1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ảnh hưởng của công bố thông tin cổ tức đến biến động giá cổ phiếu của các doanh nghiệp ngành tài chính ngân hàng niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh

72 285 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 479,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vấn đề này cần được đưa ra phân tích nhằm làm rõ tác độngcủa thông tin, cụ thể trong bài nghiên cứu này là thông tin cổ tức, đến giá cổ phiếu,đưa ra kết luận về dạng hiệu quả của thị trư

Trang 1

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG CHƯƠNG TRÌNH CỬ NHÂN CHẤT LƯỢNG

CAO KHOA TÀI CHÍNH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

ẢNH HƯỞNG CỦA CÔNG BỐ THÔNG TIN CỔ TỨC ĐẾN BIẾN ĐỘNG GIÁ CỔ PHIẾU CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG NIÊM YẾT TRÊN SỞ GIAO DỊCH

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN CỦA TÁC GIẢ

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi Các

số liệu sử dụng phân tích trong bài nghiên cứu có nguồn gốc rõ ràng, đã công bốtheo

đúng quy định Các kết quả nghiên cứu trong khóa luận tốt nghiệp do tôi tự tìm hiểu,phân tích một cách trung thực, khách quan và phù hợp với thực tiễn của Việt Nam.Các kết quả này chưa từng được công bố trong bất kỳ nghiên cứu nào khác

Sinh viên thực hiện

Trần Thị Phương Thảo

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, em xin gửi đến quý thầy cô khoa Tài chính Học viện Ngân hàng đã cùng với tri thức và tâm huyết của mình để truyền đạt vốnkiến thức quý báu cho chúng em trong suốt thời gian học tập tại trường

-Trong quá trình hoàn thiện khóa luận, em đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡnhiệt tình của cô Nguyễn Thị Lâm Anh Em xin chân thành cảm ơn cô cùng với cácthầy cô khoa Tài chính và ban quản lý chương trình Chất lượng cao đã tạo điều kiệncho em để em có thể hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp này Trong quá trình làmbài khóa luận, khó tránh khỏi sai sót, rất mong quý thầy cô thông cảm bỏ qua

Đồng thời, do trình độ lý luận cũng như kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chếnên bài khóa luận không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được ýkiến đóng góp của thầy, cô để em có thể rút kinh nghiệm và nâng cao kiến thức củabản thân

Trang 4

MỤC LỤC

Chương I TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 3

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 3

1.2 Vấn đề nghiên cứu 4

1.2.1 Lý do công bố thông tin 4

1.2.2 Vấn đề nghiên cứu 5

1.3 Cơ sở lý thuyết 6

1.3.1 Quy định công bố thông tin trên thị trường chứng khoán Việt Nam 6

1.3.2 Lý thuyết thị trường hiệu quả 12

1.4 T ổng quan nghiên cứu 20

1.4.1 Các nghiên cứu nước ngoài về tác động của công bố thông tin cổ tức đến giá cổ phiếu niêm yết 20

1.4.2 Các nghiên cứu trong nước về tác động của công bố thông tin cổ tức đến giá cổ phiếu niêm yết 23

Chương II SỐ LIỆU SỬ DỤNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26

2.1 Mẫu nghiên cứu 26

2.2 Phương pháp nghiên cứu 26

2.2.1 Tổng quan phương pháp Event study 26

2.2.2 Giải thích mô hình và các biến giải thích 30

2.2.3 Kiểm định giả thuyết 32

Chương III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 35

3.1 Thông tin cổ tức tăng 36

3.2 Thông tin cổ tức giảm 37

3.3 Thông tin cổ tức không đổi 38

3.4 Kết quả tổng hợp 39

3.5 Kiểm định các giả thuyết 42

Chương IV ĐỀ XUẤT VÀ KHUYẾN NGHỊ 45

Chương V KẾT LUẬN 48

Trang 5

DANH MỤC VIẾT TẮT

AR Lợi nhuận bất thường/ Mức sinh lời vượt trội

AAR Lợi nhuận bất thường trung bình/ Mức sinh lời vượt trộitrung bình

CAAR Lợi nhuận bất thường trung bình tích lũy/ Mức sinh lờivượt trội trung bình tích lũyCBTT Công bố thông tin

CTCK Công ty chứng khoán

EMH Thuyết thị trường hiệu quả

HNX Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội

HOSE/ HSX Sở giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh

IR Quan hệ nhà đầu tư

ISD Độ lệch chuẩn trung bình

MAR Mô hình lợi nhuận bất thường điều chỉnh theo thị trườngOLS Phương pháp ước lượng bình quân nhỏ nhất

RWH Thuyết bước đi ngẫu nhiên

Trang 6

DANH MỤC BANG

Bảng 1 Mức sinh lời vượt trội bình quân AAR và mức sinh lời vượt trội

bình quân tích lũy CAAR xung quanh ngày doanh nghiệp CBTT cổ tức 35Bảng 2 Mức sinh lời vượt trội tích lũy CAAR trong các khung sự kiện

Biểu đồ 5 Biến động mức sinh lời vượt trội bình quân tích lũy CAAR

xung quanh ngày CBTT cổ tức 40

DANH MỤC HÌNH

Hình 1 Quan sát phản ứng của thị trường với mốc công bố thông tin 19

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

Với lịch sử hình thành và phát triển gần 20 năm, thị trường chứng khoán ViệtNam đã có những thành quả và bước tiến quan trọng trong việc đóng vai trò là mộtkênh huy động vốn trung và dài hạn chủ đạo của các doanh nghiệp cũng như mộtkênh đầu tư năng động của các nhà đầu tư Thị trường chứng khoán Việt Nam được

kỳ vọng có những bước phát triển dài hơn trong tương lai Tuy nhiên trong quá trìnhphát triển, thị trường chứng khoán Việt Nam đang gặp nhiều bất cập và thách thứctrong vấn đề minh bạch hóa thông tin

Hệ quả của vấn đề này gây ra sự bất cân xứng thông tin trên thị trường vànghiêm trọng hơn là hiện tượng giao dịch nội gián, “thao túng” giá chứng khoán Thịtrường chứng khoán vốn là một thị trường nhạy cảm với thông tin Hành vi của cácđối tượng tham gia trên thị trường được quyết định bởi yếu tố thông tin Nhữngngười

hưởng lợi nhiều nhất thường là những nhà đầu tư có lợi thế về thông tin và rủi rothường đến với những người thiếu thông tin Giao dịch nội gián là kết quả của sự bấtcân xứng thông tin giữa nhà đầu tư và người nội bộ công ty và có ảnh hưởng mạnh

mẽ đến biến động giá cổ phiếu trên thị trường

Cùng với đó, nhà đầu tư Việt Nam, đặc biệt là các nhà đầu tư nhỏ lẻ, cònthiếu

chuyên môn và còn gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp cận và đánh giá các thông tintài chính khiến việc đưa ra quyết định còn nhiều hạn chế Tâm lý nhà đầu tư sẽ cònhoang mang với một loạt các câu hỏi: Liệu công ty này có tiềm năng để đầu tư? Liệugiá cổ phiếu như thế này đã phù hợp, đã phản ánh đúng tiềm lực của công ty? Với

những lý do nêu trên, tác giả chọn nghiên cứu đề tài luận án "Ảnh hưởng của công

bố thông tin cổ tức đến biến động giá cổ phiếu của các doanh nghiệp ngành tài chính — ngân hàng niêm yết trên Sở giao dịch Chứng khoán TP Hồ Chí Minh’”

làm đề tài nghiên cứu Vấn đề này cần được đưa ra phân tích nhằm làm rõ tác độngcủa thông tin, cụ thể trong bài nghiên cứu này là thông tin cổ tức, đến giá cổ phiếu,đưa ra kết luận về dạng hiệu quả của thị trường và từ đó đưa ra các đề xuất nâng caotính hiệu quả về mặt thông tin của thị trường chứng khoán Việt Nam

Bằng phương pháp nghiên cứu sự kiện (Event study) và sử dụng thông tin của

Trang 8

13 doanh nghiệp ngành tài chính - ngân hàng niêm yết trên sàn HOSE, nghiên cứu

đã chỉ ra một số kết quả chính: (1) tồn tại lợi nhuận bất thường xung quanh ngày

Trang 9

CBTT cổ tức tăng và giảm so với cổ tức trung bình năm

các cổ phiếu ngành tài chính - ngân hàng là thị trường hiệuquả dạng trung bình

Tương tự như các nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu sự kiện, tácgiả sử dụng mô hình lợi nhuận bất thường điều chỉnh theo thị trường Tuy nhiên,khác

so với các bài nghiên cứu trước, thay vì giả định hệ số a = 0 và p = 1, tác giả đã

ước lượng các hệ số bằng phương pháp hồi quy OLS nhằm đảm bảo tính chính xác

và xác thực hơn của số liệu

Khóa luận được kết cấu thành 5 chương:

Chương I: Tổng quan nghiên cứu

Chương II: Số liệu sử dụng và phương pháp nghiên cứu

Chương III: Kết quả nghiên cứu

Chương IV: Đề xuất và khuyến nghị

Chương V: Kết luận

Trang 10

Chương I TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Thị trường chứng khoán Việt Nam thuộc nhóm các thị trường cận biên(Frontier Market) là nhóm có quy mô thị trường vốn nhỏ cả về tuyệt đối lẫn tươngđối, mức độ giao dịch thấp và còn nhiều rào cản đối với các nhà đầu tư nước ngoài

Bên cạnh việc kế thừa được các tiện ích và kinh nghiệm từ các nền kinh tế đitrước thì các thị trường mới thành lập đều phải gặp nhiều thử thách như: được tổchức

trong bối cảnh chung của một nền tài chính chưa hoàn thiện về các vấn đề công khai,minh bạch thông tin, công khai tài sản, ; phụ thuộc nhiều vào đầu tư từ nước ngoài;giao dịch mỏng, tức là còn rất ít giao dịch về mặt tổng thể; thị trường chủ yếu là cácnhà đầu tư nhỏ lẻ, không có trình độ, kỹ năng đầu tư chuyên nghiệp; thị trường nằmtrong tay phần nhiều nhà đầu cơ, mà những đối tượng này có nhiều khả năng trongviệc “làm giá” chứng khoán,.; tính thanh khoản thị trường chưa cao; chi phí giaodịch còn cao, mất nhiều chi phí để khai thác thông tin; v.v

Bài nghiên cứu sẽ đi sâu vào hai vấn đề minh bạch hóa thông tin và hiệntượng

giao dịch nội gián Đây cũng là hai vấn đề nghiêm trọng và cần được khắc phụcnhằm

nâng cao hiệu quả thị trường chứng khoán và cũng là một trong những điều kiện tiênquyết để “hiện thực hóa” mục tiêu nâng hạng lên hạng thị trường mới nổi (EmergingMarket) vào năm 2019

Thực trạng minh bạch hóa thông tin trên TTCK Việt Nam vẫn còn một số vấn

đề Thứ nhất, tình trạng vi phạm hành chính về công bố và minh bạch thông tin vẫntăng cao Theo thống kê của UBCKNN, giai đoạn 2010-2016, cơ quan chức năng đã

ra hơn 1.000 quyết định xử phạm vi phạm hành chính trên TTCK Thứ hai, báo cáotài chính ở một số doanh nghiệp chất lượng còn hạn chế, việc công bố báo cáo tàichính còn chậm, phải xin gia hạn

Về hiện tượng giao dịch nội gián, hàng chục hành vi vi phạm trên TTCK bịUBCK xử phạt trung bình mỗi tháng, mức phạt cũng từ vài chục triệu lên tới nửa tỷđồng Tuy nhiên, tình trạng thao túng giá cổ phiếu, giao dịch nội gián, giao dịch chui

Trang 11

cổ phiếu vẫn liên tục tái diễn Điều này ảnh hưởng không

đầu tư vào cơ quan quản lý

Thông qua nghiên cứu ảnh hưởng của thông tin cổ tức đến giá cổ phiếu củacác công ty ngành tài chính - ngân hàng niêm yết trên sàn HOSE, tác giả sẽ đưa kếtluận dạng hiệu quả của thị trường và từ đó đưa ra các khuyến nghị phù hợp với dạngthị trường hiệu quả đó

Sử dụng số liệu của các cổ phiếu ngành tài chính - ngân hàng là bởi nhómngành này bao gồm nhiều cổ phiếu bluechips, thanh khoản cao và có vai trò lớntrong

việc dẫn dắt thị trường Bởi vậy, việc thay đổi thông tin đối với nhóm ngành này sẽtác động đáng kể tâm lý nhà đầu tư Thông tin cổ tức hiện tại cũng là một thông tinkhá nhạy cảm với bối cảnh nhóm ngành ngân hàng hiện nay, bởi áp lực phải giữ lạilợi nhuận để tăng vốn nhằm đáp ứng tiêu chuẩn Basel III

1.2 Vấn đề nghiên cứu

1.2.1 Lý do công bố thông tin

Các cá nhân, tổ chức khi tham gia thị trường chứng khoán bắt buộc phải cónghĩa vụ công bố các thông tin thường niên (báo cáo thường niên, báo cáo tài chính,báo cáo quản trị, ) và thông tin bất thường (nghị quyết hội đồng quản trị, nghị quyếtđại hội đồng cổ đông,.) Công bố thông tin (CBTT) mang ý nghĩa vô cùng quantrọng trong việc làm cho thị trường chứng khoán (TTCK) minh bạch - tiền đề chomột thị trường hiệu quả, bền vững Đặc biệt, trong giai đoạn thị trường chứng khoánViệt Nam còn tồn đọng nhiều hạn chế như hiện nay, thì việc tuân thủ nghĩa vụ công

bố thông tin càng lại nhiều ý nghĩa

Đối với các nhà đầu tư, thông tin chính là “chìa khóa” quan trọng giúp họtrong

việc đưa ra các quyết định đầu tư của mình Những người muốn mua chứng khoánluôn ở trong tâm thế lo sợ vì sợ mua phải cổ phiếu giá trị thực tế thấp hơn giá trị thịtrường Việc lựa chọn một doanh nghiệp tốt, có tiềm năng để đầu tư đối với họ vô

I Basel II là phiên bản thứ hai của Hiệp ước Basel, trong đó đưa ra các nguyên tắc chung và các luật ngân hàng của ủy ban Basel về giám sát ngân hàng Mục tiêu của Basel II là: (1) nâng cao chất lượng và đảm bảo ổn định của hệ thống ngân hàng quốc tế, (2) đẩy mạnh việc chấp nhận các thông lệ nghiêm ngặt hơn trong việc quản trị rủi ro.

Trang 12

cùng khó nếu thiếu đi thông tin về hoạt động kinh doanh

nghiệp đó Tuy nhiên, liệu thông tin đó có chính xác, có thực

nhà đầu tư hay không là một câu hỏi khó cần sự giải đáp từ

cơ quan nhà nước Những trường hợp vi phạm về nghĩa vụ công

các nhà đầu tư mất đi niềm tin vào thị trường chứng khoán

công bố chính xác, kịp thời thì mới có thể khiến các nhà đầu

đó thị trường chứng khoán mới có thể sôi động trở lại và pháttriển bền vững

Đối với các doanh nghiệp, công bố thông tin kịp thời, chính xác giúp họ cócơ

hội tạo dựng, nâng cao uy tín của mình từ việc tạo dựng niềm tin cho các cổ đôngcủa

mình Việc đưa thông tin sai có thể mang lại cho doanh nghiệp những lợi ích ngắnhạn, tuy nhiên các doanh nghiệp cần phải hướng đến mục tiêu lâu dài hơn, đó là sựphát triển bền vững của công ty

Không chỉ các nhà đầu tư, các tổ chức, cơ quan nhà nước cũng cần có thôngtin từ doanh nghiệp để quản lý, giám sát chặt chẽ và hiệu quả Các thông tin doanhnghiệp công bố cần có bộ phận kiểm tra tính đúng đắn, chân thực và cũng cần phảiđược quy định công bố trong thời gian cụ thể

1.2.2 Vấn đề nghiên cứu

Mục tiêu của nghiên cứu là (1) hệ thống hóa những vấn đề lý luận về công bốthông tin và lý thuyết thị trường hiệu quả; (2) xác định và phân tích tác động củaCBTT cổ tức đến giá cổ phiếu của các công ty ngành tài chính - ngân hàng niêm yếttrên sàn giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh Nghiên cứu sử dụng phương phápnghiên cứu sự kiện (Event study) để đánh giá thông tin cổ tức thay đổi dẫn đến sựthay đổi giá cổ phiếu như thế nào và liệu có xuất hiện lợi nhuận bất thường xungquanh ngày công bố thông tin Trên cơ sở đó đề xuất một số kiến nghị đối với cácđối

tượng liên quan đến việc CBTT minh bạch, kịp thời và hoàn thiện khung pháp lýnhằm hạn chế giao dịch nội gián

Để đạt được mục tiêu của bài nghiên cứu đặt ra ở trên, nội dung chính của bài

Trang 13

nghiên cứu cần phải trả lời được các câu hỏi sau:

Câu hỏi 1: Công bố thông tin trên thị trường chứng khoán Việt Nam được quy

định như thế nào? Lý thuyết thị trường hiệu quả là gì?

Trang 14

Câu hỏi 2: Giá cổ phiếu biến động như thế nào so với VN-Index trong trường hợp công bố thông tin cổ tức tăng, cổ tức giảm và cổ tức không đổi?

Câu hỏi 3: Từ những kết quả nghiên cứu, rút ra thị trường hiệu quả dạng nào đối với các cổ phiếu ngành tài chính - ngân hàng?

Câu hỏi 4: Cần đề xuất một số kiến nghị nào đối với các đối tượng liên quan đến việc công bố và quản lý chất lượng thông tin công bố của các công ty niêm yết

và hiện tượng giao dịch nội gián trên TTCK Việt Nam hiện nay?

1.3 Cơ sở lý thuyết

1.3.1 Quy định công bố thông tin trên thị trường chứng khoán Việt Nam

1.3.1.1, Những thông tin cần công bố theo quy định TTCK Việt Nam

Theo thông tư 155/2015/TT-BTC của bộ Tài chính, công bố thông tin đượcchia thành 3 loại: công bố thông tin định kì; công bố thông tin bất thường và công bốthông tin theo yêu cầu Trước hết, doanh nghiệp cần công bố các thông tin sau đâytheo định kì:

- Báo cáo tài chính năm và bán niên đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểmtoán được chấp thuận thực hiện kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng thuộclĩnh vực chứng khoán và công bố các nội dung khác;

- Báo cáo tài chính quý hoặc báo cáo tài chính quý đã được soát xét (nếucó);

- Báo cáo thường niên;

- Thông tin về họp Đại hội đồng cổ đông thường niên, bao gồm: thông báomời họp, mẫu chỉ định ủy quyền dự họp, chương trình họp, phiếu biểu quyết, danhsách ứng cử viên trong trường hợp bầu thành viên Ban kiểm soát, thành viên Hộiđồng quản trị, ;

- Thông tin về hoạt động chào bán và báo cáo sử dụng vốn;

- Thông tin về tỷ lệ sở hữu nước ngoài

Ngoài ra, tổ chức niêm yết, công ty đại chúng quy mô lớn phải công bố thôngtin bất thường trong vòng 24 giờ khi xảy ra một trong các sự kiện như:

- Thông qua quyết định của Đại hội đồng cổ đông;

Trang 15

- Quyết định mua hoặc bán cổ phiếu quỹ;

- Quyết định về mức cổ tức, hình thức trả cổ tức, thời gian trả cổ tức;

- Quyết định tách, gộp cổ phiếu; quyết định về việc tổ chức lại doanhnghiệp,

giải thể doanh nghiệp; thay đổi tên công ty, con dấu của công ty;

- Quyết định của Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị thông quahợp đồng, giao dịch giữa công ty với người nội bộ hoặc người có liênquan;

- Quyết định phát hành trái phiếu chuyển đổi, cổ phiếu ưu đãi;

- Công ty thay đổi, bổ nhiệm mới, bổ nhiệm lại, bãi nhiệm người nội bộ;

- Thông tin về Đại hội đồng cổ đông bất thường;

Trong các trường hợp sau đây, tổ chức niêm yết, công ty đại chúng phải công

bố thông tin trong vòng 24 giờ, kể từ khi nhận được yêu cầu của Ủy ban Chứngkhoán

Nhà nước, Sở giao dịch chứng khoán nơi công ty niêm yết, đăng ký giao dịch:

- Khi xảy ra sự kiện ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích hợp pháp của nhà đầutư

- Có thông tin liên quan đến công ty ảnh hưởng lớn đến giá chứng khoán vàcần

phải xác nhận thông tin đó

1.3.1.2 Quy định về đối tượng thực hiện, phương thức thực hiện, thời hạncông bố thông tin và các hình thức xử phạt hành vi vi phạm

Thông tư số 155/2015/TT-BTC của Bộ Tài Chính hướng dẫn công bố thôngtin trên thị trường chứng khoán đối với công ty niêm yết trên sàn chứng khoán đãđưa

ra nội dung về các đối tượng công bố thông tin, phương tiện công bố thông tin, thờihạn công bố thông tin, các điều kiện công bố thông tin,

Thứ nhất, về người thực hiện công bố thông tin:

“Các đối tượng công bố thông tin là tổ chức phải thực hiện nghĩa vụ công bốthông tin thông qua 01 người đại diện theo pháp luật hoặc 01 cá nhân là người được

ủy quyền công bố thông tin của tổ chức đó Người đại diện theo pháp luật phải chịutrách nhiệm về tính đầy đủ, chính xác và kịp thời về thông tin do người được ủy

Trang 16

công bố thông tin công bố.” (điểm a khoản 1 điều 4 Thông tư số 155/2015/TT-BTC)

Trang 17

“Tổ chức phải đăng ký, đăng ký lại người đại diện theo pháp luật hoặc ngườiđược ủy quyền công bố thông tin cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và Sở giaodịch chứng khoán tối thiểu 24 giờ trước khi việc ủy quyền có hiệu lực.” (điểm bkhoản

1 điều 4 Thông tư số 155/2015/TT-BTC)

Khoản 2 điều 4 của Thông tư này quy định “Nhà đầu tư thuộc đối tượng công

bố thông tin là cá nhân có thể tự thực hiện nghĩa vụ công bố thông tin hoặc ủy quyềncho 01 tổ chức (công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, công ty đại chúng, thànhviên lưu ký, Trung tâm lưu ký chứng khoán hoặc tổ chức khác) hoặc 01 cá nhânkhác

thực hiện nghĩa vụ công bố thông tin.”

Thứ hai, về phương tiện công bố thông tin:

Thông tư quy định các phương tiện công bố thông tin bao gồm:

- Trang thông tin điện tử (website) của tổ chức là đối tượng công bố thông tin;

- Hệ thống công bố thông tin của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;

- Trang thông tin điện tử của Sở giao dịch chứng khoán;

- Trang thông tin điện tử của Trung tâm lưu ký chứng khoán;

- Các phương tiện thông tin đại chúng khác theo quy định pháp luật (báo in,báo

điện tử.)

Tổ chức là đối tượng công bố thông tin phải lập trang thông tin điện tử theoquy định sau: “Tổ chức niêm yết, đăng ký giao dịch phải lập trang thông tin điện tửkhi thực hiện thủ tục đăng ký niêm yết, đăng ký giao dịch trên Sở giao dịch chứngkhoán” Trong đó, “trang thông tin điện tử phải có các nội dung về ngành, nghề kinhdoanh và các nội dung phải thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia vềđăng

ký doanh nghiệp theo quy định của Luật doanh nghiệp và mọi thay đổi liên quan tớicác nội dung này; chuyên mục riêng về quan hệ cổ đông (nhà đầu tư), trong đó phảicông bố Điều lệ công ty, Quy chế quản trị nội bộ (nếu có), Bản cáo bạch (nếu có) vàcác thông tin công bố định kì, bất thường và theo yêu cầu quy định tại Thông tư này;Trang thông tin điện tử phải hiển thị thời gian đăng tải thông tin, đồng thời phải đảmbảo nhà đầu tư có thể dễ dàng tìm kiếm và tiếp cận được các dữ liệu trên trang thông

Trang 18

tin điện tử đó.” (khoản 2 điều 5 Thông tư số 155/2015/TT-BTC)

Trang 19

Thứ ba, về thời hạn công bố thông tin, các thông tin định kì được quy định

thời hạn công bố, trong khi đó, thông tin về cổ tức thuộc nhóm thông tin bất thườngnên phải được công bố trong vòng 24h kể từ khi đưa ra văn bản quyết định

Thứ tư, về xử lý vi phạm về công bố thông tin:

Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định pháp luật về công bố thông tinthì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hànhchính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thườngtheo

quy định pháp luật

1.3.1.3 Nguyên tắc công bố thông tin của công ty đại chúng

Thông tin phải công bố đầy đủ và chính xác

Đây là nguyên tắc cơ bản đầu tiên của việc CBTT của các tổ chức thực hiệnCBTT (cụ thể là các công ty đại chúng) Điều này đòi hỏi tổ chức thực hiện CBTTphải tôn trọng tính trung thực vốn có của thông tin, không được xuyên tạc, bóp méothông tin công bố, hoặc có hành vi cố ý gây hiểu nhầm thông tin

Nguyên tắc này được tuân thủ trên cơ sở một danh mục các thông tin đượcxem là quan trọng và cần được cung cấp Nói cách khác, công ty đại chúng có nghĩa

vụ cung cấp tất cả các thông tin được xem là có thể ảnh hưởng đến nhận định, đánhgiá của nhà đầu tư đối với giá trị và triển vọng của công ty Những thông tin và sựkiện như vậy được quy định chặt chẽ trong Luật về công ty đại chúng và Luật chứngkhoán

Một số thông tin quan trọng cung cấp định kỳ dưới hình thức tài liệu phảiđược

kiểm tra kỹ để đảm bảo tính chính xác Kiểm toán độc lập là một phần thiết yếu củaviệc kiểm tra các báo cáo tài chính trước khi công bố Những kiểm toán viên độc lậpbên ngoài có đủ năng lực, tính khách quan để đảm bảo rằng thông tin tài chính đưa

ra là thể hiện sự đúng đắn về vị thế và kết quả hoạt động của công ty

Ngoài ra, có những thông tin không thể dự liệu trước tuy nhiên nếu nó ảnhhưởng đến quyết định của nhà đầu tư thì doanh nghiệp phải có ý thức tự giác CBTThoặc công bố theo yêu cầu của cơ quan quản lý

Trang 20

Việc CBTT cũng phải được trình bày rõ ràng, không được gây hiểu nhầmhoặc

đánh lừa người đọc, nhất là không được thiếu xót CBTT phải đáp ứng được các tiêuchuẩn không được phép có những thông tin lừa dối hoặc không đủ thông tin

Cơ quan quản lý được quyền kiểm tra, xem xét các thông tin công bố trướckhi cho phép công bố ra công chúng Tuy nhiên, trên thực tế, các cơ quan quản lýkhông thể đánh giá được chất lượng của tất cả các thông tin công bố từ các công tyđại chúng Vì vậy khi cơ quan quản lý không thể đảm bảo chất lượng của thông tin,việc CBTT cho công chúng một hoàn toàn từ công ty đại chúng sẽ đưa đến việc nhàđầu tư phải chịu hoàn toàn mọi rủi ro với quyết định đầu tư của mình Ở đây, vai tròcủa các chuyên gia phân tích chứng khoán như các tổ chức đầu tư, các công ty phântích tài chính sẽ vô cùng quan trọng

Thông tin phải được công bố kịp thời và liên tục

Mục tiêu của việc CBTT làm nhằm thúc đẩy hoạt động giao dịch chứngkhoán

diễn ra trôi chảy và có trật tự, đảm bảo quá trình hình thành giá cả một cách côngbằng thông qua việc cung cấp các thông tin quan trọng tức thời trên một hệ thốngcung cấp thông tin hiện đại Nhờ những thông tin được công bố kịp thời và chínhxác

này, giá cả cổ phiếu có thể được xác định một cách có hiệu quả nhất

Thông tin phải được công bố trên cơ sở thời gian một cách liên tục, khôngngừng, bao hàm cả những thông tin tức thời và thông tin định kỳ Nói cách khác,CBTT phải đảm bảo được tính kịp thời của thông tin được công bố Điều này cónghĩa

Trang 21

ty, do vậy những thông tin này cũng phải được công bố và tuân thủ về mặt thời giantheo quy định, không được gián đoạn

Trang 22

Thông tin công bố cần được lập và công bố phù hợp với chuẩn mực kế toán

Báo cáo tài chính là sản phẩm của kế toán tài chính, là công cụ được sử dụng

để CBTT về tình hình tài chính và kinh doanh của doanh nghiệp nhằm phục vụ chonhu cầu sử dụng của các đối tượng bên trong lẫn bên ngoài doanh nghiệp Báo cáotài chính phải được lập và công bố phù hợp với chuẩn mực kế toán là nguyên tắckhông thể thiếu trong việc CBTT

Các thông tin về kế toán cần phải thỏa mãn 3 điều kiện: Thông tin phải dễhiểu, phải đáng tin cậy và phải đảm bảo có thể so sánh được

Đảm bảo công bằng đối với các đối tượng tiếp nhận thông tin công bố

Nguyên tắc này được hiểu là thông tin phải được công bố rộng rãi cho côngchúng đầu tư một cách công bằng và đồng thời Nhà đầu tư cần được tiếp cận nhưnhau về các thông tin của công ty đại chúng Tổ chức cung cấp thông tin phải đảmbảo mọi thông tin được công bố sao cho mọi đối tượng có được khả năng tiếp cậncao nhất đồng thời và như nhau đến thông tin công bố Tổ chức CBTT không đượccung cấp thông tin cho một số nhà đầu tư riêng biệt hoặc những bên có lợi ích kháctrước khi công bố rộng rãi ra công chúng Các trường hợp ngoại lệ chỉ được áp dụngkhi cung cấp thông tin các nhà tư vấn hoặc công ty định mức tín nhiệm hoặc có thểbên đối tác trong hoạt động đầu tư, kinh doanh Trong những trường hợp này, bênnhận thông tin phải có trách nhiệm bảo mật thông tin đó

Để thực hiện nguyên tắc này, các bên cung cấp thông tin phải sử dụng nhiềuloại phương tiện công bố nhằm giúp cho người sử dụng thông tin có thể tiếp cậnnhanh chóng và dễ dàng mọi thông tin cần thiết

Đối tượng CBTT phải có trách nhiệm đối với thông tin công bố

Trách nhiệm trong quản trị công ty của công ty đại chúng thuộc về các thànhviên Hội đồng quản trị của công ty và Ban giám đốc Do vậy, các thành viên nàycũng

chịu trách nhiệm trong việc CBTT minh bạch các vấn đề liên quan đến công ty đạichúng, bao gồm:

Trang 23

- Đảm bảo hình thức và nội dung CBTT của công ty cũng như tính minh bạchcủa thông tin.

- Chịu trách nhiệm về các báo cáo được công bố cho tất cả các cổ đông vànhững

người có quyền lợi liên quan đến công ty

- CBTT tại hoặc thông báo cho SGDCK về các sự kiện quan trọng hoặc diễnbiến bất thường của công ty

- Theo dõi để các thông tin công bố ra công chúng được lập và trình bày theođúng chuẩn mực chuyên môn cao nhất và sao cho các báo cáo tài chính được kiểmtoán theo đúng chuẩn mực tốt nhất tương ứng

- Đảm bảo tính kịp thời của việc CBTT, đồng thời đảm bảo tính hữu ích, đơngiản và thuận tiện khi tiếp cận các thông tin được công bố

Các cán bộ chuyên trách về CBTT cần có những tiêu chuẩn sau đây:

- Có kiến thức kế toán, tài chính, kỹ năng tin học

- Có đủ thời gian thực hiện chức trách của mình, đặc biệt là việc liên hệ với các

cổ đông, ghi nhận những ý kiến của cổ đông, định kỳ trả lời ý kiến của các cổ đông

và các vấn đề quản trị công ty theo quy định

- Có trách nhiệm về công bố các thông tin của công ty tới công chúng đầu tưtheo quy định của pháp luật và điều lệ của công ty

1.3.2 Lý thuyết thị trường hiệu quả

1.3.2.1 Thuyết thị trường hiệu quả

Việc tiếp cận lý thuyết thị trường hiệu quả trong phân tích tài chính phải xuấtphát từ khái niệm thị trường hoàn hảo trong kinh tế học Một thị trường được coi làthị trường hoàn hảo khi nó đảm nhiệm được chức năng của nền kinh tế cạnh tranhhoàn hảo, tức nó sử dụng các đầu vào khan hiếm một cách hiệu quả Như vậy, mộtthị trường được coi là hoàn hảo (hiệu quả) tổng thể khi nó hiệu quả về mặt phânphối,

hiệu quả về mặt tổ chức hoạt động của thị trường, hiệu quả về mặt thông tin,

Hiệu quả về mặt phân phối:

Một thị trường được coi là hiệu quả về mặt phân phối khi thị trường đó có

Trang 24

năng đưa được các nguồn lực khan hiếm đến người sử dụng, sao cho trên cơ sởnguồn

Trang 25

lực có được, người ta sẽ tạo ra kết quả đầu ra lớn nhất,

ưu

Hiệu quả về tổ chức hoạt động của thị trường:

Việc tổ chức hoạt động của thị trường chứng khoán với mục tiêu cực đại hóaquy mô giao dịch phải dựa trên các nguyên tắc căn bản như ở các thị trường khác là:

- Mở rộng khả năng lựa chọn “hàng hóa - các loại chứng khoán” và lựa chọn

“dịch vụ - các tổ chức trung gian” cho khách hàng

- Tạo thuận lợi cho khách hàng trong việc tham gia vào thị trường với chi phíthấp, từ đó thị trường đạt đến độ thanh khoản cao

- Có các biện pháp hữu hiệu chống lại các hoạt động đầu cơ gây phương hạiđến

đa số khách hàng

v.v

Hiệu quả về mặt thông tin:

Khái niệm thị trường hiệu quả được đề cập trong Lý thuyết thị trường hiệuquả

chính là thị trường hiệu quả trên phương diện thông tin Khái niệm thị trường hiệuquả luôn được các tác giả đưa ra và phát triển theo thời gian

Fama (1970, 1991) đã tổng kết về EMH khá đầy đủ và chi tiết Theo đó,

về môi trường kinh tế vĩ mô, thông tin về kết quả kinh doanh, thông tin về thị trường

ở thời điểm hiện tại cũng như quá khứ, Trong một thị trường hiệu quả về mặtthông

tin, thông tin được khai thác một cách tối đa để phản ánh vào giá cả chứng khoán, làmột tín hiệu tốt để toàn thị trường phát triển

Cụ thể hơn, thị trường hiệu quả (trên phương diện thông tin) luôn cho rằngkhi

tham gia vào một thị trường hiệu quả, nhà đầu tư sẽ ít có cơ hội vượt trội hơn so với

Trang 26

người khác, tức là mọi người đều có khả năng tiếp cận thông tin như nhau trongquyết

định đầu tư, kinh doanh

Thị trường hiệu quả trên phương diện thông tin cũng cho biết các chứngkhoán

sẽ được mua bán trao đổi ngang giá trên các sàn giao dịch chứng khoán và do đó sẽ

Trang 27

không có cơ hội một cách hệ thống để có một số nhà đầu

hoặc thổi phồng mức giá khi bán (hiện tượng làm giá) Người

tưởng rằng thị trường đối xử công bằng đối với tất cả mọi

hiệu trung thực phản ánh giá trị nội tại của chứng khoán haygiá trị thực của công ty

Ngoài ra, Fama đã phân biệt ba mức độ hiệu quả khác nhau trên thị trường:

- Thị trường hiệu quả dạng yếu: tất cả các thông tin quá khứ đã được phản ánh

vào trong giá Giả thuyết này có nghĩa là lợi suất - suất sinh lời của chứng khoántrong quá khứ cũng như các thông tin khác không có mối liên hệ với tương lai Nóicách khác, không thể dự báo được giá chứng khoán trong tương lai hay là có thểkiếm

được lợi nhuận vượt trội bằng những căn cứ từ thông tin tương tự của chúng trongquá khứ

- Thị trường hiệu quả dạng trung bình: giá của chứng khoán phản ánh tất cả

cổ phần, chia tách cổ phiếu, thưởng cổ phiếu của doanh nghiệp và các thông tin kinh

tế vĩ mô, Do đó thông qua các thông tin này, nhà đầu tư không thể có được lợinhuận bất thường Nhưng lợi nhuận bất thường có thể có được thông qua các thôngtin không công khai

- Thị trường hiệu quả dạng mạnh: giá của chứng khoán phản ánh tất cả các

thông tin từ công khai đến nội bộ Như vậy trong một thị trường hiệu quả dạngmạnh,

người sử dụng tất cả các thông tin có thể có, dù rằng các thông tin có được phổ biến

ra công chúng hay không sẽ không thể thu được lợi nhuận vượt trội so với ngườikhác

Tuy nhiên, thị trường hiệu quả dạng mạnh không bao giờ thể hiện đúng theođịnh nghĩa, bởi vì đây là một giả thuyết gần như phi thực tế Nhiều nghiên cứu đã

Trang 29

Ta đã biết trong thị trường hiệu quả thì giá phản ứng một cách nhanh chóng

và tức thời bởi các thông tin có sẵn, tức là trên thị trường người đầu tư luôn phảigiành lấy những mẩu thông tin quý giá để xử lý và ra các quyết định đầu tư hợp lý.Trong thực tế để đạt được điều đó - làm cho thị trường hiệu quả hơn và cũng chính

là thu hút được nhiều nguồn tiền đầu tư hơn, cần phải có các điều kiện nhất định,những nhân tố trực tiếp ảnh hưởng đến tính hiệu quả của thị trường

- Trình độ phát triển của thị trường: Những yếu tố cụ thể trong nhóm nhân tố

này có thể bao gồm:

+ Trình độ quản lý, cơ sở pháp lý;

+ Ý thức, tuân thủ pháp luật của các đối tượng tham gia;

+ Mức độ can thiệp của bàn tay hữu hình

Rõ ràng các chính sách điều hành của các cơ quan quản lý ảnh hưởng khôngnhỏ đến tính hiệu quả của thị trường về phương diện thông tin Chẳng hạn, việc đặtbiên độ dao động giá tại các sở giao dịch chứng khoán nhiều khi sẽ khiến cho giáchứng khoán không phản ánh giá trị nội tại của nó Tương tự, quy định thời gianthanh

toán T+3 cũng có thể ảnh hưởng đến tính hiệu quả của thị trường Nó làm thông tinkhông thể phản ánh tức thời trong giá chứng khoán bởi người đầu tư không thể muađứt bán đoạn để khai thác thông tin tối đa mà đã có độ trễ nhất định

- Hành vi của nhà đầu tư: Để thị trường hiệu quả người đầu tư phải luôn có

những hành vi hợp lý, ngược lại thị trường sẽ ít nhiều cho thấy tính phi hiệu quả củanó

Các nhà đầu tư sẽ có hành vi hợp lý khi họ phân tích và xử lý “đúng” nhữngthông tin mà họ có (và thị trường cung cấp), từ đó dẫn đến những kỳ vọng đúng vềtương lai của cổ phiếu mà họ đang đầu tư Chẳng hạn, nếu người đầu tư dự đoán có

sự kiện nào đó có thể làm tăng giá chứng khoán, ngay lập tức học sẽ mua hoặc nắmgiữ chứng khoán đó thay vì bán ra Ngược lại, khi họ dự đoán rằng sẽ có sự kiện nào

đó ảnh hưởng xấu đến giá chứng khoán thì họ sẽ tiến hành bán ngay

Hành vi hợp lý còn được thể hiện ở chỗ khi tiến hành mua bán, người đầu tưluôn phải xác định tối đa hóa khoản lợi nhuận của mình, chú ý đến mức rủi ro nhấtđịnh hoặc tối thiểu hóa rủi ro với mức lợi nhuận nhất định

Trang 30

Tuy vậy trên thị trường luôn tồn tại một số hành vi không hợp lý (lệch lạc)

mà nhà đẩu tư thường hay mắc phải Chính chúng là nguyên nhân làm ảnh hưởngđến

quyết định của nhà đầu tư và từ đó ảnh hưởng đến mức độ hiệu quả của thị trường.Một số dạng hành vi lệch lạc trong nhận thức của nhà đầu tư thường thấy như:

+ Phụ thuộc quá nhiều vào kinh nghiệm và các thuật toán (Heuristics);

+ Lệch lạc do tình huống điển hình (Representativeness): xu hướng khôngquan tâm đến những nhân tố dài hạn, mà thường đặt nhiều quan tâm đến các nhân tốngắn hạn, phản ứng quá đà (over reaction) với các thông tin tốt;

+ Bảo thủ (Conservatism): nhà đầu tư chậm phản ứng thông tin xấu, dẫn đếnhiện tượng phản ứng tiêu cực (under reaction);

+ Quá tự tin (Overconfidence);

+ Tính toán bất hợp lý (Mental accounting)

Điều kiện tiếp theo để thị trường hiệu quả, đó là:

- Không được tồn tại hành vi bất hợp lý mang tính hệ thống:

Nếu chỉ một nhà đầu tư đơn lẻ, có hành vi không hợp lý, thì ảnh hưởng củagiao dịch của nhà đầu tư này lên giá cổ phiếu trên thị trường là không đáng kể (cho

dù là một tổ chức đầu tư lớn thì ảnh hưởng cũng rất hạn chế nếu chỉ đơn độc mộtmình) Tuy vậy, khi hành vi không hợp lý và mang tính hệ thống (nghĩa là một nhómnhiều nhà đầu tư có có cùng một hành vi không hợp lý như nhau) thì khi ấy việcđịnh

giá sai về giá chứng khoán sẽ xuất hiện và có thể kéo dài

Tính bất hợp lý trong hành vi là khá phổ biến đối với nhiều nhà đầu tư, và do

đó nó tạo thành “hiệu ứng bầy đàn”, “hội chứng đám đông”, khiến giá chứng khoánkhông phản ánh giá trị thực của chúng

- Khả năng kinh doanh chênh lệch giá trên thị trường tài chính:

Nếu thị trường có dấu hiệu cho thấy khả năng kinh doanh chênh lệch giá bịgiới hạn thì đó cũng là biểu hiện của sự không hiệu quả của thị trường Để thị trườnghiệu quả cần có cơ chế để khả năng kinh doanh chênh lệch giá không bị giới hạn

Lý thuyết thị trường hiệu quả cho rằng nếu tồn tại định giá sai thì sẽ tồn tại cơhội để kinh doanh chênh lệch giá thu lợi nhuận, và chính hành vi kinh doanh chênh

Trang 31

lệch giá sẽ điều chỉnh giá trên thị trường về cân bằng.

hiện kinh doanh chênh lệch giá mặc dù có tồn tại định giá sai

chỉnh tức thời như người ta kỳ vọng, mà những vụ bong bóng

Đây là dấu hiệu của giới hạn khả năng kinh doanh chênh lệch

trường không hiệu quả

Như vậy, trong một thị trường hiệu quả ở mức lý tưởng, chi phí giao dịchphải

ở mức rất nhỏ, gần như bằng không

- Tính minh bạch của thông tin:

Minh bạch thông tin tức là việc công khai hóa tất cả các thông tin Đây cũng

là nguyên tắc quan trọng trong thị trường chứng khoán Các chủ thể trong thị trường,đặc biệt là các công ty niêm yết, công ty chứng khoán phải chấp hành việc cung cấpthông tin tương ứng với mốc thời gian quy định, tránh tình trạng thông tin không rõràng, không trung thực hoặc thông tin quá chậm trễ Minh bạch thông tin tốt sẽ gâydựng lòng tin và bảo vệ quyền lợi chính đáng của nhà đầu tư

Khi hệ thống công bố thông tin thị trường chứng khoán được tổ chức tốt;đồng

thời các chủ thể làm đúng các chuẩn mực kế toán, kiểm toán và công bố thông tinmột cách nghiêm túc, có trách nhiệm, tức là thông tin được xử lý và mọi người tiếpcận một cách công bằng, nhanh nhạy, giá chứng khoán khi đó được phản ánh bởimọi

thông tin liên quan và tất nhiên thị trường trở nên hiệu quả đúng nghĩa

1.3.2.3 Các phương pháp kiểm định thị trường hiệu quả

Kiểm định thị trường hiệu quả dạng yếu

Kiểm định thị trường hiệu quả dạng yếu là việc kiểm định liệu có thể sử dụngchuỗi quá khứ của giá cổ phiếu hoặc lợi suất để dự đoán thành công giá cổ phiếuhoặc

Trang 32

lợi suất trong tương lai hay không Kiểm định được tiến hành thực nghiệm bằngcách

đo sự phụ thuộc thống kê giữa những sự thay đổi giá Nếu không có sự phụ thuộc(có

nghĩa sự thay đổi giá cả là ngẫu nhiên), thì thị trường là thị trường hiệu quả dạngyếu,

nghĩa là không có chiến lược đầu tư có lãi nào được xây dựng dựa vào thông tin vềgiá trong quá khứ Ngược lại, nếu có sự phụ thuộc, ví dụ sự tăng giá của thời kì này

Trang 33

làm cho giá tăng vào thời kì sau, như vậy là có cơ sở để

có lãi dựa vào những thông tin quá khứ và lúc đó thị trường

nhằm xác định xem rằng có thể tìm được mô hình hay quy luật nào đó mà cho thấy

có thể dự báo được lợi suất hay sự thay đổi của giá cả nếu dựa vào thông tin trongquá khứ hay không

Một số các phương pháp kiểm định lý thuyết ngẫu nhiên hay thị trường hiệuquả dạng yếu như phương pháp phi tham số (kiểm định sự phù hợp của Kolmogrov

- Smirnov, kiểm định đoạn mạch); phương pháp tham số (kiểm định tự tương quan,kiểm đinh tự hồi quy các mô hình ARIMA, GARCH, ); phương pháp thống kê(kiểm định tự tương quan, kiểm định đoạn mạch, kiểm định tính chuẩn, ) và phươngpháp kỹ thuật (kiểm định trung bình trượt, kiểm định bằng bộ lọc, )

Kiểm định thị trường hiệu quả dạng trung bình

Kiểm định thị trường hiệu quả dạng trung bình là kiểm tra xem giá cổ phiếu

có chứa đựng các thông tin đã được các công ty công bố tính tới thời điểm hiện tạihay chưa, nếu có thì thị trường hiệu quả mức trung bình Hoặc kiểm tra xem phảnứng của thị trường (mức độ điều chỉnh giá) trước và sau thông tin công khai ở hiệntại và lân cận hiện tại, và xem sau thời điểm công khai thông tin thì người sử dụngchúng có kiếm được lợi nhuận vượt trội hay không

Trang 34

Nguồn: Vũ Thị Minh Luận (2010)

Hình 1 Quan sát phản ứng của thị trường với mốc công bố thông tin

Thông tin sắp được công bố chính thức có thể được chia làm hai dạng lànhững

thông tin tốt và những thông tin không tốt Nếu thị trường hiệu quả dạng trung bình,người đầu tư sẽ phản ứng với các luồng thông tin này trước khi thông tin được công

bố và sự thay đổi giá sẽ là đáng kể, đến thời điểm công bố thông tin giá chứng khoán

sẽ di chuyển đến một mức cân bằng mới, sau đó giá chứng khoán sẽ hầu như khôngđổi nếu giả định chưa có thông tin bổ trợ nào khác

Nếu thị trường không hiệu quả dạng trung bình thì có thể xảy ra xu hướngphản ứng thái quá của thị trường, hoặc tích cực, hoặc tiêu cực do thông tin đến mộtcách quá chậm hoặc thông tin không chuẩn bởi các phản ứng của người đầu tư

Trong thực tế, kiểm định EMH dạng trung bình được một số tác giả dùngphương pháp đồng liên kết và quan hệ nhân quả Granger, còn lại hầu hết các tác giả

sử dụng phương pháp phân tích sự kiện (Event study)

Kiểm định thị trường hiệu quả dạng mạnh

Kiểm định thị trường dạng mạnh thường được tiến hành với các nhóm đốitượng có khả năng có được thông tin riêng Thứ nhất, các nhà lãnh đạo công ty, các

cổ đông lớn Thứ hai, các chuyên giá phân tích chứng khoán với độ nhanh nhạy và

am hiểu thị trường và dành tất cả thời gian cho thị trường (họ tiếp xúc với nhiều nhàđầu tư, nhiều công ty) Thứ ba, các nhà quản lý danh mục đầu tư tại các quỹ đầu tư

Cả ba nhóm đối tượng trên giao dịch có khả năng đều dựa trên những thông tin

Giá

cồ phiêu

(1) Phãti ứng quá tích cụt của thi trướng

(2) Phản ứng tiêu cực của thị trurâng

Thời gian

c õng bò

thòng tĩu

Trang 35

riêng.

Trang 36

Nếu thị trường hiệu quả dạng mạnh thì các đối tượng trên cũng không thể thuđược khoản lợi nhuận thặng dư nào nếu so sánh với những chi phí mà họ phả bỏ ra

để khai thác nguồn thông tin đó

Trên thực tế, thị trường hiệu quả dạng mạnh là khó xảy ra Còn tồn tại nhiềutranh cãi giữa các tác giả, bởi cũng có kết quả tìm ra các bằng chứng ủng hộ dạngmạnh của EMH Về cơ bản, các kiểm định dạng mạnh cũng thường chỉ được nghiêncứu đối với các TTCK phát triển

1.4 Tổng quan nghiên cứu

Theo lý thuyết thị trường hiệu quả (Fama, 1960), đối với các thị trườngchứng

khoán phát triển, giá chứng khoán sẽ phản ứng nhanh chóng với các thông tin đượccông bố trên thị trường Vì vậy, để nghiên cứu giá cổ phiếu điều chỉnh như thế nàotrước các thông tin doanh nghiệp công bố ra thị trường, các nhà nghiên cứu thường

sử dụng phương pháp nghiên cứu sự kiện (Event study) nhằm xem thị trường chứngkhoán có tồn tại ở dạng hiệu quả nào không, từ đó đưa ra các khuyến nghị cho cácnhà đầu tư Những nghiên cứu này đưa ra các kết luận khác nhau từ các thị trườngkhác nhau trên thế giới Rất nhiều nghiên cứu trước đây cho thấy phản ứng của giá

cổ phiếu đối với tin tức thông tin cổ tức bao gồm các phản ứng tích cực như nghiêncứu của McCaffrey và Hamill (2000) và Njuru (2007), các phản ứng tiêu cực đượcchứng minh trong nghiên cứu của Mamun và Hoque (2013) và một số nghiên cứucho thấy thông tin cổ tức không ảnh hưởng đến giá cổ phiếu như nghiên cứu củaUddin & Chaudhary (2003) và Muigai (2012)

1.4.1 Các nghiên cứu nước ngoài về tác động của công bố thông tin cổ tức đến giá cổ phiếu niêm yết

Để xem xét liệu có sự biến động về giá trước những thông tin được công bố,Isakov và Pérignon (2001) đã điều tra về sự biến động của độ lệch chuẩn trung bình(ISD) xung quanh các ngày công bố Họ phát hiện ra rằng ISD tăng nhẹ trước khicông bố thông tin, điều này cho thấy rằng thị trường đang đợi những thông tin khôngchắc chắn Vào ngày thông báo, ISD giảm và tiếp tục giảm trong 4 ngày tiếp theo,cho thấy sự phản ứng ngay và liên tục trong biến động thị trường và sự hiện diện củacác sự kiện chứa tin xấu Về khía cạnh thông tin tốt và xấu, họ đã đi đến kết luậnrằng

Ngày đăng: 20/03/2022, 09:25

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w