12% Tuy nhiên, kim ngạch xuất khẩu vào Nhật Bản, Hàn Quốc và EU (27 quốc gia) đều giảm, ở các mức 4%, 5% và 11%.Hiện đã xuất hiện tín hiệu cho thấy một số rủi ro về gian lận thương mại đối với mặt hàng
tủ bếp, bộ phận tủ bếp và ghế bọc đệm được xuất khẩu từ Việt Nam vào thị trường Mỹ Các tín hiệu này bao gồm (i) xuất khẩu các mặt hàng này vào Mỹ tăng rất nhanh, kể cả trong giai đoạn đại dịch, (ii) nhập khẩu các mặt hàng này, hầu hết là từ Trung Quốc tăng nhanh, và (iii) giá nhập khẩu khai báo của các mặt hàng này rất thấp, thậm chí thấp hơn nhiều so với giá thành sản xuất tại Việt Nam
Đối với khâu nhập khẩu
Tổng kim ngạch nhập khẩu G & SPG của Việt Nam trong 6 tháng đầu 2020 đạt khoảng 1,1 tỉ USD, giảm 12% so với kim ngạch cùng kỳ năm 2019 Gỗ tròn, gỗ xẻ, các loại ván và gỗ dán là các mặt hàng nhập khẩu truyền thống, có giá trị kim ngạch nhập khẩu lớn Trong số các nhóm mặt hàng này, kim ngạch nhập khẩu gỗ tròn và gỗ xẻ 6 tháng đầu 2020
so với cùng kỳ năm 2019 giảm ở các mức tương ứng là 23% và gần 14%, trong khi kim ngạch nhập khẩu các mặt hàng ván và gỗ dán tăng
Rủi ro về gian lận thương mại cũng đến với một số mặt hàng nhập khẩu, đặc biệt là mặt hàng bộ phận tủ bếp làm từ gỗ dán và gỗ dán đã cắt thành hình để làm ghế sofa
Cụ thể trong 6 tháng đầu 2020, trong khi hầu hết các mặt hàng nhập khẩu có giá trị kim ngạch giảm, mặt hàng bộ phận đồ gỗ có giá trị nhập khẩu tăng gần 170% so với kim ngạch nhập khẩu mặt hàng này trong cùng kỳ năm 2019 Hầu hết (83%) kim ngạch nhập khẩu mặt hàng này là từ Trung Quốc Đối với mặt hàng gỗ đã cắt thành hình làm ghế sofa, 100% mặt hàng này được nhập khẩu từ Trung Quốc Kim ngạch nhập khẩu tăng mạnh kể từ tháng 3 năm 2020 Lượng và kim ngạch nhập khẩu mặt hàng này tháng 6 năm 2020 tăng lần lượt
là gần 50 lần và 80 lần so với lượng và kim ngạch nhập khẩu mặt hàng này một tháng trước
đó
Trang 11Sự bùng phát lại của đại dịch COVID 19 như hiện nay sẽ khiến khó dự đoán sự thay đổi của thị trường trong nửa cuối năm 2020 Nhiều tín hiệu cho thấy các chỉ số tăng trưởng về xuất nhập khẩu của ngành cho năm 2020 được Chính phủ đề ra vào cuối 2019 sẽ khó có thể đạt được Các DN cần tiếp tục duy trì các hoạt động giảm thiểu tác động của đại dịch.Các cơ quan quản lý và cộng đồng DN cần gấp rút đưa ra các biện pháp kiểm tra, giám sát,
-cơ chế phòng vệ thương mại, nhằm giảm gian lận thương mại đối với một số mặt hàng có tín hiện rủi ro
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH MẶT HÀNG ĐỒ GỖ CỦA VIỆT NAM
2.1 Điều kiện về các yếu tố sản xuất
2.1.1 Ví trí địa lý và tài nguyên thiên nhiên
* V ị trí đị a lý
Việt Nam nằm trên ngã tư đường hàng h i và hàng không qu c t quan tr ng, tả ố ế ọ ạo điều ki n thu n l i cho việ ậ ợ ệc giao lưu với các nước trong khu vực và trên th gi i Vi t Nam ế ớ ệcòn là cửa ngõ m l i ra bi n thu n lở ố ể ậ ợi cho các nước Lào, Đông bắc Thái Lan, Campuchia
và khu vực Tây Nam Trung Qu c Vố ị trí địa lí thu n lậ ợi như vậy có ý nghĩa rất quan tr ng ọtrong vi c phát tri n các ngành kinh t , các vùng lãnh th , tệ ể ế ổ ạo điều ki n th c hi n chính ệ ự ệsách mở cửa, hội nhập với các nước trên thế giới, thu hút vốn đầu tư của nước ngoài
*Tài nguyên thiên nhiên
Việt Nam v n là mố ột nước nông nghi p nên diệ ện tích đất chủ yếu dành để phát triển nông nghiệp, trong đó có trồng rừng và khai thác rừng.Tổng diện tích đất tự nhiên c a Viủ ệt Nam là 32,9 tri u ha, r ng chi m 10,9 triệ ừ ế ệu ha, trong đó 1,5 triệu ha là r ng trừ ồng.Tây Nguyên có di n tích r ng l n nh t cệ ừ ớ ấ ả nước v i 2,37 tri u ha ớ ệ Do đất nước ta tr i dài t Bả ừ ắc xuống Nam và điạ hình với nhiều cao độ khác nhau so với mực nước biển nên rừng phân
bố trên kh p các dắ ạng địa hình, với nét độc đáo của vùng nhiệt đới và rất đa dạng: có nhi u ềrừng xanh quanh năm, rừng già nguyên thủy, rừng cây lá rộng, rừng cây lá kim, rừng thứ cấp, truông cây bụi và đặc biệt là r ng ng p mừ ậ ặn v i nhi u sớ ề ản ph m gẩ ỗ được khai thác đạt chất lượng cao Đặc biệt Việt Nam còn được mệnh danh là rừng vàng biển bạc Tuy nhiên, ngu n nguyên liồ ệu trong nước ch mỉ ới đáp ứng được 20-30% nhu cầu, đồng thời Chính phủ cũng giới h n sạ ản lượng khai thác g ỗ hàng năm trong khoảng 150.000 - 200.000 m3/năm, đó là thách thức lớn đố ới v i ngành gỗ t nay đến năm 2010.Bởi lẽ phụừ thu c quá ộnhiều vào nguyên li u nh p kh u làm cho lệ ậ ẩ ợi th c nh tranh v giá càng giế ạ ề ảm,từ đó giảm sức cạnh tranh trên thị trường
Trang 126
2.1.2 Ngu ồn v n ố
M c dù gặ ặp khó khăn trong việc cho vay dài h n tạ ừ các ngân hàng nhưng các công
ty s n xu t g vả ấ ỗ ẫn được vay v n trung và ng n hố ắ ạn để hoạt động s n xuả ất kinh doanh Điển hình như ngân hàng Techcombank trong đại hội cổ đông mới đây đã vạch ra chương trình thành l p m t công ty bậ ộ ất động sản để ỗ ợ các DN, ch y u là các h tr ủ ế DN hoạt động trong lĩnh vực gỗ, vốn được cung ứng được cho các hoạt động đầu tư công nghệ, di dời nhà xưởng Sau sự kiện Việt Nam tr thành thành viên chính thức c a Tổ chức Thương mại ở ủThế gi i (WTO), công nghi p ch bi n g c a Viớ ệ ế ế ỗ ủ ệt Nam càng thu hút sự quan tâm c a các ủnhà đầu tư nước ngoài, còn các nhà đầu tư trong nước thì mạnh dạn mở rộng sản xuất với quy mô l n ớ
2.1.3 Công ngh ệ
Theo T ng c c Lâm nghi p (B Nông nghi p và Phát tri n nông thôn), ch có các ổ ụ ệ ộ ệ ể ỉ
DN FDI, liên doanh và m t sộ ố DNtrong nước có khả năng đầu tư công nghệ, thiết bị tiên tiến có khả năng tự ả s n xu t theo thi t k và có th tìm ki m thấ ế ế ể ế ị trường tiêu th , nâng cao ụgiá trị gia tăng Còn lại, ph n lầ ớn các cơ sở chế ế bi n g có công ngh , thi t b còn l c hỗ ệ ế ị ạ ậu, chưa được đầu tư đúng mức về các công đoạn như sấy gỗ, hoàn thiện b mặ ảề t s n phẩm
2.2 Điều kiện về cầu
2.2.1 Điều kiện về cầu nội địa
V i dân s g n 100 tri u dân, quy mô thớ ố ầ ệ ị trường Việt Nam tương đương với 5 7 –nước châu Âu gộp lại Kim ngạch tiêu dùng n i thộ ất trong nước ước tính trị giá khoảng 5
tỷ USD, gần b ng 50% t ng kim ng ch xu t khằ ổ ạ ấ ẩu đang là mảnh đất màu mỡ mà nhiều DN nước ngoài nhắm đến Bằng chứng là ngay trong đại dịch Covid-19 xảy ra từ đầu năm, thị trường đồ gỗ nội địa đã giúp không ít các DN chống chịu lại với khủng hoảng kinh tế, đảm bảo công ăn việc làm cho người lao động, đảm bảo dòng tiền luân chuyển trong khi thị trường xuất khẩu đang đóng băng
Tuy nhiên, không ít DN chế biến g , s n xu t n i th t c a Vi t Nam hi n nay vì m i mê ỗ ả ấ ộ ấ ủ ệ ệ ảtập trung cho xu t kh u mà b ng ấ ẩ ỏ ỏ lượng l n khách hàng ngay tớ ại sân nhà Ngành s n xuả ất
gỗ từ trước đến nay có một nghịch lý là hầu hết các công ty có quy mô lớn một chút đều sản xuất cho nước ngoài, còn người dân thì chưa thực sự được hưởng nh ng s n ph m t t, ữ ả ẩ ốgiá tốt DN xu t kh u ấ ẩ ồ ạ ảt s n ph m sang các thẩ ị trường qu c tố ế trong khi người dân v n ẫphải mua hàng nhập kh u vẩ ới giá cao
Kinh tế Việt Nam đang duy trì đượ ốc độ tăng trưởc t ng tốt, kéo theo đó là sự phát triển mạnh c a th ủ ị trường bất động s n khi n nhu cả ế ầu tiêu dùng đồ nội thất tăng cao Người Việt Nam đang bắt đầu chú trọng đến việc đầu tư cho tổ ấm và sẵn sàng chi trả nhiều hơn cho
Trang 13đồ nội thất để sở hữu m t không gian sống hoàn hảo Theo khảo sát c a Hiệp hội Gỗ và ộ ủLâm s n Vi t Nam (Vietforest), bình quân m i h ả ệ ỗ ộ gia đình ở Việt Nam c n mua sầ ắm đồ ỗ g với giá kho ng 6 triả ệu đồng/hộ/năm Tuy nhiên, các sản ph m g t i thẩ ỗ ạ ị trường nội đị ại a lchưa đáp ứng thị hiếu của người tiêu dùng nên lượng nhập khẩu còn rất lớn Thị trường đồ
gỗ trong nước hầu như phó mặc cho làng ngh , các ề DN nh và v a t p trung vào phân khúc ỏ ừ ậ
đồ gỗ nội thất, mỹ nghệ và xây dựng nhưng chất lượng sản phẩm đầu ra của khối DN này lại không đồng đều, mẫu mã hạn chế khiến sản phẩm gỗ nội địa chưa thu hút được người tiêu dùng
Chính vì v y, m c tiêu c a ngành ch ậ ụ ủ ế biến g ỗ Việt Nam trong th i gian t i là không ch t n ờ ớ ỉ ậdụng các hiệp định thương mại tự do để ở ộ m r ng xuất khẩu mà còn phải giữ ữ v ng th phị ần tiêu th s n phụ ả ẩm trong nước, hướng đến tăng trưởng và phát triển ổn định, b n v ng, ề ữkhông rơi vào tình trạng lao đao khi nền kinh tế thế giới có sự biến động
2.2.2 Điều kiện về cầu quốc tế
* V kim ng ch xu t kh u ề ạ ấ ẩ
Theo s ố liệu th ng kê c a T ng c c H i quan, kim ng ch xu t khố ủ ổ ụ ả ạ ấ ẩu gỗ và s n ph m g cả ẩ ỗ ủa Việt Nam trong năm 2019 đạt 10,647 t ỷ USD, tăng 19,5% so với năm 2018 Đứng thứ 6 v ềkim ng ch xuạ ất khẩu m t hàng/nhóm mặ ặt hàng trong năm 2019 Trong đó, kim ngạch xuất khẩu s n phả ẩm gỗ đạt 7,783 t ỷ USD, tăng 23,5% so với cùng k ỳ năm 2019, chiếm 73,67%
so v i t ng kim ng ch xu t kh u g và s n ph m g c a toàn ngành tớ ổ ạ ấ ẩ ỗ ả ẩ ỗ ủ – ỷ trọng này năm
2018 là 70,75% Như vậy, kim ng ch xu t kh u g và s n ph m g ạ ấ ẩ ỗ ả ẩ ỗ trong năm 2019 đã vượt mức kỳ v ng tọ ốc độ tăng trưởng 15%/năm được d ự báo trước đó Cùng với đó, tỷ trọng kim ngạch xuất kh u s n phẩ ả ẩm gỗ tiếp tục tăng nhẹ
Quý I và quý II năm 2020 chứng kiến ảnh hưởng đến từ hai làn sóng dịch COVID-19 tác
động mạnh tại m t số quốc gia là th ịtrường chính củộ a ngành gỗ như Hoa Kỳ, các quốc gia Châu Âu (EU), Úc, Canada h n ch ho c ng ng nh p hàng hóa dạ ế ặ ừ ậ ẫn đến giá tr ị xuất khẩu
gỗ và lâm s n sả ụt gi m mả ạnh Các phái đoàn thương mại quốc tế cũng không thể tiếp cận
đến Việt Nam do các quy định về hạn chế di chuyển giữa các quốc gia trong vùng d ch ịTuy nhiên, bắt đầu từ tháng 7/2020 khi d ch bị ệnh đã dần được kh ng ch , các quố ế ốc gia đã bắt đầu ph c h i s n xu t, kinh doanh m c a, phát tri n kinh t nên nhu c u nh p kh u g ụ ồ ả ấ ở ử ể ế ầ ậ ẩ ỗ
và lâm sản đã tăng lên đáng kể với nhiều đơn hàng đã được ký kết Đáng chú ý, giá trị xuất khẩu g và lâm sỗ ản đã tăng trở ạ l i và trong tháng 8 và tháng 9 với tốc độ tăng trưởng lên
đến hai con số Chính vì vậy, các hiệp h i, DN, cơ sởộ sản xuất cần rà soát lại chiến lược kinh doanh để có nguồn lực t t nh t khi thố ấ ời điểm quý III và IV chúng ta tăng tốc khai thác mục tiêu cao nhất hướng tới xu t kh u gấ ẩ ỗ năm 2020 đạt 12 tỉ USD