đề tài “ Thiết kế và thi công mô hình chiết rót nước và đóng nắp chai tự động bằng PLC-S7-1200, tiểu luận đề tài “ Thiết kế và thi công mô hình chiết rót nước và đóng nắp chai tự động bằng PLC-S7-1200, nghiên cứu đề tài “ Thiết kế và thi công mô hình chiết rót nước và đóng nắp chai tự động bằng PLC-S7-1200 Ngày nay với sự phát triển của ngành tự động hóa ngày càng cao, các nhà máy hầu hết đều áp dụng những tiến bộ khoa học tân tiến nhất để cho ra những sảm phẩm chất lượng cao mà giá thành phù hợp với người tiêu dùng. Mặt khác, để đảm bảo tính chính xác cao hơn trong sản xuất và tiết kiệm chi phí nhân công các nhà máy sản xuất bắt buộc phải sử dụng đến máy móc thiết bị tự động để có thể đáp ứng tính cạnh tranh khốc liệt trên thị trường. Trong thực tế, việc sản xuất những sản phẩm được bảo quản trong chai, lọ, lon là rất nhiều, chúng đóng góp một phần sản phẩm rất lớn cho xã hội. Với sự đam mê học hỏi cùng những nhu cầu thực tế cấp thiết của nền công nghiệp nước nhà ngày nay. Chính vì vậy nhóm em đã quyết định chọn đề tài “ Thiết kế và thi công mô hình chiết rót nước và đóng nắp chai tự động bằng PLC-S7-1200” để nghiên cứu sâu hơn về quy trình sản xuất tự động hóa.
Trang 1CH ƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NG 1: GI I THI U Đ TÀI ỚI THIỆU ĐỀ TÀI ỆU ĐỀ TÀI Ề TÀI 1.1 Đ t v n đ ặt vấn đề ấn đề ề
Ngày nay v i s phát tri n c a ngành t đ ng hóa ngày càng cao, các nhà máyự phát triển của ngành tự động hóa ngày càng cao, các nhà máy ển của ngành tự động hóa ngày càng cao, các nhà máy ủa ngành tự động hóa ngày càng cao, các nhà máy ự phát triển của ngành tự động hóa ngày càng cao, các nhà máy ộng hóa ngày càng cao, các nhà máy
h u h t đ u áp d ng nh ng ti n b khoa h c tân ti n nh t đ cho ra nh ng s mụng những tiến bộ khoa học tân tiến nhất để cho ra những sảm ững tiến bộ khoa học tân tiến nhất để cho ra những sảm ộng hóa ngày càng cao, các nhà máy ọc tân tiến nhất để cho ra những sảm ất để cho ra những sảm ển của ngành tự động hóa ngày càng cao, các nhà máy ững tiến bộ khoa học tân tiến nhất để cho ra những sảm ảm
ph m ch t lất để cho ra những sảm ư ng cao mà giá thành phù h p v i người tiêu dùng Mặt khác, để đảmi tiêu dùng M t khác, đ đ mặt khác, để đảm ển của ngành tự động hóa ngày càng cao, các nhà máy ảm
b o tính chính xác cao h n trong s n xu t và ti t ki m chi phí nhân công các nhàảm ơn trong sản xuất và tiết kiệm chi phí nhân công các nhà ảm ất để cho ra những sảm ệm chi phí nhân công các nhàmáy s n xu t b t bu c ph i s d ng đ n máy móc thi t b t đ ng đ có th đápảm ất để cho ra những sảm ắt buộc phải sử dụng đến máy móc thiết bị tự động để có thể đáp ộng hóa ngày càng cao, các nhà máy ảm ử dụng đến máy móc thiết bị tự động để có thể đáp ụng những tiến bộ khoa học tân tiến nhất để cho ra những sảm ị tự động để có thể đáp ự phát triển của ngành tự động hóa ngày càng cao, các nhà máy ộng hóa ngày càng cao, các nhà máy ển của ngành tự động hóa ngày càng cao, các nhà máy ển của ngành tự động hóa ngày càng cao, các nhà máy
ng tính c nh tranh kh c li t trên th trốc liệt trên thị trường Trong thực tế, việc sản xuất những ệm chi phí nhân công các nhà ị tự động để có thể đáp ười tiêu dùng Mặt khác, để đảmng Trong th c t , vi c s n xu t nh ngự phát triển của ngành tự động hóa ngày càng cao, các nhà máy ệm chi phí nhân công các nhà ảm ất để cho ra những sảm ững tiến bộ khoa học tân tiến nhất để cho ra những sảm
s n ph m đảm ư c b o qu n trong chai, l , lon là r t nhi u, chúng đóng góp m t ph nảm ảm ọc tân tiến nhất để cho ra những sảm ất để cho ra những sảm ộng hóa ngày càng cao, các nhà máy
s n ph m r t l n cho xã h i.ảm ất để cho ra những sảm ộng hóa ngày càng cao, các nhà máy
V i s đam mê h c h i cùng nh ng nhu c u th c t c p thi t c a n n côngự phát triển của ngành tự động hóa ngày càng cao, các nhà máy ọc tân tiến nhất để cho ra những sảm ỏi cùng những nhu cầu thực tế cấp thiết của nền công ững tiến bộ khoa học tân tiến nhất để cho ra những sảm ự phát triển của ngành tự động hóa ngày càng cao, các nhà máy ất để cho ra những sảm ủa ngành tự động hóa ngày càng cao, các nhà máynghi p nệm chi phí nhân công các nhà ư c nhà ngày nay Chính vì v y nhóm em đã quy t đ nh ch n đ tài ậy nhóm em đã quyết định chọn đề tài ị tự động để có thể đáp ọc tân tiến nhất để cho ra những sảm “ Thi t ết
k và thi công mô hình chi t rót n ết ết ước và đóng nắp chai tự động bằng PLC-S7- c và đóng n p chai t đ ng b ng PLC-S7- ắp chai tự động bằng PLC-S7- ự động bằng PLC-S7- ộng bằng PLC-S7- ằng 1200” đ nghiên c u sâu h n v quy trình s n xu t t đ ng hóa.ển của ngành tự động hóa ngày càng cao, các nhà máy ơn trong sản xuất và tiết kiệm chi phí nhân công các nhà ảm ất để cho ra những sảm ự phát triển của ngành tự động hóa ngày càng cao, các nhà máy ộng hóa ngày càng cao, các nhà máy
Trang 2PLC-S7-1.2 M c đích, đ i t ục đích, đối tượng và phạm vi nghiên cứu ối tượng và phạm vi nghiên cứu ượng và phạm vi nghiên cứu ng và ph m vi nghiên c u ạm vi nghiên cứu ứu
M c đích: Nghiên c u, thi t k ụng những tiến bộ khoa học tân tiến nhất để cho ra những sảm và thi công mô hình chi t rót nư c và đóng n pắt buộc phải sử dụng đến máy móc thiết bị tự động để có thể đápchai t đ ng b ng PLC-S7-1200ự phát triển của ngành tự động hóa ngày càng cao, các nhà máy ộng hóa ngày càng cao, các nhà máy ằng PLC-S7-1200
Đ i tốc liệt trên thị trường Trong thực tế, việc sản xuất những ư ng: Mô hình chi t rót nư c và đóng n p chai t đ ngắt buộc phải sử dụng đến máy móc thiết bị tự động để có thể đáp ự phát triển của ngành tự động hóa ngày càng cao, các nhà máy ộng hóa ngày càng cao, các nhà máy
Ph m vi: Đ án t t nghi p.ồ án tốt nghiệp ốc liệt trên thị trường Trong thực tế, việc sản xuất những ệm chi phí nhân công các nhà
1.3 Ph ương pháp nghiên cứu ng pháp nghiên c u ứu
Các phươn trong sản xuất và tiết kiệm chi phí nhân công các nhàng pháp nghiên c u c a nhóm em:ủa ngành tự động hóa ngày càng cao, các nhà máy
Đ c hi u và phân tích.ọc tân tiến nhất để cho ra những sảm ển của ngành tự động hóa ngày càng cao, các nhà máy
Thi t k mô hình và mô ph ng.ỏi cùng những nhu cầu thực tế cấp thiết của nền công
1.4 Gi i h n đ tài ớc và đóng nắp chai tự động bằng PLC-S7- ạm vi nghiên cứu ề
Do h n ch v m t kinh t và th i gian ặt khác, để đảm ời tiêu dùng Mặt khác, để đảm nên nhóm em ch thi t kỉ thiết kế hai khâu là:chi t rót và đóng n p trong dây chuy n s n xu t.ắt buộc phải sử dụng đến máy móc thiết bị tự động để có thể đáp ảm ất để cho ra những sảm
M c dù đã r t c g ng nh ng không th tránh đặt khác, để đảm ất để cho ra những sảm ốc liệt trên thị trường Trong thực tế, việc sản xuất những ắt buộc phải sử dụng đến máy móc thiết bị tự động để có thể đáp ư ển của ngành tự động hóa ngày càng cao, các nhà máy ư c nh ng sai sót vì v y rư ậy nhóm em đã quyết định chọn đề tài ất để cho ra những sảmtmong đư c s đóng góp ý ki n c a các th y, cô đ đ án c a nhóm em đự phát triển của ngành tự động hóa ngày càng cao, các nhà máy ủa ngành tự động hóa ngày càng cao, các nhà máy ển của ngành tự động hóa ngày càng cao, các nhà máy ồ án tốt nghiệp ủa ngành tự động hóa ngày càng cao, các nhà máy ư c hoànthi n h n.ệm chi phí nhân công các nhà ơn trong sản xuất và tiết kiệm chi phí nhân công các nhà
Trang 3CH ƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NG 2: T NG QUAN V H TH NG CHI T RÓT ỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG CHIẾT RÓT Ề TÀI ỆU ĐỀ TÀI ỐNG CHIẾT RÓT ẾT RÓT
ĐÓNG N P CHAI T Đ NG ẮP CHAI TỰ ĐỘNG Ự ĐỘNG ỘNG 2.1 T ng quan v quá trình t đ ng hóa s n xu t ổng quan về quá trình tự động hóa sản xuất ề ự động bằng PLC-S7- ộng bằng PLC-S7- ản xuất ấn đề
T đ ng hóa s n xu t là dùng năng lự phát triển của ngành tự động hóa ngày càng cao, các nhà máy ộng hóa ngày càng cao, các nhà máy ảm ất để cho ra những sảm ư ng phi sinh v t (c , đi n, đi n t ) đậy nhóm em đã quyết định chọn đề tài ơn trong sản xuất và tiết kiệm chi phí nhân công các nhà ệm chi phí nhân công các nhà ệm chi phí nhân công các nhà ử dụng đến máy móc thiết bị tự động để có thể đáp ển của ngành tự động hóa ngày càng cao, các nhà máy
th c hi n m t ph n hay toàn b quá trình công ngh mà ít nhi u không c n s canự phát triển của ngành tự động hóa ngày càng cao, các nhà máy ệm chi phí nhân công các nhà ộng hóa ngày càng cao, các nhà máy ộng hóa ngày càng cao, các nhà máy ệm chi phí nhân công các nhà ự phát triển của ngành tự động hóa ngày càng cao, các nhà máythi p c a con ngệm chi phí nhân công các nhà ủa ngành tự động hóa ngày càng cao, các nhà máy ười tiêu dùng Mặt khác, để đảmi T đ ng hóa là m t quá trình liên quan t i vi c áp d ng các hự phát triển của ngành tự động hóa ngày càng cao, các nhà máy ộng hóa ngày càng cao, các nhà máy ộng hóa ngày càng cao, các nhà máy ệm chi phí nhân công các nhà ụng những tiến bộ khoa học tân tiến nhất để cho ra những sảm ệm chi phí nhân công các nhà
th ng c khí, đi n t , máy tính đ ho t đ ng, đi u khi n s n xu t Công ngh nàyốc liệt trên thị trường Trong thực tế, việc sản xuất những ơn trong sản xuất và tiết kiệm chi phí nhân công các nhà ệm chi phí nhân công các nhà ử dụng đến máy móc thiết bị tự động để có thể đáp ển của ngành tự động hóa ngày càng cao, các nhà máy ộng hóa ngày càng cao, các nhà máy ển của ngành tự động hóa ngày càng cao, các nhà máy ảm ất để cho ra những sảm ệm chi phí nhân công các nhàbao g m:ồ án tốt nghiệp
Nh ng công c máy móc tững tiến bộ khoa học tân tiến nhất để cho ra những sảm ụng những tiến bộ khoa học tân tiến nhất để cho ra những sảm ự phát triển của ngành tự động hóa ngày càng cao, các nhà máy đ ng.ộng hóa ngày càng cao, các nhà máy
Máy móc l p ráp tắt buộc phải sử dụng đến máy móc thiết bị tự động để có thể đáp ự phát triển của ngành tự động hóa ngày càng cao, các nhà máy đ ng.ộng hóa ngày càng cao, các nhà máy
Người tiêu dùng Mặt khác, để đảmi máy công nghi p.ệm chi phí nhân công các nhà
H th ng v n chuy n ệm chi phí nhân công các nhà ốc liệt trên thị trường Trong thực tế, việc sản xuất những ậy nhóm em đã quyết định chọn đề tài ển của ngành tự động hóa ngày càng cao, các nhà máy và đi u khi n v t li u tển của ngành tự động hóa ngày càng cao, các nhà máy ậy nhóm em đã quyết định chọn đề tài ệm chi phí nhân công các nhà ự phát triển của ngành tự động hóa ngày càng cao, các nhà máy đ ng.ộng hóa ngày càng cao, các nhà máy
H th ng máy tính cho vi c so n th o ệm chi phí nhân công các nhà ốc liệt trên thị trường Trong thực tế, việc sản xuất những ệm chi phí nhân công các nhà ảm k ho ch, thu th p d li u và raậy nhóm em đã quyết định chọn đề tài ững tiến bộ khoa học tân tiến nhất để cho ra những sảm ệm chi phí nhân công các nhàquy t đ nh đ h tr s n xu t.ị tự động để có thể đáp ển của ngành tự động hóa ngày càng cao, các nhà máy ỗ trợ sản xuất ảm ất để cho ra những sảm
2.1.1 Phân lo i t đ ng hóa ạm vi nghiên cứu ự động bằng ộng bằng
PLC-S7-2.1.1.1 T đ ng hóa c ng ự động bằng PLC-S7- ộng bằng PLC-S7- ứu
Đó là h th ng g m các thi t b chuyên dùng đệm chi phí nhân công các nhà ốc liệt trên thị trường Trong thực tế, việc sản xuất những ồ án tốt nghiệp ị tự động để có thể đáp ư c s p x p theo đúng trình tắt buộc phải sử dụng đến máy móc thiết bị tự động để có thể đáp ự phát triển của ngành tự động hóa ngày càng cao, các nhà máycông ngh ch t o s n ph m Công vi c m i nguyên công thệm chi phí nhân công các nhà ảm ệm chi phí nhân công các nhà ở mỗi nguyên công thường rất đơn giản, vì ỗ trợ sản xuất ười tiêu dùng Mặt khác, để đảmng r t đ n gi n, vìất để cho ra những sảm ơn trong sản xuất và tiết kiệm chi phí nhân công các nhà ảm
v y m i quan h gi a các nguyên công v không gian và th i gian ph i r t ch t chẽ.ậy nhóm em đã quyết định chọn đề tài ốc liệt trên thị trường Trong thực tế, việc sản xuất những ệm chi phí nhân công các nhà ững tiến bộ khoa học tân tiến nhất để cho ra những sảm ời tiêu dùng Mặt khác, để đảm ảm ất để cho ra những sảm ặt khác, để đảm
T đ ng hóa c ng có nh ng đ c tr ng chính nh sau:ự phát triển của ngành tự động hóa ngày càng cao, các nhà máy ộng hóa ngày càng cao, các nhà máy ững tiến bộ khoa học tân tiến nhất để cho ra những sảm ặt khác, để đảm ư ư
Có hi u qu trong s n xu t hàng lo t.ệm chi phí nhân công các nhà ảm ảm ất để cho ra những sảm
V n đ u t ban đ u cao, tuy nhiên bù đ p l i là năng su t cao.ốc liệt trên thị trường Trong thực tế, việc sản xuất những ư ắt buộc phải sử dụng đến máy móc thiết bị tự động để có thể đáp ất để cho ra những sảm
T đ ng hóa c ng kém linh ho t, không th ho c khó đáp ng đự phát triển của ngành tự động hóa ngày càng cao, các nhà máy ộng hóa ngày càng cao, các nhà máy ển của ngành tự động hóa ngày càng cao, các nhà máy ặt khác, để đảm ư c sự phát triển của ngành tự động hóa ngày càng cao, các nhà máythay đ i s n ph m.ổi sản phẩm ảm
Trang 42.1.1.2 T đ ng hóa theo ch ự động bằng PLC-S7- ộng bằng PLC-S7- ương pháp nghiên cứu ng trình
T đ ng hóa theo chự phát triển của ngành tự động hóa ngày càng cao, các nhà máy ộng hóa ngày càng cao, các nhà máy ươn trong sản xuất và tiết kiệm chi phí nhân công các nhàng trình đư c th c hi n trên các thi t b có kh năngự phát triển của ngành tự động hóa ngày càng cao, các nhà máy ệm chi phí nhân công các nhà ị tự động để có thể đáp ảmthay đ i trình t công vi c theo chổi sản phẩm ự phát triển của ngành tự động hóa ngày càng cao, các nhà máy ệm chi phí nhân công các nhà ươn trong sản xuất và tiết kiệm chi phí nhân công các nhàng trình đư c l p trình s n M i m t s nậy nhóm em đã quyết định chọn đề tài ẵn Mỗi một sản ỗ trợ sản xuất ộng hóa ngày càng cao, các nhà máy ảm
ph m m i sẽ yêu c u l p l i m t chậy nhóm em đã quyết định chọn đề tài ộng hóa ngày càng cao, các nhà máy ươn trong sản xuất và tiết kiệm chi phí nhân công các nhàng trình m i
T đ ng hóa theo chự phát triển của ngành tự động hóa ngày càng cao, các nhà máy ộng hóa ngày càng cao, các nhà máy ươn trong sản xuất và tiết kiệm chi phí nhân công các nhàng trình có nh ng đ c đi m c b n :ững tiến bộ khoa học tân tiến nhất để cho ra những sảm ặt khác, để đảm ển của ngành tự động hóa ngày càng cao, các nhà máy ơn trong sản xuất và tiết kiệm chi phí nhân công các nhà ảm
Chi phí đ u t tư ươn trong sản xuất và tiết kiệm chi phí nhân công các nhàng đ i cao.ốc liệt trên thị trường Trong thực tế, việc sản xuất những
Linh ho t d thích ng v i s thay đ i s n ph m.ễ thích ứng với sự thay đổi sản phẩm ự phát triển của ngành tự động hóa ngày càng cao, các nhà máy ổi sản phẩm ảm
S d ng có hi u qu trong s n xu t đ n chi c, hàng lo t.ự phát triển của ngành tự động hóa ngày càng cao, các nhà máy ụng những tiến bộ khoa học tân tiến nhất để cho ra những sảm ệm chi phí nhân công các nhà ảm ảm ất để cho ra những sảm ơn trong sản xuất và tiết kiệm chi phí nhân công các nhà
2.1.1.3 T đ ng hóa linh ho t ự động bằng PLC-S7- ộng bằng PLC-S7- ạm vi nghiên cứu
Đây là d ng t đ ng hóa tiên ti n nh t hi n nay và còn đang phát tri n ti p Cóự phát triển của ngành tự động hóa ngày càng cao, các nhà máy ộng hóa ngày càng cao, các nhà máy ất để cho ra những sảm ệm chi phí nhân công các nhà ển của ngành tự động hóa ngày càng cao, các nhà máy
2 y u t đ phân bi t gi a t đ ng hóa linh ho t v i t đ ng hóa l p trình:ốc liệt trên thị trường Trong thực tế, việc sản xuất những ển của ngành tự động hóa ngày càng cao, các nhà máy ệm chi phí nhân công các nhà ững tiến bộ khoa học tân tiến nhất để cho ra những sảm ự phát triển của ngành tự động hóa ngày càng cao, các nhà máy ộng hóa ngày càng cao, các nhà máy ự phát triển của ngành tự động hóa ngày càng cao, các nhà máy ộng hóa ngày càng cao, các nhà máy ậy nhóm em đã quyết định chọn đề tài
Có th thay đ i chển của ngành tự động hóa ngày càng cao, các nhà máy ổi sản phẩm ươn trong sản xuất và tiết kiệm chi phí nhân công các nhàng trình mà không d ng quá trình s n xu t.ừng quá trình sản xuất ảm ất để cho ra những sảm
Có th thay đ i trang b gá k p mà không c n d ng chển của ngành tự động hóa ngày càng cao, các nhà máy ổi sản phẩm ị tự động để có thể đáp ẹp mà không cần dừng chương trình sản xuất ừng quá trình sản xuất ươn trong sản xuất và tiết kiệm chi phí nhân công các nhàng trình s n xu t.ảm ất để cho ra những sảm
Nh th t đ ng hóa linh ho t d dàng thích ng v i nhi u đ i tời tiêu dùng Mặt khác, để đảm ự phát triển của ngành tự động hóa ngày càng cao, các nhà máy ộng hóa ngày càng cao, các nhà máy ễ thích ứng với sự thay đổi sản phẩm ốc liệt trên thị trường Trong thực tế, việc sản xuất những ư ng s n xu t v iảm ất để cho ra những sảmquy trình công ngh , s lệm chi phí nhân công các nhà ốc liệt trên thị trường Trong thực tế, việc sản xuất những ư ng, ti n đ khác nhau.ộng hóa ngày càng cao, các nhà máy
Hình 2.1 So sánh m c đ và ph m vi ng d ng c a các d ng t đ ng hóa ứu ộng bằng PLC-S7- ạm vi nghiên cứu ứu ục đích, đối tượng và phạm vi nghiên cứu ủa các dạng tự động hóa ạm vi nghiên cứu ự động bằng ộng bằng
Trang 5PLC-S7-2.1.2 S c n thi t c a t đ ng ự động bằng PLC-S7- ần thiết của tự động ết ủa các dạng tự động hóa ự động bằng PLC-S7- ộng bằng PLC-S7- hóa
V i nhu c u phát tri n ngày càng cao c a con ngển của ngành tự động hóa ngày càng cao, các nhà máy ủa ngành tự động hóa ngày càng cao, các nhà máy ười tiêu dùng Mặt khác, để đảmi, các công ty, nhà máy s nảm
xu t ra đ i càng nhi u Chính vì v y ngành t đ ng hóa đang càng tr lên c n thi tất để cho ra những sảm ời tiêu dùng Mặt khác, để đảm ậy nhóm em đã quyết định chọn đề tài ự phát triển của ngành tự động hóa ngày càng cao, các nhà máy ộng hóa ngày càng cao, các nhà máy ở mỗi nguyên công thường rất đơn giản, vì
và phát tri n b i nh ng l i ích mà nó mang l i:ển của ngành tự động hóa ngày càng cao, các nhà máy ở mỗi nguyên công thường rất đơn giản, vì ững tiến bộ khoa học tân tiến nhất để cho ra những sảm
Nâng cao năng su t ấn đề
T đ ng hóa các quá trình s n xu t h a h n vi c nâng cao năng su t lao đ ng.ự phát triển của ngành tự động hóa ngày càng cao, các nhà máy ộng hóa ngày càng cao, các nhà máy ảm ất để cho ra những sảm ẹp mà không cần dừng chương trình sản xuất ệm chi phí nhân công các nhà ất để cho ra những sảm ộng hóa ngày càng cao, các nhà máy
Đi u này có nghĩa t ng s n ph m đ u ra đ t năng su t cao h n so v i ho t đ ngổi sản phẩm ảm ất để cho ra những sảm ơn trong sản xuất và tiết kiệm chi phí nhân công các nhà ộng hóa ngày càng cao, các nhà máy
b ng tay tằng PLC-S7-1200 ươn trong sản xuất và tiết kiệm chi phí nhân công các nhàng ng
Chi phí nhân công
Xu hướng trong xã hội công nghiệp của thế giới là chi phí cho công nhân khôngngừng tăng lên Kết quả là đầu tư cao lên trong các thiết bị tự động hoá đã trở nên kinh tếhơn để có thể thay đổi chân tay Chi phí cao của lao động đang ép các nhà lãnh đạo doanhnghiệp thay thế con người bằng máy móc Bởi vì máy móc có thể sản xuất ở mức cao,việc sử dụng tự động hoá đã làm cho chi phí trên một đơn vị sản phẩm thấp hơn
Sự an toàn
Bằng việc tự động hoá các hoạt động và chuyển người vận hành máy từ vị trí thamgia tích cực sang vai trò đốc công, công việc trở nên an toàn hơn Sự an toàn và thoải máicủa công nhân đã trở thành mục tiêu quốc gia với sự ban hành đạo luật sức khoẻ và antoàn nghề nghiệp (1970)
Nâng cao ch t l ấn đề ượng và phạm vi nghiên cứu ng s n ản xuất ph m ẩm
Các ho t đ ng t đ ng hoá không ch s n xu t v i t c đ nhanh h n so v iộng hóa ngày càng cao, các nhà máy ự phát triển của ngành tự động hóa ngày càng cao, các nhà máy ộng hóa ngày càng cao, các nhà máy ỉ thiết kế ảm ất để cho ra những sảm ốc liệt trên thị trường Trong thực tế, việc sản xuất những ộng hóa ngày càng cao, các nhà máy ơn trong sản xuất và tiết kiệm chi phí nhân công các nhàlàm b ng tay mà còn s n xu t v i s đ ng nh t cao h n và s chính xác đ i v i cácằng PLC-S7-1200 ảm ất để cho ra những sảm ự phát triển của ngành tự động hóa ngày càng cao, các nhà máy ồ án tốt nghiệp ất để cho ra những sảm ơn trong sản xuất và tiết kiệm chi phí nhân công các nhà ự phát triển của ngành tự động hóa ngày càng cao, các nhà máy ốc liệt trên thị trường Trong thực tế, việc sản xuất nhữngtiêu chu n ch t lất để cho ra những sảm ư ng
Rút ng n th i gian s n xu t ắp chai tự động bằng PLC-S7- ời gian sản xuất ản xuất ấn đề
T đ ng hoá cho phép nhà s n xu t rút ng n th i gian gi a vi c đ t hàng c aự phát triển của ngành tự động hóa ngày càng cao, các nhà máy ộng hóa ngày càng cao, các nhà máy ảm ất để cho ra những sảm ắt buộc phải sử dụng đến máy móc thiết bị tự động để có thể đáp ời tiêu dùng Mặt khác, để đảm ững tiến bộ khoa học tân tiến nhất để cho ra những sảm ệm chi phí nhân công các nhà ặt khác, để đảm ủa ngành tự động hóa ngày càng cao, các nhà máykhách hàng và th i gian giao s n ph m Đi u này t o cho ngời tiêu dùng Mặt khác, để đảm ảm ười tiêu dùng Mặt khác, để đảmi có u th c như
Trang 6tranh trong vi c tăng cệm chi phí nhân công các nhà ười tiêu dùng Mặt khác, để đảmng d ch v khách hàng t t h n.ị tự động để có thể đáp ụng những tiến bộ khoa học tân tiến nhất để cho ra những sảm ốc liệt trên thị trường Trong thực tế, việc sản xuất những ơn trong sản xuất và tiết kiệm chi phí nhân công các nhà
Gi m b t phôi li u đang s n ản xuất ớc và đóng nắp chai tự động bằng PLC-S7- ệu đang sản ản xuất xu t ấn đề
Lư ng hàng t n kho khi đang s n xu t t o ra m t chi phí đáng k cho nhà s nồ án tốt nghiệp ảm ất để cho ra những sảm ộng hóa ngày càng cao, các nhà máy ển của ngành tự động hóa ngày càng cao, các nhà máy ảm
xu t vì nó gi ch t v n l i Hàng t n kho khi đang s n xu t không có giá tr Nóất để cho ra những sảm ững tiến bộ khoa học tân tiến nhất để cho ra những sảm ặt khác, để đảm ốc liệt trên thị trường Trong thực tế, việc sản xuất những ồ án tốt nghiệp ảm ất để cho ra những sảm ị tự động để có thể đápkhông đóng vai trò nh nguyên v t li u hay s n ph m Tư ậy nhóm em đã quyết định chọn đề tài ệm chi phí nhân công các nhà ảm ươn trong sản xuất và tiết kiệm chi phí nhân công các nhàng t nh nhà s n xu tự phát triển của ngành tự động hóa ngày càng cao, các nhà máy ư ảm ất để cho ra những sảm
sẽ có l i khi gi m t i thi u lảm ốc liệt trên thị trường Trong thực tế, việc sản xuất những ển của ngành tự động hóa ngày càng cao, các nhà máy ư ng phôi t n đ ng trong s n xu t T đ ng hoá có xuồ án tốt nghiệp ọc tân tiến nhất để cho ra những sảm ảm ất để cho ra những sảm ự phát triển của ngành tự động hóa ngày càng cao, các nhà máy ộng hóa ngày càng cao, các nhà máy
hư ng th c hi n m c đích này b i vi c rút ng n th i gian gia công toàn b s nự phát triển của ngành tự động hóa ngày càng cao, các nhà máy ệm chi phí nhân công các nhà ụng những tiến bộ khoa học tân tiến nhất để cho ra những sảm ở mỗi nguyên công thường rất đơn giản, vì ệm chi phí nhân công các nhà ắt buộc phải sử dụng đến máy móc thiết bị tự động để có thể đáp ời tiêu dùng Mặt khác, để đảm ộng hóa ngày càng cao, các nhà máy ảm
ph m phân xưở mỗi nguyên công thường rất đơn giản, vìng
T đ ng hóa mang l i hi u qu nhanh, năng su t ch t l ự động bằng PLC-S7- ộng bằng PLC-S7- ạm vi nghiên cứu ệu đang sản ản xuất ấn đề ấn đề ượng và phạm vi nghiên cứu ng n đ nh ổng quan về quá trình tự động hóa sản xuất ịnh
Đầu tư vào các dây chuyền tự động hóa mang lại hiệu quả nhanh hơn so với việcđầu tư đào tạo con người Đồng thời năng suất, chất lượng sản phẩm ổn định
2.2 Nhu cầu sử dụng các sản phẩm nước uống đóng chai, hộp đóng nắp
Xã hội ngày càng phát triển đời sống người dân ngày càng được nâng cao Do đó,nhu cầu ăn uống của người dân cũng được nâng cao Chính vì vậy mà những năm gần đâycác loại nước ngọt đóng chai (như cocacola, pepsi, trà xanh Oo, nước ép trái cây đóng chai ) phục vụ cho người dân rất đa dạng và được bán rộng khắp trên cả nước tạo điều kiệnthuận lợi cho người tiêu dung trong việc chọn lựa, đa dạng cả mẫu mã lẫn chất lượng.Thời gian gần đây ta nhận thấy các sản phẩm nước uống giải khát của các tập đoàn lớnnhư Coca hay Pepsi đã không còn chiếm thị phần lớn ở thị trường Việt Nam, thay vào đócác loại nước uống giải khát có giá trị dinh dưỡng hơn như : các loại nước trái cây ép, tràthảo dược,…
Trang 7Hình 2.2 S n ph m n ản xuất ẩm ước và đóng nắp chai tự động bằng PLC-S7- c ép trái cây đóng chai
Nếu như trước đây các loại nước ngọt chỉ có mặt tại các cửa hàng lớn, siêu thị thìgiờ đây nó đã có mặt ở mọi nơi từ các tiệm bách hoá, các cửa hàng bán lẻ nhỏ, các quánnước ven đường hay nói đúng hơn chỉ cần vài ba bước là có thể mua được Từ đó, có thểthấy mức độ phổ biến của các sản phẩm nước ngọt Nước ta có khoảng 90 triệu người chỉcần tính mỗi người sử dụng một chai nước, thì con số chai nước cần sản xuất đã lên tới
90 triệu chai do đó nhu cầu sử dụng nó là rất lớn
Chính vì thế, nhiều cơ sở, nhiều xí nghiệp, công ty sản xuất nước ngọt đã thành lập,
đó là nhu cầu tất yếu
Ngoài các loại nước uống, phải kể đến sự phát triển của các sản phẩm chai đóng nắphiện nay: Như các sản phẩm dầu mỡ bôi trơn, nước mắm, Do đó có thể thấy nhu cầu sảnxuất các sản phẩm hộp đóng nắp rất cao
2.3 Thực trạng sản xuất của các công ty ở Việt Nam
Cùng với sự phát triển của các sản phẩm nước đóng chai,…ta thấy việc chuyển đổi
sử dụng chai chứa cho các sản phẩm, các loại chai nhựa thay thế cho các loại chai thủytinh vì sự tiện dụng của chai nhựa Do đó nó cũng làm thay đổi công nghệ chiết rót vàđóng nắp chai, các chai thủy tinh thì nắp thường được đóng chặt vào còn chai nhựa
Trang 8thường được xoáy.
Với nhu cầu sản lượng lớn thì công việc sản xuất chiết rót, đóng nắp chai bằng tay làkhông hiệu quả Đặt ra yêu cầu đưa hệ thống dây chuyền tự động chiết rót và đóng nắpchai tự động vào sản xuất Trên thị trường Việt Nam có các hệ thống chiết rót và đóngnắp chai tự động ứng dụng trong nhiều lĩnh vực sản xuất khác nhau nhưng hầu hết cácdây chuyền này đều được nhập từ nước ngoài, do vậy giá thành khá cao và gặp nhiều khókhan trong quá trình vận hành, sửa chữa
Một số dây chuyền chiết rót và đóng nắp chai trên thị trường hiện nay :
Hình 2.3 Dây chuyền sản xuất nước uống đóng chai
Trang 9Hình 2.4 Dây chuyền sản xuất nước mắm
Hình 2.5 Dây chuyền sản xuất nước trà xanh O o
Trang 10CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU VỀ PLC SIEMENS S7 - 1200
3.1 Thông tin về PLC S7 – 1200
3.1.1 Lịch sử phát triển của PLC SIEMENS
1200 ra đời năm 2009 dùng để thay thế dần cho 200 So với 200 thì
S7-1200 có những tính năng nổi trội hơn
S7-1200 được thiết kế nhỏ gọn, chi phí thấp, và một tập lệnh mạnh giúp những giảipháp hoàn hảo hơn cho ứng dụng sử dụng với S7-1200
S7-1200 cung cấp một cổng PROFINET, hỗ trợ chuẩn Ethernet và TCP/IP
13 module tín hiệu số và tương tự khác nhau
2 module giao tiếp RS232/RS485 để giao tiếp qua kết nối PTP
Bổ sung 4 công Erthernet
Module nguồn PS 1207 ổn định, dòng điện áp 115/230VAC và điện áp 24 VDC
3.1.2 Ứng dụng
Ứng dụng trong công nghiệp và dân dụng như:
Hệ thống băng tải
Điều khiển đèn chiếu sáng
Điều khiển bơm cao áp
Máy đóng gói
Máy in
Máy dệt
Máy trộn, vv…
Trang 113.2 Phân loại
Việc phân loại PLC S7-1200 dựa vào các loại CPU mà nó trang bị:
Các loại PLC thông dụng hiện nay: CPU 1211C, CPU 1212C, CPU 1214C Ngoài raSiemens còn có thêm loại CPU 1215C
Thông thường S7-1200 được phân ra làm 2 loại chính:
Loại cấp điện 220 VAC:
Ngõ vào: kích hoạt mức 1 ở cấp điện áp +24VDC
Đ c tr ngặt khác, để đảm ư CPU 1211C CPU 1212C CPU1214C
B nh ngộng hóa ngày càng cao, các nhà máy ười tiêu dùng Mặt khác, để đảmi
dùng
- B nh làm vi cộng hóa ngày càng cao, các nhà máy ệm chi phí nhân công các nhà
- B nh t iộng hóa ngày càng cao, các nhà máy ảm
- B nh s ki nộng hóa ngày càng cao, các nhà máy ự phát triển của ngành tự động hóa ngày càng cao, các nhà máy ệm chi phí nhân công các nhà
Trang 12- Digital I/O
- Analog
outputs
T c đ x lý nhốc liệt trên thị trường Trong thực tế, việc sản xuất những ộng hóa ngày càng cao, các nhà máy ử dụng đến máy móc thiết bị tự động để có thể đáp ảm 1024 bytes ( inputs) và 1024 bytes (outputs)Modul m r ngở mỗi nguyên công thường rất đơn giản, vì ộng hóa ngày càng cao, các nhà máy Không có 2 8
M ch tín hi uệm chi phí nhân công các nhà 1
Th nhẻ nhớ Th nh Simatic (Tùy ch n )ẻ nhớ ọc tân tiến nhất để cho ra những sảm
Th i gian l u trời tiêu dùng Mặt khác, để đảm ư ững tiến bộ khoa học tân tiến nhất để cho ra những sảm
khi m t đi nất để cho ra những sảm ệm chi phí nhân công các nhà 240h
PROFINET 1 c ng giao ti p Ethernetổi sản phẩm
T c đ th c thiốc liệt trên thị trường Trong thực tế, việc sản xuất những ộng hóa ngày càng cao, các nhà máy ự phát triển của ngành tự động hóa ngày càng cao, các nhà máy
phép toán s th cốc liệt trên thị trường Trong thực tế, việc sản xuất những ự phát triển của ngành tự động hóa ngày càng cao, các nhà máy 18 us
T c đ thi hànhốc liệt trên thị trường Trong thực tế, việc sản xuất những ộng hóa ngày càng cao, các nhà máy 0.1 us
Bảng 3.1 Các đặc điểm cơ bản của PLC S7-1200
Trang 133.3 Hình dáng bên ngoài (CPU 1212C)
Hình 3.1 Hình dáng bên ngoài của PLC S7-1200 ( CPU 1212C)
1 Chế độ hoạt động của các I/O.
2 Chế độ hoạt động của PLC.
3 Cổng kết nối.
4 Khe cắm thẻ nhớ.
5 Nơi gắn dây nối
CPU 1212C gồm 10 ngõ vào và 6 ngõ ra, có khả năng mở rộng thêm 2 module tínhiệu (SM), 1 mạch tín hiệu(SB) và 3 module giao tiếp (CM)
Các đèn báo trên CPU 1212C:
STOP / RUN (cam / xanh): CPU ngừng / đang thực hiện chương trình đã nạpvào bộ nhớ
ERROR (màu đỏ): màu đỏ ERROR báo hiệu việc thực hiện chương trình đãxảy ra lỗi
MAINT (Maintenance): led sáng báo hiệu việc có thẻ nhớ được gắn vào haykhông
4
2
1
Trang 14 LINK: Màu xanh báo hiệu việc kết nối với máy tính thành công.
Rx / Tx: Đèn vàng nhấp nháy báo hiệu tín hiệu được truyền
3.4 Cấu trúc bên trong
Hình 3.2 Cấu trúc bên trong của PLC
Cũng giống như các PLC cùng họ khác, PLC S7-1200 gồm 4 bộ phận cơ bản: bộ
xử lý, bộ nhớ, bộ nguồn, giao tiếp xuất / nhập
Bộ xử lý còn được gọi là bộ xử lý trung tâm (CPU), chứa bộ vi xử lý, biên dịchcác tín hiệu nhập và thực hiện các hoạt động điều khiển theo chương trình được lưutrong bộ nhớ của PLC Truyền các quyết định dưới dạng tín hiệu hoạt động đến cácthiết bị xuất
Bộ nguồn có nhiệm vụ chuyển đổi điện áp AC thành điện áp DC (24V) cần thiếtcho bộ xử lý và các mạch điện trong các module giao tiếp nhập và xuất hoạt động
Bộ nhớ là nơi lưu trữ chương trình được sử dụng cho các hoạt động điều khiểndưới sự kiểm soát của bộ vi xử lý
OutputCPU
Thiết
bị điều khiểnSwitch
Cảm biến
Bộ nhớ
Input
Nguồn công suất
Trang 15Các thành phần nhập và xuất (input / output) là nơi bộ nhớ nhận thông tin từ cácthiết bị ngoại vi và truyền thông tin đến các thiết bị điều khiển Tín hiệu nhập có thể từcác công tắc, các bộ cảm biến,… Các thiết bị xuất có thể là các cuộn dây của bộ khởiđộng động cơ, các van solenoid,…
Chương trình điều khiển được nạp vào bộ nhớ nhờ sự trợ giúp của bộ lập trìnhhay bằng máy vi tính
3.5 Module mở rộng
Hình 3.3 Hình dạng các module mở rộng
Họ PLC S7-1200 cung cấp nhiều nhất 8 module tín hiệu đa dạng và 1 mạch tínhiệu cho bộ xử lý có khả năng mở rộng Ngoài ra bạn cũng có thể cài đặt thêm 3module giao tiếp nhờ vào các giao thức truyền thông
Trang 16S7-1200 hỗ trợ kết nối Profibus, Profinet và kết nối PTP (point to point).Giao tiếp PROFINET với:
Trang 173.7 Phần mềm lập trình TIA PORTAL
Phần mềm lập trình này giúp người sử dụng phát triển, tích hợp các hệ thống tựđộng hóa một cách nhanh chóng, do giảm thiểu thời gian trong việc tích hợp, xây dựngứng dụng từ những phần mềm riêng rẽ
Được thiết kế với giao diện thân thiện người sử dụng, TIA Portal thích hợp cho cảnhững người mới lẫn những người nhiều kinh nghiệm trong lập trình tự động hóa Đây
là phần mềm cơ sở cho các phần mềm dùng để lập trình, cấu hình, tích hợp các thiết bịtrong dải sản phẩm Tích hợp tự động hóa toàn diện (TIA) của Siemens Ví dụ nhưphầm mềm mới Simatic Step 7 V13 để lập trình các bộ điều khiển Simatic, SimaticWinCC V13 để cấu hình các màn hình HMI và chạy Scada trên máy tính
Để thiết kế TIA portal, Siemens đã nghiên cứu rất nhiều các phần mềm ứng dụngđiển hình trong tự động hóa qua nhiều năm, nhằm mục đích hiểu rõ nhu cầu của kháchhàng trên toàn thế giới
Là phần mềm cơ sở để tích hợp các phần mềm lập trình của Siemens lại vớinhau, TIA Portal giúp cho các phần mềm này chia sẽ cùng một cơ sở dữ liệu, tạo nên
sự thống nhất trong giao diện và tính toàn vẹn cho ứng dụng Ví dụ, tất cả các thiết bị
và mạng truyền thông bây giờ đã có thể được cấu hình trên cùng một cửa sổ Hướngứng dụng, các khái niệm về thư viện, quản lý dữ liệu, lưu trữ dự án, chẩn đoán lỗi, cáctính năng online là những đặc điểm rất có ích cho người sử dụng khi sử dụng chung cơ
sở dữ liệu TIA Portal
Tất cả các bộ đều khiển PLC, màn hình HMI, các bộ truyền động của Siemensđều được lập trình, cấu hình trên TIA portal Việc này giúp giảm thời gian, công sứctrong việc thiết lập truyền thông giữa các thiết bị này Ví dụ người sử dụng có thể sửdụng tính năng “kéo và thả’ một biến của trong chương trình điều khiển PLC vào mộtmàn hình của chương trình HMI Biến này sẽ được gán vào chương trình HMI và sựkết nối giữa PLC – HMI đã được tự động thiết lập, không cần bất cứ sự cấu hình nàothêm
Trang 18Phần mềm mới Simatic Step 7 V13, tích hợp trên TIA Portal, để lập trình cho
S7-1200, S7-300, S7-400 và hệ thống tự động PC-based Simatic WinAC Simatic Step 7V13 được chia thành các module khác nhau, tùy theo nhu cầu của người sử dụng.Simatic Step 7 V13 cũng hỗ trợ tính năng chuyển đổi chương trình PLC, HMI đang sửdụng sang chương trình mới trên TIA Portal
Các quy ước của ngôn ngữ lập trình LAD:
Các đường dọc trên sơ đồ biểu diễn đường công suất, các mạch được nối kết vớiđường này
Mỗi nấc thang (thanh ngang) xác định một hoạt động trong quá trình điều khiển
Sơ đồ thang được đọc từ trái sang phải và từ trên xuống Nấc ở đỉnh thang đượcđọc từ trái sang phải, nấc thứ hai tính từ trên xuống cũng đọc tương tự… Khi ở chế độ
Trang 19hoạt động, PLC sẽ đi từ đầu đến cuối chương trình thang sau đó lặp đi lặp lại nhiềulần Quá trình lần lượt đi qua tất cả các nấc thang gọi là chu kỳ quét Mỗi nấc thangbắt đầu với một hoặc nhiều ngõ vào và kết thúc với ít nhất một ngõ ra.
Các thiết bị điện được trình bày ở điều kiện chuẩn của chúng Vì vậy, công tắcthường hở được trình bày ở sơ đồ thang ở trạng thái hở Công tắc thường đóng đượctrình bày ở trạng thái đóng
Thiết bị bất kỳ có thể xuất hiện trên nhiều nấc thang Có thể có một rơle đóngmột hoặc nhiều thiết bị
Các ngõ vào và ra được nhận biết theo địa chỉ của chúng, kí hiệu tùy theonhà sản xuất qui định
3.8.2 Ngôn ngữ lập trình FBD ( Funtion Block Diagram )
Trang 20Hình 3.7 Lệnh NO và NC
Công tắc thường hở là I0.0
Công tắc thường đóng là I0.2
Khi I0.0 được tác động ( ON ) thì Q0.3 sẽ lên 1 Khi I0.2 được tác động thì Q0.0
sẽ trở về mức 0
Trang 213.9.1.2 Lệnh đảo bit
Lệnh đảo thay đổi dòng năng lượng Nếu dòng năng lượng gặp lệnh này, nó sẽ
bị chặn lại Ngược lại nếu phía trước lệnh này không có dòng năng lượng, nó sẽ trởthành nguồn cung cấp dòng năng lượng Trong LAD, lệnh này được biểu diễn nhưmột công tắc
Hình 3.9 Lệnh đảo bit 3.9.1.3 Lệnh sườn
Đều thuộc nhóm lệnh công tắc, ghi nhận trạng thái các bit dữ liệu(0 hay 1) quenthuộc với khái niệm “mức” Các lệnh về sườn ghi nhận không phải mức đơn thuần mà
là sự biến đổi mức Lệnh sườn dương (Positive Transition) cho dòng năng lượng điqua trong khoảng thời gian bằng thời gian một vòng quét khi ở đầu vào của nó có sựthay đổi mức từ 0 lên 1 Lệnh sườn âm (Negative Transition) cho dòng năng lượng điqua trong khoảng thời gian bằng thời gian một vòng quét khi đầu vào của nó có sựthay đổi mức từ 1 xuống 0
Hình 3.10 Lệnh sườn dương
Hình 3.11 Lệnh sườn âm
Trang 223.9.1.3 Cuộn dây
Hình 3.12 Cuộn dây 3.9.1.4 Lệnh SET và RESET
SET: Một khi điều kiện vào ON, hàm này sẽ giữ ở trạng thái ON cho dù điều
kiện vào có OFF
Hình 3.13 Lệnh SET
Khi I0.0 được tác động ( ON ) thì ngõ ra Q0.0 sẽ được SET lên 1, khi I0.0 khôngđược tác động nữa ( OFF ) thì Q0.0 vẫn giữ nguyên trạng thái ở mức 1
Trang 23RESET: Một khi điều kiện vào ON, hàm này sẽ giữ ở trạng thái OFF cho dù
điều kiện vào có ON
Thông sốc liệt trên thị trường Trong thực tế, việc sản xuất những D li uững tiến bộ khoa học tân tiến nhất để cho ra những sảm ệm chi phí nhân công các nhà Mô tảm
PT Timer Giá tr đ t trị tự động để có thể đáp ặt khác, để đảm ư c cho Timer
Trang 24Bảng 3.3 Các thông số của lệnh Timer TON
Hình 3.16 Biểu đồ thời gian lệnh TON
Khi ngõ vào IN lên 1 thì ET tăng dần lên (ngõ ra Q OFF), thời gian Timer bắtđầu tính, khi ET >=PT thì ngõ ra Q ON
Nếu IN lên 1 trong khoảng thời gian chưa đủ thời gian đặt PT thì ngõ ra Q vẫngiữ nguyên trạng thái (OFF)
Khi Q đang ON, ngõ vào IN xuống 0 thì Q sẽ OFF
3.9.2.1 Lệnh Timer TOF
Trang 25Hình 3.17 Lệnh Timer TOF
Thông sốc liệt trên thị trường Trong thực tế, việc sản xuất những D li uững tiến bộ khoa học tân tiến nhất để cho ra những sảm ệm chi phí nhân công các nhà Mô tảm
PT Timer Giá tr đ t trị tự động để có thể đáp ặt khác, để đảm ư c cho Timer
Bảng 3.4 Các thông số của lệnh Timer TOF
Hình 3.18 Biểu đồ thời gian lệnh TOF
Khi ngõ vào IN lên 1 thì ngõ ra Q sẽ ON
Khi IN xuống 0, thời gian Timer bắt đầu tính, đủ thời gian đặt trước (PT) thì ngõ
Q sẽ OFF
Khi IN xuống 0 chưa đủ thời gian đặt PT đã lên 1 thì ngõ Q sẽ giữ nguyên trạngthái
Trang 26Wchar, Date Giá tr hi n t iị tự động để có thể đáp ệm chi phí nhân công các nhà
Bảng 3.5 Các thông số của lệnh đếm lên ( CTU )
Trang 27Hình 3.20 Biểu đồ thời gian lệnh CTU
Mỗi lần có một sườn cạnh lên ở CU, giá trị bộ đếm được tăng lên 1 Khi giá trịhiện tại (CV: Current count value) lớn hơn hoặc bằng giá trị đặt (PV:Preset value), ngõ
ra sẽ được bật lên ON Khi chân Reset được kích giá trị hiện tại bộ đếm và ngõ ra Qđược trả về 0
Bộ đếm ngưng đếm khi giá trị bộ đếm đạt giá trị tối đa là 32767
3.9.3.1 Lệnh đếm xuống ( CTD )
Hình 3.21 Lệnh đếm xuống ( CTD )
Trang 28Thông số Dữ liệu Mô tả
Counter
Bảng 3.6 Các thông số của lệnh đếm lên ( CTD )
Hình 3.22 Biểu đồ thời gian lệnh CTD
Khi chân LOAD được kích(sườn lên) giá trì PV được nạp cho bộ đếm Mỗi lần
có sườn cạnh lên ở chân CD, giá trị bộ đếm được giảm xuống 1 Khi giá trị hiện tại (CV) của bộ đếm nhỏ hơn hoặc bằng 0, ngõ ra sẽ được bật lên ON
Bộ đếm ngưng đếm khi giá trị bộ đếm đạt giá trị tối thiểu là - 32767