1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

SKKN hướng dẫn học sinh thực hiện một số bài thực hành trong chương trình sinh học THPT

33 32 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hướng Dẫn Học Sinh Thực Hiện Một Số Bài Thực Hành Trong Chương Trình Sinh Học THPT
Tác giả Nguyễn Duy Hà
Trường học Trường THPT Sáng Sơn
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại sáng kiến
Năm xuất bản 2016
Thành phố Vĩnh Phúc
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 348 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong những năm gần đây, các đề thi học sinh giỏi của tỉnh Vĩnh Phúcthường xuyên cho vào các câu hỏi thực hành nhằm phát huy kĩ năng thực hànhthí nghiệm, phát triển toàn diện năng lực củ

Trang 1

BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN

1 Lời giới thiệu

Trong chương trình sinh học 10,11 và 12 có nhiều bài thực hành hay và bổích với học sinh Tuy nhiên công tác hướng dẫn học sinh thực hiện các bài thựchành ở các nhà trường chưa được chú trọng do nhiều nguyên nhân khác nhau:thiếu cơ sở vật chất, giáo viên chưa thực sự đầu tư

Trong những năm gần đây, các đề thi học sinh giỏi của tỉnh Vĩnh Phúcthường xuyên cho vào các câu hỏi thực hành nhằm phát huy kĩ năng thực hànhthí nghiệm, phát triển toàn diện năng lực của học sinh Trong khi các tài liệu vềthực hành sinh học dành cho cấp THPT chưa có nhiều, mà yêu cầu về thực hiệncác bài thực hành là rất cần thiết Vì những lí do trên tôi đã xây dựng tài liệu vềhướng dẫn thực hiện các bài thực hành trong chương trình sinh học 10,11, 12

Tài liệu là cơ sở lý thuyết, các kĩ năng thực hành cần thiết cho việc giảngdạy các bài thực hành ở chương trình sinh học 10,11, 12 đồng thời phục vụ chocông tác bồi dưỡng học sinh giỏi đáp ứng sự đổi mới của các đề thi hiện tại vàtrong tương lai

2 Tên sáng kiến:

Hướng dẫn học sinh thực hiện một số bài thực hành trong chương trình sinh học THPT.

3 Tác giả sáng kiến:

- Họ và tên: Nguyễn Duy Hà

- Địa chỉ tác giả sáng kiến: Trường THPT Sáng Sơn

- Số điện thoại: 0976 127 211 E_mail:

nguyenduyha.gvsangson@vinhphuc.edu.vn

4 Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến: Nguyễn Duy Hà

5 Lĩnh vực áp dụng sáng kiến:

- Dùng làm tài liệu tham khảo cho giáo viên và học sinh

- Dùng giảng dạy cho học sinh lớp 10, 11 cấp THPT

Trang 2

- Dùng làm tài liệu dạy ôn thi HSG lớp 10,11,12.

6 Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử, (ghi ngày nào

sớm hơn) tháng 9 năm 2013, trong kì bồi dưỡng HSG lớp 12 năm học 2013 –

2014 Sau khi hoàn thiện sáng kiến năm 2016, tôi dùng làm một chuyên đề dạyhọc trong kế hoạch dạy chuyên đề cho học sinh lớp 10, kế hoạch dạy bồi dưỡnghọc sinh giỏi hàng năm

7 Mô tả bản chất của sáng kiến:

7.1 Cách tiến hành các bài thực hành trong chương trình sinh học cơ bản cấp THPT.

Bài 1: Phương pháp nhuộm Gram

B1: Cố định tiêu bản bằng ngọn lửa đèn cồn

B2: Nhuộm bằng dd tím Violet/1 phút- rửa bằng nước

B3: Nhuộm bằng dd iot /1 phút – Rửa – Bôi dung môi hữu cơ ( cồn, axit acetic) /

Bảng phân biệt thành tế bào vi khuẩn Gram âm và Gram dương

Lipopolisacaird Rất ít hoặc không có Hàm lượng cao

Trang 3

Bài 2: Thực hành nhận biết một số thành phần hóa học trong tế bào

1 Nhận biết tinh bột (Viết tắt O = ống nghiệm)

Tiến hành O1: 5ml dd lọc khoai lang

O2: 5ml nước hồ tinh bộtNhỏ dd iot vào O1 và O2Nhỏ dd Pheling(Cu2+) vào O2

- Dung dịch hồ tinh bột + HClđun sôi- để nguội + NaOH chiathành 2 O

O1: cho dd iotO2: cho dd PhelingKết quả O1: Màu xanh: Do iot là thuốc

nhận biết tinh bộtO2: tinh bột bị thủy phân thànhGluco nên không bắt màu vớiiot và bắt màu thuốc thửPheling

O2: cho màu đỏ gạch Do O2 tinhbột thủy phân thành gluco:Gluco + NaOH + Cu (OH)

RCOONa + Cu2O + H2O

2 Nhận biết lipit

- Nhỏ vài giọt nước đường và giọt dầu ăn lên 2 chỗ khác nhau của một trang giấy trắng, sau 3 phút

Chỗ giọt nước đường không có vết do đường tan trong nước và bay hơi

Chỗ giọt dầu ăn để lại vết trắng đục do dầu ăn không tan trong nước, còn nước bay hơi hết

Bài 3: Thực hành quan sát tế bào, quan sát hiện tượng co và phản co nguyên sinh:

1 Quan sát tế bào biểu bì lá thài lài tía

- Dùng kim hoặc dao mỏng tách một lớp tế bào mỏng mặt dưới lá

- Để úp lên lam kính

- Nhỏ 1 giọt nước/ đậy la men

- Quan sát; Quan sát ở vật kính nhỏ(10) sau đó chỉnh quan sát ở vật kính lớn(40)

2 Quan sát và giải thích hiện tượng co và phản co nguyên sinh

Trang 4

- Làm như quan sát tế bào biểu bì ( nhưng làm trên biểu bì vảy hành)

- Khi thấy tế bào: Nhỏ 1 giọt KNO3 ở 1 bên kính đặt giấy thấm bên đối diện chothấm hết nước, một thời gian sau thấy màng sinh chất tách khỏi thành tế bào donước trong tế bào đi ra

- Sau đó nhỏ một vài giọt nước cất ở phía đối diện, dùng giấy thấm thấm hếtKNO3 thấy màng sinh chất lại căng ra giáp thành tế bào( do nước đi vào tếbào)

3 Thí nghiệm tính thấm của tế bào sống và tế bào chết

- Dùng kim tách 10 phôi từ hạt ngô ủ

- lấy 5 phôi cho đun cách thủy / 5 phút

- Sau đó mang cả phôi chưa đun và phôi đun nhuộm bằng xanhmetilen/ 2h

- Rửa sạch và cắt các phôi thành lát mỏng – đặt lên phiến kinh – nhỏ nước- đậylamen – quan sát

* Kết quả: Phôi chưa đun không bắt màu xanh do tế bào sống thấm chọn lọc –không thấm xanhmetilen

Phôi đun – tế bào chết mất tính thấm chọn lọc nên bắt màu củaxanhmetilen

4 Thí nghiệm về sự thẩm thấu của tế bào:

- Sử dụng hai củ khoai lang cùng kích thước

- Củ 1 gọt vỏ, chia 2 phần, khoét như hai cốc A và B

- Củ 2 đun sôi 5 phút, gọt vỏ chia 2 phần, dùng 1 phần khoét như cốc C

- Đặt 3 cốc A,B,C trong 3 đĩa petri – dót nước cất vào 3 đĩa petri

- Rót dd đường đậm đặc vào cốc B và C, đánh dấu mực nước trong 2 cốc B và C

- Sau 24 h quan sát

Cốc A không có nước vào trong cốc: Do không có sự chênh lệch nồng độ

Cốc B: Chênh lệch nđ nên nước từ ngoài vào trong cốc, do vậy mực nước trong cốc B lên

Cốc C: Do đun chết tế bào, mất tính thấm, nên nước đường trong cốc ra ngoài tự

do nên mực nước giảm

Bài 4: Thí nghiệm về enzim:

Trang 5

1 Thí nghiệm về nhiệt độ và pH đến hoạt tính enzim

- dd iot 3%

- 2ml dd tinh bột

- đặt trong cốc nước nóng

- Thêm 1ml dd nước bọt pha loãng

-dd iot 3%

- 2ml dd tinh bột

- đặt trong cốc nước đá

- Thêm 1ml dd nước bọt pha loãng

-dd iot 3%

- 2ml dd tinhbột

-Cho 1ml dd HCl 5%

- Thêm 1ml

dd nước bọt pha loãng -dd iot 3%

Giải thích

Enzim bị biếntính bởi nhiệt độnên không phângiải tinh bột, tinhbột phản ứng vớiiot cho màu xanh

Tinh bột bịamilase trongnước bọt phângiải hết nênkhông có phảnứng với dd iotnên không cómàu

Enzim bị biếntính bởi nhiệt độnên không phângiải tinh bột,tinh bột phảnứng với iot chomàu xanh

Enzim bịbiến tính bởiaxit nênkhông phângiải tinh bột,tinh bột phảnứng với iotcho màuxanh

2 Thí nghiệm với enzim catalase

- Lấy 3 lát khoai tây, một lát cho tủ lạnh, một lát để nhiệt độ phòng, một lát đun chín

- Nhỏ lên mỗi lát khoai một giọt H2O2

* Kết quả:

- Lát 1 và 3 không có khí bay ra: Do enzim đã biến tính bởi nhiệt độ cao và nhiệt

độ thấp

Trang 6

- Lát 2 có khí bay ra: Do enzim catalase trong lát khoai tây phân hủy H2O2 thànhH2O2 và O2.

3 Thí nghiệm về tính đặc hiệu ( enzim – cơ chất) của enzim

(Viết tắt: O = ống nghiệm)

Thuốc thử Lugol(iot) Lugol(iot) Pheling(Cu2) Pheling(Cu2)

Giải thích Enzim phân

giải tinh bộtnên khôngcòn tinh bộtphản ứngthuốc thử

Enzim khôngphù hợp cơchất, nên tinhbột phản ứngiot

Enzim không

sacaro nêngluco phảnứng thuốc thửcho màu

Enzim phângiải cơ chấtthành chất khácnên khôngphản ứng vớithuốc thử

Bài 5: Thí nghiệm sử dụng enzim trong quả dứa tươi để tách chiết ADN

a Chuẩn bị

* Mẫu vật

- Dứa tươi (không quá xanh hoặc quá chín): 1 quả

- Gan gà tươi hoặc gan lợn : 1 buồng gan gà cho 1 nhóm học sinh

* Dụng cụ và hóa chất

- Ống nghiệm đường kính 1 - 1,5 cm,cao 10-15 cm, pipet, cốc thủy tinh, máyxay sinh tố hay chày cối sứ hoặc dụng cụ khác để nghiền mẫu vật dao, thớt,phễu, vải màn hoặc lưới lọc, ống đong, que tre có đường kính 1mm và dàikhoảng 15cm

- Cồn êtanol 70 - 90°, nước lọc lạnh hoặc nước cất lạnh, chất tẩy rửa (nước rửa bát chén)

Trang 7

c Tiến hành thí nghiệm

Để tiến hành thí nghiệm tách chiết ADN từ các tế bào gan ta cần thực hiện các bước sau : 

Bước 1 : Nghiền mẫu vật

Trước hết, ta loại bỏ lớp màng bao bọc gan rồi thái nhỏ gan cho vào cối nghiềnhoặc máy xay sinh tố để tách rời và phá vỡ các tế bào gan Nếu nghiền gan trongcối xay sinh tố thì khi nghiền cần cho vào cối một lượng nước lạnh gấp đôilượng gan Nếu nghiền bằng chày cối thì sau khi nghiền xong đổ thêm mộtlượng nước gấp đôi lượng gan rồi khuấy đều

Sau đó, lọc dịch nghiền qua giấy lọc hoặc vải màn hay lưới lọc để loại bỏ cácphần xơ lấy dịch lỏng

Bước 2 : Tách ADN ra khỏi tế bào và nhân tế bào.

Lấy một lượng dịch lọc cho vào ống nghiệm chiếm khoảng 1/2 thể tích ốngnghiệm, rồi cho thêm vào dịch nghiền tế bào một lượng nước rửa chén bát vớikhối lượng bằng 1/6 khối lượng dịch nghiền tế bào Sau đó, khuấy nhẹ rồi đểyên trong vòng 15 phút trên giá ống nghiệm Chú ý tránh khuấy mạnh làm xuấthiện bọt

Cho tiếp vào ống nghiệm một lượng nước cốt dứa bằng khoảng 1/6 hỗn hợpdịch nghiền tế bào chứa trong ống nghiệm và khuấy thật nhẹ Chuẩn bị nước cốtdứa như sau : dứa tươi gọt sạch, thái nhỏ và nghiền nát bằng máy xay sinh tốhoặc bằng chày cối sứ, sau đó lọc lấy nước cốt bằng lưới lọc hoặc giấy lọc vàcho vào ống nghiệm sạch Để ống nghiệm trên giá trong thời gian từ 5-10 phút

Bước 3: Kết tủa ADN trong dịch tế bào bằng cồn

Trang 8

Nghiêng ống nghiệm và rót cồn êtanol 70 -90° dọc theo thành ống nghiệm mộtcách cẩn thận sao cho cồn tạo thành một lớp nổi trên bề mặt hỗn hợp với mộtlượng bằng lượng dịch nghiền có trong ống nghiệm.

Để ống nghiệm trên giá trong khoảng 10 phút và quan sát lớp cồn trong ốngnghiệm Chúng ta có thể thấy các phân tử ADN kết tủa lơ lửng trong lớp cồndưới dạng các sợi trắng đục

Bước 4 : Tách ADN ra khỏi lớp cồn.

Dùng que tre đưa vào trong lớp cồn, khuấy nhẹ cho các phân tử ADN bám vàoque tre rồi vớt ra và quan sát Do các sợi ADN kết tủa dễ gẫy nên khi vớt ADN

ra khỏi ống nghiệm cần phải rất nhẹ nhàng

4 Thu hoạch

Viết tường trình thí nghiệm và trả lời một số câu hỏi sau :

- Cho nước rửa chén bát vào dịch nghiền tế bào nhằm mục đích gì ? Giải thích

- Dùng enzim trong quả dứa trong thí nghiệm này nhằm mục đích gì ? Giảithích

Bài 6: Thí nghiệm quan sát các kì nguyên phân trên tiêu bản rễ hành

1 Quan sát tiêu bản có sẵn

- Đưa tiêu bản lên kinh

- Chỉnh cho ánh sáng tập trung

Trang 9

- Điều chỉnh cho nhìn thấy tiêu bản

Làm tiêu bản bằng phương pháp nén và quan sát trên kính hiển vi.

Lấy rễ ra đặt lên lam kính, dùng dao lam cắt bỏ chóp rễ, sau đó cắt một lát mỏngphần đỉnh sinh trưởng (phần đỉnh rễ nhuộm màu đậm) Nhỏ thêm một giọt 45%axetic hoặc 1% axêto–carmin Đậy bằng lamen và đặt lam kính trong một tờgiấy thấm gấp đôi, dùng đầu que diêm hoặc đầu panh gõ nhẹ thẳng góc lên mẫu.Đưa lam kính hơ nhẹ trên ngọn đèn cồn (tránh để qua nóng làm khô mẫu vàkhông khí lọt vào) khoảng 5 – 10 giây Đặt lam kính trở lại tờ giấy thấm và dùngđầu ngón tay cái ép thẳng góc lên lamen mẫu qua lớp giấy thấm

Chú ý: Phải ép đều và thẳng góc tránh vỡ lamen mà mẫu được trải đều Đặt lên

kính hiển vi, điều chỉnh cho rõ Quan sát, vẽ hình, phân biệt các pha phân chia,gọi tên các pha đó

(Trong thí nghiệm này, ta có thể tìm thấy hình thái của tế bào phân chia ở các kìphân bào Nếu là kì giữa thì toàn bộ thể nhiễm sắc tập trung trên mặt phẳng xíchđạo; nếu là kì sau thì các nhiễm sắc thể đã phân li và đang tách xa dần mặtphẳng xích đạo để về hai cực mới Ngoài ra, chúng ta có thể thấy hai tế bào conmới xuất hiện, kích thước tế bào còn bé so với tế bào mẹ, thể nhiễm sắc đã cụmlại trong nhân ở hai tế bào con Cũng có thể thấy các tế bào mẹ chưa phân chia

to hơn so với các tế bào con mới sinh ra)

Đối với các tiêu bản tốt có thể tiến hành chụp ảnh trên kính hiển vi có

Trang 10

hệ thống chụp ảnh sau đó cố định tiêu bản.

Bài 7: Thực hành lên men etilic và lactic

1 Thực hành lên men rượu: C 6 H 12 O 6  CO 2 + C 2 H 5 OH

Tiến hành

1500 ml dd nước đường

1500 ml dd nước đường + 20 ml dd bánhmen

1500 ml dd nước đường + 20 ml dd bánhmen đã làm trước 2 ngày

Kết quả

Dd không bị xáo trộn/ mùi đường

Dd xáo trộn/ mùi rượu Dd xáo trộn mạnh/

nhiều bột khí nổi lên/ mùi rượu mạnh

Giải thích

Không có phản ứng xẩy ra do không có nấm men

Phản ứng xẩy ra donấm men phân giảiđường thành rượu vàCO2

Phản ứng xẩy ra do nấm men phân giải đường thành rượu và CO2

2 Thực hành lên men lactic: C 6 H 12 O 6  CH 3 CHOHCOOH + Q

- Các hiện tượng quan sát được

Trang 11

C2H5OH + O2  CH2COOH + H2O.

Nhóm vi khuẩn này là vi khuẩn acetic thuộc chi Acetobacter

- Trong thực tế khi nấu rượu tại gia đình( nêu các bước làm) tác dụng của cácbước:

+ Nấu cơm, để nguội, rắc men( trong men có hai nhóm vi sinh vật: nhóm nấm sợi biến đổi tinh bột thành gluco, nhóm nấm men biến đổi gluco thành rượuetylic)

+ Ủ cơm rượu, tại sao cần ủ thật kín (vì nấm men là nhóm vi sinh vật kịkhí không bắt buộc, khi có oxi chúng hô hấp hiếu khí làm giảm nawmg suấtrượu, khi không có oxi chúng lên men tạo thành rượu)

+ Cơ sở của biện pháp chưng cất lấy rượu( nhiệt độ sôi khác nhau)

- Trong thực tế các kĩ thuật ngâm, làm nước siro hoa quả cũng là ứng dụng củalên men rượu

+ Tác nhân là nấm men bám trên quả chín, không khí

+ Cơ chất cho nấm men là đường trong quả chín

+ Phương trình: C 6 H 12 O 6  CO 2 + C 2 H 5 OH

+ Siro hoa quả là loại thức uống bổ do có nhiều vitamin, aa.

+ Trong quá trình làm siro người ta bổ sung nước siro cũ để cung cấp nấmmen ban đầu nhiều hơn, quá trình lên men nhanh hơn do vậy nhanh được ăn

Bài 8: Thực hành quan sát một số vi sinh vật:

1 Nhuộm đơn quan sát nấm men

- Lấy 1 giọt dd bánh men cho lên lam kính – hong khô trên đèn cồn

- Nhỏ 1 giọt dd đỏ Fucsin/ 5phút/ rửa bằng nước cất

- Hong khô

- Đưa lên kính quan sát từ vật kính 10 sau đó quan sát vật kính 40

2 Nhuộm đơn quan sát vi sinh vật trong khoang miệng

- Làm các bước như quan sát nấm men, nhưng làm trên mẫu vật là chất bám vào răng (lấy ít chất bám răng cho vào ống nghiệm 5ml nước cất, khuấy đều sau đó lấy 1 giọt lên lam kính)

Trang 12

Bài 9: Thí nghiệm thoát hơi nước.

Dùng hai miếng giấy lọc tẩm Coban clorua đã sấy khô (xanh da trời) đặt đốixứng qua hai mặt của lá Dùng kẹp gỗ cặp hai bản kính vào hai miếng giấy, đưacây ra ngoài ánh sáng  so sánh sự đổi màu sáng hồng ở hai tấm giấy lọc trênhai mặt

Bài 10: Thí nghiệm vai trò của phân bón

Chú ý: nếu đơn vị có điều kiện, giáo viên có thể tổ chức cho học sinh trồng cây

trong dung dịch dinh dưỡng pha sẵn trồng cây thủy canh)

Bài 11: Thí nghiệm chiết rút diệp lục và carotenoit

- Cân 5g lá xanh và 5 g củ nghệ vàng  cho vào cối nghiền nhỏ  chia haiphần bằng nhau

-Phần 1 cho vào bình tam giác + 50ml cồn, phần 2 cho vào bình tam giác + 50

02 bình đựng củ nghệ tương tự nhưng màu vàng đậm trong suốt với bình chocồn và vàng nhạt với bình cho nước

Bài 12: Các thí nghiệm liên quan hô hấp thực vật:

Thí nghiệm 1: Chứng minh hô hấp ở hạt sinh ra CO2:

Trang 13

- Cho 50g hạt nảy mầm vào lọ thủy tinh, nút chặt, gắn trên nút cao su với ống thủy tinh hình chữ U nối với ống nghiệm có nước vôi.

- Rót nước từ từ vào bình để khí đẩy ra ống chữ U sang ống nghiệm có nước vôi

- Thấy ống nghiệm chứa nước vôi vẩn đục: Ca(OH)2 + CO2  CaCO3 + H2O

Thí nghiệm 2: Thí nghiệm chứng minh hô hấp sinh ra nhiệt:

- Cho hạt nảy mầm vào lọ thủy tinh, để cách nhiệt trong hộp xốp cho nhiệt kế vào thấy nhiệt độ tăng lên, chứng tỏ hô hấp sinh ra nhiệt

Thí nghiệm 3: Thí nghiệm chứng minh hô hấp lấy O2:

Lấy 100g hạt nảy mầm chia hai phần bằng nhau

- Phần 1: đổ nước sôi để giết chết hạt  cho vào bình 1

- Phần 2: Cho vào bình 2 Đậy kín nắp sau một thời gian

- Mở nắp hai bình đưa que đang cháy vào 2 bình cùng lúc

 Bình 1 diêm cháy bình thường do hạt chết không hô hấp

 Bình 2 diêm tắt do hạt sống hô hấp lấy oxi

Bài 13: Thực hành đo một số chỉ tiêu sinh lý ở người.

Cách đo huyết áp

- Người được đo nằm ở tư thế thoải mái hoặc ngồi và duỗi thẳng cánh tay lênbàn

Trang 14

- Kéo tay áo lên gần nách, quấn bao cao su bọc vải của huyết áp kế quanh cánhtay phía trên khuỷu tay (hình 21.1 SGK ).

- Vặn chặt núm xoay và bơm khí vào bao cao su của huyết áp kế cho đến khiđồng hồ chỉ 160 - 180 mm Hg thì dừng lại

- Vặn ngược từ từ để xả hơi, đồng thời nghe tim mạch để nghe thấy tiếng đậpđầu tiên, đó là huyết áp tối đa Tiếp tục nghe cho đến khi không có tiếng đập nữa

là huyết áp tối thiểu

Cách đo nhiệt độ cơ thể

- Kẹp nhiệt kế vào nách hoặc ngậm vào miệng 2 phút, lấy ra đọc kết quả

c Thu hoạch:

- Mỗi học sinh làm một bảng tường trình, theo các nôi dung sau:

+ Hoàn thành bảng sau:

Nhịp tim (nhịp/phút)

Huyết áp tối đa (mm Hg)

Huyết áp tối thiểu(mm Hg)

Thân nhiệt

Trước khi chạy

nhanh tại chỗ

Sau khi chạy nhanh

- Sau khi chạy nhịp tim nhanh hơn do nhu cầu năng lượng cao nên nhịp timnhanh để đưa máu đi nuôi cơ thể

- Treo ngược chậucây để thân câyquay xuống đất

- Sau một thờigian thân quaylên

- ở chồi của thân sựphân bố auxin khôngđồng đều, mặt dướinhiều hơn mặt trên→sựtăng trưởng ở phía dướimạnh hơn nên thân

Trang 15

Hướng đất

TN2:

- Cho hạt đậu đãnảy mầm trong ốngtrụ dài 2 cm

- Treo nằm ngang

- Rễ và thân mọcdài ra khỏi ốngtrụ

- Rễ cong xuốngđất, thân quay lên

cong quay lên

- Hộp được khoétcác lỗ thủng ở các

vị trí khác nhau

TN2: Đặt chậu câyđậu vào sát một nềnđen

- Ngọn cây sẽhướng về chỗ cóánh sáng

- Sau một tuầnchồi ngọn câyvươn ra chỗ cóánh sáng

Ánh sáng được chiếu từmột phía, hàm lượngauxin phân bố khôngđều Auxin phân bố íthơn ở phía được chiếusáng, nhiều hơn ở phíađối diện→tế bào tăngtrưởng nhanh→cây mọccông về phía có ánhsáng

Hướng

nước

- Hạt đậu nảy mầmđặt vào khay nhỏbằng lưới thép đựngmạt cưa ẩm

- Treo khay nghiên

450

- Rễ mọc xuyênqua lỗ thủng cảkhay→quay

xuống

- Rễ mọc cong vềphía mạt cưa ẩm

Rễ cây có tính hướngđất dương luôn quayxuống và hướng nướcdương luôn tìm về phía

có nguồn nước

Hướng hóa

- Đặt cây đậu ở giữamột chiếc hộp nhựatrong suốt

- Bón phân ure ởmột phía thích hợp

Hệ rễ mọc vươn

về phía có phânđạm

Rễ cây hướng về phíacác chất khoáng cầnthiết cho sự sống của tếbào đó là hướng hóadương

Trang 16

Các tua khi tiếpxúc được với cây,lưới sẽ quấnquanh các giá thểnày.

Các tua quấn quanh cácgiá thể, cây vươn dài ra

về phía quấn của cáctua

Bài 15: Thực hành nhân giống vô tính ở thực vật bằng giâm, chiết ghép.

a Giâm cành

Chuẩn bị:

- Mẫu vật: lá bỏng, lá sắn, dây khoai lang, cây dâu, cây rau ngót

- Dụng cụ: dao, kéo để cắt cành, chậu/ khay/luống đất ẩm

Tiến hành

- Cắt một lá cây rồi đặt và hơi ấn nhẹ nó xuống đất ẩm

- Cắt thân của các cây rau ngót, rau muống, khoai lang, dâu,… thành các đoạn, mỗi đoạn dài 10-15 cm, cẩn thận tránh làm hỏng các vị trí mắt trên thân sau đó đem các đoạn này cắm nghiêng trên nền đất ẩm (cắm đầu dưới xuống đất khoảng 2,5 -3cm)

Số chồi đã nảy Nhận xét sự phát triển của chồi

1

2

3

b Ghép cành và ghép chồi mắt

Ngày đăng: 19/03/2022, 15:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w