PHƯƠNG PHÁP GIẢI MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP DI TRUYỀN HỌC QUẦN THỂ TRONG BỒI DƯỠNG HỌC SINH KHÁ GIỎI MÔN SINH HỌC 9 Phần I: MỞ ĐẦU I.. Lí do chọn đề tài: Trong chương trình sinh học THCS đặc b
Trang 1MỤC LỤC
20 DANH MỤC SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ĐÃ ĐƯỢC XẾP
LOẠI
15
Trang 2PHƯƠNG PHÁP GIẢI MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP DI TRUYỀN HỌC QUẦN THỂ TRONG BỒI DƯỠNG HỌC SINH KHÁ GIỎI MÔN SINH HỌC 9
Phần I: MỞ ĐẦU
I Lí do chọn đề tài:
Trong chương trình sinh học THCS đặc biệt là chương trình sinh học 9 thì kĩ
năng giải một số dạng bài tập di truyền học quần thể là đề tài hay, khó và mới đối với học sinh nhưng lại rất thiết thực, gần gũi với đời sống Các kiến thức, các dạng bài tập này có nhiều trong đề thi học sinh giỏi cấp huyện, cấp tỉnh trên toàn quốc Đặc biệt có rất nhiều dạng bài tập mà học sinh sẽ gặp và phải giải quyết, cả khi lên học ở các bậc phổ thông trung học, trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học sau này
Là một giáo viên thường xuyên tham gia bồi dưỡng đội tuyển học sinh giỏi sinh học 9, tôi nhận thấy đây là dạng bài tập nhiều năm có trong đề thi học sinh giỏi các cấp, tuy nhiên các dạng bài tập này khó và học sinh dễ bi nhầm lẫn Hơn nữa ở cấp THCS, học sinh được nghiên cứu về di truyền học quần thể rất ít và đa số còn mơ hồ, lúng túng, mang tính mò mẫm nên ảnh hưởng nhiều đến chất lượng giáo dục mũi nhọn Hiện tại có nhiều chuyên đề, sáng kiến kinh nghiệm trên internet đề cập đến nội dung này nhưng chưa có sự phân dạng cụ thể, chủ yếu là tài liệu dành cho học sinh THPT nên không phù hợp với đối tượng học sinh THCS
Vì vậy tôi viết đề tài này để tổng hợp lại nội dung cụ thể nhất, thiết thực, gần với khả năng tiếp thu của học sinh lớp 9 nhất, từ đó hướng dẫn học sinh phương pháp
làm hiệu quả nhất Nên tôi đã chọn đề tài “Phương pháp giải một số dạng bài tập di truyền học quần thể trong bồi dưỡng học sinh khá giỏi môn sinh học 9”.
II Mục đích nghiên cứu:
Giúp học sinh có kĩ năng giải đúng, giải nhanh bài tập di truyền học quần thể
Từ đó các em có thể giải thích được một số hiện tượng trong tự nhiên, khơi gợi niềm hứng thú, say mê môn sinh học
Giúp các đồng nghiệp tham khảo để có thể vận dụng tốt hơn trong công tác giảng dạy về các bài tập di truyền học quần thể
III Đối tượng nghiên cứu:
Đề tài sẽ nghiên cứu về di truyền học quần thể trong dạy học môn sinh học 9, tổng hợp và phân loại các dạng bài tập khác nhau, từ đó đưa ra phương pháp giải cho từng dạng
IV Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp nghiên cứu xây dựng cơ sở lí thuyết: Tôi đã nghiên cứu các tài liệu lí luận dạy học môn Sinh học, tài liệu về tâm lí học, sách giáo khoa - sách giáo viên sinh học 9, sách Bồi dưỡng HSG Sinh học 9 - NXB Đại học quốc gia Hà Nội của Phạm Khắc Nghệ, Phương pháp giải bài tập di truyền và sinh thái lớp 9 - NXB giáo dục của Lê Ngọc Lập, một số đề thi học sinh giỏi các tỉnh và đề thi vào lớp 10 chuyên sinh, để làm cơ sở đinh hướng cho quá trình nghiên cứu
Trang 3Phương pháp điều tra khảo sát thực tế thu thập thông tin: Thu thập thông tin từ đồng nghiệp trong và ngoài huyện, từ những học sinh trong đội tuyển học sinh giỏi do bản thân trực tiếp phụ trách
Phương pháp thống kê sử lí số liệu: Từ kết quả nghiên cứu, thu thập được tôi đã thống kê, xử lí thông tin từ đó rút ra được phương pháp giải một số dạng bài tập di truyền học quần thể trong bồi dưỡng học sinh khá giỏi môn sinh học 9
Trang 4Phần II: NỘI DUNG
I Cơ sở lí luận:
Chương trình Sinh học 9 hiện hành là tổng hợp của chương trình sinh học 10,
11, 12 cũ có bỏ bớt phần tiến hoá và một số bài có đơn giản hoá Tuy nhiên, kiến thức
để các em đi thi học sinh giỏi không chỉ đơn thuần là kiến thức trong sách giáo khoa nên với mức độ tư duy của học sinh lớp 9 chương trình này là khá nặng, lượng kiến thức đối với học sinh giỏi là rất rộng Trong sách giáo khoa Sinh học 9 phần di truyền học quần thể không được sắp xếp thành một chương riêng mà kiến thức nằm rải rác ở một số chương, tuy nhiên trong các đề thi học sinh giỏi cấp huyện, cấp tỉnh dạng bài tập này vẫn thường xuyên có Vì thế học sinh gặp nhiều khó khăn khi giải dạng bài tập này
Để giải được bài tập phần này yêu cầu học sinh phải nắm vững các kiến thức về
di truyền học sau:
1 Một số khái niệm:
- Thụ phấn là hiện tượng hạt phấn tiếp xúc với đầu nhụy
- Tự thụ phấn là hiện tượng hạt phấn rơi vào đầu nhuỵ của hoa cùng cây
- Giao phấn là hiện tượng hạt phấn của hoa này rơi trên đầu nhụy của hoa khác cây
2 Quy luật phân li của Menđen:
a Nội dung quy luật phân li: Trong quá trình phát sinh giao tử, mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di truyền phân li về một giao tử và giữ nguyên bản chất như ở cơ thể P thuần chủng
b Phương pháp giải một số dạng bài tập tuân theo quy luật phân li:
- Bài toán thuận:
+ Bước 1: Biện luân, quy ước gen:
- Xác đinh tính trội - lặn, tính thuần chủng của P
- Xác đinh được quy luận chi phối phép lai
- Quy ước gen
+ Bước 2: Xác đinh kiểu gen của P
+ Bước 3: Viết sơ đồ lai, xác đinh tỉ lệ kiểu gen, tỉ lệ kiểu hình của F
- Bài toán nghịch:
+ Bước 1: Biện luận, quy ước gen: Phân tích tỉ lệ kiểu hình của đời con thành tỉ lệ quen thuộc Dựa vào tỉ lệ quen thuộc suy ra tính trội tính lặn, quy luật chi phối phép lai, tính thuần chủng của P Nếu đời con có tỉ lệ kiểu hình:
- F (3 : 1) tuân theo đinh luật phân li của Menđen
> Tính trạng chiếm tỉ lệ
4
3
là tính trạng trội hoàn toàn so với tính trạng chiếm
tỉ lệ
4
1
Vậy thế hệ trước di hợp 1 cặp gen (P: Aa x Aa)
- F (1 : 1) là kết quả của phép lai phân tích Vậy P: Aa x aa
+ Bước 2: Xác đinh kiểu gen, kiểu hình của bố mẹ
+ Bước 3: Lập sơ đồ lai và xác đinh kết quả
Trang 5II Thực trạng vấn đề:
1 Thực trạng:
Từ các số liệu thu được trong quá trình điều tra, tôi có nhận xét như sau: Nguồn tài liệu viết về bài tập di truyền học quần thể nhiều, đa dạng nhưng chưa phân loại rõ ràng, còn lộn xộn gây khó hiểu cho học sinh cấp THCS Một số giáo viên còn lúng túng khi hướng dẫn học sinh làm các dạng bài tập này Học sinh gặp khó khăn khi tiếp cận các dạng đề khác nhau liên quan đến di truyền học quần thể, thường hay nhầm lẫn
Trước khi tiến hành áp dụng đề tài này, tôi tiến hành khảo sát đội tuyển học sinh giỏi môn sinh học 9 về một số dạng toán liên quan đến di truyền học quần thể Kết quả như sau:
2 Kết quả thực trạng:
Năm học Tổng
số HS
Điểm <5 5 Điểm <7 7 Điểm <9 9 Điểm 10
Kết quả kiểm tra đánh giá học sinh cho thấy: Sự hiểu biết của học sinh về bài tập di truyền học quần thể còn mơ hồ Một số ít học sinh có làm được nhưng cách giải chưa khoa học và còn nhầm lẫn
III Các giải pháp:
Sau khi học sinh nắm vững phần lí thuyết cũng như bài tập quy luật phân li của Menđen tôi đã hướng dẫn học sinh học và làm bài tập di truyền học quần thể
1 Đặc điểm nhận dạng:
Là dạng bài tập về sự di truyền một tính trạng nào đó của các cá thể trong một quần thể sinh vật nào đó (như tính tỉ lệ kiểu gen, tỉ lệ kiểu hình ở đời con của quần thể) Dạng bài tập này liên quan đến các dạng quần thể là quần thể tự phối, quần thể ngẫu phối (các cá thể trong quần thể giao phối tự do, ngẫu nhiên với nhau)
2 Phương pháp giải:
- Trong mỗi quần thể, mỗi kiểu gen có một tỉ lệ nhất đinh
2./ Quần thể tự phối:
2.1.1/ Cách giải
* Dạng 1: Nếu thế hệ xuất phát P có thành phần kiểu gen là 100% dị hợp Aa, tự phối qua n thế hệ Xác đinh thành phần kiểu gen ở đời con F n
+ Tỉ lệ kiểu gen di hợp Aa ở thế hệ n là: Aa =
n
2 1
+ Tỉ lệ KG đồng hợp trội AA = aa = 2
1 1
n
Trang 6* Dạng 2: Nếu thế hệ xuất phát P có thành phần kiểu gen là xAA + yAa + zaa = 1,
tự phối qua n thế hệ Xác đinh thành phần kiểu gen ở đời con F n
- Cách 1: Trong mỗi quần thể, mỗi cá thể (mỗi kiểu gen) có một tỉ lệ nhất đinh Khi các cá thể (hay các kiểu gen) tự phối với nhau thì ta đặt tỉ lệ của kiểu gen đó làm hệ số phép lai Tỉ lệ kiểu gen, tỉ lệ kiểu hình đời con bằng hệ số này nhân với tỉ lệ phân li bình thường của phép lai đó
- Cách 2: Nếu thế hệ bao đầu P của một quần thể có tỉ lệ kiểu gen là:, tự thụ phấn liên tục qua nhiều thế hệ thì đến đời thứ Fn có:
+ Tỉ lệ kiểu gen di hợp Aa ở thế hệ n là: Aa = y
n
2 1
+ Tỉ lệ KG đồng hợp trội AA = x + y
2 2
1 1
n
+ Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp lặn aa = z + y
2 2
1 1
n
2.1.2/ Ví dụ:
- Ví dụ dạng 1: Một quần thể cây ăn quả ở thế hệ xuất phát (P) có 100% cây có kiểu gen Aa Hãy xác định tỷ lệ kiểu gen ở thế hệ F 5 khi các cá thể trong quần thể tự thụ phấn bắt buộc với nhau
Giải: + Tỉ lệ kiểu gen di hợp Aa ở thế hệ 5 là: Aa =
32
1 2
1 5
+ Tỉ lệ KG đồng hợp trội AA = aa =
2 2
1 1
5
64
31
- Ví dụ dạng 2:
Một quần thể cây ăn quả ở thế hệ xuất phát (P) có 1/3 số cây có kiểu gen AA, 2/3
số cây có kiểu gen Aa Hãy xác định tỷ lệ kiểu gen ở thế hệ tiếp theo (F 1 ) khi cho các
cá thể trong quần thể tự thụ phấn bắt buộc với nhau.
Giải:
- Cách 1: Các cá thể tự thụ phấn bắt buộc với nhau ta có sơ đồ lai sau:
Các phép lai xảy ra (P x P) TL kiểu gen ở F1
2/3 (Aa x Aa) = 2/3 (1/4AA + 2/4Aa + 1/4aa)
= 1/6AA + 2/6Aa + 1/6 aa TLKG đời con = 3/6 AA + 2/6 Aa + 1/6 aa
Trang 7- Cách 2: Với n = 1, x = 1/3, y = 2/3, z = 0, thay vào công thức ta có:
+ Tỉ lệ kiểu gen di hợp Aa ở thế hệ n là: Aa =
3
2
1
2
1
=
6
2 3
1
+ Tỉ lệ KG đồng hợp trội AA =
3
1
+
3
2
2 2
1 1
1
=
6 3
+ Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp lặn aa = 0 +
3
2
2 2
1 1
1
=
6 1
2.2/ Quần thể ngẫu phối:
2.2.1/ Cách giải:
Với quần thể ngẫu phối, khi các cá thể giao phối ngẫu nhiên với nhau thì tỉ lệ của từng kiểu gen đi vào giao tử (mỗi giao tử sẽ có một tỉ lệ riêng tùy thuộc vào tỉ lệ của kiểu gen bố mẹ) Tỉ lệ kiểu gen ở đời con bằng tích tỉ lệ của giao tử đực và tỉ lệ của giao tử cái với nhau (hoặc ta lấy tỉ lệ kiểu gen cá thể đực nhân với tỉ lệ kiểu gen cá thể cái và đặt làm hệ số phép lai Tỉ lệ kiểu gen, tỉ lệ kiểu hình đời con bằng hệ số này nhân với tỉ lệ phân li bình thường của phép lai đó)
Chú ý: Nếu đề bài chưa cho biết tỉ lệ của từng kiểu gen ban đầu thì ta phải tìm
tỉ lệ đó và thường bắt đầu từ tỉ lệ của cá thể đồng hợp lặn ở đời con.
2.2.2/ Ví dụ:
Một quần thể cây ăn quả ở thế hệ xuất phát (P) có 1/3 số cây có kiểu gen AA, 2/3 số cây có kiểu gen Aa Hãy xác định tỷ lệ kiểu gen ở thế hệ tiếp theo (F 1 ) khi cho các cá thể trong quần thể giao phấn ngẫu nhiên với nhau
Giải:
Các cá thể giao phấn ngẫu nhiên với nhau ta có các sơ đồ lai sau: Các phép lai xảy ra (P x P) TL kiểu gen ở F1
2( 1/3AA x 2/3Aa) = 2(1/9AA + 1/9Aa)
= 2/9 AA + 2/9 Aa 2/3 Aa x 2/3 Aa = 4/9(1/4AA + 2/4Aa + 1/4aa)
4/36AA + 8/36Aa + 4/36 aa
= 4/9AA + 4/9Aa + 1/9 aa
Trang 83 Bài tập mẫu:
Câu 1 (Đề thi HSG tỉnh Thanh Hóa năm học 2008 - 2009)
Ở đậu Hà Lan, cho giao phấn giữa cây hạt vàng thuần chủng với cây hạt xanh được F1 đều có hạt vàng, sau đó tiếp tục cho cây F 1 tự thụ phấn qua nhiều thế hệ Xác định tỷ lệ kiểu hình về màu sắc hạt ở cây F 2 Biết rằng màu sắc hạt
do 1 gen quy định và tính trạng là trội hoàn toàn.
Giải:
- Vì cho giao phấn giữa cây hạt vàng thuần chủng với cây hạt xanh được F1 đều có hạt vàng -> Hạt vàng trội hoàn toàn so với hạt xanh
- Quy ước: A là gen quy đinh tính trạng hạt vàng
a là gen quy đinh tính trạng hạt xanh
- Kiểu gen của cây hạt vàng thuần chủng là AA, cây hạt xanh là aa
- Cây F2 mang hạt F3 nên ta có
- SĐL:
1/4 AA 1/4.(AA x AA) 1/4 AA 2/4 Aa 2/4.(Aa x Aa) 1/8 AA : 2/8Aa : 1/8 aa 1/4 aa 1/4.(aa x aa) 1/4 aa
3/8 AA : 2/8Aa : 3/8aa -> Tỷ lệ kiểu hình về màu sắc hạt ở cây F2 là 5 hạt vàng : 3 hạt xanh
Câu 2: (Đề thi HSG tỉnh Thanh Hóa năm học 2010 - 2011)
Một quần thể thực vât, thế hệ ban đầu có thành phần kiểu gen là 0,5AA : 0,5Aa Hãy tính tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tử trong quần thể sau 5 thế hệ tự thụ phấn.
Giải:
Tỉ lệ các loại kiểu gen sau 5 thế thệ tự thụ phấn:
- Aa = 0,5
5 1 2
� �
� �
� �= 1
16= 0,0625
- Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp trong quần thể : 1- 0,0625 = 0,9275
Câu 3: Ở đậu Hà Lan, tính trạng màu sắc hạt do một gen qui định Đem gieo các hạt đậu Hà Lan màu vàng thu được các cây (P) Cho các cây (P) tự thụ phấn nghiêm ngặt, thế hệ con thu được: 99% hạt màu vàng; 1% hạt màu xanh Tính theo lí thuyết, các cây (P) có kiểu gen như thế nào? Tỉ lệ mỗi loại kiểu gen là bao nhiêu? Biết không có đột biến xảy ra và tính trạng màu sắc hạt ở đậu Hà Lan không phụ thuộc vào điều kiện môi trường
Giải:
- Theo bài ra: Cây mọc từ hạt màu vàng tự thụ phấn � F1 xuất hiện hạt màu xanh �
Tính trạng hạt màu vàng là trội so với tính trạng hạt màu xanh
- Qui ước: A hạt màu vàng, a hạt màu xanh
Trang 9- Các cây (P) tự thụ phấn thu được F1: 99% hạt vàng: 1% hạt xanh �các cây (P) có kiểu gen AA và Aa
- Các hạt màu xanh (aa) thu được ở F1 là do những cây (P) có kiểu gen Aa tự thụ phấn
- Gọi tỉ lệ cây có kiểu gen Aa là x Theo bài ra ta có:
P: x (Aa x Aa) -> F1 : x AA x Aa x aa
4 2
Vậy x
4
1
= 0,01 � x = 0,04 � Tỉ lệ kiểu gen AA = 0,96; tỉ lệ kiểu gen Aa = 0,04
Câu 4 (Đề thi HSG tỉnh Thanh Hóa năm học 2006 - 2007)
Ở một loài thực vật, cho các cây hoa đỏ tự do giao phấn với nhau được F 1 , thống kê kết quả của cả quần thể có tỉ lệ 15 hoa đỏ : 1 hoa trắng Biết rằng hoa
đỏ là trội hoàn toàn so với hoa trắng Hãy xác định kiểu gen của các cây hoa
đỏ ở thế hệ P và viết sơ đồ lai.
Giải:
- Quy ước: A hoa đỏ, a hoa trắng
- Vì cho các cây hoa đỏ tự do giao phấn với nhau được F1 có cây hoa trắng -> Hoa đỏ
P có cây AA và Aa
- Gọi tỉ lệ cây có kiểu gen Aa là n Theo bài ra ta có:
P: n Aa x n Aa -> F1 : n2/4 AA + n2/2Aa + n2/4 aa
Vậy n2/4 = 1/16 � n = 1/2
- Vậy kiểu gen của các cây hoa đỏ ở thế hệ P là: ½ AA : ½ Aa
-Sơ đồ lai
Các phép lai xảy ra (P x P) TL kiểu gen ở F1
2.(1/2AA x 1/2Aa) 1/4 AA + 1/4 Aa
1/2 Aa x 1/2 Aa 1/16 AA + 2/16 Aa + 1/16 aa
= 9/16AA + 6/16Aa + 1/16aa
-> Thống kê tỉ lệ chung ở F1 của 3 phép lai ta được tỉ lệ 15 hoa đỏ : 1 hoa trắng
Câu 5 (Đề thi HSG tỉnh Thanh Hóa năm học 2013 – 2014):
Ở ruồi giấm, alen A quy định tính trạng thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định tính trạng thân đen Cặp alen này nằm trên cặp nhiễm sắc thể số
II Cho các con ruồi giấm cái thân xám giao phối ngẫu nhiên với các con ruồi giấm đực thân đen, đời F 1 có 75% ruồi thân xám : 25% ruồi thân đen Tiếp tục cho F 1 giao phối ngẫu nhiên với với nhau thu được F 2
a Giải thích kết quả và viết sơ đồ lai từ P đến F 1
b Số con ruồi giấm thân đen mong đợi ở F 2 chiếm tỉ lệ bao nhiêu ?
Giải:
a Giải thích kết quả và viết sơ đồ lai từ P đến F 1
- F1 75% ruồi thân xám : 25% thân đen = 3 : 1, chứng tỏ thế hệ P, ruồi cái có 2 kiểu gen AA và Aa; ruồi đực có kiểu gen là aa Suy ra F1 là kết quả của 2 phép lai sau: (1)
♀ AA x ♂ aa; (2) ♀ Aa x ♂ aa
Trang 10* Sơ đồ lai:
- ♀AA x ♂ aa
- ♀Aa x ♂aa
Tỉ lệ kiểu gen Tỉ lệ kiểu hình 100% Aa
50% Aa : 50%aa
100% A- 50%A- : 50%aa
b Tỉ lệ ruồi thân đen ở F 2 :
* Tỉ lệ các loại kiểu gen ở F1 3/4 Aa : 1/4aa Vì F1 ngẫu phối nên có 3 phép lai theo thỉ lệ sau:
Số phép lai của F1 Tỉ lệ kiểu gen ở F2 Tỉ lệ ruồi thân đen F2
- 3/4 Aa x 3/4 Aa 9/64 AA : 18/64 Aa : 9/64 aa
25/64
- 2(3/4 Aa x 1/4 aa) 6/32 Aa : 6/32 aa
- 1/4 aa x 1/4 aa 1/16 aa
9/64 AA : 30/64 Aa : 25/64 aa
4 Bài tập tự làm:
Câu 6: Ở ruồi giấm, alen V quy đinh tính trạng cánh dài, alen v quy đinh tính trạng
cánh cụt Cho ruồi cánh dài và cánh cụt giao phối với nhau được F1 có tỉ lệ: 50% ruồi cánh dài: 50% ruồi cánh cụt Tiếp tục cho ruồi F1 giao phối với nhau được F2, thống
kê kết quả ở cả quần thể có tỉ lệ 7 ruồi cánh dài : 9 ruồi cánh cụt
a Biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F2
b Muốn xác đinh được kiểu gen của bất kỳ cá thể ruồi cánh dài nào ở F2 thì phải thực hiện phép lai gì?
Câu 7: Ở đậu Hà Lan gen A quy đinh quả đỏ là trội hoàn toàn so với gen a quy đinh quả
vàng
a Xác đinh kiểu gen của P để F1 đồng tính
b Cho 2 cây quả đỏ lai với nhau được F1 toàn quả đỏ, cho F1 tự thụ phấn Không lập
sơ đồ lai hãy xác đinh tỉ lệ kiểu gen và kiểu hình ở F2?
Câu 8: (Đề thi HSG tỉnh Thanh Hóa năm học 2014 - 2015)
Ở Đậu Hà lan, khi cho lai hai cây hoa đỏ lưỡng bội lai với nhau, người ta thấy ở
F1 xuất hiện cây hoa trắng Biết rằng mỗi gen quy đinh một tính trạng, gen nằm trên nhiễm sắc thể thường không xảy ra hiện tượng đột biến
a) Hãy biện luận và viết sơ đồ lai
b) Nếu các cây hoa đỏ F1 tiếp tục tự thụ phấn thì tỉ lệ phân li kiểu hình sẽ như thế nào? c) Nếu cho các cây hoa đỏ ở F1 giao phối ngẫu nhiên với nhau Xác đinh kết quả ở F2?
Câu 9: Ở thực vật, gen A quy đinh hoa đỏ trội so với gen a quy đinh hoa trắng Người
ta lai hai thứ hoa đỏ và hoa trắng với nhau được F1có 1001 cây hoa đỏ và 1000 cây hoa trắng Cho các cơ thể F1 giao phấn với nhau được F2 thống kê kết quả của cả quần thể có tỉ lệ 7 cây hoa đỏ : 9 cây hoa trắng
a Hãy biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F2 ?
b Nếu cho các cây ở F2 tự thụ phấn bắt buộc thì kết quả F3 sẽ như thế nào?