1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích các chỉ số tài chính và quyết định đầu tư đối với công ty cổ phần tập đoàn thuỷ sản minh phú

25 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 4,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích các chỉ số tài chính và quyết định đầu tư đối với công ty cổ phần tập đoàn thuỷ sản minh phú Phân tích các chỉ số tài chính và quyết định đầu tư đối với công ty cổ phần tập đoàn thuỷ sản minh phú Phân tích các chỉ số tài chính và quyết định đầu tư đối với công ty cổ phần tập đoàn thuỷ sản minh phú Phân tích các chỉ số tài chính và quyết định đầu tư đối với công ty cổ phần tập đoàn thuỷ sản minh phú Phân tích các chỉ số tài chính và quyết định đầu tư đối với công ty cổ phần tập đoàn thuỷ sản minh phú Phân tích các chỉ số tài chính và quyết định đầu tư đối với công ty cổ phần tập đoàn thuỷ sản minh phú Phân tích các chỉ số tài chính và quyết định đầu tư đối với công ty cổ phần tập đoàn thuỷ sản minh phú Phân tích các chỉ số tài chính và quyết định đầu tư đối với công ty cổ phần tập đoàn thuỷ sản minh phú Phân tích các chỉ số tài chính và quyết định đầu tư đối với công ty cổ phần tập đoàn thuỷ sản minh phú Phân tích các chỉ số tài chính và quyết định đầu tư đối với công ty cổ phần tập đoàn thuỷ sản minh phú Phân tích các chỉ số tài chính và quyết định đầu tư đối với công ty cổ phần tập đoàn thuỷ sản minh phú Phân tích các chỉ số tài chính và quyết định đầu tư đối với công ty cổ phần tập đoàn thuỷ sản minh phú Phân tích các chỉ số tài chính và quyết định đầu tư đối với công ty cổ phần tập đoàn thuỷ sản minh phú Phân tích các chỉ số tài chính và quyết định đầu tư đối với công ty cổ phần tập đoàn thuỷ sản minh phú Phân tích các chỉ số tài chính và quyết định đầu tư đối với công ty cổ phần tập đoàn thuỷ sản minh phú Phân tích các chỉ số tài chính và quyết định đầu tư đối với công ty cổ phần tập đoàn thuỷ sản minh phú Phân tích các chỉ số tài chính và quyết định đầu tư đối với công ty cổ phần tập đoàn thuỷ sản minh phú Phân tích các chỉ số tài chính và quyết định đầu tư đối với công ty cổ phần tập đoàn thuỷ sản minh phú Phân tích các chỉ số tài chính và quyết định đầu tư đối với công ty cổ phần tập đoàn thuỷ sản minh phú Phân tích các chỉ số tài chính và quyết định đầu tư đối với công ty cổ phần tập đoàn thuỷ sản minh phú Phân tích các chỉ số tài chính và quyết định đầu tư đối với công ty cổ phần tập đoàn thuỷ sản minh phú Phân tích các chỉ số tài chính và quyết định đầu tư đối với công ty cổ phần tập đoàn thuỷ sản minh phú Phân tích các chỉ số tài chính và quyết định đầu tư đối với công ty cổ phần tập đoàn thuỷ sản minh phú Phân tích các chỉ số tài chính và quyết định đầu tư đối với công ty cổ phần tập đoàn thuỷ sản minh phú

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌ C NGO ẠI THƯƠNG

TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

Đề tài:Phân tích các chỉ s ố tài chính và quy t ế định đầu tư đố i với Công ty Cổ phần T ập oàn Thu đ ỷ sả n Minh Phú

Giảng viên h ng d n: TS ướ ẫ Nguyễn Đỗ Quyên

Lớp tín chỉ: TCH321(1-1819).2_LT

Sinh viên thực hiện:

Hà N ngày 26 tháng 11 n m 2018 ội, ă

Trang 2

MỤC LỤC

Lời nói đầu 3

I.! Tổng quan về công ty 4!

1.! Lịch sử hình thành và phát triển 4!

2.! Lĩnh v ực kinh doanh 4!

3.! Đối thủ c ạnh tranh l n ớ - VHC và HVG 5!

II.! Phân tích tài chính của công ty qua các chỉ s ố 5!

1.! Nhóm chỉ s ố thanh khoản (Liquidity Ratios) 6!

2.! Nhóm tỷ s v c ố ề ơ cấu v n ( capital structure ratios) ố 9!

3.! Nhóm chỉ số ệu su hi ất sử dụ ng tài s n (Asset Management/ Turnover Ratios) ả 12!

4.! Nhóm tỷ s ố khả ăng sinh lợi (Profitability Ratios) 16 n ! 5.! Nhóm chỉ s ố Giá trị thị trường (Market Value Ratios) 19!

III.! Quyết định u t đầ ư đối v i c ớ ổ phiế u MPC 21!

1.! Tầm nhìn của ch ủ tịch HĐQT và triể n v ng c a MPC ọ ủ 21!

2.! Đánh giá về giá cổ phi ếu trên thị trườ 23 ng ! Tài liệu tham khảo 25

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Trong điều ki n ệ ở nước ta hiện nay, khi n n kinh tề ế chuyển sang kinh tế thị trường , sự cạnh tranh trong s n xuả ất, kinh doanh ngày càng trở nên gay gắt Để có thể ồn tại t

và đứng v ng trên thữ ị trường, các chủ thểkinh tế, các nhà kinh doanh , các nhà đầ ư, u tcần phải có những quyết định kinh tế đúng đắn, k p thị ời, và tất yếu họ phải sử dụng những ngu n thông tin a d ng và có ồ đ ạ độ tin cậy cao, trong đó các Báo cáo tài chính, Phân tích công ty được xem trọng h n cơ ả Bài phân tích tài chính tốt sẽ cung c p cho ấngười đọc nhiều thông tin h u ích và c ng giúp hữ ũ ọ đưa ra lựa chọn u tđầ ư sao cho hợp

lí và kịp thờ ơn so với h i việc tự đi tìm kiếm tư ệu li

Như chúng ta đã thấy, Việt Nam là m t quộ ốc gia có nhiều tiềm năng về phát tri n ểnông nghi p, ệ đặc biệt là nuôi trồng th y, hủ ải sản nh ng rõ ràng trong nh ng nư ữ ăm gần đây, ngành thủy sản c a ta vẫủ n còn g p nhi u khó khăn , sức mua trên thị trường nước ặ ềngoài giảm và người nông dân cũng gặp phải nhiều bấ ập với vit c ệc xuất khẩu th y, hủ ải sản Nh n th y ậ ấ đây là một đề tài khá hay và hữu ích, chúng tôi lựa chọn phân tích Công

ty Cổ phần T p oàn Th y s n Minh Phú ậ đ ủ ả - một trong những công ty thành công nhất trong ngành thủy s n Viả ệt Nam trong những năm qua và cho đến năm 2018, Minh Phú vẫn kh ng ẳ định mình là doanh nghiệp chiếm thị phần xuất khẩu th y s n l n nhủ ả ớ ất trong tất cả các công ty xuất khẩu th y s n ủ ả ở Việt Nam v i thớ ị trường xuất khẩu chủ yếu là

Mỹ, EU và Nhật Bản

Bài phân tích dựa theo những Báo cáo tài chính ã qua ki đ ểm toán của công ty, c ng ũnhư những phân tích, báo cáo của ngành thủy s n ả để đánh giá tình hình tìa chính, tri n ểvọng phát tri n, cể ơ hội cũng như những thách thức mà Minh Phú đã, đang và sẽ gặp phải

để khẳng nh vị thế, thương hiệu của mình trong ngành thủy s n Viđị ả ệt Nam và trên thế giới

Đây là bài phân tích đầu tiên của nhóm chúng tôi nên chắc chắn còn nhi u thi u sót ề ế

Vì vậy, chúng tôi mong mu n nh n ố ậ được những ý kiến nh n xétậ và đánh giá của cô giáo

để bài phân tích được hoàn thiện

Trang 4

I T ổng quan về công ty

1 Lịch s ử hình thành và phát tri ển

Năm 1992, Doanh nghiệp tư nhân cung ứng hàng xuất khẩu Minh Phú được thành lập với số vốn điề ệu l ban đầu là 120 tri u ệ đồng Ngày 27/12/2006, Minh Phú trở thành công ty đại chúng , đến tháng 5/2007 công ty t ng v n ă ố điề ệu l từ 600 tỷ đồng lên 700 tỷ Vào tháng 7/2010 , Công ty đổi tên thành Công ty Cổ phần Tập Đoàn Thủy S n Minh ảPhú Địa chỉ hiện tại của Minh Phú : Khu công nghiệp, phường 8, thành phố Cà Mau,

tỉnh Cà Mau, Việt Nam

Hiện nay, Minh Phú là doanh nghi p xuệ ất khẩu th y s n có kim nủ ả gạch xuất khẩu l n ớ

nhất trong t t cấ ả các doanh nghiệp xuất khẩu th y s n củ ả ủa Việt Nam Từ ững năm nh

2000, Minh Phú ã vđ ươn lên đứng đầu và luôn giữ vị trí này Đặc biệt từ khi nhà máy Minh Phú - Hậu Giang đi vào hoạt động, kim ngạch c a công ty ã bủ đ ỏ xa các doanh nghiệp khác N u xét riêng v ngành tôm, kim ngế ề ạch c a Minh Phú bủ ằng Ba doanh nghiệp ng sau c ng lđứ ộ ại và chiếm khoảng 17% t ng giá trổ ị ất khxu ẩu Tôm của Việt

Sản phẩm – Dịch vụ: Sản phẩm chính của Công ty là tôm sú được xuất khẩu dưới dạng tôm tươi, tôm đã qua chế biến và các mặt hàng giá trị gia t ng tă ừ tôm Doanh thu

từ mặt hàng tôm tươi đông lạnh chiếm 2/3 sả ượn l ng xuất khẩu, ph n còn lầ ại là các m t ặhàng giá tr gia t ng và hàng cao cị ă ấp

Trang 5

Thị trường tiêu thụ: Hệ thống khách hàng của Công ty đều là các nhà phân phối

thực phẩm lớn M và Nhỹ ật Bản là hai thị ường xutr ất khẩu quan trọng

T ổ chức hoạt động: Minh Phú hiện đang hoạt động dưới mô hình công ty mẹ - công

ty con, trong đó Minh Phú là công ty mẹ nắm quyền kiểm soát tại 3 công ty chế biến thủy s n Minh Phát, Minh Quí và Minh Phú (H u Giang) Còn 4 công ty con khác có ả ậvai trò hỗ trợ cho hoạt động phát tri n gi ng, nuôi tr ng và khâu phân phể ố ồ ối

3 Đối thủ c ạnh tranh lớ n - VHC và HVG

Chọn hướng đi khác nhau, chọn nhóm s n phả ẩm thủy s n khác nhau, c ng nhả ũ ư phải đối mặt với những bi n động từ thị trường nước ngoài song 3 cái tên : Vĩnh Hoàn Corp ế

ý của ngành th y sảủ n Vi t Nam Trong khi Vĩnh Hoàn ch n cá tra, cá basa fillet, Hùng ệ ọVương chọn cá da tr n là s n phơ ả ẩm chính thì Tôm Sú ( Black Tiger) và Tôm thẻ chân trắng ( White Vannamei) chính là hai s n phả ẩm chủ lực tạo nên danh ti ng cế ủa tập oàn đthủy s n Minh Phú ả Theo th ng kê cố ủa H i Quan Vi t Nam, trong nả ệ ăm 2017, 3 tháng đầu năm xu t kh u thủy hảấ ẩ i sản của Vi t Nam đi các thị trườệ ng đạt gần 1,52 tỷ USD, tăng 4,7% so với cùng kỳ năm trước Trong đó, xu t kh u tôm chân tr ng t ng 10,6%, ấ ẩ ắ ătôm sú giảm 21%, cá tra tăng 1,6%; cá ngừ tăng 23,1% so với 3 tháng đầu năm 2016 Những doanh nghi p ệ đứng đầu về xuất kh u thủy s n bao gồm có công ty Minh Phú- ẩ ảHậu Giang, công ty Minh Phú (công ty mẹ) và Th y s n V nh Hoàn ủ ả ĩ

Để hiểu rõ h n vơ ề tình hình hoạt động cũng như lợi thế c nh tranh trong ngành của ạcông ty, chúng ta sẽ đi vào chi ti t thông qua các chế ỉ ố s tài chính

II Phân tích tài chính của công ty qua các chỉ s ố

Sử dụng thông tin trong Báo cáo kết quả tài chính hợp nhất (Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh) của Tập oàn Thu sảđ ỷ n Minh Phú (n m 2015-ă2017), Công ty Cổ phần Vĩnh Hoàn và Công ty Cổ phần Hùng Vương (năm 2017), chúng tôi ã t ng kđ ổ ết được các chỉ s tài chính nh dố ư ưới đây Sự so sánh giữa các công

ty c a chúng tôi sau ây chủ đ ỉ mang tính th i gian vào nờ ăm 2017

Trang 6

1 Nhóm chỉ s ố thanh khoản (Liquidity Ratios)

*Mã số của số tài khoản trong Báo cáo tài chính

Trong ó: chi phí vđ ận hành bình quân được tính bằng Giá v n hàng bán chia 365ố

Doanh nghiệp Minh Phú Vĩnh Hoàn Vương Hùng

Trang 7

Nhìn vào bảng trên, ta th y r ng: ấ ằ

Trong giai đoạn 2015 2017, n- ăm 2016 là n m Minh Phú có các chă ỉ số thanh khoản tốt nh t ấ đặc biệt t i nạ ăm 2016, chỉ s ố thanh khoản hi n hành là 2,82xx cao nhệ ất trong 3 năm Và đến năm 2017, rõ ràng các chỉ s ố thanh toán đều th p h n nấ ơ ăm 2016 tuy nhiên thì lượng ti n mề ặt và các khoản t ng ươ đương ti n v n t ng lên ( tề ẫ ă ừ khoảng 1,5 nghìn tỉ lên 1,78 nghìn tỉ), các khoản phải thu ngắn h n và hàng t n kho c ng t ng lên trong khi ạ ồ ũ ăcác khoản phải thu dài hạn giảm đi một phần nhỏ Xét về các chỉ số thanh khoản, ta thấy r ng ã có sằ đ ự giảm xút từ năm 2015 đến năm 2017 và nhưng trên thực tế , Minh Phú đã quản lí khá n các tài s n ng n h n cổ ả ắ ạ ủa mình Lượng ti n mề ặt luôn tăng trong 4 năm từ 2014- 2017, điển hình là từ năm 2014 2015 t g lên g p g n 10 l n và t- ăn ấ ầ ầ ừ 2015-

2016 là t ng g n g p ôi, các kho n phă ầ ấ đ ả ải thu ngắn h n c ng dao ạ ũ động đề đặu n và các khoản đầ ư ngắu t n h n thì liên tục gi m xuống Doanh thu cũng tăng nhanh cho th y ạ ả ấkhả năng bán hàng của doanh nghiệp là rất ổ định Các kho n phn ả ải thu dài hạ ừ ăm n t n

2015 đến năm 2017 giảm từ hơn 240 tỷ xuống còn h n 14 tơ ỷ đồng cho th y hi u quấ ệ ả của vi c thu hệ ồi nợ dài h n và các các kho n ạ ả đầu tư dài hạn cũng v y N u năm 2014 ậ ếđầu tư dài hạn vào kho ng hơn 13 tỷ đồả ng thì đến năm 2017, s ti n đầu tư dài hạn đã ố ềlên t i hớ ơn 121 tỷ đồng, Minh Phú ã coi tr ng h n viđ ọ ơ ệc đầ ư sinh lời dài hạu t n và thực

tế cũng ã cho thđ ấy là việ đầu tư này đem lc ại hiệu qu khi doanh thu tả ừ hoạt động tài chính đều đăn qua các năm và ở năm 2015, con số này là h n 270ơ t ỷ đồng, mặc dù trong năm 2017 có bị lỗ nhỏ do công ty liên doanh, liên kết

So với hai đối thủ lớn là Hùng V ng và V nh Hoàn , Minh Phú có sươ ĩ ự ượ ậc v t bhơn về hiệu quả s dử ụng tài s n và khả ả năng thanh kho n Hùng V ng trong nả ươ ăm 2017 các chỉ số thanh toán nhanh và thanh toán hi n hành th p ệ ấ đồng thời khả ăng thanh ntoán tiền mặ ạ ất l i r t kém (0,02%) và đặc biệ ốn l u ng âm, các tài s n ng n h n t v ư độ ả ắ ạkhông đủ để chi trả các khoản nợ ngắn h n, ạ đây là bước thụt lùi của Hùng V ng so vươ ới giai đoạn trước, các khoản ti n và tề ương đương ti n liên tề ục giảm và nợ kéo dài Các khoản phải thu ngắn h n ạ ở năm 2017 của HVG thậm chí còn gấp 5 l n so vầ ới khoản phải thu của MPC cho thấy lượng khách hàng mua ch u ng n h n rị ắ ạ ất lớn và điều này có thể là lí do làm cho lượng ti n mề ặt của doanh nghiệp cứ giảm đi trong khi doanh thu vẫn

Trang 8

ngang b ng vằ ới Tậ đp oàn Minh Phú và quy mô tài s n thì l n h n cả ớ ơ ả Minh Phú.Trong

cơ cấu tài s n ng n hạn của HVG, vào giai đo n 2014 2017, ta thả ắ ạ - ấy r ng năm 2015 ằlượng đầu tư ngắn hạn tăng đội xu t từấ 40 tỷ nên 151 t và nh ng năm sau dao động ỷ ữtrong khoảng 40 tỷ , đồng thờ ản báo cáo kếi b t quả kinh doanh lại cho thấy trong năm

2015 thì doanh thu từ hoạt động tài chính lại giảm rất mạnh, điều này cho th y HVG ã ấ đđầu tư không hiệu quả và làm tính thanh khoản của doanh nghi p đi nhi u Thực t cho ệ ề ếthấy đến nay, 2018, Vua cá” Hùng Vương sau một th i gian iêu ờ đ đứng vì n vay, nhợ ờ việc mạnh tay bán công ty con, bán tài s n thì n 30/9 ã giả đế đ ảm được nợ vay từ gần 7.750 tỷ về 3.260 tỷ đồng

Đối với Vĩnh Hoàn, trong năm 2017, chỉ số thanh khoản hiện hành cao và thanh khoản nhanh thì khá n nh ng chổ ư ỉ s thanh toán bố ằng ti n mặt l i rấề ạ t th p(0,03%) cho ấthấy lượng ti n mề ặt trong tài sản c a VHC là rủ ất thấp Từ năm 2016 đến năm 2017, lượng ti n và tề ương đương tiền giảm đi gần 4 l n và ầ ở mức th p nhấ ất trong 4 năm trở lại đây.Quy mô tài sản của Vĩnh Hoàn nh hơn nhiềỏ u HVG và MPC, nên có th th y rằng ể ấquản lí chi phí và tài s n ng n h n c a VHC là ch a tả ắ ạ ủ ư ốt trong giai đoạn 2014 2017 và - một phần lí do khi n cho lế ợi nhuận c a V nh hoàn trong nủ ĩ ăm 2017 giảm là do việc giá

vốn c a cá tra t ng lên so vủ ă ới cùng kì mặc dù doanh thu thu n có t ng ã có giai ầ ă Đ đ ạn oVĩnh Hoàn đứng đầu trong ngành xuất khẩu th y s n Viủ ả ệt Nam xong có thể do s biự ến động của giá cá tra , các fillet mạnh và chi phí qu n lí chưa ả được duy trì đề đặu n nên Minh Phú đã vươn lên đứng đầu và giữ v thị ế đế ận t n bây giờ.Nhưng V nh Hoàn rõ ràng ĩxét về tính thanh khoản v n cao h n Hùng Vẫ ơ ương và hi n tệ ại đã có bước chuy n rõ rể ệt mặc dù g p khó kh n v nguyên ặ ă ề liệu

Sự thiếu hụt tính thanh khoản là m t trong những v n đề trọộ ấ ng yếu c a m i doanh ủ ọnghiệp, doanh nghi p nào qu n lí và sệ ả ử dụng tài s n hi u quả ệ ả hơ ốt hơn thì tất yếu tính n tthanh khoản sẽ được cải thiện h n T p oàn Minh Phú ã phân bơ ậ đ đ ổ tài sản có hi u quệ ả

và chi n lế ược lâu dài h n so vơ ới Vĩnh Hoàn và Hùng Vương , đây là một nhân tố làm cho Minh Phú tr thành doanh nghi p d n ở ệ ẫ đầu trong ngành Th y s n Viủ ả ệt Nam

Trang 9

2 Nhóm tỷ s v c ố ề ơ cấu v n ( capital structure ố ratios )

(*) Trong đó, EBIT là lợi nhuận trước thuế và lãi vay, được tính b ng tă ổng lợi nhuận trước thuế cộng với lãi vay)

Doanh nghiệp Minh Phú Hoàn Vĩnh Vương Hùng

Nợ dài hạn Dợ%Eà(%/ạ#GHố#%.)/Dợ%Eà(%/ạ# = %II3 433II3G 0.64 0.61 0.41 0.14 0.13

Khả n ăng chi trả lãi vay JKL!

Trang 10

Nhìn vào bảng trên, ta th y rấ ằng:

Trong 3 năm từ 2015- 2017, tỷ ọ tr ng của kho n nả ợ phải trả trong s tố ồng ngu n v n ồ ốcủa Minh Phú là khá l n, và có giớ ảm đi từ năm 2015 đến năm 2017( từ 76% xuống 69%) đồng nghĩa với việc tỷ trọng của v n ch sở hữu tăng lên và số nhân vốố ủ n ch sở hữu ủ

giảm xuố Tng ỉ trọng của nợ dài hạn trong số nguồn v n cố ủa Minh Phú giảm xu ng cho ốthấy công ty giải quy t t t vế ố ấ đề quản lí nợ và trả nợ dàn i hạn Nợ dài hạn, nợ khó đòi chiếm tỉ trong thấp làm cho công ty không ch u quá nhi u áp l c trị ề ự ả ợ n và thu nợ, tăng động l c kinh doanh s n xuự ả ất Báo cáo tài chính quý IV/2017 cho thấy, n 31/12/2017, đếdoanh nghi p này có t ng ngu n v n kinh doanh g n 9.500 tệ ổ ồ ố ầ ỷ đồng Trong đó, các kho n ả

nợ phải trả đang chiếm phần l n vớ ới 6.500 tỷ đồng Đặc biệt là khoản nợ vay phải trả lãi tổng c ng 5.500 tộ ỷ đồng Trong nh ng nữ ăm qua, chi phí tài chính của Minh Phú chiếm rất lớn trong t ng chi phí ổ Đây là ẩn số lớn khiến cho tình hình kinh doanh của doanh nghiệp g p khó kh n khi thặ ă ị trường không thu n lậ ợi

So với Vĩnh Hoàn và Hùng Vương: Ta thấy có s khác nhau rõ rự ệt trong cơ cấu v n ốcủa 3 doanh nghiệp Đối v i Hùng Vớ ương, tỷ trọng của vốn nợ là r t lấ ớn ( 82%) trong

2017, lượng v n nố ợ còn gấp 4,55 l n v n chầ ố ủ s hở ữ đồu ng thời khả năng chi trả lãi vay

là r t kém, nhấ ỏ hơn 0%, ây là mđ ộ điều không ht ề ổn cho s phát tri n cự ể ủa công ty Trong khi ó, cđ ơ cấu v n cố ủa V nh Hoàn thì ng c lĩ ượ ại, vốn nợ ít hơn vốn chủ s hở ữu ( chiếm 42% tổng tài s n) và khả ả năng trả lãi là r t lấ ớn 11,12xx Thực t cho ế đến thời điểm hiệ ạn t i cho th y r ng: ấ ằ Năm 2017, theo số liệu từ Hi p hội chế bi n và xu t kh u ệ ế ấ ẩthủy s n Viả ệt Nam, VASEP,kim ngạch xuất khẩu cá tra Việt Nam t 1,79 tđạ ỉ đô la Mỹ, trong đó Vĩnh Hoàn đứng u vđầ ới 270 triệu ô la Mđ ỹ Hùng Vương là doanh nghiệp

đứng thứ hai với kim ngạch đạt 121 triệu đô la Mỹ Tuy nhiên, khác với Vĩnh Hoàn, phần l n doanh thu trong nớ ăm của Hùng V ng không ươ đến từ xuất khẩu cá tra Với ho t ạ

động đa ngành, kết qu kinh doanh c a Hùng Vương năm tài chính 2017 (từ 1.10.2017 ả ủđến 30.9.2018) thua lỗ gần 700 tỉ đồng, là kết qu kinh doanh th p nh t của công ty k ả ấ ấ ể

từ khi thành l p ậ Như vậy, có th th y r ng, cơ c u vốn th hi n ph n nhi u hoạt động ể ấ ằ ấ ể ệ ầ ềkinh doanh của doanh nghiệp Với công ty Hùng Vương, dòng tiền từ hoạt động tài

Trang 11

biệt là chi phí tài chính, chi phí lãi vay tăng liên tục qua các năm.Trong cơ cấu v n cố ủa Hùng Vương c ng chiũ ếm nhiều nhất là các khoản nợ,điều này cho th y sấ ự yếu kém và

sử dụng v n không hi u quố ệ ả của doanh nghiệp, quy mô tài s n rả ất lớn trong khi lợi nhuận

âm và tỷ trọng các kho n nả ợ trong nguồn v n làố chiếm tỷ trọng chủ yếu ‘Vua cá tra’ Hùng Vương ang phđ ải gánh ch u h u quị ậ ả nặng nề từ việc sử dụng òn b y tài chính đ ẫquá l n v n còn ớ ẫ đó

Công ty Vĩnh Hoàn thì có cơ cấu sử dụng v n có hi u qu hơn khi tỷ ọố ệ ả tr ng nợ và vốn chủ s hở ữu là x p xấ ỉ nhau.Nợ dài h n t ng g n 7 l n tạ ă ầ ầ ừ năm 2014-2015 và giảm ổn định từ 2016, 2017 là hơn 400 tỷ đồng, chiếm ph n nh hơn trong số nợ phảầ ỏ i tr của ảdoanh nghi p Quy mô tài chính nhệ ỏ hơn có thể giúp cho V nh Hoàn ti n h n trong viĩ ệ ơ ệc

quản lí và ki u soát chi phí, ể đảm báo yế đố đầu u vào.Và thực tế ện nay, V nh Hoàn hi ĩđang làm rất tốt và lợi nhu n của công ty tăng nhanh do bán hàng và ch t lượng cao ậ ấ

Có thể nói cơ cấu v n h p lí là bố ợ ước đệm cho sự phát tri n b n v ng cể ề ữ ủa mọi doanh nghi p.ệ Một trong những v n ấ đề làm đau đầu các nhà qu n trả ị tài chính doanh nghiệp là xây d ng c u trúc ự ấ vốn của doanh nghiệp như thế nào, vốn ch sở hữu bao nhiêu, vay ủngân hàng bao nhiêu để có thể tối đa hóa giá trịdoanh nghi p, hay còn gệ ọi là xây dựng cấu trúc v n tố ối ưu Trong cơ chế thị trường và thời kì hội nh p, càng nhi u vốn càng ậ ềtốt song vốn càng tốt, song điều quan tr ng h n là vọ ơ ới số vốn ó doanh nghi p phân bđ ệ ổ vào các khâu nào với tỷ trọng là bao nhiêu cho h p lợ ý và phát huy hiệu qu Nói cách ảkhác, là n u doanh nghi p có v n thì ch a ế ệ ố ư đủ, điều quan tr ng là sọ ử dụng v n ó nhố đ ư thế nào để đáp ng yêu c u kinh doanh và nâng cao hi u quứ ầ ệ ả của đồng v n N u doanh ố ếnghiệp có cơ cấu v n h p lố ợ ý thì không phải chỉ quyết định sử dụng v n có hi u quố ệ ả mà còn tiết kiệm được vốn trong quá trình SXKD Qua việc phân tích cơ cấu vốn c a 3 ủdoanh nghi p , ệ chúng tôi nhận thấy rằng cơ cấu v n nố ợ của Tập oàn Minh Phú là khá đhợp lí và toàn di n, chính ệ điều này giúp cho Minh Phú luôn đứng top nh ng doanh ữnghiệp xuất khẩu th y s n tủ ả ốt nh t Vi t Nam và cấ ệ ũng nhờ có sự điều ch nh cỉ ơ cấu vốn hợp lí mà kể c ả trong th i kì khờ ủng ho ng kinh tả ế, Minh Phú vẫn vượt qua và phát triển

ổn định

Trang 12

3 Nhóm chỉ số hiệu su ất sử dụ ng tài s ản (Asset Management/ Turnover Ratios)

Vòng quay khoản phải thu Doanh$thu$

các$khoản$ph thuải$ =

01

Số ngày c ủa khoả n ph ải thu 365$ngày

Ngày đăng: 20/03/2022, 00:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm