1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Phủ Quỳ

56 515 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Phủ Quỳ
Tác giả Nguyễn Khánh Linh
Người hướng dẫn ThS. Phạm Thị Mai Hương
Trường học Trường Đại học Vinh, Khoa Kinh tế
Chuyên ngành Tài Chính – Ngân Hàng
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2012
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 4,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Phủ Quỳ Từ một đất nước nông nghiệp lạc hậu sản xuất không đủ tiêu dùng, qua gần 23 năm đổi mới Việt Nam...

Trang 1

Trường đại học vinh khoa kinh tế

===  ===

NGUYỄN KHÁNH LINH

BÁ O C Á O TH Ự C T ẬP T ỐT NG HI ỆP

§Ò tµi

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG

TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN PHỦ QUỲ

Ngành: Tài Chính – Ngân Hàng

NGHÖ aN - 04/2012

=  =

Trang 2

Trường đại học vinh

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG

TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN PHỦ QUỲ

ngành: TàI CHíNH NGÂN HàNG

Sinh viờn thực hiện : Nguyễn Khỏnh Linh

NGHệ aN - 04/2012

Trang 3

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

LỜI MỞ ĐẦU 1

PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CHI NHÁNH PHỦ QUỲ 3

1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại và các hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại 3

1.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại 3

1.1.2 Các hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại 4

1.1.2.1 Hoạt động nhận tiền gửi 4

1.1.2.2 Hoạt động tín dụng 4

1.1.2.3 Hoạt động đầu tư 4

1.1.2.4 Hoạt động kinh doanh ngoại hối 4

1.1.2.5 Các hoạt động dịch vụ khác của ngân hàng 4

1.2 Quá trình hình thành và phát triển của NHĐT&PT chi nhánh Phủ Qùy 4

1.2.1 Một số vấn đề về NHĐT&PT Việt Nam 4

1.2.2 Quá trình hình thành và phát triển của NHĐT&PT chi nhánh Phủ Qùy 5

1.3 Mô hình tổ chức của NHĐT&PT chi nhánh Phủ Quỳ 6

1.3.1 Sơ đồ mô hình tổ chức chính thức của chi nhánh 6

1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng, ban 7

1.3.3 Chức năng, nhiệm vụ, mục tiêu , phương châm hoạt động của chi nhánh 9

1.4 Môi trường hoạt động của NHĐT&PT chi nhánh Phủ Quỳ 9

1.4.1 Thuận lợi 9

1.4.2 Khó khăn 10

1.4.3 Thách thức 10

1.4.4 Thời cơ 10

1.5 Tình hình hoạt động kinh doanh của NHĐT&PT chi nhánh Phủ Quỳ 11

PHẦN 2:THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NHĐT&PT CHI NHÁNH PHỦ QUỲ 16

2.1 Lý luận chung về chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại 16

2.1.1 Các khái niệm 16

2.1.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng 16

2.1.1.2 Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ 16

2.1.2 Vai trò của DNV&N đối với nền kinh tế 17

2.1.3 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với DNV&N 17

2.1.4 Chất lượng tín dụng đối với DNV&N 18

2.1.4.1 Chất lượng tín dụng đối với DNV&N 18

Trang 4

2.1.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng đối với DNV&N của ngân hàng

thương mại 19

2.1.4.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng đối với DNV&N của ngân hàng thương mại 21

2.2 Thực trạng về chất lượng tín dụng đối với DNV&N tại NHĐT&PT chi nhánh Phủ Quỳ 23

2.2.1 Thực trạng về hoạt động tín dụng đối với DNV&N tại chi nhánh 23

2.2.2 Thực trạng về chất lượng tín dụng đối với DNV&N tại chi nhánh 25

2.2.3 Đánh giá về chất lượng tín dụng đối với DNV&N tại chi nhánh 30

2.2.3.1 Kết quả đạt được 30

2.2.3.2 Hạn chế 31

2.2.3.3 Nguyên nhân 32

2.3 Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNV&N tại NHĐT&PT chi nhánh Phủ Quỳ 35

2.3.1 Định hướng về nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNV&N của NHĐT&PT chi nhánh Phủ Quỳ 35

2.3.2 Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNV&N tại NHĐT&PT chi nhánh Phủ Quỳ 36

2.3.2.1 Không ngừng bồi dưỡng, nâng cao trình độ nghiệp vụ và các kiến thức tổng hợp trên các lĩnh vực khác cho cán bộ ngân hàng đặc biệt là cán bộ tín dụng 37

2.3.2.2 Thiết lập một cơ chế chính sách tín dụng đối với DNV&N phù hợp với khả năng đáp ứng của ngân hàng, thoả mãn nhu cầu của khách hàng 38

2.3.2.3 Xây dựng chính sách Marketing, quảng bá rộng rãi thương hiệu ngân hàng ĐT&PT 40

2.3.2.4 Không ngừng hoàn thiện hệ thống thông tin kinh tế phục vụ cho việc ra quyết định cấp tín dụng 42

2.3.2.5 Tăng cường kiểm tra, kiểm soát món vay 43

2.3.2.6 Không ngừng củng cố nguồn vốn trung, dài hạn và kết hợp với Công ty cho thuê tài chính để tạo điều kiện cho các DNV&N tiếp xúc được tín dụng trung, dài hạn, mua sắm máy móc, trang thiết bị đáp ứng nhu cầu sản xuất, kinh doanh 44

2.3.3 Kiến nghị 44

2.3.3.1 Đối với cơ quan quản lý nhà nước 44

2.3.3.2 Đối với DNV&N 46

2.3.3.3 Đối với ngân hàng nhà nước 46

2.3.3.4 Đối với NHĐT&PT Việt Nam 47

KẾT LUẬN 49 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 5

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

NHĐT&PTVN Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

NHĐT&PT Ngân hàng Đầu tư và Phát triển

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ:

Sơ đồ1.1: Mô hình tổ chức chính thức của NHĐT&PT chi nhánh Phủ Quỳ 7

Bảng 1.1: Cơ cấu huy động vốn theo thời hạn ( Nguồn báo cáo kết quả kinh

doanh của Chi nhánh 11

Bảng 1.2: Bảng dư nợ tín dụng ( Nguồn báo cáo kết quả kinh doanh của Chi

nhánh ) 12

Bảng 1.3: Bảng kết quả kinh doanh ( Nguồn báo cáo kết quả kinh doanh của

Chi nhánh ) 14

Bảng 2.1: Tình hình cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ (Nguồn báo

cáo KQKD NHĐT&PT Phủ Quỳ giai đoạn 2009-2011) 24

Bảng 2.2: Doanh số cho vay, dư nợ đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ (Phân

theo loại hình doanh nghiệp) (Nguồn báo cáo KQKD NHĐT&PT Phủ Quỳ

giai đoạn 2009-2011) 26

Bảng 2.3: Doanh số cho vay dư nợ đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ (Phân

theo thời hạn cho vay) (Nguồn báo cáo KQKD NHĐT&PT Phủ Quỳ giai đoạn

2009-2011) 26

Bảng 2.4: Cơ cấu vốn đầu tư đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ (Nguồn báo

cáo KQKD NHĐT&PT Phủ Quỳ giai đoạn 2009-2011) 27

Bảng 2.5: Báo cáo nợ quá hạn đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ (Nguồn báo

cáo KQKD NHĐT&PT Phủ Quỳ giai đoạn 2009-2011 ) 28

Bảng 2.6: Phân loại nợ theo QĐ 493 của Ngân hàng Nhà nước ( Nguồn báo

cáo phân loại nợ NHĐT&PT Phủ Quỳ thời điểm 31/12/2011 ) 29

Bảng 2.7: Vòng quay vốn tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ (Nguồn

báo cáo KQKD NHĐT&PT Phủ Quỳ giai đoạn 2009-2011) 29

Bảng 2.8: Lợi nhuận bình quân (Nguồn báo cáo KQKD NHĐT&PT Phủ Quỳ

giai đoạn 2009-2011) 29

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Từ một đất nước nông nghiệp lạc hậu sản xuất không đủ tiêu dùng, qua gần 23 năm đổi mới Việt Nam đã và đang từng bước vươn lên, bước đầu khẳng định được uy tín, chinh phục được mọi thị trường, chiếm lĩnh thị trường lớn, ổn định, góp phần nâng cao vị thế của mình trên chính trường quốc tế Hiện nay với cơ chế mở cửa, các thành phần kinh tế hoạt động một cách bình đẳng theo Pháp Luật Nhiều loại hình doanh nghiệp ra đời và phát triển mạnh mẽ Cùng với nó là sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp trong nước cũng như nước ngoài đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn luôn đổi mới công nghệ, phương pháp sản xuất, mở rộng sản xuất

Theo tình hình thực tế và dự tính trong tương lai thì nhu cầu vốn sẽ ngày càng tăng nhằm đáp ứng nhu cầu của sản xuất kinh doanh tạo ra năng lực mới, nâng cao khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp Để hoạt động kinh doanh phát triển và cạnh tranh được trên thị trường các doanh nghiệp cần phải đầu tư một lượng vốn không nhỏ, mà vốn tự có của doanh nghiệp chỉ đáp ứng được một phần nhu cầu của họ Đặc biệt là đối với loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ với lượng vốn tự có ít; với sự quan tâm của Nhà nước, ban ngành, các tổ chức kinh tế nên trong những năm qua số lượng DNV&N tăng mạnh, chiếm hơn 90% trong tổng số doanh nghiệp ở Việt Nam Vì vậy Ngân hàng thương mại chính là nơi mà các doanh nghiệp này tìm đến để giải quyết các khâu về vốn

Tín dụng ngân hàng là một trong những hình thức sử dụng vốn đối với các doanh nghiệp nói chung và các DNV&N nói riêng Tuy nhiên trong những năm qua, vấn đề tín dụng đối với các DNV&N gặp không ít khó khăn

và tồn tại như sự an toàn, chất lượng, hiệu quả…đặc biệt là vấn đề chất lượng của các khoản tín dụng Chất lượng tín dụng đối với DNV&N liên quan trực tiếp đến quá trình hoạt động kinh doanh của các ngân hàng Đây là mối quan tâm hàng đầu của các ngân hàng trong đó có Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Chi nhánh Phủ Qùy

Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Chi nhánh Phủ Quỳ chính thức trở thành chi nhánh Cấp I mới được 6 năm, nằm ở phía Tây Bắc tỉnh Nghệ An, bao gồm các huyện Quỳ Hợp, Nghĩa Đàn, Quỳ Châu, Quế Phong…với hàng trăm DNV&N NHĐT&PT Chi nhánh Phủ Quỳ đã có những định hướng cụ thể nhằm vào thị phần những khách hàng này

Qua thời gian thực tập được làm việc tại phòng quản lý rủi ro của NHĐT&PT chi nhánh Phủ Quỳ Kết hợp giữa quá trình học tập lý thuyết ở

Trang 8

nhà trường và một thời gian đi vào thực tế, em quyết định chọn đề tài “Giải

pháp nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng đầu tư và phát triển chi nhánh Phủ Quỳ” làm chuyên đề

thực tập tốt nghiệp Với quá trình tìm hiểu thực tiễn của chi nhánh từ đó hiểu

rõ được thực trạng tại chi nhánh để đưa ra giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNV&N tại ngân hàng góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của chi nhánh cũng như sự phát triển của Thị Xã Thái Hoà

2 Đối tượng nghiên cứu

Chuyên đề chỉ tập trung vào nghiên cứu nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNV&N tại Ngân hàng ĐT&PT Chi nhánh Phủ Quỳ thuộc Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam

3 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử; phương pháp thống kê, phương pháp so sánh, phân tích và tổng hợp, thu thập thông tin, số liệu thông qua sách báo, tạp chí, tài liệu liên quan đến hoạt động tín dụng, chất lượng tín dụng đối với DNV&N tại chi nhánh; các trang web, sách báo liên quan đến hoạt động của ngân hàng thương mại…

4 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu đề tài này nhằm mục đích tiến hành phân tích tình hình và đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng đối với DNV&N tại NHĐT&PT chi nhánh Phủ Quỳ trong thời gian qua từ đó nhằm định hướng và tìm giải pháp

để nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNV&N tại chi nhánh, đáp ứng yêu cầu của các cấp, ban ngành có liên quan, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của chi nhánh và sự phát triển của khu vực

5 Phạm vi nghiên cứu

NHĐT&PT chi nhánh Phủ Quỳ.Với nguồn số liệu từ năm 2009 đến năm 2011

6 Kết cấu của đề tài

Đề tài gồm 2 phần (Ngoài Lời mở đầu, Kết luận, Phụ lục):

Phần 1: Tổng quan về ngân hàng đầu tư và phát triển chi nhánh Phủ Quỳ Phần 2: Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với

DNV&N tại NHĐT&PT chi nhánh Phủ Quỳ

Qua báo cáo thực tập tốt nghiệp này em xin gửi lời cám ơn đến các cô chú, các anh chị Phòng Quản Lý Rủi Ro và các phòng ban khác tại NHĐT&PT chi nhánh Phủ Quỳ Đặc biệt em xin cám ơn cô giáo Phạm Thị

Trang 9

PHẦN 1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ

PHÁT TRIỂN CHI NHÁNH PHỦ QUỲ

1.1 Khái niệm Ngân hàng thương mại và các hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại

1.1.1 Khái niệm Ngân hàng thương mại

Khi nền kinh tế ngày càng phát triển, đời sống còn người được nâng cao thì ngân hàng càng đóng vai trò quan trọng không thể thiếu được trong xã hội loài người Không phải ai sinh ra đều có đầu óc kinh doanh, có khả năng sinh lãi cho đồng tiền mà mình có nên hàng triệu gia đình, cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức xã hội đều gửi tiền tại ngân hàng nhằm hưởng những khoản thu nhập vô cùng ổn định và đảm bảo an toàn Ngân hàng không chỉ là một tổ chức thu hút tiết kiệm trong hầu hết mọi nền kinh tế Mà bên cạnh đó, ngân hàng cũng là một tổ chức cho vay chủ yếu đối với các doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân và một phần đối với Nhà nước (thành phố, tỉnh)

Ngoài ra, khi doanh nghiệp, hộ gia đình phải thanh toán cho việc mua hàng hoá, dịch vụ, họ thường sử dụng các dịch vụ của ngân hàng như séc, uỷ nhiệm chi, thẻ tín dụng và khi họ cần những thông tin tài chính hay lập kế hoạch tài chính, họ lại đến ngân hàng để nhận những lời tư vấn Còn đối với chính phủ, các khoản tín dụng của ngân hàng là nguồn tài chính quan trọng để đầu tư phát triển, xây dựng cơ sở hạ tầng Hơn nữa, khi nền kinh tế có những dấu hiệu bất ổn thì ngân hàng là một trong địa chỉ thực thi các chính sách kinh

tế (đặc biệt là chính sách tiền tệ) một cách hiệu quả

Với cách tiếp cận như trên, ngân hàng được xem là một tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất, đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và dịch vụ thanh toán và thực thi nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế

Ngân hàng bao gồm rất nhiều loại, tuỳ thuộc vào sự phát triển của kinh

tế nói chung và hệ thống tài chính nói riêng, dẫn đến có rất nhiều định nghĩa

về ngân hàng

Ở Mỹ: Ngân hàng thương mại là một công ty kinh doanh chuyên cung

cấp dịch vụ tài chính và hoạt động trong ngành công nghiệp dịch vụ tài chính

Ở Ấn Độ: Ngân hàng thương mại là cơ sở nhận các khoản ký thác để

cho vay hay tài trợ các khoản đầu tư

Theo điều 20 khoản 2 và 7 luật các tổ chức tín dụng của Việt Nam ban

hành ngày 12/12/1997:” Ngân hàng thương mại là một tổ chức tín dụng thực

hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên

Trang 10

quan Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi, sử dụng số tiền này để cấp tín dụng, cung cấp các dịch vụ thanh toán”

1.1.2 Các hoạt động cơ bản của Ngân hàng thương mại

1.1.2.1 Hoạt động nhận tiền gửi

Đây là hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại Ngân hàng nhận được các khoản tiền gửi của khách hàng dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các hình thức khác Ngân hàng nhận tiền gửi của cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp và phải hoàn trả gốc và lãi cho khách hàng khi đến hạn hoặc khi khách hàng có nhu cầu sử dụng đến rút

ở ngân hàng

1.1.2.2 Hoạt động tín dụng

Nguồn vốn huy động sau khi thực hiện nghiệp vụ ngân quỹ sẽ được sử dụng để cho vay Nghiệp vụ cho vay là nghiệp vụ đặc trưng nhất của ngân hàng thương mại Nó tạo ra hình thức tín dụng ngân hàng và ngân hàng sẽ tiến hành phân phối có trọng điển nguồn vốn đã hình thành trong nghiệp vụ huy động, điều tiết vốn từ nơi thừa sang nơi thiếu, bổ sung vốn cho sản xuất kinh doanh Đối với ngân hàng đây là nghiệp vụ quan trọng nhất, sử dụng phần lớn nguồn vốn và tạo ra thu nhập chủ yếu

1.1.2.3 Hoạt động đầu tư

Ngân hàng tham gia vào đầu tư, mua bán chứng khoán trên thị trường chứng khoán nhằm tìm kiếm lợi nhuận từ lợi tức chứng khoán và chênh lệch thị giá chứng khoán mua bán trên thị trường Ngoài ra ngân hàng còn hùn vốn, liên doanh liên kết, góp vốn thành lập các công ty, xí nghiệp

1.1.2.4 Hoạt động kinh doanh ngoại hối

Ngân hàng tham gia mua bán ngoại tệ, huy động vốn ngoại tệ nhằm đáp ứng nhu cầu của đầu tư cho vay, kiếm lời, đồng thời góp phần thúc đẩy công tác thanh toán quốc tế, tài trợ xuất nhập khẩu

1.1.2.5 Các hoạt động dịch vụ khác của ngân hàng

1.2.1 Một số vấn đề về Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam

Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam được thành lập theo nghị

Trang 11

44 năm qua NHĐT&PTVN đã có những tên gọi:

- Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam từ ngày 26/4/1957

- Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam từ ngày 24/6/1981

- Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam từ ngày 14/11/1990

NHĐT&PTVN là một doanh nghiệp Nhà nước hạng đặc biệt, được tổ chức theo mô hình Tổng công ty Nhà nước (tập đoàn) mang tính hệ thống thống nhất bao gồm hơn 112 chi nhánh và các Công ty trong toàn quốc, có 3 đơn vị liên doanh với nước ngoài (2 ngân hàng và 1 công ty), hùn vốn với 5 tổ chức tín dụng

Trọng tâm hoạt động và là nghề nghiệp truyền thống của NHĐT&PTVN là phục vụ đầu tư phát triển, các dự án thực hiện các chương trình phát triển kinh tế then chốt của đất nước Thực hiện đầy đủ các mặt nghiệp vụ của ngân hàng phục vụ các thành phần kinh tế, có quan hệ hợp tác chặt chẽ với các Doanh nghiệp, Tổng công ty 90-91 NHĐT&PTVN không ngừng mở rộng quan hệ đại lý với hơn 598 ngân hàng và quan hệ thanh toán với 62 ngân hàng trên thế giới

Với mạng lưới rộng khớp 64 tỉnh thành, thành phố, đứng thứ 3 trên toàn hệ thống (sau Agribank và Vietinbank) Bao gồm 1 sở giao dịch, 112 chi nhánh, 346 phòng giao dịch, 130 quỹ tiết kiệm, 1095 máy ATM, 1700 POS

Năm 1983 theo chủ trương chuyển dịch cơ chế ngân hàng sang cơ chế thương mại, Ngân hàng chuyển từ Bộ Tài chính sang thuộc quản lý của NHNN Việt Nam, cũng bắt đầu từ đó Ngân hàng chính thức hoạt động như một Ngân hàng thương mại Hiện nay NHĐT&PTVN là một trong bốn NHTM lớn nhất Việt Nam được coi là một doanh nghiệp nhà nước hạng đặc biệt, là một ngân hàng chủ lực thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia và phục

vụ đầu tư Ngân hàng có chức năng huy động vốn trung và dài hạn, ngắn hạn trong nước và nước ngoài để đầu tư phát triển, được phép kinh doanh đa năng tổng hợp về tiền tệ, tín dụng, dịch vụ ngân hàng và phi ngân hàng

1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển ngân hàng đầu tư và phát triển chi nhánh Phủ Quỳ

Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh Phủ Quỳ là chi nhánh trực thuộc Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Trước xu thế hội nhập của nền kinh tế, định hướng phát triển kinh tế xã hội của huyện Nghĩa Đàn và tỉnh Nghệ An, thực hiện Quyết định 147/2005/TTg của Thủ tướng chính phủ về phát triển kinh tế - xã hội miền Tây tỉnh Nghệ An đến năm 2010, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Nghệ An lần thứ XVI, Nghĩa Đàn đang có nhiều cơ hội phát triển Mục tiêu phấn đấu tăng trưởng kinh tế trong giai đoạn 2006 - 2010

Trang 12

đạt tốc độ 17,2%, đến năm 2010 thu nhập bình quân đầu người đạt 20 triệu đồng/năm, tổng vốn đầu tư toàn xã hội đạt 8.500 tỉ đồng

- Ngày 24/11/2006, Hội đồng quản trị Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam đã có quyết định số: 459/QĐ - HĐQT về việc thành lập chi nhánh cấp I Phủ Quỳ, trực thuộc Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, trên cơ

sở nâng cấp và sát nhập 2 chi nhánh cấp 2 cũ (Chi nhánh Nghĩa Đàn và Chi nhánh Quỳ Hợp)

Tên đầy đủ : Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Chi nhánh Phủ Quỳ Tên viết tắt : Ngân hàng ĐT&PT Chi nhánh Phủ Quỳ

Tên giao dịch bằng tiếng anh: Bank For Invetment and Development

of Vietnam – Phu Quy Branch

Trụ sở đặt tại: Số 6 - Đường 15A, Khối Kim Tân – Phường Hoà Hiếu – Thị Xã Thái Hoà - Nghệ An

Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh Phủ Quỳ được tổ chức, hạch toán kinh tế và hoạt động theo mô hình quản lý cấp 1, với sự chuyển đổi này Ngân hàng đã có một bước đột phá trong hoạt động kinh doanh tiền

tệ của mình Với mô hình quản lý cấp I, hiện nay Ngân hàng có toàn bộ 85 cán bộ công nhân viên trực tiếp tham gia hoạt động kinh doanh Dịch vụ Ngân hàng có phần đa dạng hơn (có thêm nghiệp vụ chuyển tiền Western Union, dịch vụ thẻ ATM…) đặc biệt trong năm 2003 – 2005 hệ thống Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam được sự tài trợ của Ngân hàng World Bank (WB) tiến hành triển khai quá trình hiện đại hoá ngân hàng (Tổ chức hoạt động theo mô hình WB), điều này càng tạo đà cho chi nhánh Phủ Quỳ phát triển, tăng sức cạnh tranh với các ngân hàng trên khu vực, thu hút được nhiều khách hàng lớn

Mối quan hệ của Ngân hàng với khách hàng được cải thiện rõ rệt, đặc biệt với số lượng khách hàng truyền thống trong số đó có rất nhiều khách hàng tiềm năng Việc tạo lập được mối quan hệ mật thiết này thực sự quan trọng trong quá trình tạo vốn và sự dụng vốn của Ngân hàng Với sự nhạy bén trong phương thức kinh doanh nhờ đội ngũ cán bộ công nhân viên có năng lực

có trình độ đã giúp Chi nhánh có được ngày hôm này với những sự biến đổi lớn mạnh từng ngày

1.3 Mô hình tổ chức của ngân hàng ĐT&PT chi nhánh Phủ Quỳ

1.3.1 Sơ đồ mô hình tổ chức chính thức của chi nhánh

Căn cứ Nghị quyết số 182/NQ-HĐQT ngày 11/5/2007 của Hội đồng Quản trị NH ĐT & PTVN v/v phê duyệt đề án chuyển đổi mô hình tổ chức Ngân hàng ĐT & PT Việt Nam giai đoạn 2007-2010(sử dụng mô hình TA2)

Trang 13

Tổ chức bộ máy của NHĐT&PT Phủ Quỳ theo mô hình tổ chức TA2 bao gồm: 01 Giám đốc, 02 phó giám đốc, 05 khối, 06 phòng chức năng, 04 tổ nghiệp vụ và 04 đơn vị trực thuộc

Sơ đồ 1.1: Mô hình tổ chức chính thức của NHĐT&PT chi nhánh Phủ Quỳ

1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng, ban

+ Phòng tài trợ doanh nghiệp: Thực hiện một phần nhiệm vụ của phòng

quan hệ khách hàng doanh nghiệp đối với các dự án; Trực tiếp thẩm định từ

Khèi qu¶n lý néi

Phßng Giao dÞch Tam Hîp

Phßng giao dÞch Quú Hîp

thuéc

Phßng Tµi chÝnh – KÕ to¸n

Phßng DVKH -Bé phËn TTQT Phßng

QLRR

Tæ Qu¶n lý vµ DÞch vô kho quü

Tæ Hµnh chÝnh qu¶n trÞ

Tæ qu¶n trÞ tÝn dông

Phßng kÕ ho¹ch

- Tæng hîp

Quü TiÕt kiÖm Hoµ HiÕu

Trang 14

đầu các chỉ tiêu tài chính, kinh tế - kỹ thuật, hiệu quả dự án của khách hàng;

Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của Giám đốc chi nhánh

+ Phòng Quan hệ khách hàng cá nhân: Tham mưu, đề xuất chính sách

và kế hoạch phát triển khách hàng cá nhân; Xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình Marketing tổng thể cho từng nhóm sản phẩm; Tiếp nhận, triển khai và phát triển các sản phẩm tín dụng, dịch vụ ngân hàng dành cho khách

hàng cá nhân của BIDV…

- Phòng quản lý rủi ro: Với chức năng tham mưu cho giám đốc Chi

nhánh trong việc thực hiện các nội dung công việc đối với lĩnh vực thẩm định,

quản lý rủi ro tín dụng và công tác xây dựng cán bộ nội ngành…

- Phòng quản trị tín dụng: Với chức năng tham mưu cho giám đốc chi

nhánh trong việc thực hiện các hợp đồng tín dụng…

- Phòng dịch vụ khách hàng: Với chức năng tham mưu cho Giám đốc

chi nhánh về chiến lược, chính sách khách hàng và tổ chức thực hiện các nghiệp vụ tiền gửi khách hàng, thanh toán trong nước, kinh doanh ngoại tệ và

các dịch vụ khác…

- Phòng Thanh toán quốc tế: Trực tiếp thực hiện tác nghiệp các giao

dịch tài trợ thương mại với khách hàng; Phối hợp với các phòng liên quan để tiếp thị, tiếp cận phát triển khách hàng Giới thiệu và bán các sản phẩm về tài

trợ thương mại…

- Phòng quản lý và dịch vụ kho quỹ: Trực tiếp thực hiện nghiệp vụ về

quản lý kho và xuất/nhập quỹ; Chịu trách nhiệm: Đề xuất, tham mưu với Giám đốc chi nhánh về các biện pháp, điều kiện đảm bảo an toàn kho, quỹ và

an ninh tiền tệ …

- Phòng Kế hoạch - tổng hợp: Thu thập thông tin phục vụ công tác kế

hoạch - tổng hợp; Tham mưu, xây dựng kế hoạch phát triển và kế hoạch kinh doanh; Tổ chức triển khai kế hoạch kinh doanh; Theo dõi tình hình thực hiện

kế hoạch kinh doanh…

- Phòng Điện toán: Trực tiếp thực hiện theo đúng thẩm quyền, đúng quy định, quy trình công nghệ thông tin tại Chi nhánh…

- Phòng Tài chính - kế toán: Với chức năng tham mưu cho giám đốc

chi nhánh về thực hiện chế độ tài chính - kế toán và thực hiện công tác kế toán nội bộ cho toàn bộ hoạt động của chi nhánh

- Phòng tổ chức – nhân sự: Với chức năng tham mưu cho giám đốc

chi nhánh trong việc thực hiện các chủ trương, chính sách Đảng và Nhà nước, hướng dẫn của ngành đối với công tác tổ chức cán bộ, thực hiện về công tác

quản lý tài sản và công tác hành chính của chi nhánh

Trang 15

1.3.3 Chức năng, nhiệm vụ, mục tiêu, phương châm hoạt động của chi nhánh

- Chức năng nhiệm vụ: Kinh doanh đa ngành, đa lĩnh vực về tài chính, tiền

tệ, tín dụng, dịch vụ ngân hàng và phi ngân hàng phù hợp với quy định của pháp luật, không ngừng nâng cao lợi nhuận của ngân hàng, góp phần thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, phục vụ phát triển kinh tế Đất nước

- Phương châm hoạt động:

+ Hiệu quả kinh doanh của khách hàng là mục tiêu hoạt động của BIDV

+ Chia sẻ cơ hội - Hợp tác thành công

- Mục tiêu hoạt động: Trở thành ngân hàng chất lượng – uy tín hàng đầu tại Việt Nam

1.4 Môi trường hoạt động của NHĐT&PT chi nhánh Phủ Quỳ

1.4.1 Thuận lợi

Chi nhánh Phủ Quỳ hoạt động trên địa bàn của các huyện Nghĩa Đàn, Quỳ Hợp, Quỳ Châu, Quế Phong có nhiều tiềm năng phát triển kinh tế Với vị trí địa lý được trung ương và địa phương chọn xây dựng, Nghĩa Đàn trở thành trung tâm phát triển làm động lực cho cả miền Tây tỉnh Nghệ An Trên cơ sở định hướng phát triển các đô thị và khu công nghiệp dọc tuyến đường mòn

Hồ Chí Minh đã được Chính phủ phê duyệt, Thái Hòa đã được công nhận đô thị loại 4 và đã trở thành đơn vị hành chính cấp thị xã trực thuộc tỉnh trong năm 2007

- Về nguồn vốn:

Với mức thu nhập bình quân đầu người đạt 12 triệu đồng/người/năm, nhiều cơ sở sản xuất kinh doanh đóng tại địa bàn là một điều kiện thuận lợi trong khai thác nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội Nguồn vốn của chi nhánh Phủ Quỳ tăng trưởng khá ổn định trong nhiều năm và chủ yếu là tiết kiệm dân

cư chiếm trên 80% trên tổng nguồn vốn huy động

Trang 16

- Về hoạt động dịch vụ:

Chi nhánh Phủ Quỳ thu dịch vụ tăng mạnh, có quan hệ với doanh nghiệp đầu tư FDI, các doanh nghiệp sản xuất trong chế biến nông sản thực phẩm, chế biến gỗ xuất khẩu, đất đai thuận lợi cho sản xuất cây công nghiệp:

cà phê, cao su, cam, dứa, mía đường…

Doanh số hoạt động chi trả kiều hối và thanh toán quốc tế của Chi nhánh đạt trên 2 triệu USD/năm Các huyện vùng Tây Bắc Nghệ An có trên 2.500 người xuất khẩu lao động và hầu hết được chi trả kiều hối qua chi nhánh Phủ Quỳ

1.4.2 Khó khăn

- Về hoạt động tín dụng: Các cơ sở kinh tế phát triển chưa tương xứng

với tiềm năng Các doanh nghiệp vừa và nhỏ tuy số lượng nhiều nhưng vốn

và tài sản ít, hoạt động đơn lẻ thiếu tính liên kết; Áp lực cạnh tranh ngày càng

lớn với các tổ chức tín dụng tại địa bàn

- Về công tác huy động vốn: Các tổ chức có lượng tiền gửi lớn như

Kho bạc, Bảo hiểm xã hội, Ngân hàng Chính sách xã hội không mở tài khoản tại NHĐT&PT Phủ Quỳ mà quan hệ truyền thống với tổ chức tín dụng khác; Một số tổ chức tín dụng cổ phần ngoài quốc doanh đã và đang mở chi nhánh tại Nghĩa Đàn như Ngân hàng Sài gòn Hà nội (SHB), Ngân hàng Á Châu

(ACB) … tạo áp lực cạnh tranh ngày càng lớn

- Về phát triển dịch vụ : Các cấp các ngành chưa thực sự coi trọng tiềm

năng và lợi thế đặc biệt của Nghĩa Đàn trong quá trình phát triển kinh tế - xã

hội miền Tây tỉnh Nghệ An, đề án đã được Thủ tướng chính phủ phê duyệt

1.4.3 Thách thức

- Tuy Nghĩa Đàn là khu vực phát triển nhất của 8 huyện miền Tây

tỉnh Nghệ An, nhưng vẫn trong tình trạng là một huyện sản xuất nông – lâm ngư nghiệp chiếm tới 28% trong cơ cấu kinh tế Các Huyện Quỳ Hợp, Quỳ Châu, Quế Phong có nhiều tiềm năng để phát triển nhưng chưa có điều kiện khai thác

- Chịu nhiều áp lực cạnh tranh với các tổ chức tín dụng khác

1.4.4 Thời cơ

- Nghệ An đã thành lập Ban chỉ đạo thực hiện Quyết định

147/2005/QĐ-TTg Cùng với Trung ương, tỉnh Nghệ An đã và đang dành

nhiều nguồn lực xây dựng Thị xã Thái Hòa trở thành trung tâm kinh tế

- Thị xã Thái Hòa được công nhận đô thị loại 4 và đã trở thành đơn vị hành chính cấp thị xã trực thuộc tỉnh trong năm 2007 sẽ có nhiều cơ hội đổi mới và phát triển kinh tế - xã hội nhanh hơn

Trang 17

1.5 Tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng ĐT&PT chi nhánh Phủ Quỳ

Sau sáu năm hoạt động, Chi nhánh Phủ Quỳ luôn nổ lực cố gắng đã từng bước trưởng thành góp phần khẳng định vị thế của hệ thống NHĐT&PT Việt Nam trên địa bàn tỉnh Nghệ An cũng như cả nước với những kết quả đạt được đáng khích lệ Điều đó thể hiện cụ thể ở từng loại hoạt động:

- Về hoạt động huy động vốn:

Bảng 1.1: Cơ cấu huy động vốn theo thời hạn

Đơn vị: Tỷ đồng

Tổng nguồn vốn huy động được của chi nhánh tăng lên một cách đáng

kể cụ thể từ 750 tỷ đồng năm 2009 tăng lên 887 tỷ đồng vào năm 2010 và đến hết năm 2011 con số đã lên tới 951 tỷ đồng, bằng 1,268 lần so với năm 2009 Mức tăng trưởng bình quân qua các năm là 87% gấp 2,7 lần mục tiêu tăng trưởng nguồn vốn của NHĐT&PT Việt Nam Đáng chú ý là trong tổng nguồn vốn thì nguồn vốn ngoại tệ chiếm tỷ trọng 17,5% Với nguồn vốn huy động được đã thoả mãn nhu cầu đầu tư tín dụng đối với các doanh nghiệp

Từ bảng số liệu trên cho ta thấy, nhìn chung nguồn vốn huy động của ngân hàng tăng mạnh qua các năm Đồng thời tỷ trọng các loại trong nguồn huy động đều tăng, ở cả có kỳ hạn hay không kỳ hạn, điều này cho thấy ngân hàng hoạt động hiệu quả và uy tín ngày càng được nâng cao Nguồn vốn ngắn hạn vẫn là nguồn vốn huy động được nhiều nhất luôn chiếm khoảng 50% tổng

Tỉ lệ(%) +/- % +/- %

1.Không kỳ hạn 145 19,33 153 17,25 171 17,98 8 5,52 18 11,76

2 Có kỳ hạn

Dưới 12 tháng 389 51,87 491 55,36 518 54,47 102 26,2 27 5,5 Trên 12 tháng 216 28,8 243 27,39 262 27,55 27 12,5 19 7.8

Trang 18

nguồn vốn huy động được Đặc biệt, nguồn vốn dài hạn trên 12 tháng huy động tăng được 7,8% của năm 2011 so với năm 2010, điều này giúp ngân hàng dễ dàng hơn trong việc đáp ứng nhu cầu cho vay trong dài hạn

Đến nay, Chi nhánh NHĐT&PT Phủ Quỳ có quan hệ với 355 doanh nghiệp, trong đó 60% là doanh nghiệp quốc doanh có nguồn tiền gửi lớn và khoảng 1200 – 1300 cá nhân mở tài khoản tiền gửi NHĐT&PT Phủ Quỳ đã đạt được mức độ tăng trưởng khá qua các năm và nguồn vốn đến thời điểm hiện tại đã đáp ứng được gần 87% nhu cầu cho vay Đây là bước tiến của NH nếu so sánh với năm 2010 tỷ lệ vay của NH là 67,7% Tuy điều kiện cơ sở vật chất còn thiếu thốn, đội ngũ nhân viên phần lớn còn ít và phải hoạt động trên địa bàn miền núi khó khăn của vùng Tây Bắc Nghệ An nhưng có thể thấy NH vẫn hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, hoạt động an toàn và không ngừng tăng trưởng

Trang 19

Với nguồn vốn luôn tăng trưởng đều, vững chắc, tạo thế mạnh cho NHĐT&PT Việt Nam – Chi nhánh Phủ Quỳ chủ động mở rộng đầu tư tín dụng Dư nợ tín dụng đã tăng từ 785 tỷ đồng năm 2010 lên tới 994 tỷ đồng tính tại thời điểm 30/12/2011 Dư nợ cho vay đối với khu vực kinh tế ngoài quốc doanh có chuyển biến tích cực, phù hợp với nghị quyết trung ương về phát triển kinh tế tư nhân, với số dư nợ đến ngày 30/12/2011 đạt 225 tỷ đồng, tăng 90 tỷ đồng so với cùng kỳ năm ngoái Hoạt động tín dụng phục

vụ sản xuất kinh doanh đã được chú trọng Cho vay tiêu dùng đạt kết quả khả quan Đến ngày 30/12/2010 dư nợ cho vay hỗ trợ cán bộ công nhân viên đã đạt tới 15 tỷ đồng Góp phần giải quyết một phần khó khăn trong cuộc sống công nhân

Nhận thấy dư nợ tín dụng tăng đều qua các năm, tuy nhiên có sự thay đổi tỷ trọng trong cơ cấu nợ Sở dĩ có điều này là do ngân hàng đã thực hiện theo chính sách tài khóa của ngân hàng nhà nước Ví dụ, năm 2009, thực hiện theo chủ trương kích cầu, hỗ trợ lãi suất của nhà nước đồi với các các doanh nghiệp (4%) thì dư nợ của Ngân hàng đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh

- Về hoạt động kinh doanh dịch vụ:

Ngoài hoạt động tín dụng, huy động vốn là chủ yếu, NHĐT&PT Phủ Quỳ cũng chú trọng đa dạng hóa các loại hình dịch vụ như dịch vụ thanh toán, bảo lãnh, tài trợ thương mại, kinh doanh ngoại tệ, ATM, trả lương qua tài khoản, nhắn tin BSMS khi có phát sinh trong tài khoản khách hàng…

Kết quả thu dịch vụ ròng đến năm 2009 đạt 3,4 tỉ đồng, năm 2010 đạt 4,26 tỷ đồng và năm 2011 đạt 5,02 tỉ đồng

Trang 20

Về kinh doanh ngoại tệ chi nhánh đã chủ động khai thác các nguồn

ngoại tệ của khách hàng, trên cơ sở tỉ giá do NHĐT&PT Việt Nam thông báo

hàng ngày và tỉ giá thị trường nhằm đảm bảo cạnh tranh, vừa kinh doanh có

hiệu quả Nên tổng doanh số mua bán tăng nhanh, năm 2011 tăng 167% so

với 2010, thu từ ngoại tệ đạt 0,96 tỉ đồng

Về thanh toán trong và ngoài nước khối lượng dịch vụ tăng mạnh cả

về món thanh toán và giá trị thanh toán.Thu phí dịch vụ thanh toán trong nước

và ngoài nước năm 2011 đạt 1,8 tỉ đồng, tăng so với năm 2010 là 0,8 tỉ đồng

Về nghiệp vụ bảo lãnh, tài trợ thương mại cũng tăng khá cao, năm

2011 thu 0,721 tỉ đồng Chất lượng cũng tăng mạnh, thu hút thêm nhiều khách

hàng, chủ yếu là cá doanh nghiệp xây lắp, chế biến, xuất khẩu quặng đá…

Ngân hàng đã thực hiện tốt hoạt động thanh toán vốn giữa các Ngân

hàng trên địa bàn cũng như với các Ngân hàng ĐT & PT trong cùng hệ thống,

không để xảy ra nhầm lẫn sai sót Số lượng khách hàng chuyển qua mạng

máy tính ngày càng tăng lên, đặc biệt từ khi NHĐT & PT Việt Nam triển khai

và thực hiện chuyển tiền điện tử, NHĐT & PT Việt Nam – Chi nhánh Phủ

Quỳ đã không ngừng cố gắng phục vụ khách hàng một cách tốt nhất không có

những sai sót nhầm lẫn đáng tiếc xẩy ra

- Về kết quả kinh doanh 3 năm 2009,2010, 2011:

Bảng 1.3: Bảng kết quả kinh doanh

Lợi nhuận sau thuế 8580 9213 10310.25 633 7,37 1097.25 11,9

So sánh với các chi nhánh khác kết quả kinh doanh của chi nhánh Phủ

Quỳ khả quan hơn Từ bảng số liệu trên ta thấy thu nhập và chi phí đều tăng

Trang 21

25%, năm 2010 lợi nhuân sau thuế đạt 9213 triệu đồng tăng 633 triệu đồng so với năm 2009 tức là tăng 7,37 %, năm 2011 đạt 10310.25 triệu đồng tăng 1097.25 triệu tức là tăng 11,9% so với năm 2010 Nhận thấy tổng chi phí trong 2 năm 2009, 2010 đều chiếm khoảng 63 - 64% tổng thu nhập, năm 2009

là 20017 triệu đồng chiếm 63,63%, năm 2010 là 22348 triệu đồng chiếm 64,52% Điều này cho thấy không có sự thay đổi trong cơ cấu chi phí – thu nhập của chi nhánh trong 2 năm đó Tuy nhiên một điều có thể nhận thấy là mức tăng chi phí của năm 2011 cao hơn so với 2010 khá cao so với các năm trước, là 26125 triệu, tăng 3777 triệu Có hiện tượng này là do năm 2011 là năm cuối cùng, chuyển giao để NHĐT&PT Phủ Quỳ tiến hành cổ phần hóa ngân hàng nên chi phí sử dụng nhiều hơn Đây cũng là vấn đề đáng quan tâm chú ý Nhưng mặt khác, lợi nhuận thu được của năm 2011 vẫn đạt khá cao, cho dù năm 2011 chứng kiến sự chững lại, khó khăn của toàn bộ nền kinh tế Qua đó có thể thấy được chỗ đứng khác vững chắc của ngân hàng trên địa bàn, trong lòng tin của khách hàng nói riêng và sự phát triển mạnh mẽ của khu vực Nghệ An - Quỳ Hợp - Quế Phong nói chung

Trang 22

PHẦN 2 THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ

TẠI NHĐT&PT CHI NHÁNH PHỦ QUỲ

2.1 Lý luận chung về chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại

2.1.1 Các khái niệm

2.1.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng

Theo quan niệm cổ điển, tín dụng được coi là một quan hệ vay mượn lẫn nhau giữa người cho vay và người đi vay với điều kiện có hoàn trả cả vốn lẫn lãi sau một thời gian nhất định Hay nói cách khác, tín dụng là một phạm trù kinh tế phản ánh mối quan hệ kinh tế mà trong đó mỗi cá nhân hay tổ chức nhường quyền sử dụng (chuyển nhượng) một khối lượng giá trị hoặc hiện vật cho một cá nhân hay tổ chức khác với những ràng buộc nhất định về thời gian hoàn trả gốc và lãi, lãi suất, cách thức vay mượn, thu hồi…

Trong suốt sự phát triển lâu dài của tín dụng thì hình thức tín dụng Ngân hàng tỏ ra có ưu thế hơn các hình thức tín dụng trước nó như tín dụng cho vay nặng lãi, tín dụng thương mại…

Đối với một ngân hàng thương mại thì tín dụng là sự cho vay hay ứng

trước tiền do ngân hàng thực hiện Bản thân ngân hàng là người cho vay còn người đi vay là các doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân trong xã hội Cái mà ngân hàng được hưởng là khoản lợi tức mà người đi vay trả để sử dụng món tiền kia

2.1.1.2 Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ

Tại Việt Nam, việc phân loại DNV&N đã được cụ thể hoá bằng Nghị định số 90/NĐCP của Chính phủ như sau: "DNV&N là cơ sở sản xuất kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có số vốn khômg vượt quá 10 tỷ hoặc số lượng lao động trung bình hàng năm không vượt quá 300 người"

Theo cách phân loại này, DNV&N ở nước ta chiếm hơn 90% trong tổng số các doanh nghiệp, trong đó bao gồm các doanh nghiệp được thành lập

và hoạt động theo Luật doanh nghiệp, các doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo Luật doanh nghiệp nhà nước, các hợp tác xã thành lập theo Luật hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể đăng ký theo Nghị định số 02/2000/NĐ-CP

Như vậy các DNV&N ở nước ta thuộc trong cả doanh nghiệp nhà nước

Trang 23

hạn, doanh nghiệp tư nhân, hộ sản xuất kinh doanh cá thể Tuy nhiên, với chính sách cổ phần hoá diễn ra mạnh mẽ trong thời gian gần đây, các DNV&N thuộc thành phần kinh tế nhà nước ngày càng chiếm tỷ trọng nhỏ bé, hầu như là chuyển đổi sang công ty cổ phần Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của các loại công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tư nhân … đã tạo ra

số lượng DNV&N ngoài quốc doanh ngày càng chiếm tỷ trọng ưu thế

2.1.2 Vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ đối với nền kinh tế

DNV&N có những đặc điểm như DNV&N rất năng động, nhạy bén và

dễ thích ứng với sự thay đổi của thị trường; có nguồn tài chính vô cùng hạn chế; công nghệ thiết bị sản xuất của DNV&N chủ yếu là rất lạc hậu; DNV&N ít có khả năng thu hút những nhà quản lý và lao động giỏi

Cùng với những đặc điểm riêng có, DNV&N ngày càng phát triển mạnh mẽ, đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong nền kinh tế

Thứ nhất, DNV&N đóng vai trò rất quan trọng trong việc tạo ra công

ăn việc làm, góp phần ổn định xã hội

Thứ hai, DNV&N cung cấp một khối lượng lớn sản phẩm và lao vụ, đa dạng và phong phú về chủng loại, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

Thứ ba, DNV&N góp phần quan trọng trong việc tạo lập sự phát triển cân bằng và chuyển dịch kinh tế theo vùng lãnh thổ

Thứ tư, DNV&N góp phần quan trọng trong việc thu hút đầu tư trong dân cư và sử dụng tối ưu các nguồn lực tại địa phương

Thứ năm, DNV&N góp phần tăng nguồn hàng xuất khẩu và nguồn thu cho ngân sách nhà nước

Thứ sáu, DNV&N hỗ trợ đắc lực cho doanh nghiệp có quy mô lớn, là

cơ sở để hình thành nên những doanh nghiệp lớn, những tập đoàn kinh tế hùng mạnh

2.1.3 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ

Ngày nay, với sự phát triển mạnh mẽ của mình, DNV&N đóng một vai trò không thể thiếu được trong nền kinh tế của mỗi quốc gia Càng ngày DNV&N càng được nhận được sự quan tâm của nhà nước, các cấp chính quyền, các tổ chức kinh tế xã hội trong đó có ngân hàng Nhằm gia tăng lợi nhuận, mở rộng quy mô đầu tư, nâng cao hiệu quả nguồn vốn huy động, các ngân hàng hàng thương mại đã chú trọng tới loại hình DNV&N bằng các hình thức: Cho vay, bảo lãnh, cho thuê tài sản…

Như chúng ta đều biết, không một doanh nghiệp nào có thể tồn tại và phát triển mà không nhờ đến tín dụng ngân hàng DNV&N cũng vậy, tín dụng ngân hàng lại càng đóng một vai trò quan trọng hơn trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của DNV&N

Trang 24

Thứ nhất, tín dụng ngân hàng đáp ứng nhu cầu vốn để quá trình sản

xuất kinh doanh của DNV&N được diễn ra một cách liên tục đều đặn, thúc

đẩy quá trình mở rộng quy mô hoạt động của mình

Thứ hai, tín dụng ngân hàng còn góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng

vốn của DNV&N

Thứ ba, tín dụng ngân hàng còn giúp DNV&N nâng cao uy tín ở thị

trường trong và ngoài nước, nâng cao khả năng cạnh tranh cho DNV&N

Thứ tư, tín dụng ngân hàng còn góp phần xoá bỏ hiện tượng cho vay

nặng lãi vẫn còn tồn tại trong các DNV&N, nhằm không ngừng nâng cao chất

lượng tín dụng đối với DNV&N nói riêng và đối với doanh nghiệp nói chung

của ngân hàng

2.1.4 Chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ

2.1.4.1 Chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ

Khi chúng ta đi mua hàng thì điều đầu tiên chúng ta quan tâm đến là

chất lượng và giá cả của hàng hoá đó Đây là hai yếu tố cơ bản quyết định sự

tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp Doanh nghiệp phải luôn luôn

không ngừng nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm, đảm bảo thoả mãn

nhu cầu của khách hàng, tạo điều kiện chiếm lĩnh và mở rộng thị trường Vậy

chất lượng là gì?

Theo các nhà kinh tế học thì "Chất lượng là sự phù hợp với mục đích hoặc sử dụng" là "một trình độ dự kiến trước về độ đồng đều và độ tin cậy với

chi phí thấp và phù hợp với thị trường"

Trong các hoạt động của NHTM, tín dụng được coi là hoạt động mang

lại lợi nhuận lớn nhất cũng như rủi ro cao nhất Vì vậy, không chỉ các nhà

quản lý ngân hàng mà các ngành, các cấp đều quan tâm đến hoạt động tín

dụng Thước đo hiệu quả tín dụng được thể hiện ở chất lượng tín dụng Chất

lượng tín dụng được hiểu là sự bù đắp một cách nhanh chóng về vốn cho

người vay của ngân hàng, sao cho nó phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội

và đảm bảo sự tồn tại phát triển của ngân hàng và nhờ vào khoản vay này,

khách hàng có thể sử dụng một cách có hiệu quả nhất

Một khoản tín dụng được coi là có chất lượng khi tại thời điểm đáo

hạn, ngân hàng thu được cả gốc lẫn lãi, còn khách hàng nhờ khoản tín dụng

đó mà nâng cao hiệu quả kinh doanh, đáp ứng tốt nhu cầu của mình, từ đó góp

phần vào sự phát triển của nền kinh tế nói chung

Nói tóm lại, việc cho vay đối với DNV&N đang ngày càng mở rộng tại

các ngân hàng thương mại nên việc đánh giá chất lượng tín dụng đối với

DNV&N là rất quan trọng, tạo tiền đề cho sự phát triển của chính ngân hàng,

Trang 25

2.1.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa

và nhỏ của ngân hàng thương mại

- Nhóm chỉ tiêu định tính:

+ Thứ nhất, một khoản tín dụng được coi là có chất lượng, trước tiên

nó phải tuân thủ theo đúng các quy chế, chế độ, thể lệ tín dụng do ngân hàng ban hành Các quy chế này được ban hành dựa trên những kinh nghiệm trong quá trình cho vay, dựa trên tình hình thực tế của nền kinh tế Một chính sách tín dụng được cụ thể hoá, thủ tục đơn giản, thuận tiện, chi phí tổng thể về lãi suất, về nghiệp vụ thấp, tạo điều kiện nâng cao chất lượng tín dụng

+ Thứ hai, uy tín ngân hàng cũng quyết định đến chất lượng tín dụng của ngân hàng đó Một ngân hàng có lịch sử lâu đời, có uy tín trên thị trường

sẽ thu hút được nhiều doanh nghiệp làm ăn có uy tín tìm đến với mình hơn, hạn chế được những khách hàng có ý đồ không tốt đến, tạo điều kiện nâng cao chất lượng tín dụng Hơn nữa, một ngân hàng đã có quan hệ làm ăn lâu dài với các doanh nghiệp sẽ giúp cho ngân hàng có nhiều kinh nghiệm, biết

để san sẻ, giúp đỡ khi doanh nghiệp gặp khó khăn, từ đó tạo cho ngân hàng những khách hàng trung thành truyền thống

- Các chỉ tiêu định lượng:

+ Nhóm chỉ tiêu phản ánh quy mô cho vay đối với DNV&N:

* Doanh số cho vay: Phản ánh lượng vốn mà ngân hàng cho khách hàng theo hợp đồng tín dụng

* Dư nợ: Là chỉ tiêu phản lượng vốn mà khách hàng đang còn nợ ngân hàng tại một thời điểm cụ thể Dư nợ thấp phản ánh ngân hàng không có khả năng mở rộng hoạt động cho vay, khả năng tiếp thị khách hàng kém, dẫn đến chất lượng tín dụng không cao

+ Chỉ tiêu phản ánh cơ cấu vốn đầu tư:

Tổng nguồn vốn huy động x 100% Việc xem xét chỉ tiêu này nhằm đánh giá tỷ trọng cho vay đối với DNV&N đã phù hợp với khả năng đáp ứng của bản thân ngân hàng, cũng như đòi hỏi về vốn của nền kinh tế Trên cơ sở đó, NHTM có thể quyết định quy

mô, tỷ trọng đầu tư vào DNV&N một cách hợp lý để đảm bảo an toàn vốn vay, đem lại lợi nhuận cao nhất

Trang 26

Tính an toàn là yếu tố quan trọng bậc nhất để cấu thành chất lượng tín dụng Khi một khoản vay không được hoàn trả đúng hạn như đã cam kết, mà không có lý do chính đáng thì nó đã vi phạm nguyên tắc quan trọng nhất của ngân hàng và bị chuyển sang nợ quá hạn với lãi suất cao hơn lãi suất bình thường

nợ quá hạn từ 30 ngày đến dưới 90 ngày và các khoản nợ theo quy định; Nợ nhóm 4 (nợ nghi ngờ mất vốn) bao gồm các khoản nợ quá hạn từ 90 ngày đến dưới 180 ngày và các khoản nợ theo quy định; Nợ nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn) bao gồm các khoản nợ quá hạn tù 180 ngày trở lên và các khoản nợ theo quy định

+ Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng:

Chỉ tiêu này đánh giá khả năng tổ chức quản lý vốn tín dụng và chất lượng tín dụng trong việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng, giải quyết hợp lý giữa lợi ích: Nhà Nước, Khách hàng và Ngân hàng Chỉ tiêu này được xác

định như sau:

Doanh số thu nợ Vòng quay vốn tín dụng =

Dư nợ bình quân

Hệ số này phản ánh vòng chu chuyển của vốn tín dụng (thường là một năm)

+ Lợi nhuận bình quân hàng năm của ngân hàng:

Sau tất cả những hoạt động của mình, ngân hàng thường quan tâm tới lợi nhuận thu được trong một thời gian nhất định là bao nhiêu Lợi nhuận cao, chứng tỏ ngân hàng thu được cả gốc và lãi, phát sinh nợ quá hạn không nhiều Hơn nữa, ngân hàng có thể tính toán lợi nhuận khi cho vay đối với DNV&N trong tổng lợi nhuận của ngân hàng để từ đó có nên mở rộng đối với DNV&N hay không

Nói tóm lại, khi đánh giá chất lượng tín dụng của một ngân hàng ta không thể chỉ xét một chỉ tiêu mà phải sử dụng tất cả chỉ tiêu định tính, định lượng mới đưa ra đánh giá chính xác được Từ những chỉ tiêu này chúng ta có thể đánh giá xem có nên tiếp tục mở rộng cho vay với DNV&N hay không

Trang 27

2.1.4.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại

- Nhân tố từ phía ngân hàng:

+ Chính sách tín dụng: Chính sách tín dụng được coi như là kim chỉ nam cho hoạt động tín dụng của ngân hàng Một ngân hàng đưa ra được chính sách tín dụng phù hợp với thực lực của bản thân , với nền kinh tế thì chắc chắn rằng, hoạt động tín dụng của họ sẽ có chất lượng Chính sách tín dụng bao gồm các yếu tố như: Quy mô và giới hạn cấp tính dụng đối với một khách hàng, kỳ hạn thời hạn của một khoản vay, lãi suất của khoản vay và lệ phí , tài sản đảm bảo

+ Chiến lược kinh doanh của ngân hàng: Bất cứ một doanh nghiệp nào muốn hoạt động kinh doanh tốt thì phải lập ra cho mình một chiến lược kinh doanh Một chiến lược kinh doanh phù hợp với thực tế sẽ giúp ngân hàng mở rộng được quy mô mạng lưới hoạt động, tạo đà nâng cao chất lượng cho ngân hàng

+ Chất lượng thẩm định dự án vay vốn của khách hàng: Để ra quyết định cấp tín dụng cho khách hàng, các cán bộ tín dụng phải thực hiện qua nhiều khâu, mà quan trọng nhất đó là thẩm định khách hàng thông qua các báo cáo tài chính, phương án sản xuất kinh doanh Việc thẩm định này có chính xác thì mới dẫn đến khoản vay có chất lượng, giảm khả năng gian dối

của khách hàng, tạo điều kiện thu hồi gốc và lãi đúng hạn

+ Thông tin tín dụng: Một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến công tác quản lý nói chung và hoạt động tín dụng nói riêng đó là các thông tin Các nhà quản lý và các cán bộ ngân hàng nếu có được những thông tin tốt sẽ đưa ra được những quyết định đúng đắn về việc cấp tín dụng, quản

lý các khoản tín dụng từ đó, tạo điều kiện nâng cao chất lượng tín dụng.

+ Công tác tổ chức hoạt động tín dụng của ngân hàng:Một khoản tín dụng đến tay khách hàng phải trải qua rất nhiều khâu, qua nhiều phòng

Vì vậy, để hoạt động tính dụng diễn ra một cách nhanh chóng, chất lượng, các phòng ban liên quan phải phối hợp một cách nhịp nhàng, lo gic; từ đó tạo cho khách hàng có ấn tượng tốt về ngân hàng, chất lượng tín dụng được nâng cao hơn

+ Kiểm tra kiểm soát nội bộ: Việc kiểm tra, kiểm soát phải được thực hiện thường xuyên, liên tục nhằm kịp thời phát hiện ra những sai phạm của cán bộ tín dụng trong quá trình cho vay, cũng như hoạt động của doanh nghiệp để từ đó có những biện pháp xử lý, không để phát sinh nợ quá hạn, tạo

điều kiện nâng cao chất lượng tín dụng

Trang 28

+ Tính chất nguồn vốn ngân hàng huy động được: Đây là một trong

những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến việc cấp tín dụng cho khách hàng Nếu ngân hàng huy động được một khối lượng vốn lớn, ổn định, nhất là vốn trung, dài hạn, sẽ tạo điều kiện cho vay rộng hơn, đáp ứng nhu cầu vốn cho

doanh nghiệp tốt hơn, nhất là vốn để đầu tư mua sắm trang thiết bị máy móc

- Nhân tố từ phía khách hàng

+ Năng lực tài chính của doanh nghiệp: Năng lực tài chính của doanh nghiệp thể hiện ở lượng vốn tự có và tỷ trọng vốn trong tổng nguồn vốn tham gia vào quá trình sản xuất Đây là yếu tố quyết định số vốn mà khách hàng có thể vay tối đa tại ngân hàng Nguồn tài chính của doanh nghiệp nhỏ sẽ hạn chế khả năng vay vốn tại ngân hàng Nguồn tài chính của doanh nghiệp tốt thì ngân hàng sẽ cho doanh nghiệp vay nhiều hơn, ngân hàng giảm thiểu được rủi

ro mất vốn vay, tạo đà nâng cao chất lượng tín dụng

+ Phương án sản xuất kinh doanh: Doanh nghiệp đến ngân hàng vay vốn phải có phương án sản xuất kinh doanh có hiệu quả - đây là một nguyên tắc cho vay bất di, bất dịch của ngân hàng Một phương án sản xuất kinh doanh có hiệu quả minh chứng cho khả năng trả vốn và lãi cho ngân hàng của doanh nghiệp

+ Triển vọng kinh doanh của khách hàng: Một doanh nghiệp đang trên

đà phát triển, sản phẩm đáp ứng tốt nhu cầu của dân cư, có khả năng vươn lên trong tương lai, khả năng chiếm lĩnh thị trường tốt Đây là những thông tin

để ngân hàng quyết định cho vay, bởi đây là yếu tố báo trước rằng có thể doanh nghiệp làm ăn tốt, có khả năng trả vốn và lãi đúng hạn, chất lượng tín dụng được đảm bảo Không một ngân hàng nào lại liều lĩnh cho doanh nghiệp vay mà thấy rằng doanh nghiệp này không có tiềm năng phát triển, không có khả năng sử dụng vốn vay tốt

+ Đạo đức, uy tín của khách hàng: Trong quá trình hoạt động kinh doanh, giữ được chữ tín là vô cùng quan trọng, đây là cơ sở để thúc đẩy tạo lập các mối làm ăn lâu dài Một doanh nghiệp làm ăn uy tín, trả nợ sòng phẳng sẽ luôn luôn được ngân hàng ưu đãi hơn trong cho vay như lãi suất thấp hơn, không cần tài sản đảm bảo

+ Tài sản đảm bảo: Cho vay đối với DNV&N có độ rủi ro cao nên ngân

hàng thường bắt buộc họ phải có tài sản đảm bảo - nhằm tạo ra nguồn thu nợ thứ hai cho ngân hàng khi doanh nghiệp gặp những biến cố không lường trước được, nợ quá hạn giảm bớt, chất lượng tín dụng không bị ảnh hưởng nhiều Tuy nhiên, hiện nay do những điều kiện khắt khe trong vấn đề tài sản bảo đảm khiến cho DNN&V gặp khó khăn trong việc vay vốn, việc mở rộng

Ngày đăng: 27/01/2014, 01:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. David Cox (1997), Nghiệp vụ ngân hàng hiện đại, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ ngân hàng hiện đại
Tác giả: David Cox
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 1997
4. Frederic S.Mishkin (2003), Tiền tệ, Ngân hàng và Thị trường tài chính, Nxb Khoa học kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiền tệ, Ngân hàng và Thị trường tài chính
Tác giả: Frederic S.Mishkin
Nhà XB: Nxb Khoa học kỹ thuật
Năm: 2003
5. Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (2010), Báo cáo thường niên 2010, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thường niên 2010
Tác giả: Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Năm: 2010
7. Trường đại học kinh tế thành phố Hồ Chí Minh (2004), Lý thuyết tài chính- Tiền tệ , Nxb Thống kê, Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết tài chính- Tiền tệ
Tác giả: Trường đại học kinh tế thành phố Hồ Chí Minh
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2004
8. Trường học viện tài chính (2008), Giáo trình tài chính doanh nghiệp, Nxb Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tài chính doanh nghiệp
Tác giả: Trường học viện tài chính
Nhà XB: Nxb Tài chính
Năm: 2008
1. Báo cáo kết quả kinh doanh 3 năm 2009, 2010, 2011 và các văn bản có liên quan đến cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Phủ Quỳ Khác
3. Luật các tổ chức tín dụng số 07/1997QHX và luật số Khác
6. Nghị định số 90/2001/NĐ-CP ngày 23/11/2011 về trợ giúp phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ Khác
10. Các văn bản liên quan đến quy trình tín dụng của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Phủ Quỳ Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Cơ cấu huy động vốn theo thời hạn. - Luận văn Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Phủ Quỳ
Bảng 1.1 Cơ cấu huy động vốn theo thời hạn (Trang 17)
Bảng 1.2: Bảng dư nợ tớn dụng - Luận văn Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Phủ Quỳ
Bảng 1.2 Bảng dư nợ tớn dụng (Trang 18)
B ảng 1.3: Bảng kết quả kinh doanh - Luận văn Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Phủ Quỳ
ng 1.3: Bảng kết quả kinh doanh (Trang 20)
Bảng 2.1: Tỡnh hỡnh cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ. - Luận văn Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Phủ Quỳ
Bảng 2.1 Tỡnh hỡnh cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ (Trang 30)
Bảng 2.2: Doanh số cho vay, dư nợ đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ - Luận văn Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Phủ Quỳ
Bảng 2.2 Doanh số cho vay, dư nợ đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ (Trang 32)
Bảng 2.5: Bỏo cỏo nợ quỏ hạn đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ. - Luận văn Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Phủ Quỳ
Bảng 2.5 Bỏo cỏo nợ quỏ hạn đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ (Trang 34)
Bảng 2.6: Phõn loại nợ theo QĐ 493 của Ngõn hàng Nhà nước. - Luận văn Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Phủ Quỳ
Bảng 2.6 Phõn loại nợ theo QĐ 493 của Ngõn hàng Nhà nước (Trang 35)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w