Một số đề tài đã nghiên cứu về tácđộng của các công cụ chính sách đối với công tác giảm nghèo ở tỉnh hoặc mộthuyện cụ thể mà chưa phân tích riêng lẻ tác động của nguồn vốn ưu đãi và giải
Trang 1KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO TẠI PGD NHCSXH THỊ
• • •
XÃ PHƯỚC LONG, BÌNH PHƯỚC
Chuyên ngành: KẾ TOÁN NGÂN HÀNG
Giảng viên hướng dẫn : Th.s PHẠM HAI NAM Sinh viên thực hiện : LÊ THỊ TÂM
MSSV: 0954030446 Lớp: 09DKNH1
TP Hồ Chí Minh, 2013
Trang 2PHIẾU GIAO ĐỀ TÀI ĐỒ ÁN/ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
(Phiếu này được dán ở trang đầu tiên của quyển báo cáo ĐA/KLTN)
1 Họ và tên sinh viên/ nhóm sinh viên được giao đề tài (sĩ số trong nhóm ):
(1) MSSV: Lớp:
(2) MSSV: Lớp:
(3) MSSV: Lớp:
Ngành : KẾ TOÁN Chuyên ngành : KẾ TOÁN NGÂN HÀNG 2 Tên đề tài : Nâng cao hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo tại PGD NHCSXH thị xã Phước Long, Bình Phước 3 Các dữ liệu ban đầu :
4 Các yêu cầu chủ yếu :
5 Kết quả tối thiểu phải có: 1)
2)
3)
4)
Ngày giao đề tài: / / Ngày nộp báo cáo: / /
TP HCM, ngày tháng năm
Giảng viên hướng dẫn chính
(Ký và ghi rõ họ tên)
Giảng viên hướng dẫn phụ
(Ký và ghi rõ họ tên)
Chủ nhiệm ngành
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 3trích dẫn trong khóa luận tốt nghiệp được thu thập tại PGD NHCSXH thị xã Phước
Long, Bình Phước, không sao chép bất kỳ nguồn nào khác Em hoàn toàn chịu tráchnhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này
TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2013
Sinh viên
Lê Thị Tâm
Trang 4Em xin gửi lời cảm ơn đến nhà trường, quý thầy cô giáo đã trang bị cho emkiến thức về chuyên ngành kế toán ngân hàng trong thời gian qua.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy Phạm Hải Nam đã tận tìnhchỉ bảo, hướng dẫn em để hoàn thành bài khóa luận này
Em cũng xin cảm ơn các anh chị trong PGD NHCSXH đã giúp đỡ em thu thậpnhững số liệu trong bài
TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2013
Sinh viên
Lê Thị Tâm
Trang 5DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU v
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ vi
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ viii
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO 4
1.1 Khái quát chung về tín dụng đối với hộ nghèo 4
1.1.1 Khái niệm tín dụng 4
1.1.2 Tín dụng đối với người nghèo 4
1.1.3 Tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác 4
1.1.4 Tổ tiết kiệm và vay vốn ( TK & VV) 6
1.1.5 Xác định chuẩn mực nghèo đói 6
1.1.6 Quy trình nghiệp vụ cho vay đối với hộ nghèo 7
1.2 Hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo 14
1.2.1 Khái niệm 14
1.2.2 Tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo 15 1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo 19
1.3.1 Nhân tố khách quan 19
1.3.2 Nhân tố chủ quan 20
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO TẠI PGD NHCSXH THỊ XÃ PHƯỚC LONG, BÌNH PHƯỚC 22
2.1 Sơ lược về điều kiện tự nhiên, dân số trên địa bàn 22
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 22
2.1.2 Dân số 23
2.2 Tổng quan về quá trình hình thành và phát triển, mô hình tổ chức và hoạt động của PGD NHCSXH thị xã Phước Long, Bình Phước 23
2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Chính sách
Trang 62.2.3 Cơ cấu tổ chức, đối tượng phục vụ và kết quả hoạt động của PGD 24
2.3 Thực trạng hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo tại PGD
NHCSXH thị xã Phước Long, Bình Phước giai đoạn 2010 - 2012 33
2.3.1 Nguồn vốn cho vay hộ nghèo 33
2.3.2 Tình hình cho vay hộ nghèo 34
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO TẠI PGD NHCSXH THỊ XÃ PHƯỚC LONG, BÌNH PHƯỚC 46
3.1 Đánh giá kết quả hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo tại PGD NHCSXH thị xã Phước Long giai đoạn 2010 - 2012 46
3.1.1 Những kết quả đạt được 46
3.1.2 Những mặt còn tồn tại 47
3.1.3 Nguyên nhân của những tồn tại 48
3.2 Định hướng phát triển trong thời gian tới của PGD NHCSXH thị xã Phước Long 52
3.2.1 Định hướng hoạt động chung của PGD NHCSXH thị xã Phước Long 52
3.2.2 Định hướng hoạt động tín dụng của PGD NHCSXH thị xã Phước Long 52
3.3 Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với hộ nghèo tại PGD NHCSXH thị xã Phước Long 53
3.3.1 Chủ động khai thác nguồn vốn cho vay 53
3.3.2 Thực hiện công tác thu hồi nợ có hiệu quả 53
3.3.3 Thẩm định đánh giá khả năng trả nợ trước khi cho vay, thường xuyên kiểm soát vốn vay 54
Trang 73.3.4 Nâng cao vai trò quản lý của Đảng uỷ, HĐND, UBND, mặt trận cấp xã
Trang 8Báo cáo luận văn tốt nghiệp SVTH: LẼ THỊ TÂM
Trang 10Báo cáo luận văn tốt nghiệp SVTH: LẼ THỊ TÂM
Trang 11DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
•
Ban XĐGN: Ban Xóa đói giảm nghèo
Bộ GD&ĐT: Bộ Giáo dục và đào tạo
Bộ LĐ - TB & XH: Bộ Lao động thương binh và xã hội
CT - XH: Chính trị xã hội
DTTS ĐBKK: Dân tộc thiểu số đồng bào khó khăn
NHCSXH: Ngân hàng Chính sách xã hội
PGD: Phòng giao dịch
SXKD: Sản xuất kinh doanh
Tổ TK & VV: Tổ Tiết kiệm và vay vốn
TD: Tín dụng
UBND: Ủy ban nhân dân
Trang 12Bảng 2.1: Nguồn vốn cho vay của PGD NHCSXH thị xã Phước Long 30Bảng 2.2: Dư nợ cho vay các chương trình tín dụng chính sách tại PGD giai đoạn
2010 - 2012 32Bảng 2.3: Nguồn vốn cho vay hộ nghèo tại PGD giai đoạn 2010 - 2012 33Bảng 2.4: Các chỉ tiêu cơ bản trong hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo tại PGD
giai đoạn 2010 - 2012 34Bảng 2.5: Dư nợ và nợ quá hạn hộ nghèo của PGD giai đoạn 2010 - 2012 40
Bảng 2.6: Hệ số thu nợ trong hoạt động tín dụng hộ nghèo của PGD giai đoạn
2010 - 2012 42Bảng 2.7: Hệ số sử dụng vốn trong hoạt động tín dụng hộ nghèo của PGD giai
đoạn 2010 - 2012 42Bảng 2.8: Vòng quay vốn tín dụng trong hoạt động tín dụng hộ nghèo tại PGD
giai đoạn 2010 - 2012 43Bảng 2.9: Kết quả cho vay hộ nghèo qua tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác
tại PGD giai đoạn 2010 - 2012 44
Trang 13Biểu đồ 2.1: Cơ cấu nguồn vốn cho vay của PGD giai đoạn 2010 - 2012 30Biểu đồ 2.2: Biểu đồ dư nợ hộ nghèo so với tổng dư nợ của PGD giai đoạn 2010
- 2012 35Biểu đồ 2.3: Biểu đồ doanh số cho vay hộ nghèo tại PGD giai đoạn
2010 - 2012 36Biểu đồ 2.4: Doanh số thu nợ hộ nghèo tại PGD giai đoạn 2010 - 2012 38Biểu đồ 2.5: Biểu đồ nợ quá hạn hộ nghèo so với tổng nợ quá hạn của PGD giai
đoạn 2010 - 2012 40Biểu đồ 2.6: Biểu đồ kết quả cho vay hộ nghèo qua tổ chức chính trị - xã hội
nhận ủy thác 45
Trang 14DANH MỤC CÁC SƠ ĐÒ
Trang
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ quy trình tín dụng đối với hộ nghèo 11
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của PGD NHCSXH thị xã Phước Long 25
Báo cáo luận văn tốt nghiệp 10 SVTH: LẼ THỊ TÂM
Trang 162 Tình hình nghiên cứu
Vấn đề XĐGN và tín dụng phục vụ công tác XĐGN đã được nghiên cứu trênphạm vi cả nước, cũng như ở một số địa phương Một số đề tài đã nghiên cứu về tácđộng của các công cụ chính sách đối với công tác giảm nghèo ở tỉnh hoặc mộthuyện cụ thể mà chưa phân tích riêng lẻ tác động của nguồn vốn ưu đãi và giải phápnhằm nâng cao hiệu quả tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo trên địa bàn tỉnh
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
Nêu một số cơ sở lý luận về hoạt động tín dụng, tìm hiểu và vận dụng vàoviệc phân tích, làm rõ vấn đề nghiên cứu
Phân tích và đánh giá kết quả hoạt động tín dụng tại PGD
Tìm hiểu những thuận lợi và khó khăn trong công tác tín dụng mà PGD đanggặp phải
Đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại PGDtrong thời gian tới
5 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập số liệu:
Số liệu thu thập từ các bảng báo cáo quyết toán, bảng tổng kết tài sản củaPGD NHCSXH thị xã Phước Long, Bình Phước
Phương pháp phân tích số liệu:
+ Sử dụng phương pháp so sánh, đối chiếu số liệu qua các năm để thấy tìnhhình biến động
Báo cáo luận văn tốt nghiệp 13 SVTH: LẼ THỊ TÂM
Trang 17+ Dựa vào tốc độ tăng trưởng và một số chỉ tiêu tài chính đánh giá hiệu quảhoạt động tín dụng.
+ Dựa vào các số liệu thu thập để phân tích rủi ro tín dụng
6 Kết quả đạt được của đề tài
Sau khi nghiên cứu, dự kiến kết quả bài luận văn sẽ phân tích một cách cụthể và chi tiết thực trạng hoạt động tín dụng của PGD trong giai đoạn năm 2010 -
2012, đồng thời nêu lên được những thuận lợi và khó khăn trong hoạt động tín dụng
mà PGD đang gặp phải, đề xuất một số giải pháp cần thiết cho PGD từ những khókhăn trên
Trang 18CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO1.1 Khái quát chung về tín dụng đối với hộ nghèo
1.1.1 Khái niệm tín dụng
Tín dụng là quan hệ giữa bên đi vay và bên cho vay được biểu hiện dưới hìnhthức tiền tệ hoặc hàng hóa, trong mối quan hệ kinh tế đó người đi vay phải trả chongười cho vay cả vốn và lãi sau một thời gian sử dụng nhất định
1.1.2 Tín dụng đối với người nghèo
Tín dụng đối với người nghèo là việc sử dụng các nguồn lực tài chính doNhà nước huy động để cho người nghèo vay ưu đãi phục vụ sản xuất, kinh doanh,tạo việc làm, cải thiện đời sống; góp phần thực hiện Chương trình mục tiêu quốc giaxóa đói giảm nghèo, ổn định xã hội
Tín dụng của ngân hàng có vai trò quan trọng đối với hộ nghèo Nó được coi
là công cụ quan trọng để phá vỡ vòng luẩn quẩn của thu nhập thấp, tiết kiệm thấp vànăng suất thấp, là chìa khóa vàng để giảm nghèo Vai trò tín dụng của ngân hàngđược thể hiện:
- Là động lực giúp người nghèo vượt qua nghèo đói
- Tạo điều kiện cho người nghèo không phải vay nặng lãi, nên hiệu quả kinh tếđược nâng cao hơn
- Giúp người nghèo có việc làm, nâng cao kiến thức tiếp cận thị trường, cóđiều kiện hoạt động SXKD trong nền kinh tế thị trường
- Góp phần trực tiếp vào chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn,thực hiện phân công lại lao động xã hội
- Cung ứng vốn cho người nghèo góp phần xây dựng nông thôn mới
Báo cáo luận văn tốt nghiệp 15 SVTH: LẼ THỊ TÂM
Trang 19Các tổ chức CT - XH sẽ thực hiện 06 công đoạn trong quy trình cho vay nhưsau:
- Thông báo và phổ biến các chính sách tín dụng ưu đãi của Chính phủ đối vớingười nghèo và các đối tượng chính sách khác; chỉ đạo tổ chức họp các đối tượngthuộc diện thụ hưởng các chính sách tín dụng ưu đãi có nhu cầu vay vốn
- Chỉ đạo hướng dẫn họp tổ Tiết kiệm và vay vốn; bình xét công khai các hộ
có nhu cầu và đủ điều kiện vay vốn đưa vào Danh sách hộ gia đình đề nghị vay vốnNHCSXH trình Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã xác nhận, đề nghị ngân hàng chovay Nhận và thông báo kết quả phê duyệt danh sách hộ gia đình được vay vốn cho
tổ TK & VV để Tổ thông báo đến từng hộ gia đình Cùng Tổ chứng kiến việc giảingân, thu nợ, thu lãi của người vay tại Điểm giao dịch của NHCSXH
- Phối hợp với Ban quản lý Tổ kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng vốn vay,đôn đốc người vay trả nợ gốc và lãi theo định kỳ đã thỏa thuận Thông báo kịp thờicho NHCSXH về các trường hợp sử dụng vốn vay bị rủi ro để có biện pháp xử lýkịp thời, thích hợp
- Đôn đốc Ban quản lý Tổ thực hiện hợp đồng ủy nhiệm đã ký với NHCSXH,chỉ đạo giám sát Ban quản lý tổ Định kỳ hàng năm phối hợp với NHCSXH đánhgiá hoạt động của từng Tổ, những tổ hoạt động yếu kém không còn khả năng hoạtđộng thì tiến hành sáp nhập hoặc giải thể theo quy định
- Chỉ đạo, theo dõi, kiểm tra quá trình sử dụng vốn của người vay; kiểm trahoạt động của các Tổ; phối hợp cùng NHCSXH và chính quyền địa phương xử lýcác trường hợp nợ chây ỳ, nợ quá hạn và hướng dẫn hộ vay lập hồ sơ đề nghị xử lý
nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan ( nếu có)
- Định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện chính sách tíndụng ưu đãi của Chính phủ Tổ chức giao ban sơ kết, tổng kết theo định kỳ để đánhgiá những kết quả đạt được, tồn tại, vướng mắc; bàn biện pháp, kiến nghị, phươngpháp, kế hoạch thực hiện trong thời gian tới; tổ chức tập huấn nghiệp vụ ủy thác chocán bộ tổ chức Hội, cán bộ Tổ TK & VV Phối hợp các cơ quan chức năng để phổ
Trang 20- biến, tuyên truyền chủ trương chính sách có liên quan
đãi
- NHCSXH sẽ trả phí dịch vụ ủy thác cho tổ chức CT - XH căn cứ vào mứcphí dịch vụ ủy thác đã thỏa thuận giữa NHCSXH và các tổ chức CT - XH ở cấptrung ương; kết quả thu lãi và tỷ lệ phí dịch vụ ủy thác theo chất lượng dư nợ
1.1.4 Tổ tiết kiệm và vay vốn ( TK & VV)
- Tổ tiết kiệm và vay vốn ( gọi tắt là Tổ) được thành lập nhằm tập hợp các hộnghèo có nhu cầu vay vốn của Ngân hàng Chính sách xã hội để sản xuất kinhdoanh, cải thiện đời sống; cùng tương trợ giúp đỡ nhau trong sản xuất và đời sống;cùng liên đới chịu trách nhiệm trong việc vay vốn và trả nợ ngân hàng
- Các tổ viên trong Tổ giúp đỡ nhau từng bước có thói quen dành tiền tiếtkiệm
để tạo lập nguồn vốn tự có và quen dần với sản xuất hàng hóa, hoạt động tín dụng
và tài chính Tạo điều kiện thuận lợi cho tổ viên trong việc vay vốn và trả nợ ngânhàng
1.1.5 Xác định chuẩn mực nghèo đói
- Nghèo đói là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng và thỏa mãnnhững nhu cầu cơ bản của con người đã được xã hội thừa nhận theo trình độ pháttriển kinh tế - xã hội và phong tục tập quán của địa phương
- Việc xác định chuẩn mực nghèo đói trong từng thời kỳ là một vấn đề có liênquan trực tiếp đến việc hoạch định chính sách xóa đói giảm nghèo của một quốcgia Vì vậy, ở từng quốc gia, tùy theo hoàn cảnh lịch sử cụ thể và trình độ phát triển
mà chuẩn mực nghèo đói có thể thay đổi khác nhau
- Hiện nay ở Việt Nam có nhiều chuẩn mực để đánh giá mức nghèo đói, dướiđây là một số chuẩn mực thường được sử dụng
- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành chuẩn nghèo áp dụng chogiai đoạn 2006 - 2010 như sau:
1 Khu vực nông thôn: những hộ có mức thu nhập bình quân từ 200.000đồng/người/tháng (2.400.000 đồng/người/năm) trở xuống là hộ nghèo
Báo cáo luận văn tốt nghiệp 17 SVTH: LẼ THỊ TÂM
Trang 212 Khu vực thành thị: những hộ có mức thu nhập bình quân từ 260.000đồng/người/tháng (dưới 3.120.000 đồng/người/năm) trở xuống là hộ nghèo.
- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cậnnghèo áp dụng cho giai đoạn 2011 - 2015 như sau:
1. Hộ nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 400.000đồng/người/tháng (từ 4.800.000 đồng/người/năm) trở xuống
2. Hộ nghèo ở thành thị là hộ có mức thu nhập bình quân từ 500.000đồng/người/tháng (từ 6.000.000 đồng/người/năm) trở xuống
3. Hộ cận nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 401.000đồng đến 520.000 đồng/người/tháng
4. Hộ cận nghèo ở thành thị là hộ có mức thu nhập bình quân từ 501.000đồng đến 650.000 đồng/người/tháng.
1.1.6 Quy trình nghiệp vụ cho vay đối với hộ nghèo
1.1.6.1 Nguyên tắc vay vốn
- Hộ nghèo vay vốn phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
- Sử dụng vốn vay đúng mục đích xin vay
- Hoàn trả nợ gốc và lãi đúng thời hạn đã thỏa thuận
1.1.6.2 Điều kiện để được vay vốn
- Hộ nghèo phải có địa chỉ cư trú hợp pháp tại địa phương đượcUBND
- Hộ nghèo phải tham gia Tổ TK&VV trên địa bàn
1.1.6.3 Những hộ nghèo không được vay vốn của NHCSXH
- Những hộ không còn sức lao động
- Những hộ độc thân đang trong thời gian thi hành án
Trang 22- Những hộ nghèo được chính quyền địa phương loại ra khỏi danhsách
vay vốn vì mắc tệ nạn cờ bạc, nghiện hút, trộm cắp, lười biếng không chịu lao động
- Những hộ nghèo thuộc diện chính sách xã hội như già cả neo đơn,tàn
tật, thiếu ăn do ngân sách Nhà nước trợ cấp
1.1.6.4 Vốn vay được sử dụng vào các việc sau:
i) Đối với cho vay sản xuất, kinh doanh, dịch vụ:
- Mua sắm các loại vật tư, giống cây trồng, vật nuôi, phân bón, thuốctrừ sâu, thức ăn gia súc gia cầm phục vụ cho các ngành trồng trọt và chăn nuôi
- Mua sắm các loại công cụ lao động nhỏ như: cày, bừa, cuốc, thuổng,bình phun thuốc trừ sâu,
- Các chi phí thanh toán cung ứng lao vụ như: thuê làm đất, bơmnước, dịch vụ thú y, bảo vệ thực vật,
- Đầu tư làm các nghề thủ công trong hộ gia đình như: mua nguyênvật liệu sản xuất, công cụ lao động thủ công, máy móc nhỏ,
- Chi phí nuôi trồng, đánh bắt, chế biến thủy hải sản như: đào đắp ao
hồ, mua sắm các phương tiện ngư lưới cụ,
- Góp vốn thực hiện dự án sản xuất kinh doanh do cộng đồng ngườilao động sáng lập và được chính quyền địa phương cho phép thực hiện
ii) Cho vay làm mới, sửa chữa nhà ở:
- Cho vay làm mới nhà ở thực hiện theo từng chương trình, dự án củaChính phủ
- Cho vay sửa chữa nhà ở: NHCSXH chỉ cho vay đối với hộ nghèosửa chữa lại nhà ở bị hư hại, dột nát Vốn vay sử dụng chủ yếu vào mua nguyên vậtliệu xây dựng, chi trả tiền công lao động phải thuê ngoài
iii) Cho vay điện sinh hoạt:
- Chi phí lắp đặt đường dây dẫn điện từ mạng chung của thôn, xã tới
hộ vay như: cột, dây dẫn, các thiết bị thắp sáng
Báo cáo luận văn tốt nghiệp 19 SVTH: LẼ THỊ TÂM
Trang 23- Cho vay góp vốn xây dựng thủy điện nhỏ, các dự án điện dùng sứcgió, năng lượng mặt trời, máy phát điện cho một nhóm hộ gia đình ở nơi chưa cóđiện lưới quốc gia.
iv) Cho vay nước sạch:
- Góp vốn xây dựng dự án cung ứng nước sạch đến từng hộ
- Những nơi chưa có dự án tổng thể phát triển nước sạch thì cho vaylàm giếng khơi, giếng khoan, xây bể lọc nước, chứa nước,
v) Cho vay giải quyết một phần nhu cầu thiết yếu về học tập:
- Các chi phí học tập như: học phí, mua sắm các thiết bị phục vụ họctập ( sách vở, bút, mực, ) của con em hộ nghèo đang theo học tại các trường phổthông
1.1.6.5 Mức cho vay
- Mức cho vay đối với từng hộ nghèo được xác định căn cứ vào: nhucầu vay vốn, vốn tự có và khả năng hoàn trả nợ của hộ vay Mỗi hộ có thể vay vốnmột hay nhiều lần nhưng tổng dư nợ không vượt quá mức dư nợ cho vay tối đa đốivới một hộ nghèo do HĐQT NHCSXH quyết định và công bố từng thời kỳ
- Lưu ý: Mức cho vay tối đa của chương trình cho vay hộ nghèo là: 30
triệu đồng/lhộ (bao gồm cả nhu cầu SXKD và nhu cầu thiết yếu về nhà ở, nướcsạch, điện thắp sáng, chi phí học tập cho con em học trường phổ thông)
- • Lãi suất cho vay: 0,65 %/tháng; Lãi suất nợ quá hạn được tínhbằng 130% lãi suất cho vay
1.1.6.6 Thời hạn cho vay
- Cho vay ngắn hạn: Đến 12 tháng
- Cho vay trung hạn: Trên 12 tháng đến 60 tháng
- Cho vay dài hạn: Trên 60 tháng (đối với trường hợp cho vay để trangtrải chi phí cho con em học phổ thông)
- NHCSXH và hộ vay thỏa thuận về thời hạn cho vay căn cứ vào:
- + Mục đích sử dụng vốn vay của người vay
- + Thời hạn thu hồi vốn của phương án đầu tư (chu kỳ SXKD)
Trang 24- + Khả năng trả nợ của người vay.
- + Nguồn vốn cho vay của NHCSXH
1.1.6.7 Định kỳ hạn trả nợ, thu nợ, thu lãi
- Vốn vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi theo đúng thời hạn
- Món vay ngắn hạn: thu nợ gốc một lần khi đến hạn
- Món vay trung hạn: phân kỳ trả nợ nhiều lần (6 tháng hoặc 1 nămmột lần do NHCSXH và hộ vay thỏa thuận), hộ vay được quyền trả nợ trước hạn
• Thu lãi:
- Có hai hình thức:
- + Thu gốc đến đâu thu lãi đến đó (cùng 1 lần)
- + Thu lãi theo định kỳ hàng tháng theo biên lai
- Đối với khoản nợ trong hạn, thực hiện thu lãi định kỳ hàng tháng trên
số dư nợ vay
- + Những khoản vay từ 6 tháng trở xuống thu lãi và gốc một lần khi đến hạn
- + Lãi chưa thu được của kỳ trước chuyển sang thu vào kỳ hạn kế tiếp
- Các khoản nợ quá hạn thu gốc đến đâu thu lãi đến đó
- + Riêng các khoản nợ khó đòi ưu tiên thu gốc trước thu lãi sau
- + Số lãi chưa thu được hạch toán ngoại bảng để có kế hoạch thu sát với thựctế
Báo cáo luận văn tốt nghiệp 21 SVTH: LẼ THỊ TÂM
Trang 251.1.6.8 Quy trình cho vay
- Sơ đồ 1.1: Sơ đồ quy trình tín dụng đối với hộ nghèo
- Bước 3: Tổ TK&VV gửi hồ sơ đề nghị vay vốn tới ngân hàng
- Bước 4: Ngân hàng phê duyệt cho vay và thông báo tới UBND cấp xã(mẫu 04/TD)
- Bước 5: UBND cấp xã thông báo cho tổ chức chính trị - xã hội cấp xã
- Bước 6: Tổ chức chính trị - xã hội cấp xã thông báo cho Tổ TK&VV
- Bước 7: Tổ TK&VV thông báo cho tổ viên/hộ gia đình vay vốn biếtdanh sách hộ được vay, thời gian và địa điểm giải ngân
- Bước 8: Ngân hàng tiến hành giải ngân đến người vay
1.1.6.9 Xử lý nợ đến hạn
Trang 26• Cho vay lưu vụ
- Trường hợp áp dụng cho vay lưu vụ:
- + Các khoản vay ngắn hạn và trung hạn
- + Áp dụng cho các khoản vay đầu tư ngành nghề SXKD có chu kỳ kếtiếp như chu kỳ SXKD trước
- Điều kiện cho vay lưu vụ:
- + Khoản vay đã đến hạn trả nhưng hộ vay vẫn còn nhu cầu vay vốn chochu kỳ SXKD liền kề
- + Phương án đang vay có hiệu quả
- + Hộ vay trả đủ số lãi còn nợ của khoản vay trước và chưa thoát nghèo
- Mức cho vay lưu vụ tối đa không quá số dư nợ còn lại của hộ vay vốnđến ngày cho vay lưu vụ
- Thời hạn cho vay lưu vụ là thời hạn của chu kỳ SXKD tiếp theonhưng tối đa không quá thời hạn đã cho vay
- Lãi suất cho vay lưu vụ được áp dụng theo lãi suất hiện hành tại thờiđiểm cho vay lưu vụ
- Thủ tục cho vay lưu vụ: Khi có nhu cầu vay lưu vụ, trước 5 ngày đếnhạn trả cuối cùng, hộ nghèo làm Giấy đề nghị vay lưu vụ (mẫu số 07/TD) gửi Tổtrưởng Tổ TK&VV, các thủ tục khác không phải lặp lại NHCSXH không thực hiệnviệc hạch toán giả cho vay, giả thu nợ
- Mọi trường hợp cho vay lưu vụ, NHCSXH phải ghi đầy đủ các yếu tốquy định vào cả Sổ vay vốn lưu tại NHCSXH và Sổ của hộ vay giữ
Trang 27- Khoản nợ của kỳ hạn đó được theo dõi vào kỳ hạn trả nợ tiếp theo(không chuyển nợ quá hạn của từng kỳ hạn và người vay không phải làm thủ tụcđiều chỉnh kỳ hạn nợ).
• Gia hạn nợ
- Trường hợp hộ vay không trả nợ đúng hạn do thiên tai, dịch bệnh vànguyên nhân khách quan khác, đã được NHCSXH kiểm tra xác nhận và có giấy đềnghị gia hạn nợ (mẫu số 09/TD), thì NHCSXH xem xét cho gia hạn nợ
- Thời gian cho gia hạn nợ: NHCSXH có thể thực hiện việc gia hạn nợmột hay nhiều lần đối với một khoản vay nhưng tổng số thời gian cho gia hạn nợkhông quá 12 tháng đối với cho vay ngắn hạn và không quá 1/2 thời hạn cho vayđối với cho vay trung hạn
• Chuyển nợ quá hạn
- Các trường hợp chuyển nợ quá hạn:
- + Hộ vay sử dụng vốn vay sai mục đích
- + Có khả năng trả khoản nợ đến hạn nhưng không trả hoặc đến kỳ hạntrả nợ cuối cùng, hộ vay không được gia hạn nợ thì NHCSXH chuyển toàn bộ số dư
- + Trường hợp xảy ra trên diện rộng, việc xử lý rủi ro thực hiện theoquyết định của Thủ tướng Chính phủ
- + Trường hợp xảy ra ở diện đơn lẻ, cục bộ được cho gia hạn nợ, giãn nợhoặc xử lý từ quỹ dự phòng rủi ro của NHCSXH căn cứ vào mức độ thiệt hại cụ thể( quy trình lập hồ sơ và xử lý nợ theo hướng dẫn riêng của NHCSXH)
Trang 28- - Những thiệt hại do nguyên nhân chủ quan của hộ vay, của tổ chức
nhận ủy thác hoặc của cán bộ, viên chức NHCSXH gây ra thì các đối tượng nàyphải bồi hoàn và bị xử lý kỷ luật tùy theo mức độ vi phạm
1.1.6.11 Kiểm tra vốn vay
- Việc kiểm tra, kiểm soát vốn vay được thực hiện như sau:
- Kiểm tra trước khi cho vay: được thực hiện từ cơ sở thông qua khâubình xét, lập danh sách hộ nghèo đề nghị vay vốn do tổ tiết kiệm và vay vốn vàUBND cấp xã thực hiện Khi nhận được hồ sơ vay vốn, cán bộ cho vay kiểm tratính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ, điều kiện vay vốn, đối tượng vay vốn,
- Kiểm tra trong khi cho vay: kiểm ta việc giải ngân phải đúng tên hộnghèo được phê duyệt trong danh sách theo mẫu số 03/TD
- Kiểm tra sau khi cho vay:
- + Bên cho vay thực hiện kiểm tra việc sử dụng vốn vay theo định kỳhoặc đột xuất khi cần thiết, thực hiện việc đối chiếu nợ công khai ít nhất một nămmột lần
- + Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH các cấp kết hợp cùng vớiBên cho vay tổ chức các đợt kiểm tra cơ sở theo định kỳ và đột xuất
1.2 Hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo
Báo cáo luận văn tốt nghiệp 25 SVTH: LẼ THỊ TÂM
Trang 29- Giúp cho người nghèo xác định rõ trách nhiệm của mình trong quan hệ vaymượn, khuyến khích người nghèo sử dụng vốn vào mục đích kinh doanh tạo thunhập để trả nợ Ngân hàng, tránh sự hiểu nhầm tín dụng là cấp phát.
- Góp phần trực tiếp vào chuyển đổi cơ cấu kinh tế ở nông thôn thông qua ápdụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất, tạo ra các ngành nghề, dịch vụ mới trong nôngnghiệp đã góp phần thực hiện phân công lại lao động trong nông nghiệp và lao động
xã hội
1.2.2 Tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo
- Tín dụng là hoạt động nghiệp vụ quan trọng nhất của một ngân hàng nóichung, dư nợ tín dụng là khoản mục chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng tài sản cócủa ngân hàng Tín dụng cũng là hoạt động mang lại nguồn thu nhập chủ yếu chocác ngân hàng, thông qua việc đáp ứng nhu cầu vốn hợp lý cho khách hàng Hiệuquả tín dụng đối với ngân hàng là một chỉ tiêu tổng hợp được đánh giá lợi ích liênquan tới 3 đối tượng: Lợi ích khách hàng vay vốn, ngân hàng và nền kinh tế - xãhội
1.2.2.1 Về phía hộ nghèo
- Hiệu quả tín dụng ngân hàng đối với hộ nghèo được thể hiện ở doanh
số vay, trả ( gốc, lãi) đúng hạn, tỷ lệ nợ quá hạn thấp, rủi ro trong sử dụng vốn thấp.Nếu doanh số vay của hộ lớn, hộ vay sử dụng vốn đúng mục đích, trả nợ ( gốc, lãi)đầy đủ, đúng hạn cho ngân hàng, trong quá trình sử dụng vốn không gặp các rủi ro
Trang 30- gây thất thoát vốn, sau khi trừ đi các khoản chiphí vẫn còn có lãi, thể hiện vốn sửdụng có hiệu quả.
- Hiệu quả tín dụng ngân hàng đối với hộ nghèo cũng được đánh giáthông qua tiêu chí: Tỷ suất lợi nhuận và mức sống của hộ nghèo, nếu tỷ suất lợinhuận được tăng lên, mức sống hộ nghèo được cải thiện tốt, thì hiệu quả tín dụngtốt
- Thông qua việc sử dụng vốn vào SXKD, trình độ quản lý kinh tế củangười vay được nâng lên Người nghèo có điều kiện tiếp cận được với kỹ thuật vềtrồng trọt, chăn nuôi tiên tiến, có điều kiện áp dụng khoa học kỹ thuật mới Đâycũng là một trong những tiêu chí đánh giá hiệu quả tín dụng mang lại cho hộ nghèo
- Số hộ thoát nghèo bền vững, vươn lên thành hộ giàu là một trongnhững chỉ tiêu quan trọng đánh giá hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo Hộ đã thoátkhỏi ngưỡng đói nghèo là hộ có mức thu nhập bình quân đầu người cao hơn chuẩnmực đói nghèo hiện hành, không còn nằm trong danh sách hộ nghèo do Bộ LĐ-TB&XH huyện, thị, thành phố lập theo từng năm
- nghèo trong -
- nghèo chuyển +
- danh sách
- đi địa bàn khác
Tổng số hộ nghèo đói trong danh sách
Báo cáo luận văn tốt nghiệp 27 SVTH: LẼ THỊ TÂM
Trang 31- Lũy kế số hộ thoát nghèo lớn, cũng là một tiêu chí đánh giá hiệu quả tíndụng đối với hộ nghèo qua cả một thời gian.
1.2.2.2 Về phía ngân hàng
- NHCSXH là tổ chức tín dụng của Nhà nước, hoạt động vì mục tiêu xóađói giảm nghèo, phát triển kinh tế và ổn định xã hội, không vì mục đích lợi nhuận.Hiệu quả tín dụng NHCSXH được thể hiện:
- Doanh số cho vay: Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà
ngân hàng cho khách hàng vay không nói đến việc món vay đó thu được hay chưatrong một thời gian nhất định
- Doanh số thu nợ: Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà
ngân hàng thu về được khi đáo hạn vào một thời điểm nhất định nào đó
- Quy mô tín dụng đối với hộ nghèo được thể hiện ở số tuyệt đối dư nợtín dụng đối với hộ nghèo và tỷ trọng dư nợ tín dụng hộ nghèo trong tổng số dư nợtín dụng của NHCSXH Số tuyệt đối lớn và tỷ trọng dư nợ cao, thể hiện hoạt độngtín dụng ngân hàng đã đáp ứng tốt nhu cầu vốn của hộ nghèo
- Tỷ trọng dư nợ Dư nợ tín dụng hộ nghèo
- tín dụng đối với = - x 100%
- hộ nghèo Tổng dư nợ tín dụng
- Tăng trưởng Dư nợ tín dụng hộ nghèo năm sau
- dư nợ tín dụng = - x 100%
- hộ nghèo Dư nợ tín dụng hộ nghèo năm trước
- - Nợ quá hạn: là chỉ tiêu cơ bản mà ngân hàng đang dùng để đánh giáchất lượng tín dụng Tỷ lệ nợ quá hạn là tỷ lệ % giữa nợ quá hạn và tổng dư nợ củangân hàng tại một thời điểm nhất định, thường là cuối tháng, cuối quý, cuối năm.Khi một khoản vay không được trả theo đúng thời hạn đã cam kết, mà không có lý
do chính đáng thì nó đã vi phạm nguyên tắc tín dụng và chuyển sang nợ quá hạn,với lãi suất quá hạn cao hơn lãi suất bình thường Trên thực tế, các khoản nợ quáhạn là các khoản nợ có vấn đề ( nợ xấu), có khả năng mất vốn ( có nghĩa là tính an
Trang 32- toàn thấp) Nợ quá hạn đối với ngân hàng là khó
- vay hộ nghèo Tổng dư nợ hộ nghèo
- Hệ số thu nợ: Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả thu nợ của ngân hànghay khả năng trả nợ vay của khách hàng, cho biết số tiền mà ngân hàng thu đượctrong một thời kỳ kinh doanh nhất định từ một đồng doanh số cho vay Hệ số thu nợcàng lớn thì càng được đánh giá tốt, cho thấy công tác thu hồi vốn của ngân hàngcàng hiệu quả và ngược lại
- Hệ số thu hồi nợ = Doanh số thu nợ/ Doanh số cho vay
- Vòng quay vốn tín dụng hộ nghèo là chỉ tiêu quan trọng xem xét chấtlượng tín dụng hộ nghèo, phản ánh tần suất sử dụng vốn Vòng quay càng lớn với số
dư nợ luôn tăng chứng tỏ đồng vốn ngân hàng bỏ ra đã sử dụng có hiệu quả, tiếtkiệm chi phí, tạo ra lợi nhuận lớn cho ngân hàng
- Vòng quay vốn Doanh số thu nợ hộ nghèo
- tín dụng -=
- hộ nghèo Dư nợ bình quân hộ nghèo
- Hiệu suất sử dụng vốn thể hiện % vốn huy động được sử dụng chohoạt động tín dụng, một hoạt động mang lại kết quả tốt hay không, có đáp ứng đượcnhu cầu và phù hợp với tình hình hoạt động thực tế của Ngân hàng không
Trang 331.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo
1.3.1 Nhân tố khách quan
> Điều kiện tự nhiên
- Điều kiện tự nhiên có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo,những hộ sống ở vùng đồng bằng, nơi có cơ sở hạ tầng tốt, trình độ dân trí cao, khíhậu ôn hòa, đất đai rộng, thì vốn tín dụng hộ nghèo dễ có điều kiện phát huy hiệuquả cao và ngược lại, những nơi cơ sở hạ tầng thấp kém, giao thông đi lại khó khăn,đất đai ít, cằn cỗi, khí hậu khắc nghiệt thì vốn tín dụng phát huy hiệu quả khôngcao
> Điều kiện xã hội
- Do tập quán canh tác ở một số nơi vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa cònlạc hậu, như chăn nuôi gia súc, gia cầm thả rông, không có chuồng trại, không tiêmphòng dịch, nên hiệu quả không cao Từ đó ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả tíndụng hộ nghèo Các hộ nghèo thường có số con đông hơn các hộ trung bình, nhưngsức lao động ít; trình độ học vấn của chủ hộ và các thành viên trong gia đình thấp,nên sử dụng vốn kém hiệu quả Một số hộ nghèo do nhận thức còn hạn chế, xemnguồn vốn tín dụng của NHCSXH là vốn cấp phát, cho không của Nhà nước, nên sửdụng chủ yếu vào sinh hoạt trong gia đình; không đầu tư vào SXKD; vốn sử dụngkhông có hiệu quả, dẫn đến không trả nợ cho Ngân hàng
> Điều kiện kinh tế
- Vốn tự có của hộ nghèo hầu như không có (chỉ có sức lao động), nên vốnSXKD chủ yếu dựa vào vốn vay ngân hàng cũng là một yếu tố làm giảm hiệu quảcủa vốn vay Cùng với việc thiếu vốn SXKD, thì việc lồng ghép tập huấn cácchương trình như: Khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư .hạn chế cũng góp phầnlàm giảm hiệu quả tín dụng hộ nghèo
- Điều kiện y tế, giáo dục, thị trường cũng có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả tíndụng hộ nghèo Những nơi có trạm y tế, có đội ngũ y, bác sỹ đầy đủ, thì nơi đó việcchăm sóc sức khỏe cho người dân được đảm bảo, người dân có sức khỏe tốt đồngnghĩa với sức lao động tốt, có điều kiện để SXKD tốt, sử dụng vốn có hiệu quả;
Trang 34- trong đó, có vốn tín dụng hộ nghèo và ngược lại.
đến việc sử dụng vốn tín dụng có hiệu quả Nếu nơi nào có tỷ
cao, thì nơi đó dễ có điều kiện tiếp thu khoa học, kỹ thuật
người có ý thức tốt hơn; SXKD có hiệu quả, chấp hành pháp
> Chính sách Nhà nước
- Sự can thiệp (điều tiết) của Nhà nước đối với nền kinh tế là một tác nhânquan trọng đối với sự ổn định và phát triển kinh tế Sự điều tiết của Nhà nước đúng,kịp thời sẽ giúp môi trường kinh tế được lành mạnh hóa, hoặc ngược lại sẽ gây rốiloạn thị trường Để Nhà nước có các chính sách hỗ trợ vốn cho các vùng nghèo, xãnghèo, hộ nghèo kịp thời, liên tục; có chính sách hướng dẫn hộ đầu tư vốn vào lĩnhvực nào trong từng thời kỳ, xử lý rủi ro kịp thời cho hộ nghèo, thì vốn vay dễ cóđiều kiện phát huy hiệu quả cao Sản phẩm làm ra của hộ nghèo, nếu có thị trườngtiêu thụ tốt, thì dễ tiêu thụ có lợi nhuận và hiệu quả đồng vốn cao và ngược lại; nếuNhà nước có các chính sách đúng, kịp thời hỗ trợ hộ nghèo trong sản xuất và tiêuthụ sản phẩm, thì góp phần làm cho việc sử dụng vốn có hiệu quả Nhà nước phảiđầu tư cơ sở hạ tầng, bao gồm xây dựng và nâng cấp các con đường giao thôngnông thôn, các công trình thuỷ lợi và chợ Hỗ trợ sản xuất nông nghiệp, bao gồmcung cấp giống mới và các loại vật tư nông nghiệp khác, tập huấn và khuyến nông
để người nghèo có các điều kiện cần thiết sử dụng vốn có hiệu quả
Trang 35- nghiệm SXKD, dẫn đến hiệu quả của SXKD hạn chế, sản
cao, chất lượng và khả năng cạnh tranh kém khó vượt qua các
và đời sống Về vốn chủ yếu là vốn vay ngân hàng, không có
động về vốn sản xuất Nếu hộ nghèo có ý thức sử dụng vốn đúng
thuận lợi trong sản xuất, chăn nuôi thì có hiệu quả Tuy
vùng đặc biệt khó khăn là vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào
Trang 362.1 Sơ lược về điều kiện tự nhiên, dân số trên địa bàn
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
- Năm 2009, huyện Phước Long tỉnh Bình Phước được chia tách thành Thị xãPhước Long và huyện Bù Gia Mập Thị xã Phước Long có diện tích khoảng11,883.93 km2 Địa giới hành chính của thị xã Phước Long: Đông giáp huyện BùĐăng, Tây, Nam, Bắc giáp huyện Bù Gia Mập Thành lập các phường thuộc thị xãPhước Long: bao gồm phường Long Thủy, Thác Mơ, Sơn Giang, Phước Bình, LongPhước Như vậy thị xã Phước Long có 7 đơn vị hành chính trực thuộc gồm 5phường nói trên và hai xã là Long Giang và Phước Tín Huyện Bù gia Mập có diệntích khoảng 173,612.94 km2 và có 18 đơn vị hành chính là: xã Đăk Ơ, Bù Gia Mập,Bình Thắng, Đức Hạnh, Phú Văn, Phú Nghĩa, Đa Kia, Phước Minh, Bình Tân, BìnhSơn, Long Bình, Phước Tân, Long Hưng, Bù Nho, Long Hà, Phú Riềng, Phú Trung
và xã Long Tân Huyện Bù Gia Mập Đông giáp huyện Tuy Đức (tỉnh Đăk Nông) vàhuyện Bù Đăng; Tây giáp huyện Hớn Quản, Lộc Ninh và Bù Đốp, Nam giáp huyệnĐồng Phú, Bắc giáp nước bạn Campuchia
- Huyện Phước Long có điều kiện tự nhiên, khí hậu, đặc biệt là đất có chấtlượng cao chiếm tới 61% diện tích rất phù hợp với các loại cây công nghiệp có giátrị cao như cao su, điều, cà phê, tiêu và một số cây trồng hàng năm như bắp, mì, đậu
đỗ Đây là yếu tố cơ bản nhằm tạo ra nguồn nguyên liệu phong phú để phát triểncông nghiệp chế biến, xuất khẩu Có nguồn tài nguyên khoáng sản, trong đo đánglưu ý là mỏ đá vôi Tà Thiết cung cấp nguyên liệu cho sản xuất xi măng, cao lanh, đáxây dựng, sét, gạch ngói
- Huyện Phước Long có vị trí địa lý, có điều kiện kết cấu hạ tầng tuy mới bướcđầu hình thành (viễn thông, điện, giao thông.) nhưng tương đối thuận lợi cho pháttriển về điện có đường điện 500 KV di qua, có thuỷ điện thác Mơ công suất 150
- Với vị trí và điều kiện tự nhiên của thị xã phước Long đã tạo điều kiện thuậnlợi về giao lưu kinh tế - văn hóa, xã hội với các huyện trong tỉnh và các tỉnh thành
Trang 372.1.2 Dân số
- Dân số toàn huyện Phước Long cũ là 351,419 người, trong đó dân số của thị
xã Phước Long là 187,419 người và huyện Bù Gia mập là 164,000 người Nơi đây
có tốc độ tăng dân số nhanh ở cả khu vực thành thị lẫn nông thôn và tốc độ tăngdân số ở khu vực nông thôn tăng nhanh hơn so với thành thị
- Huyện Phước Long là nơi định cư và sinh sống của nhiều dân tộc khác nhau.Đồng bào dân tộc ít người chiếm 17,9%, đa số là người Xtiêng, một số ít ngườiHoa, Khmer, Nùng, Tày, Vì thế có nhiều nét văn hóa của đồng bào dân tộc Xtiêng
2.2 Tổng quan về quá trình hình thành và phát triển, mô hình tổ chức và hoạt động của PGD NHCSXH thị xã Phước Long, Bình Phước.
2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam
- Ngân hàng Chính sách xã hội được thành lập theo Quyết định số131/2002/QĐ - TTg ngày 04 tháng 10 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ nhằmtách tín dụng chính sách ra khỏi tín dụng thương mại trên cơ sở tổ chức lại Ngânhàng Phục vụ người nghèo được thành lập và hoạt động từ ngày 01 tháng 09 năm
1995 Đây là sự nỗ lực rất lớn của Chính phủ Việt Nam trong việc cơ cấu lại hệthống ngân hàng nhằm thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia và cam kết trướccộng đồng quốc tế về “ xóa đói giảm nghèo”
- Ngân hàng Chính sách xã hội có tên giao dịch Quốc tế: Viet Nam Bank ForSocial Polices (VBSP) thực hiện tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo và các đối tượngchính sách khác; có bộ máy quản lý và điều hành thống nhất trong phạm vi cả nước,
là một pháp nhân, có vốn điều lệ, có con dấu, có tài sản và hệ thống giao dịch từtrung ương đến địa phương Trụ sở chính đặt tại thủ đô Hà Nội
- Vốn điều lệ ban đầu là 5.000.000.000.000 đồng ( Năm nghìn tỷ đồng) vàđược cấp bổ sung phù hợp với yêu cầu hoạt động từng thời kỳ
Trang 38được Nhà nước bảo đảm khả năng thanh toán, tỷ lệ dự trữ bắt buộc bằng 0%, khôngphải tham gia bảo hiểm tiền gửi, được miễn thuế và các khoản phải nộp ngân sáchNhà nước.
2.2.2 Quá trình hình thành và phát triển của PGD NHCSXH thị xã Phước Long, Bình Phước
- Ngày 10/05/2003 Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyệnPhước Long được thành lập theo Quyết định số 251/QĐ-HĐQT của Chủ tịch Hộiđồng quản trị NHCSXH trên cơ sở củng cố tổ chức lại Ngân hàng Phục vụ ngườinghèo Ngày 25 tháng 10 năm 2009 PGD được đổi tên lại là PGD NHCSXH thị xãPhước Long đảm nhận nhiệm vụ triển khai chính sách tín dụng ưu đãi trên địa bànthị xã Phước Long
- NHCSXH thị xã Phước Long ra đời góp phần tích cực vào sự nghiệp pháttriển kinh tế, đảm bảo an sinh xã hội của thị xã Là một trong các PGD thuộc sựquản lý của chi nhánh NHCSXH tỉnh Bình Phước, PGD đóng vai trò đáp ứng nhucầu vốn tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địabàn, góp phần thực hiện vào mục tiêu chung là xóa đói giảm nghèo
- Kể từ khi thành lập đến nay, PGD NHCSXH thị xã Phước Long đã cho hànglượt hộ nghèo và hộ chính sách khác vay vốn Các nguồn vốn tín dụng chính từNHCSXH đã góp phần xóa đói, giảm nghèo, tạo việc làm mới, giải quyết các vấn
đề an sinh xã hội, tạo đà phát triển kinh tế cho nhiều người nghèo và các đối tượngchính sách khác trên địa bàn
2.2.3 Cơ cấu tổ chức, đối tượng phục vụ và kết quả hoạt động của PGD
2.2.3.1 Cơ cấu tổ chức
- Được sự quan tâm giúp đỡ của NHCSXH tỉnh Bình Phước, Thị ủy,
Ủy ban nhân dân thị xã, các cấp Đảng ủy, chính quyền, các tổ chức đoàn thể chính
Trang 39chức, xác định rõ nhiệm vụ đặt ra trong những năm tới, đưa ra
o Giám đốc: là người điều hành hoạt động của PGD, tổ chức triển
khai các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ, Quyết định của Chính phủ Phụ trách chungtất cả các mặt hoạt động của Ngân hàng và chỉ đạo công tác tổ chức cán bộ, cácphòng ban và công tác chính trị tư tưởng trong toàn đơn vị Đồng thời Giám đốc làngười chịu trách nhiệm cá nhân về pháp lý trước Tổng giám đốc, chủ tịch Hội đồngquản trị NHCSXH về toàn bộ hoạt động của PGD
-o Phó giám đốc: phụ trách quản lý toàn bộ hoạt động của ngân hàng
và được phân quyền khi Giám đốc đi vắng đồng thời chịu trách nhiệm trước Giámđốc
-o Tổ kế toán - ngân quỹ:
- + Thực hiện hạch toán kế toán, thanh toán theo quy định của NHCSXHViệt Nam Tổng hợp thống kê, lưu trữ số liệu, thông tin liên quan đến hoạt động củaPGD