Những yếu tố vật chất của sản xuất, cùng với công cụ lao động mà con người sử dụng tác động lên đối tượng nhằm biến đổi chúng để tạo ra của cải vật chất phục vụ nhu cầu của con người và xã hội Tính chất của lực lượng sản xuất nói lên tính chất cá nhân hoặc tính chất xã hội hóa trong việc sử dụng tư liệu sản xuất.
Trang 1C E
to the group 13’s presentation
101 Nguyễn Thị Huyền Trang
102 Nguyễn Thị Huyền Trang
103 Nguyễn Thu Trang
104 Vũ Thị Huyền Trang
Trang 2Đề tài thảo luận:
NỘI DUNG VỀ LỰC LƯỢNG SẢN XUẤT LIÊN HỆ VẤN ĐỀ NÀY VÀO QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN LỰC LƯỢNG SẢN XUẤT Ở NƯỚC TA
Trang 3Chương 1: Nội dung về lực lượng sản xuất
Chương 2: Liên hệ vấn đề này vào quá trình xây dựng và phát triển lực
lượng sản xuất ở nước ta
Cấu trúc bài thảo luận
Phần mở
đầu
Phần n ội dung
Phần kết luận
Trang 4Chủ tịch HCM vĩ đại của chúng ta có câu:
“Non sông Việt Nam có trở nên vẻ vang hay không, dân tộc Việt Nam có được sánh vai các cường quốc năm châu hay không, chính
là nhờ một phần lớn ở công lao học tập của
các cháu”
Trang 5C h ư ơ n g 1 II/Cấu trúc của LLSX
I/Khái niệm lực lượng sản xuất
III/Đặc trưng của lực lượng sản
xuất
Trang 6I/Khái niệm lực lượng sản xuất
Lực lượng sản
xuất
BIẾN ĐỔI
Trang 7II/Cấu trúc của LLSX
1 Người lao
động
Là con người có tri thức, kinh nghiệm, kĩ năng lao động và năng lực sáng tạo nhất định trong quá trình sản xuất của xã hội
Là chủ thể tiêu dùng của mọi của cải vật chất xã hội
Nguồn lực cơ bản, vô tận và đặc biệt của sản xuất
Trang 8Đối tượng lao động Tư liệu lao động
II/ Cấu trúc của LLSX
2.Tư liệu sản
xuất
Trang 9Cấu trúc tư liệu sản xuất
Đối tượng lao
động
Tư liệu lao động
TÁC ĐỘNG
Trang 10Cấu trúc tư liệu sản xuất
2.2.1 Công cụ
lao động
Là những phương tiện vật chất mà con người trực tiếp sử dụng để tác động vào đối tượng nhằm biến đổi chúng tạo ra của cải vật
chất phục vụ nhu cầu của con người và xã hội
Trang 11Cấu trúc tư liệu sản xuất
2.2.2 Phương tiện lao động
Những yếu tố vật chất của sản xuất, cùng với công cụ lao động mà con người sử dụng tác
động lên đối tượng nhằm biến đổi chúng để tạo ra của cải vật chất phục vụ nhu cầu của
con người và xã hội
Trang 12III/Đặc trưng của lực
lượng sản xuất
Mối liên hệ giữa người lao động và công cụ lao động
Sự phát triển của lực lượng lao động là sự phát triển của cả tính chất và
trình độ
Trang 131.Mối liên hệ giữa người lao động và công cụ lao động
Công cụ lao động là yếu tố cơ bản quan trọng không thể
thiếu, là yếu tố quyết định năng suất lao động xã hội
Người lao động là nhân tố hàng đầu, giữ vai trò quyết định
Lực lượng sản xuất luôn có tính khách quan
Máy móc sẽ hỗ trợ con người nâng cao hiệu suất lao động
Trang 142.Sự phát triển của lực lượng sản xuất là sự phát triển của cả tính chất và trình độ
Tính chất của lực lượng sản xuất nói lên tính chất cá nhân hoặc tính chất xã hội
hóa trong việc sử dụng tư liệu sản xuất
Tính chất của lực lượng sản xuất nói lên tính chất cá nhân hoặc tính chất xã hội
hóa trong việc sử dụng tư liệu sản xuất
Tính chất và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất là không thể tách rời với
Trang 15C h ư ơ n g 2
II/ Phương hướng và giải pháp phát triển LLSX ở nước ta
trong thời gian tới I/ Thực trạng phát triển LLSX ở nước ta
hiện nay
Trang 161.Những thành tựu
Về nguồn nhân lực
Mạng lưới giáo dục và đào tạo được mở rộng, quy mô và chất lượng nâng lên,
đáp ứng tối hơn nhu cầu của xã hội
Nội dung phương pháp giáo dục thi cử và kiểm định chất lượng có đổi mới, cơ cấu đào tạo hợp lý
Tập trung đầu tư cơ sở sản vật chất và đẩy mạnh ứng dụng khoa học
kỹ thuật trong giáo dục, đào tạo
Chú trọng giáo dục, đào tạo vùng khó khăn và đồng bào dân tộc thiểu số
Tỉ lệ nhập học mần non, tiểu học, trung học cơ sở đạt mức cao.Tỉ lệ lao động qua đào tạo đạt khoảng 51,6% vào năm 2015
Dạy nghề cho lao động nông thôn được quan tâm
Trang 171.Những thành tựu Về khoa học- công nghệ
Tiềm lực khoa học, công nghệ được tăng cường
• Đầu tư từ ngân sách nhà nước cho khoa học, công nghệ tăng bình quân 16,5%/năm, đạt khoảng 2% tổng
chi ngân sách nhà nước
• Đầu tư xã hội cho khoa học, công nghệ tăng nhanh, ước đạt 1,3% GDP vào năm 2015
Ứng dụng khoa học và đổi mới công nghệ có bước tiến bộ, nhất là trong các lĩnh vực nông nghiệp, xây dựng, y tế,
thông tin và truyền thông,
Các quỹ về khoa học và công nghệ được thành lập, bước đầu đi vào hoạt động và phát huy hiệu quả
Phát triển thị trường khoa học, công nghệ, tăng cường hoạt động kết nối cung - cầu, giá trị giao dịch công nghệ tăng
bình quân 13,5%/năm
Hình thành một số mô hình gắn kết hiệu quả giữa viện, trường với doanh nghiệp trong hoạt động khoa học, công
nghệ
Trang 182.2 Một số hạn chế của người lao động
Chất lượng giáo dục, đào tạo, nhất là giáo dục đại học và đào tạo nghề cải thiện
còn chậm; thiếu lao động chất lượng cao
Hệ thống giáo dục còn thiếu tính liên thông, chưa thật hợp lý và thiếu đồng
Trang 192.2 Một số hạn chế về khoa học công nghệ
Khoa học, công nghệ chưa thật sự trở thành động lực để nâng cao năng suất lao
động, năng lực cạnh tranh, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội
Chưa có giải pháp đủ mạnh để khuyến khích doanh nghiệp và thu hút đầu tư tư nh`ân cho nghiên cứu, đổi mới và ứng dụng khoa học, công nghệ Đầu tư cho
khoa học, công nghệ hiệu quả chưa cao
Tiềm lực khoa học, công nghệ chưa đáp ứng yêu cầu
Hiệu quả sử dụng các phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia và kết quả hoạt
động của các khu công nghệ cao còn thấp
Năng lực đội ngũ khoa học, công nghệ còn hạn chế, thiếu các nhà khoa học
đầu ngành
Trang 20II/Phương hướng và giải pháp
1.Phương hướng
Đẩy mạnh công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế
Áp dụng công nghệ 4.0 và kỹ thuật số, tự động hóa trong sản xuất
Nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo để nâng cao dân trí và trình độ nghề nghiệp phù hợp với yêu cầu của sự phát triển đất nước
Phát triển về số lượng và nâng cao chất lượng các dịch vụ y tế, chăm sóc sức khỏe, đảm bảo an toàn thực phẩm, cải thiện điều kiện việc làm và vệ sinh môi trường lao động
Phát triển bền vững các đô thị, xây dựng nông thôn mới, phân bố hợp lí dân cư và lao động theo các vùng
Phát triển các ngành công nghiệp nền tảng đáp ứng nhu cầu về tư liệu sản xuất cơ bản của nền kinh tế
Trang 212 Giải pháp
II/Phương hướng và giải pháp
Thực hiện đồng bộ các cơ chế, chính sách, giải pháp phát triển nguồn nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã
hội
Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, đào tạo theo hướng mở, hội nhập, phát triển toàn diện năng lực
Đổi mới khung chương trình, quan tâm hơn đến yêu cầu tăng cường kỹ năng sống; nâng cao kiến thức chuyên sâu và tác phong tự lập sáng tạo
Đổi mới hình thức kiểm tra đánh giá
Phát triển hợp lý và bảo đảm bình đẳng giữa giáo dục công lập và giáo dục ngoài công lập
Khuyến khích các nhà khoa học là người Việt Nam ở nước ngoài và người nước ngoài tham gia hoạt động khoa học, công nghệ tại Việt Nam
Có cơ chế đặc thù để phát triển các cơ sở nghiên cứu khoa học, công nghệ trọng điểm theo mô hình tiên tiến và triển khai những dự án khoa học, công nghệ
quan trọng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội
Hoàn thiện thể chế định giá tài sản trí tuệ, tăng cường bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, xử lý nghiêm các vi phạm
Quan tâm phát triển giáo dục, dạy nghề trong đồng bào dân tộc thiểu số và các vùng khó khăn Hoàn thiện chính sách tín dụng ưu đãi cho học sinh, sinh viên có
hoàn cảnh khó khăn Khuyến khích hình thành các quỹ học bổng giúp học sinh, sinh viên nghèo vượt khó, học giỏi Có cơ chế đặc thù để tuyển chọn và trọng
dụng nhân tài
Khuyến khích xã hội hóa đầu tư phát triển các trường chất lượng cao ở tất cả các cấp học và trình độ đào tạo
Trang 23K ế t L u ậ n
Đúng như Bác nói học tập sẽ đem đến tương lai, đem đến sự phát
triển, vinh quang cho tổ quốc Các bạn học sinh, sinh viên hãy tự
ý thức được trách nhiệm của mình từ đó hành động
Đúng như Bác nói học tập sẽ đem đến tương lai, đem đến sự phát
triển, vinh quang cho tổ quốc Các bạn học sinh, sinh viên hãy tự
ý thức được trách nhiệm của mình từ đó hành động
Trang 24A T
H
FOR YOUR LISTENING
N
S K