1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CÂU hỏi lí THUYẾT dạy học môn lí THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁP TRIỂN NĂNG lực

16 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PAGE TUYỂN GIÁO VIÊN - 0985.022.605 CHÍNH THỨC GIỚI THIỆU QUÝ THẦY FILE TÀI LIỆU ÔN THI CHUYÊN NGÀNH CẤP THPT DỰ THI VÒNG 2 TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC GIÁO VIÊN Gồm có 5 file: File 1: Lí t

Trang 1

PAGE TUYỂN GIÁO VIÊN - 0985.022.605

CHÍNH THỨC GIỚI THIỆU QUÝ THẦY FILE TÀI LIỆU

ÔN THI CHUYÊN NGÀNH CẤP THPT (DỰ THI VÒNG 2 TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC GIÁO VIÊN)

Gồm có 5 file:

File 1: Lí thuyết và câu hỏi Thông tư 58 - Đánh giá Học sinh THCS-THPT

File 2: Tình huống sư phạm và cách xử lí

File 3: Hướng dẫn soạn giáo án theo định hướng phát triển năng lực và các

phương pháp dạy học tích cực

File 4: Câu hỏi lí thuyết phương pháp dạy học từng môn học theo định hướng

phát triển năng lực

File 5: Bộ đề ôn tập kiến thức chuyên ngành (hướng dẫn học sinh giải bài tập,

định hướng lỗi sai thường gặp ở học sinh, bài tập liên hệ thực tế, thực tiễn,…)

 Ưu đãi: Tặng kèm giáo án phát triển năng lực học sinh Đề thi tuyển giáo viên

các tỉnh thành và một số tài liệu ôn tập khác

 Giá: 400K/ 1 môn

 Hướng dẫn đặt mua:

Cách 1: Bình luận dưới bài viết "TÔI MUA"

Cách 2: Gọi điện hoặc inbox qua số 0985.022.605 (hoặc zalo)

Cách 3: Gửi tin nhắn trực tiếp cho page

 Chú ý: Trang page bán theo hình thức online:

 Bước 1: Chuyển khoản qua tài khoản ngân hàng

 Bước 2: Chụp bill vừa chuyển khoản

 Bước 3: Gửi tài khoản email và môn cần mua (Nếu không có email thì trang page

gửi qua zalo, facebook)

Lưu ý: Tài liệu là bản quyền Page Tuyển Giáo Viên -0985.022.605 và chỉ bán trên

các page trực thuộc có số điện thoại 0985.022.605 (không bán trên các page không

có số điện thoại trên, nhóm khác hoặc trên face cá nhân,…) Mua tại trang để được

hỗ trợ tốt nhất Cam kết không lỗi font

Trang 2

CÂU HỎI LÍ THUYẾT DẠY HỌC MÔN VẬT LÍ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

Câu 1: Hướng đổi mới PPDH Vật Lí hiện nay ở trường THPT là như thế nào?

+ Tích cực hoá hoạt động học tập của học sinh

+ Khơi dậy và phát triển năng lực tự học

+ Hình thành cho học sinh tư duy tích cực, độc lập, sáng tạo

+ Nâng cao năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề

+ Rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn

+ Tác động đến tình cảm, đem lại niềm tin, hứng thú học tập của học sinh

Câu 2: Những đặc trưng cơ bản của PPDH đổi mới trong môn Vật lí bậc THPT :

1 Dạy học thông qua các hoạt động của học sinh

Dạy học thông qua tổ chức liên tiếp các hoạt động học tập, từ đó giúp HS tự khám phá những

điều chưa biết chứ không phải thụ động tiếp thu những tri thức được sắp đặt sẵn Theo tinh thần

này, giáo viên không cung cấp, áp đặt kiến thức có sẵn mà là người tổ chức và chỉ đạo HS tiến hành

các hoạt động học tập như nhớ lại kiến thức cũ, phát hiện kiến thức mới, vận dụng sáng tạo kiến

thức đã biết vào các tình huống học tập hoặc tình huống thực tiễn,…

2 Dạy học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học

Chú trọng rèn luyện cho HS những tri thức phương pháp để họ biết cách đọc sách giáo khoa và các

tài liệu học tập, biết cách tự tìm lại những kiến thức đã có, biết cách suy luận để tìm tòi và phát hiện

kiến thức mới,… Các tri thức phương pháp thường là những quy tắc, quy trình, phương thức hành

động, tuy nhiên cũng cần coi trọng cả các phương pháp có tính chất dự đoán, giả định (ví dụ:

phương pháp giải bài tập vật lí) Cần rèn luyện cho HS các thao tác tư duy như phân tích, tổng hợp,

đặc biệt hoá, khái quát hoá, tương tự, quy lạ về quen… để dần hình thành và phát triển tiềm năng

sáng tạo của họ

3 Tăng cường học tập cá thể phối hợp với học tập hợp tác

Tăng cường phối hợp học tập cá thể với học tập hợp tác theo phương châm “tạo điều kiện cho HS

nghĩ nhiều hơn, làm nhiều hơn và thảo luận nhiều hơn” Điều đó có nghĩa, mỗi HS vừa cố gắng tự

lực một cách độc lập, vừa hợp tác chặt chẽ với nhau trong quá trình tiếp cận, phát hiện và tìm tòi

kiến thức mới Lớp học trở thành môi trường giao tiếp thầy – trò và trò – trò nhằm vận dụng sự

hiểu biết và kinh nghiệm của từng cá nhân, của tập thể trong giải quyết các nhiệm vụ học tập

chung

4 Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò

Chú trọng đánh giá kết quả học tập theo mục tiêu bài học trong suốt tiến trình dạy học thông qua hệ

thống câu hỏi, bài tập (đánh giá lớp học) Chú trọng phát triển kỹ năng tự đánh giá và đánh giá lẫn

nhau của HS với nhiều hình thức như theo lời giải/đáp án mẫu, theo hướng dẫn, hoặc tự xác định

tiêu chí để có thể phê phán, tìm được nguyên nhân và nêu cách sửa chữa các sai sót

2 Dạy học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học

GV truyền thụ cho HS những tri thức về phương pháp (quy tắc, quy trình, tìm đoán ) để HS biết

cách học,

3 Dạy học thông qua tăng cường học tập cá thể phối hợp với học tập hợp tác

4 Dạy học thông qua kết hợp đánh giá của GV với tự đánh giá của HS

Trang 3

Câu 3: Các bước của quy trình biên soạn đề kiểm tra theo hướng đổi mới kiểm tra đánh giá của

Bộ Giáo dục và Đào tạo là:

Bước 1: Xác định mục đích của đề kiểm tra

Bước 2: Xác định hình thức đề kiểm tra

Bước 3: Thiết lập ma trận đề kiểm tra

Bước 4: Biên soạn câu hỏi theo ma trận

Bước 5: Xây dựng hướng dẫn chấm, đáp án và thang điểm

Bước 6: Xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra

Câu 4: Những yêu cầu quan trọng trong việc đổi mới phương pháp dạy học ?

+ Phát huy tính tích cực, hứng thú trong học tập của học sinh và vai trò chủ đạo của giáo viên

+ Thiết kế bài giảng khoa học, sắp xếp hợp lý hoạt động của giáo viên và học sinh

+ Tăng cường việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học một cách hợp lý

+ Giáo viên sử dụng ngôn ngữ chuẩn xác, trong sáng, sinh động

+ Dạy học sát đối tượng

+ Chú ý đến kiến thức thực tế và liên hệ thực tế theo từng bộ môn

Câu 5: Hãy nêu một số cách thông dụng để tạo tình huống gợi vấn đề

1 Dự đoán nhờ nhận xét trực quan, thực hành hoặc hoạt động thực tiễn

2 Lật ngược vấn đề

3 Xem xét tương tự

4 Khái quát hóa

5 Tư duy hàm

6 Khai thác kiến thức cũ đặt vấn đề dẫn đến kiến thức mới

7 Nêu một bài tập mà việc giải quyết cho phép dẫn đến kiến thức mới

8 Tìm sai lầm trong lời giải và sửa chữa sai lầm đó

Câu 6: Anh (Chị) hãy nêu những ứng dụng, vai trò của việc ứng dụng công nghệ thông tin và

chức năng của máy vi tính trong dạy học Vật lí ở THPT

+ Ứng dụng:

- Dùng các phần mềm để vẽ hình vật lí

- Các phần mềm để soạn giảng trình chiếu

+ Chức năng:

- Hiển thị lên màn hình các thông tin

- Hoạt động khám phá giải quyết vấn đề

- Trực quan hoá, minh hoạ, kiểm nghiệm

* Vai trò của việc ứng dụng CNTT trong dạy học vật lí

- Hình thành kiến thức vật lí

- Rèn kỷ năng thực hành

- Rèn luyện và phát triển tư duy

- Hình thành phẩm chất, đạo đức, tác phong của người lao động trong thời kỳ công nghiệp hoá,

hiện đại hoá

Câu 7: Những ưu điểm của PPDH DỰA TRÊN GQVĐ

1 Thuộc nhóm phương pháp dạy học lấy học sinh làm trung tâm

Trang 4

2 Gắn nội dung môn học với thực tiễn

3 Kích thích hứng thú học tập của học sinh

4 Rèn luyện khả năng tự định hướng, tự học cho học sinh

5 Phát triển tư duy phê phán, kỹ năng giải quyết vấn đề, ra quyết định

6 Thúc đẩy làm việc hợp tác, phát triển kỹ năng sống

Câu 8: Anh (chị) hãy nêu các mức độ cần đạt được về kiến thức trong dạy học môn Vật lí Mỗi

mức độ lấy một ví dụ minh hoạ?

Nhận biết: Là học sinh nhớ các khái niệm cơ bản,

Thông hiểu: Là học sinh hiểu các khái niệm cơ bản

Vận dụng:

- Vận dụng ở cấp độ thấp: là học sinh có thể hiểu được khái niệm ở một cấp độ cao hơn “ thông

hiểu

- Vận dụng ở cấp độ cao: có thể hiểu là học sinh có thể sử dụng các khái niệm về môn học, chủ đề

để giải quyết các vấn đề mới

Câu 9: Theo anh (chị) thế nào là một tình huống gợi vấn đề (hay tình huống có vấn đề) trong

dạy học Vật lí ? Lấy một ví dụ minh hoạ

Tình huống gợi vấn đề, hay tình huống có vấn đề là một tình huống gợi ra cho học sinh những khó

khăn về lý luận hay thực tiễn mà họ thấy cần thiết và có khả năng vượt qua, nhưng không phải ngay

tức khắc nhờ một thuật giải mà phải trải qua một quá trình tích cực suy nghĩ, hoạt động để biến đổi

đối tượng hoạt động hoặc điều chỉnh kiến thức sẵn có

Câu 10: Những ưu điểm và nhược điểm của PP dạy học hợp tác theo nhóm

Ưu điểm của dạy học hợp tác theo nhóm:

- Mọi học sinh đều được làm việc, không khí học tập trong lớp thân thiện

- Hiệu quả làm việc của HS cao, nhiều HS được dịp thể hiện khả năng cá nhân và tinh thần

giúp đỡ nhau

- HS không chỉ học tập kiến thức kĩ năng mà còn thu nhận được kết quả về cách làm việc hợp

tác cùng nhau Điều này góp phần thực hiện một trong bốn mục tiêu về học tập của thế kỷ

XXI là học cách làm việc cùng nhau

Hạn chế của dạy học hợp tác theo nhóm:

- Hiệu quả học tập phụ thuộc hoạt động của các thành viên, nếu có HS trong nhóm bất hợp

tác thì hiệu quả thấp

- Khả năng bao quát của GV là khó khăn, nhất là khi số học sinh trong lớp, trong nhóm còn

đông

- Xác định nhiệm vụ mỗi nhóm và mỗi cá nhân trong nhóm tuỳ thuộc vào nhiều yếu tố, trong

đó có yêu cầu chung của chương trình và đặc điểm cụ thể của HS Đó là việc không dễ

dàng

Những dạng thuận lợi cho việc triển khai hoạt động dạy học hợp tác theo nhóm:

- Các bài tập rèn luyện kỹ năng tính toán

- Một số bài tập dạng trắc nghiệm

- Một số hoạt động thực hành trong lớp như dùng máy tính, đo góc

- Một số hoạt động thực hành ngoài trời

Trang 5

Câu 11: Anh chị hãy cho biết việc soạn giáo án theo tinh thần đổi mới phương pháp dạy học

môn vật lí cần có những thay đổi như thế nào?

* Trong soạn giáo án theo tinh thần đổi mới phương pháp dạy học môn Vật lí cần có những

thay đổi sau:

+ Thay đổi cách xác định mục tiêu bài học theo hướng chỉ rõ mức độ HS phải đạt được sau bài học

về kiến thức, kĩ năng, thái độ đủ để làm căn cứ đánh giá kết quả bài học, chú ý tới mục tiêu xây

dựng phương pháp học tập, đặc biệt là tự học

+ Thay đổi cách soạn giáo án, chuyển trọng tâm từ thiết kế các hoạt động của thầy sang thiết kế

hoạt động của trò, tăng cường tổ chức các công tác độc lập hoặc làm việc theo nhóm nhỏ bằng

phiếu học tập, tăng cường giao tiếp thầy trò, mở rộng giao tiếp thầy trò

+ Nâng cao chất lượng các câu hỏi trong giáo án, giảm số câu hỏi tái hiện kiến thức, tăng các câu

hỏi yêu cầu tư duy tích cực, độc lập, sáng tạo Chú trọng nhận xét, sửa chữa các câu trả lời của học

sinh Hệ thống câu hỏi phải được chọn lọc phục vụ cho việc thực hiện PPDH mới ( chẳng hạn các

câu hỏi tạo tình huống có vấn đề, câu hỏi giúp học sinh phát hiện kiến thức mới, câu hỏi tạo điều

kiện cho học sinh giải quyết vấn đề, câu hỏi giúp đào sâu khai thác kiến thức, vận dụng kiến thức

vào thực tiễn )

Câu 12: Tiến trình giải bài tập vật lí gồm các bước sau:

+ Bước 1: Tìm hiểu đầu bài

Đọc kỹ đầu bài, vừa đọc vừa tóm tắt các dữ kiện bài cho, những cái cần phải tính.Trong bước

này,chú ý phân tích kỹ để hiểu rõ những thuật ngữ đặc biệt của bài

(Bước này tất nhiên ai cũng phải thực hiện,nhưng nhiều học sinh mới đọc sơ qua đã vội làm bài nên

làm sai hoặc không thể làm được do chưa nắm hết dữ kiện của bài )

+Bước 2: Phân tích hiện tượng vật lý

Trong bước này phải vẽ hình, điền các thông số trên hình vẽ,phân tích xem quá trình vật lý xảy ra

như thế nào,liên quan đến hiện tượng ,định luật nào đã học (Bước này vô cùng quan trọng, nhờ nó

mà ta mới xác định được hướng giải)

+ Bước 3: Lập các phương trình liên quan và giải

Dựa vào các hiện tượng, định luật mà bài toán liên quan ta thiết lập các phưong trình tương ứng;

Kiểm tra số ẩn và số phương trình lập được nếu bằng nhau thì đã đủ giải, Nếu thiếu dựa vào những

dữ kiện chưa được sủ dụng lập thêm cho đủ

Giải hệ phương trình để tìm những đại lượng mà bài yêu cầu (Chú ý,khi giải cần tuân thủ đúng các

quy tắc toán học, chẳng hạn khi khai căn phải lấy hai giá trị +,- …)

+ Bước 4 : Biện luận

Câu 13: Nêu những yêu cầu đối với giáo viên trong việc bám sát chuẩn kiến thức, kỹ năng đổi

mới phương pháp dạy học ?

- Bám sát chuẩn KT, KN để thiết kế bài giảng, với mục tiêu là đạt được những yêu cầu cơ bản, tối

thiểu về kiến thức, kĩ năng, dạy không quá tải và không lệ thuộc hoàn toàn vào SGK Việc khai

thác sâu kiến thức, kĩ năng phải phù hợp với khả năng tiếp thu của HS

Trang 6

- Thiết kế, tổ chức, hướng dẫn HS thực hiện các hoạt động học tập với các hình thức đa dạng,

phong phú, có sức hấp dẫn phù hợp với đặc trưng bài học, với đặc điểm và trình độ HS, với điều

kiện cụ thể của lớp, trường và địa phương

- Động viên, khuyến khích, tạo cơ hội và điều kiện cho HS được tham gia một cách tích cực, chủ

động, sáng tạo vào quá trình khám phá, phát hiện, đề xuất và lĩnh hội kiến thức; chú ý khai thác vốn

kiến thức, kinh nghiệm, kĩ năng đã có của HS; tạo niềm vui, hứng khởi, nhu cầu hành động và thái

độ tự tin trong học tập của HS; giúp HS phát triển tối đa năng lực, tiềm năng của bản thân

- Thiết kế và hướng dẫn HS thực hiện các dạng câu hỏi, bài tập phát triển tư duy và rèn luyện kĩ

năng; hướng dẫn sử dụng các thiết bị dạy học; tổ chức có hiệu quả các giờ thực hành; hướng dẫn

HS có thói quen vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết các vấn đề thực tiễn

- Sử dụng các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học một cách hợp lí, hiệu quả, linh hoạt, phù

hợp với đặc trưng của cấp học, môn học; nội dung, tính chất của bài học; đặc điểm và trình độ HS;

thời lượng dạy học và các điều kiện dạy học cụ thể của trường, địa phương

Câu 14: Hãy nêu ưu điểm, nhược điểm của dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề

* Ưu điểm: (Đối với học sinh)

- So sánh với các phương pháp truyền thống thì PPDH này tạo điều kiện tốt hơn để đưa HS

vào vị trí trung tâm nhằm hình thành và phát triển ở HS năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề

- Giúp HS tích cực, tự giác, chủ động, hứng thú trong học tập → làm cho HS năng động,

sáng tạo → hình thành năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề

- Góp phần hình thành ở các em nếp nghĩ, làm việc sáng tạo, độc lập, sự nhanh nhạy và linh

hoạt Về lâu dài, hoạt động học tập sẽ hình thành ở HS những năng lực khác nhau, trong đó, có

năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề

- Gợi nhu cầu nhận thức cho người học, kích thích sự ham mê khám phá của học sinh, đồng

thời tạo điều kiện tạo cho học sinh niềm tin có thể giải quyết được vấn đề nếu các em nổ lực hoạt

động HS tập trung, chú ý hơn vào bài học, các em hăng say kiến tạo tri thức mới, lĩnh hội một

cách chủ động, không bị áp đặt miÔn cưỡng Do đó học sinh nhớ bài sâu và lâu hơn

* Thuận lợi: (Đối với giáo viên)

- GV chủ động đưa ra tình huống dạy học, lựa chọn nội dung, phương pháp dạy học kết hợp

với các phương pháp khác (vấn đáp, trực quan…), có thể thay đổi trật tự nội dung bài dạy

- Tất cả HS trong lớp đều phải tích cực hoạt động, tập trung tối đa để hoàn thành nhiệm vụ

được giao, tạo điều kiện thuận lợi cho GV bao quát lớp tốt hơn

- GV không phụ thuộc hoàn toàn vào SGK và sách hướng dẫn để truyền đạt kiến thức một

cách cứng nhắc, khô khan

Bên cạnh một số ưu điểm và thuận lợi trên thì phương pháp này còn tồn tại có một số nhược

điểm, khó khăn như sau:

2 Nhược điểm, khó khăn

- GV phải đầu tư nhiều công sức để nghiên cứu tài liệu và chuẩn bị bài dạy, đồ dùng dạy

học

- GV phải đưa ra tình huống dạy học phù hợp ( nội dung dạy học, mục tiêu dạy học, thời

gian ): nội dung tích hợp vừa phải, thời điểm đưa ra câu hỏi phải đúng lúc, lựa chọn câu hỏi mang

tính tổng quát và câu hỏi mang tính gợi mở sao cho phù hợp

Trang 7

- GV không linh hoạt, chủ động trong từng tình huống cụ thể, GV khó kiểm soát được lớp

học, và bị động trước những tình huống mà học sinh nêu ra dẫn đến tình trạng “ cháy giáo án”

- GV phải có khả năng điều khiển, tổ chức, dự kiến các tình huống có thể xảy ra, dự kiến

được thời gian

Câu 15: 1 Nêu những yêu cầu đối với giáo viên trong việc bám sát chuẩn kiến thức, kỹ năng đổi

mới phương pháp dạy học ?

- Bám sát chuẩn KT, KN để thiết kế bài giảng, với mục tiêu là đạt được những yêu cầu cơ bản, tối

thiểu về kiến thức, kĩ năng, dạy không quá tải và không lệ thuộc hoàn toàn vào SGK Việc khai

thác sâu kiến thức, kĩ năng phải phù hợp với khả năng tiếp thu của HS

- Thiết kế, tổ chức, hướng dẫn HS thực hiện các hoạt động học tập với các hình thức đa dạng,

phong phú, có sức hấp dẫn phù hợp với đặc trưng bài học, với đặc điểm và trình độ HS, với điều

kiện cụ thể của lớp, trường và địa phương

- Động viên, khuyến khích, tạo cơ hội và điều kiện cho HS được tham gia một cách tích cực, chủ

động, sáng tạo vào quá trình khám phá, phát hiện, đề xuất và lĩnh hội kiến thức; chú ý khai thác vốn

kiến thức, kinh nghiệm, kĩ năng đã có của HS; tạo niềm vui, hứng khởi, nhu cầu hành động và thái

độ tự tin trong học tập của HS; giúp HS phát triển tối đa năng lực, tiềm năng của bản thân

- Thiết kế và hướng dẫn HS thực hiện các dạng câu hỏi, bài tập phát triển tư duy và rèn luyện kĩ

năng; hướng dẫn sử dụng các thiết bị dạy học; tổ chức có hiệu quả các giờ thực hành; hướng dẫn

HS có thói quen vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết các vấn đề thực tiễn

- Sử dụng các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học một cách hợp lí, hiệu quả, linh hoạt, phù

hợp với đặc trưng của cấp học, môn học; nội dung, tính chất của bài học; đặc điểm và trình độ HS;

thời lượng dạy học và các điều kiện dạy học cụ thể của trường, địa phương

Câu 16: Các bước cơ bản thiết lập ma trận đề kiểm tra:

B3 Quyết định phân phối tỉ lệ % tổng điểm cho mỗi chủ đề (nội dung, chương

B4 Quyết định tổng số điểm của bài kiểm tra;

B5 Tính số điểm cho mỗi chủ đề (nội dung, chương ) tương ứng với tỉ lệ

B6 Tính tỉ lệ %, số điểm và quyết định số câu hỏi cho mỗi chuẩn tương ứng

B7 Tính tổng số điểm và tổng số câu hỏi cho mỗi cột;

B8 Tính tỉ lệ % tổng số điểm phân phối cho mỗi cột;

B9 Đánh giá lại ma trận và chỉnh sửa nếu thấy cần thiết

Câu 17: Những tiêu chí cơ bản nhất trong việc đánh giá một tiết dạy thực hiện tốt yêu cầu về

phương pháp dạy- học theo hướng tích cực

a.Về tổ chức dạy học của giáo viên:

-Thể hiện rõ nét vai trò tổ chức, hướng dẫn, hợp tác với HS trong mọi hoạt động học

-Đa dạng hoá nhiều hình thức tổ chức dạy học: cá nhân-nhóm-lớp; có tổ chức nhóm lớn

(3-5 học sinh), nhóm đôi

-Giáo viên quản lý, tổ chức hoạt động nhóm có hiệu quả

Trang 8

-Giáo viên phản hồi, đánh giá, khuyến khích khen ngợi học sinh sau khi các em trao đổi,

chia sẻ; đưa ra các kết luận sau mỗi hoạt động gọn, rõ đầy đủ các thông tin cần thiết

-Huy động sự tham gia của tất cả học sinh vào tiết học, không có học sinh ngoài lề tiết học

-Giáo viên tạo cơ hội cho học sinh chia sẻ kinh nghiệm, tự sửa lỗi, trình bày sản phẩm trong

tiết học

-Giáo viên không quản lý lớp bằng hình thức đe doạ

-Giáo viên liên hệ thực tế cuộc sống với bài học

-Giáo viên có sử dụng các câu hỏi mở

-Giáo viên sử dụng đồ dùng, thiết bị dạy học có hiệu quả

b.Học tập của học sinh

- HS học tập tự tin, hứng thú, tự giác, hợp tác với thầy cô giáo, bạn bè để tham gia giờ học

- HS được học tập theo nhiều hình thức: cá nhân, nhóm, lớp;

- HS phối hợp với nhau trong các hoạt động nhóm để chia sẻ, trao đổi, làm việc hiệu quả

- Hơn 80% hoặc tất cả HS tích cực tham gia trong mọi hoạt động học

- Học sinh có đủ đồ dùng học tập và sử dụng chúng có hiệu quả

c Môi trường học tập

- Có đủ đồ dùng, thiết bị dạy học

- Lớp học sạch sẽ, ấm áp về mùa đông, thoáng mát về mùa hè; thân thiện, có sản phẩm của học

sinh

- Bàn ghế phù hợp với đối tượng học sinh, được bố trí phù hợp với nội dung, phương pháp tổ chức,

tăng cường kĩ năng giao tiếp, làm việc nhóm có hiệu quả

- Tạo điều kiện, cơ hội cho học sinh trưng bày sản phẩm trong tiết học

- Đáp ứng yêu cầu trang trí lớp học theo yêu cầu của Bộ GD

Câu 18: Thế nào là dạy học hợp tác theo nhóm? Nêu nội dung các bước của quá trình dạy học

hợp tác theo nhóm Phân tích ưu điểm và hạn chế của việc dạy học hợp tác theo nhóm

Ưu điểm của dạy học hợp tác theo nhóm:

- Mọi học sinh đều được làm việc, không khí học tập trong lớp thân thiện

- Hiệu quả làm việc của HS cao, nhiều HS được dịp thể hiện khả năng cá nhân và tinh thần

giúp đỡ nhau

- HS không chỉ học tập kiến thức kĩ năng mà còn thu nhận được kết quả về cách làm việc hợp

tác cùng nhau Điều này góp phần thực hiện một trong bốn mục tiêu về học tập của thế kỷ

XXI là học cách làm việc cùng nhau

Hạn chế của dạy học hợp tác theo nhóm:

- Hiệu quả học tập phụ thuộc hoạt động của các thành viên, nếu có HS trong nhóm bất hợp

tác thì hiệu quả thấp

- Khả năng bao quát của GV là khó khăn, nhất là khi số học sinh trong lớp, trong nhóm còn

đông

- Xác định nhiệm vụ mỗi nhóm và mỗi cá nhân trong nhóm tuỳ thuộc vào nhiều yếu tố, trong

đó có yêu cầu chung của chương trình và đặc điểm cụ thể của HS Đó là việc không dễ

dàng

Những dạng thuận lợi cho việc triển khai hoạt động dạy học hợp tác theo nhóm:

- Các bài tập rèn luyện kỹ năng tính toán

Trang 9

- Một số bài tập dạng trắc nghiệm

- Một số hoạt động thực hành trong lớp như dùng máy tính, đo góc

Một số hoạt động thực hành ngoài trời Câu 19: Bản chất của dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề là gì? Dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề có bản chất cơ bản sau đây: - HS được đặt vào một tình huống có vấn đề chứ không phải được thông báo dưới dạng tri thức có sẵn - HS hoạt động tự giác, tích cực, chủ động, sáng tạo, huy động tri thức và khả năng của mình để phát hiện và giải quyết vấn đề chứ không phải nghe thầy giảng một cách thụ động - Mục tiêu dạy học là phát triển khả năng tiến hành những quá trình phát hiện và giải quyết vấn đề HS không phải chỉ được học nội dung vấn đề mà còn nắm được con đường và cách thức tiến hành dẫn đến những kết quả đó, tạo cho các em hứng thú học tập -Sau khi nắm vững bản chất của phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề, chúng ta cần có sự nhận thức một cách thấu đáo những đặc điểm của phương pháp này đề từ đó có thể vận dụng linh hoạt vào quá trình dạy học Câu 20: Qui trình các bước của PP pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề là gì? Bước 1: Phát hiện và thâm nhập vấn đề: - Từ tình huống gợi vấn đề, HS phát hiện, suy nghĩ, tìm tòi - Giải thích và chính xác hoá tình huống - Phát hiện vấn đề và đặt mục đích giải quyết vấn đề đó Bước 2: Tìm giải pháp: - Tìm cách giải quyết vấn đề Việc này thường được thực hiện theo sơ đồ

Khi phân tích vấn đề cần làm rõ mối quan hệ giữa cái đã biết và cái cần tìm Từ đó đề xuất

và thực hiện hướng giải quyết Kết quả của việc đề xuất và thực hiện hướng giải quyết là hình thành

một giải pháp

Bắt đầu

Phân tích vấn đề dddddddddddddddđ ddddddd®đeeeeeđề

Đề xuất và thực hiện hướng giải quyết

Hình thành giải pháp Giải pháp đúng Kết thúc

Trang 10

Việc tiếp theo là kiểm tra giải pháp có đúng hay không Nếu giải pháp đúng thì đi đến kết

thúc ngay Nếu giải pháp sai thì lại phải bắt đầu từ bước phân tích vấn đề Nếu có nhiều phương

pháp đúng thì cũng có thể so sánh để chọn giải pháp tối ưu

Bước 3: Trình bày giải pháp

-Khi đã giải quyết được vấn đề đặt ra, HS trình bày toµn bộ quá trình tiến hành dẫn đến giải

pháp đúng

Bước 4: Nghiên cứu sâu giải pháp

- Tìm hiểu những khả năng ứng dụng kết quả

- Đề xuất những vấn đề mới có liên quan

Câu 21: Thế nào là dạy học theo chủ đề?

Dạy học theo chủ đề là hình thức tìm tòi những khái niệm, tư tưởng, đơn vị kiến thức, nội dung bài

học, chủ đề,… có sự giao thoa, tương đồng lẫn nhau, dựa trên cơ sở các mối liên hệ về lí luận và

thực tiễn được đề cập đến trong các môn học hoặc các hợp phần của môn học đó (tức là con đường

tích hợp những nội dung từ một số đơn vị, bài học, môn học có liên hệ với nhau) làm thành nội

dung học trong một chủ đề có ý nghĩa hơn, thực tế hơn, nhờ đó học sinh có thể tự hoạt động nhiều

hơn để tìm ra kiến thức và vận dụng vào thực tiễn

Câu 22: Ưu thế của dạy học chủ đề so với dạy học theo cách tiếp cận truyền thống hiện nay là

gì?

Dạy học theo cách tiếp cận truyền thống

hiện nay

Dạy học theo chủ đề

1- Tiến trình giải quyết vấn đề tuân theo

chiến lược giải quyết vấn đề trong khoa học

vật lý: logic, chặt chẽ, khoa học do giáo viên

(SGK) áp đặt (G.viên là trung tâm)

2- Nếu thành công có thể góp phần đạt tới

mức nhiều mục tiêu của môn học hiện nay:

chiếm lĩnh kiến thức mới thông qua hoạt

động, bồi dưỡng các phương thưc tư duy

khoa học và các phương pháp nhận thức khoa

học: PP thực nghiệm, PP tượng tự, PP mô

hình, suy luận khoa học…)

3- Dạy theo từng bài riêng lẻ với một thời

lượng cố định

4- Kiến thức thu được rời rạc, hoặc chỉ có

mối liên hệ tuyến tính (một chiều theo thiết

kế chương trình học)

5- Trình độ nhận thức sau quá trình học tập

thường theo trình tự và thường dừng lại ở

trình độ biết, hiểu và vận dụng (giải bài tập)

6- Kết thúc một chương học, học sinh không

có một tổng thể kiến thức mới mà có kiến

1- Các nhiệm vụ học tập được giao, học sinh quyết định chiến lươc học tập với sự chủ động hỗ trợ, hợp tác của giáo viên (Học sinh là trung tâm)

2- Hướng tới các mục tiêu: chiếm lĩnh nội dung kiến thức khoa học, hiểu biết tiến trình khoa học và rèn luyện các kĩ năng tiến trình khoa học như: quan sát, thu thập thông tin, dữ liệu; xử lý (so sánh, sắp xếp, phân loại, liên hệ…thông tin); suy luận, áp dụng thực tiễn

3- Dạy theo một chủ đề thống nhất được tổ chức lại theo hướng tích hợp từ một phần trong chương trình học

4- Kiến thức thu được là các khái niệm trong một mối liên hệ mạng lưới với nhau

5- Trình độ nhận thức có thể đạt được ở mức độ cao:

Phân tích, tổng hợp, đánh giá

6- Kết thúc một chủ đề học sinh có một tổng thể kiến thức mới, tinh giản, chặt chẽ và khác với nội dung

Ngày đăng: 20/03/2022, 11:15

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w