GV : Yêu cầu học sinh tìm hiểu bài toán, nêu phương pháp giải bài toán.. GV : Yêu cầu học sinh tìm hiểu bài toán, nêu phương pháp giải bài toán.. GV : Yêu cầu học sinh tìm hiểu bài toán,
Trang 1Giỏo ỏn tự chọn lý 8
Tiết 1
Bài tập chuyển động thẳng đều
Ngày soạn : / /
Ngày dạy : 8A: / / (tuần: )
8B: / / (Tuần: )
I mục tiêu :
Làm được bài tập đơn giản về chuyển động thẳng đều Từ đó làm được một số bài tập nâng cao
II hoạt động dạy học
Bài 1 : Một ôtô đi 5ph ở quảng đường thứ nhất với vận tốc 60km/h Sau đó đi tiếp quảng
đường thứ hai với vận tốc 40km/h trong vòng 3ph Coi ôtô chuyển động đều Tính quãng
đường ôtô đã đi trong cả hai giai đoạn
GV : Yêu cầu học sinh tìm hiểu bài toán, nêu phương pháp giải bài toán
HS : Thực hiện yêu cầu của GV
HD : 5ph = 5 ; 3ph =
6h
3
60h
Gọi S1 và S2 là các đoạn đường thứ nhất và thứ hai
Ta có : S1 = v1.t1 = 5km
S2 = v2 t2 = 2km vậy S = S1 + S2 =5+2=7km
Bài 2 : Hai người cùng xuất phát tại hai dịa điểm A và B cách nhau 60km Người thứ nhất đi
xe máy từ A đến B với vận tốc 30km/h Người thứ hai đi xe đạp từ B đến A với vận tốc 10km/h Hỏi sau bao lâu hai người gặp nhau và xác định chổ gặp nhau( coi chuyển động hai
xe là đều)
GV : Yêu cầu học sinh tìm hiểu bài toán, nêu phương pháp giải bài toán
HS : Thực hiện yêu cầu của GV
HD :
(Chỗ gặp nhau)
G
S1 = v1t và S2 = v2t tacó sau 1.5 giờ hai xe gặp nhau, vi trí gặp nhau cách A một đoạn 45km
Bài 3 : Hai người cùng xuất phát tại hai dịa điểm A và B cách nhau 120km Người thứ nhất đi xe máy từ A đến B với vận tốc 60km/h Người thứ hai đi xe đạp từ B đến A với vận tốc 15km/h Hỏi sau bao lâu hai người gặp nhau và xác định chổ gặp nhau( coi chuyển động hai xe là đều)
GV : Yêu cầu học sinh tìm hiểu bài toán, nêu phương pháp giải bài toán
HS : Thực hiện yêu cầu của GV
TUẦN : 1
Trang 2Giỏo ỏn tự chọn lý 8
Tiết 2: Bài tập vận tốc
Bài tập chuyển động thẳng đều
Ngày soạn : / /
Ngày dạy : 8A: / / (tuần: )
8B: / / (Tuần: )
I mục tiêu
Làm được bài tập đơn giản về chuyển động thẳng đều Từ đó làm được một số bài tập nâng cao
II hoạt động dạy học
Bài 1 : : Hai xe ôtô cùng xuất phát tại hai dịa điểm A và B, cùng chuyển động về địa điểm C Biết AC =120km ; BC =96km xe khởi hành từ A với vận tốc 50km/h Muốn hai xe đến C cùng một lúc thì xe khởi hành từ B phải đi với vận tốc bằng bao nhiêu ?
GV : Yêu cầu học sinh tìm hiểu bài toán, nêu phương pháp giải bài toán
HS : Thực hiện yêu cầu của GV
HD : Thời gian xe 1 chuyển động từ A đến C
t = AC/ v1 = 2,4 h
Muốn xe khởi hành từ B đến C cùng một lúc vối xe A thì B phải đi trong thời gian t = 2,4 h
Vậy vận tốc xe B là v2 = BC/t = 96/2,4 =40km/h
Bài 2 : Một chiếc xuồng máy chạy từ bến sông A đến bến sông B cách A 120km Vận tố của xuồng khi nước yên lặng là 30km/h Hỏi sau bao lâu xuồng đến B nếu:
a) Nước sông không chảy
b) Nước sông chảy từ bến sông A đến bến sông B
GV : Yêu cầu học sinh tìm hiểu bài toán, nêu phương pháp giải bài toán
HS : Thực hiện yêu cầu của GV
GV : chú ý công thức :
V = Vxuồng + Vnước
V = V xuồng – Vnước
30
x
AB
v
b) v = vx + vn = 30+2 =32 km/h
vậy thời gian xuồng từ A đến B là: t = AB/v =120/32 = 3,75 h
Bài 3 : Hai xe chuyển động thẳng đều trên cùng một đường thẳng nếu đi ngược chiều thì sau 15ph khoảng cách của hai xe giảm 25km Nừu đi cùng chiều thì sau 15ph, khoảng cách giữa hai xe chỉ giảm 5km Hãy tìm vận tốc của mỗi xe
GV : Yêu cầu học sinh tìm hiểu bài toán, nêu phương pháp giải bài toán
HS : Thực hiện yêu cầu của GV
Trang 3Giỏo ỏn tự chọn lý 8
Tiết 3 :
Bài tập chuyển động đều - chuyển động không đều
Ngày soạn : / /
Ngày dạy : 8A: / / (tuần: )
8B: / / (Tuần: )
I mục tiêu
Làm được bài tập đơn giản về chuyển động đều chuyển động không đều Từ đó làm được một số bài tập nâng cao
II hoạt động dạy học
Bài 1 : Từ hai điểm A và B một ôtô chuyển động đều với vận tốc 30 km/h Đến B ôtô qoay ngay về điểm A cũng chuyển động đều với vận tốc 40km/h Xác định vận tốc trung bình cả đi
và về
GV : Yêu cầu học sinh tìm hiểu bài toán, nêu phương pháp giải bài toán
HS : Thực hiện yêu cầu của GV
HD ; tacó :
;
2 2
34, 3 /
t
v v
v v
v v
Bài 2 : Một người đi xe đạp trên đoạn đường thẳng AB 1/3 đoạn đường đầu đi với vận tốc 12km/h , 1/3 đoạn đường tiếp theo với vận tốc 8km/h và 1/3 đoạn đường cuối với vận tốc 6km/h Tính vận tốc TB trên cả đoạn đường
GV : Yêu cầu học sinh tìm hiểu bài toán, nêu phương pháp giải bài toán
HS : Thực hiện yêu cầu của GV
1 2 2 3 1 3 12.8 8.6 12.6
v v v
v v v v v v
Bài 3 : : Hai xe chuyển động thẳng đều trên cùng một đường thẳng nếu đi ngược chiều thì sau 10ph khoảng cách của hai xe giảm 15km Nừu đi cùng chiều thì sau 10ph, khoảng cách giữa hai xe chỉ giảm 5km Hãy tìm vận tốc của mỗi xe
GV : Yêu cầu học sinh tìm hiểu bài toán, nêu phương pháp giải bài toán
HS : Thực hiện yêu cầu của GV
TUẦN : 4
Trang 4Giỏo ỏn tự chọn lý 8
Ngày soạn : / /
Ngày dạy : 8A: / / (tuần: )
8B: / / (Tuần: )
Tiết 4 Bài tập về biểu diễn lực
I mục tiêu
Làm được bài tập đơn giản về biểu diễn lực Từ đó làm được một số bài tập nâng cao
II hoạt động dạy học
Bài 1 : Hãy biểu diễn trên cùng một hình vẽ các véc tơ trọng lực tác dụng lên các vật có khối lượng m1= 1kg , m2 =2kg , m3 = 4kg
GV : Yêu cầu học sinh tìm hiểu bài toán, nêu phương pháp giải bài toán
HS : Thực hiện yêu cầu của GV
HD :Véc tơ trọng lực có :P1
- Điểm đặt : tại tâm vật
- Phương thẳng đứng
- Chiều từ trên xuống
- độ dài : tương ứng độ lớn các trọng lực
Bài 2 : Trên hình vẽ là lực tác dụng lên các vật hãy mô tả bằng lời các yếu tố của các lực
F3
8N
GV : Yêu cầu học sinh tìm hiểu bài toán, nêu phương pháp giải bài toán
HS : Thực hiện yêu cầu của GV
HD :
Trang 5Giỏo ỏn tự chọn lý 8
Bài 3 : Mặt Trăng chuyển động tròn xung quanh Trái Đất với độ lớn vận tốc không đổi Một học sinh cho rằng vì vận tốc Mặt Trăng không đổi nên Mặt Trăng nên không chịu tác dụng lực từ phía Trái Đấi í kiến như vậy có đúng không? Hãy giải thích và minh hoạ bằng hình vẽ
GV : Yêu cầu học sinh tìm hiểu bài toán, nêu phương pháp giải bài toán
HS : Thực hiện yêu cầu của GV
HD : Giải thích như vậy là không đúng
Khi Mặt Trăng chuyển động xung quanh
Trái Đất , độ lớn vận tốc không đổi
nhưng hướng của vận tốc lại luôn luôn thay
đổi vì Mặt Trăng luôn chịu lực hút của
Trái Đất
Trái Đất
Mặt Trăng
F v
Trang 6Giỏo ỏn tự chọn lý 8
Ngày soạn : / /
Ngày dạy : 8A: / /
8B: / /
Bài tập về sự cân bằng lực - quán tính
I mục tiêu
Làm được bài tập đơn giản về cân bằng lực – quán tính Từ đó làm được một số bài tập nâng cao
II hoạt động dạy học
Bài 1 : Treo một vật vào một lực kế thấy lực kế chỉ 25N.
a) hãy cho biết các lực nào đã tác dụng vào vật , chúng có đặc điểm gì ?
b) Khối lượng vật là bao nhiêu?
GV : Yêu cầu học sinh tìm hiểu bài toán, nêu phương pháp giải bài toán
HS : Thực hiện yêu cầu của GV
HD : a) có hai lực tác dụng lên vật:
+ Trọng lực ( lực hút của Trái Đất)
+ Lực đàn hồi của lò xo
Khi vật đứng yên hai lực này cân bằng nhau
b) Vì hai lực cân bằng nên giá trị của trọng lực bằng đúng số chỉ của lực kế Nên khối lượng của vật là 2.5kg
Bài 2: Những hành khách ngồi trên xe ôtô cho biết: Khi ôtô đang chuyển động bổng dưng tăng tốc đột ngột thì họ có xu hướng ngã về phía sau Hãy giải thích tại sao?
GV : Yêu cầu học sinh tìm hiểu bài toán
HS : Thực hiện yêu cầu của GV
HD : Giải thích hiện tượng trên dựa vào kiến thức bài Quán tính
Bài 3: khi bút máy bị tắc mực các học sinh thường cầm bút máy vẩy mạnh Làm như thế có tác dụng gì?
GV : Yêu cầu học sinh tìm hiểu bài toán
HS : Thực hiện yêu cầu của GV
Trang 7Giỏo ỏn tự chọn lý 8
Tiết 6 Ngày 10/9/2009
Bài tập về lực ma sát
I mục tiêu
Làm được bài tập đơn giản về lực ma sát Từ đó làm được một số bài tập nâng cao
II hoạt động dạy học
Bài 1 : Một học sinh dùng dây để kéo thùng gỗ nặng trên sàn nằm ngang bằng một lực F
=60N nhưng thùng không nhúc nhích
vẫn không thay đổi vận tốc
b) Hãy minh hoạ lời giải bằng hình vẽ
GV : Yêu cầu học sinh tìm hiểu bài toán
HS : Thực hiện yêu cầu của GV
HD: Lúc này xuất hiện lực ma sát nghĩ và đã cân bằng với lực kéo F làm cho thùng vẫn đứng yên
Bài 2: Trong nhiều trường hợp lực ma sát có lợi nhưng cũng có rất nhiều trường hợp lực ma sát lại có hại Hãy tìm hiểu và nêu một số thí dụ về vấn đề trên
GV : Yêu cầu học sinh tìm hiểu bài toán
HS : Thực hiện yêu cầu của GV
HD: HS tự trả lời câu này
Bài 3: GV cho HS làm một số bài trong vật lí nâng cao lớp 8 như : bài 9,10 ,14,16,17
HS thực hiện
Trang 8Giỏo ỏn tự chọn lý 8
Tiết7 Chữa bài tập phần kiểm tra 1tiết
I mục tiêu
Hiểu đúng nội dung các bài trong tiết kiểm tra
II hoạt động dạy học
Bài 1: Khi bút máy bị tắc mực, các học sinh thường cầm bút máy vẩy mạnh Làm như vậy
có tác dụng gì? Kiến thức vật lý nào đã được áp dụng?
Bài 2 : Một quả cầu có khối lượng m =2kg được treo bằng một sợi dây
Mảnh Hãy phân tích các lực tác dụng lên quả cầu Các lực tác dụng
Lên quả cầu có đặc điểm gì ? Vì sao em biết ? Minh hoạ các lực đó
lên hình vẽ
Bài 3 : Một ôtô đi với vận tốc 60km/h trên quảng đường đầu với thời gian
30 phút Đi quảng đường thứ 2 hết 45 phút với vận tốc 30km/h
tính quảng đường mà ôtô đã đi Coi ôtô chuyển động đều
Bài 4 : Từ điểm A đến B một ôtô chuyển động đều với vận tốc v1 =30km/h
đến B ôtô quay ngay về A, ôtô cũng chuyển động đều nhưng với vận tốc
v2 = 40km/h Xác định vận tốc TB của chuyển động cả đi và về
HD :
Bài 1 (2đ) Động tác vẩy mạnh bút cho mực ra đã áp dụng tính quán tính của các vật khi vẩy mạnh, bút và mực cùng chuyển động , khi bút dừng lại đột ngột do quán tính mà mực trong bút vẩn duy trì vận tốc cũ và làm cho nó văng ra ngoài
Bài 2 : (3đ) quả cầu chịu tác dụng của 2 lực : Trọng lực và lực căng của dây treo
Trọng lực P và lực căngT cân bằng nhau vì quả cầu đứng yên
Bài 3 : (3đ)
Bài 4: (2đ) Gọi t1 và t2 là thời gian chuyển động cả đi và về, S là chiều dài quảng đường AB
;
Thời gian chuyển động cả đi và về : 1 2
t t t
v v
Vận tốc TB:
2
2 2.30.40
34.3 /
30 40
t
v v
v v
v v
Trang 9Giỏo ỏn tự chọn lý 8
Ngày soạn :
Ngày dạy: 8A:
8B:
Bài tập áp suất
I mục tiêu : Làm được bài tập đơn giản về áp suất Từ đó làm được một số bài tập nâng cao
II hoạt động dạy học
Bài 1 : Một xe tăng có trọng lượng P = 30000N , diện tích tiếp xúc của các bản xích lên mặt
đất là 1,2mm
a) Tính áp suất của xe tăng lên mặt đường
b) Hãy so sánh áp suất của xe tăng lên mặt đất với một người nặng 70kg có diện tích tiếp xúc của hai bàn chân lên mặt đất là 200cm2 và rút ra kết luận
GV : Yêu cầu học sinh tìm hiểu bài toán, nêu phương pháp giải bài toán
HS : Thực hiện yêu cầu của GV
HD : a) áp lực của xe tăng tác dụng lên mặt đất bằng đúng rọng lượng của xe tăng F = P = 30000N
áp suất p = F/S = 30000/1.2 = 25000N/m2
b) Trọng lượng của người : P’ = 10m = 700N
Diện tích mặt tiếp xúc là 0,02 m2
Vậy áp suất là p’ =700/0,02 = 35000N/ m2
Bài 2: Một vật kích thước hình chữ nhật có 50cm 40cm 20cm đặt trên mặt bàn nằm ngang Trọng lượng riêng của chất làm vật d = 78000N/m3 Tính áp suất lớn nhất và nhỏ nhất lên mặt bàn
GV : Yêu cầu học sinh tìm hiểu bài toán, nêu phương pháp giải bài toán
HS : Thực hiện yêu cầu của GV
HD: Thể tích vật V= 50.40.20 = 40000cm3 = 0.04 m3
Trọng lượng của vật P = d.v = 78000 0.04 = 3120N
Diện tích tiếp xúc nhỏ nhất : S =40.20 = 800cm2 = 0.08 m2
áp suất nhỏ nhất p = F/S = 3210/0.08= 39000N/m2
Tương tự ta có diện tích tiếp xúc lớn nhất là 0.2m2
áp suất nhỏ nhất là 15600N/m2
Bài 3: Tính lực tác dụng lên cánh buồm biết diện tích cánh buồm là 16m2 áp suất của gió lên cánh buồm là 360N/m2 Nừu lực tác dụng lên cánh buồm là 6400N thì cánh buồm phải chịu
áp suất bao nhiêu?
GV : Yêu cầu học sinh tìm hiểu bài toán, nêu phương pháp giải bài toán
HS : Thực hiện yêu cầu của GV
Trang 10Giỏo ỏn tự chọn lý 8
Ngày soạn :
Ngày dạy:
áp suất chất lỏng - bình thông nhau
I mục tiêu
Làm được bài tập đơn giản về áp suất chất lỏng Từ đó làm được một số bài tập nâng cao
II hoạt động dạy học
Bài 1 : Một tàu ngầm lặn dưới biển , áp suất tác dụng lên mặt ngoài của thân tàu đo được
bằng áp kế của tàu là 1545000N/m2 Hỏi tàu đang ở độ sâu nào ? biết trọng lượng riêng của nước biển là 10300N/m3
GV : Yêu cầu học sinh tìm hiểu bài toán, nêu phương pháp giải bài toán
HS : Thực hiện yêu cầu của GV
HD: Từ công thức tính áp suất: p = h d ta có h = p/d = 1545000/10300 = 150m
Bài 2: Người ta dựng một ống thuỷ
tinh vuông góc vói mặt thoáng của nước
trong bình, hai ống đều hở , phần ống
nhô trên mặt nước có chiều cao H = 5cm
sau đó rót dầu vào ống Vậy ống phải
có chiều dài tổng cộng bằng bao nhiêu
để nó hoàn toàn chứa dầu Cho TLR
của nước 10000N/m3 của dầu 8000N/m3
GV : Yêu cầu học sinh tìm hiểu bài toán, nêu phương pháp giải bài toán
HS : Thực hiện yêu cầu của GV
HD :
Bài 3 : một thợ lặn lặn xuống độ sâu 40m so với mặt nước biển
a) Tính áp suất của độ sâu ấy
b) Cửa chiếu của áo lặn có diện tích 0,018m2 Tính áp lực của nước tác dụng lên phần diện tích này?
GV : Yêu cầu học sinh tìm hiểu bài toán, nêu phương pháp giải bài toán
HS : Thực hiện yêu cầu của GV
HD :
Trang 11Giỏo ỏn tự chọn lý 8
Ngày soạn :
Ngày dạy:
áp suất khí quyển
I mục tiêu : Làm được bài tập đơn giản về áp suất khí quyển Từ đó làm được một số bài tập nâng cao
II hoạt động dạy học
Bài 1 : để đo độ cao của một cái tháp người ta sử dụng khí áp kế để đo áp suất Kết quả cho
thấy :
- ở chân tháp khí áp kế chỉ 76cm Hg
- ở đỉnh tháp áp kế chỉ 73.3 cm Hg
Biết trọng lượng riêng của không khí là 12,5N/m3 và trọng lượng riêng của thuỷ ngân là 136000N/m3 Xác định chiều cao của tháp
GV : Yêu cầu học sinh tìm hiểu bài toán, nêu phương pháp giải bài toán
HS : Thực hiện yêu cầu của GV
HD :
Độ giảm của áp suất khí quyển từ chân tháp đến đỉnh tháp là:
1 2 76 73, 3 2, 7
áp suất cột không khí có độ cao H từ chân tháp đến đỉnh tháp
P’ = H d’ = 2,7 cm Hg
Từ đó ta có H =3672/d’ =3672/12.5= 293,76m
Bài 2: Trong một máy ép dùng chất lỏng , mỗi lần pittông nhỏ đi xuống một đoạn h =0,2 m thì pittông lớn lại được nâng lên một đoạn H =0,01 m Tính lực nén vật lên pittông lớn nếu tác dụng vào pittông nhỏ một lực f =500N
GV : Yêu cầu học sinh tìm hiểu bài toán, nêu phương pháp giải bài toán
HS : Thực hiện yêu cầu của GV
HD : 500 0, 2 10000
0, 01
h
H
Bài 3:Một khí áp kế đặt trên điểm cao nhất của một tháp truyền hình chỉ 725mm Hg Xác
định độ cao của tháp truyền hình biết áp suất của không khí ở chân tháp là 755mm Hg Trọng lượng riêng của thuỷ ngân là 136000N/m3 , của không khí là 13N/m3
GV : Yêu cầu học sinh tìm hiểu bài toán, nêu phương pháp giải bài toán
HS : Thực hiện yêu cầu của GV
HD : Gọi p1 p2 là áp suất ở đỉnh tháp và chân tháp vậy độ chênh lệch áp suất giửa chân tháp
và đỉnh tháp là 30mm Hg
áp suất ứng với độ cao của cột thuỹ ngân là :
p =h.d =0,03.136000 =4080N/m2
Vậy độ cao của cột không khí tương ứng ( từ chân tháp đến đỉnh tháp)
h’ = p/dkk =4080/13 = 313,8m