Đồ án môn đào đất và thi công thiết kế trung tâm phối giống và cây trồng móng băng Đồ án môn đào đất và thi công thiết kế trung tâm phối giống và cây trồng móng băng Đồ án môn đào đất và thi công thiết kế trung tâm phối giống và cây trồng móng băng Đồ án môn đào đất và thi công thiết kế trung tâm phối giống và cây trồng móng băng Đồ án môn đào đất và thi công thiết kế trung tâm phối giống và cây trồng móng băng Đồ án môn đào đất và thi công thiết kế trung tâm phối giống và cây trồng móng băng Đồ án môn đào đất và thi công thiết kế trung tâm phối giống và cây trồng móng băng Đồ án môn đào đất và thi công thiết kế trung tâm phối giống và cây trồng móng băng Đồ án môn đào đất và thi công thiết kế trung tâm phối giống và cây trồng móng băng Đồ án môn đào đất và thi công thiết kế trung tâm phối giống và cây trồng móng băng Đồ án môn đào đất và thi công thiết kế trung tâm phối giống và cây trồng móng băng Đồ án môn đào đất và thi công thiết kế trung tâm phối giống và cây trồng móng băng Đồ án môn đào đất và thi công thiết kế trung tâm phối giống và cây trồng móng băng Đồ án môn đào đất và thi công thiết kế trung tâm phối giống và cây trồng móng băng Đồ án môn đào đất và thi công thiết kế trung tâm phối giống và cây trồng móng băng Đồ án môn đào đất và thi công thiết kế trung tâm phối giống và cây trồng móng băng Đồ án môn đào đất và thi công thiết kế trung tâm phối giống và cây trồng móng băng
Trang 1CHƯƠNG I : GIỚI THIỆU ĐẶC ĐIỂM CÔNG TRÌNH
I Giới thiệu đặc điểm công trình
1.Giới thiệu sơ bộ về công trình:
Công trình:Trung tâm phối giống cây trồng
Hạng mục: Phần ngầm + phần thân
Số tầng: 3
Địa điểm: Hà Nội
2.Giới thiệu hệ thống kết cấu công trình:
a.Kết cấu phần ngầm.
Theo thiết kế, móng của công trình là móng băng
b.Kết cấu phần thân:
Công trình thi công là nhà khung 3 tầng, 3 nhịp Thi công theo phương pháp đổ
bê tông toàn khối
Các kích thước chính của công trình:
c Giới thiệu về thời tiết
Công trình nằm trong thành phố ở Hà Nội, được thi công vào là thời điểm không cómưa to, thời tiết thuận lợi cho thi công đào đất hố móng
d Giới thiệu về hệ thống giao thông, điện, nước:
- Giao thông: Cơ bản là thuận lợi do công trình gần khu vực đường giao thôngchính của thành phố, thuận lợi cho việc di chuyển máy móc, tập kết vật liệu trong quátrình thi công Tuy nhiên do công trình nằm trong khu vực nội thành nên quá trình vậnchuyển nguyên vật liệu lớn như cốt thép, bê tông, vận chuyển đất bằng xe chuyên
Trang 2dụng phải tuân theo các yêu cầu của thành phố Giả thiết các nguồn cung cấp vật liệunhư bê tông, cốt thép, ván khuôn, các phương tiện vận chuyển gần và dễ huy động Do
đó, luôn đảm bảo cung cấp đủ vật liệu, thiết bị phục vụ thi công đúng tiến độ
- Điện nước: Sử dụng mạng lưới cung cấp của thành phố do cơ sở hạ tầng cósẵn Ngoài ra, để đảm bảo cho việc thi công liên tục và độc lập có thể bổ sung thêm 1khu dự trữ nước , một trạm phát điện nếu như tính toán thấy cần thiết
e. Giới thiệu về tài nguyên thi công:
- Giả thiết ở đây là có thể trang bị đầy đủ máy móc, thiết bị, kỹ thuật tốt nhấttheo yêu cầu của người thi công như các máy đào đất, chuyển đất, máy bơm bê tông.Các loại máy móc ở đây lựa chọn chủ yếu dựa trên những yêu cầu về kỹ thuật màkhông hoặc ít chú ý đến vấn đề kinh tế và điều kiện khả năng cung cấp máy móc thiết
bị của một công trường hay doanh nghiệp trong điều kiện thực tế
- Nhân lực đầy đủ, thời gian thi công không hạn chế tuy nhiên cần tiến hành thicông nhanh, hợp lý tránh những biến đổi, phát sinh trong quá trình thi công
f Giới thiệu về các vấn đề có liên quan khác:
- Do công trình nằm ở khu vực có mặt bằng thi công thuận lợi , các trục đườnggiao thông nên chú ý trong quá trình sử dụng các phương tiện thi công giảm thiểu các
ô nhiễm về môi trường Mặt khác cần có biện pháp che chắn, cách ly các máy mócgây ô nhiễm và kết hợp với an ninh, trật tự, vệ sinh của khu vực và thành phố
- Quá trình thi công có khả năng gây ra các tai nạn cho người thi công vì vậycần đặc biệt chú ý tới các biện pháp an toàn lao động Mặt khác cần điều chỉnh nhânlực trong các tổ đội thi công dưới tầng hầm cho hợp lý để đảm bảo sức khoẻ cho côngnhân
II.Công tác trắc đạc:
- Đây là công việc được tiến hành đầu tiên và rất quan trọng, đòi hỏi phải làmcẩn thận và thật chính xác Sau khi tiếp nhận các thủ tục bàn giao công trình và vệsinh mặt bằng công trường ta phải tiến hành các công việc về trắc đạc:
+ Căn cứ vào bản vẽ thiết kế, các tài liệu, hồ sơ và kết hợp với chủ đầu tư, tưvấn giám sát, thiết kế để chuyển hệ thống trục, tim, cốt lên mặt bằng thực tế, các mốcgiới chuẩn (cốt 0 00, điểm mốc chuẩn) do bên A chỉ định và bàn giao;
+ Lập hồ sơ, thực hiện việc lưu giữ lâu dài mốc chuẩn, các điểm mốc này đượcgửi lên các công trình có sẵn cố định xung quanh như: hè đường phố, cột điện, tườngnhà Trong một số trường hợp khác có thể được chôn bằng cọc bên tông kích thước
150 x 150 x1500m cách công trình từ 10 đến 30 m nơi không có phương tiện vậnchuyển đi qua tránh gây biến dạng, xê dịch mốc
1.Chuẩn bị công trường:
- Cần tiến hành ngay khi tiếp nhận mặt bằng:
+ Các tài liệu pháp lý gồm có: Hồ sơ thiết kế, ranh giới công trình, nguồn sửdụng điện nước thi công, hệ thống tim, cốt chuẩn từ chủ đầu tư
Trang 3+ Định vị công trình trên cơ sở hệ thống tim, cốt chuẩn đã có
+ Thực hiện lắp dựng hàng rào, phòng bảo vệ, văn phòng tạm, bảo vệ côngtrình
+ Lắp đặt điện, nước Ngoài nguồn điện nước thành phố, có thể dự phòng thêmmáy phát điện, bể nước và giếng khoan phục vụ thi công tuỳ mức độ yêu cầu và tínhtoán
+ Tập kết phương tiện, thiết bị vật tư ban đầu để phục vụ cho thi công cọc thử+ Để xử lý việc thoát nước bề mặt và nước ngầm bắt gặp trong quá trình thicông, có thể sử dụng hệ thống bơm và đường dẫn cao su mềm vào rãnh thoát nướcthành phố kết hợp với các rãnh khơi quanh công trình
2 Giới thiệu về điều kiện địa chất, thuỷ văn và tính toán kích thước
- Chiều sâu đặt móng M1 M2 M3 là h = -2,1m so với cos sàn tầng 1 Như vậy móng sẽmnằm trong lớp 1, là lớp đất cát và lớp đất sét Do mực nước ngầm thấp, không ảnhhưởng đến phần đào đất nên có thể không cần gia cố miệng hố đào chống sạt lở ( màchỉ cần mở rộng ta tùy theo quy phạm trong quá trình đào )
Do móng nằm trong lớp đất cát có chiều sâu < 1,5m mà hệ số mái dốc của đất sét là1:0 và lớp đất cát có hệ số mái dốc là 1:0,25 Theo TCVN 4447 : 2012 ta lấy hệ số máidốc theo lớp đất yếu hơn Vậy nên ta chon hệ số mái dốc theo lớp đất yếu hơn là đất
cát có hệ số bằng 1:0,25 B = H.0,67=1,35.0,25 0,4m vậy kích thước mặt trên
hố móng b=a+2B.Để thuận tiện cho việc thi công ta đào mở sang hai bên hố đào 0,3mĐào bằng máy với chiều sâu là 1,35m
Đào bằng thủ công với chiều sâu là 0,1m
b Lựa chọn phương án đào đất:
Trang 4MẶT CẮT MÓNG BĂNG MB1
MẶT CẮT MÓNG BĂNG MB2
Trang 5Vậy để thuận lợi cho quá trình thi công đào đất, ta chọn giải pháp đào ao
Ta đào toàn hết phần đất bên trong mặt bằng móngTa tính khối lượng đât đào:
Trang 6MẶT BẰNG ĐÀO ĐẤT
- Khối lượng đất đào
+ Khối lượng đất đào móng bằng máy :
Trang 7+ Khối lượng đất đào móng bằng thủ công móng MB1(SL6)
Trang 8Chọn loại máy đào:
Bước 1 Chọn loại máy đào:
+ Dựa vào mặt bằng công trình, kích thước móng, chiều sâu chôn móng, khối lượng đất cần đào Chọn máy xúc gầu nghịch (dẫn động thuỷ lực) Có mã hiệu EO-2621(Sổ tay chọn máy xây dựng-Nguyễn Tiến Thụ)
-Trong đó:
-q: Dung tích gầu
-R: Bán kính đào đất lớn nhất
-h: Chiều cao nâng lớn nhất
-H: Chiều sâu đào lớn nhất
Trang 9-tck : Thời gian của một chu kỳ đổ đất tại bãi góc quay 90 -b: Chiều rộng.
-c: Chiều cao máy
-Tính năng xuất của máy xúc 1 gầu:
-Z: Thời gian làm việc trong một ca của máy
-Tck: Thời gian máy làm việc trong một chu kỳ đổ đất vào ô tô (s).-Tck = t K Kck vc quay
- Kvc = 1 khi đổ đất tại bãi
- Kvc = 1,1 khi đất đổ lên thùng xe
- Kquay: Hệ số phụ thuộc vào góc quay cần với
- Ktg: Hệ số phụ thuộc thời gian (K = 0,8-0,85)tg-Với loại đất của công trình đã chọn ta có: K = 1; K = 1.15s o-Với mặt bằng đã chọn ta có: K =1,1; Kvc quay= 1
-Ta có: T = t K Kck ck vc quay
-Tck = 20 x 1,1 x 1 = 22 (s)
-N=
¿3600
Trang 10-Vậy năng suất của máy là 28,45(m/h)
Năng suất 1 ca máy:
- Nca = 28,45´8´0,8 = 182,08(m /ca) 3
- Số ca máy cần phục vụ là: n= 446,6804
182,08 =2(ca)
- Vậy chọn 1 máy đào làm việc trong 1 ca
- Chọn xe vận chuyển đất thừa đến bãi đổ:
-+ Thời gian 1 chuyến xe:
-L = 1 km: là quãng đường vận chuyển đất đến bãi đổ
-tb = 0,17(h): là thời gian đổ đất xuống xe cũng như quay đầu xe.-V1= 15( km/h), vận tốc trung bình khi chở đất đến bãi đổ.-V2 = 25( km/h), là vận tốc xe quay lại khi không chở đất. Vậy thời gian cho 1 chu kỳ vận chuyển là:
Trang 11-Đào lùi từ trong ra ngoài phía mặt đường đất được chuyển sang hai bên cho
xe cải tiến liên tục vận chuyển ra hai bên phía ngoài khu vực thi công.-Theo hướng đào trước để sau dùng xe cải tiến chở ra khỏi khu vực thi công.-Mặt bằng đào đất móng và hướng di chuyển máy được thể hiện trên bản vẽ
Trang 12LỰA CHỌN VÁN KHUÔN, ĐÀ GIÁO
I.1 Chọn loại ván khuôn:
Phần khung tam giác tiêu chuẩn
Thanh giằng chéo và ngang
Trang 13Đặt các xà gồ theo hai phương, xà gồ theo phương ngang (xà gồ phụ) mang
ván khuôn và tựa lên xà gồ dọc (xà gồ chính) Các xà gồ dọc được tựa lên giá đỡ chữ
U của hệ giáo PAL Các xà gồ này được làm bằng gỗ. Chọn xà gồ phụ, và xà gồ chính có kích thước 8*10, 8*12, 10*10, 10*12, 12*15 (cm)
THIẾT KẾ VÁN KHUÔN CỘT
Không mất tính tổng quát, ta xét cột trục B thuộc khung trục 2 của tầng 3, kích thước cột b*h=220*350 Chiều cao tầng điển hình là 3,6m do đó chiều cao thiết kế ván khuôn cột là :
Trang 14Hình: Ván khuôn thép cột
- Các tấm ván khuôn kim loại được liên kết lại với nhau bằng chốt, tạo thành tấm lớn hơn Giữa các tấm này liên kết lại với nhau bằng chốt và hệ gông Mỗi góc cột dùng 2 tấm góc 50*50*1200 và 1 tấm góc 50*50*600
III.2 Chọn khoảng cách gông cột :
Chọn khoảng cách gông cột và bố trí như hình vẽ
Hình: Bố trí khoảng cách gông cột
Trang 15(Với H là chiều cao lớp đổ bê tông)
H = 1,5*r = 1,5 * 50 = 75 cm = 0,75 m (r=50 cm: bán kính hoạt động của đầm dùi)Tải trọng ngang tác dụng vào ván khuôn cột do đổ bê tông bằng thủ công
w 95 kG / m
Áp lực gió: W w * *0 k C
Trong đó C là hệ số khí động, lấy theo TCVN 2737 – 1995 :
Đối với gió đẩy lấy C 0,8
Đối với gió hút lấy C 0,6
k là hệ số kể đến sự thay đổi áp lực gió
Trang 16Để đảm bảo an toàn cho kết cấu ta tính gió tại cao độ của sàn tầng 3
Trang 17Tải trọng này tác dụng vào một mặt của ván khuôn có bề rộng 350mm là :
Coi ván khuôn cột như dầm liên tục có các gối tựa là các gông cột
Chọn khoảng cách lớn nhất giữa các gông cột là 0,65m
Hình 2-5 Sơ đồ tính toán và biểu đồ mô menIII.4 Kiểm tra điều kiện bền và điều kiện biến dạng
+ Kiểm tra điều kiện bền
2100
Trang 18+ Kiểm tra điều kiện biến dạng
Thoả mãn điều kiện về biến dạng
Như vậy mỗi cột ta bố trí 5 gông, khoảng cách lớn nhất của gông là 0,65 m, thoả mãn các điều kiện bền và võng đã tính toán ở trên
III.5 Tính toán kiểm tra gông cột
Sử dụng gông cột Nittetsu là thép góc L75x50 có các đặc trưng sau:
Mô men quán tính: J = 52,4 (cm4)
Mô men chống uốn: W = 20,8 (cm3)
Coi gông cột như dầm đơn giản, có gối tựa là hai đầu gông trực giao với nó, nhịp bằng
Trang 19σ=M
8 ∗W=19,1429 ∗35
8 ∗ 20,8 =184,1 ≤[σ ]=1800 (kG/cm2)
Thoả mãn điều kiện về độ bền
Theo điều kiện biến dạng :
Thoả mãn điều kiện về biến dạng
Vậy gông cột đã chọn đảm bảo khả năng chịu lực
III.6 Chọn cây chống xiên
Chọn cây chống xiên chống đỡ cột của hãng Hòa Phát có mã hiệu K-102 Để tăng cường ổn định tổng thể cho hộp ván khuôn ta bố trí thêm hệ dây giằng có tăng đơ điềuchỉnh Sơ đồ bố trí chi tiết xem hình vẽ
THIẾT KẾ VÁN KHUÔN DẦM
IV.1 Tổ hợp giáo pal
Trang 20+ Tổ hợp giáo PAL chống đỡ ván khuôn dầm:
+ Dầm khung trục 2 nhịp A,B có tiết diện bxh = 220 x 550 mm
Tầng nhà cao 3,6 m → chiều cao thông thủy: H= 3600 - 550 = 3050mm
Sử dụng 2 giáo PAL: cao 1,5 m và 1m làm kết cấu đỡ dầm
Kiểm tra : 3050 - (1500+1000+255)= 295< 750 (mm) – thỏa mãn
Trong đó : chiều dày 2 lớp xà gồ và ván đáy tạm tính bằng 25,5 cm
Tổng chiều cao của chân kích và đầu kích kể cả phần cố định là 0,2 – 0,75m
Tổng chiều cao điều chỉnh của chân kích và đầu kích là 0,05-0,6m
IV.2 Thiết kế ván khuôn đáy dầm
IV.2.1 Tổ hợp ván khuôn
Cách thức tính toán thiết kế các dầm như nhau, không mất tính tổng quát, ta xét dầm
trục 2 thuộc nhịp AB của tầng 3 có tiết diện bxh = 220x550
Chiều rộng ván khuôn đáy dầm bằng chiều rộng đáy dầm : 220mm
Trang 21Chiều dài thông thủy của đáy dầm là :
- Căn cứ vào Catalogue của hãng ván khuôn Hòa Phát (Xem phần phụ lục), ta chọn và
tổ hợp ván khuôn dầm như sau :
Trọng lượng bản thân bêtông cốt thép:
Trọng lượng bản thân bêtông cốt thép:
Tải trọng khi đầm bê tông bằng máy:
Tải trọng khi đầm bê tông bằng máy:
Trang 22Sơ đồ tính toán và biểu đồ mômen
Coi ván đáy như dầm liên tục có các gối tựa là các xà gồ ngang Chọn khoảng cách giữa các xà ngang là 0,6m
Hình: Sơ đồ tính toán và biểu đồ mô men
Kiểm tra điều kiện bền, điều kiện biến dạng
Kiểm tra theo điều kiện bền của tấm ván khuôn:
4, 7674* 60
350,3 2100 /10* 4,9
Thoả mãn điều kiện về độ bền
Trang 23Kiểm tra theo điều kiện biến dạng của tấm ván khuôn:
Thoả mãn điều kiện về biến dạng
Kiểm tra khả năng chịu lực xà gồ ngang (Xà gồ lớp trên – Xà gồ phụ):
Kiểm tra điều kiện bền và điều kiện biến dạng
Theo điều kiện bền của xà gồ phụ :
Trang 24* 286*120
57, 2 4* 4 *150
Chọn khoảng cách các xà gồ phụ là 0,6 m ( Tức là khoảng cách giữa
cột chống đơn theo chiều dài dầm là 0,6 m)
Hình: Sơ đồ tính toán hệ xà gồ lớp dưới
Sơ đồ làm việc của xà gồ chính là dầm liên tục tựa trên các vị trí giáo đỡ Chịu lực tập trung do xà gồ phụ truyền xuống (Lnhịp =120cm)
Tải trọng tác dụng :
Tải trọng tập trung đặt tại giữa thanh xà gồ chính do xà gồ phụ truyền xuống là:
Trang 25Điều kiện biến dạng: Bỏ qua ảnh hưởng của tải trọng bản thân xà gồ, ta có
độ võng của xà gồ do tải trọng P gây ra là :
Trang 26Vậy chọn xà gồ chính có kích thước là 10x12cm đỡ bởi hệ giáo PAL khoảng cách 1200 là thỏa mãn.
VÁN KHUÂN DÂM GIỮA
Hình: Chi tiết ván khuôn dầm
Tính toán kiểm tra giáo pal
Kiểm tra khả năng chịu lực của giáo pal
Tải trọng tác dụng lên 1 chuồng giáo do tải trọng từ dầm truyền vào là (bỏ qua trọng lượng bản thân xà gồ và cột chống):
tt
N L*b*q (1, 2+0,45)*0,22*2167 786,6kG 8000 kG = N
Trang 27IV.3 Thiết kế ván khuôn thành dầm.
Trang 28Sơ đồ tính và biểu đồ mô men:
Coi ván khuôn thành làm việc như dầm liên tục với các gối tựa chính là các nẹp đứng Chọn khoảng cách giữa các nẹp đứng là 0,6 m (bằng khoảng cách các xà gồ ngang đỡ ván đáy dầm - để tạo thuận lợi cho việc chống giữ)
các nẹp đứng cho ván thành dầm
Kiểm tra điều kiện bền và điều kiện biến dạng:
Kiểm tra theo điều kiện bền của tấm ván khuôn:
Trang 29 2
8, 58*60
587, 6 2100 /
10*5, 257 kG cm
Thoả mãn điều kiện về độ bền
Kiểm tra theo điều kiện biến dạng của tấm ván khuôn:
Thoả mãn điều kiện về độ võng
Như vậy ta chọn khoảng cách giữa các nẹp đứng cho ván thành dầm là 0,6 m, thoả mãn các điều kiện đã tính toán ở trên
Các chi tiết khác chọn bố trí theo cấu tạo, sơ đồ bố trí chi tiết xem bản vẽ
THIẾT KẾ VÁN KHUÔN SÀN
V.1 tổ hợp giáo pal đỡ sàn
Tầng điển hình cao 3,6m, sàn dày 100 => Chiều cao thông thủy là h = 3600 – 100 = 3500(mm)
Sử dụng 2 giáo PAL cao 1,5 m và 1m làm kết cấu đỡ ván khuôn sàn
Kiểm tra: 3500 - (1500+1000 + 255)= 700 < 750 (mm) – thỏa mãn
Trong đó: Chiều dày 2 lớp xà gồ và ván sàn tạm tính bằng 25,5cm
Tổng chiều cao của chân kích và đầu kích kể cả phần cố định là 0,20,75m
Tổng chiều cao điều chỉnh của chân kích và đầu kích:0,050,6m
V.2 Tổ hợp ván khuôn sàn
Với sơ đồ mặt bằng kết cấu như đầu bài, ta có hai ô sàn điển hình (ô sàn nhịp biên
và ô sàn nhịp giữa) Cách thức tính toán thiết kế ván khuôn các ô sàn là như nhau, ở đây chỉ trình bày chi tiết cho một ô sàn điển hình
Trang 33Sơ đồ tính và biểu đồ mô men.
Coi ván khuôn sàn làm việc như một dầm liên tục chịu tải phân bố đều, có các gối tựa
là các xà gồ phụ (xà gồ lớp trên) Chọn khoảng cách giữa các xà gồ phụ là 0.6 m
Kiểm tra điều kiện bền và điều kiện biến dạng
Kiểm tra điều kiện bền của tấm ván khuôn :
2
2 ax
Thoả mãn điều kiện về độ bền
Kiểm tra điều kiện biến dạng của tấm ván khuôn:
4
ax
4 (300)
Thoả mãn điều kiện về biến dạng
Như vậy ta chọn khoảng cách xà gồ phụ cho ván sàn là 0.6 m, thoả mãn các điều kiện
đó tính toán ở trên
V.3 Kiểm tra khả năng chịu lực xà gồ
Kiểm tra khả năng chịu lực xà gồ phụ
Chọn kích thước xà gồ phụ là gỗ nhóm V, có R = 150 kG/cm2, E =105 kG/cm2
Trang 34Sơ đồ tính xà gồ phụ là dầm liên tục chịu tải phân bố đều từ sàn truyền xuống, với gối tựa là các xà gồ chính, khoảng cách giữa các xà gồ chính theo kích thước định hình giáo PAL là 1.2m.
Tải trọng phân bố theo chiều dài xà gồ phụ:
Kiểm tra khả năng chịu lực của xà gồ chính:
Khoảng cách xà gồ chính lấy theo môdun giáo PAL là 1.2m
Hình 2 – 24: Sơ đồ bố trí xà gồ