Rối loạn chuyển hóa protein trên vật nuôi Rối loạn chuyển hóa protein trên vật nuôi Rối loạn chuyển hóa protein trên vật nuôi Rối loạn chuyển hóa protein trên vật nuôi Rối loạn chuyển hóa protein trên vật nuôi Rối loạn chuyển hóa protein trên vật nuôi Rối loạn chuyển hóa protein trên vật nuôi Rối loạn chuyển hóa protein trên vật nuôi Rối loạn chuyển hóa protein trên vật nuôi Rối loạn chuyển hóa protein trên vật nuôi Rối loạn chuyển hóa protein trên vật nuôi Rối loạn chuyển hóa protein trên vật nuôi Rối loạn chuyển hóa protein trên vật nuôi Rối loạn chuyển hóa protein trên vật nuôi Rối loạn chuyển hóa protein trên vật nuôi Rối loạn chuyển hóa protein trên vật nuôi Rối loạn chuyển hóa protein trên vật nuôi Rối loạn chuyển hóa protein trên vật nuôi Rối loạn chuyển hóa protein trên vật nuôi Rối loạn chuyển hóa protein trên vật nuôi Rối loạn chuyển hóa protein trên vật nuôi
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP - PHÂN HIỆU ĐỒNG NAI
TIỂU LUẬN HỌC PHẦN: BỆNH LÝ HỌC THÚ Y 1
Tên đề tài:
RỐI LOẠN CHUYỂN HÓA PROTEIN TRÊN VẬT NUÔI
Ngành: Thú y Lớp: K65B Thú y Khoa: Nông học
Đồng Nai – Năm 2022
Trang 2Mục lục Trang
Danh mục các chữ viết tắt 3
Danh mục các bảng 3
PHẦN 1 MỞ ĐẦU 4
PHẦN 2 RỐI LOẠN CHUYỂN HÓA PROTEIN VẬT NUÔI 5
2.1.Tìm hiểu về protein 5
2.1.1 Công thức cấu tạo 5
2.1.2 Nguồn cung cấp protein cho cơ thể 6
2.1.3 Vai trò 7
2.2.Rối loạn chuyển hóa protein vật nuôi 8
2.2.1 Rối loạn tổng hợp số lượng protid 8
2.2.2 Rối loạn thoát huyết tương 10
2.2.5 Rối loạn trao đổi protein Nucleic 15
PHẦN 3 KẾT LUẬN 16
3.1.Kết luận 16
3.2.Kiến nghị 16
Tài liệu tham khảo 17
Trang 3Danh mục các chữ viết tắt
đvC: đơn vị Cacbon
LDL cholesterol: low density lipoprotein cholesterol
Danh mục các bảng
Hình 2.1: Cấu tạo axit amin 5 Hình 2.2: Liên kết peptit trong phân tử protein 5 Hình 2.3: Cấu trúc hoá học của protein 6
Trang 4PHẦN 1 MỞ ĐẦU
Protein là thành phfn chủ yếu của mọi tế bào người và động vật, men, hormon, các chất cfn cho vận chuyển các chất khác (vitamin, hormon, sắt, đồng, .) hay kháng thể cũng đều là protein Tất cả protein do trình tự kết hợp khác nhau của 22 loại axit amin cơ bản, đối với con người thì 7 loại hoàn toàn phụ thuộc vào tự nhiên, nghĩa là cơ thể không tự tổng hợp được: isoloxin, loxin, lysin, methionin, treonin, tryptophan, và valin Protein của thức ăn được tiêu hoá ở ruột thành các axit amin, axit amin qua tĩnh mạch tới gan, để vào hệ thống tufn hoàn chung Các protein của các tổ chức cũng không ngừng thoái biến, đưa các axit amin vào máu Tất cả các axit amin do tiêu hoá thức ăn (nguồn gốc ngoại sinh) và do thoái biến protein tổ chức (nguồn gốc nội sinh) hợp lại thành một nguồn axit amin để sử dụng chung cho mọi nhu cfu của cơ thể Mọi tổ chức của cơ thể lấy những axit amin thích hợp từ các axit amin trên để tổng hợp thành các protein riêng của mình Từ những vai trò rất quan trọng nêu trên, nên trong quá trình chuyển hoá protein và cơ thể, cũng sẽ xảy ra các quá trình rối loạn làm ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng và phát triển của vật nuôi
Trang 5PHẦN 2 NỘI DUNG CHÍNH
2.1 Tìm hiểu về protein
2.1.1 Công thức cấu tạo
a Cấu trúc hóa học protein:
- Khối lượng 1 phân tử của một axit amin bằng 110 đvC
- Mỗi axit amin gồm 3 thành phfn:
+ Nhóm cacbôxy – COOH
+ Nhóm amin- NH2
+ Gốc hữu cơ R (gồm 20 loại khác nhau) => có 20 loại axit amin khác nhau
- Công thức tổng quát của 1 axit amin
Hình 2.1: Cấu tạo axit amin
- Các axit amin liên kết với nhau bằng liên kết peptit (nhóm amin của axit amin này liên kết với nhóm cacbôxin của axit amin tiếp theo và giải phóng 1 phân
tử nước) tạo thành chuỗi pôlipeptit Mỗi phân tử prôtêin gồm 1 hay nhiều chuỗi polipeptit
Hình 2.2 Liên kết peptit trong phân tử protein:
b Cấu trúc không gian:
Trang 6Protein có 4 bậc cấu trúc cơ bản như sau:
Cấu trúc bậc 1: là trình tự sắp xếp các axit amin trong chuỗi polipeptit Cấu trúc bậc 2: là chuỗi polipeptit bậc 1 có cấu trúc xoắn hình lò xo.
Cấu trúc bậc 3: do cấu trúc bậc 2 uốn khúc đặc trưng cho mỗi loại protein Cấu trúc bậc 4: do nhiều cấu trúc bậc 3 kết hợp thành khối cfu.
Protein chỉ thực hiện được chức năng ở cấu trúc không gian (cấu trúc bậc 3 hoặc bậc 4)
Hình 2.3: Cấu trúc hoá học của protein
2.1.2 Nguồn cung cấp protein cho cơ thể
Protein thức ăn dùng để chỉ các chất khô khô thức ăn với hàm lượng protein thô không ít hơn 20%, hàm lượng chất xơ thô dưới 18% của một loại thức ăn Loại thức ăn này có hàm lượng protein thô cao, chẳng hạn như 20% ~ 40% protein thô, 13% ~ 50% protein thô và 85% hàm lượng protein thô Chất lượng protein động vật tốt, hạn chế hàm lượng axit amin Thức ăn protein, số lượng thức ăn protein được sử dụng trong thức ăn thịt ít hơn thức ăn năng lượng Các loại thức ăn có nguồn gốc thông thường như sau:
Chẳng hạn như đậu nành, đậu phộng, hạt hướng dương, hạt bông, hạt cải dfu,
mè và lanh, các sản phẩm: lớp xỉ xấu, như vỏ bắp, giấm tồi, phế liệu đậu, phô mai, phốt pho thức ăn protein, dư lượng caramel
Trang 7Thức ăn protein tế bào đơn chủ yếu đề cập đến việc sử dụng công nghệ lên men hoặc công nghệ sinh học sản xuất nấm men và nấm vi khuẩn, bao gồm cả vi tảo (như spirulina, chlorella)
Nitơ không đạm chủ yếu bao gồm urea, biuret, isobutanourea và muối amoni Mặc dù nói đúng, chất đạm không phải là thức ăn protein, nhưng vì nó có thể là các vi khuẩn được sử dụng để tổng hợp các protein vi khuẩn, vi sinh vật và dạ dày thứ tư của cừu (còn gọi là dạ dày) và tiêu hóa đường ruột, thức ăn protein Vì vậy, cừu có thể gián tiếp sử dụng nitơ không đạm Có thể thích hợp trong thức ăn thịt để thêm nitơ không protein, để thay thế một phfn của protein thức ăn
2.1.3 Vai trò
Protit là chất tạo hình không thể thay thế của cơ thể Quá trình sống là sự thoái hóa và tân tạo thường xuyên của protid Protit có mặt trong mọi thành phfn của tất
cả các tế bào, các mô, các cơ quan, các dịch thể của cơ thể Do vậy, thoát có vai trò hết sức quan trọng trong các hoạt động sinh lý cũng như trong các quá trình bệnh lý
Có thể nói mỗi protein trong cơ thể thực hiện một chức năng nhất định: cấu trúc, điều hoà, xúc tác, vận chuyển
Chức năng cấu trúc: Protit là chất tạo nên nhân, nguyên sinh chất và màng tế bào, xây dựng các mô, các cơ quan, giúp cơ thể vận động và chống đỡ cơ học Co
cơ được thực hiện bởi sự chuyển động của hai sợi thoát: actm và miosm Da, cơ, xương, gân, dây chằng được cấu tạo bởi nhiều loại thoát sợi như: collagen, eslatin, keratin giúp cơ thể chống đỡ các tác nhân cơ học
Chức năng điều hoà, cân bằng nội môi: tất cả các phản ứng hóa học cũng như các quá trình sinh học: đông máu, chảy máu, hoạt động của hệ thống bổ thể, hệ thống khăn xảy ra trong cơ thể đều được hoạt hóa và điều hoà bởi các thoát đặc biệt gọi là enzym Các hormon tham gia vào tính phản ứng của cơ thể, điều chỉnh chức năng của nhiều cơ quan cũng là thoát Protit tham gia kiểm soát thông tin di truyền, giúp cho các tế bào trưởng thành và biệt hóa
Trang 8Chức năng vận chuyển các chất: Hemoglobin vận chuyển O2, CO2; lipo-protein vận chuyển lipit; albumin vận chuyển bilirubin, axit béo; transferin vận chuyển sắt; seruloplasmin vận chuyển Cu
Chức năng bảo vệ: kháng thể cũng là protein chống các kháng nguyên gây bệnh Protit cũng có vai trò là nguồn năng lượng cho cơ thể khi không đủ lipit và gluxit Tất cả các loại thoát đều được tạo nên do sự kết hợp khác nhau của 22 axit quân cơ bản Đặc điểm của thoát mang tính chất đặc trưng của từng loài, từng giống, thậm chí ở từng loại cơ thể mà biểu hiện rõ trong phản ứng miễn dịch
2.2 Rối loạn chuyển hóa protein vật nuôi
Các sản phẩm chuyển hóa của protein thường được đổ vào máu, cho nên protein huyết tương phản ánh khá trung thực protein của toàn cơ thể Rối loạn chuyển hóa protein bao gồm rối loạn tổng hợp số lượng, các thành phfn protein và rối loạn tổng hợp về chất
2.2.1 Rối loạn tổng hợp số lượng protid
a) Tăng tổng hợp chung
Nguyên nhân tăng sự đồng hóa axit amin mạnh hơn quá trình dị hóa, cân
bằng N dương tính, cơ thể phát triển
Biểu hiện và hậu quả gặp trong thời kỳ trưởng thành, đang tập luyện, thời kỳ
bình phục bệnh Trong quá trình bệnh lý: gặp khi cường tuyến yên tiết STH
Biện pháp khắc phục hậu quả cfn có thời gian nghỉ ngơi hợp lý, bổ sung đfy
đủ các chất dinh dưỡng, ăn uống đfy đủ,
Cách phòng tránh cfn có chế độ tập luyện hợp lý, ăn nhiều rau, củ quả, có lối
sống lành mạnh,…
b) Tăng tổng hợp tại chỗ
Nguyên nhân gặp trong phì đại cơ quan, liền vết thương, phục hồi do thiếu
máu
Trang 9Biểu hiện và hậu quả gặp trong phì đại cơ quan, trong sinh lý gặp ở người tập
thể hình, tập tạ; trong bệnh lý: ung thư, phì đại tim do suy tim Phì đại tim có hai loại:
Phì đại tim sinh lý: tim phát triển cân đối với phát triển cơ thể
Phì đại tim bệnh lý: do thiếu oxy mất cân đối
Vì vậy phì đại cơ quan trong cục bộ cũng có thể cân bằng trong cơ thể âm tính
Biện pháp khắc phục hậu quả cfn sử dụng các thực phẩm giàu chất sắt,
vitamin B, vitamin C,… để tạo máu, dành thời gian nghỉ ngơi
Cách phòng tránh có chế độ ăn uống hợp lý, tránh các thức ăn nhiều dfu mỡ,
duy trì chỉ số khối cơ thể ở mức lý tưởng
c) Giảm tổng hợp chung
Nguyên nhân đói kéo dài, suy dinh dưỡng, già nua, sốt kéo dài, cân bằng N âm
tính
Biểu hiện và hậu quả gặp khi cơ thể bị đói lâu ngày, suy dinh dưỡng, hoặc
gặp trong các bệnh đường tiêu hóa mãn tính hoặc bệnh tiểu đường, trường hợp bỏng, lỗ dò có mủ Trong sinh lý: tuổi già cân bằng âm tính
Biện pháp khắc phục hậu quả khẩu phfn ăn đủ nhu cfu và cân đối các chất
dinh dưỡng gồm: chất đạm, béo, tinh bột, vitamin, nước, chất xơ,…
Cách phòng tránh bổ sung đfy đủ các chất dinh dưỡng, chế biến thức ăn dễ
tiêu hoá, không bỏ qua bất kỳ bữa ăn nào trong ngày, có kế hoạch về thực đơn, theo dõi, đánh giá bữa ăn, theo dõi cân nặng, vòng eo, tỷ lệ mỡ cơ thể
d) Giảm tổng hợp cục bộ
Nguyên nhân tắc mạch cơ quan, teo cơ quan, suy tủy hoại tử cơ quan…
Trang 10Biểu hiện và hậu quả cơ quan không phát triển: teo cơ, suy tuỷ, tắc mạch,
hoại tử cơ quan gây trương lực cơ, giảm phản xạ, co giật và teo cơ lưỡi, khó khăn khi phát âm, suy hô hấp và có thể tử vong
Trang 11Biện pháp khắc phục hậu quả sử dụng vitamin E, luyện tập vận động và xoa
bóp các cơ để hạn chế thoái hoá cơ, vật lý trị liệu, tắm và ngâm cơ thể trong nước
ấm khoảng 15 – 20 phút/ngày, uống thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ,…
Cách phòng tránh cfn luyện tập thể dục thể thao đều đặn, cfn siêu âm ở thời
kỳ mang thai để phát hiện sớm các dị tật, quan sát các biểu hiện phát triển không bình thường ở động vật nhỏ như khó thở, khó nuốt,
2.2.2 Rối loạn thoát huyết tương
Protit huyết tương có nguồn gốc chủ yếu từ gan (95% albumin, 85% globulin), sau đó là hệ nội mạc võng mô ngoài gan (globulin) và từ một số tổ chức khác (men, hormon, kích tố ) Cho nên thành phfn protein huyết tương rất phức tạp (khoảng
30 thành phfn khác nhau)
a Giảm lượng protein huyết tương
Giảm lượng protein huyết tương phản ánh tình trạng giảm protein chung của cơ thể
Nguyên nhân: Do cung cấp thức ăn không đủ, bị đói lâu ngày
Do giảm tổng hợp chung trong các bệnh như xơ gan, suy gan
Do tăng sử dụng gặp trong một số trường hợp như hàn gắn vết thương, ung thư, rối loạn chuyển hóa gluxit (tiểu đường)
Do mất thoát ra ngoài gặp trong trường hợp bỏng, hội chứng thận hư, các lỗ dò, mủ
Biểu hiện và hậu quả: Về lâm sàng thấy sụt cân, cơ teo nhỏ, giảm trương lực,
thiếu máu, vết thương lâu lành, có thể bị phù Khi xét nghiệm thấy protein huyết tương giảm, trong đó tỷ lệ và số lượng albumin giảm phản ánh trung thành mức độ thiếu protein toàn thân Giảm protein huyết tương kéo dài sẽ dẫn đến suy dinh dưỡng, còi xương, dễ bị nhiễm khuẩn, sức đề kháng giảm, năng suất lao động giảm sút
Trang 12Biện pháp khắc phục hậu quả cung cấp đfy đủ thức ăn, vitamin và chất dinh
dưỡng tránh để đói lâu Cho con vật nghỉ ngơi
Cách phòng tránh Tránh để con vật làm việc nặng trong thời gian dài.
Luôn giữ ấm cho con vật và khu vực chuồng trại
Chữa trị vết thương tránh nhiễm trùng
b Tăng lượng protein huyết tương
Nguyên nhân tăng lên khi cơ thể hoạt động chống lại nhiễm trùng hoặc một
số phản ứng viêm khác
Biểu hiện và hậu quả Trường hợp này ít gặp, thường do tăng phản ứng sau
khi mất máu, cơ thể bị mất nước, ỉa chảy, máu bị cô đặc Con vật mất cảm giác thèm ăn, chán ăn, sụt cân, khát nước thường xuyên, dễ bị nhiễm trùng
Biện pháp khắc phục hậu quả sử dụng kháng sinh, thuốc kháng virus theo
hướng dẫn của bác sĩ
Cách phòng tránh thường xuyên rửa dụng cụ ăn uống của vật nuôi thật kỹ,
các thực phẩm cfn được nấu chín hoặc làm lạnh càng nhanh càng tốt (tránh để ở nhiệt độ thường quá lâu), các loại thịt nên được chế biến sạch sẽ , tiêm vacxin như viêm gan siêu vi A, B, cúm, …
c Thay đổi thành phần protein huyết tương
Nguyên nhân: Giảm albumin trong mọi trường hợp có giảm protid huyết tương.
Tăng alpha-globulin trong những tình trạng viêm như hoại tử tổ chức như nhồi máu cơ tim hoặc trong bệnh thận nhiễm mỡ, viêm gan Tăng alpha-globulin dẫn tới làm tăng độ quánh của máu, tăng tốc độ lắng máu
Tăng beta-globulin trong hội chứng ứ mật, thiểu năng tuyến giáp, tăng lipoprotein tỷ trọng thấp (LDL)
Trang 13Tăng gamma-globulin trong những trường hợp có tăng tạo kháng thể như u tương bào, nhiễm khuẩn
Biểu hiện và hậu quả Albumin: đảm bảo 80% áp lực keo của máu, giảm
trong tất cả những trường hợp giảm protein huyết tương như giảm tổng hợp do cung cấp không đủ (đói), do tổn thương cơ quan (bệnh gan lan tràn kéo dài) hay tăng tiêu thụ albumin như mất ra ngoài trong bệnh thận
α -globulin: tăng trong các trường hợp viêm cấp, viêm mãn, hoại tử tổ chức (nhồi máu), rối loạn chuyển hóa (hội chứng thận hư, thận nhiễm bột) α -globulin tăng làm độ nhớt của máu tăng, tốc độ lắng máu tăng
β -globulin có vai trò quan trọng trong vận chuyển lipit Do đó, các trường hợp tăng lipit máu như tiểu đường, tắc mật, hội chứng thận hư, xơ cứng mạch đều có tăng
γ -globulin là kháng thể, do vậy tăng trong máu khi nhiễm khuẩn, quá mẫn cảm, u tương bào đều tăng γ -globulin
Biện pháp khắc phục hậu quả Tránh để đói lâu Dùng thuốc theo chỉ dẫn của
bác sĩ, kỹ thuật trị liệu định hướng, truyền ngược Ozone, sử sụng các thiết bị tiên tiến để lọc virus ra khỏi máu,…
Cách phòng tránh Cung cấp đfy đủ thức ăn và chất dinh dưỡng Tiêm vacxin
viêm gan B, không dùng chung kim tiêm và các dụng cụ xuyên chích qua da khác, tránh tiếp xúc máu và các dịch tiết của động vật nhiễm viêm gan B
2.2.3 Rối loạn chuyển hóa trung gian protein.
Rối loạn chuyển hóa trung gian protein thể hiện ở tốc độ phân huỷ protein cho axit amin bị chậm lại, xảy ra ở cơ thể có trạng thái bệnh lý như tổ chức thiếu oxy, viêm lan tràn mãn tính kèm theo hoại tử tổ chức v.v
Trang 14Các dạng petit phức tạp bị ứ lại trong tổ chức vào máu kích thích các cơ quan nhận cảm ở mạch quản gây rối loạn tufn hoàn, tăng tính thấm mao mạch, hạ huyết
áp và nhiều hiện tượng có tính chất dị ứng khác
Trang 15a) Rối loạn khử amin
Bình thường các phản ứng khử amin oxy hoá cho các xeto-axit
R-CH-COOH + 1/2 O2 R-CO-COOH + NH3
Nguyên nhân Phản ứng này bị ức chế khi thiếu men apo-enzim làm cho men
khử oxydaza bị phân huỷ hoặc không hoạt động dẫn đến phản ứng trên không thực hiện được dẫn tới ứ đọng xeton
Biểu hiện và hậu quả làm cho xeton tăng lên trong máu dẫn đến xeton niệu
(thường bệnh ở gan, thiếu vitamin C)
Biện pháp khắc phục hậu quả tránh dùng các thực phẩm có hại cho cơ thể,
cfn lập một chế độ ăn lành mạnh, hợp lý, ngủ đủ giấc và tập thể dục thường xuyên
Cách phòng tránh bổ sung các thực phẩm giàu vitamin C như chanh, cam,
bưởi, ổi,… ăn nhiều rau tươi có màu xanh đậm như rau bina, bắp cải xanh, rau ngót,
… Các loại quả như quả óc chó, quả bơ, quả mọng,… Uống nhiều nước, chế độ ăn lành mạnh, ngủ đủ giấc và tập thể dục thường xuyên
b) Rối loạn chuyển hóa amin
Nguyên nhân Quá trình chuyển hóa xảy ra dưới sự xúc tác của men
transaminaza, men này hoạt động được nhờ có vitamin B6
Biểu hiện và hậu quả thiếu vitamin B6 tốc độ chuyển hóa giảm.
Biện pháp khắc phục hậu quả Tiêm vitamin B6.
Cách phòng tránh Cung cấp đfy đủ vitamin cho con vật.
c) Rối loạn khử cacboxyl