1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA AN TOÀN THỰC PHẨM TẠI SỞ Y TẾ TỈNH CAO BẰNG

97 35 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn Thiện Hoạt Động Kiểm Tra An Toàn Thực Phẩm Tại Sở Y Tế Tỉnh Cao Bằng
Tác giả Phạm Thị Thu Hương
Người hướng dẫn TS. Mai Thế Cường
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế Và Quản Lý Thương Mại
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 476,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyên tắc kiểm tra an toàn thực phẩm tại sở y tế Theo quy định của “Luật an toàn thực phẩm năm 2018”, có thể rút ra một số nguyên tắc kiểm tra về ATTP được quy định như sau: Thứ n

Trang 2

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS MAI THẾ CƯỜNG

Hà Nội, năm 2020

Trang 3

Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật

Tôi xin cam đoan, công trình “Hoàn thiện hoạt động kiểm tra an toàn thực

phẩm tại Sở Y tế tỉnh Cao Bằng" là nghiên cứu khoa học của riêng tôi

Các tài liệu được sử dụng trong công trình đều có nguồn gốc rõ ràng Nhữngđánh giá, nhận định trong công trình đều do cá nhân tôi nghiên cứu và tư duy dựatrên những tư liệu xác thực

Hà Nội, ngày tháng 11 năm 2020

Tác giả luận văn

Phạm Thị Thu Hương

Trang 4

Trong quá trình thực tập và hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được rấtnhiều sự giúp đỡ và động viên.

Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới TS Mai ThếCường, là người đã tận tâm hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám Hiệu cùng toàn thể Thầy Cô giáo TrườngĐại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội đã truyền đạt, trang bị cho tôi những kiến thức vàkinh nghiệm quý giá trong suốt hai năm học vừa qua

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh đạo sở Y tế tỉnh Cao Bằng đã nhiệt tìnhgiúp đỡ tôi trong suốt quá trình thu thập số liệu để thực hiện luận văn

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè, đồng nghiệp nhữngngười đã luôn tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ, cổ vũ và động viên tôi trong suốtthời gian thực hiện luận văn

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng 11 năm 2020

Tác giả luận văn

Phạm Thị Thu Hương

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC HÌNH, BẢNG

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA AN TOÀN THỰC PHẨM TẠI SỞ Y TẾ 6

1.1 Khái niệm, nguyên tắc hoạt động kiểm an toàn thực phẩm tại sở y tế 6

1.1.1 Khái niệm hoạt động kiểm an toàn thực phẩm tại sở y tế 6

1.1.2 Nguyên tắc kiểm tra an toàn thực phẩm tại sở y tế 7

1.2 Nội dung hoạt động kiểm tra an toàn vệ sinh thực phẩm tại sở y tế 8

1.2.1 Xây dựng bộ máy và lập kế hoạch kiểm tra an toàn vệ sinh thực phẩm 8

1.2.2 Tổ chức thực hiện hoạt động kiểm tra an toàn thực phẩm 10

1.2.3 Xử lý vi phạm sau kiểm tra an toàn thực phẩm 12

1.3 Chỉ tiêu đo lường công tác kiểm tra an toàn thực phẩm tại sở y tế 13

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động kiểm tra an toàn vệ sinh thực phẩm tại sở y tế 13

1.4.1 Yếu tố bên trong sở y tế 13

1.4.2 Yếu tố bên ngoài sở y tế 15

1.5 Kinh nghiệm kiểm tra về an toàn thực phẩm tại một số sở y tế và bài học rút ra cho Sở Y tế tỉnh Cao Bằng 18

1.5.1 Kinh nghiệm kiểm tra về an toàn thực phẩm tại một số sở y tế 18

1.5.2 Một số bài học kinh nghiệm rút ra cho Sở Y tế tỉnh Cao Bằng 22

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA AN TOÀN THỰC PHẨM TẠI SỞ Y TẾ TỈNH CAO BẰNG 25

2.1 Khái quát về Sở Y tế tỉnh Cao Bằng 25

Trang 6

2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của Sở Y tế tỉnh Cao Bằng 28

2.2 Thực trạng an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Cao Bằng 30

2.3 Thực trạng hoạt động kiểm tra an toàn thực phẩm tại Sở Y tế tỉnh Cao Bằng 33

2.3.1 Thực trạng xây dựng bộ máy và lập kế hoạch kiểm tra an toàn vệ sinh thực phẩm 33

2.3.2 Thực trạng tổ chức thực hiện hoạt động kiểm tra về an toàn thực phẩm 37

2.3.3 Thực trạng xử lý vi phạm sau kiểm tra an toàn thực phẩm 45

2.4 Đánh giá thực trạng hoạt động kiểm tra về an toàn thực phẩm tại Sở Y tế tỉnh Cao Bằng 46

2.4.1 Kết quả đạt được 46

2.4.2 Một số hạn chế 49

2.4.3 Nguyên nhân hạn chế 50

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM TẠI SỞ Y TẾ TỈNH CAO BẰNG 53

3.1 Những định hướng và mục tiêu đối với hoạt động kiểm tra về an toàn thực phẩm tại Sở Y tế tỉnh Cao Bằng đến năm 2025 53

3.1.1.Những định hướng về an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Cao Bằng đến năm 2025 53

3.1.2 Mục tiêu hoạt động kiểm tra về an toàn thực phẩm tại Sở Y tế tỉnh Cao Bằng đến năm 2025 62

3.2 Một số giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện hoạt động kiểm tra về an toàn thực phẩm tại Sở Y tế tỉnh Cao Bằng 63

3.2.1.Giải pháp về rà soát cập nhật, mã hóa cơ sở dữ liệu các tổ chức, cá nhân, các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm trên địa bàn 63

3.2.2 Giải pháp về thông tin, giáo dục và truyền thông an toàn thực phẩm 64

3.2.3 Giải pháp về đào tạo nâng cao ý thức trách nhiệm đối với các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm 66

Trang 8

3.2.5 Giải pháp hoàn thiện công tác xử lý vi phạm tại các cơ sở sản xuất, chế

biến, kinh doanh thực phẩm 69

3.3 Một số kiến nghị 71

3.3.1 Kiến nghị Bộ Y tế 71

3.3.2 Kiến nghị đối với UBND tỉnh Cao Bằng 71

KẾT LUẬN 73 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 9

STT Chữ viết tắt Tên đầy đủ

10 QLTT Quản lý thị trường

11 SXKD Sản xuất kinh doanh

12 TLTK Tài liệu tham khảo

13 TNMT Tài nguyên môi trường

16 VSATTP Vệ sinh an toàn thực phẩm

Trang 10

Bảng 2.1 Tỷ lệ các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm được cấp giấy

chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn vệ sinh thực phẩm tại Sở Y tế tỉnhCao Bằng giai đoạn 2017-2019 31Bảng 2.2 Các nguyên nhân gây mất vệ sinh an toàn thực phẩm do môi trường xung quanh

cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm tại Tỉnh Cao Bằng 32Bảng 2.3: Tổng hợp số lượng cán bộ làm công tác kiểm tra về ATTP thuộc Sở Y tế

tỉnh Cao Bằng 34Bảng 2.4: Trình độ chuyên môn của cán bộ làm công tác Kiểm tra về ATTP trong

ngành Y tế tỉnh Cao Bằng năm 2019 35Bảng 2.5: Tình hình tổ chức đoàn thanh tra, kiểm tra an toàn thực phẩm của Sở Y

tế tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2017 – 2019 38Bảng 2.6: Tình hình thực hiện kiểm tra an toàn thực phẩm của Sở Y tế tỉnh Cao

Bằng giai đoạn 2017 – 2019 39Bảng 2.7: Tình hình kiểm tra và xử lý NĐTP của Sở Y tế tỉnh Cao Bằng giai đoạn

2017 – 2019 41Bảng 2.8: Tình hình xét nghiệm ATTP của Sở Y tế tỉnh Cao Bằng 43Bảng 2.9: Đánh giá thực hiện mục tiêu kế hoạch kiểm tra về ATTP trên địa bàn tỉnh

Cao Bằng 43Bảng 2.10: Tình hình xử lý vi phạm ATTP của Sở Y tế tỉnh Cao Bằng giai đoạn

2017 – 2019 46Bảng 2.11: Các nội dung vi phạm chủ yếu trên địa bàn Tỉnh Cao Bằng, tỉnh Cao

Bằng giai đoạn 2017 – 2019 47

HÌNH:

Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy tại Sở Y tế tỉnh Cao Bằng 30Hình.2.2: Bộ máy kiểm tra về ATTP tại Sở Y tế tỉnh Cao Bằng hiện nay 33

Trang 11

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

An toàn thực phẩm (ATTP) có vai trò rất quan trọng, nó không chỉ ảnhhưởng một cách trực tiếp, thường xuyên đến sức khỏe và tính mạng con người mà

về lâu dài còn ảnh hưởng tới chất lượng nòi giống dân tộc Bên cạnh đó, ATTP cònliên quan chặt chẽ đến năng suất, hiệu quả phát triển kinh tế, thương mại, du lịch và

an sinh xã hội Ngày nay, ATTP còn trở thành một trong những tiêu chí quan trọng

để đáng giá mức độ phát triển của một quốc gia hay một vùng lãnh thổ nhất định

Ở Việt Nam hiện nay, hoạt động kiểm tra về ATTP còn gặp nhiều khó khăn,thách thức Các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm phần lớn có quy mô nhỏ lẻ,tính tự phát cao, thiếu quy hoạch dẫn tới việc kiểm soát chất lượng ATTP trở nênkhó khăn Nhiều hành vi tiêu cực trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm ngày càngtrở nên phúc tạp, khó kiểm soát, có thể kể tới như: Sử dụng sai quy trình, liều lượngcác loại phụ gia thực phẩm, hóa chất bảo quản, thuốc kháng sinh, thuốc bảo vệ thựcvật (TBVTV), thuốc kích thích tăng trưởng trong nuôi, trồng, sản xuất, chế biếnthực phẩm; sử dụng các hóa chất bị cấm hoặc không rõ nguồn gốc xuất xứ, khôngđảm bảo chất lượng trong sản xuất, chế biến thực phẩm; sử dụng động vật bị bệnhtrong sản xuất, kinh doanh thực phẩm Những hành vi tiêu cực như trên đã tất yếudẫn tới việc thực phẩm bị ô nhiễm nặng nề gây tổn hại nghiêm trọng tới sức khỏecủa người tiêu dùng mà hậu quả sau cùng là việc các chứng bệnh nan y, khó chữađang ngày càng phổ biến hơn trong cộng đồng Mặc dù, trong thời gian vừa quaViệt Nam đã có những tiến bộ rõ rệt trong QLNN về ATTP, song vẫn còn tồn tạinhiều yếu kém và hạn chế

Cao Bằng là một tỉnh miền núi có đường biên giới dài, địa hình hình phứctạp, xa các trung tâm lớn của cả nước và đồng thời là nơi cung cấp nhiều loại thựcphẩm thiết yếu như: Rau, quả, thịt cho thị trường các tỉnh đồng bằng Song songvới việc luôn là một trong những địa phương đi đầu về phát triển kinh tế- xã hội vàthu hút đầu tư của cả nước, trong những năm gần đây hiệu quả hoạt động chăm sóc

Trang 12

và bảo vệ sức khỏe nhân dân tại Sở y tế, trong đó có lĩnh vực ATTP đã được cảithiện rõ rệt Số vụ ngộ độc thực phẩm (NĐTP) có xu hướng giảm nhanh; hoạt độngthông tin, giáo dục, truyền thông về ATTP được đầu tư và đẩy mạnh, ý thức cộngđồng về ATTP từng bước được nâng cao; hiệu quả pháp lý trong thanh tra, kiểm trachuyên ngành về ATTP không ngừng được cải thiện Tuy nhiên, hiện tượng các loạihàng hóa không nhãn mác, không nguồn gốc xuất xứ, hàng giả, hàng kém chấtlượng nổi trôi trên thị trường vẫn còn khá phổ biến; ý thức chấp hành pháp luật củamột số bộ phận trong cộng đồng còn rất kém đã và đang đưa ra không ít khó khăn,thách thức cho QLNN về ATTP tại Sở y tế, vốn là đơn vị chủ quản có vai trò quantrọng trên địa bàn

Với những lý do trên, học viên chọn nghiên cứu đề tài: “Hoàn thiện hoạt

động kiểm tra an toàn thực phẩm tại Sở Y tế tỉnh Cao Bằng" làm luân văn tốt

nghiệp thạc sỹ

2 Tổng quan tỉnh hình nghiên cứu

Trong thời gian vừa qua, nội dung QLNN về ATTP nói chung và hoạt độngkiểm tra an toàn thực phẩm nói riêng đã và đang được các nhà quản lý, nhà khoahọc, đặc biệt các nhà nghiên cứu quan tâm dưới nhiều góc độ khác nhau Nhiềucông trình nghiên cứu chuyên sâu phạm vi trong nước đã được công bố trên cácsách, báo, tạp chí và luận văn Có thể kể đến những nghiên cứu tiêu biểu như:

Tài liệu chuyên khảo: “Thanh tra an toàn thực phẩm” chủ biên: Trần Quang

Trung, Cục An toàn thực phẩm, Hà Nội, năm 2014 Tài liệu đã đưa ra các nội dungnhư: Nội dung cơ bản về thanh tra; thanh tra ATTP về công bố hợp quy, công bốphù hợp quy định ATTP; thanh tra ATTP về ghi nhãn sản phẩm thực phẩm; thanhtra ATTP về quảng cáo thực phẩm; thanh tra ATTP về điều kiện ATTP; thanh traATTP về thực phẩm nhập khẩu; xử lý vi phạm hành chính về ATTP… Tuy nhiên,các nội dung tài liệu đưa ra chỉ xoay quanh nội dung hoạt động thanh tra về ATTP

Đề tài: “Thể chế quản lý nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm đối với

hàng nông sản ở Việt Nam”, tác giả: Đào Thế Anh, Bộ Nông nghiệp và Phát triển

nông thôn Đề tài đã xác định cơ sở khoa học của thể chế QLNN về VSATTP đối

Trang 13

với hàng nông sản; khảo cứu kinh nghiệm của một số quốc gia khác về sự hìnhthành và triển khai thể chế QLNN về VSATTP đối với hàng nông sản; đánh giáthực trạng VSATTP đối với nông sản, những bất cập và vấn đề đặt ra đối với thểchế QLNN về VSATTP đối với hàng nông sản ở Việt Nam Trên cơ sở đó, đề xuấtcác giải pháp nhằm hoàn thiện thể chế QLNN về VSATTP đối với hàng nông sản ởViệt Nam Trên phương diện quản lý, có thể nhận thấy ý nghĩa của đề tài đối với thựctiễn QLNN về VSATTP nông sản Tuy nhiên, QLNN về VSATTP đối với nông sảnchỉ là một trong những nội dung của QLNN về ATTP, còn nhiều nội dung khác trongQLNN về ATTP mà đề tài chưa đề cập tới như: Thực phẩm bao gói sẵn, thực phẩmchức năng, dịch vụ ăn uống…

Theo kết quả nghiên cứu của Đặng Hữu Lục(2018) về “Thực trạng điều kiện

cơ sở vật chất và một số yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng VSATTP các cơ sở KD dịch vụ ăn uống tại tỉnh Ninh Bình năm 2018 ” Nghiên cứu chỉ có 15% số CS

được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện ATTP; 25,0% số cơ sở bị ô nhiễm bởi môitrường xung quanh; 70,8% cơ sở thiết kế không đạt; chỉ có 32,5% cơ sở xét nghiệmnước định kỳ Về kiến thức và thực hành của người chế biến và người kinh doanh:chỉ có 30% biết quy trình chế biến một chiều, 90% số người hiểu đúng đúng về sửdụng bảo hộ lao động khi chế biến nhưng chỉ có 57,4 % sử dụng bảo hộ lao độngtrong quá trình chế biến

Theo nghiên cứu của Trịnh Thị Hương (2019) nhằm “Đánh giá thực trạng

kiến thức về VSATTP của người sản xuất, chế biến tại tỉnh Thanh Hoá năm 2019”.

Nghiên cứu đã thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang chọn mẫu chủ đích 215 chủ CSthực phẩm trực tiếp kinh doanh, chế biến thực phẩm Kết quả cho thấy người thamgia sản xuất và chế biến thực phẩm có kiến thức về nguyên nhân gây ô nhiễm thựcphẩm, cách phòng chống ngộ độc thực phẩm còn hạn chế: rửa tay trước khi chế biến

và sau khi đi vệ sinh 77,2%, thực hiện quy trình chế biến một chiều 34,4%, khôngmắc các bệnh lây truyền qua thực phẩm 43,2%, trả lời đúng tất cả các cách phòngchống ngộ độc thực phẩm 31,6% và 15,3% các đối tượng trả lời đúng tất cả cácnguyên nhân gây ô nhiễm thực phẩm Kiến thức về khám sức khoẻ định kỳ để pháthiện bệnh cho cá nhân là 84,2%, phòng bệnh cho người khác 6,5% và không có lợi

Trang 14

ích gì 9.3%.

Các tài liệu nghiên cứu trên đây đã góp phần làm sáng tỏ lý luận và thực tiễnđối với hoạt động kiểm tra về ATTP Tuy vậy, cho đến nay chưa có công trình nàonghiên cứu một cách toàn diện, chuyên biệt đối với hoạt động kiểm tra về ATTPtrên địa bàn tỉnh Cao Bằng Luận văn là công trình khoa học đầu tiên nghiên cứu

một cách toàn diện và chuyên biệt về “Hoàn thiện hoạt động kiểm tra an toàn

thực phẩm tại Sở Y tế tỉnh Cao Bằng” dưới góc độ quản lý công, có ý nghĩa nhất

định về lý luận và thực tiễn đối với địa phương

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là đưa ra các giải pháp nhằm nâng caochất lượng hoạt động kiểm tra về ATTP tại sở y tế

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Hệ thống hóa kiến thức kiểm tra về ATTP

- Phân tích, đánh giá thực trạng, tìm ra những hạn chế và nguyên nhân nhữnghạn chế của hoạt động kiểm tra về ATTP trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

- Đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động kiểm tra vềATTP tại Sở Y tế tỉnh Cao Bằng

4 Đối tượng phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của Luận văn là hoạt động kiểm tra về ATTP tại Sở Y

tế tỉnh Cao Bằng

4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về không gian: được nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

- Về thời gian: dữ liệu thứ cấp thu thập cho giai đoạn từ 2017 - 2019, dữ liệu

sơ cấp thu thập vào năm 2020 và đề xuất giải pháp cho giai đoạn đến năm 2025

5 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

5.1 Phương pháp thu thập thông tin số liệu

Trang 15

Tài liệu sơ cấp được thu thập từ phỏng vấn, bảng hỏi với 30 cán bộ Sở y tế vàcác sơ sở kinh doanh, sản xuất thực phẩm trên địa bàn tỉnh Cao Bằng Tài liệu thứ cấpđược khai thác từ Sở Y tế tỉnh Cao Bằng bao gồm các báo cáo về kiểm tra ATTP, báocáo tổng quan ngành y tế, quản lý nhà nước đối với ATTP của Sở Y tế tỉnh Cao Bằng.

5.2 Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu

Các dữ liệu được thu thập và tổng hợp thành các bảng biểu, phác thảo đồ thị,biểu đồ và lập bảng so sánh giữa các đối tượng theo thời gian

Sử dụng các phương pháp phân tích tài liệu, phương pháp quan sát khoa học,phương pháp điều tra bằng bảng hỏi, phương pháp tổng hợp, thống kê, chứng minh,diễn giải, sơ đồ, biểu mẫu và đồ thị trong trình bày luận văn

6 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, lời cảm ơn, mục lục và các danh mục, đề tài còn baogồm có 3 chương cơ bản sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động kiểm tra an toàn thực phẩm tại sở y tế Chương 2: Thực trạng hoạt động kiểm tra an toàn thực phẩm tại Sở Y tế tỉnh

Cao Bằng

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động kiểm tra về an toàn thực phẩm

tại Sở Y tế tỉnh Cao Bằng

Trang 16

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA AN TOÀN

THỰC PHẨM TẠI SỞ Y TẾ

1.1 Khái niệm, nguyên tắc hoạt động kiểm an toàn thực phẩm tại sở y tế

1.1.1 Khái niệm hoạt động kiểm an toàn thực phẩm tại sở y tế

- Khái niệm thực phẩm:

Theo Viện Ngôn Ngữ học (2019): “Thực phẩm hay còn được gọi là thức ăn

là bất kỳ vật phẩm nào, bao gồm chủ yếu các chất: chất bột (cacbohydrat), chất béo (lipit), chất đạm (protein), hoặc nước, mà con người hay động vật có thể ăn hay uống được, với mục đích cơ bản là thu nạp các chất dinh dưỡng nhằm nuôi dưỡng cơ thể hay vì sở thích ”

Như vậy có thể hiểu thực phẩm là nguồn dinh dưỡng dùng để nuôi sống cơthể con người thông qua đường ăn uống và tiêu hóa

- Khái niệm an toàn thực phẩm:

Cũng theo Viện Ngôn Ngữ học (2019): “An toàn thực phẩm hiểu theo nghĩa

hẹp là một môn khoa học dùng để mô tả việc xử lý, chế biến, bảo quản và lưu trữ thực phẩm bằng những phương pháp phòng ngừa, phòng chống bệnh tật do thực phẩm gây ra Vệ sinh an toàn thực phẩm cũng bao gồm một số thói quen, thao tác trong khâu chế biến cần được thực hiện để tránh các nguy cơ sức khỏe tiềm năng nghiêm trọng Hiểu theo nghĩa rộng, vệ sinh an toàn thực phẩm là toàn bộ những vấn đề cần xử lý liên quan đến việc đảm bảo vệ sinh đối với thực phẩm nhằm đảm bảo cho sức khỏe của người tiêu dùng.”

ATTP là việc bảo đảm thực phẩm không gây hại cho sức khoẻ, tính mạngngười sử dụng, bảo đảm thực phẩm không bị hỏng, không chứa các tác nhân vật lý,hoá học, sinh học, hoặc tạp chất quá giới hạn cho phép, không phải là sản phẩm củađộng vật, thực vật bị bệnh có thể gây hại cho sức khỏe con người Công tác Kiểmtra về ATTP có những văn bản, điều luật quy định riêng

Như vậy có thể hiểu an toàn thực phẩm là công tác giúp thực phẩm được an toàn từ lúc chế biến, đến lúc đưa vào cơ thể người sử dụng

Trang 17

- Khái niệm hoạt động kiểm tra về ATTP tại sở y tế:

Theo Nguyễn Hóa (2013) khẳng định: “Hoạt động kiểm tra là một trong nội

dung của công tác quản lý nhà nước, là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực Nhà nước đối với các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người để duy trì và phát triển các mối quan hệ xã hội và trật tự pháp luật nhằm thực hiện những chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước trong công cuộc xây dựng CNXH và bảo vệ tổ quốc XHCN Tùy chủ thể quản lý mà hoạt động kiểm tra được thực hiện theo nội dung và quy trình khác nhau”.

Đăng Văn Thanh (2017) cũng đưa ra quan điểm: “Kiểm tra là hoạt động thể

hiện quyền lực của nhà nước, hoạt động này sử dụng quyền lực của thể chế, các quy định của pháp luật để điều chỉnh các quan hệ xã hội.”

Từ việc làm rõ các định nghĩa ở trên cùng những văn bản, chính sách có đềcập đến hoạt động kiểm tra về ATTP nói chung và kiểm tra ATTP tại sở y tế nóiriêng, có thể đưa ra những khái niệm về kiểm tra về ATTP tại sở y tế như sau:

Hoạt động kiểm tra về ATTP tại sở y tế là một trong nhưng nội dung quản lý nhà nước mà sở y tế là chủ thể quản lý và thực hiện sử dụng công cụ QLNN để thanh tra, giám sát các vấn đề trong các hoạt động chế biến, mua bán, sử dụng thực phẩm Đảm bảo cho việc chế biến, mua bản, bảo quản, sử dụng thực phẩm đúng vệ sinh, đúng quy trình, diễn ra theo đúng quy định của nhà nước và thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ đã quy định.

1.1.2 Nguyên tắc kiểm tra an toàn thực phẩm tại sở y tế

Theo quy định của “Luật an toàn thực phẩm năm 2018”, có thể rút ra một số

nguyên tắc kiểm tra về ATTP được quy định như sau:

Thứ nhất, hoạt động kiểm tra an toàn thực phẩm tại sở y tế phải đảm bảo an

toàn thực phẩm là trách nhiệm của mọi tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thựcphẩm

Thứ hai, hoạt động kiểm tra an toàn thực phẩm tại sở y tế phải trên cơ sở quy

chuẩn kỹ thuật tương ứng, quy định do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền

Trang 18

ban hành và tiêu chuẩn do tổ chức, cá nhân sản xuất công bố áp dụng.

Thứ ba, hoạt động kiểm tra an toàn thực phẩm tại sở y tế phải được thực hiện

trong suốt quá trình sản xuất, kinh doanh thực phẩm trên cơ sở phân tích nguy cơđối với an toàn thực phẩm

Thứ tư, hoạt động kiểm tra an toàn thực phẩm tại sở y tế phải bảo đảm phân

công, phân cấp rõ ràng và phối hợp liên ngành và phải đáp ứng yêu cầu phát triểnkinh tế - xã hội Tất cả đáp ứng đầy đủ quy định và dựa trên hệ thống quy tắc thốngnhất tối cao là các quy định trong luật ATTP 2018

1.2 Nội dung hoạt động kiểm tra an toàn vệ sinh thực phẩm tại sở y tế

Như lẽ tất nhiên của sự đào thải KTXH, sự phát triển nhanh của ngành KD,chế biến thực phẩm, các BATT cũng sẽ đồng thơi là phát sinh các hành vi tiêu cựcnhư ô nhiễm môi, mất ATTP; Đồng thời làm xuất hiện những hoạt động kinhdoanh, chế biến thực phẩm, trái với quy định pháp luật Do đó, các cơn quan chứcnăng, các cấp chính quyền phải có những chỉ đạo và phải thực hiện thường xuyêncông thanh, kiểm tra đối với các cơ sở KD, chế biến thực phẩm, các BATT tại địaphương để phòng ngừa hoặc ngăn chặn kịp thời những hành vi tiêu cực có thể xảy

ra Để thực hiện tốt nội dung này, sở y tế cần làm tốt công tác thanh tra, kiểm soátHDKD, chế biến, bảo quản, sử dụng thực phẩm đồng thời cần xử lý nghiêm mọihành vi vi phạm pháp luật về HDKD chế biến, bảo quản, sử dụng thực phẩm tại các

cơ sở chế biến, các BATT Hoạt động kiểm tra an toàn vệ sinh thực phẩm tại sở y tếbao gồm những nội dung sau:

1.2.1 Xây dựng bộ máy và lập kế hoạch kiểm tra an toàn vệ sinh thực phẩm

* Xây dựng bộ máy kiểm tra an toàn vệ sinh thực phẩm:

Kiểm tra an toàn thực phẩm là trách nhiệm thuộc các bộ được giao tráchnhiệm quản lý an toàn vệ sinh thực phẩm Cơ quan kiểm tra về ATTP thuộc sở y tếthực hiện việc kiểm tra an toàn thực phẩm trong phạm vi địa phương theo quy địnhcủa Bộ Y tế và sự phân công của ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Trang 19

Trong trường hợp kiểm tra liên ngành về an toàn thực phẩm có liên quanđến phạm vi quản lý của nhiều ngành hoặc địa phương, cơ quan chủ trì thực hiệnkiểm tra có trách nhiệm phối hợp với cơ quan hữu quan thuộc các bộ, cơ quanngang bộ, ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan đề thực hiện.

Sở y tế xây dựng tổ chức bộ máy kiểm tra về ATTP đến nay đã được xây dựnghoàn chỉnh từ tỉnh đến địa phương trực thuộc với cơ cấu các đoàn kiểm tra chuyênngành tại sở y tế kết và kết hợp liên ngành với các đơn vị như Tài Nguyên môitrường

Hiện nay sở y tế phân cấp trực tiếp cho Chi Cục VSATTP tỉnh thực hiện vàbố trí nguồn lực cho bộ máy kiểm tra về ATTP đảm bảo hoạt động có hiệu quả

Lãnh đạo sở y tế chỉ đạo và giám sát hoạt động kiểm tra ATTP của Chi CụcVSATTP trên toàn địa bàn quản lý

* Lập kế hoạch kiểm tra an toàn vệ sinh thực phẩm:

Trong kiểm tra về ATTP, lập kế hoạch là việc định ra những mục tiêu, nộidung, hình thức và phương pháp thanh tra, kiểm tra đúng với quy định về ATTP

Kế hoạch kiểm tra về ATTP tại Sở y tế còn là bước đi đầu tiên, quan trọng trongtổng thể nhiệm vụ kiểm tra về ATTP nói riêng và QLNN về ATTP nói chung

Lãnh đạo Sở y tế chỉ đạo Chi Cục VSATT lập kế hoạch kiểm tra ATTP,trong kế hoạch phải xác định cụ thể địa bàn kiểm tra, đối tượng được kiểm, thờigian kiểm tra Đồng thời kế hoạch cũng phải nêu rõ nguồn lực tham gia kiểm tra,cùng như hình thức, phương pháp triển khai kiểm tra ATTP Trong đó tập trung ưutiên kiểm tra các cơ sở thực phẩm có nhiều vi phạm hoặc có dấu hiệu vi phạm vớicác nội dung kiểm tra: Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm; Giấychứng nhận sức khỏe hoặc sổ khám sức khỏe định kỳ của chủ cơ sở và nhân viêntiếp xúc trực tiếp với thực phẩm; Kiến thức ATTP của chủ cơ sở và nhân viên trựctiếp tiếp xúc với thực phẩm; Hồ sơ tự công bố chất lượng sản phẩm; Kết quả xétnghiệm sản phẩm định kỳ 06 tháng/lần; Giấy tiếp nhận hồ sơ đăng ký nội dungquảng cáo sản phẩm; Ghi nhãn sản phẩm thực phẩm; Hợp đồng mua bán, hóa đơnchứng từ chứng minh nguồn gốc, xuất xứ sản phẩm hàng hóa, nguyên liệu, phụ gia

Trang 20

thực phẩm; Sử dụng nguồn nước sạch để sơ chế, chế biến thực phẩm và rửa dụngcụ chứa đựng, bảo quản thực phẩm; Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với

cơ sở như yêu cầu đối với cơ sở, đối với trang thiết bị, dụng cụ, đối với bảo quảnthực phẩm trong sản xuất thực phẩm; Lưu mẫu thực phẩm; Quy trình kiểm thực babước; Quy trình chế biến, bảo quản, vận chuyển; Các quy định khác có liên quanđến an toàn thực phẩm; Lấy mẫu kiểm nghiệm về chất lượng ATTP khi cần thiết

Có thể nói, lập kế hoạch kiểm tra ATTP tại sở y tế là việc làm tạo tiền đề và

cơ sở khoa học cho việc thực hiện các bước đi trong công tác kiểm tra, đảm bảocông tác kiểm tra được thực hiện chặc chẽ, đúng quy định và có tính dự báo trước

1.2.2 Tổ chức thực hiện hoạt động kiểm tra an toàn thực phẩm

Dựa trên kế hoạch kiểm tra an toàn thực phẩm đã lập và được lãnh đạo sở y

tế phê duyệt, Chi Cục VSATTP trực thuộc sở y tế được giao nhiệm vụ tổ chức hoạtđộng kiểm tra an toàn vệ sinh thực phẩm như sau:

Thanh tra việc thực hiện các quy định kỹ thuật, quy định về an toàn thựcphẩm đối với các cơ sở kinh doanh thực phẩm và sản xuất thực phẩm, BATT theoquy định hiện hành

Việc thực hiện các tiêu chuẩn có liên quan đến an toàn thực phẩm do tổ chức,

cá nhân sản xuất công bố áp dụng đối với sản xuất, kinh doanh thực phẩm và sảnphẩm thực phẩm

Hoạt động quảng cáo, ghi nhãn đối với thực phẩm thuộc phạm vi quản lý.Hoạt động chứng nhận hợp quy, kiểm nghiệm an toàn thực phẩm

Thực hiện các quy định khác của pháp luật về an toàn thực phẩm tại các cơ

sở kinh doanh thực phẩm và sản xuất thực phẩm, BATT

Đồng thời kiểm tra các nội dung:

- Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm (đối với những cơ

sở thuộc diện phải có giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm)

- Giấy chứng nhận sức khỏe, xác nhận kiến thức an toàn thực phẩm của chủ

cơ sở và người lao động trực tiếp tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm

- Hồ sơ công bố hợp quy/ công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm đối

Trang 21

với những sản phẩm phải công bố, hồ sơ sản phẩm được cơ quan chức năng xácnhận (nếu có).

- Nhãn sản phẩm thực phẩm đối với những sản phẩm thuộc diện phải ghinhãn

- Tài liệu quảng cáo, hồ sơ đăng ký quảng cáo đối với những cơ sở có quảngcáo sản phẩm thực phẩm

- Hồ sơ theo dõi về sản phẩm, phiếu kiểm nghiệm định kỳ đối với thựcphẩm

- Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanhrượu, thực phẩm; điều kiện về trang thiết bị, dụng cụ, con người được quy định tạiLuật an toàn thực phẩm và thông tư của các Bộ: Y tế, Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn, Công thương

- Lấy mẫu kiểm nghiệm các chỉ tiêu an toàn thực phẩm theo quy định khi cầnthiết

Hoạt động kiểm tra an toàn thực phẩm tại sở y tế phải đảm bảo nguyên tắc:Khách quan, chính xác, công khai, minh bạch, không phân biệt đối xử

Bảo vệ bí mật thông tin, tài liệu, kết quả kiểm tra liên quan đến cơ quan, tổchức cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm được kiểm tra khi chưa có kết luậnchính thức; Không được sách nhiễu, gây phiền hà cho tổ chức, cá nhân sản xuấtkinh doanh thực phẩm, BATT;

Chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả kiểm tra, có kết luận liên quan;rong quá trình thanh tra:

Việc kiểm tra được thực hiện theo phương pháp:

Ban Chỉ đạo vệ sinh an toàn thực phẩm sở y tế tổ chức các đoàn thanh tra,kiểm tra liên ngành, tiến hành thanh tra, kiểm tra trực tiếp tại cơ sở sản xuất, kinhdoanh thực phẩm Trong quá trình thanh tra, kiểm tra chú trọng:

- Nghe báo cáo việc chấp hành các quy định bảo đảm an toàn thực phẩm của

cơ sở

- Thu thập tài liệu liên quan

Trang 22

- Kiểm tra thực tế cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm, rượu.

- Lấy mẫu để kiểm nghiệm xác định các chỉ tiêu an toàn thực phẩm

- Lập biên bản thanh tra, biên bản vi phạm hành chính (nếu có)

- Phân tích, đánh giá hồ sơ liên quan an toàn thực phẩm

- Phân tích, đánh giá kết quả kiểm nghiệm để hoàn thành báo cáo

Trang 23

Kết thúc đợt thanh tra, kiểm tra yêu cầu các địa phương, các Đoàn thanh tra,kiểm tra nhận xét, đánh giá việc thực hiện các chỉ đạo về ATTP của địa phương;đánh giá việc thực hiện các quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm trong sảnxuất, kinh doanh, nhập khẩu rượu, thực phẩm, rau, thịt, thủy sản và sản phẩm chếbiến từ rau, thịt, thủy sản tươi sống; đề xuất các giải pháp hoàn thiện quản lý antoàn thực phẩm đối với rượu, thực phẩm tươi sống.

1.2.3 Xử lý vi phạm sau kiểm tra an toàn thực phẩm

Kiểm tra về ATTP cần có các chính sách và chế tài xử lý vi phạm thích hợp.Thông qua cơ chế chính sách, các cơ quan chức năng tại sở y tế sẽ dễ dàng thanhtra, kiểm sát, giám sát để tác động trực tiếp tới các cơ sở có hoạt động chế biến, bảoquản, sử dụng thực phẩm Cơ chế, chính sách đưa ra và hành động thanh tra, giámsát phải gắn liền với điều kiện thực tế của DN, cơ sở, BATT lúc đó nó mới thúc đẩycông tác ATTP phát triển

Các đoàn thanh tra, kiểm tra khi phát hiện vi phạm phải xử lý theo đúng quyđịnh của pháp luật; tuyệt đối không để thực phẩm không bảo đảm an toàn thựcphẩm được phát hiện trong quá trình thanh tra, kiểm tra lưu thông trên thị trường.Xử lý nghiêm các đơn vị, cá nhân vi phạm quy định về công bố, ghi nhãn, quảngcáothực phẩm Áp dụng các biện pháp đình chỉ hoạt động của cơ sở sản xuất, kinhdoanh vi phạm quy định về an toàn thực phẩm, khắc phục hậu quả; tịch thu tang vật,thu hồi, tiêu hủy sản phẩm vi phạm về an toàn thực phẩm theo quy định của phápluật

Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm theo đúng quyđịnh của pháp luật

Công tác xử lý vi phạm với hoạt động chế biến, bảo quản, sử dụng thựcphẩm tại các BATTP, các cơ sở, DN được thực hiện thường xuyên, góp phần ổnđịnh, giữ gìn kỷ cương pháp luật trong công tác đảm bảo ATTP Việc thanh trathường xuyên giúp phát hiện và xử phạt những vụ vi phạm về ATTP trong chế biến,bảo quản, sử dụng thực phẩm của các BATT, các cơ sở, DN Giúp kịp thời pháthiện, xử lý, bảo vệ sự công bằng của hoạt động thương mại cũng như bảo vệ ngườitiêu dùng trước nguy cơ bị ngộ độc thực phẩm, sử dụng các loại thực phẩm không

Trang 24

đảm bảo ATTP cũng như chất lượng.

1.3 Chỉ tiêu đo lường công tác kiểm tra an toàn thực phẩm tại sở y tế

Thứ nhất, sức khỏe và kiến thức về ATTP của người sản xuất, chế biến thực

phẩm, kinh doanh thực phẩm và dịch vụ ăn uống: Đo bằng số giấy chứng chứng nhậnsức khỏe, giấy xác nhận kiến thức an toàn thực phẩm của chủ cơ sở và người laođộng trực tiếp tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm Số giấy chứng nhận càng nhiềuthù chứng minh công tác kiểm tra an toàn thực phẩm tại sở y tế càng chặt chẽ và hiệuquả

Thứ hai, có ý thức chấp hành đúng các quy định của pháp luật về ATTP của

Cơ sở sản xuất, chế biến thực phẩm, kinh doanh thực phẩm và dịch vụ ăn uống : Đolường bằng số lượng cơ sở kinh doanh chế biến thực phẩm sạch sẽ, có đầy đủ dụngcụ chế biến thực phẩm, đồng thời đo bằng số lượng và tỷ lệ chủ cơ sở và người trựctiếp chế biến được khám sức khỏe và tập huấn kiến thức về ATTP định kỳ theo quyđịnh Số lượng càng nhiều chứng tỏ ý thức chấp hành đúng các quy định của phápluật về ATTP của Cơ sở sản xuất, chế biến thực phẩm, kinh doanh thực phẩm vàdịch vụ ăn uống càng cao và công tác kiểm tra an toàn thực phẩm tại sở y tế càngchặt chẽ và hiệu quả

Thứ ba, quy định sử dụng thuốc bảo vệ thực vật: Đo bằng số lượng hồ sơ

theo dõi về sản phẩm, phiếu kiểm nghiệm định kỳ đối với thực phẩm với hàm lượngsử dụng chất cấm, thuốc kháng sinh trong thực phẩm Số lượng hồ sơ theo dõi vềsản phẩm, phiếu kiểm nghiệm định kỳ đối với thực phẩm với hàm lượng sử dụngchất cấm, thuốc kháng sinh trong thực phẩm càng nhiều chứng tỏ công tác kiểm tra

an toàn thực phẩm tại Sở y tế càng chặt chẽ và hiệu quả và ngược lại

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động kiểm tra an toàn vệ sinh thực phẩm tại sở y tế

1.4.1 Yếu tố bên trong sở y tế

- Hoạt động chỉ đạo kiểm tra: Hoạt động chỉ đạo kiểm tra và phương pháp

tiến hành hoạt động kiểm tra có tác động rất lớn đến hoạt động kiểm tra an toàn vệsinh thực phẩm của sở y tế Để hoạt động quản lý hoạt động kiểm tra an toàn vệsinh thực phẩm của sở y tế đi vào nề nếp, hiệu quả, giảm thiểu các vi phạm tronghoạt động cấp giấy phép xây dựng; tổ chức bộ máy của lực lượng hoạt động kiểm

Trang 25

tra cần hoạt động hiệu quả, đảm bảo tính thống nhất trong hoạt động lãnh đạo, chỉđạo, điều hành Trong hoạt động chỉ đạo, cần làm rõ chức năng, nhiệm vụ, quyềnhạn của từng cá nhân trong hoạt động kiểm tra; xác định rõ phạm vi, phương thứchoạt động kiểm tra và sự phối hợp của các cơ quan hoạt động kiểm tra, khắc phục

sự chồng chéo, trùng lặp trong hoạt động kiểm tra; tạo ra sự sắp xếp thứ bậc trêndưới hướng tới sự tuân thủ pháp luật của đối tượng quản lý, đồng thời định hướng,điều hành, phối hợp hoạt động của con người và cộng đồng để đạt mục tiêu đề ra.Một bộ máy hoạt động kiểm tra được tổ chức hợp lý, tinh gọn có sự phân côngquyền hạn và trách nhiệm rõ ràng, cụ thể, quy định sự phối hợp nhịp nhàng sẽ làđiều kiện đảm bảo cho việc thực hiện tốt hoạt động kiểm tra an toàn vệ sinh thựcphẩm của sở y tếvà ngược lại Nếu tổ chức kiểm tra được thiết kế không hợp lý,thiếu tính liên kết, không rõ về vai trò vị trí, không thể hiện tính minh bạch vềnhiệm vụ quyền hạn, khi đó nó sẽ là rào cản cho sự linh hoạt và tính trách nhiệmtrong hoạt động kiểm tra

- Nguồn nhân lực làm công tác quản lý, kiểm tra về an toàn thực phẩm tại sở

y tế:

Cán bộ QL và cán bộ làm công tác kiểm tra ATTP thuộc sở y tế bao gồm:Chi cục ATTP các tỉnh/thành phố, khoa ATVSTP– TTYT các huyện/thị xã/thànhphố, cán bộ chuyên trách TYT, CTV ATVSTP

Cán bộ làm công tác QLNN và iểm tra về an toàn ATTP là toàn bộ nhữngngười được phân công làm việc trong các cơ quan Kiểm tra về ATTP và trực tiếptheo dõi, chịu trách nhiệm đối với các hoạt động liên quan đến ATTP

Trình độ của cán bộ làm công tác QLNN về VSATT được thể hiện thông quabằng cấp, chứng chỉ chuyên môn mà họ được đào tạo Việc phân công nhiệm vụphù hợp hay không phù hợp với chuyên môn được đào tạo cũng ảnh hưởng đến kếtquả công việc được giao

Ngoài ra ý thức trách nhiệm đối với công việc của người làm công tác Kiểmtra về ATTP đóng vai trò quan trọng Ngoài việc có chuyên môn thì ý thức tráchnhiệm quyết định chính trong việc hoàn thành nhiệm vụ hay không và hoàn thànhnhiệm vụ ở mức độ nào

Trang 26

Một số chỉ tiêu thể hiện trình độ cán bộ làm công tác kiểm tra về ATTP :

- Số lượng cán bộ

- Trình độ chuyên môn được đào tạo

- Kết quả công tác của mỗi cán bộ

Đội ngũ cán bộ này là một yếu tố ảnh hưởng lớn đến việc kiểm tra về ATTP.Bởi lẽ yếu tố con người luôn là yếu tố quyết định trong sự thành công của mọi vấn đề

Khi đã sử dụng yếu tố con người hợp lý với năng lực, sở trường với chuyênmôn của họ thì mới đạt được mục đích và nâng cao kết quả trong công việc nóichung và trong kiểm tra về an toàn vệ sinh thực phẩm tại Sở y tế nói riêng

-Hệ thống thông tin, báo cáo và truyền thông của sở y tế: Thông tin, dữ liệu

của hoạt động kiểm tra an toàn vệ sinh thực phẩm của sở y tếcó thể được xử lý trênmáy tính, qua hệ thống thủ công hoặc kết hợp cả hai Dù được lưu trữ và truyềnthông bằng loại hình nào, cần đảm bảo các yêu cầu chất lượng của thông tin là thíchhợp, cập nhật, chính xác, truy cập thuận tiện và được phổ biến rộng rãi đến tất cảcác thành viên trong đoàn hoạt động kiểm tra Trong đó, cần chú ý các khía cạnhsau:

+ Mọi thành viên quản lý của đơn vị phải hiểu rõ công việc của mình, tiếp nhậnđầy đủ và chính xác các chỉ thị từ cấp trên, hiểu rõ mối quan hệ với các thành viênkhác và sử dụng được những phương tiện thông tin thích hợp trong tổ hoạt động kiểmtra

+ Các thông tin từ bên ngoài cũng phải được tiếp nhận và ghi nhận một cácđầy đủ, trung thực, có chọn lọc và xác minh mức độ chính xác để có những phảnứng, thay đổi, bổ sung kịp thời cho hoạt động kiểm tra

1.4.2 Yếu tố bên ngoài sở y tế

- Chính sách, pháp luật làm hành lang pháp lý cho hoạt động kiểm tra về ATTP:

Việc ban hành văn bản pháp lý nhà nước về ATTP là quy phạm chung ràngbuộc việc thực hiện mọi công tác có liên quan và hệ thống văn bản ấy phải là cácvăn bản do cơ quan nhà nước ban hành hoặc phối hợp ban hành theo thẩm quyền,hình thức, trình tự, thủ tục nhất định, trong đó có quy tắc xử sự chung, có hiệu lực

Trang 27

bắt buộc chung, được Nhà nước bảo đảm thực hiện để điều chỉnh các vấn đề vềATTP

Xây dựng hệ thống văn bản kiểm tra về ATTP là vấn đề thực tiển, giúp thểchế hóa và bảo đảm thực hiện các chủ trương, chính sách về ATTP Thông qua hệthống văn bản này, Nhà nước có thể điều tiết những vấn đề thực tiễn trong công tácquản lý các vấn đề về ATTP , kịp thời cập nhật, điều chỉnh phù hợp với tình hình,yêu cầu mới, giúp quá trình quản lý, điều hành đạt hiệu lực, hiệu quả cao

Nhận thấy vấn đề đảm bảo ATTP, các cơ sở, DN hoạt động chế biến, bảoquản, sử dụng thực phẩm có vai trò hết sức quan trọng trong chính sách an sinh xãhội, đảm bảo sức khỏe cho người dân và sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóađất nước Chính vì thế, Đảng và Nhà nước đã quan tâm xây dựng, ban hành hệthống văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến hoạt động quản lý vấn đề ATTPnhằm chỉ đạo, hướng dẫn các BATT, các cơ sở chế biến thưc phậm, các DN thựchiện đồng bộ

Chính sách, pháp luật là những văn bản quy phạm PL được ban hành hệthống từ trung ương đến địa phương Lĩnh vực ATTP là lĩnh vực rộng, trong quátrình hoạt động có nhiều sự việc phải giải quyết Với hệ thống chính sách, PL chặtchẽ, đầy đủ, thì việc giải quyết sự việc, tình huống về VSATT tại các sẽ triệt để vànhanh chóng kịp thời

- Trách nhiệm và sự phối hợp của các cơ quan quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm:

Kiểm tra về ATTP trên địa bàn tỉnh là trách nhiệm tại Sở y tế, Sở Côngthương, Ở Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, và Ủy Ban nhân dân các cấp.Căn cứ Luật an toàn thực phẩm, số 55/2018/QH12 ngày 17 tháng 6 năm 2018 vàNghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy địnhchi tiết thi hành một số điều của Luật ATTP, quy định rõ trách nhiệm của từng Bộtrong quản lý nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm

Sự phân chia trách nhiện cụ thể giúp việc Kiểm tra về ATTP được thực hiệnđộng bộ và triệt để, được sự quan tâm và chia sẽ của nhiều cơ quan chức năng hơn.Tuy nhiên chính sự phân chia trách nhiệm cho quá nhiều bộ, ngành, cơ quan cùng

Trang 28

QL đã khiến cho sự QL trở nên chồng chéo và rườm rà ảnh hưởng tới hiệu quả hoạtđộng kiểm tra an toàn vệ sinh thực phẩm tại Sở y tế.

- Sự gia tăng nhanh chóng của các bếp ăn tập thể, cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm và các chợ truyền thống:

ATTP nói chung và công tác kiểm tra về ATTP nói riêng phụ thuộc và chịutác động rất nhiều từ hoạt động chế biếnt hực phẩm từ các BATT cơ sở sản xuấtthực phẩm và các chợ thực phẩm truyền thống

Trang 29

Thời đại công nghiệp hóa hiện nay, các CS sản xuất thực phẩm ngày càngtăng về số lượng lẩn quy mô Đi kèm với sự gia tăng đó nhanh chóng đó là sự tiềm

ẩn những nguy cơ về ATTP tại các CS chế biến, các BATT, các khu chợ thựcphẩm mà các cơ quan Kiểm tra về ATTP không thể kiểm tra, kiểm soát hết được

Sự gia tăng nhanh chóng của các BATT, các sơ sở sản xuất, kinh doanh thựcphẩm và các chợ thực phẩm đồng nghĩa với sự gia tăng những nguy cơ gian dối,độc hại trong quy trình chế biến thực phẩm với tất cả các khâu

Điều này vô hình chung tạo thêm áp lực, đòi hởi bộ máy kiểm tra về ATTP phảicó những cải cách, những hành động, những biện pháp để quản lý và theo kịp sự tăngtưởng ấy để đảm bảo sự công bằng và an toàn cho người tiêu dụng sử dụng thực phẩm

Tình hình phát triển KTXH của một khu vực, địa phương có hoạt động ẩmthực, khai thác chế biến, bảo quản, sử dụng, kinh doanh thực phẩm xuất hiện kèmtheo các DN, các cơ sở, các BATT vốn là vấn đề quan trọng tác động tới sự pháttriển của địa phương cũng như chính sách ATTP tại địa phương đó Khi KTXH pháttriển ổn định thì cũng đồng nghĩa là môi trường chính sách của địa phương đó rấtthuận lợi, như vậy sẽ tạo điều kiện cho các tổ chức, doanh nghiệp và người dân chếbiến, kinh doanh, sử dụng thực phẩm đảm bảo chất lượng Điều đó cũng thuận lợicho công tác QLNN về VSATT tại địa phương

Chiến lược phát triển KTXH của một quốc gia cho chúng ta biết tầm nhìn vàđịnh hướng lâu dài cho sự phát triển của quốc gia đó Nó là cơ sở để xây dựng chiếnlược phát triển từng ngành, từng lĩnh vực cụ thể Thông qua đó, chiến lược pháttriển công tác ATTP được hình thành Căn cứ vào đó, Nhà nước sẽ có những kếhoạch chiến lược quản lý vấn đề ATTP, các cơ sở, DN chế biến, bảo quản, sử dụngthực phẩm phù hợp với đường lối chung của cả nước

- Nhận thức, tầm nhìn của người tiêu dùng về an toàn thực phẩm:

Người tiêu dùng là chủ thể sử dụng thực phẩm, nên vấn đề ATTP và công tácQLNN và kiểm tra đối với vấn đề này chịu ảnh hưởng rất nhiều từ nhận thức, tầmnhìn của người tiêu dùng(NTD)

Căn nguyên của vấn đề này một phần cũng bởi tâm lý sính hàng giá rẻ củaNTD Một khi NTD còn chuộng sản phẩm rẻ tiền, bắt mắt thì các CS sản xuất còntìm cách biến hóa hàng kém chất lượng thành hàng “đặc sản” giá rẻ để cạnh tranh

Trang 30

Ngược lại, nếu người tiêu dùng kiên quyết nói không với thực phẩm trôi nổi,mập mờ xuất xứ, từ bỏ tâm lý thích sản phẩm giá rẻ và tập dần thói quen chọn hàngcó thương hiệu, chất lượng với mức giá hợp lý thì các CS sản xuất thực phẩm giandối sẽ không còn chỗ để tồn tại.

Nhân thức và tầm nhìn của người tiêu dùng góp phần giúp cho công tác quản

lý nhà hước về ATTP được thuận lợi hơn, người tiêu dùng càng hiểu biết về ATTPthì họ càng bảo vệ tốt hơn cho chất lượng cuộc sống và sức khỏe của chính mình,việc lựa chọn tực phẩm, cách chế biến thực phẩm cũng theo đó mà nâng cao chấtlượng, vệ sinh và an toàn hơn Ý thức được nâng cao sẽ giúp người tiêu dùng hiểurõ được cái đúng và sai, những tác hại nếu không đảm bảo ATTP nên cũng sẽ dễdàng nhìn nhận, phát hiện ra những sai phạm về ATTP, nhờ đó mà công tác quản lý

sẽ được người tiêu dùng hỗ trợ tối đa hơn

1.5 Kinh nghiệm kiểm tra về an toàn thực phẩm tại một số sở y tế và bài học rút ra cho Sở Y tế tỉnh Cao Bằng

1.5.1 Kinh nghiệm kiểm tra về an toàn thực phẩm tại một số sở y tế

1.5.1.1 Kinh nghiệm tại Sở Y tế Sơn La

Hiện, trên địa bàn tỉnh Sơn La có nhiều cơ sở sản xuất, kinh doanh thựcphẩm nhỏ, lẻ Nhằm ngăn ngừa, phát hiện những hành vi vi phạm về ATTP Sở y tế

đã phối hợp với các đơn vị liên quan hoàn thiện kiểm tra công tác ATTP tại các cơ

sở sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ngành quản lý; đồng thời chỉ đạo các phòngchuyên môn xây dựng Kế hoạch triển khai công tác bảo đảm an toàn thực phẩmtheo các văn bản của Bộ Y tế, Ban Chỉ đạo vệ sinh ATTP tỉnh Ngoài ra, để nângcao nhận thức về công tác bảo đảm ATTP cho người dân và các cơ sở sản xuất, Sở

đã đẩy mạnh tuyên truyền các quy định của pháp luật về điều kiện sản xuất kinhdoanh thực phẩm, quy định xử lý vi phạm về ATTP và văn bản liên quan đến kiểmtra về an toàn thực phẩm lĩnh vực Y tế; tổ chức phổ biến kiến thức ATTP và xácnhận kiến thức ATTP cho chủ cơ sở, người trực tiếp sản xuất, kinh doanh trên địabàn tỉnh với 28 đơn vị với số lượng 274 người; cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điềukiện ATTP cho 19 cơ sơ sản xuất, kinh doanh

Bên cạnh đó, Sở đã phối hợp với Cục Quản lý thị trường tỉnh hoàn thiệnkiểm tra, kiểm soát, xử lý vi phạm các hành vi lợi dụng chính sách khuyến khích

Trang 31

tiêu dùng hàng Việt để tiêu thụ hàng lậu, hàng nhái, hàng kém chất lượng, hàngkhông bảo đảm vệ sinh ATTP; cử cán bộ tham gia các đoàn kiểm tra liên ngành,phối hợp thực hiện tốt công tác kiểm tra, kiểm soát về vệ sinh ATTP Ngoài ra, Sở

đã lập đoàn kiểm tra trên 46 cơ sở sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ, sản xuất rượu thủcông tại 06 huyện, thị xã, thành phố Kết quả kiểm tra, cho thấy, bước đầu các cơ sở

đã có ý thức chấp hành tốt các quy định của pháp luật về ATTP trong sản xuất, kinhdoanh; các cơ sở bảo đảm vệ sinh sạch sẽ, có đầy đủ dụng cụ chế biến thực phẩm,chủ cơ sở và người trực tiếp tham gia sản xuất được khám sức khỏe định kỳ

Giai đoạn 2017-2019, Sở y tế tập trung triển khai “Tháng hành động vìATTP”; đầu năm 2020 hướng dẫn triển khai thực hiện quy định về lĩnh vực kinhdoanh thực phẩm tại Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05/02/2020 của Chính phủ;hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, thẩm định và cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiệnATTP cho các tổ chức, cá nhân thuộc ngành Y tế; đồng thời tiếp tục tổ chức các đợttập huấn, tuyên truyền nâng cao kiến thức, ý thức chấp hành về quy định bảo đảmATTP cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm trên địa bàn tỉnh; tích cực phốihợp với các ngành chức năng trong kiểm tra, kiểm soát thị trường; xử lý các trườnghợp vi phạm về ATTP…

1.5.1.2 Kinh nghiệm tại Sở Y tế Bắc Giang

Theo chức năng, nhiệm vụ, Sở Y tế Bắc Giang đã chủ động xây dựng kếhoạch, triển khai công tác thanh tra, kiểm tra về an toàn thực phẩm (ATTP) tại cơ sởsản xuất, kinh doanh; đồng thời giải quyết kịp thời các sự cố ATTP, xử lý theo thẩmquyền những tập thể, cá nhân vi phạm, cụ thể: Kiểm tra 504 cơ sở sản xuất thựcphẩm; phát hiện 98 cơ sở vi phạm, đạt tỉ lệ 19,4%; xử phạt 98 cơ sở với tổng số tiềnhơn 39,7 triệu đồng; 98 cơ sở bị nhắc nhở; 98 cơ sở bị tiêu hủy với giá trị tiêu hủyhơn 22,2 triệu đồng Lý do vi phạm chủ yếu là không thực hiện khám sức khỏe chođối tượng thuộc diện phải khám sức khỏe định kỳ theo quy định; sử dụng người laođộng không mang, mặc trang phục bảo hộ đúng quy định; kinh doanh hàng hóanhập lậu, không rõ nguồn gốc xuất xứ, quá hạn sử dụng; hàng vi phạm về nhãnmác; cơ sở sản xuất chả thịt sử dụng phụ gia quá thời hạn sử dụng trong sản xuất

Trang 32

chả thịt.

Trang 33

Đặc biệt, trong năm 2019, toàn tỉnh không xảy ra vụ ngộ độc thực phẩm, tử vong

do ngộ độc thực phẩm Đạt được kết quả đó là do thời gian qua, bên cạnh việc ban hành

Kế hoạch, chương trình bảo đảm an toàn thực phẩm, UBND tỉnh đã chỉ đạo các sở y tếtriển khai các hoạt động liên quan đến công tác đảm bảo ATTP trên địa bàn; chủ độngtham mưu cho UBND tỉnh và Ban Chỉ đạo Vệ sinh an toàn thực phẩm (VSATTP) tỉnhban hành một số quy định, văn bản, kế hoạch và phối hợp triển khai hoạt động đảm bảoATTP; chỉ đạo tuyến huyện, thành phố, thị xã hoàn thiện công tác truyền thông trênphương tiện thông tin đại chúng, hướng dẫn cộng đồng lựa chọn và sử dụng thực phẩmđảm bảo chất lượng ATTP, hoàn thiện biện pháp bảo đảm ATTP, phòng, chống ngộ độcthực phẩm và bệnh truyền qua thực phẩm trong Tháng hành động vì ATTP đối với cơ sởkinh doanh dịch vụ ăn uống, kinh doanh thức ăn đường phố…

Thông qua việc quan tâm công tác tuyên truyền, phổ biến quy định của Sở y

tế về ATTP đã giúp nhận thức, trách nhiệm của các cơ sở sản xuất, kinh doanh vàngười tiêu dùng từng bước được nâng lên, các cơ sở có ý thức hơn đối với hàng hóa,thực phẩm tham gia vào thị trường Cùng với đó, các sở, ban, ngành, đơn vị, địaphương trên địa bàn tỉnh cũng đã chú trọng triển khai thực hiện việc đầu tư trangthiết bị đo kiểm di động hoặc cố định tại các chợ trung tâm với mục đích hoàn thiệnkiểm soát nguồn gốc, chất lượng thực phẩm, giám sát mối nguy ô nhiễm thực phẩm;kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm đối với những cơ sở sản xuất, kinh doanh thựcphẩm không đảm bảo chất lượng ATTP và cảnh báo nhanh cho cộng đồng Các hoạtđộng cụ thể được triển khai bao gồm: Trang cấp các trang thiết bị, dụng cụ, bộ testxét nghiệm nhanh chỉ tiêu ATTP trong các loại thực phẩm phổ biến ở chợ; tập huấnnâng cao năng lực kiểm nghiệm ATTP cho cán bộ chuyên môn tuyến tỉnh, huyện,thành phố, thị xã; thành lập Tổ liên ngành lấy mẫu và kiểm nghiệm nhanh; triểnkhai lấy mẫu thực phẩm và kiểm tra chất lượng ATTP bằng phương pháp kiểmnghiệm nhanh 01 lần/tuần (khoảng 150 mẫu các loại) Năm 2019, Sở Y tế BắcGiang đã triển khai lấy kiểm nghiệm nhanh 520 mẫu thực phẩm các mẫu bún, phở,bánh bèo, bánh đúc, chả giò, chả lụa, mẫu tôm, cá, mực, rau củ quả muối, rau tươi,trái cây (nho, táo xanh, mận, ổi) kiểm nghiệm các chỉ tiêu: Hàn the, Focmon,

Trang 34

salicylic, nitrat, tồn dư hóa chất bảo vệ thực vật, kết quả 01 mẫu không đạt yêu cầu(phát hiện tồn dư hóa chất bảo vệ thực vật), chiếm tỷ lệ 0,2 %.

Ngoài ra, các lực lượng chức năng Sở y tế cũng đã tổ chức giám sát mốinguy ATTP đối với các sản phẩm thực phẩm trên địa bàn, nhất là chú trọng tậptrung giám sát tại các cơ sở sản xuất kinh doanh, chợ đầu mối trên địa bàn Lựclượng chức năng đã tiến hành gửi phân tích tại phòng thí nghiệm 30 mẫu thực phẩmnông, lâm, thủy sản gửi phòng kiểm nghiệm phân tích các chỉ tiêu về ATTP; testnhanh gồm 253 mẫu thực phẩm và mẫu nông thủy sản với kết quả 07 mẫu khôngđạt yêu cầu (phát hiện hàn the trong mẫu thử), chiếm tỷ lệ 2,8%

Bên cạnh kết quả đạt được, công tác đảm bảo ATTP gặp một số khó khăn,vướng mắc, đó là: Hệ thống văn bản pháp luật về ATTP tương đối hoàn thiện, mứcxử phạt vi phạm hành chính về ATTP theo Nghị định 115/2018/NĐ-CP đã đượcnâng cao phù hợp để răn đe đối tượng vi phạm nhưng đối với địa bàn tỉnh BắcGiang chủ yếu các cơ sở có quy mô sản xuất, kinh doanh nhỏ, lẻ nên việc áp dụngxử lý vi phạm còn gặp khó khăn Vai trò chỉ đạo, điều hành, tổ chức thực hiện củachính quyền, đặc biệt ở cấp xã, phường, thị trấn chưa thực sự được phát huy Nănglực hoạt động của hệ thống ATTP càng về tuyến dưới càng hạn chế Mặc dù pháthiện vi phạm nhưng việc xử lý vi phạm chưa kiên quyết, đặc biệt ở tuyến huyện, xã,phường, thị trấn Việc đầu tư nguồn lực cho công tác bảo đảm ATTP còn hạn chế vàchưa đáp ứng nhu cầu Phương tiện đi lại chưa đáp ứng nhu cầu triển khai các hoạtđộng thanh tra, kiểm tra, giám sát

Nhằm tiếp tục nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý, bảo đảmATTP trong tình hình mới, thời gian tới, Sở y tế thực hiện nghiêm túc, đầy đủtrách nhiệm kiểm tra về an toàn thực phẩm; hoàn thiện hậu kiểm, thanh tra, kiểmtra và xử lý nghiêm, kể cả về hình sự tổ chức, cá nhân vi phạm nghiêm trọng quyđịnh về ATTP, gây ảnh hưởng tới sức khỏe người tiêu dùng theo quy định củapháp luật; đẩy mạnh cải cách hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin nhằmtạo điều kiện thuận lợi và giảm tối đa thời gian, điều kiện thực hiện thủ tục hànhchính cho doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh thực phẩm; biểu dương điển hình

Trang 35

tiên tiến, mô hình sản xuất, chế biến thực phẩm an toàn; công khai tổ chức, cánhân vi phạm ATTP bị xử lý theo quy định

Song song với đó, Sở Y tế Bắc Giang cũng chú trọng việc áp dụng quy trìnhchất lượng tiên tiến, mô hình sản xuất thực phẩm theo chuỗi, hệ thống phân phốithực phẩm an toàn; chỉ đạo đơn vị truyền thông trên địa bàn tỉnh hoàn thiện thôngtin, tuyên truyền về bảo đảm ATTP trong sản xuất, kinh doanh, lựa chọn, tiêu dùngthực phẩm và phòng, chống ngộ độc thực phẩm; tập trung truyền thông để chuyểnđổi hành vi, tập quán lạc hậu không đảm bảo ATTP, hướng vào đối tượng sản xuấtkinh doanh nhỏ lẻ, Nhân dân ở vùng sâu, vùng xa Đặc biệt, lực lượng chức nănghoàn thiện công tác quản lý thị trường, phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại,hàng giả, kinh doanh thực phẩm không rõ nguồn gốc; quản lý chặt chẽ hoạt độngkinh doanh đa cấp, thương mại điện tử đối với thực phẩm, chú trọng nhóm thựcphẩm bảo vệ sức khỏe, thực phẩm bổ sung, thực phẩm hoàn thiện vi chất dinhdưỡng

1.5.2 Một số bài học kinh nghiệm rút ra cho Sở Y tế tỉnh Cao Bằng

Một là, hoàn thiện sự lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát phối hợp giữa Sở

y tế và cấp ủy đảng, chính quyền các cấp; chỉ đạo xử lý nghiêm minh các trườnghợp vi phạm ATTP Hoàn thiện sự phối kết hợp giữa các cơ quan, ban ngành đoànthể về vấn đề ATTP Đưa các mục tiêu, nhiệm vụ về ATTP vào các nghị quyết, kếhoạch phát triển kinh tế - xã hội, các chương trình hành động của các đoàn thể chínhtrị xã hội của địa phương Ban hành văn bản chỉ đạo triển khai theo giai đoạn phùhợp với tình hình thực tế của địa phương Chỉ đạo các địa phương xây dựng phương

án quy hoạch các tuyến đường kinh doanh thức ăn đường phố, khu giết mổ tậptrung, vùng sản xuất rau an toàn

Hai là, sở y tế cần đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức và

pháp luật về ATTP đối với người quản lý, người sản xuất kinh doanh, người tiêudùng thực phẩm; đặc biệt chú trọng tuyên truyền nâng cao ý thức trách nhiệm vàđạo đức kinh doanh của người sản xuất kinh doanh thực phẩm đối với cộng đồng.Phát huy vai trò của Ban chỉ đạo từ tỉnh đến xã; tổ chức tốt các hoạt động phối hợp

Trang 36

liên ngành trong đó ngành Y tế làm đầu mối Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡngkiến thức chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ làm công tác ATTP ở các cấp.Hướng dẫn các cơ sở sản xuất kinh doanh áp dụng các chương trình quản lý chấtlượng vào quy trình sản xuất để đảm bảo truy xuất được nguồn gốc sản phẩm trongtrường hợp cần thiết Quảng bá và xây dựng thương hiệu, xúc tiến thương mại chocác sản phẩm nông lâm thủy sản, đặc biệt các sản phẩm có ưu thế của tỉnh Đẩy mạnh

xã hội hóa một số khâu dịch vụ kỹ thuật phục vụ công tác kiểm tra về an toàn thựcphẩm; phát huy vai trò của các doanh nghiệp, tổ chức xã hội, xã hội-nghề nghiệp, các

tổ chức đoàn thể trong việc tham gia bảo đảm chất lượng ATTP Tạo điều kiện để các

cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm đầu tư trong sản xuất, chế biến, kinhdoanh thực phẩm an toàn

Ba là, ban hành quy chế phối hợp quản lý và kiểm tra giữa Sowr Y tế và các

lực lượng về ATTP trên địa bàn tỉnh Củng cố, kiện toàn các cơ quan quản lý nhànước về ATTP các tuyến; thiết lập hệ thống thông tin giữa các cơ quan, đơn vị, địaphương để phối hợp trong thực hiện kiểm tra nhà nước về ATTP Hoàn thiện nănglực của lực lượng thanh tra chuyên ngành ATTP Tập trung đầu tư về hạ tầng, trangthiết bị cho các phòng kiểm nghiệm hiện có Tăng số lượng các chỉ tiêu kiểmnghiệm đạt chuẩn ISO/IEC 17025:2005, từng bước đáp ứng yêu cầu về kiểmnghiệm phục vụ công tác kiểm tra về an toàn thực phẩm Thực hiện phân cấp đi đôivới đào tạo, tập huấn, nâng cao năng lực quản lý, trình độ chuyên môn, nghiệp vụcho địa phương trong kiểm tra về an toàn thực phẩm, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụđược giao

Bốn là, hoàn thiện công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm nghiệm, giám sát, hậu

kiểm việc thực hiện các quy định của pháp luật về ATTP và thực hiện truy xuấtnguồn gốc, thu hồi và xử lý thực phẩm nông lâm sản, thủy sản không đảm bảo antoàn Kiên quyết xử lý vi phạm trong sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm.Đẩy mạnh hoạt động thanh tra, kiểm soát chặt chẽ việc sản xuất, kinh doanh hóachất bảo vệ thực vật và các vật tư nông nghiệp, đảm bảo sử dụng đúng chất lượng,chủng loại, liều lượng, thời gian cách ly của các loại vật tư nông nghiệp trong trồng

Trang 37

trọt, chăn nuôi, bảo quản, chế biến nông sản thực phẩm Thường xuyên thực hiệngiám sát, kiểm tra tồn dư hóa chất độc hại trong nông sản, thủy sản thực phẩm.Kiểm soát chặt chẽ các điểm giết mổ gia súc, gia cầm; kiên quyết xử lý các cơ sởgiết mổ tự phát, không bảo đảm điều kiện vệ sinh thú y Kiểm tra việc thực hiện cácquy định bảo đảm điều kiện ATTP trong toàn bộ chuỗi sản xuất Ngăn chặn việckinh doanh hàng thực phẩm giả, kém chất lượng, quá hạn sử dụng, vi phạm quyđịnh ghi nhãn hàng hóa, không rõ nguồn gốc và gian lận thương mại Hoàn thiệngiám sát, thanh tra, kiểm tra các cơ sở dịch vụ ăn uống, chủ động giám sát các mốinguy cơ ATTP để thông tin cảnh báo cho cộng đồng Hoàn thiện hoạt động phốihợp thanh tra chuyên ngành, kiểm tra, tập trung chỉ đạo việc nâng cao chất lượnghoạt động bảo đảm ATTP theo hướng chủ động “quản lý dựa trên nguy cơ”; có biệnpháp phòng ngừa, ngăn ngừa và khắc phục sự cố về an toàn thực phẩm.

Trang 38

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA AN TOÀN

THỰC PHẨM TẠI SỞ Y TẾ TỈNH CAO BẰNG

2.1 Khái quát về Sở Y tế tỉnh Cao Bằng

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Sở Y tế tỉnh Cao Bằng

Sở Y tế tỉnh Cao Bằng là cơ quan quản lý y tế công lập cao nhất trong hệthống Y tế tỉnh Cao Bằng Ngoài ra còn có hai cơ quan quản lý nhà nước khác trựcthuộc là Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình và Chi cục An toàn vệ sinh thựcphẩm Các bệnh viện tuyến tỉnh gồm có BVĐK tỉnh Cao Bằng và bệnh viện Y học

cổ truyền Cao Bằng Trước năm 2019, tỉnh Cao Bằng có 10 TTYT tuyến tỉnh, tuynhiên kể từ năm 2019, thực hiện chính sách tinh giảm bộ máy hành chính và xéttrên tình hình thực tế của tỉnh, các TTYT đã được sát nhập còn 04 trung tâm tuyếntỉnh, bao gồm: trung tâm Giám định y khoa; trung tâm Kiểm nghiệm dược phẩm,

mỹ phẩm; trung tâm Pháp y; trung tâm Kiểm soát bệnh tật (thành lập trên cơ sở sápnhập 7 Trung tâm)

Hiện nay, trên địa bàn tỉnh Cao Bằng có 13 BVĐK tuyến huyện, 13 TTYThuyện, 13 trung tâm dân số huyện, 199 trạm y tế xã, phường Trong năm 2020, Sở

Y tế tỉnh Cao Bằng lên kế hoạch thành lập TTYT huyện đa chức năng trên cơ sởsáp nhập 3 đơn vị y tế tuyến huyện nêu trên Ngoài ra còn có một trường trung cấp

Y tế tỉnh Cao Bằng được thành lập năm 1961 với nhiệm vụ chính là đào tạo đội ngũ

y sĩ, điều dưỡng chất lượng cao cho hệ thống Y tế tỉnh Cao Bằng Trường trung cấp

Y tế thuộc sự chỉ đạo trực tiếp tại Sở Y tế tỉnh Cao Bằng

Đối với dịch vụ y tế ngoài công lập, tính đến 31/12/2019 trên địa bàn tỉnh có

132 cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân được Sở Y tế tỉnh Cao Bằng cấp giấyphép hoạt động khám, chữa bệnh theo Luật khám chữa bệnh và 262 cá nhân được

Sở y tế cấp chứng chỉ hành nghề Dược Cơ sở y tế ngoài công lập giúp người dântrên địa bàn tỉnh Cao Bằng có thêm lựa chọn trong việc tiếp cận các loại hình dịchvụ y tế, góp phần giải quyết tình trạng thiếu thốn về cơ sở vật chất tại các cơ sở y tế

Trang 39

công lập Trong những năm gần đây, số lượt khám chữa bệnh tại cơ sở y tế ngoàicông lập có sự tăng lên đáng kể, việc này cũng tạo ra sự cạnh tranh và những hiệuứng tích cực đối với các cơ sở y tế công lập, buộc các cơ sở y tế công lập phải có sựthay đổi để nhận được sự tin tưởng của nhân dân Nhiều đơn vị y tế công lập thờigian qua đã phải nhanh chóng đổi mới lề lối, tác phong làm việc; đầu tư trang thiếtbị hiện đại, không ngừng nâng cao chất lượng khám chữa bệnh cho nhân dân.

2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Sở Y tế tỉnh Cao Bằng

Sở Y tế tỉnh Cao Bằng thực hiện sắp xếp, tổ chức lại bộ máy ngành y tế theoNghị quyết số 18-NQ/TW, Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25/10/2017 (từ01/01/2019) các đơn vị thuộc và trực thuộc Sở Y tế tỉnh Cao Bằng gồm có: BanGiám đốc Sở y tế; 05 tổ chức tham mưu tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ thuộc

Sở y tế (văn phòng Sở y tế, Thanh tra Sở y tế, phòng Kế hoạch - Tài chính, phòng

Tổ chức cán bộ, phòng Nghiệp vụ); 02 đơn vị quản lý nhà nước trực thuộc Sở y tếbao gồm: Chi cục Dân số - Kế hoạch hoá gia đình, Chi cục An toàn vệ sinh thựcphẩm; các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở y tế bao gồm:

Trang 40

Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy tại Sở Y tế tỉnh Cao Bằng

Nguồn: Văn phòng Sở Y tế tỉnh Cao Bằng

Ngày đăng: 19/03/2022, 16:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w