1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Bài-thảo-luận-Marketing-ngân-hàng-nhóm-4

19 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 55,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một trong những yếu tố quan trọng của Ngân hàng thương mại nói riêng và các doanh nghiệp nói chung đó chính là xây dựng được chương trình sản phẩm đáp ứng nhu cầu của thị trường mục tiêu

Trang 1

BÀI THẢO LUẬN NHÓM 4

Đề bài: Chọn một ngân hàng thương mại, phân tích thực trạng hệ thống sản phẩm của ngân

hàng này? Hãy chỉ ra các cặp sản phẩm – thị trường của ngân hàng này và đánh giá các cặp sản phẩm – thị trường này đáp ứng tới mức độ nào nhu cầu của các đối tượng khách hàng mục tiêu

Bài làm:

I Mở đầu (PHẦN TỚ HIGHLIGHT T THẤY CHƯA ĐỦ LOGIC ĐỂ KẾT NỐI VỚI

ĐỀ TÀI LẮM C SEARCH THÔNG TIN VỀ THỊ TRƯỜNG NGÂN HÀNG

THƯƠNG MẠI VIỆT NAM, RỒI CHẮT LỌC Ý TỪ CÁC BÁI BÁO, ĐỂ VIẾT LẠI NHA <3; CÓ THỂ THAM KHẢO THÊM LINK NÀY NHÉ

https://www.academia.edu/18927475/Marketing_Ng%C3%A2n_h%C3%A0ng_H%E1%BB

%87_th%E1%BB%91ng_s%E1%BA%A3n_ph%E1%BA%A9m_v%C3%A0_c%E1%BA

%B7p_s%E1%BA%A3n_ph%E1%BA%A9m_th%E1%BB%8B_tr%C6%B0%E1%BB

%9Dng_c%E1%BB%A7a_ng%C3%A2n_h%C3%A0ng_%C3%81_Ch%C3%A2u

Mở đầu bài viết có tiêu đề How Vietnam Rose to Become an ASEAN Star (tạm dịch: Việt Nam đã vươn lên trở thành một ngôi sao kinh tế ở Đông Nam Á như thế nào?), trang mạng Yahoo News đánh giá sự năng động đang hiện diện ở Việt Nam-một xã hội khát khao vươn lên và một nền kinh tế đang phát triển nhanh chóng “7 giờ sáng ở quận 1 nhộn nhịp của TP

Hồ Chí Minh Những tòa nhà chọc trời được ốp kính toàn bộ mặt ngoài đã tô điểm cho đường chân trời Những nhân viên công sở trẻ tuổi đang xoay xở lái xe máy vượt qua dòng xe cộ đông đúc Bên lề đường là những hàng quán bán đồ ăn nhanh, trong đó có món bánh mì trứ danh”, Yahoo News viết

Lý giải cho “điều thần kỳ kinh tế” này, Yahoo News cho biết từ năm 1986, Việt Nam bắt đầu

mở cửa nền kinh tế Tốc độ cải cách kinh tế được đẩy nhanh khi Việt Nam tham gia vào một loạt hiệp định thương mại vào những năm 1990 Tinh thần doanh nghiệp được thúc đẩy mạnh

mẽ, hàng loạt doanh nghiệp vừa và nhỏ được thành lập trên khắp cả nước “Hiện nay, Việt Nam đang là đối thủ thách thức các nền kinh tế hàng đầu khu vực, như Singapore, Indonesia

về không gian khởi nghiệp Chính phủ đang nỗ lực tích cực thu hút các nhân tài Việt Nam du học và làm việc ở nước ngoài trở về nước”

Trang Yahoo News cho rằng, chỉ cần nhìn vào các số liệu thống kê và vị trí xếp hạng quốc tế

là thấy rõ được sự phát triển kinh tế của Việt Nam Theo đó, kể từ năm 1981, GDP hằng năm của Việt Nam liên tục tăng trưởng ngay cả trong thời kỳ khủng hoảng tài chính toàn cầu Trong năm 2018, Việt Nam có tốc độ tăng trưởng GDP đạt gần 7,1% trong bối cảnh tăng trưởng của các nền kinh tế lớn có dấu hiệu chững lại GDP bình quân đầu người đã tăng từ 231USD vào năm 1985 lên 2.343USD vào năm 2017 Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) hằng năm vào Việt Nam tăng hơn 7 lần trong giai đoạn 1996 - 2018 Việt Nam đã có những bước tiến lớn về môi trường kinh doanh khi vươn lên vị trí 69 vào năm 2018 so với vị trí 90 vào năm 2010 trong bảng xếp hạng của WB

Trang 2

Và để theo sát sự phát triển kinh tế của đất nước, môi trường và thể chế hoạt động của hệ thống ngân hàng Việt Nam cũng có những chuyển biến thích nghi tích cực về mọi mặt Và điển hình phải kể đến Marketing ngân hàng

Với những biến đổi không ngừng từ môi trường, mỗi ngân hàng phải nỗ lực hơn trong quá trình làm Marketing để thỏa mãn tốt nhất nhu cầu của tập khách hàng trọng điểm, đem lại sức cạnh tranh trên thị trường Một trong những yếu tố quan trọng của Ngân hàng thương mại nói riêng và các doanh nghiệp nói chung đó chính là xây dựng được chương trình sản phẩm đáp ứng nhu cầu của thị trường mục tiêu và thích ứng với những biến đổi của môi trường

Thông qua đề tài: “Chọn một ngân hàng thương mại, phân tích thực trạng hệ thống sản phẩm của ngân hàng này Hãy chỉ ra các cặp sản phẩm - thị trường của ngân hàng này và đánh giá các cặp sản phẩm, thị trường này đáp ứng tới mức độ nào của các đối tượng KH mục tiêu”, nhóm 4 Marketing ngân hàng hướng tới mục tiêu hiểu và vận dụng những lý thuyết

đã học vào thực tế hoạt động Marketing ngân hàng thương mại tiêu biểu - Ngân hàng Thương Mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam BIDV

II Cơ sở lí thuyết

2.1 Khái quát sản phẩm của ngân hàng

Bản chất sản phẩm của ngân hàng

Sản phẩm của ngân hàng (Bank Product) là tập hợp những đặc điểm, tính năng, công dụng do ngân hàng tạo ra nhằm thỏa mãn nhu cầu và mong muốn nhất định của khách hàng trên thị trường tài chính

Các sản phẩm dịch vụ ngân hàng khác nhau sẽ là tập hợp những đặc điểm, tính năng khác nhau và thỏa mãn các nhu cầu mong muốn đa dạng khác nhau của khách hàng Một sản phẩm dịch vụ ngân hàng thường được cấu thành bởi 3 cấp độ:

 Sản phẩm cốt lõi SLIDE CÔ DẠY LÀ GỒM 5 LỚP SP CƠ, CẬU CHECK LẠI NHÉ Phần cốt lõi của sản phẩm dịch vụ ngân hàng thường đáp ứng được nhu cầu cấp thiết (chính) của khách hàng Về thực chất, đó là những lợi ích chính mà khách hàng tìm kiếm ở ngân hàng,

là giá trị cốt yếu mà ngân hàng cần bán cho khách hàng

 Sản phẩm hữu hình

Phần sản phẩm hữu hình là phần cụ thể của sản phẩm dịch vụ ngân hàng, là hình thức biểu hiện bên ngoài của sản phẩm dịch vụ ngân hàng như tên gọi, hình thức, đặc điểm, biểu tượng, điều kiện sử dụng Đây là căn cứ để khách hàng nhận biết, phân biệt, so sánh và lựa chọn sản phẩm dịch vụ giữa các ngân hàng

 Sản phẩm bổ sung

Phần sản phẩm bổ sung là phần tăng thêm vào sản phẩm hiện hữu những dịch vụ hay lợi ích khác, bổ sung cho những lợi ích chính yếu của khách hàng Chúng làm cho sản phẩm dịch vụ ngân hàng hoàn thiện hơn và thỏa mãn được nhiều và cao hơn nhu cầu, mong muốn của khách hàng, tạo sự khác biệt so với đối thủ cạnh tranh

Trang 3

Sản phẩm của ngân hàng có 3 đặc điểm

 Tính vô hình

Tính vô hình là đặc điểm chính để phân biệt sản phẩm dịch vụ ngân hàng với các sản phẩm của các ngành sản xuất vật chất khác trong nền kinh tế quốc dân Sản phẩm ngân hàng thường thực hiện theo một qui trình chứ không phải là các vật cụ thể có thể quan sát, nắm giữ được

 Tính không thể tách biệt

Sự khác biệt rõ nét của sản phẩm dịch vụ ngân hàng so với sản phẩm dịch vụ của các lĩnh vực khác là tính không thể tách biệt, tính thống nhất

Do quá trình cung cấp và quá trình tiêu dùng sản phẩm dịch vụ ngân hàng xảy ra đồng thời, đặc biệt là có sự tham gia trực tiếp của khách hàng vào quá trình cung ứng sản phẩm dịch vụ Mặt khác, quá trình cung ứng sản phẩm dịch vụ của ngân hàng thường được tiến hành theo những qui trình nhất định không thể chia cắt ra thành các loại thành phẩm khác nhau như qui trình thẩm định, qui trình cho vay, qui trình chuyển tiền

Điều đó làm cho ngân hàng không có sản phẩm dở dang, dự trữ hàng lưu kho, mà sản phẩm được cung ứng trực tiếp cho người tiêu dùng khi và chỉ khi khách hàng có nhu cầu; quá trình cung ứng diễn ra đồng thời với quá trình sử dụng sản phẩm dịch vụ của ngân hàng

 Tính không ổn định và khó xác định

Sản phẩm dịch vụ ngân hàng được cấu thành bởi nhiều yếu tố khác nhau như trình độ đội ngũ nhân viên, kĩ thuật công nghệ và khách hàng Đồng thời, sản phẩm dịch vụ ngân hàng còn được thực hiện ở không gian khác nhau nên đã tạo ra tính không đồng nhất về thời gian, cách thức thực hiện và điều kiện thực hiện

Các yếu tố này đan xem chi phối tới chất lượng sản phẩm dịch vụ, nhưng lại thường xuyên biến động; đặc biệt là đội ngũ nhân viên giao dịch trực tiếp là yếu tố quyết định và tạo ra sự không ổn định và khó xác định về chất lượng sản phẩm dịch vụ ngân hàng

Hệ thống sản phẩm của ngân hàng CHECK LẠI THEO SLIDE CÔ ĐỂ BỐ SUNG NHÉ,

VÌ HỆ THỐNG NGÂN HÀNG CÒN CÓ ĐẶC ĐIỂM QUAN TRỌNG CẦN CÓ LÝ

THUYẾT

Có một số cách chia hệ thống sản phẩm của ngân hàng:

 Đối tượng khách hàng: Sản phẩm của ngân hàng thường hướng tới 2 hoạt động chính: Hoạt động ngân hàng bán lẻ (tài khoản séc, tài khoản tiết kiệm, tài khoản thị trường tiền tệ, thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ, quỹ tương hỗ, cho vay cá nhân, ) và hoạt động ngân hàng doanh nghiệp (thương mại/đầu tư) (cho vay kinh doanh, nâng vốn, tài chính tầng lửng, tài chính dự án, tín dụng quay vòng, )

 Chức năng sản phẩm:

 Sản phẩm thẻ ngân hàng:

 Thẻ tín dụng

 Thẻ ghi nợ

Trang 4

 Thẻ trả trước Các sản phẩm thẻ ngân hàng áp dụng đồng thời dịch vụ thẻ như Internet Banking, Bảo hiểm thẻ, Chấp nhận thẻ, Chuyển tiền liên ngân hàng,

 Sản phẩm cho vay ngân hàng

 Vay kinh doanh

 Vay Ngân hàng

 Vay tiêu dùng

 Sản phẩm tiền gửi tiết kiệm ngân hàng

 Tài khoản thanh toán

 Tiền gửi online

 Tiền gửi tiết kiệm

Sự phát triển của sản phẩm ngân hàng trong môi trường số

Với sự phát triển công nghệ số như hiện tại, việc các sản phẩm ngân hàng có sự cải tiến là điều tất yếu Sản phẩm ngân hàng được kết nối với hàng loạt nền tảng công nghệ, giải pháp tiên tiến như: Điện toán đám mây (Cloud), Phân tích dữ liệu lớn (Big Data Analytics), Trí tuệ nhân tạo (A.I), Tự động hóa quy trình bằng rô-bốt (R.P.A), Chia sẻ dữ liệu qua giao diện chương trình ứng dụng mở (open API), Công nghệ chuỗi khối (Blockchain)…và đón nhận đột phá số (digital disruption), triển khai mô hình kinh doanh đổi mới sáng tạo, hợp tác theo hướng mở, qua đó thay đổi căn bản hoặc tái cấu trúc toàn diện quy trình xử lý nội bộ, mô hình kinh doanh theo hướng đơn giản - tinh gọn, số hóa, tự động, thông minh và tối ưu hóa các kênh giao tiếp với khách hàng theo hướng đa kênh đồng nhất

Các ngân hàng tại Việt Nam đang hướng tới phát triển mô hình ngân hàng số mà trong đó, các hoạt động chủ yếu dựa vào các nền tảng và dữ liệu điện tử và công nghệ số, là giá trị cốt lõi của hoạt động ngân hàng, đây là mô hình hoạt động của ngân hàng dựa trên nền tảng công nghệ số,, là cách thức và quá trình hoạt động của một tổ chức, dựa hoàn toàn trên nền tảng công nghệ tiên tiến, để thực hiện các chức năng của một ngân hàng Khái niệm NHS có phạm

vi rộng hơn và toàn diện hơn so với các khái niệm ngân hàng trực tuyến (online banking, internet banking), ngân hàng ảo (virtual bank), ngân hàng điện tử (e-banking), ngân hàng trực tuyến (direct bank)

Tại Việt Nam hiện nay, chưa có NHS thuần túy, phần lớn các ngân hàng nội địa Việt Nam hiện tại đang trong quá trình thực thi chiến lược số hóa, và định hướng phát triển NHS.Mức độ

số hóa của các ngân hàng, phần lớn đang ở cấp độ Phi tập trung (Decentralized) và Chia sẻ dịch vụ (Shared Services) Các đơn vị cung cấp dịch vụ thanh toán số ngày càng đa dạng, với

sự tham gia của các ngân hàng, các công ty Fintech, các công ty lớn trong lĩnh vực công nghệ Các ngân hàng, công ty thanh toán thẻ như MasterCard, Visa, các tập đoàn công nghệ lớn như Apple, Google, Samsung cho đến mạng lưới công ty Fintech đều chạy đua phát triển ví điện tử

và thanh toán số

2.2 Các quyết định về sản phẩm ngân hàng thương mại

Trang 5

a Quyết định về cặp sản phẩm - thị trường KHÔNG GẠCH ĐẦU DÒNG NHIỀU NHƯ NÀY, MÀ VIẾT THÀNH ĐOẠN VĂN NHÉ VỚI TỚ THẤY SƠ SÀI QUÁ, SEARCH THÊM RÙI BỔ SUNG GIÚP TỚ <3)

 Lựa chọn cặp sản phẩm - thị trường

 Quyết định các tính chất của sản phẩm dịch vụ:

 Chất lượng kỹ thuật

 Chất lượng chức năng

 Các đặc tính nổi trội

 Nhãn hiệu

 Xác định mức độ phát triển/ cải biến sản phẩm

 Cải biến sản phẩm: thay đổi các tính chất sản phẩm dịch vụ sao cho hấp dẫn hơn Chức năng trở nên tốt hơn

 Phát triển sản phẩm: bổ sung sản phẩm dịch vụ mới vào hiện tại

 Bổ sung hay loại bớt khỏi tuyến

b Các nhân tố ảnh hưởng tới quyết định sản phẩm của ngân hàng thương mại

Khách hàng

 Là trung tâm của các hoạt động marketing

 Ảnh hưởng đến các quyết định liên quan đến sản phẩm như: phát triển sản phẩm mới, thay đổi sản phẩm hiện tại, loại bỏ sản phẩm lỗi thời

 Ngân hàng cần nắm bắt yêu cầu của các nhóm khách hàng khác nhau để có chiến lược hay chiến thuật phù hợp

Đối thủ cạnh tranh

Cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng trở nên quyết liệt khi số lượng ngân hàng tham gia trên thị trường tăng và các ngân hàng hàng ngày càng mở rộng các danh mục sản phẩm, dịch vụ Vì vậy việc theo dõi thường xuyên hoạt động của các đối thủ cạnh tranh sẽ mang lại nhiều thông tin quan trọng trong xây dựng chính sách và ảnh hưởng đến việc đưa ra quyết định về sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng

Môi trường bên ngoài: Bao gồm các yếu tố môi trường vĩ mô và môi trường ngành

Môi trường bên trong

Các điều kiện, nguồn lực thực tại của ngân hàng, các hệ thống bên trong ngân hàng có được hay có thể huy động và kiểm soát được để đưa ra các hoạt động kinh doanh

Ngân hàng phải nỗ lực để phân tích một cách cẩn thận các yếu tố nguồn lực nhằm xác định đúng đắn các điểm mạnh, điểm yếu trên cơ sở tận dụng các điểm mạnh và loại bỏ các điểm yếu để đạt được lợi ích tối đa

c Quyết định quản trị sản phẩm của ngân hàng theo chu kì sống

Chu kỳ sống của sản phẩm dịch vụ ngân hàng được chia làm 4 giai đoạn:

 Thâm nhập thị trường

 Bắt đầu đưa sản phẩm vào thị trường;

 KH chưa biết đến nhiều về sản phẩm;

 KH sử dụng dịch vụ ít nên không thể khai thác tối đa quy mô;

 Doanh thu giai đoạn này thấp, lợi nhuận thấp hay không có;

 Chi phí sản xuất sản phẩm cao

-> Ngân hàng có lợi thế trong cạnh tranh, thu hút và phát triển thị trường KH mới

Trang 6

 Tăng trưởng - phát triển

 Giai đoạn này sản phẩm đã xâm nhập mạnh trên thị trường;

 KH đã quen với sản phẩm của ngân hàng, số lượng KH tăng lên, nhu cầu về sản phẩm cũng tăng theo;

 Lợi nhuận tăng nhanh có thể đạt mức cực đại;

 Chi phí mkt tăng cao;

 Trên thị trường xuất hiện nhiều đối thủ mới, tiềm năng và tạo nên sự cạnh tranh mạnh mẽ;

 Sự cạnh tranh tạo nên sự khác biệt giữa các ngân hàng trong tính độc đáo về sản phẩm của mình;

 Các ngân hàng cần hoàn thiện sản phẩm của mình

 Chín muồi - bão hòa

 KH không còn ưa thích sản phẩm của ngân hàng;

 Nhu cầu của KH về sản phẩm đã thay đổi, sản phẩm hiện tại không đáp ứng nhu cầu;

 Trên thị trường xuất hiện nhiều sản phẩm hoàn thiện hơn;

 Doanh thu bị chững lại, lợi nhuận không ổn định hoặc bắt đầu giảm sút;

 Ngân hàng chịu sự cạnh tranh mạnh mẽ trên thị trường

-> Ngân hàng phải: Quyết định chuyển hướng đầu tư vào những sản phẩm mới, có khả năng cạnh tranh và đem lại hiệu quả cao; giai đoạn này cố gắng làm giảm tốc độ suy giảm bằng cách giảm chi phí, lãi, phát triển các sản phẩm bổ sung cho các sản phẩm hiện có; đẩy mạnh các hoạt động khuyến mãi nhằm tạo sự khác biệt của sản phẩm để làm chậm việc chuyển sang giai đoạn suy thoái

 Suy thoái

 Giai đoạn này nhu cầu khách về sản phẩm giảm rất mạnh;

 Khách không còn ưa thích sản phẩm;

 Số lượng KH giảm nhanh;

 Vị thế của sản phẩm trên thị trường giảm nhanh;

 Doanh thu và lợi nhuận giảm theo;

 Giai đoạn này là giai đoạn cân nhắc việc duy trì sản phẩm hay rút bỏ sản phẩm khỏi thị trường;

 Ngân hàng phải chuẩn bị những sản phẩm mới thay thế có sức cạnh tranh cao hơn để giữ vững thị trường hiện tại và mở rộng thị trường mới

III Vận dụng thực tiễn với ngân hàng BIDV

3.1 Khái quát về ngân hàng BIDV

a Thông tin khái quát về BIDV

 Tên đầy đủ: Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam BIDV

 Tên giao dịch quốc tế: Bank for Investment and Development of Vietnam

 Được thành lập vào ngày 26/4/1957 với tên gọi Ngân hàng Kiến Thiết Việt Nam, trực thuộc

Bộ Tài chính

 Năm 1981, đổi tên thành Ngân hàng Ðầu tư và Xây dựng Việt Nam, trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Trang 7

 Năm 1990, đổi tên thành Ngân hàng Ðầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) Từ tháng

12/1994, chuyển đổi mô hình hoạt động theo mô hình ngân hàng thương mại

 Tháng 5/2012, thực hiện cổ phần hóa, chuyển đổi thành Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Công ty Cổ phần

 Tháng 1/2014, niêm yết cổ phiếu trên Sở Giao dịch Chứng khoán TPHCM (mã Chứng

khoán: BID)

 Tháng 5/2015, thực hiện sáp nhập với ngân hàng MHB Sau khi sáp nhập với MHB, BIDV trở thành ngân hàng có tổng tài sản lớn nhất trong số các ngân hàng thương mại tại Việt Nam

 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh: ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán, đầu tư tài chính

b Sứ mệnh và tầm nhìn

 Sứ mệnh của BIDV

BIDV luôn đồng hành, chia sẻ và cung cấp dịch vụ tài chính – ngân hàng hiện đại, tốt nhất cho khách hàng; cam kết mang lại giá trị tốt nhất cho các cổ đông; tạo lập môi trường làm việc chuyên nghiệp, thân thiện, cơ hội phát triển nghề nghiệp và lợi ích xứng đáng cho mọi nhân viên; và là ngân hàng tiên phong trong hoạt động phát triển cộng đồng

 Tầm nhìn

Trong tương lai không xa, tầm nhìn của BIDV chính là phát triển toàn diện thương hiệu, quy

mô, chuyên nghiệp hóa công tác quản lý để có thể vươn ra thị trường quốc tế, làm vẻ vang thương hiệu tài chính nước nhà Hơn thế nữa, BIDV luôn chú trọng việc làm hài lòng các khách hàng của mình, mang đến cho họ sự trải nghiệm tuyệt vời khi sử dụng các dịch vụ tại ngân hàng

 Cam kết

 Với khách hàng: cung cấp cho khách hàng những sản phẩm dịch vụ tốt nhất, đem lại lợi ích và tiện ích nhất cho khách hàng trong việc sử dụng và trải nghiệm các sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng trên nền tảng ngân hàng số hiện đại

 Với cổ đông: đem lại lợi ích, giá trị bền vững, dài hạn cho các cổ đông với mức cổ tức

ổn định và giá trị cổ phiếu gia tăng, tạo sự gắn kết dài hạn giữa nhà đầu tư và ngân hàng, là cổ phiếu mà nhà đầu tư nào cũng muốn nắm giữ

 Với cán bộ công nhân viên: Tạo môi trường làm việc chuyên nghiệp, có cơ hội thăng tiến với mức thu nhập hấp dẫn cho mọi nhân viên, trở thành ngân hàng mà tất cả những người giỏi nhất đều mong muốn được làm việc và cống hiến

 Chiến lược

Năm 2020 là năm đầu tiên BIDV triển khai kế hoạch kinh doanh với sự tham gia quản trị điều hành của đối tác KEB Hana Bank Việc thực hiện thành công kế hoạch kinh doanh năm 2020

là tiền đề, nền tảng vững chắc để BIDV phát triển hoạt động kinh doanh trong các năm tới, hướng tới việc hoàn thành các mục tiêu Chiến lược phát triển của BIDV đến năm 2025, định hướng đến năm 2030

Trên cơ sở Phương án cơ cấu lại gắn với xử lý nợ xấu giai đoạn 2016-2020 của BIDV đã được NHNN phê duyệt và tình hình hoạt động của BIDV trong thời gian qua, hiện BIDV đang xây dựng chiến lược kinh doanh giai đoạn 2020-2025, định hướng đến năm 2030, trong đó mục tiêu chiến lược trong giai đoạn tới là “hướng tới sự phát triển bền vững” với các trọng tâm ưu tiên như sau:

Trang 8

1 Năng lực tài chính lành mạnh đáp ứng các yêu cầu an toàn hoạt động theo quy định và thông lệ tốt, làm nền tảng tăng trưởng quy mô hoạt động, gia tăng thị phần và duy trì vị thế đứng đầu trên thị trường ngân hàng

2 Hiệu quả hoạt động bền vững trên cơ sở nâng cao chất lượng tài sản, cơ cấu lại nguồn thu và nâng dần tỷ trọng thu nhập phi tín dụng

3 Cơ cấu nền khách hàng chuyển dịch tích cực, trở thành ngân hàng đứng đầu Việt Nam về thị phần trong phân khúc khách hàng bán lẻ và SME

4 Quản trị điều hành minh bạch, hiệu quả theo thông lệ, phấn đấu niêm yết trên thị trường chứng khoán nước ngoài

5 Là ngân hàng đi đầu về công nghệ thông tin và ứng dụng ngân hàng số tại Việt Nam, hỗ trợ tích cực cho phát triển hoạt động kinh doanh và quản trị điều hành, thích ứng được với sự thay đổi của thời đại

6 Đội ngũ nhân sự chất lượng cao đảm bảo yêu cầu phát triển của ngành ngân hàng trong xu thế hội nhập và CMCN 4.0; Môi trường làm việc chuyên nghiệp, hiện đại, học hỏi, sáng tạo

c Thành tựu ( CẬP NHẬT THÀNH TỰU MỚI NHẤT GIÚP TỚ NHÉ <3)

Trong giai đoạn từ năm 2011 - 2015

 Hoàn thành cơ bản mục tiêu tái cơ cấu, hoàn thành toàn diện chỉ tiêu các kế hoạch kinh doanh giai đoạn 2011 - 2015, xác lập vị thế quan trọng trên thị trường tài chính tiền tệ

 Ngân hàng có triển vọng ổn định, xếp hạng tín nhiệm cao (Moody’s, Standard&Poor’s); nằm trong 2000 doanh nghiệp, 600 ngân hàng lớn nhất thế giới (Forbes)

 Năm 2014, BIDV niêm yết cổ phiếu trên sàn chứng khoán, hiện là 1 trong những ngân hàng

có vốn hoá dẫn đầu thị trường chứng khoán Việt Nam

 Cổ phần hóa BIC, bán chiến lược BIC cho tập đoàn bảo hiểm hàng đầu thế giới Fairfax Thành lập liên doanh bảo hiểm nhân thọ BIDV x MetLife - công ty bảo hiểm lớn nhất ở Hoa

Kỳ, kinh doanh bảo hiểm trên cả lĩnh vực nhân thọ và phi nhân thọ

Các sản phẩm dịch vụ nổi trội trong lĩnh vực Ngân hàng số của BIDV trong thời gian qua như:

- BIDV SmartBanking với công nghệ AI nhận diện giọng nói và bàn phím thông minh

- Giải pháp Smart OTP thay cho tin nhắn qua SMS tích hợp sẵn trong Smartbanking

- BIDV Pay+ với tính năng rút tiền tại ATM không cần Thẻ vật lý.

3.2 Thực trạng hệ thống sản phẩm của ngân hàng BIDV

1 Thẻ

Thẻ ngân hàng là một phương tiện thanh toán tiên tiến, thể hiện sự phát triển hoạt động thanh toán và việc ứng dụng khoa học kỹ thuật trong công nghệ ngân hàng Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV) đã và đang đẩy mạnh các dịch vụ ngân hàng bán

lẻ trong đó có dịch vụ thẻ Tính tới thời điểm hiện tại bạn có thể đăng ký sử dụng thẻ ghi nợ quốc tế BIDV, thẻ tín dụng quốc tế BIDV và thẻ ghi nợ nội địa cho khách hàng

cá nhân và khách hàng doanh nghiệp Mỗi loại thẻ đều có tính năng, tiện ích và phí phát hành khác nhau

 Thẻ ghi nợ quốc tế

Trang 9

Đây là dòng thẻ mà BIDV cung cấp cho khách hàng với tính năng giao dịch quốc tế, thoải mái mua sắm cũng như thanh toán thuận lợi Loại thẻ ghi nợ BIDV này bao gồm các thẻ sau: Thẻ BIDV MasterCard Young Plus; thẻ BIDV MasterCard Vietravel Debit; Thẻ BIDV MasterCard Ready; thẻ BIDV Mastercard Platinum Debit; thẻ BIDV

MasterCard Premier.

 Giao dịch tại hàng triệu điểm mạng lưới ATM/POS có biểu tượng MasterCard trên toàn cầu

 Thanh toán trực tuyến hàng hóa, dịch vụ tại các website có biểu tượng chấp nhận thanh toán bằng thẻ MasterCard trên toàn cầu

 Giao dịch bằng bất kỳ loại tiền tệ nào

 Công nghệ thẻ chip theo chuẩn EMV bảo mật tối ưu

 Quản lý chi tiêu hiệu quả, an toàn thông qua tin nhắn SMS

 Chuyển tiền liên ngân hàng 24/7 trên ATM của BIDV

 Thẻ tín dụng quốc tế

Gồm các loại thẻ: Thẻ BIDV Visa Premier; thẻ BIDV Visa Precious; thẻ BIDV Visa Platinum; thẻ BIDV Vietravel Platinum; thẻ BIDV MasterCard Platinum; thẻ BIDV Visa Smile thẻ BIDV Visa Infinite; thẻ BIDV Visa Flexi; thẻ BIDV Vietravel Standard

 Giao dịch tại hàng triệu điểm mạng lưới ATM/POS có biểu tượng

Visa/MasterCard trên toàn cầu

 Thanh toán trực tuyến hàng hóa, dịch vụ tại các website có biểu tượng chấp nhận thanh toán bằng thẻ Visa/MasterCard trên toàn cầu

 Công nghệ thẻ chip theo chuẩn EMV bảo mật tối ưu

 Chi tiêu trước - trả tiền sau - thời gian miễn lãi tối đa 45 ngày

 Quản lý tài chính chủ động và linh hoạt với dịch vụ trích nợ tự động/thanh toán dư

nợ qua Smart Banking và sao kê điện tử

 Thẻ ghi nợ nội địa

Thẻ ghi nợ nội địa BIDV có các loại thẻ sau: Thẻ BIDV Harmony; thẻ BIDV eTrans; thẻ BIDV Moving; thẻ đồng thương hiệu BIDV Co.opmart

 Rút tiền và thanh toán hàng hoá dịch vụ tại tất cả các điểm chấp nhận thẻ

ATM/POS có biểu tượng logo Napas và BIDV (trong nước và nước ngoài).

 Kết nối với dịch vụ BIDV Pay+ để rút tiền bằng mã QR trên ATM BIDV bằng thiết bị di động thông minh

 Thanh toán trên thiết bị di động qua ứng dụng: Samsung Pay, BIDV Pay+

 Thanh toán online qua dịch vụ thanh toán hoá đơn online

 Chuyển tiền liên ngân hàng 24/7 trên ATM

 Liên kết tới tài khoản VND - Tiêu dùng đơn giản, không phải mang tiền mặt

 Sử dụng kênh thanh toán an toàn và bảo mật

 Quản lý chi tiêu hiệu quả, an toàn thông qua tin nhắn khi có phát sinh giao dịch

 Được hưởng lãi trên số dư tài khoản

2 Tài khoản tiền gửi

Trang 10

Các sản phẩm gửi tiết kiệm BIDV cũng rất đa dạng, phù hợp với nhiều đối tượng khách hàng, gồm có:

 Sản phẩm gửi tiết kiệm thường

Đây là gói gửi tiết kiệm mà khoản tiền của khách hàng cá nhân được gửi có kỳ hạn, được xác nhận trên thẻ tiết kiệm, được hưởng lãi có kỳ hạn hấp dẫn.

Ngoài ra, khách hàng cũng có thể mở tài khoản tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn với mục đích gửi, giữ tiền và rút tiền theo yêu cầu vào bất kỳ ngày làm việc nào của BIDV.

 Sản phẩm gửi tiết kiệm online

Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn online là sản phẩm tiền gửi có kỳ hạn được mở qua dịch vụ nBIDV Online, BIDV Smartbanking Khách hàng có thể gửi tiền mọi lúc, mọi nơi chỉ với ứng dụng của BIDV.

Đây là sản phẩm có lãi suất hấp dẫn và cạnh tranh, tặng thêm đến 0,3%/năm so với lãi suất niêm yết tại quầy giao dịch (đến 30/06/2018

Khi gửi tiền tiết kiệm online tại ngân hàng BIDV, khách hàng còn được hưởng nhiều tiện ích, ưu đãi đến từ ngân hàng như:

 Được thế chấp cầm cố tiền gửi Online để vay vốn

 Được rút trước hạn hoặc tất toán trực tuyến hoặc tại bất kỳ điểm giao dịch nào của BIDV.

 Đa dạng phương thức nhận lãi: Lãi nhập gốc cuối kỳ hoặc lãi tự động chuyển vào tài khoản tiền gửi thanh toán (thẻ ATM) của Chủ tài khoản.

 Sản phẩm gửi tiết kiệm tích lũy

Lãi suất huy động tiền gửi tiết kiệm tích lũy BIDV sẽ tùy thuộc theo quy định của từng sản phẩm

Gói gửi tiết kiệm này đa dạng hình thức nộp/chuyển tiền vào tài khoản tiền gửi tích lũy như đăng ký chuyển tiền tích lũy định kỳ tự động, nộp tiền mặt, chuyển tiền qua các kênh Thời gian gửi tích lũy linh hoạt, khách hàng có thể gửi tiền bất cứ lúc nào

Ngoài ra, khách hàng sẽ được miễn phí 02 tháng thuê bao dịch vụ BSMS và miễn phí thường niên dịch vụ BIDV online năm đầu tiên Giảm 10% Phí bảo hiểm khi khách hàng mua Bảo hiểm BIC Bình An và Bảo hiểm nhà BIC- Homecare và nhiều ưu đãi dành riêng cho chủ tài khoản tiền gửi tích lũy theo từng thời kỳ

3 Cho vay

Dịch vụ cho vay của ngân hàng Bidv hướng đến nhiều mục đích khác nhau của khách hàng BIDV.

 Vay kinh doanh

Gói vay kinh doanh BIDV với nhiều tính năng nổi bật, đảm bảo tối đa lợi ích thiết thực cho người vay, tạo được sức hút đặc biệt với đông đảo khách hàng trên thị trường

 Thủ tục vay nhanh chóng, đơn giản

 Thời hạn vay lên đến 5 năm

Ngày đăng: 19/03/2022, 21:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w