Chính vì vậy, em quyết định chọn đề tài: “Thực trạng cho vay tiêu dùng đối vớikhách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Đông SàiGòn” để làm đề tài nghiên cứu
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HỒ CHÍ MINH KHOA KẾ TOÁN - TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP THỰC TRẠNG CHO VAY TIÊU DÙNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH ĐÔNG
SÀI GÒN
Ngành: TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
Chuyên ngành: TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
Giảng viên hướng dẫn : ThS Phan Thị Thương Huyền
TP Hồ Chí Minh, 2015
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Em cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của em Những kết quả và các số liệu trong báo cáothực tập tốt nghiệp được thực hiện tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chinhánh Đông Sài Gòn, không sao chép bất kỳ nguồn nào khác Em hoàn toàn chịu tráchnhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này
TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2015
SV ký và ghi rõ họ tên
Trần Thanh Xuân
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trước hết cho em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban Giám Đốc, các anh chị trong Ngânhàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Đông Sài Gòn đã chỉ dẫn nhiệt tình trongquá trình thực tập
Thứ hai em xin chân thành cảm ơn ThS Phan Thị Thương Huyền đã tận tình hướng dẫn,giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi để em hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp
Chỉ trong vòng khoảng ba tháng, tiếp xúc với công việc ở ngân hàng đã giúp em học hỏiđược nhiều điều, làm quen với môi trường năng động
Có thời gian tiếp xúc với môi trường ở Ngân hàng, đã cho em cảm giác yêu thích và muốngắn bó với công việc này hơn Đó cũng chính là động lực, niềm tin giúp em ngày càng tiến
xa hơn trong công việc
Dù đã cố gắng hết sức nhưng do khả năng và thời gian có hạn nên không tránh khỏi nhữngthiếu sót Kính mong nhận được sự góp ý chân thành của Th.S Phan Thị Thương Huyền
TP.HCM, ngày tháng năm 2015
SV ký và ghi rõ họ tên
Trần Thanh Xuân
Trang 4CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
—
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
Tên đơn vị thực tập :
Địa chỉ:
Điện thoại liên lạc :
Email :
NHẬN XÉT VỀ QUÁ TRÌNH THỰC TẬP CỦA SINH VIÊN: Họ và tên sinh viên :
MSSV:
Lớp:
Thời gian thực tập tại đơn vị : Từ đến
Tại bộ phận thực tập :
Trong quá trình thực tập tại đơn vị sinh viên đã thể hiện : 1 Tinh thần trách nhiệm với công việc và ý thức chấp hành kỷ luật : □ Tốt □ Khá □ Trung bình □ Không đạt 2 Số buổi thực tập thực tế tại đơn vị : □ >3 buổi/tuần □ 1-2 buổi/tuần □ ít đến đơn vị 3 Đề tài phản ánh được thực trạng hoạt động của đơn vị : □ Tốt □ Khá □ Trung bình □ Không đạt 4 Nắm bắt được những quy trình nghiệp vụ chuyên ngành (Kế toán, Kiểm toán, Tài chính, Ngân hàng ) :
□ Tốt □ Khá □ Trung bình □ Không đạt
TP HCM, Ngày tháng năm 2015
Đơn vị thực tập
(ký tên và đóng dấu)
Trang 5NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
NHẬN XÉT VỀ QUÁ TRÌNH THỰC TẬP CỦA SINH VIÊN
Họ và tên sinh viên :
MSSV:
Lớp:
Thời gian thưc tập: Từ đến
Tại đơn vị:
Trong quá trình viết báo cáo thực tập sinh viên đã thể hiện :
1 Thực hiện viết báo cáo thực tập theo quy định:
□ Tốt □ Khá □ Trung bình □ Không đạt
2 Thường xuyên liên hệ và trao đổi chuyên môn với Giảng viên hướng dẫn :
□ Thường xuyên □ Ít liên hệ □ Không
3 Đề tài đạt chất lượng theo yêu cầu :
□ Tốt □ Khá □ Trung bình □ Không đạt
TP HCM, ngày tháng núm 2015
Giảng viên hướng dẫn
(Ký tên, ghi rõ họ tên)
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TMCP Thương mại cổ phầnTPHCM Thành phố Hồ Chí MinhTNHH Trách nhiệm hữu hạnMTV Một thành viên
KHCN Khách hàng cá nhânKHDN Khách hàng doanh nghiệp
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam Chi nhánh Đông Sài Gòn năm 2012 - 2014 25Bảng 2.2 Tình hình huy động vốn của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chinhánh Đông Sài Gòn từ 2012 - 2014 27Bảng 2.3 Tình hình dư nợ cho vay của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chinhánh Đông Sài Gòn từ 2012 - 2014 28Bảng 2.4 Tình hình doanh số cho vay tiêu dùng dành cho KHCN theo mục đích cho vay từ
-2012 - 2014 33Bảng 2.5 Tình hình doanh số cho vay tiêu dùng dành cho KHCN theo thời hạn cho vay từ
2012 - 2014 34Bảng 2.6 Tình hình dư nợ cho vay tiêu dùng dành cho KHCN theo mục đích cho vay từ
2012 - 2014 36Bảng 2.7 Tình hình dư nợ cho vay tiêu dùng dành cho KHCN theo thời hạn cho vay từ 2012
- 2014 37Bảng 2.8 Tình hình dư nợ cho vay tiêu dùng đối với KHCN từ năm 2012 - 2014 39
Trang 8DANH MỤC CÁC BIỂU ĐÒ, ĐÒ THỊ, SƠ ĐÒ, HÌNH ẢNH
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh ĐôngSài Gòn 22Biểu đồ 2.1 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam
- Chi nhánh Đông Sài Gòn năm 2012 - 2014 25Biểu đồ 2.2 Tình hình huy động vốn của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chinhánh Đông Sài Gòn từ 2012 - 2014 27Biểu đồ 2.3 Tình hình dư nợ cho vay của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chinhánh Đông Sài Gòn từ 2012 - 2014 28Biểu đồ 2.4 Tình hình doanh số cho vay tiêu dùng dành cho KHCN theo mục đích cho vay
từ 2012 -2014 33Biểu đồ 2.5 Tình hình dư nợ cho vay tiêu dùng dành cho KHCN theo mục đích cho vay từ
2012 -2014 35Biểu đồ 2.6 Tình hình doanh số cho vay tiêu dùng dành cho KHCN theo thời hạn cho vay từ
2012 -2014 36Biểu đồ 2.7 Tình hình dư nợ cho vay tiêu dùng dành cho KHCN theo thời hạn cho vay từ
2012 -2014 37Biểu đồ 2.8 Tình hình thu nợ cho vay tiêu dùng đối với KHCN từ năm 2012 - 2014 39
Trang 9MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG VÀ CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG ’ 4
1.1 Cơ sở lý luận về tín dụng ngân hàng 4
1.1.1 Khái niệm về tín dụng ngân hàng 4
1.1.2 Chức năng và vai trò của tín dụng 4
1.1.2.1 Chức năng 4
1.1.2.2 Vai trò .5
1.1.3 Đặc trưng của tín dụng ngân hàng 5
1.1.4 Phân loại về tín dụng ngân hàng 5
1.1.4.1 Căn cứ vàothời hạn tín dụng 5
1.1.4.2 Căn cứ vàohình thức cấp tíndụng 6
1.1.4.3 Căn cứ vàođối tượng trả nợ 6
1.1.4.4 Căn cứ vàomức độ tín nhiệmcủakhách hàng 6
1.2 Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng 6
1.2.1 Sự hình thành hoạt động cho vay tiêu dùng 6
1.2.2 Khái niệm, đặc điểm, phân loại cho vay tiêu dùng 8
1.2.2.1 Khái niệm 8
1.2.2.2 Đặc điểm 8
1.2.2.3 Phân loại 10
1.2.3 Quy trình cho vay tiêu dùng 10
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến cho vay tiêu dùng 14
1.2.4.1 Những nhân tố thuộc về ngân hàng 14
1.2.4.2 Những nhân tố thuộc về khách hàng 14
1.2.4.3 Những nhân tố thuộc về môi trường 14
1.2.5 Lợi ích hoạt động cho vay tiêu dùng 15
1.2.5.1 Đối với nền kinh tế 15
1.2.5.2 Đối với ngân hàng 16
1.2.5.3 Đối với người tiêu dùng 16
1.2.6 Hoạt động cho vay tiêu dùng tại một số nước và bài học kinh nghiệm rút ra đối với các ngân hàng tại Việt Nam 17
1.2.6.1 Hoạt động cho vay tiêu dùng tại một số nước 17
1.2.6.2 Bài học kinh nghiệm rút ra đối với các ngân hàng tại Việt Nam 17
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 19
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHO VAY TIÊU DÙNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI N GÂN H ÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH ĐÔNG SÀI G Õ N 20
2.1 Giới thiệu khái quát về Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Đông Sài Gòn 20
Trang 102.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 20 2.1.2 Các lĩnh vực kinh doanh 21
Trang 112.1.3 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng 21
2.1.3.1 Bộ máy tổ chức của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Đông Sài Gòn 21
2.1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng phòng, ban 22
2.1.3.3 Ưu, nhược điểm của cơ cấu tổ chức 23
2.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Đông Sài Gòn 24
2.1.4.1 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam từ năm 2012 - 2014 24
2.1.4.2 Tình hình huy động vốn của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam từ năm 2012 - 2014 ' „ 27
2.1.4.3 Tình hình dư nợ cho vay của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam từ năm 2012 - 2014 ’ 28
2.2 Thực trạng cho vay tiêu dùng đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Đông Sài Gòn 30
2.2.1 Đối tượng và điều kiện cho vay tại Chi nhánh 30
2.2.2 Quy trình xét duyệt cho vay 30
2.2.3 Tình hình hoạt động cho vay tiêu dùng đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Đông Sài Gòn 32
2.2.3.1 Về doanh số cho vay tiêu dùng 32
2.2.3.2 Về dư nợ cho vay tiêu dùng 35
2.2.3.3 Về doanh số thu nợ 38
2.2.4 Đánh giá hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Đông Sài Gòn 40
2.2.4.1 Kết quả đạt được 40
2.2.4.2 Hạn chế ' ' 40
2.2.4.3 Nguyên nhân 41
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 43
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM TĂNG CƯỜNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙ N G TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH ĐÔNG SÀI GÒN 44
3.1 Định hướng phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Đông Sài Gòn 44
3.2 Các giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động cho vay tiêu dùng trong thời gian tới 46
3.2.1 Tăng cường huy động vốn 46
3.2.2 Hoàn thiện chính sách tín dụng cá nhân 46
3.2.3 Đa dạng hóa đối tượng khách hàng cá nhân, thực hiện chiến lược khách hàng hợp lý 47
3.2.4 Nâng cao chất lượng công tác thẩm định 47
3.3 Một số kiến nghị 47
Trang 123.3.1 Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam 47
3.3.2 Kiến nghị với Chi nhánh Đông Sài Gòn 48
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 49
KẾT LUẬN 50 PHỤ LỤC
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 13có thể thỏa mãn nhu cầu của mình trước khi có khả năng thanh toán, đồng thời mang lạinhiều lợi ích cho xã hội như tăng sức mua, tăng tốc độ chu chuyển hàng hóa, Với tư cách
là trung gian tài chính, ngân hàng được xem là kênh cung ứng vốn quan trọng nhất của nềnkinh tế Và đối với hoạt động ngân hàng thì hoạt động cho vay là quan trọng nhất vì nómang lại nhiều lợi nhuận nhất Nhưng trong thời gian qua các ngân hàng chỉ chú trọng đếncho vay các khách hàng doanh nghiệp mà chưa thực sự để tâm đến những khách hàng tiềmnăng của ngân hàng - đó là những khách hàng cá nhân, những chủ thể cũng đang cần vốnhơn bao giờ hết Chính vì mong muốn đáp ứng đúng mục đích của các khách hàng cá nhânnày, ngân hàng đã đưa ra nhiều sản phẩm mới nhằm phát triển mạng lưới hoạt động cho vayrộng, từ đó tạo thêm một nguồn thu nhập đáng kể cho ngân hàng và đóng góp cho sự pháttriển chung của toàn xã hội Trên cơ sở những kiến thức được trang bị trong quá trình họctập và nghiên cứu, từ những bài học qua quá trình thực tập tại Ngân hàng TMCP CôngThương Việt Nam - Chi nhánh Đông Sài Gòn, em nhận thấy tại Chi nhánh cũng đang rấtquan tâm đến hoạt động cho vay các khách hàng cá nhân Và hoạt động này cũng là mộttrong những hoạt động trọng yếu mà Chi nhánh Đông Sài Gòn đang phấn đấu triển khaimạnh mẽ Chính vì vậy, em quyết định chọn đề tài: “Thực trạng cho vay tiêu dùng đối vớikhách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Đông SàiGòn” để làm đề tài nghiên cứu của mình với mong muốn có thể góp phần đưa ra một số giảipháp nhằm giúp đẩy mạnh hơn nữa hoạt động của Ngân hàng TMCP Công Thương ViệtNam - Chi nhánh Đông Sài Gòn
Trang 142 Tình hình nghiên cứu
Đề tài liên quan đến hoạt động cho vay tiêu dùng tại một số ngân hàng tại Việt Nam đãđược khá nhiều người nghiên cứu, song tình hình hoạt động cho vay tiêu dùng vẫn còn tồntại một số yếu tố chưa được giải quyết Em mong rằng với đề tài nghiên cứu của bản thân cóthể đưa ra một số ý kiến góp phần giải quyết những mặt còn tồn đọng đối với hoạt động chovay tiêu dùng tại một số ngân hàng và cụ thể hơn là tại Ngân hàng TMCP Công ThươngViệt Nam - Chi nhánh Đông Sài Gòn
3 Mục tiêu nghiên cứu
Phân tích thực trạng cho vay tiêu dùng đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCPCông Thương Việt Nam - Chi nhánh Đông Sài Gòn và đưa ra giải pháp nâng cao hoạt độngcho vay tiêu dùng tại ngân hàng
Để đạt được mục tiêu chung đã đề ra, cần giải quyết các vấn đề cụ thể:
- Hệ thống hóa lý luận về hoạt động cho vay tiêu dùng;
- Phân tích tình hình cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh Đông Sài Gòn thông qua doanh
số cho vay, doanh số thu nợ và dư nợ cho vay theo mục đích cho vay và thời hạn chovay;
- Đánh giá hoạt động cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh Đông Sài Gòn;
- Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Chinhánh Đông Sài Gòn
4 Phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là thực trạng cho vay tiêu dùng đối với khách hàng cá nhân tạiNgân hàng TMCP Công Thương - Chi nhánh Đông Sài Gòn
Thời gian nghiên cứu trong khoảng từ năm 2012 đến năm 2014
Không gian nghiên cứu là Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh ĐôngSài Gòn, Quận Thủ Đức, TP HCM
5 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thống kê: Thống kê các số liệu tài chính, số liệu liên quan đến hoạt độngcho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Đông Sài Gòngiai đoạn từ năm 2012 đến năm 2014
Trang 15Phương pháp tổng hợp: Tổng hợp số liệu tài chính về hoạt động cho vay tiêu dùng tạiNgân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Đông Sài Gòn 2012 - 2014 sau đótiến hành phân loại và sắp xếp số liệu
6 Giới thiệu kết cấu đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, kết cấu đề tài gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về tín dụng ngân hàng và cho vay tiêu dùng của ngân hàng
Chương 2: Thực trạng cho vay tiêu dùng đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCPCông Thương Việt Nam - Chi nhánh Đông Sài Gòn
Chương 3: Một số kiến nghị nhằm tăng cường hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàngTMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Đông Sài Gòn
Trang 16CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG VÀ CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG
1.1 Cơ sở lý luận về tín dụng ngân hàng
1.1.1 Khái niệm về tín dụng ngân hàng
Tín dụng Ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng sử dụng vốn từ Ngân hàng cho kháchhàng trong một thời gian nhất định với khoản chi phí nhất định
1.1.2 Chức năng và vai trò của tín dụng
1.1.2.1 Chức năng
❖ Chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ theo nguyên tắc hoàn trả: là hai quá
trình cùng thống nhất trong sự vận hành của quan hệ tín dụng Chức năng này phảnánh sự vận động của vốn từ chủ thể thừa vốn sang chủ thể thiếu vồn Tín dụng trởthành cầu nối giữa cung - cầu vốn trong nền kinh tế nhờ vậy mà các chủ thể đi vay cóthể thõa mãn nhu cầu mở rộng quy mô kinh doanh hoặc tiêu dùng
• Ở khâu tập trung: Tín dụng là phương thức giúp các chủ thể kinh tế thu hút được
phần nguồn lực vốn của xã hội dưới các hình thái tiền tệ hoặc vật chất tạm thờinhàn rỗi Là hình thức huy động vốn hiệu quả, góp phần khai thác tối ưu nguồnvốn trong và ngoài nước, đẩy mạnh mở rộng đầu tư phát triển kinh tế
• Ở khâu phân phối: Trong nền kinh tế thị trường phân phối vốn tín dụng thông
qua hệ thống Ngân hàng chiếm một vị trí quan trọng, qua nhiều phương thức linhhoạt có khả năng tập trung một lượng vốn tín dụng bằng tiền lớn, cơ cấu kỳ hạn
đa dạng và đáp ứng nhu cầu vốn cho nhiều đối tượng, không phân biệt thànhphần kinh tế ngành nghề kinh doanh, kịp thời và hiệu quả
❖ Chức năng kiểm soát các hoạt động kinh tế: chức năng này được thực hiện dưới hình
thái tiền tệ, dựa trên sự vận động của các luồng giá trị tiền tệ để kiểm tra và kiểmsoát Dựa trên cơ sở thực hiện chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ theonguyên tắc có hoàn trả Tín dụng phản ánh các quan hệ kinh tế hình thành trên cơ sởnhiều quan hệ kinh tế khác Bản thân quan hệ tín dụng gồm quan hệ huy động vốn vàcho vay, quan hệ cho vay và đầu tư vốn Do đó, tín dụng bao hàm khả năng kiểm soátcác loại hoạt động kinh tế của các doanh nghiệp vay vốn, đồng thời phản ánh mộtcách tổng hợp mức độ phát triển kinh tế
Trang 171.1.2.2 Vai trò
❖ Tín dụng là công cụ thực hiện tích tụ, tập trung vốn và tài trợ vốn cho các ngành kinh
tế góp phần thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển
❖ Tín dụng là công cụ góp phần ổn định tiền tệ, ổn đinh giá cả và kiềm chế kiểm soát lạmphát
❖ Tín dụng góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn việc làm và ổn định trật tự xã hội
❖ Tín dụng là một trong những phương tiện kết nối nền kinh tế quốc gia với kinh tế củacộng đồng thế giới, góp phần phát triển quan hệ đối ngoại
1.1.3 Đặc trưng của tín dụng ngân hàng
Tín dụng Ngân hàng có các đặc trưng sau:
❖ Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn và tài sản của người sở hữu sang người sửdụng
❖ Tài khoản giao dịch trong Tín dụng Ngân hàng bao gồm hai hình thức là cho vay bằngtiền và cho thuê (bất động sản và động sản)
❖ Sự chuyển nhượng theo nguyên tắc hoàn trả theo thời gian như trong hợp đồng thỏathuận giữa khách hàng và Ngân hàng
❖ Giá trị hoàn trả bao gồm cả vốn gốc, lãi và phí tín dụng
❖ Sự chuyển nhượng phải dựa trên cơ sở pháp lý như hợp đồng tín dụng, phụ lục hợpđồng trong đó khách hàng cam kết với Ngân hàng hoàn trả khi hết hạn thanh toán
1.1.4 Phân loại về tín dụng ngân hàng
1.1.4.1 Căn cứ vào thời hạn tín dụng
❖ Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn 12 tháng và được sử dụng để bù đắpthiếu hụt huy động vốn lưu động của các doanh nghiệp và nhu cầu chi tiêu ngắn hạncủa cá nhân
❖ Tín dụng trung hạn: theo quy định hiện nay của Ngân hàng nhà nước Việt Nam, tíndụng trung hạn có thời hạn từ 1 đến 5 năm, còn đối với các Ngân hàng trên thế giới thì
có thời hạn đến 7 năm Tín dụng trung hạn chủ yếu được đầu tư để mua sắm tài sản cốđịnh, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, sản xuấtcác dự án mới có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh
Trang 18❖ Tín dụng dài hạn: là loại có thời hạn trên 5 năm còn trên thế giới tín dụng này có thờihạn trên 7 năm Tín dụng dài hạn là loại tín dụng cung cấp để đáp ứng nhu cầu dài hạnnhư xây nhà ở, thiết bị, phương tiện vận tải có quy mô lớn, xây dựng các xí nghiệpmới.
1.1.4.2 Căn cứ vào hình thức cấp tín dụng
Theo tiêu thức này tín dụng có thể chia thành các loại sau:
❖ Tín dụng ngắn hạn:
• Tín dụng ngắn hạn trực tiếp: cho vay ngắn hạn
• Tín dụng ngắn hạn gián tiếp: Chiết khấu và bao thanh toán
❖ Tín dụng dài hạn: cho vay dài hạn, cho thuê tài chính, bảo lãnh Ngân hàng
1.1.4.3 Căn cứ vào đối tượng trả nợ
❖ Tín dụng trực tiếp: là hình thức tín dụng mà trong đó người đi vay cũng là người trựctiếp trả nợ
❖ Tín dụng gián tiếp: là hình thức tín dụng mà trong đó người đi vay và người trả nợ làhai đối trượng khác nhau
1.1.4.4 Căn cứ vào mức độ tín nhiệm của khách hàng
❖ Tín dụng không đảm bào: là việc cấp tín dụng mà không cần tài sản cầm cố, thế chấp,bảo lãnh mà dựa trên cơ sở uy tín của khách hàng Trước khi cho vay Ngân hàng phảixem xét, đánh giá, phân tích Đánh giá khách hàng dựa vào hàng loạt chỉ tiêu như mứcvốn, lợi nhuận hàng năm, uy tín của sản phẩm trên thị trường, khả năng tiêu thụ sảnphẩm, trình độ quản lý
❖ Tín dụng đảm bảo: là loại tín dụng được cấp phát trên cơ sở có tài sản thế chấp (do đó
có tên gọi là tín dụng thế chấp), cầm cố hay bảo lãnh của một hay nhiều người khác
1.2 Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng
1.2.1 Sự hình thành hoạt động cho vay tiêu dùng
Cho vay đối với người tiêu dùng được thực hiện để tài trợ cho chính sự tiêu dùng, đây làmột trong những xu hướng đang tăng nhanh trong gần hai thập kỷ qua
Cho vay tiêu dùng được hình thành đầu tiên từ những hãng bán lẻ do yêu cầu đẩy mạnhtiêu thụ hàng hóa với hình thức đầu tiên là bán trả góp Trong quá trình bán trả góp, một sốhang thiếu hụt vốn lưu động đã phải đi vay ngân hàng Thêm vào đó, nhu cầu tiêu dùng gia
Trang 19tăng mạnh mẽ gắn liền với nhu cầu về hàng tiêu dùng như nhà cửa,
ăn, mặc ở, đi lại, v.v.Mong muốn là nhu cầu có tính đặc thù phụ thuộc vào trình độ vănhóa và tính cách của mỗi người Nhu cầu tự nhiên và mong muốn là vô hạn, chỉ có nhu cầu
có khả năng thanh toán là hữu hạn Để biến nhu cầu tự nhiên và mong muốn thành nhu cầu
có khả năng thanh toán thì người thu nhập phải tính đến thu nhập trong tương lai Hầu hếtngười tiêu dùng có nhu cầu chi tiêu các mặt hàng có giá trị lớn thì đều không có ngay cáckhoản tiền để thanh toán cho mặt hàng đó trong hiện tại mà phải qua tích lũy lâu dài Thôngqua việc cấp tín dụng, ngân hàng tạo điều kiện cho người tiêu dùng sử dụng hàng hóa trướckhi chưa có khả năng thanh toán
Xét trên góc độ nhà sản xuất, ta thấy họ chỉ đạt được hiệu quả hoạt động trong kinhdoanh khi họ nắm bắt được nhu cầu khách hàng và thỏa mãn nhu cầu đó Các công tythường đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ hàng hóa bằng cách cho phép khách hàng mua trả góp Tuynhiên, hình thức này chỉ áp dụng được với một số nhu cầu nhất định Hoạt động tín dụngtiêu dùng của ngân hàng thương mại xuất hiện nhằm đáp ứng nhu cầu của cả người tiêudùng và nhà sản xuất
Hơn nữa, sự cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng thương mại đòi hỏi các ngân hàngphải tạo ra các sản phẩm mới hấp dẫn thu hút khách hàng Cho vay tiêu dùng chính là mộtsản phẩm hiện đại, là một công cụ giúp các ngân hàng thương mại thu hút được những kháchhàng cá nhân
Như vậy có thể cho thấy rằng cho vay tiêu dùng được hình thành từ việc dung hòa haimâu thuẫn, đó là mâu thuẫn giữa nhu cầu tiêu dùng và khả năng thanh toán hiện tại, mâuthuẫn giữa sản xuất và tiêu thụ hàng hóa Cho vay tiêu dùng là một sản phẩm hiện đại phùhợp với nhu cầu phát triển của nền kinh tế, nâng cao khả năng cạnh tranh giữa các ngân hàngthương mại
Trang 201.2.2 Khái niệm, đặc điểm, phân loại cho vay tiêu dùng
1.2.2.1 Khái niệm:
Cho vay tiêu dùng là việc Ngân hàng cho vay nhằm tài trợ nhu cầu chi tiêu của người tiêudùng, bao gồm cá nhân và hộ gia đình, những người có nhu cầu nâng cao mức sống nhưngchưa có khả năng chi trả trong hiện tại Đây là nguồn tài chính quan trọng giúp người tiêudùng có thể trang trải các nhu cầu trong cuộc sống như nhà ở, phương tiện đi lại, tiện nghisinh hoạt, học tập, du lịch, y tế trước khi họ có khả năng về tài chính Ngân hàng pháttriển sản phẩm cho vay tiêu dùng để đáp ứng nhu cầu của khách hàng, thu được gốc hoàn trả
và lợi nhuận từ khoản vay
1.2.2.2 Đặc điểm:
❖ Khách hàng vay là các cá nhân và hộ gia đình
❖ Mục đích vay nhằm phục vụ nhu cầu tiêu dùng của cá nhân, hộ gia đình, không phảixuất phát từ mục đích kinh doanh Do đó phụ thuộc vào nhu cầu, tính cách của từngđối tượng khách hàng và chu kỳ kinh tế của người đi vay
❖ Quy mô các khoản vay nhỏ nhưng số lượng các món vay nhiều vì cho vay tiêu dùngthường để đáp ứng các nhu cầu về chi tiêu hàng ngày
❖ Lãi suất cho vay tiêu dùng: do giá trị của các hàng hóa tiêu dùng thường không lớnhoặc khách hàng chỉ vay với số lượng nhỏ bổ sung số tiền còn thiếu Trong khi đóngân hàng vẫn phải tiến hành theo đủ mọi thủ tục cho vay bao gồm thẩm định hồ sơ,thẩm định khách hàng, giải ngân, kiểm soát sau khi vay dẫn đến chi phí tổ chức chovay cao vì vậy lãi suất cho vay tiêu dùng thường cao hơn so với lãi suất của các loạicho vay trong lĩnh vực thương mại và công nghiệp
❖ Chi phí bỏ ra để hoàn thành một khoản cho vay tiêu dùng lớn Trong cho vay tiêudùng, quy mô cho vay tiêu dùng, quy mô mỗi món vay nhỏ, thời gian vay dài, sốlượng các món vay lại lớn, các thông tin về khách hàng lại thường không đầy đủ vàchính xác hoàn toàn, do vậy ngân hàng mất nhiều thời gian và công sức kể từ khi tiếpnhận hồ sơ, thẩm định khách hàng đến lúc thu hồi nợ Tuy nhiên cho vay tiêu dùng lạimang lại cho các ngân hàng khoản lợi nhuận đáng kể Lợi nhuận thu được từ mỗikhoản vay thì nhỏ nhưng số lượng các khoản vay lớn dẫn đến tổng lợi nhuận lớn Lọinhuận lớn từ cho vay tiêu dùng do khoản mục này được định giá cao Việc định giá
Trang 21❖ cao là do cho vay tiêu dùng có độ rủi ro cao và ngân hàng phải
Người tiêu dùng vẫn chấp nhận mức giá cao nói trên vì họ đặt
hàng đầu
❖ Nhu cầu vay của khách hàng kém nhạy cảm với lãi suất Khách hàng vay thườngquan tâm tới số tiền họ phải trả hàng tháng hơn là mức lãi suất mà họ phải chịu mặc
dù chính lãi suất ghi trong hợp đồng ảnh hưởng đến quy mô số tiền phải trả
❖ Các khoản cho vay tiêu dùng thường có rủi ro lớn Do tình hình tài chính của kháchhàng có thể gặp biến động dẫn đến khách hàng mất khả năng thanh toán hoặc rủi ro
do khách hàng khi tiêu dùng sản phẩm không muốn trả tiền lại Măt khác trongtrường hợp khách hàng gặp sự cố về sức khỏe dẫn đến không có đủ năng lực hành vidân sự thì việc thu hồi là rất khó khăn
❖ Nguồn trả nợ chủ yếu của người đi vay có thể biến đổi lớn phụ thuộc vào quá trìnhlàm việc, kỹ năng và kinh nghiệm đối với công việc của họ Nếu khách hàng là ngườibuôn bán thì thu nhập của họ có thể cao bất thường nhưng không ổn định Chỉ cầnmột sự biến đổi không tốt về giá cả những mặt hàng kinh doanh của họ có thể dẫnđến con số thiệt hại lớn, làm giảm khả năng trả nợ của họ
❖ Tư cách của khách hàng là yếu tố khó xác định song lại rất quan trọng, quyết định sựhoàn trả của khoản vay
1.2.2.3 Phân loại:
❖ Cho vay tiêu dùng được phân chia thành các loại khác nhau tùy thuộc vào những tiêuthức khác nhau:
❖ Căn cứ vào mục đích vay có thể phân loại cho vay tiêu dùng thành 2 loại:
❖ Cho vay tiêu dùng cư trú: là các khoản cho vay nhằm phục vụ nhu cầu xây dựng, muasắm hoặc cải tạo nhà ở của cá nhân, hộ gia đình
❖ Cho vay tiêu dùng phi cư trú: là các khoản cho vay phục vụ nhu cầu cải thiện đờisống như mua sắm phương tiện, đồ dùng, du lịch, học hành hoặc giải trí
❖ Căn cứ vào hình thức có thể phân loại cho vay tiêu dùng thành 2 loại:
❖ Cho vay tiêu dùng gián tiếp: là hình thức cho vay trong đó Ngân hàng mua các khoản
nợ phát sinh của các doanh nghiệp đã bán chịu hàng hóa hoặc đã cung cấp các dịch
Trang 22❖ vụ cho người tiêu dùng, hình thức này Ngân hàng cho vay thông
❖ Căn cứ vào phương thức hoàn trả: Theo tiêu thức này, cho vay tiêu dùng được phânchia
thành 3 loại:
❖ Cho vay tiêu dùng trả góp: là hình thức cho vay tiêu dùng trong đó người vay trả nợgốc và lãi cho Ngân hàng làm nhiều lần theo những kỳ hạn nhất định trong thời hạncho vay Khách hàng và ngân hàng chọn phương thức này trong trường hợp khoảnvay có giá trị lớn hoặc thu nhập của người vay không đủ để thanh toán hết nợ mộtlần Trong phương thức cho vay này, ngân hàng thường thỏa thuận với khách hàng vềmột số điều khoản như: Loại tài sản được tài trợ, số tiền trả trước, chi phí khoản vaynhư lãi vay và các chi phí khác liên quan, điều khoản thanh toán như kỳ hạn trả nợ, sốtiền trả mỗi kỳ và thời hạn cho vay
❖ Cho vay tiêu dùng trả một lần: Là hình thức vay mà khách hàng trả cả gốc và lãi chongân hàng chỉ một lần khi đến hạn Hình thức vay này thường áp dụng với nhữngkhoản vay có giá trị nhỏ và thời hạn vay ngắn Phần lớn các khoản vay này đượcdùng để chi trả cho các chuyến du lịch, tiền viện phí, mua các dụng cụ gia đình hoặcsửa chữa nhà cửa
❖ Cho vay tiêu dùng luân chuyển: Là các khoản cho vay trong đó ngân hàng cho phépkhách hàng sử dụng thẻ tín dụng hoặc phát hành loại séc được phép thấu chi dựa trêntài khoản vãng lai
1.2.3 Quy trình cho vay tiêu dùng
❖ Quy trình thực hiện một khoản cho vay tiêu dùng cũng tương tự như một khoản vaythông thường, tuy nhiên do cho vay tiêu dùng có đặc điểm khác với cho vay thông thường ở
Trang 23chỗ quy mô món vay nhỏ nhưng tổng số các món vay thì lại lớn nên ngân hàng phải có
Trang 24❖ những phương pháp thẩm định khác nhau đối với từng nhóm khách
Quy trình đó có thể tóm tắt thành các bước công việc cụ thể sau:
❖ Bước 1: Đánh giá đơn xin vay tiêu dùng
❖ Có thể nói, đánh giá đơn xin vay là khâu quan trọng nhất trong quy trình thẩm địnhcho
vay tiêu dùng Khi đánh giá một đơn xin vay tiêu dùng thì một các bộ tín dụng phải tìm hiểu
và phân tích các thông tin sau:
❖ Đặc điểm và mục địch vay
❖ Yếu tố chính cần được phân tích trong việc xét duyệt một đơn xin vay tiêu dùng là đặcđiểm của người vay và khả năng thanh toán của họ Nhân viên tín dụng phải được đảm bảorằng những khách hàng vay vốn ý thức rõ ràng về trách nhiệm phải hoàn trả đầy đủ và đúnghạn các khoản nợ Thêm vào đó khách hàng phải có mức thu nhập và có các tài sản giá trị.Thông thường thì những đặc điểm cơ bản của những người đi vay được bộc lộ thông quamục đích của việc vay tiền Cán bộ tín dụng cần tìm hiểu về mục đích vay tiền hay nói cáchkhác là việc khách hàng sẽ sử dụng khoản tiền vay đó như thế nào, có gì chứng minh là họ
sẽ hoàn trả khoản vay không? Hay khoản vay đó được đảm bảo bằng tài sản gì? Một cán bộtín dụng lâu năm thường khuyên những người mới vào nghề là nên bỏ thời gian đi gặp từngkhách hàng bởi vì qua những cuộc gặp gỡ tiếp xúc trực tiếp như vậy họ sẽ dễ dàng phát hiện
ra những biểu hiện gian dối hoặc những nhược điểm trong tính cách cũng như sự thành thậtcủa người đi vay Bằng cách đặt ra những câu hỏi về tình trạng tài chính, cán bộ tín dụng cóthể xác định được khách hàng đó có đáp ứng được yêu cầu của ngân hàng hay không, từ đóđưa ra được kết luận đúng đắn về người vay
❖ Tuy nhiên, hiện nay một số ngân hàng lại sử dụng những hệ thống máy móc tự độngtrong quá trình xét duyệt đơn xin vay Việc sử dụng các phương trình máy tính như vậy giúpngân hàng giảm được rất nhiều chi phí về thời gian, lập giấy tờ cũng đơn giản hơn rất nhiềunhưng sẽ dẫn đến tình trạng có nhiều cán bộ tín dụng chỉ biết đến khách hàng mình quanhững thông tin trên máy tính, gửi qua Fax, hay điện thoại Việc này sẽ rất nguy hiểm nếukhách hàng có ý định lừa đảo thì cán bộ tín dụng sẽ gặp rất nhiều khó khăn trong việc thuhồi nợ cũng như tìm đến khách hàng để thu hồi nợ đó
Trang 25❖ Sự ổn định về việc làm và nơi cư trú.
❖ Hầu hết các ngân hàng đều không muốn cho vay đối với những người mới làm việcđược
một vài tháng, nhất là những khoản tiền lớn Vì vậy, cán bộ tín dụng cũng rất quan tâm đếnnhững khoản thời gian và nơi cư trú thì sẽ rất khó được ngân hàng chấp thuận cho vay
❖ Số dư các tài khoản tiền gửi.
❖ Số dư tiền gửi trung bình hàng ngày là một tiêu thức gián tiếp về tổng thu nhập và sựổn
định thu nhập của khách hàng, Người cán bộ tín dụng phải kiểm tra con số này qua các ngânhàng có liên quan
❖ Hoạt động đảo nợ
❖ Đây được coi là một tiêu thức về khả năng quản lý tiền vay của khách hàng Nhữngkhách hàng với khả năng quản lý kém có thể rơi vào tình trạng có quá nhiều các khoản nợ và
sẽ gặp nhiều rắc rối với ngân hàng
❖ Bước 2: Xét duyệt cho vay
❖ Tương tự như cho vay thông thường, sau khi hướng dẫn khách hàng làm đầy đủ các
cần thiết và tiến hành thẩm định các điều kiện vay vốn theo đúng quy định, cán bộ tín dụnggửi hồ sơ cùng báo cáo thẩm định tới trưởng phòng hoặc trình giám đốc quyết định tùy theoquy định của từng ngân hàng
❖ Bước 3: Cho vay và kiểm soát trong cho vay
❖ Sau khi xét duyệt cho vay thấy đầy đủ các điều kiện cần thiết, ngân hàng sẽ tiến hànhgiải
Trang 26ngân cho khách hàng Trong quá trình cho vay tiêu dùng, cán bộ tín dụng sẽ tiến hành kiểmtra, giám sát quá trình vay, sử dụng vốn của khách hàng có đúng mục đích hay không Đồngthời, cán bộ tín dụng cũng thường xuyên đôn đốc khách hàng thực hiện đúng và đầy đủnhững điều khoản đã cam kết trong hợp đồng tín dụng.
Trang 27❖ Bước 4: Thu hồi nợ và xử lý nợ quá hạn
❖ Khi đến hạn, cán bộ tín dụng tiến hành thu nợ bao gồm cả gốc và lãi Số tiền cụ thểtùy
thuộc vào từng phương thức đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng
❖ Trường hợp mà khách hàng không trả được nợ, ngân hàng có thể gia hạn cho kháchhàng
một thời gian hoặc sắp xếp khoản nợ đó vào nợ quá hạn
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến cho vay tiêu dùng
1.2.4.1 Những nhân tố thuộc về Ngân hàng
❖ Với ý nghĩa là những nhân tố chủ quan, các nhân tố thuộc về Ngân hàng có vai tròquyết
định đến việc mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng Đây là những nhân tố mà Ngân hàng cóthể điều chỉnh và khắc phục được Nó bao gồm những nhân tố sau:
❖ Khi nhận thức của Ngân hàng về sự cần thiết và tác dụng của cho vay tiêu dùng chỉchắc chắn nó sẽ có phương hướng chiến lược, chính sách cũng như biện pháp cụ thể đểphát triển hoạt động này ngay cả trong trường hợp việc phát triển hoạt động này gặpnhiều khó khăn, thách thức
❖ Chiến lược phát triển của Ngân hàng tạo ra một định hướng chung về khách hàng mụctiêu của Ngân hàng, tạo lập các chính sách hỗ trợ ưu đãi cho nhóm khách hàng đó
❖ Phẩm chất đạo đức và trình độ chuyên môn của cán bộ tín dụng Con người là yếu tố
vô cùng quan trọng quyết định sự thành công hay thất bại của mọi hoạt động sản xuấtkinh doanh nói chung cũng như hoạt động Ngân hàng nói riêng Cán bộ tín dụng cóđạo đức và giàu kinh nghiệm là tài sản vô giá đối với mọi ngân hàng
❖ Quy mô Ngân hàng, đây là yếu tố quan trọng quyết định đến khả năng phát triển, duytrì các hoạt động cũng như khả năng mở rộng cho vay tiêu dùng của các Ngân hàng
❖ Điều kiện cho vay tiêu dùng của Ngân hàng: Cũng giống như các hoạt động tín dụngkhác, cho vay tiêu dùng đòi hỏi người vay phải thỏa mãn một số điều kiện nhất định để
có thể vay được từ Ngân hàng Các điều kiện này có ý nghĩa sàng lọc những kháchhàng tốt và loại bỏ những khách hàng không có khả năng trả nợ có thể tiếp cận đếndịch vụ Ngân hàng
Trang 28❖ Loại hình cho vay tiêu dùng: Hoạt động cho vay tiêu dùng của Ngân hàng chỉ có thểđược mở rộng khi loại hình cho vay tiêu dùng mà nó cung cấp phù hợp với nhu cầu củakhách hàng tiềm năng của Ngân hàng đó Tất nhiên điều này còn phụ thuộc rất nhiều
Trang 29❖ vào yếu tố khác như trình độ cán bộ Ngân hàng, khả năng quản
Ngân hàng,
❖ Công nghệ hiện đại cho phép Ngân hàng dùng máy móc thay thế con người, giảm đượcchi phí nhân công, từ đó giảm chi phí cho vay tiêu dùng Hơn nữa công nghệ Ngânhàng hiện đại còn cho phép Ngân hàng nâng cao năng suất lao động, đẩy nhanh tốc độgiao dịch, tiết kiệm thời gian, tạo nên sự tiện lợi cho khách hàng
1.2.4.2 Những nhân tố thuộc về khách hàng
❖ Hoạt động cho vay tiêu dùng của Ngân hàng có thể mở rộng được mở rộng hay khôngphụ thuộc vào quy mô và khả năng tăng trưởng của nhu cầu tiêu dùng từ Ngân hàngcủa khách hàng
❖ Quy mô thu nhập thường xuyên của khách hàng
❖ Trong cho vay tiêu dùng, nguồn trả nợ phổ biến là thu nhập thường xuyên của kháchhàng, sau khi trừ đi một phần để tài trợ cho nhu cầu vay tiêu dùng Thu nhập có thểdưới dạng tiền công, tiền lương đối với những người đang ở độ tuổi lao động hoặc dướidạng trợ cấp xã hội, đối với những người đã về hưu Nhìn chung, thu nhập thườngxuyên càng lớn, khả năng trả nợ của khách hàng càng cao, trên cơ sở đó cho vay tiêudùng càng có khả năng mở rộng
❖ Thói quen tiêu dùng của dân cư có ảnh hưởng rất lớn đến khả năng mở rộng cho vaytiêu dùng của Ngân hàng thương mại Ở Việt Nam, dân cư miền bắc có xu hướng tiếtkiệm hơn dân cư miền nam
❖ Đạo đức của người đi vay là nhân tố tác động không nhỏ đến việc cho vay tiêu dùngcủa Ngân hàng Đạo đức thể hiện năng lực pháp lý và mức độ tín nhiệm Năng lựcpháp lý là việc khách hàng có tuân thủ và chấp hành theo quy định của khách hàng haykhông Mức độ tín nhiệm là sự sẵn lòng trả nợ của khách hàng
❖ Tài sản đảm bảo cũng ảnh hưởng đến việc mở rộng cho vay tiêu dùng Nếu kháchhàng
đảm bảo bằng chính tài sản đó, có thêm những tài sản đó, có thêm những tài sản đảm bảo cógiá trị khác thì độ tín nhiệm càng tăng, khả năng quyết định cho vay cũng cao hơn
1.2.4.3 Những nhân tố thuộc về môi trường
❖ Những nhân tố thuộc về môi trường tác động rất lớn đến nhiều khía cạnh khác nhaucủa hoạt dộng cho vay tiêu dùng của Ngân hàng như quy mô, rủi ro, lãi suất, phương
Trang 30❖ thức và các loại cho vay tiêu dùng Trong phạm vi chuyên đề
cứu ảnh hưởng của môi trường đến khả năng mở rộng hoạt động cho
❖ Môi trường cạnh tranh: sức ép cạnh tranh trong lĩnh vực cho vay tiêu dùng đối với cácNgân hàng thương mại đang ngày càng một gia tăng Hiện nay, không chỉ có các Ngânhàng mới thực hiện nghiệp vụ cho vay tiêu dùng mà cả công ty tài chính, công ty bảohiểm cũng tham gia vào lĩnh vực này
❖ Môi trường pháp lý: tất cả các hoạt động trong xã hội đều chịu chi phối của một hệthống pháp luật Đặc biệt trong lĩnh vực Ngân hàng là một ngành kinh doanh tiền tệnên chịu sự kiểm soát chặt chẽ của hệ thống pháp luật và các cơ quan chính phủ Môitrường pháp luật sẽ tạo cho Ngân hàng những cơ hội và không ít thách thức
❖ Môi trường khoa học công nghệ: môi trường khoa học công nghệ tác động lớn đến cáchoạt động của Ngân hàng, trong đó có cho vay tiêu dùng Tiến bộ khoa học kỹ thuậtgiúp Ngân hàng hạ thấp chi phí hoạt động, tạo điều kiện thuận lợi trong việc chào bánsản phẩm tín dụng tiêu dùng, các tiến bộ kỹ thuật còn tạo điều kiện thuận lợi cho kháchhàng của Ngân hàng trong việc vay và trả tiền, giúp ngân hàng đưa ra được các sảnphẩm dịch vụ đáp ứng yêu cầu của khách hàng ví dụ như tiêu dùng qua thẻ, tín dụngtiêu dùng thấu chi
1.2.5 Lợi ích của hoạt động cho vay tiêu dùng
1.2.5.1 Đối với nền kinh tế
❖ Kinh tế tăng trưởng ổn định là điều kiện thuận lợi thúc đẩy hoạt động cho vay tiêudùng
phát triển Ngược lại, cho vay tiêu dùng cũng có hoạt động tích cực đến nền kinh tế xã hội
Nó là đòn bẩy kinh tế quan trọng, thông qua việc kích cầu tiêu dùng sẽ kích thích nền sản
Trang 31xuất phát triển từ đó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Nhờ có cho vây tiêu dùng người dân có
Trang 32❖ thể thỏa mãn những nhu cầu chi tiêu, nâng cao chất lượng cuộc
nâng cao hiệu quả công việc Cho vay tiêu dùng còn giúp đẩy mạnh
qua đó khơi thông quá trình sản xuất lưu thông hàng hóa, giải quyết
người dân, tăng thu nhập, giảm bớt các tệ nạn xã hội, tạo ra cuộc
hơn
1.2.5.2 Đối với Ngân hàng
❖ Với hoạt động chủ yếu là nhận tiền gửi với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng tiền đó đểvay có kiếm lời Cho vay tiêu dùng có những lợi ích quan trọng, mang lại lợi nhuận choNgân hàng Cho vay tiêu dùng giúp tăng khả năng cạnh tranh của Ngân hàng với các tổ chứctín dụng khác, thu hút được nhiều khách hàng mới, mở rộng quan hệ với khách hàng từ đólàm tăng khả năng huy động các loại tiền tệ người gửi cho Ngân hàng Thông qua hoạt độngcho vay tiêu dùng Ngân hàng cũng thu được khoản lợi nhuận đáng kể, đa dạng hóa hoạtđộng kinh doanh của mình, nâng cao thu nhập, phân tán rủi ro
1.2.5.3 Đối với người tiêu dùng
❖ Về phía người vay, theo các ngân hàng cho vay tiêu dùng mang lại khá nhiều thuậnlợi
Khách hàng sẽ có một khoản tiền lớn ngay lúc cần thiết để chi tiêu và hoàn trả dần trongtương lai và đặc biệt nó rất cần thiết trong những trường hợp khi cá nhân có nhu cầu chi tiêucấp bách như chi tiêu cho giáo dục, y tế hoạt động cho vay tiêu dùng ra đời đã giúp ngườitiêu dùng kết hợp nhu cầu hiện tại với khả năng thanh toán tương lai Trong những trườnghợp cần gấp thì lãi suất cho vay Ngân hàng hợp lý hơn rất nhiều so với khách hàng phải vay
❖ Hiện nay nhìn chung điều kiện và thủ tục để có được khoản vay tiêu dùng cũng khôngquá
phức tạp cho khách hàng Khách hàng chỉ cần xác minh có hộ khẩu thường trú dài hạn trên
Trang 33cùng địa bàn tỉnh, thành phố nơi có chi nhánh của Ngân hàng mà họ định vay hoạt động.Người vay cần xác định mức thu nhập tháng ổn định và đảm bảo khả năng trả nợ và mụcđích sử dụng vốn vay phải hợp lý.
Trang 341.2.6 Hoạt động cho vay tiêu dùng tại một số nước và bài học kinh nghiệm rút
ra đối với các ngân hàng tại Việt Nam
1.2.6.1 Hoạt động cho vay tiêu dùng tại một số nước
❖ Hoạt động cho vay tiêu dùng tại các NHTM Trung Quốc
❖ Dịch vụ cho vay tiêu dùng càng ngày càng trở nên phổ biến và được khuyến khíchphát
triển tại các NHTM Trung Quốc Vào năm 1999, Ngân hàng Kiến thiết Trung Quốc đã làmcho thời hạn cho vay có thế chấp được kéo dài từ 20 năm đến 30 năm, giá trị các khoản vaycũng được nâng từ mức 70% lên 80% giá trị tài sản thế chấp Ngân hàng phát triển ThượngHải - Phú Đông là một trong số các ngân hàng ở Trung Quốc sớm có dịch vụ cho vay tiêudùng phát triển mạnh Ngân hàng đã hợp tác với các công ty chuyên kinh doanh bất độngsản để đơn giản hóa các thủ tục về tài sản thế chấp và giảm số lần người đi vay đến giao dịchvới một chi nhánh ngân hàng
❖ Nhìn chung, các khoản vay tiêu dùng vẫn còn khá mới mẻ với cả người tiêu dùng vàhệ
thống ngân hàng ở Trung Quốc nên hậu quả của vấn đề rủi ro chưa thể hiện đầy đủ, chưalường trước được Hầu hết các khoản cho vay tiêu dùng là các khoản vay trung và dài hạn,với thời hạn từ 10 - 30 năm nên khả năng trả nợ phụ thuộc rất nhiều vào tình trạng gia đình,sức khỏe và công việc của người đi vay
❖ Hoạt động cho vay tiêu dùng tại các NHTM Châu Âu
❖ Tại Châu Âu, cho vay tiêu dùng ra đời muộn hơn các loại hình cho vay khác Nó đápứng
nhu cầu tiêu dùng ngày một lớn của người dân tại các quốc qia phát triển Cho đến nay, chovay tiêu dùng đã trở thành một hình thức cho vay phổ biến Cùng với các loại cho vay khác,cho vay tiêu dùng làm hoàn thiện, làm phong phú môi trường cho vay, hướng đến bảo vệquyền lợi cho người tiêu dùng
1.2.6.2 Bài học kinh nghiệm rút ra đối với các ngân hàng Việt Nam
❖ Tại đa số các nước, các ngân hàng ngày càng quan tâm đến việc phát triển loại hìnhcho
vay tiêu dùng trong hoạt động cho vay nói chung của họ Hoạt động cho vay tiêu dùng ngày
Trang 35càng trở nên phổ biến và được khuyến khích phát triển Kết quả hoạt động cho vay tiêu dùngtại các nước cho thấy đây là loại hình rủi ro tương đối thấp, góp phần ổn định thu nhập chocác ngân hàng, nhất là tại các nước có khu vực công ty làm ăn kém hiệu quả.
Trang 36❖ Những hiểu biết của người dân vầ các vấn đề liên quan đến hoạt động cho vay tiêudùng
ảnh hưởng đáng kể đến kết quả và chất lượng của hoạt động này
❖ Để phát triển hình thức cho vay này và bảo đảm an toàn cho hoạt động ngân hàng đòihỏi
sự hợp tác chặt chẽ của ngân hàng trung ương, các tổ chức cho vay và các cơ quan hànhchính khác
❖ Nhìn chung thì hoạt động vay vốn tiêu dùng đều có sự tham gia và cạnh tranh khốc
các ngân hàng và tổ chức tài chính Điều đó không có nghĩa là khách hàng nào cũng có thểvay bởi mỗi đơn vị đều có những quy định riêng trong việc thẩm định và giải ngân nguồnvốn Khách hàng muốn vay vốn cần đáp ứng đủ điều kiện ban đầu từ ngân hàng và tổ chứctài chính, tiếp đó là vượt qua quy trình thẩm định thì mới được giải ngân Hiện nay hầu hếtcác ngân hàng đều kiểm soát chặt chẽ nhằm giảm tối thiểu nợ xấu và rủi ro Với mỗi sảnphẩm vay thì đều có những quy định và đặc điểm riêng mà khách hàng cần đáp ứng Vì vậymuốn tiếp cận nguồn vốn nhanh chóng khách hàng cần có sự tìm hiểu và chọn lựa sản phẩmvay phù hợp với điều kiện của bản thân
Trang 38❖ CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHO VAY TIÊU DÙNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ
NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH
❖ Các thông tin cơ bản về Chi nhánh Đông Sài Gòn :
- Tên đăng ký (tiếng việt) : Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh ĐôngSài Gòn
- Tên đăng ký (tiếng anh): VIETNAM JOINT STOCK COMMERCIAL BANK FOR
INDUSTRY AND TRADE - DONG SAI GON BRANCH
- Tên giao dịch: VietinBank - Chi nhánh Đông Sài Gòn
- Tên người đại diện pháp lý: Văn Thị Ánh Tuyết Chức vụ: Giám đốc
- Loại hình doanh nghiệp: Ngân hàng thương mại cổ phần
Trang 39❖ Logo:
Trang 40❖ Slogan: “Nâng cao giá trị cuộc sống”
❖ Với vị trí nằm trên tuyến đường huyết mạch từ TP.HCM đi các tỉnh Đồng Nai, BìnhDương và các tỉnh miền Nam Trung Bộ, Vietinbank Đông Sài Gòn có mạng lưới 12 máy rúttiền ATM, 5 PGD (hai PGD ở Quận 9, một PGD ở Quận 2 và một PGD ở Quận Thủ Đức,một PGD ở Gò Vấp) đặt tại các vị trí khá đắt địa, gần chợ, trung tâm thương mại, trườnghọc, khu dân cư, thuận tiện cho khách hàng trong việc gửi tiền tiết kiệm, chuyển tiền, thựchiện mọi giao dịch thanh toán,
❖ Chi nhánh Đông Sài Gòn được đánh giá là đơn vị xuất sắc, chi nhánh đã bốn năm liềnhoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và vinh dự nhận Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ năm2013
2.1.2 Các lĩnh vực kinh doanh
❖ Huy động vốn ngắn hạn, trung hạn, dài hạn của tổ chức kinh tế và dân cư với các sảnphẩm gửi tiền tiết kiệm, tiền gửi thanh toán với các loại kỳ hạn khác nhau, tiền gửibằng đồng và đôla
❖ Cho vay vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn đối với các tổ chức kinh tế và dân cư khảnăng nguồn vốn của Ngân hàng
❖ Tiếp nhận nguồn vốn ủy thác, đầu tư của các tổ chức trong nước
❖ Vay vốn của Ngân hàng nhà nước và các tổ chức tín dụng khác
❖ Chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có giá
❖ Làm dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng
❖ Thực hiện kinh doanh ngoại tệ, thanh toán quốc tế, huy động các nguồn vốn từ nướcngoài làm các dịch vụ thanh toán quốc tế khác
❖ Thực hiện các dịch vụ chuyển tiền trong nước và quốc tế
❖ Bên cạnh hoạt động cho vay, Ngân hàng cũng tham gia bảo lãnh như: bảo lãnh dựthầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh vay vốn tại các tổ chức tín dụng khác,bảo lãnh thanh toán hoặc bảo lãnh tiền ứng trước
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng
2.1.3.1 Bộ máy tổ chức của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam Chi nhánh Đông Sài Gòn