TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨTính cấp thiết của đề tài Trung tâm Kinh doanh VNPT - Cao Bằng là đơn vị thành viên thuộc Tậpđoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam, được thành lập theo Quyết định
Trang 1NÔNG THỊ VÂN ANH
NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA TRUNG TÂM KINH DOANH VNPT -
CAO BẰNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2020
Trang 2NÔNG THỊ VÂN ANH
NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA TRUNG TÂM KINH DOANH VNPT -
PGS.TS NGUYỄN VĂN TUẤN
HÀ NỘI - 2020
Trang 3Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật Tôicam đoan nghiên cứu này này do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sựtrung thực trong học thuật.
Hà Nội, ngày … tháng 10 năm 2020
Học viên Nông Thị Vân Anh
Trang 4Luận văn này là kết quả của quá trình học tập và nghiên cứu, cùng với kinhnghiệm 15 năm công tác tại Trung tâm Kinh doanh VNPT - Cao Bằng và hoạt độngthực tiễn, với sự cố gắng nỗ lực nghiên cứu, tìm hiểu của cá nhân.
Đạt được kết quả như ngày hôm nay, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thànhtới các Thày giáo, Cô giáo Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội Đặc biệt, tôixin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Phó Giáo sư – Tiến sỹ Nguyễn Văn Tuấn, giảngviên cao cấp của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội, là người trực tiếphướng dẫn khoa học, xin cảm các thầy, cô trong Viện Thương mại và Kinh tế Quốc
tế đã giúp đỡ trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này
Xin trân trọng cảm ơn Ban Lãnh đạo Trung tâm Kinh doanh VNPT - CaoBằng, cán bộ công nhân viên Trung tâm Kinh doanh VNPT - Cao Bằng, các Phòngban chức năng thuộc Trung tâm Kinh doanh VNPT - Cao Bằng đã tận tình giúp đỡ
và tạo điều kiện cho tôi hoàn chỉnh luận văn này
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè đã hỗ trợ, giúp đỡ tôihoàn thành luận văn này
Hà Nội, ngày … tháng 10 năm 2020
Học viên Nông Thị Vân Anh
Trang 5LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG, HÌNH
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ i
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 5
1.1 Khái niệm và vai trò của hiệu quả kinh doanh 5
1.1.1 Khái niệm về hiệu quả kinh doanh 5
1.1.2.Vai trò và ý nghĩa của nâng cao hiệu quả kinh doanh đối với doanh nghiệp 8
1.1.3 Khái niệm và đặc điểm của dịch vụ Viễn thông 10
1.2 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh ở doanh nghiệp 13
1.2.1.Nhóm các chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp 13
1.2.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh bộ phận 14
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 17
1.3.1 Các nhân tố thuộc môi trường bên trong doanh nghiệp 17
1.3.2 Các nhân tố thuộc môi trường bên ngoài doanh nghiệp 24
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA TRUNG TÂM KINH DOANH VNPT - CAO BẰNG 29
2.1 Đặc điểm của Trung tâm Kinh doanh VNPT - Cao Bằng 29
2.1.1 Chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm Kinh doanh VNPT - Cao Bằng 29
2.1.2 Bộ máy tổ chức của Trung tâm Kinh doanh VNPT - Cao Bằng 30
2.2 Thị trường của Trung tâm Kinh doanh VNPT - Cao Bằng 32
2.3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Trung tâm Kinh doanh VNPT - Cao Bằng thời gian gần đây 34
2.3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Trung tâm Kinh doanh VNPT -Cao Bằng 34
2.3.2 Thuận lợi và khó khăn 37
Trang 62.4.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh tổng hợp của
doanh nghiệp 38
2.4.2 Phân tích các chỉ tiêu sử dụng tài sản Trung tâm Kinh doanh VNPT - Cao Bằng 41
2.4.3 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu 46
2.4.4 Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí 48
2.4.5 Phân tích hiệu quả sử dụng lao động 50
2.4.6 Phân tích một số chỉ tiêu tài chính 54
2.5 Đánh giá hiệu quả kinh doanh tại Trung tâm Kinh doanh VNPT - Cao Bằng 57
2.5.1 Những kết quả đạt được 57
2.5.2 Hạn chế 59
2.3.3 Nguyên nhân của hạn chế 61
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI TRUNG TÂM KINH DOANH VNPT - CAO BẰNG 64
3.1 Phương hướng phát triển của Trung tâm Kinh doanh VNPT - Cao Bằng 64
3.1.1 Bối cảnh ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của Trung tâm Kinh doanh VNPT - Cao Bằng 64
3.1.2 Phương hướng phát triển kinh doanh của Trung tâm Kinh doanh VNPT -Cao Bằng 65
3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của Trung tâm Kinh doanh VNPT - Cao Bằng 67
3.2.1 Quản lý và sử dụng chi phí hợp lý 67
3.2.2 Biện pháp gia tăng doanh thu, tăng cường hoạt động Marketing 68
3.2.3 Giải pháp hạ giá thành sản phẩm - dịch vụ 71
3.2.4 Nâng cao lực quản lý các khoản phải thu, thu hồi công nợ 72
3.2.5 Nâng cao công tác quản lý các thiết bị tồn kho 73
3.2.6 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 74
3.2.7 Kiến nghị 76
Trang 81 ATTT An toàn thông tin
3 CBNV Cán bộ nhân viên
4 CNTT Công nghệ thông tin
6 DTT Doanh thu thuần
7 FPT The Corporation for Financing
Trang 9Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Trung tâm Kinh doanh VNPT
-Cao Bằng 35
Bảng 2.2: Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của Trung tâmKinh doanh VNPT - Cao Bằng 39
Bảng 2.3: Biểu tổng quát về một số chỉ số về hiệu quả sử dụng tài sản 42
Bảng 2.4: Tỷ suất sinh lời của tổng tài sản qua các năm 43
Bảng 2.5: Sức sản xuất của tổng tài sản qua các năm 43
Bảng 2.6: Tỷ suất sinh lời của tài sản ngắn hạn qua các năm 44
Bảng 2.7: Sức sản xuất của tài sản ngắn hạn qua các năm 45
Bảng 2.8: Tỷ suất sinh lời của tài sản dài hạn qua các năm 45
Bảng 2.9: Sức sản xuất của tài sản dài hạn qua các năm 46
Bảng 2.10: Các chỉ số về hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu 47
Bảng 2.11: Các chỉ số về hiệu quả sử dụng chi phí 49
Bảng 2.12: Cơ cấu lao động của công ty 50
Bảng 2.13: Các chỉ số về hiệu quả sử dụng lao động 52
Bảng 2.14: Một số chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp 55
Hình: Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Trung tâm Kinh doanh VNPT - Cao Bằng 31
Hình 2.2: Mô hình tổ chức của Đài Hỗ trợ khách hàng 32
Hình 2.3: Mô hình tổ chức của phòng khách hàng Tổ chức – Doanh nghiệp 33
Hình 2.4: Mô hình tổ chức của phòng Bán hàng khu vực 33
Trang 11NÔNG THỊ VÂN ANH
NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA TRUNG TÂM KINH DOANH VNPT -
Trang 12TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
Tính cấp thiết của đề tài
Trung tâm Kinh doanh VNPT - Cao Bằng là đơn vị thành viên thuộc Tậpđoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam, được thành lập theo Quyết định số 860/QĐ-VNPT VNP-NS ngày 28/9/2015 của Chủ tịch Hội đồng thành viên Tổng Công tyDịch vụ Viễn thông, Trung tâm Kinh doanh VNPT - Cao Bằng có tư cách phápnhân, chịu trách nhiệm trực tiếp trước pháp luật trong phạm vi quyền hạn và nhiệmvụ của mình Trung tâm Kinh doanh VNPT - Cao Bằng được Tập đoàn giao nhiệmvụ phát triển những sản phẩm dịch vụ chất lượng nhất trên nền tảng công nghệthông tin viễn thông mà tập đoàn đang sở hữu trên địa bàn Cao Bằng Trung tâmKinh doanh VNPT - Cao Bằng có đội ngũ cán bộ nhân viên luôn làm việc tận tụy,không ngừng hoàn thiện kỹ năng, trình độ để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao củakhách hàng một cách nhanh chóng, chính xác, xứng đáng với khẩu hiệu vàng
“Trung thành, dũng cảm, tận tụy, sáng tạo, nghĩa tình” Tuy nhiên, Trung tâm Kinhdoanh VNPT - Cao Bằng đang tham gia môi trường kinh doanh nhiều biến động vớicác đơn vị nhiều tiềm lực và thế mạnh trên địa bàn như Viettel, FPT, MobiFone cũng như bộc lộ những hạn chế như: Công tác quản lý chi phí chưa hiệu quả, tốc độtăng giá vốn cao hơn doanh thu; Công tác quản lý các khoản phải thu, công tác thuhồi nợ chưa được quan tâm đúng mức; Công tác quản lý thiết bị tồn kho, công tác
dự báo thị trường còn nhiều hạn chế; Công tác Marketing còn yếu; Công tác chămsóc khách hàng còn hạn chế, nhân sự già hóa Vậy, làm thế nào để nâng cao đượchiệu quả kinh doanh, nâng cao vị thế cho Trung tâm Kinh doanh VNPT - Cao Bằngthời gian tới? Luận văn này sẽ tìm câu trả lời cho các câu hỏi trên
Xuất phát từ thực tiễn trên, cùng với mong muốn tìm ra các giải pháp nhằmnâng cao hiệu quả kinh doanh cho Trung tâm Kinh doanh VNPT - Cao Bằng dựavào những kiến thức đã được trang bị, tác giả tiến hành lựa chọn đề tài: “Nâng caohiệu quả kinh doanh của Trung tâm Kinh doanh VNPT - Cao Bằng”
Đối tượng nghiên cứu của đề tài
Luận văn nghiên cứu những vấn đề cơ bản và hiệu quả kinh doanh của Trungtâm Kinh doanh VNPT - Cao Bằng
Trang 13Phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu nội dung và các yếu tố tác động đến hiệu
quả kinh doanh của doanh nghiệp dịch vụ nói chung và của Trung tâm Kinh doanhVNPT - Cao Bằng nói riêng Tập trung nghiên cứu nâng cao hiệu quả kinh doanhcủa Trung tâm Kinh doanh VNPT - Cao Bằng
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu với chủ thể là Trung tâm Kinh doanh
VNPT - Cao Bằng
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực trạng hiệu quả kinh doanh của Trung
tâm Kinh doanh VNPT – Cao Bằng giai đoạn 2016-2019 và đề xuất giải pháp đếnnăm 2025
Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo,Luận văn được bố cục thành 3 chương:
Chương 1: Những lý luận chung về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Chương 2: Thực trạng kinh doanh và hiệu quả kinh doanh của Trung tâm
Kinh doanh VNPT - Cao Bằng
Chương 3: Phương hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại
Trung tâm Kinh doanh VNPT - Cao Bằng
CHƯƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG
VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
Khái niệm về hiệu quả kinh doanh
Thực chất của hiệu quả kinh doanh là sự so sánh giữa các kết quả đầu ra vớicác yếu tố đầu vào của một tổ chức kinh tế được xét trong một kỳ nhất định, tùytheo yêu cầu của các nhà quản trị kinh doanh Các chỉ tiêu tài chính phản ánh hiệuquả kinh doanh là cơ sở khoa học để đánh giá trình độ của các nhà quản lý, căn cứđưa ra quyết định trong tương lai Song độ chính xác của thông tin từ các chỉ tiêuhiệu quả phân tích phụ thuộc vào nguồn số liệu, thời gian và không gian phân tích
Vai trò và ý nghĩa của nâng cao hiệu quả kinh doanh đối với doanh nghiệp
Trang 14Về mặt lượng, hiệu quả kinh doanh biểu hiện mối tương quan giữa kết quảthu được với chi phí bỏ ra để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh
Về mặt chất, việc đạt được hiệu quả kinh doanh cao phản ánh năng lực, trình
độ quản lý và sử dụng các nguồn lực sản xuất (lao động, máy móc, thiết bị, tiềnvốn…), các hoạt động sản xuất kinh doanh, sự hợp lý trong lựa chọn phương hướngkinh doanh, chiến lược và kế hoạch kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh là chỉ tiêu phản ánh đồng thời các mặt của quá trình sảnxuất kinh doanh: kết quả kinh doanh, chi phí kinh doanh, lợi nhuận thu được, khảnăng lợi dụng các nguồn lực… Nâng cao hiệu quả kinh doanh là con đường đúngđắn để nâng cao sức cạnh tranh và khả năng tồn tại phát triển của mỗi doanhnghiệp Việc nâng cao hiệu quả kinh doanh có vai trò quan trọng:
Khái niệm dịch vụ viễn thông
- Dịch vụ viễn thông là dịch vụ gửi, truyền, nhận và xử lý thông tin giữa haihoặc một nhóm người sử dụng dịch vụ viễn thông Bao gồm dịch vụ cơ bản và dịchvụ giá trị gia tăng
- Dịch vụ ứng dụng viễn thông là dịch vụ sử dụng đường truyền dẫn viễnthông hoặc mạng viễn thông để cung cấp dịch vụ ứng dụng trong lĩnh vực côngnghệ thông tin, phát thanh, truyền hình, thương mại, tài chính, ngân hàng, văn hóa,thông tin, y tế, giáo dục và lĩnh vực khác
Đặc điểm của dịch vụ viễn thông
- Dịch vụ viễn thông là một loại sản phẩm thiết yếu của đời sống xã hội
- Dịch vụ viễn thông là một loại sản phẩm vô hình không nhìn thấy được,tiêu dùng một lần và là sản phẩm đặc biệt của ngành viễn thông
- Dịch vụ viễn thông được tiêu thụ ngay trong quá trình tạo ra nó, quá trìnhsản xuất và tiêu dùng dịch vụ viễn thông là không chia tách được, vì vậy việc đảmbảo chất lượng khai thác mạng lưới, chất lượng dịch vụ có yêu cầu rất cao
- Dịch vụ viễn thông là một loại hình dịch vụ đòi hỏi trang thiết bị, máy móccông nghệ cao, hiện đại với vốn đầu tư lớn
- Dịch vụ viễn thông không thể dự trữ, cất vào kho được, thời lượng dịch vụkhông bán được cũng có nghĩa là bị lãng phí
Khái niệm kinh doanh dịch vụ viễn thông
Trang 15Kinh doanh dịch vụ viễn thông là hoạt động thương mại nhằm mục đích sinhlợi, theo đó một bên (gọi là bên cung ứng dịch vụ viễn thông) có nghĩa vụ thực hiệndịch vụ cho một bên khác và nhận thanh toán; bên sử dụng dịch vụ viễn thông (gọi
là khách hàng) có nghĩa vụ thanh toán cho bên cung ứng dịch vụ và sử dụng dịch vụviễn thông theo thoả thuận
Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh ở doanh nghiệp: Nhómcác chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp; Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh bộphận
Các nhân tố ảnh hưởng tới nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp:
Các nhân tố thuộc môi trường bên trong doanh nghiệp; Các nhân tố thuộc môitrường bên ngoài doanh nghiệp
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ KINH DOANH
CỦA TRUNG TÂM KINH DOANH VNPT - CAO BẰNG
Chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm Kinh doanh VNPT - Cao Bằng
- Tổ chức xây dựng, quản lý, vận hành, lắp đặt, khai thác, bảo dưỡng, sửachữa mạng viễn thông;
- Tổ chức quản lý, kinh doanh và cung cấp các dịch vụ viễn thông, công nghệthông tin;
- Sản xuất, kinh doanh, cung ứng, đại lý vật tư, thiết bị viễn thông - côngnghệ thông tin theo yêu cầu sản xuất kinh doanh của đơn vị và nhu cầu của kháchhàng;
- Khảo sát, tư vấn, thiết kế, lắp đặt, bảo dưỡng các công trình Viễn thông –CNTT;
- Kinh doanh dịch vụ quảng cáo; dịch vụ truyền thông;
- Kinh doanh bất động sản, cho thuê văn phòng;
- Tổ chức phục vụ thông tin đột xuất theo yêu cầu của cấp ủy Đảng, Chínhquyền địa phương và cấp trên;
- Kinh doanh các ngành nghề khác trong phạm vi được Tập đoàn Bưu chínhViễn thông Việt Nam cho phép
Trang 16Thị trường của Trung tâm Kinh doanh VNPT - Cao Bằng
Đặc điểm địa bàn tỉnh Cao Bằng
- Tình hình lưu chuyển hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng: Năm 2019, hoạt độngkinh doanh thương mại và dịch vụ ổn định, không có biến động nhiều Lưu thônghàng hoá thuận lợi, các doanh nghiệp kinh doanh thương mại đầu mối đã có kếhoạch chuẩn bị nguồn hàng, đảm bảo chất lượng phục vụ đáp ứng nhu cầu tiêu dùng
và sản xuất của nhân dân, đặc biệt là trong dịp lễ, tết; tổ chức cung ứng đầy đủ kịpthời mặt hàng thiết yếu phục vụ đồng bào vùng sâu, vùng xa
Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng năm 2019 đạt8.040,34 tỷ đồng, tăng 12,51% so với cùng kỳ năm 2018, tăng 8,41% so với kế hoạchnăm
- Hoạt động xuất nhập khẩu: Hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa qua địa bàntỉnh: Các ngành chức năng đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để các thành phần kinh tếtham gia hoạt động xuất nhập khẩu qua địa bàn; hoạt động xuất nhập khẩu qua địabàn tỉnh vẫn được duy trì Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa qua địa bàntỉnh năm 2019 ước đạt 779,92 triệu USD, tăng 19,6% so với cùng kỳ năm 2018,vượt kế hoạch năm 2019 là 11,42%
- Về bưu chính, viễn thông, internet và tần số vô tuyến điện: Tổng số thuêbao điện thoại toàn mạng là 507.843 thuê bao, trong đó điện thoại cố định là: 11.637thuê bao; điện thoại di động: 496.206 thuê bao Số thuê bao phát triển giảm so vớicùng kỳ năm trước, vì thị trường đã bão hoà; mật độ điện thoại cố định và di độngước đạt 97 thuê bao/100 dân Số thuê bao Internet 42.916 thuê bao, toàn tỉnh có158/199 xã/phường, thị trấn được kết nối Internet băng rộng cố định, các xã còn lạiđều có thể truy cập thông qua mạng di động băng rộng 3G 100% số xã trong tỉnh
đã được phủ sóng điện thoại di động (816 vị trí trạm BTS, Viettel đã phát sóng: 318trạm 4G, VNPT đã phát sóng: 178 trạm 4G trên địa bàn tỉnh Truyền hình giao thứcqua Internet: 33.623 thuê bao Tổng số trường học (trừ cấp mầm non) có Internetbăng rộng là 340/465 trường (khoảng 73%)…
Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Trung tâm Kinh doanh VNPT - Cao Bằng thời gian gần đây
Kết quả hoạt động kinh doanh của Trung tâm Kinh doanh VNPT - Cao Bằng
Trang 17- Doanh thu thuần của doanh nghiệp tăng dần qua các năm cụ thể: Năm 2016
là 265.779 triệu đồng, năm 2017 là 283.491 triệu đồng tăng 6,66% so với 2016 Đâycó thể nói là mốc tăng trưởng lớn trong sự phát triển của Trung tâm Kinh doanhVNPT - Cao Bằng Sự gia tăng doanh thu này của Trung tâm Kinh doanh VNPT -Cao Bằng là do có sự chuyển dịch cơ cấu về doanh thu: từ dịch vụ truyền thốngsang dịch vụ gia tăng: Internet, truyền hình Năm 2018 đạt 286.279 triệu đồngtăng 0,98% so với năm 2017 Đến năm 2019 là 299.827 triệu đồng tăng 4,73% sovới năm 2018 cũng là mức khá cao Nguyên nhân mặc dù 2 dịch vụ chính là di động
và cáp quang băng rộng tăng 10%, nhưng dịch vụ cố định bị sụt giảm rất lớn Con
số này cho thấy sự cố gắng của doanh nghiệp trong quá trình tìm kiếm lợi nhuậnđồng thời cũng thể hiện sự tiến triển của doanh nghiệp trong quá trình kinh doanh,đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng… Vì vậy, thương hiệu của công ty dần đượckhẳng định, công ty ngày càng có uy tín trên thị trường nên doanh thu bán hàngtăng liên tục
- Lợi nhuận sau thuế của Trung tâm Kinh doanh VNPT - Cao Bằng tăng hàngnăm Năm 2016 là 10.490 triệu đồng thì đến năm 2017 là 14.911 triệu đồng tăngtương ứng 42,15% Đến năm 2018 là 20.265 triệu đồng, năm 2019 đạt 33.405 triệuđồng tăng 64,84% so với 2018
- Doanh thu hoạt động tài chính có suy giảm qua các năm, năm 2016 là 237triệu đồng đến năm 2017 là 213 triệu đồng Năm 2019 là 100 triệu đồng kết quả nàycũng cho thấy doanh nghiệp chưa tập trung vào việc đầu tư các hoạt động tài chínhkhác để mang thêm nguồn lợi nhuận về cho doanh nghiệp
- Giá vốn hàng bán của doanh nghiệp tăng Năm 2016 là 227.115 triệu đồng,năm 2017 là 242.790 triệu đồng với tỷ lệ là 6,9% Tốc độ tăng giá vốn cao hơn doanhthu
- Chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bán hàng và chi phí tài chính có tănggiảm trong các năm 2016 đến 2019, điều này tuy có làm giảm lợi nhuận của doanhnghiệp nhưng tỷ trọng trên doanh thu là không đáng kể
Phân tích hiệu quả kinh doanh của Trung tâm Kinh doanh VNPT - Cao Bằng thời gian qua
Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh tổng hợp của doanh
Trang 18Tỷ suất sinh lời của doanh thu (ROS)
Khả năng tạo ra doanh thu của doanh nghiệp là những chiến lược dài hạn,quyết định tạo ra lợi nhuận và nâng cao hiệu quả kinh doanh
Tỷ suất sinh lời của doanh thu thể hiện trình độ kiểm soát chi phí của doanhnghiệp nhằm tăng sức cạnh tranh trên thị trường
Tỷ suất ROS tăng liên tục qua các năm và tốc độ tăng cũng nhanh hơn cho thấylợi nhuận của doanh nghiệp làm ra được sau khi trả tiền cho các khoản chi phí biến đổicủa sản xuất như tiền lương, tiền NVL nhưng trước lãi vay và thuế đang tăng
Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA)
Trong quá trình tiến hành những hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp mongmuốn mở rộng quy mô sản xuất, thị trường tiêu thụ, nhằm phát triển nhanh và mạnhhơn Do vậy, chủ doanh nghiệp có thể dùng tỷ suất sinh lời của tài sản để đánh giáhiệu quả sử sụng các tài sản đã đầu tư
Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE)
Chỉ tiêu ROE phản ánh khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu Các nhà đầu tưthường rất quan tâm tới chỉ tiêu này, nó là một trong những căn cứ để các nhà đầu
tư quyết định việc nên hay không nên đầu tư vào 1 doanh nghiệp Thêm vào đó,tăng mức doanh lợi VCSH là mục tiêu quan trọng trong hoạt động quản lý tài chínhcủa doanh nghiệp Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) tăng qua các năm từ2016-2019, lần lượt là: 0,06; 0,12; 0,17; 0,34
Phân tích các chỉ tiêu sử dụng tài sản Trung tâm Kinh doanh VNPT - Cao Bằng
Trong năm 2017, doanh nghiệp cứ bỏ ra 100 đồng tài sản đầu tư thì thu được
13 đồng lợi nhuận sau thuế Tỷ suất sinh lời của tổng tài sản năm 2017 tăng 8 đồng
so với năm 2016 tương ứng tăng 136,17%; Năm 2018, doanh nghiệp cứ bỏ ra 100đồng tài sản đầu tư thì thu được 11 đồng lợi nhuận sau thuế Tỷ suất sinh lời củatổng tài sản năm 2018 giảm 2 đồng so với năm 2017 tương ứng giảm 17,75%;
Trang 19Trong năm 2019, doanh nghiệp cứ bỏ ra 100 đồng tài sản đầu tư thì thu được 21đồng lợi nhuận sau thuế Tỷ suất sinh lời của tổng tài sản năm 2019 tăng 10 đồng sovới năm 2018 tương ứng tăng 91,58%
Với mỗi 1 đồng tài sản đem vào sản xuất kinh doanh làm ra được 2,49 đồngdoanh thu thuần Sức sản xuất của tổng tài sản năm này tăng cao hơn 1,08 đồng sovới năm 2016 tương ứng tăng 77,21% Năm 2018, với mỗi 1 đồng tài sản đem vàosản xuất kinh doanh làm ra được 1,52 đồng doanh thu thuần Sức sản xuất của tổngtài sản năm 2018 giảm 0,97 đồng so với năm 2017 tương ứng giảm 38,88% Năm
2019, với mỗi 1 đồng tài sản đem vào sản xuất kinh doanh làm ra được 1,85 đồngdoanh thu thuần Sức sản xuất của tổng tài sản năm 2019 tăng 0,33 đồng so với năm
2018 tương ứng tăng 21,72%
Tỷ suất sinh lời của tài sản ngắn hạn năm 2017 tăng 0,2 đồng so với năm
2016 tương ứng tăng 79,15% Năm 2018 tăng 0,3 đồng so với năm 2017 tương ứngtăng 67,83% Năm 2019 tăng 0,9,2 đồng với năm 2018 tương ứng tăng 126,27%
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu
Tỷ suất sinh lời của VCSH
Năm 2019, với mỗi một đồng vốn chủ sở hữu làm ra 0,34 đồng lợi nhuận sauthuế Tỷ suất sinh lời của VCSH năm 2019 tăng 0,17 lần so với năm 2018 tươngứng tăng 99,56%
Sức sản xuất của VCSH
Năm 2019, với mỗi một đồng vốn chủ sở hữu làm ra 3,09 đồng doanh thuthuần Sức sản xuất của VCSH năm 2019 tăng 0,65 lần so với năm 2018 tương ứngtăng 26,79%
Tỷ suất sinh lời của chi phí
- Năm 2019, cứ 1 đồng chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra thì thu được 12,79đồng lợi nhuận sau thuế Tỷ suất sinh lời của chi phí năm 2019 tăng 0,05 lần so vớinăm 2018 tương ứng tăng 62,01%
Sức sản xuất của chi phí
- Năm 2019, với mỗi đồng chi phí doanh nghiệp bỏ ra thì thu được 1,15 đồngdoanh thu Sức sản xuất của chi phí năm 2019 tăng 0,03 lần so với năm 2018 tươngứng tăng 2,93%
Phân tích hiệu quả sử dụng lao động
Trang 20Số lượng công nhân viên Trung tâm có tăng nhẹ qua các năm Số lao động cótrình độ đại học và cao đẳng của Trung tâm khá cao Số lao động trình độ phổ thôngchiếm tỷ trọng nhỏ hơn trong cơ cấu lao động của đơn vị Điều này cũng dễ dànggiải thích là do đặc thù sản phẩm, lĩnh vực sản xuất kinh doanh của Trung tâm, làmột ngành đòi hỏi trình độ cao đáp ứng trình độ về công nghệ thông tin.
Năng suất lao động (Sức sản xuất của lao động) của Trung tâm có tăng
trưởng qua các năm Nếu như năm 2016 mỗi lao động chỉ đem lại doanh thu 1.545triệu đồng, thì đến năm 2019 đạt mức hơn 1.657 triệu đồng/lao động Tuy nhiên, tốc
độ tăng trưởng năng suất lao động trong giai đoạn 2016-2019 tăng giảm không ổnđịnh qua các năm và tốc độ tăng trưởng hằng năm luôn thấp hơn tốc độ tăng trưởngdoanh thu Lý do là năng suất lao động qua các năm cần được cải thiện hơn và tăngtrưởng cao hơn nữa
- Sức sản xuất trên 1 đồng chi phí tiền lương
Hiệu quả sử dụng tiền lương tính theo doanh thu Chỉ tiêu này phản ánh mỗiđồng chi phí tiền lương mà doanh nghiệp bỏ ra thì thu lại được bao nhiêu đồngdoanh thu cho doanh nghiệp Năm 2016 cứ mỗi 1 đồng chi phí lương thì Trung tâmthu được 14,39 đồng doanh thu, và qua các năm đều có tăng trưởng như: 14,73;14,58; 14,89 Chỉ tiêu này càng chứng tỏ hiệu quả sử dụng chi phí lương của Trungtâm đã được cả thiện Điều này cũng phản ánh phần nào việc Trung tâm đã quản lýquỹ lương cũng như đội ngũ lao động tốt hơn
- Tỷ suất sinh lời của lao động (hay Lợi nhuận bình quân tính trên 1 lao động)
Chỉ tiêu này phản ánh trong một thời kỳ nhất định, bình quân mỗi lao động làm
ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Qua bảng số liệu, ta thấy chỉ tiêu này có sự tăng trưởngliên tục qua các năm Năm 2016, Trung tâm chỉ thu được 61 triệu đồng lợi nhuận từmỗi lao động, thì năm 2017-2019 con số này tăng lên tương ứng: 85; 111; 201 triệuđồng
- Lương bình quân/tháng: Chỉ tiêu này phản ánh mức độ đãi ngộ của doanh
nghiệp dành cho người lao động, trung bình mỗi lao động được hưởng thu nhập baonhiêu tiền trong tháng Qua bảng số liệu, ta thấy chỉ tiêu này có sự tăng trưởng quacác năm, cụ thể: Năm 2016 mức lương bình quân là 8,95 triệu đồng/người/tháng, thì
Trang 21đến năm 2019 là mức 9,27 triệu đồng/người/tháng Điều này cho thấy Trung tâm đãlàm tốt chế độ đãi ngộ cho người lao động và cũng có tăng trưởng gắn với tăngtrưởng doanh thu.
Phân tích một số chỉ tiêu tài chính
Nhìn chung hệ số về khả năng thanh toán đều > 1 cho thấy Trung tâm đảmbảo được khả năng thanh toán Chỉ tiêu này ở mức khá cao, cao hơn nhiều so vớimức bình quân tương ứng ngành cho thấy tình hình tài chính của doanh nghiệp khátốt, lành mạnh, doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ, uy tín củadoanh nghiệp cao Do tổng số tài sản và tổng số nợ phải trả đều giảm liên tục quacác năm cho thấy khả năng thanh toán tăng liên tục qua các năm
Khả năng tự bảo đảm về mặt tài chính và mức độ độc lập về mắt tài chínhcủa doanh nghiệp khá tốt Trong tổng số nguồn vốn của doanh nghiệp, nguồn vốnchủ sở hữu chiếm tới 0,64 lần năm 2016 Trị số của chỉ tiêu tăng liên tục trong cácnăm tiếp lần lượt là 0,62 lần năm 2017 và 0,68 lần năm 2018, 0,69 lần năm 2019 dodoanh nghiệp kiểm soát tốt nợ phải trả
Khả năng hoạt động
Số vòng quay tăng liên tục qua các năm Hàng tồn kho nhìn chung giảmkhiến cho khả năng luân chuyển hàng tồn kho tăng, từ đó giảm hiện tượng ứ đọngvốn, tăng hiệu quả kinh doanh của Trung tâm Chỉ tiêu này liên tục biến đổi qua cácnăm Năm 2016 vòng quay hàng tồn kho của Trung tâm là 19,98 vòng/năm, năm
2017 hàng tồn kho thực hiện được hơn 31,15 vòng và tiếp tục gia tăng hiệu quảtrong năm 2019 khi chỉ tiêu này lên hơn 65,21 vòng/năm
Tình hình vốn
Tổng vốn của công ty tăng dần qua 3 năm gần đây (2016-2019), nợ phải trả
và vốn chủ sở hữu cũng biến động tương ứng
Đánh giá hiệu quả kinh doanh tại Trung tâm Kinh doanh VNPT - Cao Bằng: Những kết quả đạt được; Hạn chế; Nguyên nhân của hạn chế
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI TRUNG TÂM KINH DOANH VNPT - CAO BẰNG
Bối cảnh ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của Trung tâm Kinh doanh
Trang 22VNPT - Cao Bằng
- Chính sách đấu giá băng tần 2600: Bộ Thông tin và truyền thông (BộTT&TT) đang đẩy nhanh tiến độ để triển khai chủ trương này trong các tháng cuốinăm 2020
- Chính sách triển khai dự án Viễn thông công ích theo hướng dẫn của BộTT&TT, Tập đoàn VNPT đã tổ chức và tham gia đấu thầu để thực hiện các dự ánnày của Bộ
- Với xu hướng dịch vụ truyền thống giảm, thay vào đó là sự lên ngôi củadịch vụ số, dịch vụ CNTT…
- Các công trình di dời viễn thông phục vụ cho hoạt động chỉnh trang đô thị,nâng cao chất lượng cơ sở hạ tầng giao thông vẫn được đẩy mạnh thực hiện, đặcbiệt tại các thành phố lớn tạo áp lực cho Tập đoàn cân đối nguồn lực để thực hiệntrong khi hoạt động này không tạo ra nguồn thu cho Tập đoàn
Phương hướng phát triển kinh doanh của Trung tâm Kinh doanh VNPT Cao Bằng
-Tiếp tục xây dựng và phát triển doanh nghiệp ngày một mạnh hơn Lấy hiệuquả kinh tế, xã hội làm thước đo chủ yếu cho sự phát triển bền vững
Doanh nghiệp luôn lấy chất lượng sản phẩm dịch vụ là giá trị cốt lõi quyếtđịnh đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Với quan điểm phát triển “Lấykhoa học công nghệ làm trung tâm, lấy thị trường để định hướng, lấy tăng trưởnglàm động lực, lấy chất lượng dịch vụ để cam kết với khách hàng”
Về cơ sở vật chất: Đầu tư nâng cấp hệ thống tài sản cố định toàn viễn thông,tăng năng lực sản xuất dẫn đến tăng cường hiệu quả sản xuất kinh doanh đáp ứngnhu cầu thị trường và đảm bảo chất lượng
Về xây dựng thương hiệu: Tiếp tục khuyếch trương, quảng bá thương hiệu.Với thế mạnh là một doanh nghiệp uy tín cung cấp sản phẩm viễn thông trên địabàn Cao Bằng
Về nhân lực: Phát huy các thế mạnh sẵn có của doanh nghiệp về năng suấtlao động, nguồn nhân lực nhiều kinh nghiệm, nhiệt huyết
Về định hướng sử dụng nguồn vốn: Thực hiệu tốt công tác quản lý và thu hồi
Trang 23vốn, chú trọng xây dựng các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
Chuẩn bị tốt cho công tác cổ phần hóa sau năm 2021
Tập trung nghiên cứu triển khai các sản phẩm mới, giữ vững thị phần các sảnphẩm truyền thống, đa dạng hóa sản phẩm, đảm bảo phát triển bền vững
Tiếp tục xây dựng văn hóa doanh nghiệp để tạo dựng hình ảnh doanh nghiệp:
Uy tín - Chất lượng - Hiệu quả Tạo nhận thức sâu sắc bài học truyền thống củangành: Trung thành - Dũng cảm - Tận tụy - Sáng tạo - Nghĩa tình
Để thực hiện thắng lợi các mục tiêu, kế hoạch của Tập đoàn giao, Trung tâmKinh doanh VNPT - Cao Bằng thực hiện tư tưởng chỉ đạo “Làm thật - ăn thật” vàphương châm hành động “Kỷ cương - Chất lượng - Hiệu quả”, văn hóa “Không đổlỗi” của Đảng ủy Trung tâm Kinh doanh VNPT - Cao Bằng
Trang 24Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của Trung tâm Kinh doanh VNPT - Cao Bằng
Quản lý và sử dụng chi phí hợp lý
Biện pháp gia tăng doanh thu, tăng cường hoạt động Marketing
Giải pháp hạ giá thành sản phẩm - dịch vụ
Nâng cao lực quản lý các khoản phải thu, thu hồi công nợ
Nâng cao công tác quản lý các thiết bị tồn kho
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
Kiến nghị: Kiến nghị với Tập đoàn VNPT, VNPT Vinaphone; Kiến nghị với
địa phương và Nhà nước
KẾT LUẬN
Từ kết quả nghiên cứu của luận văn “Nâng cao hiệu quả kinh doanh củaTrung tâm Kinh doanh VNPT - Cao Bằng” với những nội dung đã được nghiên cứuluận văn đã tập trung giải quyết những vấn đề sau:
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh và phân tích hiệu quảkinh doanh trong doanh nghiệp nói chung
- Luận văn đã trình bày và đánh giá thực trạng hiệu quả kinh doanh tại Trungtâm Kinh doanh VNPT - Cao Bằng
Qua đó, luận văn đã nêu lên định hướng phát triển cũng như quan điểm đểnâng cao hiệu quả kinh doanh ở Trung tâm Kinh doanh VNPT - Cao Bằng Từ đó,
đề xuất một số giải pháp hoàn thiện và kiến nghị nhằm nâng cao tính khả thi của cácgiải pháp góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh cho đơn vị
Trên nền tảng lâu năm cùng với thương hiệu của VNPT đã được khẳng địnhtrên thị trường và sự đồng lòng chung sức của toàn thể cán bộ công nhân viên trongđơn vị, việc áp dụng các biện pháp sử dụng tiết kiệm, hợp lý và hiệu quả các nhân
tố đầu vào và việc tích cực đẩy mạnh tiêu thụ sẽ giúp Trung tâm Kinh doanh VNPT
- Cao Bằng nói riêng và Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam nói chung sẽngày càng vươn xa nữa trong tương lai, vươn ra thị trường quốc tế
Bằng những kiến thức được học ở nhà trường và qua quá trình thực tập, khảosát thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh tại Trung tâm Kinh doanh VNPT - CaoBằng em đã cố gắng hoàn thiện bài khóa luận này Em rất mong nhận được sự góp ýcủa các thầy giáo, cô giáo, đồng nghiệp và những người quan tâm để luận văn của
em có thể được hoàn thiện hơn tốt hơn nữa
Trang 25NÔNG THỊ VÂN ANH
NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA TRUNG TÂM KINH DOANH VNPT -
PGS.TS NGUYỄN VĂN TUẤN
HÀ NỘI - 2020
Trang 26MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay, toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế mang lại cả những cơ hộikinh doanh mới cũng như thách thức đe dọa sự tồn tại của doanh nghiệp Nâng caohiệu quả kinh doanh luôn là mối quan tâm hàng đầu và là một trong những mục tiêuquan trọng nhất của các doanh nghiệp Có nâng cao hiệu quả kinh doanh thì doanhnghiệp mới tồn tại và phát triển, qua đó mở rộng sản xuất, nâng cao đời sống cán bộnhân viên và tạo được sự phát triển bền vững cho doanh nghiệp
Vấn đề nâng cao hiệu quả kinh doanh là bài toán khó với nhiều doanh nghiệp.Có nhiều nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh như: Hạn chế trong côngtác quản lý, hạn chế trong năng lực sản xuất hay kém thích ứng với sự biến đổi trongnhu cầu của thị trường Do đó, các biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh ngàycàng được các doanh nghiệp chú trọng Cách thức chính để nâng cao hiệu quả kinhdoanh đó là tiết kiệm chi phí đầu vào hoặc gia tăng lợi nhuận từ đầu ra, đạt được khidoanh nghiệp tối ưu hóa quản trị và hệ thống sản xuất - kinh doanh
Trung tâm Kinh doanh VNPT - Cao Bằng là đơn vị thành viên thuộc Tậpđoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam, được thành lập theo Quyết định số 860/QĐ-VNPT VNP-NS ngày 28/9/2015 của Chủ tịch Hội đồng thành viên Tổng Công tyDịch vụ Viễn thông, Trung tâm Kinh doanh VNPT - Cao Bằng có tư cách phápnhân, chịu trách nhiệm trực tiếp trước pháp luật trong phạm vi quyền hạn và nhiệmvụ của mình Trung tâm Kinh doanh VNPT - Cao Bằng được Tập đoàn giao nhiệmvụ phát triển những sản phẩm dịch vụ chất lượng nhất trên nền tảng công nghệthông tin viễn thông mà tập đoàn đang sở hữu trên địa bàn Cao Bằng Trung tâmKinh doanh VNPT - Cao Bằng có đội ngũ cán bộ nhân viên luôn làm việc tận tụy,không ngừng hoàn thiện kỹ năng, trình độ để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao củakhách hàng một cách nhanh chóng, chính xác, xứng đáng với khẩu hiệu vàng
“Trung thành, dũng cảm, tận tụy, sáng tạo, nghĩa tình” Tuy nhiên, Trung tâm Kinhdoanh VNPT - Cao Bằng đang tham gia môi trường kinh doanh nhiều biến động với
Trang 27các đơn vị nhiều tiềm lực và thế mạnh trên địa bàn như Viettel, FPT, MobiFone cũng như bộc lộ những hạn chế như: Công tác quản lý chi phí chưa hiệu quả, tốc độtăng giá vốn cao hơn doanh thu; Công tác quản lý các khoản phải thu, công tác thuhồi nợ chưa được quan tâm đúng mức; Công tác quản lý thiết bị tồn kho, công tác
dự báo thị trường còn nhiều hạn chế; Công tác Marketing còn yếu; Công tác chămsóc khách hàng còn hạn chế, nhân sự già hóa Vậy, làm thế nào để nâng cao đượchiệu quả kinh doanh, nâng cao vị thế cho Trung tâm Kinh doanh VNPT - Cao Bằngthời gian tới? Luận văn này sẽ tìm câu trả lời cho các câu hỏi trên
Xuất phát từ thực tiễn trên, cùng với mong muốn tìm ra các giải pháp nhằmnâng cao hiệu quả kinh doanh cho Trung tâm Kinh doanh VNPT - Cao Bằng dựavào những kiến thức đã được trang bị, tác giả tiến hành lựa chọn đề tài: “Nâng caohiệu quả kinh doanh của Trung tâm Kinh doanh VNPT - Cao Bằng”
Tại Trung tâm Kinh doanh VNPT - Cao Bằng, những năm qua cũng đã có một
số nghiên cứu về doanh nghiệp, tuy nhiên các nghiên cứu này tập trung vào việc mởrộng thị trường hoặc phân tích nhằm đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanhtrong thời gian tới mà chưa có nghiên cứu nào phân tích thực trạng và đề xuất giải
pháp để nâng cao hiệu quả kinh doanh cho đơn vị Luận văn “Nâng cao hiệu quả
kinh doanh của Trung tâm Kinh doanh VNPT - Cao Bằng” là một nghiên cứu
mới không trùng lặp với các nghiên cứu trước đây Đề tài tập trung nghiên cứu chomột đơn vị thành viên cụ thể trực thuộc Tập đoàn VNPT trong lĩnh vực kinh doanhdịch vụ Viễn thông - Công nghệ thông tin, đó là Trung tâm Kinh doanh VNPT - CaoBằng
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Trên cơ sở hệ thống hóa lý luận và phân tích thực trạng, luận văn đề xuất cácgiải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Trung tâm Kinh doanh VNPT -Cao Bằng
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứucủa đề tài
Trang 28Trên cơ sở mục tiêu tổng quát trên, luận văn có những nhiệm vụ cụ thể như sau:
- Hệ thống hóa lý luận về nội dung và yếu tố tác động đến hiệu quả kinhdoanh
- Phân tích thực trạng kinh doanh và hiệu quả kinh doanh của Trung tâmKinh doanh VNPT - Cao Bằng Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng rút ra các kết luận,đánh giá về kết quả cũng như hạn chế và nguyên nhân về hiệu quả kinh doanh củaTrung tâm Kinh doanh VNPT - Cao Bằng
- Đề xuất phương hướng và kiến nghị các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quảkinh doanh tại Trung tâm Kinh doanh VNPT - Cao Bằng
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài
Luận văn nghiên cứu những vấn đề cơ bản và hiệu quả kinh doanh của Trungtâm Kinh doanh VNPT - Cao Bằng
3.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu nội dung và các yếu tố tác động đến hiệu
quả kinh doanh của doanh nghiệp dịch vụ nói chung và của Trung tâm Kinh doanhVNPT - Cao Bằng nói riêng Tập trung nghiên cứu nâng cao hiệu quả kinh doanhcủa Trung tâm Kinh doanh VNPT - Cao Bằng
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu với chủ thể là Trung tâm Kinh doanh
VNPT - Cao Bằng
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực trạng hiệu quả kinh doanh của Trung
tâm Kinh doanh VNPT – Cao Bằng giai đoạn 2016-2019 và đề xuất giải pháp đếnnăm 2025
4 Phương pháp nghiên cứu của đề tài
4.1 Phương pháp chung
Luận văn sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử
Sử dụng phương pháp phân tích và tổng hợp; Phương pháp hệ thống hóa; Phương
Trang 29pháp toán - thống kê; Phương pháp so sánh để đánh giá cả mặt chất và lượng củakết quả nghiên cứu trong luận văn.
Trang 304.2 Phương pháp cụ thể
- Phương pháp thu thập và xử lý tổng hợp số liệu thứ cấp: Tổng hợp các tàiliệu sẵn có đã thu thập từ Tập đoàn VNPT, VNPT Cao Bằng, Trung tâm Kinh doanhVNPT - Cao Bằng và các Doanh nghiệp VT-CNTT khác trên địa bàn Cao Bằng, từcác công trình nghiên cứu, các bài báo, tạp chí, các website liên quan đến đề tài
- Phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp, đánh giá: Sử dụng để phân tíchthực trạng kinh doanh, hiệu quả kinh doanh tại Trung tâm Kinh doanh VNPT - CaoBằng thời gian qua
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo,Luận văn được bố cục thành 3 chương:
Chương 1: Những lý luận chung về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Chương 2: Thực trạng kinh doanh và hiệu quả kinh doanh của Trung tâm
Kinh doanh VNPT - Cao Bằng
Chương 3: Phương hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại
Trung tâm Kinh doanh VNPT - Cao Bằng
Trang 31CHƯƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG
VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 Khái niệm và vai trò của hiệu quả kinh doanh
1.1.1 Khái niệm về hiệu quả kinh doanh
“Hiệu quả kinh doanh là một vấn đề được các nhà kinh tế và quản lý kinh tếrất quan tâm Mọi hoạt động kinh doanh của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng đềuhướng tới mục tiêu hiệu quả Các doanh nghiệp đều có mục đích chung là làm thếnào để một đồng vốn bỏ vào kinh doanh mang lại hiệu quả cao nhất, khả năng sinhlời nhiều nhất Vậy hiệu quả kinh doanh là gì?”
Hiện nay có nhiều ý kiến khác nhau về vấn đề hiệu quả kinh doanh, xuất phát
từ góc độ nghiên cứu khác nhau về vấn đề hiệu quả kinh doanh và sự hình thànhphát triển của ngành quản trị doanh nghiệp Sau đây, chúng ta sẽ xem xét một vàiquan điểm về khái nhiệm này:
Một là, hiệu quả kinh doanh là kết quả thu được trong hoạt động kinhdoanh, là doanh thu tiêu thụ hàng hoá Quan điểm này đến nay không còn phù hợpnữa Trước hết, quan điểm này đã đồng nhất hiệu quả kinh doanh với kết quả kinhdoanh Theo quan điểm này, chi phí kinh doanh không được đề cập đến do vậy nếukết quả thu được trong hai kỳ kinh doanh như nhau thì hoạt động kinh doanh ở hai
kỳ kinh doanh ấy cùng đạt được một mức hiệu quả Mặt khác, thực tế cho thấy,doanh thu của doanh nghiệp có thể tăng lên nếu chi phí cho đầu tư các nguồn lựcđưa vào kinh doanh tăng lên và do đó nếu tốc độ tăng của doanh thu nhỏ hơn tốc
độ tăng của chi phí thì trong một số trường hợp, lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ bị
âm, doanh nghiệp bị thua lỗ
Hai là, hiệu quả kinh doanh chính là phần chênh lệch tuyệt đối giữa kết quảthu được và chi phí bỏ ra để có được kết quả đó Quan điểm này đã gắn kết được kếtquả thu được với chi phí bỏ ra, coi hiệu quả kinh doanh là sự phản ánh trình độ sửdụng các nguồn lực (các chi phí) Tuy nhiên, kết quả và chi phí là những đại lượngluôn vận động vì vậy quan điểm này còn bộc lộ nhiều hạn chế do chưa biểu hiện
Trang 32được mối tương quan về lượng và chất giữa kết quả và chi phí.
Ba là, hiệu quả kinh doanh là đại lượng được đo bằng thương số giữa phầntăng thêm của kết quả thu được với phần tăng thêm của chi phí Theo quan điểmnày, hiệu quả kinh doanh được xem xét thông qua các chi tiêu tương đối Khắc phụcđược hạn chế của các quan điểm trước đó, quan điểm này đã phản ánh mối tươngquan giữa kết quả thu được với chi phí bỏ ra, phản ánh sự vận động của kết quảkinh doanh và chi phí kinh doanh, đặc biệt, phản ánh được sự tiến bộ của hoạt độngkinh doanh trong kỳ thực hiện so với các kỳ trước đó Tuy vậy, nhược điểm lớn nhấtcủa định nghĩa này là doanh nghiệp không đánh giá được hiệu quả kinh doanh trong
kỳ thực hiện do không xét đến mức độ tuyệt đối của kết quả kinh doanh và chi phíkinh doanh Theo đó, phần tăng của doanh thu có thể lớn hơn rất nhiều so với phầntăng của chi phí nhưng chưa thể kết luận rằng doanh nghiệp thu được lợi nhuận
Bốn là, hiệu quả kinh doanh phải phản ánh được trình độ sử dụng các nguồnlực được sử dụng trong lĩnh vực kinh doanh Quan điểm này đã chú ý đến sự vậnđộng của kết quả kinh doanh và chi phí kinh doanh, mối quan hệ giữa kết quả thuđược với chi phí bỏ ra để thu được kết quả đó Mặc dù vậy, tác giả đưa ra quan điểmnày chưa chỉ ra hiệu quả kinh doanh được đánh giá thông qua chỉ tiêu tuyệt đối haytương đối
Theo GS.TS Nguyễn Văn Công (Trường Đại học Kinh tế Quốc dân): “Hiệuquả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lựcsẵn có của doanh nghiệp để đạt được kết quả cao nhất Như vậy, hiệu quả kinhdoanh khác với kết quả kinh doanh và có mối liên hệ chặt chẽ với kết quả kinhdoanh.”
Mỗi quan điểm về hiệu quả kinh doanh đều chứa đựng những ưu nhược điểm
và chưa hoàn chỉnh
Từ định nghĩa về hiệu quả kinh doanh như trên ta có thể hiểu: Thực chất củahiệu quả kinh doanh là sự so sánh giữa các kết quả đầu ra với các yếu tố đầu vàocủa một tổ chức kinh tế được xét trong một kỳ nhất định, tùy theo yêu cầu của cácnhà quản trị kinh doanh Các chỉ tiêu tài chính phản ánh hiệu quả kinh doanh là cơ
Trang 33sở khoa học để đánh giá trình độ của các nhà quản lý, căn cứ đưa ra quyết địnhtrong tương lai Song độ chính xác của thông tin từ các chỉ tiêu hiệu quả phân tíchphụ thuộc vào nguồn số liệu, thời gian và không gian phân tích.
Sự so sánh giữa kết quả đầu ra so với các yếu tố đầu vào được tính theocông thức:
Về mặt so sánh tuyệt đối:
Hiệu quả kinh doanh = Kết quả đạt được - Chi phí bỏ ra để sử dụng cácnguồn lực đầu vào
Về so sánh tương đối:
Công thức trên phản ánh: cứ 1 đồng chi phí đầu vào (vốn, nhân công, nguyênvật liệu, máy móc thiết bị ) thì tạo ra bao nhiêu đồng kết quả đầu ra như doanh thu,lợi nhuận Trong một kỳ kinh doanh, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả kinhdoanh của doanh nghiệp càng tốt
Kết quả đầu ra, yếu tố đầu vào có thể đo bằng thước đo hiện vật, thước đo giátrị tùy theo mục đích của việc phân tích Kết quả sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp có thể là những đại lượng có khả năng cân, đo, đong, đếm được như số sảnphẩm tiêu thụ mỗi loại, doanh thu bán hàng, lợi nhuận, thị phần Như vậy, kết quảsản xuất kinh doanh thường là mục tiêu của doanh nghiệp Các đơn vị cụ thể được
sử dụng tùy thuộc vào đặc trưng của sản phẩm mà quá trình kinh doanh tạo ra, nócó thể là: tấn, tạ, kg, m3, lít Các đơn vị giá trị có thể là: đồng, triệu đồng, ngoạitệ Kết quả cũng có thể phản ánh mặt chất lượng của sản xuất kinh doanh hoàntoàn định tính như uy tín, danh tiếng của doanh nghiệp, chất lượng sản phẩm
Dựa vào Bảng cân đối kế toán, các chỉ tiêu yếu tố đầu vào bao gồm: Tổng tàisản bình quân, tổng nguồn vốn chủ sở hữu bình quân, tổng tài sản dài hạn bìnhquân, tổng tài sản ngắn hạn bình quân Hoặc chi phí, giá vốn hàng bán, chi phí hoạtđộng trên báo cáo kết quả kinh doanh
Dựa vào Báo cáo kết quả kinh doanh, các chỉ tiêu kết quả đầu ra bao
Trang 34gồm: Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, lợi nhuận gộp về bán hàng
và cung cấp dịch vụ, tổng lợi nhuận kế toán trước thuế, lợi nhuận sau thuế thunhập doanh nghiệp
Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh thường thể hiện một kỳ phân tích,
do vậy số liệu dùng để phân tích các chỉ tiêu này cũng là kết quả của một kỳ phântích Nhưng, tùy theo mục tiêu của việc phân tích và nguồn số liệu sẵn có, khi phântích có thể tổng hợp các số liệu từ thông tin kế toán tài chính và kế toán quản trị, khiđó các chỉ tiêu phân tích mới đảm bảo chính xác và ý nghĩa
Để đánh giá chính xác chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh cần được xemxét trong mối quan hệ với hiệu quả xã hội và quan điểm về hiệu quả Hiệu quả xãhội phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực nhằm đạt được các mục tiêu về xã hộinhất định Các mục tiêu xã hội thường là: Giải quyết công ăn việc làm cho ngườilao động, nâng cao trình độ văn hoá, nâng cao mức sống, đảm bảo vệ sinh môitrường Còn hiệu quả kinh tế như đã được khái niệm ở phần trên; với bản chất củanó, hiệu quả kinh tế là phạm trù phải được quan tâm nghiên cứu ở các hai giác độ vĩ
mô và vi mô Cũng vì vậy, nếu xét ở phạm vi nghiên cứu, chúng ta có hiệu quả kinh tếcủa toàn bộ nền kinh tế quốc dân, hiệu quả kinh tế ngành, hiệu quả kinh tế vùng lãnhthổ và hiệu quả kinh tế hoạt động sản xuất kinh doanh Muốn đạt được hiệu quả kinh tếquốc dân, hiệu quả kinh tế ngành cũng như hiệu quả kinh tế vùng lãnh thổ, vai trò điềutiết vĩ mô là cực kỳ quan trọng Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài này, chúng ta chỉquan tâm tới hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh
1.1.2.Vai trò và ý nghĩa của nâng cao hiệu quả kinh doanh đối với doanh nghiệp
Không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh là điều kiện cho sự tồn tại vàphát triển của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường mở cửa hội nhập và tất cảcác tổ chức kinh tế đều bình đẳng cạnh tranh để chiếm lĩnh thị phần Tăng khả năngcạnh tranh, đứng vững trong cơ chế thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp phải hoạtđộng một cách có hiệu quả hơn Hiệu quả kinh doanh là phạm trù phản ánh mặt chất
và mặt lượng của hoạt động kinh doanh
Trang 35Về mặt lượng, hiệu quả kinh doanh biểu hiện mối tương quan giữa kết quảthu được với chi phí bỏ ra để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh Việc tínhtoán, xác định hiệu quả hoạt động kinh doanh chính là việc so sánh giữa chi phí bỏ
ra và kết quả đạt được Chi phí và kết quả có quan hệ biện chứng lẫn nhau, chúng phụthuộc vào nhau, tách rời ra thì hiệu quả kinh doanh không tồn tại Vì thế, nếu khôngcó chi phí thì sẽ không có kết quả, như thế có nghĩa là hiệu quả kinh tế sẽ không thựchiện được Hiệu quả kinh tế mà doanh nghiệp mong muốn là một số dương, điều nàyđòi hỏi chi phí bỏ ra phải nhỏ hơn kết quả thu được thì hoạt động kinh doanh mới cóhiệu quả
Về mặt chất, việc đạt được hiệu quả kinh doanh cao phản ánh năng lực, trình
độ quản lý và sử dụng các nguồn lực sản xuất (lao động, máy móc, thiết bị, tiềnvốn…), các hoạt động sản xuất kinh doanh, sự hợp lý trong lựa chọn phương hướngkinh doanh, chiến lược và kế hoạch kinh doanh Nâng cao hiệu quả kinh doanhtrong các doanh nghiệp là hướng vào nâng cao trình độ sử dụng các nguồn lực(nguồn vật tư, vốn, lao động…) để tiết kiệm chi phí trong quá trình kinh doanh
Nói tóm lại, hiệu quả kinh doanh là chỉ tiêu phản ánh đồng thời các mặt củaquá trình sản xuất kinh doanh: kết quả kinh doanh, chi phí kinh doanh, lợi nhuậnthu được, khả năng lợi dụng các nguồn lực… Nâng cao hiệu quả kinh doanh là conđường đúng đắn để nâng cao sức cạnh tranh và khả năng tồn tại phát triển của mỗidoanh nghiệp Việc nâng cao hiệu quả kinh doanh có vai trò quan trọng:
* Đối với nền kinh tế quốc dân
Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế quan trọng, phản ánh yêu cầucủa quy luật tiết kiệm thời gian, phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực, trình độsản xuất và mức độ hoàn thiện của quan hệ sản xuất trong cơ chế thị trường Trình
độ phát triển của lực lượng sản xuất ngày càng cao, quan hệ sản xuất càng hoànthiện càng nâng cao hiệu quả kinh doanh và ngược lại Hiệu quả kinh doanh đượcnâng cao đem lại cho nền kinh tế quốc gia sự phân bố, sử dụng các nguồn lực cànghợp lý và một khi việc sử dụng các nguồn lực hợp lý thì càng đạt hiệu quả tronghoạt động kinh doanh
Trang 36* Đối với bản thân doanh nghiệp
Hiệu quả kinh doanh xét về mặt tuyệt đối chính là lợi nhuận, nó là cơ sở đểtái sản xuất mở rộng Đối với mỗi doanh nghiệp việc nâng cao hiệu quả kinh doanhđóng vai trò quan trọng trong sự tồn tại và phát triển của đơn vị mình, nó giúpdoanh nghiệp bảo toàn và phát triển vốn, qua đó doanh nghiệp tăng khả năng cạnhtranh của mình lại vừa giải quyết vấn đề cải thiện đời sống cho người lao động vừađầu tư nâng cao mở rộng quy mô kinh doanh Do vậy, hiệu quả chính là căn cứ quantrọng và chính xác để doanh nghiệp đánh giá lại các hoạt động của mình
* Đối với người lao động
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là động lực thúc đẩy, kích thích người lao độnghăng say lao động, luôn quan tâm tới kết quả lao động của mình Nâng cao hiệu quảkinh doanh đồng nghĩa với việc nâng cao đời sống của người lao động trong doanhnghiệp Nâng cao đời sống sẽ tạo động lực trong sản xuất, tăng năng suất lao động,điều này sẽ góp phần làm nâng cao hiệu quả kinh doanh
1.1.3 Khái niệm và đặc điểm của dịch vụ Viễn thông
1.1.3.1 Khái niệm dịch vụ viễn thông
- Dịch vụ viễn thông là dịch vụ gửi, truyền, nhận và xử lý thông tin giữa haihoặc một nhóm người sử dụng dịch vụ viễn thông Bao gồm dịch vụ cơ bản và dịchvụ giá trị gia tăng: (1) Các dịch vụ cơ bản của viễn thông bao gồm: dịch vụ thoại vàdịch vụ truyền số liệu Dịch vụ thoại bao gồm dịch vụ điện cố định, di động; Dịchvụ truyền số liệu gồm: dịch vụ kênh thuê riêng, dịch vụ truyền dẫn tín hiệu truyềnhình… (2) Dịch vụ giá trị gia tăng của dịch vụ viễn thông bao gồm: các dịch vụ giatăng trên nền thoại đó là: dịch vụ hiển thị số gọi đến, dịch vụ chuyển cuộc gọi tạmthời, dịch vụ báo thức, dịch vụ điện thoại hội nghị ba bên, dịch vụ nhắn tin…; cácdịch vụ gia tăng trên nền truyền số liệu như: dịch vụ truyền âm thanh, hình ảnh, tinnhắn đa phương tiện GPRS (Genaral Packet Radio Services)…
- Dịch vụ ứng dụng viễn thông là dịch vụ sử dụng đường truyền dẫn viễnthông hoặc mạng viễn thông để cung cấp dịch vụ ứng dụng trong lĩnh vực côngnghệ thông tin, phát thanh, truyền hình, thương mại, tài chính, ngân hàng, văn hóa,thông tin, y tế, giáo dục và lĩnh vực khác
Trang 37Việc phân loại dịch vụ viễn thông được thực hiện theo Thông tư BTTTT ngày 18/5/2012 của Bộ Thông tin Truyền thông:
05/2012/TT Phân loại theo đặc điểm công nghệ, phương thức truyền dẫn của mạng viễnthông: (1) Dịch vụ viễn thông cố định, bao gồm: Dịch vụ viễn thông cố định mặt đất
và dịch vụ viễn thông cố định vệ tinh; (2) Dịch vụ viễn thông di động, bao gồm:Dịch vụ viễn thông di động mặt đất, dịch vụ viễn thông di động vệ tinh, dịch vụviễn thông di động hàng hải, dịch vụ viễn thông di động hàng không
- Phân loại theo hình thức thanh toán giá cước: (1) Dịch vụ trả trước: là dịchvụ mà người sử dụng dịch vụ viễn thông thanh toán giá cước sử dụng dịch vụ trướckhi sử dụng dịch vụ theo thỏa thuận giữa hai bên; (2) Dịch vụ trả sau: là dịch vụ màngười sử dụng dịch vụ viễn thông thanh toán giá cước sử dụng dịch vụ sau khi sửdụng dịch vụ theo thỏa thuận giữa hai bên
- Phân loại theo phạm vi liên lạc: (1) Dịch vụ nội mạng là dịch vụ gửi,truyền, nhận và xử lý thông tin giữa những người sử dụng dịch vụ của cùng một mạngviễn thông; (2) Dịch vụ liên mạng là dịch vụ gửi, truyền, nhận và xử lý thông tin giữanhững người sử dụng dịch vụ của các mạng viễn thông khác nhau Các mạng viễnthông khác nhau là các mạng viễn thông khác loại của cùng một doanh nghiệp viễnthông hoặc các mạng viễn thông của các doanh nghiệp viễn thông khác nhau
- Dịch vụ viễn thông cộng thêm là dịch vụ tăng thêm tính năng, tiện ích chongười sử dụng dịch vụ viễn thông, là một phần không tách rời và được cung cấpcùng với các dịch vụ viễn thông cơ bản và giá trị gia tăng
1.1.3.2 Đặc điểm của dịch vụ viễn thông
- Dịch vụ viễn thông là một loại sản phẩm thiết yếu của đời sống xã hội Sựphát triển của các dịch vụ viễn thông phụ thuộc rất nhiều vào sự phát triển kinh tế
xã hội của đất nước, vào sự phát triển của ngành kinh tế quốc dân, vào mức sốngcủa người dân… hay nói cách khác sự tăng trưởng của các dịch vụ viễn thông phụthuộc vào sự tăng trưởng của ngành kinh tế quốc dân trong mối quan hệ liên ngànhphức tạp; phụ thuộc vào mối quan hệ giữa sản xuất và tiêu dùng; quan hệ về cơ cấutiêu dùng hợp lý của mỗi cá nhân và toàn xã hội
- Dịch vụ viễn thông là một loại sản phẩm vô hình không nhìn thấy được,
Trang 38tiêu dùng một lần và là sản phẩm đặc biệt của ngành viễn thông.
- Dịch vụ viễn thông được tiêu thụ ngay trong quá trình tạo ra nó, quá trìnhsản xuất và tiêu dùng dịch vụ viễn thông là không chia tách được, vì vậy việc đảmbảo chất lượng khai thác mạng lưới, chất lượng dịch vụ có yêu cầu rất cao
- Dịch vụ viễn thông là một loại hình dịch vụ đòi hỏi trang thiết bị, máy móccông nghệ cao, hiện đại với vốn đầu tư lớn Hầu hết hệ thống trang thiết bị côngnghệ, kỹ thuật phục vụ kinh doanh đều nhập từ nước ngoài, giá cao nhưng lại cóchu kỳ sống ngắn nên đòi hỏi phải thu hồi vốn nhanh, mức độ khấu hao lớn sẽ ảnhhưởng đến giá cả dịch vụ với khách hàng
- Dịch vụ viễn thông không thể dự trữ, cất vào kho được, thời lượng dịch vụkhông bán được cũng có nghĩa là bị lãng phí
1.1.3.3 Khái niệm kinh doanh dịch vụ viễn thông
Kinh doanh dịch vụ viễn thông là hoạt động thương mại nhằm mục đích sinhlợi, theo đó một bên (gọi là bên cung ứng dịch vụ viễn thông) có nghĩa vụ thực hiệndịch vụ cho một bên khác và nhận thanh toán; bên sử dụng dịch vụ viễn thông (gọi
là khách hàng) có nghĩa vụ thanh toán cho bên cung ứng dịch vụ và sử dụng dịch vụviễn thông theo thoả thuận
* Đặc điểm kinh doanh dịch vụ viễn thông
- Kinh doanh nhóm dịch vụ viễn thông cơ bản: Những dịch vụ này được kinhdoanh dưới nhiều hình thức khác nhau tuỳ theo mục tiêu của doanh nghiệp Đặctrưng cơ bản của nhóm dịch vụ này là quản lý theo thuê bao/người sử dụng và tínhdoanh thu theo cước thuê bao và cước truy nhập Với xu hướng hiện nay, khi cácdịch vụ giá trị gia tăng ngày càng phát triển thì cước thuê bao và cước truy nhập sẽđược giảm dần đến mức tối thiểu Vậy doanh nghiệp viễn thông sẽ tồn tại như thếnào? Câu trả lời là các doanh nghiệp sẽ cạnh tranh bằng các dịch vụ giá trị gia tăngtrên mạng viễn thông Với đặc trưng trên, nhóm dịch vụ cơ bản được kinh doanhnhững hình thức sau: Cước thuê bao + cước truy nhập; Chỉ tính cước truy nhập; Chỉtính cước thuê bao hoặc miễn phí toàn bộ
- Kinh doanh nhóm các dịch vụ giá trị gia tăng: Hình thức kinh doanh các
Trang 39dịch vụ giá trị gia tăng hết sức phong phú và khó có thể liệt kê hết được Đặc trưng
cơ bản của các hình thức kinh doanh nhóm dịch vụ này là người sử dụng dịch vụ chỉphải trả phí cho nhà cung cấp dịch vụ mỗi khi sử dụng (có thể là phải đăng ký sửdụng hoặc có thể không) Các nhà cung cấp dịch vụ có thể tự cung cấp các dịch vụgiá trị gia tăng và cũng có thể chỉ tạo ra môi trường cung cấp dịch vụ Doanh thu từcác dịch vụ gia tăng giá trị thường được thể hiện dưới các hình thức sau: theo hợpđồng kinh tế; trả theo tháng; trả theo cường độ sử dụng; hoa hồng
1.2 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh ở doanh nghiệp
Hiệu quả kinh doanh không chỉ là mục tiêu kinh tế tổng hợp mà còn là nhiệmvụ cơ bản của công tác quản trị doanh nghiệp Để đánh giá hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp trong cơ chế thị trường, người ta thường sử dụng một hệ thống chỉtiêu để đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Hệ thống chỉ tiêu này cho
ta thấy rõ kết quả về lượng của phạm trù hiệu quả kinh tế, hiệu quả đạt được caohay thấp sau mỗi chu kì kinh doanh
Dựa trên nguyên tắc xây dựng hệ thống chỉ tiêu bằng cách so sánh giữa kếtquả kinh tế và chi phí kinh tế, chúng ta có thể lập được một bảng hệ thống chỉ tiêu
để đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Có thể phân các chỉ tiêu thànhhai nhóm chỉ tiêu đó là: nhóm các chỉ tiêu tổng hợp và nhóm các chỉ tiêu bộ phận
1.2.1.Nhóm các chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp
Xét trên phương diện lý thuyết và thực tiễn của các hoạt động kinh doanh,các nhà kinh tế cũng như các nhà quản trị kinh doanh thực tế ở các doanh nghiệpkhi họ xem xét hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp thì họ đều quan tâm đến việctính toán và đánh giá các chỉ tiêu chung phản ánh doanh lợi của toàn doanh nghiệp
1.2.1.1 Chỉ tiêu lợi nhuận
Chỉ tiêu này được tính toán theo công thức:
P = DT – CPTrong đó: P: Lợi nhuận của doanh nghiệp trong 1 kỳ kinh doanh
DP: Doanh thu tiêu thụ trong 1 kỳ kinh doanhCP: Chi phí sản xuất trong 1 kỳ kinh doanh
Trang 401.2.1.2 Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận
Người ta thường hay sử dụng chỉ tiêu doanh lợi để biểu hiện mối quan hệ lợinhuận và chi phí kinh doanh thực tế hoặc lợi nhuận với nguồn tài chính (vốn kinhdoanh) để tạo ra nó đồng thời cũng thể hiện trình độ, năng lực kinh doanh của nhàkinh doanh trong việc sử dụng các yếu tố, cụ thể:
- Chỉ tiêu doanh lợi vốn kinh doanh (còn gọi là tỷ suất hoàn vốn kinh doanh):
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn kinh doanh mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận
- Chỉ tiêu doanh lợi doanh thu: Chỉ tiêu này cho biết trong một đồng doanh
thu có bao nhiêu đồng lợi nhuận
- Chỉ tiêu sử dụng hiệu quả chi phí: Chỉ tiêu này cho biết một đồng chi phí
bỏ ra sẽ mang về bao nhiêu đồng doanh thu
Người ta cho rẳng, các chỉ tiêu này là thước đo mang tính quyết định khiđánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh bộ phận
1.2.2.1 Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận
Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp được phản ánhthông qua các chỉ tiêu:
- Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh: Chỉ tiêu này cho biết mỗi đơn vị vốn
kinh doanh bỏ ra sẽ mang lại bao nhiêu đồng doanh thu, hay phản ánh tốc độ quaycủa toàn bộ vốn kinh doanh
- Hiệu quả sử dụng vốn cố định:
((1)