Sự phát triển của công nghệ thông tin và truyền thông (CNTTTT) không những làm khối lƣợng thông tin tăng lên mà còn tạo điều kiện cho mọi ngƣời tiếp cận thông tin một cách nhanh chóng và dễ dàng. Tuy nhiên, Internet là một biển thông tin khổng lồ dễ làm cho học sinh lạc hƣớng, mất nhiều thời gian và có nhiều thông tin chƣa đảm bảo tính xác thực. Trƣớc tình hình trên, yêu cầu đặt ra đối với giáo viên – ngƣời nắm trong tay lực lƣợng học sinh chiếm 20% dân số cả nƣớc nhƣng là 100% tƣơng lai của đất nƣớc là phải làm sao lựa chọn các thông tin xác thực và tích hợp chúng để học sinh có cái nhìn tổng thể về sự vật, hiện tƣợng trong tự nhiên và xã hội. Đồng thời phát triển ở học sinh năng lực sử dụng CNTTTT
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
-
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP WEBQUEST TRONG DẠY HỌC TÍCH HỢP PHẦN HÓA HỌC PHI KIM LỚP 11 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
Trang 2CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Trần Trung Ninh
TS Nguyễn Mậu Đức
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo hướng dẫn PGS
TS Trần Trung Ninh và TS.Nguyễn Mậu Đức về sự hướng dẫn, góp ý tận tình và quý báu, không ngừng động viên tôi trong suốt quá trình xây dựng và hoàn thiện luận văn
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn quý thầy cô khoa Hóa học trường Đại học Sư phạm Hà Nội đã trực tiếp dạy học tôi, đã giúp tôi có cơ hội học tập và nâng cao trình độ về lĩnh vực lý luận và phương pháp dạy học hóa học
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến Ban Giám Hiệu, Phòng Sau đại học trường Đại học Sư phạm Hà Nội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để khóa học được hoàn thành tốt đẹp
Tôi xin cảm ơn các bạn lớp Hóa K60 trường Đại học Sư phạm Hà Nội, cùng các bạn học viên cao học K24, K25 trường Đại học Sư phạm Hà Nội luôn động viên, giúp tôi trong quá trình học tập và tiến hành điều tra thực tế
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu các trường THPT, các đồng nghiệp và các em học sinh đã kề vai sát cánh cùng tôi, giúp đỡ tôi trong thời gian thực nghiệp sư phạm tại trường
Cuối cùng tôi xin gửi lời tri ân sâu sắc đến gia đình, các bạn thân luôn luôn là chỗ dựa cho tôi trong những lúc khó khăn nhất để tôi có tinh thần học tập và hoàn thành tốt luận văn
M c dù, tôi đã cố gắng hết sức nhưng với thời gian có hạn nên luận văn còn
có nhiều hạn chế và thiếu sót K nh mong nhận được sự góp ý, nhận x t, xây dựng
từ thầy cô và các bạn để luận văn được hoàn ch nh hơn
Một lần nữa, tôi xin gửi lời tri ân đến tất cả mọi người
Hà Nội, ngày 19 tháng 06 năm 2017 Tác giả
Vũ Thị Hồng Tuyến
Trang 4MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 2
3 Mục đích nghiên cứu 4
4 Nhiệm vụ của đề tài 4
5 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 4
6 Phạm vi nghiên cứu 5
7 Giả thuyết khoa học 5
8 Phương pháp và phương tiện nghiên cứu 5
8.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý thuyết 5
8.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn 5
8.3 Phương pháp thống kê toán học 6
9 Những đóng góp của đề tài 6
10 Cấu trúc của luận văn 6
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA DẠY HỌC TÍCH HỢP BẰNG WEBQUEST 7
1.1 Dạy học tích hợp 7
1.1.1 Khái niệm dạy học tích hợp 7
1.1.2 Dạy học tích hợp là phương thức phát triển năng lực cho học sinh 8
1.1.3 Các mức độ dạy học tích hợp 10
1.2 Tổng quan về phương pháp dạy học WebQuest 13
1.2.1 Khái niệm WebQuest 13
1.2.2 Đ c điểm của phương pháp WebQuest 13
Trang 51.2.3 Các dạng nhiệm vụ trong WebQuest 14
1.2.4 Cấu trúc của một WebQuest 16
1.2.5 Quy trình thiết kế một WebQuest 18
1.2.6 Tiến trình dạy học bằng phương pháp WebQuest 21
1.3 Năng lực và năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông 22
1.3.1 Năng lực là gì? 22
1.3.2 Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông 22
1.4 Thực trạng dạy học bằng phương pháp WebQuest ở một số trường THPT và năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông của học sinh trên địa bàn Hà Nội và Hòa Bình 23
1.4.1 Mục đ ch điều tra 23
1.4.2 Đối tượng điều tra 24
1.4.3 Phương pháp điều tra 24
1.4.4 Kết quả điều tra 24
1.4.5 Đánh giá kết quả điều tra 33
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 34
CHƯƠNG 2 VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC WEBQUEST TRONG DẠY HỌC TÍCH HỢP MỘT SỐ CHỦ ĐỀ HÓA HỌC PHI KIM LỚP 11 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG 35
2.1 Phân tích chương trình phi kim Hóa học lớp 11 35
2.1.1 Cấu trúc nội dung phần phi kim Hóa học 11 38
2.1.2 Chuẩn kiến thức kĩ năng phần phi kim Hóa học 11 39
2.1.3 Những chú ý khi dạy học phần phi kim Hóa học 11 40
Trang 62.2 Xây dựng chủ đề tích hợp phi kim Hóa học lớp 11 41
2.2.1 Nguyên tắc lựa chọn nội dung chủ đề tích hợp 41
2.2.2 Quy trình xây dựng chủ đề tích hợp 43
2.2.3 Một số chủ đề tích hợp được xây dựng trong chương trình phi kim Hóa học 11……… 44
2.3 Một số WebQuest đã xây dựng 45
2.3.1 Chủ đề 1: “Hợp chất của cacbon và biến đổi kh hậu” 45
2.3.2 Chủ đề 2: Axit cacbonic và muối cacbonat 55
2.4 Xây dựng công cụ đánh giá năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông của học sinh của học sinh 67
2.4.1 Tiêu chí đánh giá năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông của học sinh 67
2.4.2 Bộ công cụ đánh giá năng lực công nghệ thông tin và truyền thông của học sinh ……….74
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 85
CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 86
3.1 Mục đích thực nghiệm 86
3.2 Đối tượng thực nghiệm 86
3.3 Phương pháp xử lí kết quả thực nghiệm 87
3.4 Tiến hành thực nghiệm 89
3.4.1 Chuẩn bị cho tiết lên lớp 89
3.4.2 Tiến hành dạy học và thu thập kết quả 90
3.5 Kết quả thực nghiệm 91
3.5.1 Một số hình ảnh thực nghiệm 91
Trang 73.5.2 Kết quả thực nghiệm định tính 93
3.5.3 Kết quả thực nghiệm định lượng 100
3.5.4 Kết luận về thực nghiệm sư phạm 104
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 107
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BĐKH : Biến đổi khí hậu CNTT : Công nghệ thông tin CNTT&TT : Công nghệ thông tin và truyền thông DHTH : Dạy học tích hợp
ĐHSP : Đại học sư phạm
ĐC : Đối chứng
GV : Giáo viên GDCD : Giáo dục công dân GDĐT : Giáo dục đào tạo
HS : Học sinh URL : Internet link PPDH : Phương pháp dạy học PTHH : Phương trình hóa học TP.HCM : Thành phố Hồ Chí Minh
TN : Thực nghiệm TNSP : Thực nghiệm sư phạm TBTC : Trung bình tiêu chí THPT : Trung học phổ thông THCS : Trung học cơ sở SGK : Sách giáo khoa
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH, ĐỒ THỊ
Hình 1.1: Các mức độ dạy học tích hợp 10
Hình 1.2: Dạy học tích hợp đa môn 11
Hình 1.3: Dạy học tích hợp liên môn 12
Hình 1 4: Dạy học tích hợp xuyên môn 12
Hình 1.5: Quy trình thiết kế WebQuest 18
Hình 2.1: Tổng thể WebQuest chủ đề 1……… ……….51
Hình 2.2: Nhiệm vụ của từng nhóm trong chủ đề 1 52
Hình 2.3: Kết luận chủ đề 1 55
Hình 2.4: Tổng thể WebQuest chủ đề 2 63
Hình 3 1: Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra số 1……….………101
Hình 3.2: Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra số 2 102
DANH MỤC BẢNG Bảng 1 1: Danh sách các trường THPT và số GV phản hồi lại phiếu điều tra 24
Bảng 1.2:Thống kê thâm niên dạy học của GV tham gia khảo sát 25
Bảng 1 3: Kết quả điều tra câu 1 25
Bảng 1.4:Kết quả điều tra câu 2 26
Bảng 1.5:Kết quả điều tra câu 3 27
Bảng 1 6: Kết quả điều tra câu 4 28
Bảng 1.7: Kết quả điều tra câu 5 28
Bảng 1.8: Kết quả điều tra câu 6 30
Bảng 1.9: Kết quả điều tra câu 7 31
Bảng 2.1: Chương trình hóa học phần phi kim lớp 11……… 38
Trang 10Bảng 2.2: Một số chủ đề tích hợp được xây dựng trong chương trình phi kim hóa
học 11 44
Bảng 2 3: Biểu hiện và những mức độ đạt được cho từng biểu hiện 68
Bảng 2.4: Tiêu ch đánh giá năng lực CNTT&TT của học sinh 75
Bảng 3 1: Danh sách GV số lớp và số học sinh tham gia thực nghiệm………… 86
Bảng 3 2: Các bài kiểm tra thực nghiệm 91
Bảng 3 3: Thống kê phiếu hỏi của HS 93
Bảng 3 4: Số lượng và % học sinh theo mức độ đạt được của năng lực CNTT&TT 94
Bảng 3 5: Kết quả đánh giá phiếu đồng đẳng 97
Bảng 3 6: Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy t ch bài kiểm tra số 1 100
Bảng 3 7: Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy t ch bài kiểm tra số 2 101
Bảng 3 8: Các tham số đ c trưng của bài kiểm tra 102
Bảng 3 9: Kết quả phiếu quan sát của giáo viên 103
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Chúng ta đang sống trong thế kỉ XXI thời đại mà khoa học công nghệ phát triển như vũ bão Sự phát triển vượt bậc của khoa học công nghệ cải thiện và nâng cao chất lượng cuộc sống con người lên rất nhiều Đặc biệt sự xuất hiện của các thiết bị công nghệ như máy tính, điện thoại… giúp con người khám phá nguồn tri thức mới, Người ta ước tính rằng, cứ sau bảy năm khối lượng tri thức của loài người lại tăng gấp đôi, mỗi ngày có khoảng 2000 cuốn sách được xuất bản Sự phát triển
ấy mang đến cho giáo dục những cơ hội và thách thức to lớn
Sự phát triển của công nghệ thông tin và truyền thông (CNTT&TT) không những làm khối lượng thông tin tăng lên mà còn tạo điều kiện cho mọi người tiếp cận thông tin một cách nhanh chóng và dễ dàng Tuy nhiên, Internet là một biển thông tin khổng lồ dễ làm cho học sinh lạc hướng, mất nhiều thời gian và có nhiều thông tin chưa đảm bảo tính xác thực Trước tình hình trên, yêu cầu đặt ra đối với giáo viên – người nắm trong tay lực lượng học sinh chiếm 20% dân số cả nước nhưng là 100% tương lai của đất nước là phải làm sao lựa chọn các thông tin xác thực và tích hợp chúng để học sinh có cái nhìn tổng thể về sự vật, hiện tượng trong
tự nhiên và xã hội Đồng thời phát triển ở học sinh năng lực sử dụng CNTT&TT
Ở Đức, năng lực sử dụng CNTT&TT còn gọi là năng lực kỹ thuật số là một trong hai năng lực cốt lõi của học sinh phổ thông Ở Việt Nam, năng lực sử dụng CNTT&TT là một trong những năng lực quan trọng của học sinh phổ thông Làm thế nào để phát triển năng lực sử dụng CNTT&TT của học sinh thông qua dạy học các môn học nói chung và dạy học hóa học nói riêng?
Hiện nay dạy học tích hợp (DHTH) là phương thức phát triển năng lực và đang dần trở thành xu hướng trong việc dạy học và xây dựng chương trình Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin và truyền thông , việc dạy và học thông qua mạng Internet ngày càng trở nên phổ biến Trên thế giới, việc sử dụng WebQuest trong dạy học đã đem lại hiệu quả to lớn và trở nên phổ biến ở các nước có nền giáo dục phát triển như: Hà Lan, Phần Lan, Anh, Mỹ, Thụy Điển…
Trang 12Ở Việt Nam phương pháp dạy học WebQuest còn khá mới mẻ và chưa được
áp dụng phổ biến Bắt đầu từ năm 2009, phương pháp này được VVOB ( Tổ chức Hợp tác Phát triển và Hỗ trợ Kĩ thuật vùng Fla-măng, Vương quốc Bỉ) giới thiệu rộng rãi đến GV trong các đợt tập huấn về ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tích cực cho các tỉnh Miền núi phía Bắc Nhiều giáo viên (GV) đã đánh giá cao các lợi ích mà phương pháp này mang lại, nó đáp ứng được nhu cầu học tập của người học trong xã hội hiện đại và đạt được mục tiêu giáo dục đã được Đảng, Nhà nước thông qua Tuy nhiên, sau đợt tập huấn, rất ít kế hoạch bài dạy có sử dụng phương pháp WebQuest được thiết kế và sử dụng do thiếu nguồn tư liệu tham khảo bằng tiếng Việ t
Qua nghiên cứu, chúng tôi thấy rằng kiến thức chương trình Hóa Học phi kim lớp 11 có nhiều vấn đề liên quan đến Vật lí, Sinh học, Địa lí, Công nghệ, GDCD…và các vấn đề thiết thực và mang tính thời sự như: Ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu, nông – lâm – ngư nghiệp, sức khỏe con người rất phù hợp để xây dựng chủ đề dạy học tích hợp theo phương pháp dạy học WebQuest
Với những lí do trên, chúng tôi quyết định lựa chọn và đi sâu nghiên cứu đề
tài: “Vận dụng phương pháp WebQuest trong dạy học tích hợp phần hóa học phi kim lớp 11 nhằm phát triển năng lực công nghệ thông tin và truyền thông”
2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Phương pháp dạy học WebQuest lần đâu tiên được xây dựng vào tháng 2 /1995 bởi Bernie Dodge ở trường đại học San Diego State University (Mỹ) Ý tưởng ban đầu của ông là đưa cho học sinh (HS) một tình huống thực tiễn có tính thời sự hoặc lịch sử, dựa trên cơ sở những dữ liệu đã tìm, HS cần xác định quan điểm của mình về chủ đề đó trên cơ sở lập luận HS tìm được thông tin, dữ liệu cần thiết thông qua những nguồn tài liệu được giáo viên lựa chọn từ trước Từ đó đến nay hàng chục ngàn giáo viên đã chấp nhận WebQuest như một cách tốt nhất tận dụng Internet khi học sinh của họ tham gia vào các hoạt động của WebQuest Họ nghiên cứu, xậy dựng, bàn luận các bài giảng WebQuest ở các lớp và các môn học trên website: http://webquest.org/
Trang 13Ở Việt Nam WebQuest đã có một số công trình nghiên cứu và bài báo nhƣ sau:
Một số đề tài nghiên cứu:
- Nguyễn Vũ Mai Trang (2015) Vận dụng phương pháp WebQuest trong dạy học một số chủ đề t ch hợp Hóa học lớp 10 Trung học phổ thông, luận văn thạc
- Nguyễn Thị Nhƣ (2012), Vận dụng kỹ thuật WebQuest trong tổ chức tự học cho học sinh chương “Sóng ánh sáng” vật lí 12 THPT, Luận văn thạc sĩ, Đại
học Sƣ phạm – Đại học Huế
- Nguyễn Tiến Sỹ (2013), Xây dựng và sử dụng Webquest hỗ trợ dạy học
“Chuyên đề thí nghiệm vật lý” ở trường THPT chuyên, Luận văn thạc sĩ, Đại học
Sƣ phạm – Đại học Huế
- Nguyễn Thị Thi (2013), Xây dựng và sử dụng Webquest về thí nghiệm
mở trong dạy học phần "Quang hình" - vật lí lớp 11 nhằm phát triển năng lực thực nghiệm của học sinh, Luận văn thạc sĩ, Đại học Sƣ phạm – Đại học Huế
- Lê Viết Ái Lan (2014), Xây dựng, sử dụng WebQuest trong dạy học Hóa học Hữu cơ lớp 11, Luận văn thạc sĩ, Đại học Sƣ Phạm Tp HCM
Một số bài báo khoa học:
- Bùi Thị Hạnh, Trần Trung Ninh (2010), Dạy học Hóa học Hữu cơ bằng WebQuest, Tạp chí Giáo dục số 230
- Thái Hoài Minh, Nguyễn Thị Kim Thoa (2013), Vận dụng WebQuest trong dạy học nội dung axit sunfuric (Chương trình Hóa học 10 nâng cao), Tạp chí
Khoa học ĐHSP Tp.HCM số 48
Trang 14Hiện nay chưa có tác giả nào nghiên cứu, vận dụng WebQuest trong dạy học tích hợp phần phi kim lớp 11 nhằm phát triển năng lực công nghệ thông tin và truyền thông cho học sinh
3 Mục đích nghiên cứu
Xây dựng các chủ đề tích hợp và vận dụng WebQuest nhằm phát triển cho HS năng lực CNTT&TT, góp phần nâng cao hiệu quả dạy học Hóa Học
4 Nhiệm vụ của đề tài
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về việc ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học; tổng quan và cơ sở lý luận của phương pháp WebQuest; quan điểm dạy học tích hợp
- Tìm hiểu thực trạng sử dụng phương pháp WebQuest ở trường trung học phổ thông (THPT) và năng lực CNTT&TT của học sinh trên địa bàn Hà Nội và Hòa Bình
- Nghiên cứu nội dung, cấu trúc chương trình, cấu trúc sách giáo khoa (SGK) các bộ môn Vật lí, Hoá học, Sinh học, Công nghệ, Địa lí, Lịch sử, Giáo dục công dân (GDCD) hiện hành để tìm các nội dung liên quan đến chủ đề “Hợp chất của cacbon và biến đổi khí hậu” và “ Axit cacbonic và muối cacbonat”
- Thiết kế chủ đề dạy học nhằm phát triển năng lực CNTT&TT, xây dựng trang Web làm nguồn tư liệu học tập cho HS góp phần nâng cao hiệu quả dạy học
- Xây dựng bộ công cụ đánh giá năng lực CNTT&TT thông qua dạy học bằng WebQuest
- Thực nghiệm sư phạm để đánh giá hiệu quả của phương pháp WebQuest trong việc phát triển năng lực CNTT&TT cho học sinh và nâng cao chất lượng dạy học
5 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
5.1 Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học hóa học ở trường THPT Việt Nam 5.2 Đối tượng nghiên cứu: Vận dụng phương pháp WebQuest để dạy học một
số chủ đề nhằm phát triển năng lực CNTT&TT, góp phần nâng cao hiệu quả dạy học phần Hóa học phi kim lớp 11
Trang 15- Thời gian nghiên cứu từ tháng 11/2016 đến tháng 6/2017
7 Giả thuyết khoa học
Nếu vận dụng phương pháp WebQuest trong một số chủ đề dạy học tích hợp chương trình phi kim Hóa học 11, đảm bảo nội dung khoa học, phù hợp đặc điểm tâm sinh lí lứa tuổi, dễ sử dụng, đồng thời xây dựng tình huống, nhiệm vụ học tập hấp dẫn, phù hợp, gắn liền với thực tiễn cuộc sống thì sẽ phát triển cho HS năng lực sử dụng CNTT&TT, từ đó góp phần nâng cao chất lượng dạy học hóa học
ở trường THPT
8 Phương pháp và phương tiện nghiên cứu
8.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Nghiên cứu, phân tích, tổng hợp khái quát hóa, hệ thống hóa các thông tin từ các tài liệu:
- Chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về đổi mới giáo dục và đề án
đổi mới giáo dục của Bộ giáo dục và đào tạo
- Cơ sở khoa học về dạy học bằng WebQuest
- Nội dung, cấu trúc, đặc điểm của một WebQuets
- Nội dung, chương trình SGK hiện hành các bộ môn: Vật lí, Hoá học, Sinh học, Công nghệ, Địa lí, GDCD của cấp THPT
- Tìm hiểu các nguồn tài liệu khác như: báo, tạp chí, internet,
8.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Sử dụng phương pháp điều tra, khảo sát để tìm hiểu thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học Hóa Học trên địa bàn Hà Nội và Hòa Bình
Trang 16- Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến đóng góp của các thầy cô nhiều kinh nghiệm, các chuyên gia để hoàn thiện kết quả nghiên cứu
- Phương pháp thực nghiệm: Thiết kế giáo án dạy học sử dụng phương pháp WebQuest Tiến hành thực nghiệm sư phạm các chủ đề đã xây dựng theo đúng quy trình, phương pháp và hình thức tổ chức đã đề xuất Đồng thời quan sát, kiểm tra, đánh giá năng lực sử dụng CNTT&TT qua hoạt động của học sinh trong quá trình thực hiện chủ đề
8.3 Phương pháp Thống kê toán học
Sử dụng phương pháp xác suất thống kê để xử lí số liệu từ đó rút ra nhận xét, đánh giá kết quả của đề tài
- Xây dựng trang Web làm nguồn tài liệu cho các GV và HS tham khảo
10 Cấu trúc của luận văn
Ngoài mở đầu và kết luận cùng tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung của luận văn gồm 3 chương
Chương 1 Cơ sở lí luận và thực tiễn của dạy học tích hợp bằng WebQuest Chương 2 Vận dụng phương pháp webquest trong dạy học một số chủ đề tích
hợp Hóa học phi kim lớp 11 nhằm phát triển năng lực CNTT&TT cho học sinh
Chương 3 Thực nghiệm sư phạm
Trang 17CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA DẠY HỌC TÍCH HỢP BẰNG WEBQUEST
1.1 Dạy học tích hợp
1.1.1 Khái niệm dạy học tích hợp
Tích hợp hiện nay được xem như một quan điểm trong việc xây dựng chương trình, viết sách giáo khoa và dạy học cho học sinh Trong đó việc dạy học tích hợp (DHTH) có nhiều cách hiểu như sau [29]:
* Theo Xavier Roegiers
DHTH là quá trình hình thành ở HS những năng lực cụ thể có dự t nh trước trong những điều kiện nhất định và cần thiết, nhằm phục vụ cho các quá trình học tập sau này ho c hòa nhập vào cuộc sống lao động của HS Giáo dục nhà trường
phải chuyển từ dạy kiến thức sang phát triển năng lực hành động cho HS Ông coi việc hình thành năng lực là cơ sở và mục tiêu của DHTH Như vậy việc học tập của
HS mới trở nên có ý nghĩa
* Theo UNESCO
DHTH các bộ môn khoa học được định nghĩa là "một cách trình bày các khái niệm và nguyên lí khoa học cho phép diễn đạt sự thống nhất cơ bản của tư tưởng khoa học, tránh nhấn quá mạnh ho c quá sớm sự sai khác giữa các lĩnh vực khoa học khác nhau" Định nghĩa này cho rằng DHTH là cách tiếp cận các khái niệm và
nguyên lí khoa học chứ không phải là hợp nhất nội dung
Hội nghị về đào tạo giáo viên DHTH các môn Khoa học được tổ chức tại Đại học Tổng hợp Maryland tháng 4 năm 1973 đã tiến thêm một bước về khái niệm và mục tiêu của DHTH Lúc này UNESCO quan tâm hơn đến vấn đề đưa khoa học vào
công nghệ để phục vụ đời sống Theo Hội nghị này, "DHTH các môn khoa học nghĩa là phải ch ra cách thức chuyển từ nghiên cứu khoa học sang triển khai ứng dụng, làm cho các tri thức kĩ thuật - công nghệ trở thành một bộ phận quan trọng trong đời sống xã hội hiện đại"
Trang 18"DHTH là một quan điểm sư phạm, ở đó người học cần huy động (mọi) nguồn lực để giải quyết một tình huống phức hợp - có vấn đề nhằm phát triển các năng lực
và phẩm chất cá nhân" [10]
Trong dự thảo chương trình giáo dục phổ thông tổng thể thì DHTH là định hướng dạy học giúp học sinh phát triển khả năng huy động tổng hợp kiến thức, kỹ năng, thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau để giải quyết có hiệu quả các vấn đề trong học tập và trong cuộc sống, được thực hiện ngay trong quá trình lĩnh hội tri thức và rèn luyện kỹ năng; phát triển được những năng lực cần thiết, nhất là năng lực giải quyết vấn đề
Tính tích hợp thể hiện qua sự huy động, kết hợp, liên hệ các yếu tố có liên quan với nhau của nhiều lĩnh vực để giải quyết có hiệu quả một vấn đề và thường đạt được nhiều mục tiêu khác nhau
Trong dạy học các bộ môn, tích hợp được hiểu là sự kết hợp, tổ hợp các nội dung từ các môn học, lĩnh vực học tập khác nhau (theo cách hiểu truyền thống từ trước tới nay) thành một “môn học” mới hoặc lồng ghép các nội dung cần thiết vào những nội dung vốn có của môn học Tích hợp hiện nay là quan điểm giáo dục, là nguyên tắc chỉ đạo đê xác định nội dung dạy học trong trường phổ thông và trong xây dựng chương trình môn học ở nhiều nước trên thế giới Quan điểm tích hợp được xây dựng trên cơ sở những quan niệm tích cực về quá trình học tập và quá trình dạy học
1.1.2 Dạy học tích hợp là phương thức phát triển năng lực cho học sinh
Khái niệm năng lực có nguồn gốc từ tiếng Latinh “ competentia” có nghĩa
là gặp gỡ, hay sự giao thoa Các nhà khoa học đã phân tích khái niệm này và được hiểu theo nhiều nghĩa như sau:
Theo John Erbenbeck (1998), năng lực được tri thức làm cơ sở, được sử dụng theo khả năng, được quy định bởi giá trị, được tăng cường qua kinh nghiệm, được thực hiện qua ý chí Như vậy năng lực lấy bền tảng là tri thức, và tùy thuộc khả năng mỗi người sẽ biến thành các hành động khác nhau, hay nói cách khác năng lực chính là khả năng hành động của mỗi người [32]
Trang 19Đến năm 2001, Weinert cho rằng năng lực là khả năng nhận thức và kĩ năng vốn có hoặc học được của cá thể nhằm giải quyết vấn đề xác định, cũng như sự sẵn sàng về động cơ, ý chí, ý thức xã hội và khả năng vận dụng các cách giải quyết vấn
đề trong những tình huống thay đổi một cách thành công và có trách nhiệm [35] Phân tích các khái niệm trên đều cho thấy :
- Năng lực gồm những kĩ năng, kĩ xảo học được hoặc sẵn có của cá thể nhằm giải quyết các tình huống xác định, cũng như sự sẵn sàng về động cơ, xã hội… và khả năng vận dụng các cách giải quyết vấn đề một cách có trách nhiệm và hiệu quả trong những tình huống linh hoạt
- Năng lực là biết sử dụng các kiến thức và các kĩ năng trong một tình huống có ý nghĩa
- Năng lực là một tập hợp kiến thức, kĩ năng và thái độ phù hợp với một hoạt động thực tiễn
- Năng lực là khả năng đáp ứng thích hợp và đầy đủ các yêu cầu của một lĩnh vực hoạt động
Như vậy, năng lực không phải là một thuộc t nh đơn nhất Đó là một tổng thể của nhiều yếu tố có liên hệ tác động qua lại và hai đ c điểm phân biệt cơ bản của năng lực là: t nh vận dụng; t nh có thể chuyển đổi và phát triển Đó cũng chính là
mục tiêu của dạy học hướng tới
Bản chất của năng lực là khả năng của chủ thể kết hợp một cách linh hoạt,
có tổ chức hợp lý các kiến thức, kỹ năng với thái độ, giá trị, động cơ, nhằm đáp ứng những yêu cầu phức hợp của một hoạt động, bảo đảm cho hoạt động đó đạt kết quả tốt đẹp trong một bối cảnh (tình huống) nhất định Mà dạy học tích hợp là lựa chọn các thông tin, kiến thức, kĩ năng mà học sinh cần đạt được, sau đó thiết lập mối quan hệ giữa chúng theo một trật tự logic nhất định trong cùng một hoạt động phức hợp gắn liền với thực tiễn đời sống hằng ngày, hoặc tình huống có khả năng xảy ra giúp HS hòa nhập vào thế giới cuộc sống Khi học sinh thực hiện các hoạt động phức hợp cũng là lúc các em cần huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng đã có kết hợp thái độ, động cơ, ý chí, khả năng vốn có để thực hiện thành công hoạt động
Trang 20phức hợp, qua đó đạt được kiến thức, kĩ năng mới, thái độ, động cơ, ý chí được rèn luyện cũng như năng lực các em thể hiện, được rèn luyện Hay nói cách khác DHTH chính là phương thức phát triển phát triển năng lực cho học sinh, tùy vào từng bối cảnh cụ thể mà có thể phát triển trọng điểm một, một số hoặc toàn diện năng lực cho học sinh
Kết hợp/lồng ghép (fusion)
Kết hợp hay lồng ghép có nghĩa là một nội dung nào đó được kết hợp vào nội dung đã có sẵn trong chương trình, các nội dung đó có sự liên quan đến nhau
Đa môn ( multidisciplinary)
Ở đây các môn học là riêng biệt nhưng có những liên kết và những chủ đích giữa và trong từng môn Có thể sơ đồ hóa như sau :
Xuyên môn Liên môn
Đa môn Trong
một môn Kết hợp
Truyền
thống
Trang 21Hình 1.2: Dạy học tích hợp đa môn
Khi HS nghiên cứu về một vấn đề nào đó các em đồng thời được tiếp cận từ nhiều bộ môn khác nhau Ví dụ, khi HS học hay nghiên cứu về Hidro – Nước ở môn Hóa học đồng thời các em được nghiên cứu vai trò của nước đối với sinh vật ở môn Sinh học Chủ đề về Nước có thể có ở môn Hóa học, Sinh học, hay Vật lí Cùng một vấn đề nhưng được nghiên cứu ở nhiều môn học cùng một lúc
Từ cách tiếp cận này GV không cần phải thay đổi nhiều nội dung dạy học của
bộ môn mình Chỉ có HS được mong đợi là tạo ra kết nối giữa các lĩnh vực bộ môn, tức là các em sẽ giải quyết vấn đề dựa vào kiến thức thu được từ các bộ môn khác nhau
Liên môn (interdisciplinary)
Chương trình liên môn tạo ra những kết nối rõ ràng giữa các môn học Chương trình cũng xoay quanh các chủ đề/vấn đề chung, nhưng các khái niệm hoặc các kĩ năng liên môn được nhấn mạnh giữa các môn chứ không phải trong từng môn riêng biệt Sơ đồ sau chỉ rõ cách tiếp cận liên môn:
các vấn đề/chủ đề Toán
Sinh học
Trang 22Hình 1.3: Dạy học tích hợp liên môn
Xuyên môn (transdisciplinary)
Cách tiếp cận này bắt đầu từ ngữ cảnh cuốc sống thực tế (real – life context)
Nó không bắt đầu bằng môn học hay bằng những khái niệm hoặc kĩ năng chung Điều quan tâm nhất ở đây là sự phù hợp với HS Điểm khác biệt duy nhất so với liên môn là chúng bắt đầu từ ngữ cảnh cuộc sống thực và sở thích của HS Sơ đồ hóa như sau:
Hình 1 4: Dạy học tích hợp xuyên môn
Ví dụ, môn khoa học (Science) của Vương quốc Anh, Autralia, Singapore; môn Nghiên cứu xã hội (Social Studies) của Nhật Bản; môn Nghiên cứu xã hội và môi trường (Studies of Society and Enviroment) của Autralia…
Dạy học tích hợp là một khái niệm còn tương đối mới ở Việt Nam, đang được
cụ thể hóa ở nhiều cấp độ khác nhau trong các chương trình giáo dục Tùy vấn đề, nội dung cũng như nhu cầu thực tế và trình độ của giáo viên mà mức độ tích hợp trong dạy học là khác nhau
Trang 231.2 Tổng quan về phương pháp dạy học WebQuest
1.2.1 Khái niệm WebQuest
Phương pháp webquest là một phương pháp dạy học (PPDH), trong đó HS tự lực thực hiện trong nhóm một nhiệm vụ về một chủ đề phức hợp, gắn với tình huống thực tiễn Những thông tin cơ bản về chủ đề được truy cập từ những trang liên kết (Internet links) do GV chọn lọc từ trước Việc học tập theo định hướng
nghiên cứu và khám phá, kết quả học tập được HS trình bày và đánh giá” [1]
PPDH webquest - đang được sử dụng phổ biến trên thế giới đặc biệt là các nước phát triển GV đưa ra dưới dạng bài tập hoặc chủ đề để khuyến khích HS sử dụng internet nhằm rèn luyện các kỹ năng tư duy mức cao mà xã hội thế kỷ XXI
yêu cầu… với sự hỗ trợ của CNTT&TT
1.2.2 Đặc điểm của phương pháp WebQuest
Dạy học với phương pháp webquest có những đặc điểm riêng khác với các phương pháp khác [25]:
- Chủ đề dạy học gắn với tình huống thực tiễn và mang tính phức hợp: Chủ đề
dạy học được lựa chọn trong WebQuest là những chủ đề gắn với thực tiễn, có thể là những tình huống lịch sử mang tính điển hình, hoặc những tình huống có tính thời
sự Những tính huống này có thể được xem xét dưới nhiều phương diện khác nhau
và có thể có nhiều quan điểm để giải quyết
- Định hướng hứng thú HS: Nội dung của chủ đề và PPDH phải định hướng
vào hứng thú, tích cực hoá động cơ học tập của HS
- Tính tự lực cao của người học: Quá trình học tập là quá trình tự điều khiển,
HS cần tự lực hoàn thành nhiệm vụ được giao, tự điều khiển và tham gia vào quá trình kiểm tra, đánh giá HS sẽ chủ động tiếp cận và lĩnh hội kiến thức, tự giác hơn trong học tập, GV chỉ đóng vai trò là người tư vấn, hướng dẫn
- Quá trình học tập là quá trình tích cực và kiến tạo: Khác với việc truy cập
mạng thông thường nhằm thu thập thông tin, trong phương pháp webquest HS cần lấy và xử lý thông tin thông qua trang WebQuest nhằm giải quyết nhiệm vụ đề ra
Trang 24(tích cực) HS cần có quan điểm riêng dựa trên cơ sở lập luận để trả lời câu hỏi hoặc giải quyết vấn đề (kiến tạo)
- Quá trình học tập mang tính xã hội và tương tác: Hình thức làm việc trong
webquest chủ yếu là làm việc nhóm, do đó việc học tập mang tính xã hội và tương tác HS có thể rèn luyện tính cộng đồng, biết trình bày quan điểm và lắng nghe phản hồi cũng như nhận xét quan điểm của bạn bè và của chính mình
- Quá trình học tập định hướng nghiên cứu và khám phá: Để giải quyết vấn đề
đặt ra HS cần áp dụng các phương pháp làm việc theo kiểu nghiên cứu và khám phá Những hoạt động điển hình của HS trong phương pháp webquest là tổng kết, đánh giá, hệ thống hóa, trình bày trong sự trao đổi với những HS khác HS cần thực hiện và từ đó phát triển những khả năng tư duy như: so sánh, phân loại, suy luận, kết luận, phân tích sai lầm, chứng minh, tóm tắt, phân tích quan điểm
1.2.3 Các dạng nhiệm vụ trong WebQuest
Có nhiều dạng nhiệm vụ trong WebQuest, nhưng Bernie Dodge phân biệt những loại nhiệm vụ sau [29]:
- Tái hiện thông tin các thông tin (bài tập tường thuật): HS tìm kiếm những
thông tin, xử lý thông tin đó để trả lời các câu hỏi riêng rẽ và phải chứng tỏ được rằng HS hiểu những thông tin đó Kết quả tìm kiếm thông tin sẽ được trình bày theo cách đa phương tiện (ví dụ bằng chương trình PowerPoint) hoặc thông qua các áp phích, các bài viết ngắn,… (tùy theo yêu cầu của GV) Nếu chỉ là cắt dán mà không
xử lý các thông tin đã tìm được như tóm tắt, hệ thống hóa thì không phải phương pháp webquest
- Tổng hợp thông tin: HS có nhiệm vụ lấy thông tin từ nhiều nguồn khác nhau
và sau đó xử lý, liên kết, tổng hợp chúng trong một sản phẩm chung
- Giải điều bí ấn: Việc đưa vào một điều bí ẩn là phương pháp làm cho người
học quan tâm, hứng thú hơn với đề tài Vấn đề là thiết kế một bí ẩn mà HS không thể tìm thấy lời giải của nó trên Internet, để giải nó HS sẽ phải thu thập thông tin từ
những nguồn khác nhau, lập ra các mối liên kết và rút ra kết luận
Trang 25- Bài tập báo chí: HS được giao nhiệm vụ với tư cách nhà báo tiến hành lập
báo cáo về những hiện tượng hoặc những cuộc tranh luận hiện tại cùng với những bối cảnh nền và tác động của chúng Để thực hiện nhiệm vụ này họ phải thu thập thông tin và xử lý chúng thành một bản tin, một bài phóng sự, một bài bình luận hoặc một dạng bài viết báo kiểu khác
- Lập kế hoạch và thiết kế (nhiệm vụ thiết kế): HS phải tạo ra một sản phẩm
hoặc phác thảo kế hoạch cho một dự định Những mục đích và hướng dẫn chỉ đạo
sẽ được miêu tả trong đề bài
- Lập ra các sản phẩm sáng tạo (bài tập sáng tạo): Nhiệm vụ của người học là
chuyển đổi những thông tin đã xử lý thành một sản phẩm sáng tạo, ví dụ một bức tranh, một tiết mục kịch, một tác phẩm châm biếm, một tấm áp phích, một trò chơi, một nhật ký mô phỏng hoặc một bài hát…
- Lập đề xuất thống nhất (nhiệm vụ tạo lập sự đồng thuận): Những đề tài nhất
định sẽ được thảo luận theo cách tranh luận Mọi người sẽ ủng hộ các quan điểm khác nhau trên cơ sở các hệ thống giá trị khác nhau, các hình dung khác nhau về những điều kiện và hiện tượng nhất định, dẫn đến sự phát triển một đề xuất chung cho một nhóm thính giả cụ thể (có thực hoặc mô phỏng)
- Thuyết phục những người khác (bài tập thuyết phục): Người học phải tìm
kiếm những thông tin hỗ trợ cho quan điểm lựa chọn, phát triển những ví dụ có sức thuyết phục về quan điểm tương ứng Ví dụ bài trình bày trước một ủy ban, bài thuyết trình trong phiên xử tại tòa án (mô phỏng), viết các bức thư, các bài bình luận hoặc các công bố báo chí, lập một áp phích hoặc một đoạn phim, trong khi đó vấn đề sẽ luôn luôn là thuyết phục những người được đề cập
- Tự biết mình (bài tập tự biết mình): Những bài tập kiểu này đòi hỏi người
học xử lý những câu hỏi liên quan đến bản thân cá nhân mình mà các câu hỏi đó không có những câu trả lời nhanh chóng HS có thể suy ra từ việc xem xét các mục tiêu cá nhân, những mong muốn về nghề nghiệp và các triển vọng của cuộc sống, các vấn đề tranh cãi về đạo lý và đạo đức, các quan điểm về các đổi mới kỹ thuật,
về văn hoá và nghệ thuật
Trang 26- Phân tích các nội dung chuyên môn (bài tập phân tích): Người học phải xử
lý cụ thể hơn với một hoặc nhiều nội dung chuyên môn, để tìm ra những điểm tương đồng và các khác biệt cũng như các tác động của chúng
- Đề ra quyết định (bài tập quyết định): Để có thể đưa ra quyết định, phải có
thông tin về nội dung cụ thể và phát triển các tiêu chuẩn làm cơ sở cho sự quyết định Các tiêu chuẩn làm cơ sở cho sự quyết định có thể được cho trước, hoặc người học phải phát triển các tiêu chuẩn của chính mình
- Điều tra và nghiên cứu (bài tập khoa học): HS tiến hành một nhiệm vụ
nghiên cứu thông qua điều tra hay các phương pháp nghiên cứu khác Ở kiểu bài tập này, cần tìm ra một nhiệm vụ với mức độ khó khăn phù hợp Khi giải bài tập cần lưu ý các bước sau:
Lập ra các giả thuyết
Kiểm tra các giả thuyết dựa trên các dữ liệu từ những nguồn lựa chọn
1.2.4 Cấu trúc của một WebQuest
Một WebQuest thường có cấu trúc chung gồm sáu mục: giới thiệu
(Introduction), nhiệm vụ (Task), tiến trình (Process), nguồn tư liệu (Resources),
đánh giá (Evaluation), kết luận (Conclusion) [29]
Giới thiệu (Introduction):
Phần này viết cho người học, giới thiệu cho người học tổng quan về bài học,
về các nhiệm vụ, thiết lập các giai đoạn, cách tổ chức hoặc phân công thực hiện Nếu trong phần nhiệm vụ có yêu cầu các em phân vai hoặc theo một kịch bản nào
đó thì phần giới thiệu là nơi chúng ta dàn dựng sân khấu
Trong phần này, nên đưa ra một vấn đề chủ đạo, gợi ý, hướng dẫn Về sau toàn bộ WebQuest xoay quanh vấn đề này Thông thường, một Webquest thường bắt đầu với việc đặt ra tình huống có vấn đề đối với người học, giới thiệu nguồn gốc, ý nghĩa của vấn đề nhằm tạo động cơ cho người học sao cho người học tự muốn quan tâm đến đề tài và muốn tìm ra một giải pháp hoặc những kiến thức nhất định về vấn đề đó
Nhiệm vụ (Task):
Trang 27Mô tả rõ nhiệm vụ của người học phải thực hiện, phải làm gì, để hoàn thành bài học Mô tả rõ ràng các kết quả cuối cùng mà người học phải đạt được: là một sản phẩm cụ thể hay một bản tin, báo cáo, bài thuyết trình,
Vấn đề đưa ra phải được giải quyết
Sản phẩm phải được thiết kế hoàn tất
Các nhiệm vụ phức tạp phải nghiên cứu
Các ý kiến, nhận xét của cá nhân học sinh
Các bảng tổng kết
Các kết quả mang tính sáng tạo
Các nhiệm vụ yêu cầu học sinh phải biết xử lý và diễn đạt lại thông tin
Tiến trình (Process):
GV đưa ra các bước cơ bản HS cần thực hiện để hoàn thành nhiệm vụ và hệ thống câu hỏi định hướng HS tìm hiểu để đi đến giải quyết nhiệm vụ của mình
Nguồn tư liệu (Resources):
Đưa ra một tập hợp các nguồn lực cần thiết để người học hoàn thành nhiệm vụ (mặc dù không nhất thiết phải là tất cả) Ở phần này, giáo viên liệt kê những nguồn tham khảo (Internet links) theo trình tự thực hiện để người học truy cập (không tách thành một danh sách riêng)
Nếu chia nhóm thì các liên kết được liệt kê theo tiến trình của từng nhóm
Đánh giá (Evaluation):
GV đưa ra các tiêu chí đánh giá, hình thức đánh giá (đánh giá theo nhóm, đánh giá cá nhân, tự đánh giá, GV đánh giá…) và cách thức để HS đánh giá Các tiêu chí đánh giá cần rõ ràng, cụ thể và bám sát vào nội dung sản phẩm mà HS thực hiện
Trang 281.2.5 Quy trình thiết kế một WebQuest
Quy trình chung để thiết kế một WebQuest: [20]tr.42-44
Hình 1.5: Quy trình thiết kế WebQuest
Chọn chủ đề
Chủ đề cần phải có mối liên kết rõ ràng với những nội dung được xác định trong chương trình dạy học Chủ đề có thể là một vấn đề quan trọng trong xã hội, đòi hỏi HS phải tỏ rõ quan điểm Quan điểm đó không thể được thể hiện bằng những câu trả lời như “đúng” hoặc “sai” một cách đơn giản mà cần lập luận quan điểm trên cơ sở hiểu biết về chủ đề Những câu hỏi sau đây cần trả lời khi quyết định chủ đề:
- Chủ đề có phù hợp với chương trình đào tạo không ?
Xây dựng tiến trình
Xác định mục đích Xác định nhiệm vụ
Trình bày trên trang Web
Trang 29- Chủ đề có gắn với tình huống, vấn đề thực tiễn không ?
- Chủ đề có đủ lớn để tìm được tài liệu trên Internet không ?
- Sau khi quyết định chọn chủ đề, cần mô tả và giới thiệu chủ đề với HS Đề tài cần được giới thiệu một cách ngắn gọn, dễ hiểu để HS có thể làm quen với một
đề tài khó
Xác định mục đích
Cần xác định một cách rõ ràng những mục tiêu, yêu cầu đạt được trong việc thực hiện WebQuest Các yêu cầu cần phù hợp với HS và có thể đạt được, đồng thời
phải mang tính giáo dục
Tìm nguồn tài liệu học tập
GV tìm các trang web, các tài liệu có liên quan đến chủ đề, lựa chọn những tài liệu thích hợp để đưa vào liên kết trong WebQuest Đối với từng nhóm bài tập riêng
rẽ cần phải tìm hiểu, đánh giá và hệ thống hóa các nguồn đã lựa chọn thành dạng các địa chỉ Internet (URL) Giai đoạn này thường đòi hỏi nhiều công sức Bằng cách
đó, người học sẽ được cung cấp các nguồn trực tuyến để áp dụng vào việc xử lý và giải quyết các vấn đề Những nguồn thông tin này được kết hợp trong tài liệu WebQuest hoặc có sẵn ở dạng các siêu liên kết tới các trang web bên ngoài
Ngoài các trang web, các nguồn thông tin tiếp theo có thể là các thông tin chuyên môn được cung cấp qua Email, CD hoặc các ngân hàng dữ liệu kỹ thuật số (ví dụ các từ điển trực tuyến trong dạy học ngoại ngữ) Điều quan trọng là phải nêu
rõ nguồn tin đối với từng nội dung công việc và trước đó các nguồn tin này phải được GV kiểm tra về chất lượng để đảm bảo tài liệu đó là đáng tin cậy
Xác định nhiệm vụ
Để đạt được mục đích của hoạt động học tập, HS cần phải giải quyết một nhiệm vụ hoặc một vấn đề có ý nghĩa và vừa sức Vấn đề hoặc nhiệm vụ phải cụ thể hóa đề tài đã được giới thiệu Nhiệm vụ học tập cho các nhóm là thành phần trung tâm của WebQuest Nhiệm vụ định hướng cho hoạt động của HS, cần tránh những
Trang 30Như vậy, xuất phát từ một vấn đề chung cần phải phát biểu những nhiệm vụ riêng một cách ngắn gọn và rõ ràng Những nhiệm vụ cần phong phú về yêu cầu, về phương tiện có thể áp dụng, các dạng làm bài Thông thường, chủ đề được chia thành các tiểu chủ đề nhỏ hơn để từ đó xác định nhiệm vụ cho các nhóm khác nhau Các nhóm cũng có thể có nhiệm vụ giải quyết vấn đề từ những góc độ tiếp cận khác khau
Trình bày trang WebQuest
Các nội dung đã được chuẩn bị trên đây, bây giờ cần sử dụng để trình bày WebQuest Để lập ra trang WebQuest, không đòi hỏi những kiến thức về lập trình
và cũng không cần các công cụ phức tạp để thiết lập các trang HTML Về cơ bản chỉ cần lập luận WebQuest, ví dụ trong chương trình Word và nhớ trong thư mục HTML, không phải như thư mục DOC Có thể sử dụng các chương trình điều hành Web, ví dụ như FrontPage, tham khảo các mẫu WebQuest trên Internet hiện có Trang WebQuest được đưa lên mạng nội bộ để sử dụng
Thực nghiệm WebQuest
Sau khi đã hoàn tất lần thứ nhất về trang WebQuest, tiến hành khảo sát với các
GV và giáo sinh, thực nghiệm với HS để đánh giá và sửa chữa…
Đánh giá, sửa chữa
Việc đánh giá WebQuest để rút ra kinh nghiệm và sửa chữa cần có sự tham gia của HS, đặc biệt là những thông tin phản hồi của HS về việc trình bày cũng như quá trình thực hiện WebQuest Có thể hỏi HS những câu hỏi sau:
- Các em đã học được những gì?
Trang 31- Các em thích và không thích những gì?
- Có những vấn đề kỹ thuật nào trong WebQuest?
1.2.6 Tiến trình dạy học bằng phương pháp WebQuest
Tiến trình dạy học với phương pháp webquest gồm sáu bước [36]:
- Bước 3: Hướng dẫn nguồn thông tin
GV hướng dẫn nguồn thông tin để xử lý nhiệm vụ, chủ yếu là những trang trong mạng Internet đã được GV lựa chọn và liên kết, ngoài ra có thể có những chỉ dẫn về các tài liệu khác
- Bước 6: Đánh giá
Đánh giá kết quả, tài liệu, phương pháp và thái độ học tập thông qua các phiếu đánh giá trực tuyến trong WebQuest Có thể sử dụng các hình thức ghi lại quá trình thực hiện để hỗ trợ, sử dụng đàm thoại, phiếu điều tra… HS cần được tạo cơ hội suy nghĩ và đánh giá một cách có phê phán Việc đánh giá tiếp theo do GV thực hiện
Trang 321.3 Năng lực và năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông
tự của nhiều yếu tố như kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo, thái độ, kinh nghiệm, sự sẵn sàng hành động và trách nhiệm Khái niệm năng lực gắn liền với khả năng hành động, chỉ tồn tại trong quá trình vận động, phát triển của một hoạt động cụ thể
Theo tác giả Nguyễn Công Khanh [19], năng lực là khả năng huy động tổng thể các kiến thức, kỹ năng và các thuộc tính tâm lý cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí… để thực hiện thành công một loại công việc trong bối cảnh nhất định
Trong dự thảo chương trình giáo dục phổ thông tổng thể nêu rõ “Năng lực là khả năng thực hiện thành công hoạt động trong một bối cảnh nhất định nhờ sự huy động tổng hợp các kiến thức, kỹ năng và các thuộc t nh cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí, ” Như vậy, năng lực là một cấu trúc trừu tượng, có cấu trúc mở, đa
thành tố, đa tầng bậc, hàm chứa trong nó không chỉ kiến thức, kĩ năng,…mà cả niềm tin, giá trị, trách nhiệm xã hội… thể hiện ở tính sẵn sàng hành động trong những điều kiện thực tế, hoàn cảnh thay đổi Năng lực của cá nhân được đánh giá qua phương thức và kết quả hoạt động của cá nhân đó khi giải quyết các vấn đề của cuộc sống
1.3.2 Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông
Theo Craig Blurton của tổ chức UNESCO, CNTT&TT được định nghĩa là một
“tập hợp đa dạng các công cụ và tài nguyên công nghệ được sử dụng để trao đổi, tạo ra, phổ biến, lưu giữ và quản lý thông tin”[37] Các công nghệ này bao gồm
Trang 33máy tính, Internet, công nghệ truyền thông (đài và vô tuyến) và điện thoại Ở Việt Nam, trong Luật Công nghệ thông tin ban hành năm 2006 [27], thuật ngữ
CNTT&TT được định nghĩa là “tập hợp các phương pháp khoa học, công nghệ và công cụ kỹ thuật hiện đại để sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số.” Như vậy, CNTT&TT nghĩa là không chỉ lưu trữ, xử lý dữ liệu, thông tin bằng các phương tiện điện tử, và còn qua các phương tiện đó để trao đổi, giao tiếp, truyền đạt thông tin giữa nhiều người hoặc nhóm người với nhau một
cách hiệu quả
Đối với học sinh, năng lực CNTT&TT được xác định là khả năng sử dụng các công cụ và tài nguyên công nghệ để xử lí thông tin, giao tiếp, tạo ra, phổ biến, lưu trữ và quản lí các thông tin hiệu quả của hoạt động học tập Các công cụ và tài
nguyên công nghệ bao gồm thiết bị kĩ thuật (máy tính, máy chiếu, mạng internet…)
và các phần mềm trên máy tính và các ứng dụng trực tuyến
Trong xã hội hiện đại, cùng với năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng CNTT&TT có ý nghĩa như chìa khóa vàng thúc đẩy phát triển các năng lực khác
1.4 Thực trạng dạy học bằng phương pháp WebQuest ở một số trường THPT
và năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông của học sinh trên địa bàn Hà Nội và Hòa Bình
Để tìm hiểu về việc dạy học tích hợp bằng WebQuest trong dạy học Hóa học ở trường phổ thông hiện nay, chúng tôi thực hiện cuộc điều tra tham khảo ý kiến của
GV đang dạy học bộ môn Hóa học ở một số trường THPT tại Hà Nội và Hòa Bình Quá trình điều tra nhằm đạt được các nội dung sau:
1.4.1 Mục đích điều tra
- Tìm hiểu thực trạng vận dụng các PPDH hiện đại ở trường THPT tại Hà Nội và Hòa Bình hiện nay
- Đánh giá các tiêu chí cần xây dựng cho trang WebQuest, tác dụng vận dụng
webquest trong dạy học một số chủ đề tích hợp
Trang 34- Tìm hiểu thực trạng năng lực CNTT&TT của học sinh ở trường THPT tại Hà Nội
và Hòa Bình Hiện nay
- Đánh giá hiệu quả phát triển năng lực của phương pháp WebQuest trong dạy học
1.4.2 Đối tượng điều tra
Các giáo viên đang dạy Hóa học trên địa bàn thành phố Hà Nội và Hòa Bình
1.4.3 Phương pháp điều tra
Chúng tôi tiến hành phát 42 phiếu điều tra đến GV dạy học hóa học ở một số trường THPT tại Hà Nội và Hòa Bình từ tháng 10 năm 2016 đến tháng 4 năm 2017 (Phiếu điều tra ở phụ lục 1)
Bảng 1 1: Danh sách các trường THPT và số GV phản hồi lại phiếu điều tra
GV
1 Trường THPT chuyên Hoàng Văn Thụ - Hòa Bình 8
4 Trường THPT Nguyễn Tất Thành – Hà Nội 5
6 Trường THPT dân lập Đào Duy Từ - Hà Nội 8
7 Trường THPT dân lập Đoàn Thị Điểm – Hà Nội 4
8 Trường THPT dân lập Nguyễn Bỉnh Khiêm - Hà Nội 3
1.4.4 Kết quả điều tra
- Số phiếu điều tra thu hồi lại được là 39/42 phiếu, chiếm 92.86 %
Trang 35Bảng 1.2:Thống kê thâm niên dạy học của GV tham gia khảo sát
Thâm niên
giảng dạy 1-5 năm 6-10 năm 10-15 năm
Trên 15 năm
- Chúng tôi đã thống kê được một số kết quả phản ánh thực trạng dạy và học môn Hóa học của GV và năng lực CNTT&TT của HS ở các trường THPT hiện nay như sau:
Câu 1 Quý thầy/cô hãy cho biết mức độ vận dụng các phương pháp/quan
điểm dạy học khi dạy học môn Hóa học như thế nào?
Bảng 1 3: Kết quả điều tra câu 1
xuyên
Thỉnh thoảng Ít khi
Chưa bao giờ
Trang 36Trong đó mức độ chưa bao giờ vận dụng dạy học tích hợp (17.95%) cho thấy
đã có sự quan tâm của GV đến việc liên kết kiến thức giữa các bộ môn Còn mức độ chưa bao giờ vận dụng phương pháp dạy học WebQuest (48.72%) chiếm tỉ lệ khá cao Từ đó chúng tôi có thể khẳng định rằng việc dạy học theo chủ đề tích hợp bằng phương pháp WebQuest chưa được các GV vận dụng trên nhiều địa bàn thành phố
Hà Nội và tỉnh Hòa Bình
Câu 2 Quý thầy/cô hãy cho biết mức độ ứng dụng CNTT trong dạy học môn
Hóa học như thế nào?
Bảng 1.4:Kết quả điều tra câu 2
Câu trả lời Số lượng lựa chọn Quy về phần trăm
Trang 37Câu 3 Trong quá trình dạy học, quý thầy/cô liên hệ kiến thức hóa học với
thực tiễn đời sống ở mức độ nhƣ thế nào?
Bảng 1.5:Kết quả điều tra câu 3
Câu trả lời Số lƣợng lựa chọn Quy về phần trăm
Câu 4 Trong quá trình dạy học, quý thầy/cô đã chú trọng phát triển năng lực
cho học sinh ở mức độ nhƣ thế nào?
Trang 38Thống kê:
Bảng 1 6: Kết quả điều tra câu 4
Câu trả lời Số lượng lựa chọn Quy về phần trăm
Câu 5 Quý thầy/cô đánh giá như thế nào về năng lực CNTT&TT của học sinh
ở trường THPT mà quý thầy/cô đang giảng dạy?
Bảng 1.7: Kết quả điều tra câu 5
Rất tốt
2 Tổ chức và lưu trữ dữ liệu dưới các dạng
khác nhau một cách an toàn và bảo mật 10 16 13 1 1.15
Trang 393 Ứng xử có văn hóa khi sử dụng các công
4 Tôn trọng vào bảo vệ quyền an toàn
thông tin của người khác 5 15 17 2 1.41
5 Sử dụng được các chiến lược bảo vệ
thông tin của cá nhân và cộng đồng 3 12 15 9 1.77
6 Có tiêu chí đánh giá độ tin cậy, lựa chọn
7 Sử dụng kĩ thuật tìm kiếm nâng cao, kĩ
thuật tổ chức, lưu trữ thông tin hỗ trợ 9 10 13 8 1.54
8
Sử dụng được công cụ CNTT&TT để xử
lí thông tin, hình thành ý tưởng mới, lập
kế hoạch giải quyết vấn đề học tập
14 12 9 5 1.15
9
Tổ chức dữ liệu cơ bản trong chuyển
giao thuật toán cho máy tính và tạo được
sản phẩm đơn giản
15 13 7 4 1.00
10 Sử dụng được một số loại phần mềm hỗ
11 Thành thạo môi trường mạng máy tính
trong tìm hiểu tri thức mới 9 16 10 4 1.23
12
Lựa chọn khai thác dịch vụ đào tạo và
kiểm tra đánh giá hiện đại trong môi
trường số hóa
15 14 6 4 0.97
Trang 4013
Sử dụng CNTT&TT một cách có hệ
thống, hiệu quả và an toàn để chia sẻ trao
đổi thông tin, mở mang tri thức
12 15 11 1 1.03
14 Có quy tắc giao tiếp thích hợp cho các
công cụ truyền thông khác nhau 18 13 6 2 0.79
15
Thiết lập được các biện pháp an ninh
ngăn chặn các rủi do trong môi trường
Câu 6 Theo quý thầy/cô, chủ đề dạy học tích hợp bằng Webquest cần đạt
được những tiêu chí nào sau đây?
Bảng 1.8: Kết quả điều tra câu 6