Phiếu tự đánh giá mức độ cộng tác trong nhóm của HS Phiếu HS tự đánh giá Phiếu đánh giá giá video Phiếu đánh giá bài thuyết trình đa phương tiện Phiếu đánh giá sổ theo dõi dự án của học sinh Phiếu GV đánh giá các nhóm Phiếu tổng hợp của GV Phiếu thăm dò thái độ học sinh II. Các bảng tiêu chí đánh giá
Trang 1HỆ THỐNG CÔNG CỤ VÀ BẢNG TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ
I Các công cụ đánh giá
- Phiếu tự đánh giá mức độ cộng tác trong nhóm của HS
- Phiếu HS tự đánh giá
- Phiếu đánh giá giá video
- Phiếu đánh giá bài thuyết trình đa phương tiện
- Phiếu đánh giá sổ theo dõi dự án của học sinh
- Phiếu GV đánh giá các nhóm
- Phiếu tổng hợp của GV
- Phiếu thăm dò thái độ học sinh
II Các bảng tiêu chí đánh giá
1 Bảng tiêu chí đánh giá mức độ cộng tác trong nhóm của HS
(Mỗi tiêu chí tối đa là 20 điểm Tổng điểm tối đa: 100 điểm).
ST
T
Tiêu
chí
15-20 điểm Tốt
10-15 điểm Khá
5-10 điểm Tạm được
0-5 điểm Cần điều chỉnh
1 Sự
tham
gia
Tham gia đầy đủ, chủ động và tích cực
Tham gia đầy đủ, tích cực
Tham gia nhưng nhưng chưa tích cực
Tham gia nhưng chưa chủ động, tích cực
2 Hoàn
thành
nhiệm
vụ
được
giao
Hoàn thành công việc được giao đúng thời gian
Có kĩ năng làm việc khoa học, nhanh nhẹn, rõ ràng
Thường hoàn thành công việc được giao đúng thời gian, không làm đình trệ tiến triển công việc của nhóm
Không hoàn thành nhiệm vụ được giao đúng thời gian và làm đình trệ công việc của nhóm
Không hoàn thành nhiệm vụ được giao đúng thời gian
và thường xuyên buộc nhóm phải điều chỉnh hoặc thay đổi
3 Sự
đóng
góp ý
tưởng
mới
Đưa ra nhiều ý tưởng mới để giải quyết các vấn đề khó khăn của nhóm, được các thành viên trong nhóm ghi nhận
Đưa ra ý tưởng
có tính xây dựng khi cần thiết
Đưa ra ý tưởng
có tính xây dựng nhưng chưa mới
Đưa ra ý tưởng khi được hỏi đến nhưng không có ích
4 Giúp
đỡ các
thành
viên
khác
Nhiệt tình giúp
đỡ các thành viên trong nhóm bất
cứ khi nào họ cần
Thường xuyên giúp đỡ các thành viên trong nhóm
Có tham gia giúp
đỡ các thành viên trong nhóm, nhưng chưa nhiệt tình
Thờ ơ với mọi khó khăn của các thành viên trong nhóm
5 Thái
độ
cộng
tác
trong
Lắng nghe và
tôn trọng những
ý kiến đóng góp của thành viên khác và chia sẻ
Tôn trọng những
ý kiến của thành viên khác và chia
sẻ công việc một cách công bằng
Tôn trọng những
ý kiến của thành viên khác; không chia sẻ công việc một cách công
Tôn trọng những thành viên khác; không chia sẻ công việc một cách công bằng Chưa tạo
Trang 2nhóm công việc một
cách công bằng
Tạo môi trường hợp tác thân thiện
Tạo môi trường hợp tác thân thiện
bằng được môi trường
hợp tác thân thiện
2 Bảng tiêu chí đánh giá video
(Mỗi tiêu chí tối đa 2 điểm, tổng điểm tối đa: 10đ)
STT Các tiêu
chí
Mức độ Tốt
(2 điểm)
Khá
(1.5 điểm)
Trung bình
(0.5 điểm)
1 Chủ đề Chủ đề đưa ra
một thông điệp quan trọng liên quan đến nội dung bài học.
Chủ đề liên quan đến nội dung bài học.
Có một chủ đề nhưng nội dung lan man qua các chủ đề khác
Chủ đề không có gắn kết nội dung với nhau.
2 Nội
dung
Các thông tin
và hình ảnh của video mang tính toàn diện.
Được nghiên cứu cẩn thận
và chính xác.
thông tin để rút ra các kết luận hợp lí của chủ đề.
Các thông tin trong video được nghiên cứu cẩn thận và chính xác Có thể thông qua các thông tin để rút
ra được kết luận chính xác của chủ đề.
Các thông tin trong video cũng được nghiên cứu, nói chung chính xác và cũng có thể đưa
ra vài kết luận
Các thông tin trong video không chính xác, không thể đưa ra được kết luận.
3 Sáng tạo Sử dụng các
chức năng
video, ngôn ngữ và kịch
chuyển tải các nội dung theo cách hiểu độc đáo
về chủ đề.
Sử dụng các chức năng sản xuất video, ngôn ngữ và kịch nghệ một cách độc đáo và mới mẻ
Sử dụng các chức năng sản xuất video, ngôn ngữ và kịch nghệ một cách độc đáo và mới
mẻ, nhưng những điều này
có lúc làm khán giả phân tâm.
Không sử dụng các chức năng sản xuất video, ngôn ngữ và kịch nghệ một cách độc đáo
và mới mẻ, hoặc
có nhưng dễ làm người xem phân tâm.
4 Âm toàn bộ người có thể nghe và tiếng nói không Tiếng nói không
Trang 3thanh xem có thể
nghe và hiểu được hết nội dung của video.
hiểu được rõ, khó nghe với
một bộ phận người xem.
rõ, khó nghe với
đa số ngường xem.
5 Kết hợp
các
phương
tiện khác
Sử dụng một cách thích hợp để nhấn mạnh các ý tưởng hay thông điệp của video.
Sử dụng một cách thích hợp
Có sử dụng một vài phương tiện khác nhưng không đúng với nội dung.
Không sử dụng công cụ phương tiện khác: âm nhạc, hình chụp, nguồn video bên ngoài.
3 Bảng tiêu chí đánh giá các sản phẩm của dự án
(Mỗi tiêu chí tối đa là 2 điểm Tổng điểm tối đa: 10 điểm)
St
t
1 Chất lượng
sản phẩm
Sản phẩm phù hợp với mục tiêu đề ra Định tính và định lượng cụ thể để bảo đảm việc đánh giá, nghiệm thu khi
dự án kết thúc
Sản phẩm phù hợp với mục tiêu
đề ra Trừ điểm tùy theo từng mức độ về chất lượng
Sản phẩm phù hợp với mục tiêu
đề ra Trừ điểm tùy theo từng mức độ về chất lượng
Sản phẩm chưa phù hợp với mục tiêu đề ra
2 Tính hiệu
quả của sản
phẩm
Sản phẩm có ảnh hưởng, hiệu quả trực tiếp đối với các chủ thể tham gia, hưởng lợi
từ dự án
Sản phẩm có ảnh hưởng, hiệu quả bình thường
Sản phẩm có ảnh hưởng, hiệu quả chưa cao
Sản phẩm có ảnh hưởng, chưa thấy
rõ hiệu quả
3 Tính thực
tiễn của sản
phẩm
Sản phẩm có khả năng phổ biến và nhân rộng đáp ứng nhu cầu sử dụng chung cho cộng đồng
Sản phẩm có khả năng phổ biến và nhân rộng đáp ứng nhu cầu sử dụng chung cho cộng đồng
Sản phẩm có khả năng phổ biến và nhân rộng đáp ứng nhu cầu sử dụng chung cho cộng đồng
Sản phẩm có khả năng phổ biến và nhân rộng đáp ứng nhu cầu sử dụng chung cho cộng đồng
4 Giới thiệu
sản phẩm
Thuyết trình rõ ràng, trình bày sáng tạo
Trả lời tốt các
Giọng thuyết trình rõ ràng, mạch lạc
Trả lời khá tốt
Giọng thuyết trình hơi khó nghe
Trả lời được các
Giọng thuyết trình khó nghe, khó hiểu
Không trả lời
Trang 4câu hỏi khi thảo luận
các câu hỏi khi thảo luận
câu hỏi khi thảo luận
được các câu hỏi thảo luận
5 Có định
hướng cho
dự án mới
hướng nghiên cứu mới, cụ thể; rút ra bài học cho dự án tiếp theo.
Có định hướng cho dự án mới, Rút ra bài học cho dự án tiếp theo.
Có định hướng cho dự án mới, nhưng chưa có bài học cho dự
án tiếp theo
Có định hướng cho dự án mới, nhưng chưa cụ thể
III Các phiếu đánh giá
Phiếu số 1 Phiếu tự đánh giá mức độ cộng tác trong nhóm của HS
Các thành viên trong nhóm cùng chấm điểm cho mỗi thành viên còn lại của nhóm mình theo các tiêu chí Điểm tối đa cho mỗi tiêu chí là 20 (xem Bảng tiêu chí đánh giá số 1)
Tiêu chí
Thành viên
Sự tham gia
Hoàn thành nhiệm vụ được giao
Đóng góp
ý tưởng mới
Giúp đỡ các thành viên khác
Thái độ cộng tác trong nhóm
Tổng điểm
1
2
3
4
5
…
Phiếu số 2 Phiếu đánh giá giá video
Nhóm trình bày:………Nhóm đánh giá:………
Phiếu số 3 Phiếu đánh giá bài thuyết trình đa phương tiện
Nhóm trình bày:………Nhóm đánh giá:………
tiêu chí
Điểm Chấm
1 Bài trình bày có đầy đủ những nội dung theo yêu cầu, các nội dung
được nêu lên và phân tích rõ.
20
Trang 52 Bài trình bày sử dụng các bản đồ, sơ đồ, tranh ảnh, ví dụ minh họa
cụ thể để làm rõ và sâu sắc thêm nội dung chính
10
3 Phần trọng tâm của bài trình bày được tập trung làm rõ và có dung
lượng cân đối so với các phần khác trong bài.
10
4 Các nội dung đề cập trong bài trình bày chính xác, có trích dẫn
nguồn tài liệu tham khảo rõ ràng, đáng tin cậy
10
5 Trong bài trình bày, các ý chính được sắp xếp một cách logic làm
cho lập luận có tính thuyết phục cao.
10
6 Đảm bảo các nguyên tắc trong thiết kế bài trình bày đa phương tiện
sử dụng phần mềmPowerpoint.
20
7 Trình bày rõ ràng, mạch lạc, ngôn ngữ trong sáng 5
8 Phong cách nói tự tin, giọng nói mang tính thuyết phục cao 5
9 Duy trì việc tiếp xúc bằng mắt và dùng ngôn ngữ cử chỉ để thuyết
phục và tạo sự hứng thú
2.5
10 Không mắc phải những lỗi trong diễn đạt như: Phát âm sai, nói lắp,
nói ngọng…
2.5
11 Câu có đầy đủ thành phần cơ bản, không diễn đạt lửng lơ 2.5
12 Không mắc những lối chính tả: Viết hoa không đúng chỗ… 2.5
Phiếu số 4: Phiếu đánh giá sổ theo dõi dự án của học sinh
đa
Điểm chấm
1 Làm việc đúng kế hoạch, thái độ tích cực, sôi nổi 20
5 Biết đánh giá và nhìn lại quá trình thực hiện dự án 20
6 Trình bày rõ ràng, có ghi đủ ngày, nội dung 20
Tổng 100
Phiếu số 5: Phiếu đánh giá của giáo viên cho các nhóm HS
Nhóm……… Họ và tên các thành viên………
chấm Nhận xét
Trang 61 Nhóm có lập kế hoạch và phân công nhiệm
2 Chọn được chủ đề sát với nội dung nghiên
3 Hoàn thành đúng thời gian quy định 20
4 Làm việc nghiêm túc, thường xuyên thảo
5 Chủ động tìm hiểu thông tin mới 20
Phiếu số 6 Phiếu tự đánh giá của HS
chí Điểm tự chấm
1 Tinh thần trách nhiệm với công việc của
2 Có đóng góp các ý tưởng, giải pháp để thực
hiện nhiệm vụ của nhóm
10
3 Chia sẻ hiểu biết và cùng xác định nhiệm
vụ chung của nhóm.
10
4 Xây dựng kế hoạch cá nhân thực hiện
nhiệm vụ được giao.
10
5 Nhận biết nhiệm vụ và thực hiện các
nhiệm vụ do nhóm giao cho theo cá nhân,
theo cặp hoặc nhóm nhỏ.
10
6 Trình bày, chia sẻ kết quả với các thành
viên trong nhóm.
10
7 Lắng nghe ý kiến của các thành viên khác
và tham gia thảo luận để đưa ra kết luận
chung của nhóm.
10
8 Trình bày, chia sẻ các nhiệm vụ học tập,
tiếp thu ý kiến trao đổi của các thành viên
khác.
10
10 Có ý tưởng và đề xuất được hướng
nghiên cứu mới
10
Phiếu số 7 Phiếu tổng hợp của GV theo nhóm
STT Tên nhóm Điểm
phiếu số 1
Điểm phiếu số 2
tổng
Điểm TB
1 Nhóm nhà
sản xuất
Trang 72 Nhóm
người nông
dân
3 Nhóm
chuyên gia
4 Nhóm
người tiêu
dùng
Phiếu số 8 Phiếu tổng hợp của GV cho từng cá nhân
STT Họ và
tên HS
Điểm TB của nhóm
Điểm phiếu số 1
Điểm phiếu số 6
Điểm tổng Điểm TB
1
2
3
4
…
IV Phiếu thăm dò ý kiến của HS
PHIẾU THĂM DÒ Ý KIẾN HỌC SINH
Bài học: Phân bón hóa học
Họ và tên:……… ………
Lớp:………Trường:………
Em vui lòng cho biết các thông tin về bài học chủ đề Phân bón hóa học
(đánh dấu X vào nội dung lựa chọn)
Câu 1: Em có thích học các giờ dạy học dự án không?
Rất thích
Thích
Bình thường
Không thích
Câu 2: Em thường dành bao nhiêu thời gian để làm công việc nhóm trước khi báo cáo sản phẩm trên lớp?
Không cố định
Khoảng 4 ngày
Khoảng 1 tuần
Trên 1 tuần
Câu 3: Em gặp những khó khăn gì khi hoàn thành bài tập dự án theo nhóm?
(có thể chọn nhiều đáp án)
Thiếu tư liệu
Không có sự hợp tác của nhóm
Nội dung bài tập lớn
Không có đủ thời gian
Câu 4: Em có thái độ như thế nào khi thực hiện bài tập dự án
Rất hứng thú, phải tìm hiểu bằng mọi cách
Hứng thú, muốn tìm hiểu
Thấy lạ nhưng không cần tìm hiểu
Trang 8Không quan tâm đến các bài tập dự án
Câu 5: Em thấy bài tập dự án mang lại những lợi ích gì? (có thể chọn nhiều đáp án)
Gây hứng thú cho việc học tập, tìm tòi nâng cao, mở rộng kiến thức
Giúp hiểu bài sâu sắc hơn
Giúp nhớ bài lâu hơn
Tập thói quen tự nghiên cứu, tự học suốt đời
Hình thành thói quen xem xét vấn đề ở nhiều phương diện khác nhau
Rèn luyện các thao tác tư duy (phân tích, tổng hợp, so sánh, suy luận logic…)
Câu 6: Em thấy có cần thiết phải dạy học dự án không?
Rất cần thiết
Cần thiết
Bình thường
Không cần thiết
Câu 7: Khi gặp các bài tập dự án em thường làm gì? (có thể chọn nhiều đáp án)
Cố gắng sử dụng các kiến thức đã biết để giải quyết
Nghe thầy giáo/cô giáo giải thích
Tìm hiểu thông qua các sách báo tham khảo, internet hoặc các nguồn khác
Tự đề xuất các phương án, lập kế hoạch để giải quyết vấn đề
Chán nản, không làm
Câu 8 Sau khi tham gia bài học phân bón hóa học, em tiếp thu được những kiến thức gì?
Câu 9 Những kiến thức tiếp thu được, giúp em vận dụng vào đời sống như thế nào?
Câu 10 Cảm nhận của em khi tham gia giờ học áp dụng Dạy học dự án
Câu 11 Em hãy đưa ra một tình huống hoặc một vấn đề trong cuộc sống mà em muốn tìm hiểu?
Học sinh
(Ký và ghi rõ họ tên) (có thể ghi hoặc không ghi)