Giáo án ngữ văn lớp 11 soạn chất lượng ok phát triển phẩm chất năng lực kì 1 Giáo án ngữ văn lớp 11 soạn chất lượng ok phát triển phẩm chất năng lực kì 1
Trang 1VÀO PHỦ CHÚA TRỊNH (Trích Thượng kinh kí sự) - Lê Hữu Trác
Môn học/ Hoạt động giáo dục: Đọc văn; Lớp:
Thời gian thục hiện: tiết
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức:
- Bức tranh chân thực, sinh động về cuộc sống xa hoa uy quyền nơi phủ chúa Trịnh vàthái độ, tâm trạng của nhân vật “tôi” khi vào phủ chúa chữa bệnh cho Trịnh Cán
- Vẻ đẹp tâm hồn Lê Hữu Trác: danh y, nhà thơ, nhà văn, nhà nho, thanh cao, coi
thường danh lợi Những nét đặc sắc về bút pháp kí sự: tài quan sát, miêu tả sinh động những sự việc có thật, lối kể chuyện lôi cuốn, hấp dẫn; chọn lựa chi tiết đặc sắc; đan xen văn xuôi và thơ
- Có ý thức trân trọng người hiền tài, quan điểm sống thanh đạm, trong sạch
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- GV: SGK, SGV Ngữ văn 10, Tài liệu tham khảo, Thiết kế bài giảng
- HS: SGK, vở soạn, tài liệu tham khảo
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1 Hoạt động trải nghiệm
Trang 2- GV nhận xét và dẫn vào bài mới: Lê Hữu Trác không chỉ là một thầy thuốc nổi tiếng
mà còn được xem là một trong những tác giả văn học có những đóng góp lớn cho sự
ra đời và phát triển của thể loại kí sự Ông đã ghi chép một cách trung thực và sắc sảo
hiện thực của cuộc sống trong phủ chúa Trịnh qua “Thượng kinh kí sự” (Kí sự lên
kinh) Để hiểu rõ tài năng, nhân cách của Lê Hữu Trác cũng như hiện thực xã hội Việt
Nam thế kỉ XVIII, chúng ta sẽ tìm hiểu đoạn trích Vào phủ chúa Trịnh (Trích Thượng kinh kí sự).
Hoạt động của GV và HS Kiến thức cần đạt
- HS lần lượt trả lời từng câu
- GV hỏi: Dựa vào phần Tiểu
dẫn, các em hãy cho biết
(Năng lực thu thập thông tin,
Năng lực giải quyết những
tình huống đặt ra, Năng lực
giao tiếng tiếng Việt)
- Thời đại:
+ Vua Lê – Chúa Trịnh
+ Xã hội rối ren, lắm phe nhiều phái, nội chiến liênmiên, nhân dân điêu linh, đất nước phân liệt
- Quê quán:
+ Quê Cha: Làng Liêu Xá, huyện Đường Hào, phủThượng Hồng, thị trấn Hải Dương (nay thuộc huyệnYên Mỹ tỉnh Hưng Yên)
+ Quê Mẹ: Hương Sơn, Hà Tĩnh
- Về gia đình: Có truyền thống học hành thi cử, đỗđạt làm quan
- Con người: phần lớn cuộc đời hoạt động y học vàtrước tác của ông gắn với quê ngoại (Hương Sơn –
Hà Tĩnh)
b Sự nghiệp:
- Bộ “Hải Thượng y tông tâm lĩnh”:
+ Gồm 66 quyển, 28 tập (viết trong 40 năm)
+ Cảm xúc chân thực trong những lần lặn lội chữabệnh ở các miền quê Thể hiện sự trăn trở của mộtngười lấy việc cứu người và coi y đức làm trọng
=> Tác phẩm được coi là “Bách khoa toàn thư y họcthế kỉ XVIII”
=> Hải Thượng Lãn Ông là một danh y lớn, là niềm
Trang 3- Nêu những hiểu biết của em
sự việc có thật và bộc lộ những khuynh hướng tưtưởng, những cảm xúc của người viết
+ Ký của Việt Nam thực sự ra đời vào thế kỉ XVIII
+ “Thượng kinh ký sự” đánh dấu sự phát triển của
thể kí Việt Nam thời trung đại Tác phẩm có sự kếthợp nhiều bút pháp nghệ thuật: du ký, nhật ký, hồi
ký, ký phong cảnh, ký ghi người, ghi việc…
+ Trong “Thượng kinh ký sự”, hình tượng nhân vậttác giả hiện lên rất rõ ràng, sinh động
b Đoạn trích “Vào phủ chúa Trịnh”
- Đoạn “Vào phủ chúa Trịnh” nói về việc Lê HữuTrác lên tới Kinh đô được dẫn vào phủ chúa đề bắtmạch, kê đơn cho Trịnh Cán (1/2/1782)
Thao tác 2: Hướng dẫn HS
đọc - hiểu văn bản
GV hướng dẫn cách đọc:
giọng chậm rãi, từ tốn, chú ý
đọc một số câu thoại, lời của
quan chánh đường, lời thế tử,
lời người thầy thuốc trong
1 Cảnh sống xa hoa đầy uy quyền của chúa Trịnh
và thái độ của tác giả
Trang 4luận nhóm:
(Năng lực giải quyết những
tình huống đặt ra, Năng lực
hợp tác, trao đổi, thảo luận,
Năng lực sáng tạo, Năng lực
cảm thụ, thưởng thức cái
đẹp).
Nhóm 1: Quang cảnh và cuộc
sống đầy uy quyền của chúa
Trịnh được tác giả miêu tả
như thế nào?
- HS trả lời
Nhóm 2: Thái độ của tác giả
bộc lộ như thế nào trước
…
- Trong khuôn viên phủ chúa “Người giữ cửa truyền báo rộn ràng, người có việc quan qua lại như mắc cửi”.
- (phân tích bài thơ mà tác giả ngâm)
- Nội cung được miêu tả gồm những chiếu gấm,màn là, sập vàng, ghế rồng, đèn sáng lấp lánh,hương hoa ngào ngạt, cung nhân xúm xít, mặt phần
b Thái độ của tác giả
- Tỏ ra dửng dưng trước những quyến rũ của vậtchất Ông sững sờ trước quang cảnh của phủ chúa
“Khác gì ngư phủ đào nguyên thủa nào”.
- Mặc dù khen cái đẹp cái sang nơi phủ chúa xongtác giả tỏ ra không đồng tình với cuộc sống quá no
đủ tiện nghi nhưng thiếu khí trời và không khí tự do
2 Thế tử Cán và thái độ, con người Lê Hữu Trác
- Hình hài, vóc dáng của Thế tử Cán:
Trang 5Nhóm 4: Thái độ của Lê Hữu
Trác và phẩm chất của một
thầy lang được thể hiện như
thế nào khi khám bệnh cho
Thế tử?
- Em có suy nghĩ gì về vẻ đẹp
tâm hồn của Lê Hữu Trác?
- HS trả lời cá nhân: một thầy
thuốc giỏi, bản lĩnh, giàu kinh
nghiệm, y đức cao; xem
thường danh lợi, quyền quý,
yêu tự do và nếp sống thanh
đạm
+ Mặc áo đỏ ngồi trên sập vàng
+ Biết khen người giữa phép tắc “Ông này lạy khéo”.
+ Đứng dậy cởi áo thì “Tinh khí khô hết, mặt khô, rốn lồi to, gân thì xanh nguyên khí đã hao mòn
âm dương đều bị tổn hại… một cơ thể ốm yếu, thiếu sinh khí”.
=> Tác giả vừa tả vừa nhận xét khách quan Thế tửCán được tái hiện lại thật đáng sợ Tác giả ghi trong
đơn thuốc “6 mạch tế sác và vô lực trong thì trống” Phải chăng cuộc sống vật chất quá đầy đủ,
quá giàu sang phú quý nhưng tất cả nội lực bêntrong là tinh thần ý chí, nghị lực, phẩm chất thìtrống rỗng?
b Thái độ của Lê Hữu Trác và phẩm chất của một thầy lang khi khám bệnh cho Thế tử
- Một mặt tác giả chỉ ra căn bệnh cụ thể, nguyênnhân của nó, một mặt ngầm phê phán “Vì Thế tử ởtrong chốn màn che trướng phủ, ăn quá no, mặc quá
ấm nên tạng phủ yếu đi”…
- Ông rất hiểu căn bệnh của Trịnh Cán, đưa ra cáchchữa thuyết phục nhưng lại sợ chữa có hiệu quảngay, chúa sẽ tin dùng, công danh trói buộc Đềtránh được việc ấy chỉ có thể chữa cầm chừng, dùngthuốc vô thưởng vô phạt Song, làm thế lại trái với yđức
- Cuối cùng phẩm chất, lương tâm trung thực củangười thày thuốc đã thắng
- Khi đã quyết tác giả thẳng thắn đưa ra lý lẽ để giảithích
=> Tác giả là một thầy thuốc giỏi có kiến thức sâurộng, có y đức
3 Vẻ đẹp tâm hồn, nhân cách của Lê Hữu Trác:
- Là một người thầy thuốc giỏi, có kiến thức sâurộng và dày dặn kinh nghiệm
- Bên cạnh tài năng, ông còn là một thầy thuốc cólương tâm và đức độ
Trang 6- Hơn nữa ông còn có những phẩm chất cao quý nhưkhinh tường lợi danh, quyền quý, yêu thích tự do vànếp sống thanh đạm, giản dị nơi quên nhà…
Thao tác 4: Hướng dẫn HS
tổng kết bài học
GV nêu câu hỏi:
- Giá trị nổi bật của đoạn trích
là gì? Giá trị ấy thể hiện ở
những câu hỏi của GV.
HS trả lời cá nhân: Giá trị
hiện thực của đoạn trích:
- Lối kể hấp dẫn, chân thực, hài hước
- Kết hợp văn xuôi và thơ làm tăng chất trữ tình chotác phẩm, góp phần thể hiện một cách kín đáo thái
độ của người viết
2 Ý nghĩa văn bản:
- Đoạn trích Vào phủ chúa Trịnh phản ánh quyềnlực to lớn của Trịnh Sâm, cuộc sống xa hoa, hưởnglạc trong phủ chúa đồng thời bày tỏ thái độ coithường danh lợi, quyền quý của tác giả
- Vẽ lại được bức tranh chân thực và sinh động vềquang cảnh và cảnh sống trong phủ chúa Trịnh: xahoa, quyền quý, hưởng lạc
- Con người và phẩm chất của tác giả: tài năng y lí,đức độ khiêm nhường, trung thực cứng cỏi, lẽ sốngtrong sạch, thanh cao, giản dị, không màng côngdanh phú quý
Hoạt động 3 Thực hành
GV giao nhiệm vụ: 1 Sắp xếp sự việc diễn ra sau đây đúng theo trình tự:
1.Thánh chỉ
2.Qua mấy lần trướng gấm
3 Vườn cây ,hành lang
4 Bắt mạch kê dơn
5.Vào cung
6 Nhiều lần cửa
Trang 72 Qua đoạn trích anh (chị) thấy Lê Hữu Trác là người như thế nào?
+Là người thầy thuốc………
Đọc văn bản sau và trả lời câu
hỏi:
“Bệnh thế này không bổ thì không được.
Nhưng sợ mình không ở lâu, nếu mình
làm có kết quả ngay thì sẽ bị danh lợi nó
ràng buộc, không làm sao về núi được.
Chi bằng ta dùng thứ phương thuốc hòa
hoãn, nếu không trúng thì cũng không
sai bao nhiêu Nhưng rồi lại nghĩ: Cha
ông mình đời đợi chịu ơn chịu nước, ta
phải dốc hết lòng thành, để nối tiếp cái
lòng trung của cha ông mình mới được”.
( Trích Vào phủ chúa
Trịnh, Tr8, SGK Ngữ văn 11 NC,Tập I,
NXBGD 2007)
1/ Văn bản trên có nội dung gì?
2/ Xác định hình thức loại câu trong câu
văn“Bệnh thế này không bổ thì không
được” Câu này có nội dung khẳng định,
đúng hay sai?
3/ Trình bày những diễn biến tâm trạng
của Lê Hữu Trác khi kê đơn?
1/ Văn bản trên có nội dung: thể hiện suy
nghĩ, những băn khoăn của người thầythuốc Băn khoăn ấy thể hiện thái độ củaông đối với danh lợi và lương tâm nghềnghiệp, y đức của người thầy thuốc Khôngđồng tình ủng hộ sự xa hoa nơi phủ chúa,không màng danh lợi nhưng ông không thểlàm trái lương tâm
2/ Câu văn“Bệnh thế này không bổ thì
không được” thuộc loại câu phủ định nhưnglại có nội dung khẳng định
3/ Những diễn biến tâm trạng của Lê Hữu
Trác khi kê đơn :
- Có sự mâu thuẫn, giằng co:
+ Hiểu căn bệnh, biết cách chữa trị nhưng
sợ chữa có hiệu quả ngay sẽ được chúa tindùng, bị công danh trói buộc
+ Muốn chữa cầm chừng nhưng lại sợ tráivới lương tâm, y đức, sợ phụ lòng cha ông
- Cuối cùng phẩm chất, lương tâm củangười thầy thuốc đã thắng Ông gạt sangmột bên sở thích cá nhân để làm tròn tráchnhiệm
Trang 8- HS thực hiện nhiệm vụ.
- HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm
vụ:
(Năng lực giải quyết vấn đề)
- Là một thầy thuốc có lương tâm và đức độ;
- Khinh thường lợi danh, quyền quý, yêuthích tự do và nếp sống thanh đạm, giản dịnơi quê nhà
Hoạt động 5 Bổ sung
4 Củng cố
Hoạt động của GV và HS Kiến thức cần đạt
GV giao nhiệm vụ: Khái quát phẩm chất
hình tượng Lê Hữu Trác trong đoạn
trích Ông có phải là Ông Lười như bút
hiệu tự đặt? Vì sao? Viết đoạn văn 5 đến
7 dòng để trả lời câu hỏi
- HS thực hiện nhiệm vụ và báo cáo kết
quả
( Lê Hữu Trác: nhà thơ; danh y lỗi lạc, từtâm; bậc túc nho thâm trầm, Ông Lười - LãnÔng chỉ là một cách đặt bút hiệu theo kiểuhài hước, dân dã Nhưng cũng rất đúng khinói ông lười trong thái độ thờ ơ với côngdanh phú quý, trong lối sống tự do thanhcao nơi rừng núi quê nhà)
1 Kiến thức: Giúp HS nắm được biểu hiện của cái chung trong ngôn ngữ của XH và
cái riêng trong lời nói của cá nhân, mối tương quan giữa chúng
2 Năng lực
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản
- Năng lực hợp tác để cùng thực hiện nhiệm vụ học tập
- Năng lực giải quyết vấn đề: HS lý giải được hiện tượng sử dụng ngôn ngữ của giới
trẻ hiện nay, thể hiện được quan điểm của cá nhân đối với hiện tượng "sáng tạo" ngôn
ngữ ở lứa tuổi học sinh
- Năng lực sáng tạo: HS bộc lộ được thái độ đúng đắn với việc sử dụng TV, sáng tạo
ra vốn từ cá nhân nhằm làm giàu cho TV
Trang 9- Năng lực giao tiếp TV: HS hiểu về các quy tắc của hệ thống ngôn ngữ và cách sửdụng phù hợp, hiệu quả trong các tình huống giao tiếp cụ thể; hs cũng được hiểu vànâng cao khả năng sử dụng TV văn hóa.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Sử dụng đúng TV trong 2 lĩnh vực bút ngữ và khẩungữ, làm quen với các lời nói cá nhân được sáng tạo mới hiện nay
3 Thái độ
- Vừa có ý thức tôn trọng những quy tắc ngôn ngữ chung của XH, vừa có sáng tạo,góp phần vào sự phát triển ngôn ngữ của XH
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- GV: SGK, SGV Ngữ văn 10, Tài liệu tham khảo, Thiết kế bài giảng
- HS: SGK, vở soạn, tài liệu tham khảo
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Hoạt động trải nghiệm
- GV giao nhiệm vụ: Có 2 em bé:
+ Em bé A: Con muốn ăn cơm
+ Em bé B bị khiếm thanh nên có cử chỉ: đưa tay và cơm vào miệng
- GV: Như vậy em bé A đã dùng phương tiện gì để mẹ hiểu được ý em ? (ngôn ngữ)
- GV: Vây ngôn ngữ là gì? Có phải cá nhân nào cũng sử dung ngôn ngữ giống nhaukhông?
- GV: Không phải cá nhân nào cũng sử dung ngôn ngữ giống nhau Người Việt ngôn
ngữ của họ là tiếng Việt “thứ của cải vô cùng lâu đời và vô cùng quí báu của dân tộc” nhưng với người Anh là tiếng Anh Vậy ngôn ngữ là gì ? Ngôn ngữ là của
chung hay của riêng mỗi cá nhân?
- HS thực hiện nhiệm vụ và báo cáo kết quả
- GV nhận xét và dẫn vào bài mới: Cha ông ta khi dạy con cách nói năng, cách sử
dụng ngôn ngữ trong giao tiếp hằng ngày thường sử dụng câu ca dao:
“Lời nói chẳng mất tiền mua Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau”
- Để hiểu được điều này, chúng ta sẽ tìm hiểu qua bài học: “Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân”.
Hoạt động của GV – HS Kiến thức cần đạt
Hoạt động 2 Hình thành kiến thức
* Thao tác 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu
Ngôn ngữ - Tài sản chung của xã hội.
- Tại sao ngôn ngữ là tài sản chung của
XH ?
(GV phát vấn HS trả lời)
I Ngôn ngữ - Tài sản chung của xã hội
+ Là phương tiện để giao tiếp
+ Ngôn ngữ có những yếu tố, quy tắcchung, thể hiện:
1 Các yếu tố chung của ngôn ngữ.
Trang 10(Năng lực thu thập thông tin).
- Tính chung trong ngôn ngữ của cộng đồng
được biểu hiện qua những phương diện
nào ?
(GV chia HS theo nhóm nhỏ trả lời câu hói
trình bày trước lớp)
- HS Tái hiện kiến thức và trình bày
(Năng lực giải quyết những tình huống đặt
ra)
- Những nét chung của ngôn ngữ xã hội
trong lời nói cá nhân: âm, tiếng, từ, ngữ cố
định, quy tắc và phương tiện ngữ pháp
2 Các quy tắc, phương thức chung.
+ Quy tắc cấu tạo các kiểu câu
+ Phương thức chuyển nghĩa của từ
* Thao tác 2: GV hướng dẫn HS nắm
được những biểu hiện của lời nói cá nhân.
+ Theo em, thế nào là lời nói cá nhân?
+ GV nêu VD và yêu cầu HS phân tích
1 Tại sao dù không nhìn mặt nhưng mình
vẫn nhận ra ca sĩ nào đang hát?
2 Vốn từ ngữ của mỗi cá nhân giống nhau
không? Vì sao?
(Năng lực làm chủ và phát triển bản thân:
Năng lực tư duy Năng lực giải quyết những
tình huống đặt ra)
- HS trả lời
- Những nét riêng, sự sáng tạo của cá nhân
khi dùng ngôn ngữ chung: giọng nói, vốn
từ, sự chuyển đổi nghĩa cho từ, việc tạo ra
+ Việc sáng tạo từ mới
+ Việc vận dụng linh hoạt, sáng tạoquy tắc, phương thức chung
=> Biểu hiện cụ thể nhất của lời nói
cá nhân là phong cách ngôn ngữ củanhà văn
* Thao tác 3: GV hướng dẫn HS luyện tập
bằng hình thức hoạt động nhóm.
Nhóm 1: Bài tập 1
Nhóm 2: Bài tập 2
Nhóm 3+ 4: Bài tập 3
(Năng lực làm chủ và phát triển bản thân:
Năng lực tư duy, Năng lực giải quyết những
III Luyện tập
1 Bài tập 1
- Từ “ Thôi” in đậm được dùng vớinghĩa: sự mất mát, sự đau đớn “Thôi” là hư từ được nhà thơ dùngtrong câu thơ nhằm diễn đạt nỗi đau
Trang 11tình huống đặt ra.) của mình khi nghe tin bạn mất, đồng
thời cũng là cách nói giảm để nhẹ đinỗi mất mát quá lớn không gì bù đắpnổi
2 Bài tập 2
- Hai câu thơ của Hồ Xuân Hươngđược sắp xếp theo lối đối lập: xiênngang – đâm toạc; mặt đất – chânmây; rêu từng đám – đá mấy hòn, kếthợp với hình thức đảo ngữ Thiênnhiên trong hai câu thơ như cũngmang theo nỗi niềm phẫn uất của conngười Nhà thơ sử dụng biện phápđảo ngữ để làm nội tâm trạng phẫnuất của thiên nhiên mà cũng là sựphẫn uất của nhà thơ Các động từmạnh như xiên, đâm kết hợp với các
bổ ngữ như ngang, toạc thể hiện sựbướng bỉnh, ngang ngạnh của thi sĩ
3 Bài tập 3
- Có thể khẳng định ngôn ngữ là tàisản chung của xã hội, lời nói là sảnphẩm của từng cá nhân Có thể nhậnthấy mối quan hệ này qua bài thơCảnh khuya của Hồ Chí Minh
- Sức gợi, sự liên tưởng của từ ngữ đãkhẳng định được sức sáng tạo củaBác, đặc biệt là từ lồng:
+ Từ lồng gợi nhớ đến “Chinh phụ ngâm”:
“Hoa dưới nguyệt, nguyệt in một tấm Nguyệt lồng hoa, hoa thắm từng bông Nguyệt hoa, hoa nguyệt trùng trùng Trước hoa dưới nguyệt trong lòng xót đau”
+ Từ lồng cũng gợi nhớ đến Truyện
Trang 12Kiều: Vàng gieo ngấn nước, cây lồng bóng sân
- Cấu trúc so sánh mới lạ ở hai câuđầu (theo cấu trúc so sánh thôngthường thì câu thơ đầu là Tiếng hátnhư như tiếng suối)
- Điệp ngữ cuối câu 3 và đầu câu 4(chưa ngủ) như chờ một kết thúc bấtngờ, độc đáo: vì lo nỗi nước nhà Bàithơ Cảnh khuya của Bác là sản phẩmmang đậm dấu ấn phong cách sángtạo, thể hiện được vẻ đẹp rất cổ điểnnhưng cũng rất hiện đại của một thi sĩ– chiến sĩ
* Thao tác 4: GV giúp Hs nắm được mối
quan hệ giữa ngôn ngữ chung và lời nói
cá nhân.
- GV đưa ví dụ:
“ Khôn mà hiểm độc là khôn dại,
Dại vốn hiền lành ấy dại khôn”
(Nguyễn Bỉnh Khiêm)
- Hỏi: Từ “ Khôn, dại” là từ quen thuộc, phổ
biến nhưng lại được tác giả sử dụng có sáng
tạo như thế nào?
- VD/ SGK 35
- Từ VD trên, chốt ý: Quan hệ giữa ngôn
ngữ chung và lời nói cá nhân?
(Năng lực làm chủ và phát triển bản thân:
Năng lực tư duy, Năng lực giải quyết những
III Quan hệ giữa ngôn ngữ chung
và lời nói cá nhân (tiết 2)
1 Tìm ví dụ:
- Từ “ khôn, dại” xuất phát từ triết lídân gian “ ở hiền gặp lành, ở ác gặpác” → ý thức chủ động, biết trướctình thế xã hội để chọn cách ứng xửđúng đắn
2 Mối quan hệ giữa ngôn ngữ và lời nói cá nhân
- Đó là quan hệ giữa phương tiện vàsản phẩm, giữa cái chung và cáiriêng Ngôn ngữ là cơ sở để tạo ra lờinói, ngôn ngữ cung cấp vật liệu vàcác quy tắc để tạo ra lời nói Còn lờinói hiện thực hóa ngôn ngữ, tạo sựbiến đổi và phát triển cho ngôn ngữ
Trang 13* Thao tác 5: GV hướng dẫn HS luyện tập
2 Bài tập 2/ 36.
* Từ “ Xuân”( Hồ Xuân Hương): vừachỉ mùa xuân, vừa chỉ sức sống nhucầu tình cảm của tuổi trẻ
* Từ “ Xuân” ( Nguyễn Du): vẻ đẹpngười con gái trẻ tuổi
* Từ “ Xuân” ( Nguyễn Khuyến): + Chất men say nồng cảu rượu ngon.+ Nghĩa bóng: Chỉ sức sống dạt dàocủa cuộc sống, tình cảm thắm thiếtcủa bạn bè
Trang 14+MT 2: Chỉ đứa con của người mẹ,con là niềm tin, niềm hạnh phúc,mang lại ánh sáng cho cuộc đời ngườimẹ.
Hoạt động 3 Hoạt động thực hành
GV giao nhiệm vụ:
1 Người ta học tiếng mẹ đẻ chủ yếu qua:
A- Các phương tiện truyền thông đại chúng
B- Sách vở ở nhà trường
C -Các bài ca dao, dân ca, những câu thành ngữ, tục ngữ,
D- Giao tiếp hàng ngày trong gia đình và xã hội
2 Nhà văn Nguyễn Tuân là người thích đi đây đi đó và đã có nhiều tùy bút kể về những chuyến đi của mình Trong một tùy bút, tác giả dùng kết hợp ga bay thay cho sân bay Điều đó chứng tỏ:
A-Tác giả cho rằng kết hợp sân bay là kết hợp không chuẩn
B- Tác giả muốn mọi người dùng ga bay thay cho sân bay
C- Tác giả là một nhà văn lớn, một bậc thầy của ngôn ngữ tiếng Việt
D- Tác giả đã có một sáng tạo ngôn ngữ cá nhân dựa trên ngôn ngữ chung
Hoạt động 4 Hoạt động ứng dụng
Hoạt động của GV – HS Kiến thức cần đạt
GV giao nhiệm vụ: Tại sao các
từ sau đây được gọi là từ mới:
(Năng lực giải quyết vấn đề)
a Từ mọn mằn là từ mới được tạo ra nhờphương thức cấu tạo từ mới trong tiếng Việt:
- Dựa vào các từ có phụ âm đầu là m (chẳnghạn: muộn màng)
- Dựa vào thanh điệu (thanh huyền)
Trang 15- Từ nội dùng để chỉ những gì thuộc về bêntrong: nội tâm, nội thất…
- Từ soi dùng để chỉ hoạt động dùng ánh sángchiếu vào
- Nội soi chính là dùng phương pháp đưa mộtống nhỏ vào bên trong cơ thể, qua đó có thểquan sát và phát hiện ra bệnh lí của con người
Hoạt động 5 Hoạt động bổ sung
Trang 16- Năng lực tạo lập văn bản văn nghị luận về một tư tưởng đạo lí.
- Năng lực giải quyết vấn đề
3 Thái độ:
- Nghị luận trong sáng và giữ gìn sự trong sáng của tiếng việt trong hành văn
II.HÌNH THỨC KIỂM TRA: Tự luận
Vận dụng cao
Kiểu bài : Văn
nghị luận
Kiểu bài văn nghị luận xã hội
Lựa chọn phương pháp lập luận phù hợp, các luận điểm chính
Kĩ năng: Nắm vững phương pháp làm bài văn nghị luận
1 câu
10 điểm)
10 điểm
10 điểm
Trang 17IV BIÊN SOẠN CÂU HỎI THEO MA TRẬN
ĐỀ KIỂM TRA BÀI VIẾT SỐ 01
MÔN NGỮ VĂN 11 Thời gian: HS làm ở nhà
Đề bài: Bày tỏ ý kiến của anh (chị) về vấn đề mà tác giả Thân Nhân Trung đãnêu trong Bài kí đề danh tiến sĩ khoa Nhâm Tuất, niên hiệu Đại Bảo thứ ba - 1442:
“Hiền tài là nguyên khí của quốc gia, nguyên khí thịnh, thế nước mạnh, rồi lên cao, nguyên khí suy thì thế nước yếu, rồi xuống thấp”.
V ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
Đề bài: Bày tỏ ý kiến của anh (chị) về vấn đề mà tác giả Thân Nhân
Trung đã nêu trong Bài kí đề danh tiến sĩ khoa Nhâm Tuất, niên hiệu Đại Bảo
thứ ba - 1442:
“Hiền tài là nguyên khí của quốc gia, nguyên khí thịnh, thế nước mạnh, rồi
lên cao, nguyên khí suy thì thế nước yếu, rồi xuống thấp”.
Điểm
a.Yêu cầu về kĩ năng:
- Biết cách làm bài nghị luận về một tư tưởng đạo lí
- Kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát; không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ
pháp
- Bố cục đầy đủ ba phần
b Yêu cầu về kiến thức:
Trên cơ sở những hiểu biết về tác phẩm của Thân Nhân Trung kết hợp
với kiến thức đời sống, HS trình bày theo nhiều cách nhưng cần đảm bảo các
ý sau:
- Xác định vấn đề cần nghị luận: Người tài đức có vai trò vô cùng quan trọng
trong sự nghiệp xây dựng đất nước
- Giải thích ý nghĩa vấn đề: Hiền tài là những người tài cao, học rộng và có
đạo đức Nguyên khí là chất làm nên sự sống còn và phát triển của đất nước,
xã hội Có thể hiệu: Người hiền tài vó vai trò quan trọng đối với sự sống còn
và phát triển của xã hội Có nhiều người hiền tài, thì đất nước sẽ phát triển
nhanh, mạnh Thiếu hiền tài, thì đất nước suy yếu, nghèo nàn, lạc hậu
- Bày tỏ ý kiến quan điểm của mình đối với vấn đề:
+ Khẳng định ý kiến của tác giả Thân Nhân Trung là đúng cho mọi thời đại
+ Tìm những dẫn chứng trong thực tế đời sống, lịch sử để khẳng định hiền tài
có mối quan hệ lớn đến thịnh vượng hay suy vong của quốc gia
1 điểm
1 điểm
2 điểm
2 điểm
Trang 18- Sự chiêu hiền đãi sĩ ngày xưa, sự thu hút nhân tài ngày nay càng khẳng định
vai trò của hiền tài đối với vận mệnh đất nước
- Bài học rút ra từ quan điểm của Thân Nhân Trung:
+ Biết quý trọng nhân tài
+ Bản thân cố gắng học tập, tu dưỡng để đóng góp một phần tài đức làm cho
nguyên khí của quốc gia ngày càng thịnh
2 điểm
2 điểm
- Điểm 5- 6: Đáp ứng ở mức trung bình các yêu cầu của đề
- Điểm 3 - 4 : Hiểu đề chưa thấu đáo, bài làm còn chung chung, diễn đạt thiếu trôichảy
- Điểm 1- 2: Chưa hiểu đề, bài làm hoặc quá sơ sài, hoặc lan man, kiến thức thiếuchắc chắn, diễn đạt hạn chế
- Điểm 0: Không làm bài, bỏ giấy trắng
Trang 20Ngày soạn:………
Ngày dạy:………
TỰ TÌNH
- Hồ Xuân Hương –
Môn học/ Hoạt động giáo dục: Đọc văn; Lớp:
Thời gian thục hiện: tiết
+ Năng lực tự học, tự khám phá tri thức, thu thập thông tin
+ Năng lực hợp tác (phối hợp với các thành viên để giải quyết các câu hỏi, sưu tầm tàiliệu…)
+ Năng lực sáng tạo
+ Năng lực giao tiếp
- Năng lực chuyên biệt:
+ Năng lực thưởng thức và cảm thụ văn học
+ Năng lực đọc hiểu văn bản văn học trung đại
+ Năng lực tạo lập văn bản nghị luận về tác phẩm thơ trữ tình trung đại
3 Thái độ:
- Trân trọng, cảm thông với thân phận và khát vọng của người phụ nữ trong xó hộixưa
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- GV: SGK, SGV Ngữ văn 10, Tài liệu tham khảo, Thiết kế bài giảng
- HS: SGK, vở soạn, tài liệu tham khảo
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Trang 21Hoạt động 1 Hoạt động khởi động
* Trò chơi: Tìm những câu ca dao, thành ngữ hoặc những tác phẩm thơ văn đã học
nói về thân phận của người phụ nữ trong xã hội xưa?
- Chùm ca dao than thân mở đầu bằng “Thân em”:
Thân em như tấm lụa đào
Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai.
- Thành ngữ: Hồng nhan bạc mệnh; Hồng nhan đa truân
- Bánh trôi nước – Hồ Xuân Hương
- Chuyện người con gái Nam Xương – Nguyễn Dữ
- Truyện Kiều – Nguyễn Du
Dẫn dắt vào bài: Khi xã hội phong kiến Việt Nam rơi vào tình trạng khủng
hoảng trầm trọng, làm cho cuộc sống của người nông dân vô cùng khổ cực, đặc biệt làngười phụ nữ Và không ít nhà thơ, nhà văn đã phản ánh điều này trong tác phẩm như:
“Truyện kiều” (Nguyễn Du), “Chinh phụ ngâm”(Đặng trần Côn), “Cung oán ngâm khúc” (Nguyễn Gia Thiều), …Đó là những lời cảm thông của người đàn ông nói về
người phụ nữ, vậy người phụ nữ nói vè thân phận của chính họ như thế nào, ta cùng
tìm hiểu bài “Tự tình” (II) của Hồ Xuân Hương.
Hoạt động 2 Hình thành kiến thức
* Thao tác 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu
khái quát.
- GV gọi 1 HS đọc phần Tiểu dẫn sgk và
trả lời các câu hỏi sau:
- Nêu vài nét về cuộc đời và sự nghiệp
sáng tác của tác giả Hồ Xuân Hương?
- Quê: làng Quỳnh Đôi, huyện QuỳnhLưu, tỉnh Nghệ An nhưng sống chủ yếu ởkinh thành Thăng Long Nữ sĩ có mộtngôi nhà riêng ở Hồ Tây (HN) lấy tên là
“Cổ Nguyệt Đường”
- Là thiên tài kì nữ nhưng cuộc đời gặpnhiều éo le, ngang trái
b Sự nghiệp sáng tác
Trang 22- Nêu vài nét bài thơ “Tự tình II”?
- Hai câu thơ đầu tả cảnh gì? Trong thời
điểm nào? Từ văng vẳng gợi âm thanh
như thế nào?
- Em hiểu từ hồng nhan là gì? Từ này
thường đi với từ nào để trở thành thành
- Sáng tác cả chữ Hán và chữ Nôm nhưngthành công ở chữ Nôm
- Tác phẩm:
+ 40 bài thơ Nôm
+ Lưu hương kí (24 bài chữ Hán, 26 bàichữ Nôm)
- Phong cách thơ vừa thanh vừa tục
- Thơ HXH là thơ của phụ nữ viết về phụ
nữ, trào phúng mà trữ tình, đậm chất dângian từ đề tài,cảm hứng ngôn từ và hìnhtượng
→ Được mệnh danh là “ bà chúa thơ Nôm”.
2 Bài thơ “Tự tình” (II)
- Xuất xứ: Bài thơ thứ 2 trong chùm 3 bài
- Thể loại: Thơ Nôm đường luật, viết theothể thất ngôn bát cú
- Nhan đề “Tự tình”: bày tỏ tâm trạng,cảm xúc, tình cảm của người viết
- Cảm nhận chung: Bài thơ thể hiện sựcảm thức về thời gian và tâm trạng buồntủi, phuẫn uất trước duyên phận éo le vàkhát vọng sống , khát vọng hạnh phúc củanhà thơ
II Đọc – hiểu văn bản:
+ Thời gian tâm lí: khoảng thời gian con
Trang 23Hai câu đề diễn tả không gian vắng lặng
về khuya Tâm trạng cô đơn, bối rối
trước thời gian, cuộc đời Cô đơn trong
bẽ bàng, rẻ rúng và tự mai mỉa cay
đắng Nhưng trơ cái hồng nhan với nước
non còn thể hiện bản lĩnh, thể hiện sự
thách thức, thách đố của cá nhân trước
cuộc đời, số phận Kiều như: Đá cũng
trơ gan cùng tế nguyệt( Bà Huyện Thanh
+ trống canh dồn: âm thanh nghe dồn dập,thúc giục
Gợi không gian vắng vẻ với bước đidồn dập của thời gian → Tâm trạng côđơn,rối bời
- Động từ “Trơ”:
+ Trơ lì: sự từng trải, do cuộc đời nhiều éo
le, ngang trái, duyên phận hẩm hiu, kiếp
“hồng nhan bạc phận)
+ Sự trơ trọi, lẻ bóng, cô đơn
“Trơ cái hồng nhan” là nỗi đau củaHXH- sự tủi hổ, bẽ bàng khi duyên tình
ko đến, duyên phận ko thành
+ “Trơ cái hồng nhan với nước non”:
Kết hợp từ “cái” + “hồng nhan”: “hồngnhan” là một khái niệm mỹ miều, chỉngười phụ nữ tài sắc mà lại đi với “cái”nghe thật rẻ rúng, mỉa mai (hồng nhantrong câu thơ đã bị đồ vật hóa, rẻ rúnghóa)
+ Nhưng “cái hồng nhan” lại “trơ” với
“nước non” lại là bản lĩnh của HXH Biệnpháp đối lập: Cái hồng nhan >< nước non(cái nhỏ bé bên cạnh cái rộng lớn, mênhmông) đây không chỉ là sự dãi dầu, là cayđắng mà còn là cả sự thách đố,cho thấy sựbền gan, bản lĩnh của người phụ nữ trướccuộc đời
=> Hai câu thơ đề tạc vào không gian,thời gian hình tượng một người đàn bàtrầm uất, đang đối diện với chính mình
2 Hai câu thực
Trang 24- GV gọi HS đọc 2 câu thực.
- HS thảo luận theo nhóm các câu hỏi
sau:
- Cảnh nhà thơ một mình uống rượu
dưới trănh khuya gợi tâm trạng gì?
- Chén rượu có làm vơi đi nỗi lòng của
nhà thơ không?
- Chỉ ra mối tương quan giữa hình
tượngntrăng sắp tànmà vẫn khuyết chưa
tròn với thân phận của nữ sĩ
(Liên hệ Truyện Kiều:
Khi tỉnh rượu lúc tàn canh,
Giật mình, mình lại thương mình xót xa).
GV hướng dẫn HS tìm hiểu hai câu
luận.
Nhưng tính cách của Hồ Xuân
Hương không khuất phục, cam chịu số
phận như những người phụ nữ khác mà
cố vươn lên
- GV gọi HS đọc 2 câu luận
- HS thảo luận theo nhóm các câu hỏi
sau:
+ Ngoại cảnh và thiên nhiên trong hai
câu luận có gì đặc sắc? Được miêu tả
qua những bpnt nào? Chất chứa tâm
trạng gì của con người?
“Chén rượu hương đưa say lại tỉnh Vầng trăng bóng xế khuyết chưa tròn”
- Bi kịch, nỗi đau thân phận được nhấnmạnh, khắc sâu hơn khi nv trữ tình ngồimột mình, đối diện với vầng trăng lạnh vàmượn rượu để giải khuây
+ Thi sĩ tìm đến với trăng nhưng trăng lạitrở thành hình ảnh soi chiếu thân phận “Vầng trăng – bóng xế - khuyết chưa tròn”:Tuổi xuân qua đi mà duyên phận chưatrọn vẹn
=> Nỗi xót xa, cay đắng cho duyên phận
dở dang, lỡ làng của một người phụ nữ tàihoa, ý thức sâu sắc về tình cảnh của bảnthân
3 Hai câu luận
“Xiên ngang mặt đất rêu từng đám Đâm toạc chân mây đá mấy hòn”
- Hai câu thơ gợi cảnh thiên nhiên và cảnhđược gợi qua tâm trạng như cũng mangnỗi niềm phẫn uất, phản kháng dữdội,muốn vùng vẫy, bứt phá của conngười:
+ Rêu: 1 sinh vật nhỏ bé, hèn mọn, khôngchịu khuất phục, mềm yếu Nó đã mọc lên
mà còn mọc xiên ngang mặt đất đầy tháchthức
Trang 25+ Tại sao khi nhìn xuống đất tác giả lại
chú ý đến rêu, khi nhìn lên cao lại chú ý
- Nghệ thuật tăng tiến ở câu thơ cuối có
ý nghĩa như thế nào?
- Giải thích nghĩa của hai "xuân" và hai
từ "lại" trong câu thơ ?
+ Đá: vốn đã rắn chắc nhưng giờ đâydường như nó cứng hơn, nhọn hơn để đâmtoạc chân mây
+ Các động từ mạnh “xiên, đâm” kết hợpvới phụ ngữ “ngang, toạc” + Biện phápđảo ngữ trong 2 câu luận thể hiện sựbướng bỉnh, ngang ngạnh rât HXH, phảnkháng không cam chịu chấp nhận số phận Mượn sức sống mãnh liệt của thiênnhiên thể hiện bản lĩnh, phản kháng vươnlên không cam chịu cho thấy nét độc đáotáo bạo thơ nữ thi sĩ
- Ngán ngán ngẫm,chán trường, là sựmệt mỏi,buông xuôi trước thân phận, cuộcđời
mùa xuân – tuần hoàn - vô hạn
- Xuân tuổi xuân con người – hữu hạn
Trang 26“Nói làm chi rằng xuân vẫn tuần hoàn
Nếu tuổi trẻ chẳng hai lần thắm lại”.
- Sự phát triển logic của tâm trạng HXH
trong bài thơ:
- “Mảnh tình – san sẻ - tí – con con”
Thủ pháp tăng tiến làm cho nghịchcảnh càng éo le hơn, tội nghiệp hơn
Mảnh tình càng bé thì nỗi đau càngtăng và đọng lại là dư vị xót xa, cay đăng
về thân phận của người phụ nữ trong xãhội xưa với phận hẩm, duyên ôi
IV Tổng kết
1.Nội dung:
Tâm trạng cô đơn ,buồn tủi, mỉa mai phẫnuất trước duyên phận éo le ngang trái,khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc củanhà thơ
2 Nghệ thuật:
- Từ ngữ, hình ảnh giản dị,nhưng giàu sứcbiểu cảm ,táo bạo, in đậm cá tinh sáng tạocủa nữ sĩ
- Việt hóa thơ Đường mang nét dân gian –dân tộc theo phong cách riêng của HXH
Trang 27- Đều mượn cảm thức về thời gian để thể hiện tâm trạng Điều đó được thể hiện quakết cấu vòng tròn của hai bài thơ: mở đầu bằng thời gian và kết thúc cũng là thời gian.
- Đều sử dụng các từ ngữ biểu cảm: văng vẳng, cái hồng nhan, ngân, tí con con, oánhận, rền rĩ, mõm mòn, già tom
* Khác nhau: Do thời điểm sáng tác khác nhau nên cảm xúc của 2 bài thơ cũng
khác nhau:
- Cảm xúc trong Tự tình I là nỗi niềm của nhà thơ trước sự duyên phận hẩm hiu, nhiềumất mát, trước lẽ đời đầy nghịch cảnh đồng thời là sự vươn lên của chính bản thân,thách đố lại duyên phận Dẫu vậy, vẫn còn có chút hi vọng, vẫn còn niềm tin và sự
ngạo nghễ để khẳng định "Thân này đâu đã chịu gì tom"
- Còn ở Tự tình II, cũng là sự thể hiện của bi kịch duyên phận muộn màng, cố gắngvươn lên nhưng cuối cùng cũng không thoát được bi kịch Đền Tự tình II, bi kịchđược nhân lên, phẫn uất hơn; kết bài thơ, có bản lĩnh mấy Hồ Xuân Hương cũngkhông thể dấu được nỗi chán ngán vô cùng.Sự khác nhau đó chính là do cảm xúc chủđạo trong từng bài thơ quyết định
Hoạt động 4 Hoạt động ứng dụng
- Câu hỏi: Ý nghĩa nhân văn sâu sắc của bài thơ?
- HS suy nghĩ trả lời, Gv nhận xét
Gợi ý
- Tiếng nói đau buồn, phẫn uất của nhà thơ về duyên phận
- Khát vọng sống, khát vọng tình yêu và hạnh phúc của nữ sĩ và của chung người phụ nữ
trong XHPK
Hoạt động 5 Hoạt động bổ sung
4 Củng cố
- Tìm đọc chùm thơ Tự tình và những bài thơ Nôm khác của HXH
- Viết bài nghị luận nêu suy nghĩ của anh/chị về tâm trạng và bản lĩnh của HXH trong chùm thơ Tự tình
5 Dặn dò
- Đọc diễn cảm và đọc thuộc bài thơ
- Soạn bài:Thu điếu (Nguyễn Khuyến)
Trang 28Ngày soạn:……….
Ngày dạy:………
CHỦ ĐỀ: THƠ TRỮ TÌNH TRUNG ĐẠI VIỆT NAM
Tiết … : TT tiết dạy theo KHDH
CÂU CÁ MÙA THU (THU ĐIẾU) - NGUYỄN KHUYẾN -
I MỤC TIÊU
1 Về kiến thức:
- Cảm nhận được vẻ đẹp điển hình của mùa thu đồng bằng Bắc Bộ và vẻ đẹp tâm hồnthi nhân
Trang 29- Thấy được tài năng thơ Nôm với bút pháp tả cảnh và nghệ thuật sử dụng từ ngữ củaNguyễn Khuyến.
+ Năng lực tự học, tự khám phá tri thức, thu thập thông tin
+ Năng lực hợp tác (phối hợp với các thành viên để giải quyết các câu hỏi, sưu tầm tàiliệu…)
+ Năng lực sáng tạo
+ Năng lực giao tiếp
- Năng lực chuyên biệt:
+ Năng lực thưởng thức và cảm thụ văn học
+ Năng lực đọc hiểu văn bản văn học trung đại
+ Năng lực tạo lập văn bản nghị luận về tác phẩm thơ trữ tình trung đại
B-PHƯƠNG TIỆN
- GV: SGK, SGV Ngữ văn 10, Tài liệu tham khảo, Thiết kế bài giảng…
- HS: SGK, vở soạn, tài liệu tham khảo…
2 Kiểm tra bài cũ:
- Đọc diễn cảm bài thơ “Tự tình” (II) của Hồ Xuân Hương?
- Phân tích tâm trạng của nhân vật trữ tình qua hai câu kết?
3 Bài mới
Hoạt động 1: Hoạt động trải nghiệm
- GV: HS chơi trò chơi “Ai nhanh, Ai đúng”
+ HS kể tên các văn bản đã học viết về đề tài mùa thu?
Trang 30+ HS chơi theo nhóm (4 tổ).
- GV dẫn dắt vào bài: Thu là thơ của đất trời, thơ là thu của lòng người và mùa thu là
đề tài quen thuộc của thi nhân từ xưa đên nay Và nhiều tác giả có những vần thơ nổi
tiếng về mùa thu như “ Tiếng thu” (Lưu trọng Lư), “Cảm thu”, “Tiễn thu” của (Tản Đà), Đây mùa thu tới (Xuân Diệu),… Và hôm nay cô và các em sẽ đến với cảnh thu điển hình của làng cảnh Việt Nam: qua bài “ Thu điếu” của Nguyễn Khuyến.
HThao tác 1: GV hướng dẫn HS tìm
hiểu chung.
- GV: Gọi 1 HS đọc phần tiểu dẫn SGK
và trả lời câu hỏi: Dựa vào phần tiểu dẫn,
em hãy giới thiệu đôi nét về tác giả
hứng sáng tác của tác giả (So sánh Tú
Xương và Nguyễn Khuyến – 2 nhà thơ
- Là người tài cao học rộng, đỗ đầu ba kìthi, thường được gọi bằng cái tên trân trọngTam Nguyên Yên Đổ
- Ông chỉ làm quan 10 năm, sau đó về ở ẩn.Ông gắn bó sâu nặng với làng quê Bắc Bộ
- Ông để lại cả một sự nghiệp rộng lớn trênnhiều thể loại, ở thể loại nào cũng có nhữngđóng góp xuất sắc: thơ thất ngôn bát cú, hátnói, câu đố Thơ bao gồm cả thơ chữ Hán
và chữ Nôm song chỉ có thơ văn Nôm đượcmọi người khâm phục hơn hết
Trang 31- GV: Em hãy nêu những hiểu biết của em
về chùm thơ thu của Nguyễn Khuyến vài
nét về tác phẩm “Thu điếu”?
- HS dựa vào SGK trả lời câu hỏi
- GV mở rộng: “Nguyễn Khuyến nổi
tiếng nhất trong VHVN là về thơ Nôm.
Mà trong thơ Nôm của NK nức danh nhất
là ba bài thơ mùa thu: Thu điếu, Thu ẩm,
Thu vịnh” Bài thơ Thu điếu là điển hình
hơn cả cho mùa thu ở làng cảnh Bắc Bộ
VN”.
- GV: Mùa thu là đề tài muôn thủa trong
thi ca Việt Nam Em hãy đọc một bài thơ
về mùa thu mà em biết (HS có thể đọc bài
thơ Sang thu – Hữu Thỉnh)
2 Tác phẩm
- Xuất xứ, HCST của tác phẩm: bài thơnằm trong chùm ba bài thơ thu: Thu điếu,Thu vịnh, Thu ẩm Đây là chùm thơ đặc sắc
về mùa thu, đặc trưng cho quê hương làngcảnh Việt Nam được Nguyễn Khuyến viếtvào thời gian sau khi ông đã từ quan vềsống ở quê nhà (1884)
- Đề tài: mùa thu Đây là đề tài quen thuộctrong thơ ca (Trong thơ cổ, chữ thu đượcghép bằng chữ tâm và chữ sầu) Đây là mùagợi cảm nó gieo vào lòng người những cảmxúc tinh tế
II Đọc hiểu văn bản:
1 Đọc
2 Thể loại bài thơ
- Thể thất ngôn bát cú Đường luật
3 Bố cục:
- C1: Đề - thực – luận – kết (Theo kết câucủa bài thơ thể thất ngôn bát cú Đườngluật)
- C2: Bổ dọc bài thơ:
Trang 32*Thao tác 3: GV hướng dẫn HS phân
tích văn bản
- GV yêu cầu đại diện các nhóm lên trình
bày kết quả thảo luận nhóm:
* Nhóm 1: Nêu điểm nhìn cảnh thu của
tác giả? Bức tranh thu được tạo nên từ
những hình ảnh nào?
- Đại diện nhóm 1 trình bày
- GV và các nhóm khác nhận xét, bổ
sung
- GV đưa các câu hỏi gợi mở:
+ Hai từ “xanh ngắt” còn xuất hiện trong
những bài thơ thu khác của Nguyễn
Khuyến như một trong những màu sắc
chủ đạo Em có nhớ đó là những câu thơ
nào không?
=> Liên hệ với Thu vịnh, Thu ẩm
“Trời thu xanh ngắt mấy từng cao” (Thu
vịnh)
“Da trời ai nhuộm mà xanh ngắt” (Thu
ẩm)
- Sắc xanh của bầu trời là sắc màu đặc
trưng trong thơ thu Nguyễn Khuyến
để thu vào khoảng trời trong xanh vời vợi
-hạ xuống thấp nhìn ra bao quát xung quanh
để thấy ngõ trúc quanh co uốn lượn - tầmmắt lại quay trở về điểm dừng ban đầu làchiếc thuyền câu bởi tiếng cá đớp mồi dướichân bèo
- Cảnh thu:
+ Ao thu: lạnh lẽo “Lạnh lẽo” là một từ láygợi cảm giác về cái lạnh của mùa thu, cáitĩnh lặng của không gian
+ Nước thu: trong veo, có thể nhìn thấy tậnđáy, không một chút vẩn đục như in bóngmây trời
+ Chiếc thuyền câu: “một chiếc” càng gợi
sự tĩnh lặng của không gian, sự đơn độccủa người đi câu “Bé tẻo teo” càng làmcho chiếc thuyền câu trở nên bé nhỏ
+ Sóng thu: “sóng biếc” như phản chiếumàu cây, màu trời Chuyển động của sóngrất nhỏ, rất nhẹ “hơi gợn tí”
+ Lá thu: chuyển động nhịp nhàng cùngsóng “khẽ đưa vèo” Từ “đưa vèo”: hìnhdung về chiếc lá rất mỏng, rất nhẹ vàdường như không có trọng lượng
+ Gió thu: nhẹ nhàng, không đủ sức tạo nênnhững con sóng lớn khiến cho sóng thu chỉ
Trang 33* Nhóm 2: Đường nét, màu sắc, âm thanh
trong 6 câu thơ đầu có gì đặc sắc trong
việc làm nổi bật bức tranh thu?
- Đại diện nhóm 2 trình bày
- GV và các nhóm khác nhận xét, bổ
sung
- GV mở rộng: Nhà thơ Xuân Diệu có
viết: “Cái thú vị của bài Thu điếu ở các
điệu xanh, xanh ao, xanh bờ, xanh sóng,
xanh trúc, xanh trời, xanh bèo, có một
màu vàng đâm ngang của chiếc là rơi”.
*Nhóm 3: Để vẽ lên bức tranh thu thanh
hơi gợn tí và chỉ đủ bứt chiếc lá vàng lìatheo chiều gió
+ Tầng mây: “lơ lửng” Dường như làn gióthu nhẹ nhàng, thổi rất khẽ đã làm cho tầngmây không bay mà chỉ lơ lửng
+ Trời: “xanh ngắt” Xanh ngắt là một nềntrời màu xanh đậm, không một gợn mây.Hai chữ “xanh ngắt” còn gợi độ sâu, độrộng của không gian và cái nhìn vời vợi củanhà thơ
+“Ngõ trúc quanh co” Từ “quanh co” gợinhớ những con đường rợp bóng tre trúc haibên đường nhưng thăm thẳm, hun hút
=> Cảnh thu thanh sơ, gần gũi, quen thuộc,gợi hồn quê dân dã
- Đường nét: mảnh mai tinh tế: đường baothanh mảnh của rặng trúc, đường gợn củalượn sóng ao thu
- Màu sắc: biếc, vàng kết hợp với “trongveo” của mặt nước nên một bức tranh hàihòa với những màu sắc thanh đạm Màusắc trong thơ Nguyễn Khuyến thật dân dã,mang đậm nét hồn quê
- Âm thanh: “hơi gợn tí”, “đưa vèo” gợinhững chuyển động rất nhỏ
=> Thủ pháp lấy động tả tĩnh của Đườngthi: âm thanh đó không làm cho cảnh thunhộn nhịp, náo động mà trái lại lại cànglàm cho bức tranh thu trở nên yên tĩnh.Trong một không gian yên tĩnh như vậy, tamới có thể cảm nhận những chuyển độngrất nhẹ, rất khẽ của sóng, của lá
→ không gian thu hiện lên với nhữngđường nét thanh sơ, êm đềm, tĩnh lặngnhưng thoáng nỗi buồn u uẩn
- Nghệ thuật:
Trang 34sơ và tinh tế như thế, tác giả đã sử dụng
các biện pháp nghệ thuật nào?
- Đại diện nhóm 3 trình bày
- GV và các nhóm khác nhận xét, bổ
sung
- GV: Sau khi đi tìm hiểu, ấn tượng nổi
bật của em về bức tranh thu ở đây là gì?
(cảnh thu, sự hòa phối màu sắc, nghệ
=> Mùa thu được tái hiện đẹp, sang trọng
và đài các do sử dụng điển tích, điển cố
Còn mùa thu của Nguyễn Khuyến thì
mang đậm màu sắc dân dã đặc trưng của
thu làng quê Bắc Bộ
*Nhóm 4: Qua 6 câu thơ vẽ ra trước mắt
người đọc bức tranh cảnh thu đồng quê,
Trúc thường được gắn với biểu tượng gì?
Em hiểu khách vắng teo nghĩa như thế
nào?
+ Ngôn ngữ tinh tế: Sử dụng nhiều từ láy:lạnh lẽo, tẻo teo Điệp vần “eo” làm chocảnh vật càng trở nên bé nhỏ
+ Điệp vần
+ Bút pháp lấy động tả tĩnh để gợi ấn tượng
về bức tranh thu thanh vắng, hiu quạnh
*Tiểu kết:
- Mùa thu đẹp với sự hài hòa về màu sắc
và cân xứng của cảnh vật Những cảnh vậtthân quen, gần gũi được gọi tên một cách
“nhiệm màu” Linh hồn của mùa thu đượcchở trong mặt ao nhỏ bé, chiếc thuyền câuxinh xắn, chiếc lá, bầu trời…Thấy đượctình yêu quê hương đất nước, gắn bó vớilàng quê của Nguyễn Khuyến
2 “Câu cá mùa thu” – tâm sự kín đáo của nhà thơ
- 6 câu thơ đầu: đó là tâm trạng u hoài, mộttâm hồn yên tĩnh, mỗi cõi lòng vắng lặngmênh mông, một nỗi cô đơn thăm thẳm.Gam màu lạnh của sắc xanh nước, xanhsóng, xanh trời gợi khí thu hiu hắt hay cáilạnh trong lòng nhà thơ đang lan tỏa racảnh vật
- “Ngõ trúc” - “Khách vắng teo” Xuất hiện
“khách” nhưng rồi bị phủ định ngay với
“vắng teo” “Vắng teo” là vắng ngắt, khôngngười qua lại
- Trúc thường gắn với biểu tượng ngườiquân tử Ngõ trúc quanh co khách vắng teo
Trang 35* GV gọi HS đọc 2 câu thơ cuối
- GV: Chủ thể trữ tình hiện lên qua những
hành động gì?
-GV: Theo em, hai câu thơ có phải chỉ nói
chuyện câu cá hay không? Tín hiệu nghệ
thuật nào cho em biết điều đó?
- GV: Từ “đâu” trong câu “Cá đâu đớp
động dưới chân bèo” là một từ đã làm
nhòe đi tính xác định, rõ ràng của câu thơ
Em hãy nêu cách hiểu của mình về từ
“đâu” này Từ đó, em hiểu thêm gì về tâm
thế người đi câu?
- GV: chủ thể bộc lộ tâm trạng gì trong
hành động của mình Theo em, tâm trạng
đó có thể hiện trong những tác phẩm khác
của ông không? (liên hệ với Thu vịnh,
Thu ẩm trong chùm thơ thu)
- GV chốt lại vẻ đẹp tâm hồn của thi nhân
thể hiện như thế nào trong bài thơ
hé mở cho chúng ta thấy Nguyễn Khuyếnchọn con đường ở ẩn để giữ trọn thân danh,giữ lấy cái cao khiết của nhân cách, tránh
xa cuộc đời phàm tục Đồng thời thấy tâm
sự cô quạnh, cô đơn của thi nhân
=> Rõ ràng người đi câu nhưng không chútâm vào việc đi câu và đó cũng không phải
là mục đích khiến ông “ôm cần”
+ Giả thuyết về chữ “đâu” trong câu “Cáđâu đớp động dưới chân bèo” → sự mơ hồlàm nên đặc trưng cho thơ ca và vănchương
- Có thể hiểu theo cách nào cũng được:
+ “Cá đâu”: có cá → sự thờ ơ của người đi
câu, có cá đớp động nhưng vẫn không tácđộng đến tâm hồn người nghệ sĩ Dáng
“tựa gối ôm cần” là một hình ảnh tĩnh,
động tác “không làm gì cả”
+ “Cá đâu”: đâu có con cá nào Mặt nước
ao thu trong veo như vậy thì khó có cá xuấthiện Sự chờ đợi vô vọng đến mức dángngồi ôm cần tựa gối cũng gần như là bấtđộng Dù hiểu theo cách nào thì thựcchất đi câu chỉ là cái cớ để thi nhân bộc lộmối u hoài tĩnh lặng gê gớm trong lòngngười câu cá
* Tiểu kết: Vẻ đẹp tâm hồn của thi nhân.
- Trở về vườn Bùi chốn cũ để tìm sự thanhthản sau 10 năm trên con đường hoạn lộ
Trang 36Với ‘Thu điếu” đã đem đến cho ta
một cảnh thu đẹp, một hồn thu sâu mà ai
đã đọc một lần chắc sẽ không quên hồn
thơ của dân gian, dân tộc.
- GV: Nêu những đặc sắc về nội dung và
nghệ thuật của tác phẩm?
- HS trả lời
nhưng Nguyễn Khuyến vẫn bộc lộ tấm lòng
ưu thời mẫn thế Đi câu chỉ là cái cớ, đi câu
mà dường như không để tâm vào câu,muốn tìm chốn bình yên nhưng ông vẫntrăn trở với thời cuộc
- Mở rộng hoàn cảnh của đất nước: mất vàotay giặc:
“Vua chèo còn chẳng ra gì Quan chèo vai nhọ khác chi thằng hề”
Cách xuất xử của Nguyễn Khuyến phảnánh sự phức tạp trong tư tưởng của ông.Trong “Thu điếu” cũng phần nào cho thấy
sự phức tạp đó Chủ thể muốn tìm sự bìnhyên khi “ôm cần, buông câu” chìm đắm vàocảnh vật nhưng vẫn không thể thôi trăn trở,
- Liên hệ với những bài thơ khác trongchùm thơ thu
IV Tổng kết
1 Nội dung:
- Cảnh mang vẻ đẹp điển hình cho mùa thuđồng bằng Bắc Bộ, của quê hương làngcảnh Việt Nam Cảnh đẹp nhưng đượmbuồn
- Bài thơ vừa cho thấy tình yêu quê hươngđất nước, vừa cho thấy tâm trạng thời thếcủa tác giả
2 Nghệ thuật.
- Hình ảnh thơ gần gũi, chọn lọc
- Liên tưởng, tả cảnh ngụ tình, lấy động tả
Trang 37tĩnh trong văn học trung đại.
- Ngôn ngữ: tinh tế, cách sử dụng từ láy,điệp vần
- Cách gieo vần “eo” độc đáo góp phầndiễn tả KG thu nhỏ, khép kín của cảnh thu
ở nông thôn, cũng phù hợp với tâ trạngnhiều uẩn khúc của tác giả
Hoạt động 3 Hoạt động thực hành
* Hoàn thành phiếu hỏi ngay trên lớp:
1 Bài thơ được sáng tác theo thể nào?
A Thất ngôn bát cú
B Thất ngôn Đường luật
C Thất ngôn bát cú Đường luật
D Tất cả đều sai
Đáp án: C
2 Một trong những vấn đề mà bài thơ nói tới là gì?
A Ông già đi câu cá
B Ông lão đi câu cá nhưng chủ yếu là để ngắm cảnh
C Ông lão đi câu cá nhưng chủ yếu là để bộc lộ tâm trạng
D Ông già ngồi thuyền câu cá uống rượu
Trang 38D Không gian bên ngoài tù túng đối lập miền không gian rộng lớn trong tâm trạng thi nhân
Đáp án: D
6 Em thử đặt lại nhan đề khác mà em cho là phù hợp?
7 Cách gieo vần trong bài thơ có gì đặc biệt? Nó có ý nghĩa gì trong thể hiện nội dung của bài thơ?
8 Nối cột A với cột B trong phần sau:
- Vận dụng làm tiếp những bài tập trong Sách bài tập Ngữ văn 11
- Theo Xuân Diệu, trong ba bài thơ thu chữ Nôm của NK, Thu điếu là “điển hình hơncả” Anh/chị hãy làm sáng tỏ ý kiến trên
Hoạt động 5 Hoạt động bổ sung
4 Củng cố
- Tìm đọc Thu ẩm, Thu vịnh và so sánh bức tranh thu của 3 bài trong chùm thơ thu của Nguyễn Khuyến
5 Dặn dò
- Đọc diễn cảm và đọc thuộc bài thơ
- Soạn bài: Phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghị luận
Ngày soạn:………
Ngày dạy:……….
CHỦ ĐỀ: VĂN NGHỊ LUẬN (TIẾP) Tiết … : TT tiết dạy theo KHDH PHÂN TÍCH ĐỀ, LẬP DÀN Ý BÀI VĂN NGHỊ LUẬN
I MỤC TIÊU
Trang 391 Kiến thức:
- Nắm được cách phân tích đề và lập dàn ý cho một bài văn nghị luận;
- Hiểu được vai trò quan trọng của công việc phân tích đề và lập dàn ý trong tiến trìnhlàm một bài văn nghị luận
2 Kỹ năng:
- Hình thành kỹ năng phân tích đề và lập dàn ý
3 Thái độ:
- Có ý thức phân tích đề và lập dàn ý trước khi làm bài
4 Định hướng các năng lực cần hình thành cho HS
- Năng lực chung:
+ Năng lực giải quyết vấn đề (giải quyết các câu hỏi, bài tập, nhiệm vụ, yêu cầu màgiáo viên đề ra)
+ Năng lực tự học, tự khám phá tri thức, thu thập thông tin
+ Năng lực hợp tác (phối hợp với các thành viên để giải quyết các câu hỏi, bài tậpkhó, sưu tầm tài liệu…)
+ Năng lực sáng tạo
+ Năng lực tự quản bản thân
+ Năng lực giao tiếp
- Năng lực chuyên biệt: NL tạo lập VB nghị luận
B-PHƯƠNG TIỆN
- GV: SGK, SGV Ngữ văn 10, Tài liệu tham khảo, Thiết kế bài giảng
- HS: SGK, vở soạn, tài liệu tham khảo
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra phần chuẩn bị bài của HS
3 Bài mới
Hoạt động 1: Hoạt động trải nghiệm
Trang 40*GV yêu cầu HS:
- Nhắc lại khái niệm Văn nghị luận?
- Văn bản nghị luận : Là loại văn bản thể hiện suy nghĩ, tư tưởng, quan điểm củangười viết trước một sự việc hiện tượng hay một ý kiến về một vấn đề tư tưởng đạolý bằng phương thức nêu luận điểm, vận dụng luận cứ và các phép lập luận
- Các yếu tố của phương pháp lập luận trong văn nghị luận:
+ Luận điểm: Là ý kiến xác đáng của người viết về vấn đề được đặt ra Để thuyết
minh cho luận điểm lớn, người ta thường đề xuất các luận điểm nhỏ Các luận điểm ấyliên kết với nhau để soi sáng, thuyết minh cho luận điểm lớn của toàn bài
+ Luận cứ: Là những căn cứ, những lý lẽ được dùng để thuyết minh cho luận điểm + Luận chứng: là sự phối hợp, tổ chức các lý lẽ kết hợp với các bằng chứng xác thực,
cụ thể, rõ ràng, để thuyết minh cho luận điểm
+ Lý lẽ : Là điều đưa ra làm căn cứ để quyết định đúng sai, phải trái
+ Dẫn chứng: Là đưa ra những tài liệu, những sự kiện làm bằng chứng nhằm để
chứng minh, thuyết phục cho vấn đề nào đó
- Lấy ví dụ về một số đề bài văn nghị luận (các đề bài này sẽ để HS vận dụng phân tích khi tìm hiểu xong mục I SGK)
* GV chia lớp thành 4 nhóm Mỗi thành viên dựa vào bài soạn trong vở soạn văn để trao đổi, thống nhất các yêu cầu của phần I SGK:
GV yêu cầu đại diện các nhóm lên
trình bày kết quả thảo luận nhóm: