2 Việc tính toán, lượng hóa mức độ ảnh hưởng được thể hiện trong thuyết minh Chương trình phát triển nhà ở 3 Số liệu căn cứ theo kết quả Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019 kết hợp v
Trang 11
MỤC LỤC
CHƯƠNG I 4
THỰC TRẠNG NHÀ Ở TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU 4
1 Thực trạng về nhà ở 4
1.1 Số lượng nhà ở 4
1.2 Diện tích nhà ở bình quân đầu người 4
1.3 Nhà ở cho thuê 5
1.4 Chất lượng nhà ở 5
2 Đánh giá về thực trạng nhà ở trên địa bàn tỉnh và tình hình thực hiện các chỉ tiêu theo Chương trình phát triển nhà ở đã được phê duyệt 7
2.1 Kết quả đạt được: 7
2.2 Những tồn tại, khó khăn, vướng mắc và nguyên nhân 8
CHƯƠNG II 12
NHU CẦU VỀ NHÀ Ở TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU 12
1 Nhu cầu về nhà ở thương mại 12
2 Nhu cầu về nhà ở tái định cư 12
3 Nhu cầu về nhà ở công vụ 12
4 Nhu cầu hỗ trợ về nhà ở theo chương trình mục tiêu 13
4.1 Hỗ trợ về nhà ở cho hộ gia đình người có công với cách mạng 13
4.2 Hỗ trợ về nhà ở cho hộ nghèo 13
5 Nhu cầu về nhà ở xã hội 13
5.1 Nhà ở xã hội cho công nhân khu công nghiệp 13
5.2 Nhà ở xã hội cho sinh viên 13
5.3 Nhà ở xã hội bố trí chung cho các nhóm đối tượng được hưởng chính sách nhà ở xã hội 14
6 Nhu cầu về tổng diện tích sàn nhà ở của từng đơn vị hành chính 14
CHƯƠNG III 16
QUAN ĐIỂM, ĐỊNH HƯỚNG, CHỈ TIÊU VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NHÀ Ở ĐẾN NĂM 2025 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 16
1 Quan điểm, định hướng phát triển nhà ở 16
1.1 Quan điểm phát triển nhà ở 16
Trang 21.2 Định hướng phát triển nhà ở 16
2.1 Mục tiêu phát triển nhà ở giai đoạn đến năm 2025 20
2.2 Mục tiêu phát triển nhà ở giai đoạn 2026 - 2030 20
3 Các chỉ tiêu phát triển nhà ở 20
3.1 Tổng diện tích sàn nhà ở cần tăng thêm 21
3.2 Diện tích nhà ở bình quân đầu người 21
3.3 Diện tích sàn nhà ở tối thiểu 21
3.4 Số lượng, diện tích sàn nhà ở cần tăng thêm đối với từng loại hình nhà ở 21
4 Quỹ đất để phát triển nhà ở 24
4.1 Giai đoạn đến năm 2025 26
4.2 Giai đoạn 2026 – 2030 26
5 Nhu cầu nguồn vốn phát triển nhà ở 27
5.1 Giai đoạn đến năm 2025 27
5.2 Giai đoạn 2026 – 2030 29
6 Giải pháp để thực hiện chương trình 31
6.1 Hoàn thiện hệ thống cơ chế chính sách 31
6.2 Giải pháp về đất ở 31
6.3 Giải pháp về vốn 32
6.4 Giải pháp nhà ở cho các đối tượng hưởng chính sách nhà ở xã hội 32
6.5 Giải pháp về kiến trúc, quy hoạch 34
6.6 Giải pháp về công nghệ 36
6.7 Giải pháp tuyên truyền, vận động 36
6.8 Giải pháp cho nhà ở ven sông, kênh, rạch và phát triển nhà ở ứng phó với biến đối khí hậu, nước biển dâng 37
CHƯƠNG IV 38
TỔ CHỨC THỰC HIỆN 38
1 Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện 38
2 Trách nhiệm của các Sở, Ban, Ngành 38
2.1 Sở Xây dựng 38
2.2 Sở Tài nguyên và Môi trường 39
2.3 Sở Kế hoạch và Đầu tư 39
Trang 33
2.4 Sở Tài chính 40
2.5 Sở Lao động, Thương binh và Xã hội 40
2.6 Sở Nội vụ 40
2.7 Sở Giao thông - Vận tải 40
2.8 Sở Thông tin và Truyền thông 40
2.9 Ban Quản lý khu kinh tế 41
2.10 Ngân hàng Chính sách xã hội chi nhánh tỉnh Cà Mau 41
2.11 Trách nhiệm của Ủy ban Mặt trân Tổ quốc và các đoàn thể 41
3 Trách nhiệm của Chủ đầu tư các dự án đầu tư xây dựng nhà ở 41
PHỤ LỤC .40
Trang 4CHƯƠNG I THỰC TRẠNG NHÀ Ở TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
1 Thực trạng về nhà ở
1.1 Số lượng nhà ở
Tính đến hết năm 2019(1), toàn tỉnh có 306.969 căn nhà ở (306.599 căn nhà ở riêng lẻ, 370 căn hộ chung cư) với tổng diện tích sàn nhà ở đạt 25.262.920 m2, trong đó:
- Khu vực nông thôn có 242.952 căn nhà ở riêng lẻ với tổng diện tích sàn nhà ở đạt 19.500.223 m2
Từ 2015 đến 2019; nhà ở toàn tỉnh tăng từ 301.897 căn lên 306.969 căn (tăng 5.702 căn nhà); diện tích nhà ở toàn tỉnh tăng từ 24.131.097 m2 sàn lên 25.262.949 m2 sàn (tăng 1.131.823 m2 sàn) Bình quân mỗi năm, trên địa bàn tỉnh tăng hơn 1.400 căn nhà và hơn 280.000 m2 sàn nhà ở Đây là mức tăng tương đối thấp, phản ánh sự hạn chế về tài chính cho nhà ở trong giai đoạn 2016-2019
1.2 Diện tích nhà ở bình quân đầu người
Năm 2019, diện tích nhà ở bình quân đầu người trên địa bàn tỉnh đạt 21,1
m2 sàn/người; trong đó: đô thị 21,3 m2 sàn/người, nông thôn 21,1 m2
sàn/người
Có thể thấy diện tích nhà ở bình quân đầu người trên địa bàn tỉnh thấp hơn
so với mức bình quân chung toàn quốc và mức bình quân chung của vùng Đồng bằng sông Cửu Long (23,2 m2 sàn/người) So với các tỉnh trong vùng, diện tích nhà ở bình quân đầu người trên địa bàn tỉnh xếp thứ 10/13, chỉ cao hơn so với 3 địa phương khác trong vùng: Sóc Trăng (20,2 m2 sàn/người), Kiên Giang (19,8 m2 sàn/người), Bạc Liêu (18,9 m2 sàn/người)
Từ năm 2015 đến năm 2019, diện tích nhà ở bình quân đầu người toàn tỉnh tăng 1,4 m2 sàn/người Sự gia tăng này do hai nguyên nhân là sự gia tăng
về tổng diện tích sàn nhà ở và sự sụt giảm về dân số giữa năm 2019 so với năm
2015 Xét theo toàn tỉnh thì sự gia tăng về diện tích bình quân đầu người chủ
Trang 5sự biến động tăng tổng diện tích sàn nhà ở;
+ Có 4 đơn vị hành chính (Đầm Dơi, Phú Tân, Ngọc Hiển và Năm Căn) tăng diện tích nhà ở bình quân đầu người chủ yếu do sự biến động giảm dân số
Xu hướng biến động diện tích nhà ở bình quân đầu người do sự biến động giảm về dân số tại một số đơn vị hành chính sẽ tiếp tục diễn ra trong năm 2020
và có sự thay đổi trong giai đoạn 2021-2025
1.3 Nhà ở cho thuê
Qua số liệu rà soát của các huyện, thành phố, quỹ nhà trọ do người dân tự xây dựng để cho thuê trên địa bàn tỉnh tính đến hết năm 2019 là 14.891 căn tương đương với 207.825 m2 sàn Trong đó có:
- 14.312 căn phòng trọ có quy mô nhỏ hơn 25m2 sàn/phòng; tổng diện tích sàn của quỹ nhà trọ này là 191.110 m2; bình quân 13,3 m2 sàn/phòng;
- 565 phòng trọ có quy mô lớn hơn 25 m2 sàn/phòng; tổng diện tích sàn của quỹ nhà trọ này là 16.175 m2 sàn; bình quân 29,3 m2 sàn/phòng
Tổng số người hiện đang thuê trọ tại các nhà trọ này khoảng 28.309 người tương ứng với mức diện tích bình quân 7,3 m2 sàn/người, thấp hơn so với mức diện tích nhà ở tối thiểu theo mục tiêu của Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia đến năm 2020 (8 m2 sàn/người)
Có thể thấy, có 2 địa phương có mức diện tích nhà ở bình quân trên 1 người thuê trọ thấp hơn so với mức diện tích nhà ở tối thiểu theo mục tiêu của Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia đến năm 2020 là thành phố Cà Mau và huyện Trần Văn Thời
Riêng tại thành phố Cà Mau, là nơi tập trung nhiều nhà trọ nhất trên địa bàn tỉnh với số lượng người thuê trọ lớn nhưng lại có diện tích nhà ở bình quân trên 1 người thuê trọ thấp nhất
Vấn đề đặt ra trong giai đoạn tới là quản lý tốt việc cho thuê nhà trọ đồng thời xây dựng tiêu chuẩn về nhà trọ để nâng cao chất lượng chỗ ở cho người thuê trọ
1.4 Chất lượng nhà ở
Trong tổng số 306.969 căn nhà ở trên địa bàn tỉnh, có: 99.036 căn nhà ở kiên cố (chiếm 32,3%); 146,249 căn nhà ở bán kiên cố (chiếm 47,6%); 55,912 căn nhà ở thiếu kiên cố (chiếm 18,2%); 5.772 căn nhà ở đơn sơ (chiếm 1,9%)(3)
(2) Việc tính toán, lượng hóa mức độ ảnh hưởng được thể hiện trong thuyết minh Chương trình phát triển nhà ở
(3) Số liệu căn cứ theo kết quả Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019 kết hợp với kết quả rà soát của các huyện, thành phố về hiện trạng nhà ở trên địa bà
Trang 6sơ (%)
Khu vực đô thị trên địa bàn tỉnh có tỷ lệ nhà ở kiên cố và bán kiên cố đạt 85,7%, trong khi tỷ lệ này ở khu vực nông thôn chỉ đạt 78,4% Tỷ lệ này phản ánh đúng hiện trạng chất lượng nhà ở khu vực đô thị cao hơn so với khu vực nông thôn
Chất lượng nhà ở trên địa bàn tỉnh có sự thay đổi theo hướng tích cực từ năm 2013 đến nay
Nhà ở kiên cố và bán kiên cố tăng cả về số lượng và tỷ lệ trong cơ cấu chất lượng nhà ở qua từng năm Nhà ở thiếu kiên cố và đơn sơ giảm cả về số lượng và tỷ lệ
Tuy nhiên, theo kết quả tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019, tỉnh có tỷ
lệ số hộ có nhà ở kiên cố và bán kiên cố thấp nhất trong 13 tỉnh vùng Đồng bằng sông Cửu Long
Với tỷ lệ số hộ dân có nhà ở thiếu kiên cố và đơn sơ còn cao thì việc cải thiện chất lượng nhà ở là yêu cầu cấp thiết trong các giai đoạn tới
Trang 77
2 Đánh giávề thực trạng nhà ở trên địa bàn tỉnh và tình hình thực hiện các chỉ tiêu theo Chương trình phát triển nhà ở đã được phê duyệt
Bảng 2: Đánh giá kết quả thực hiện chương trình phát triển nhà ở
Mục tiêu đến năm
2020
Kết quả thực hiện đến hết năm 2019
1 Phân theo loại nhà ở m2 sàn 6.383.095 1.131.823
Nhà ở xã hội để cho thuê m2 sàn 69.482 0 Không đạt
Nhà ở dân tự xây m2 sàn 5.124.439 954.992 Không đạt
II Diện tích nhà ở bình
- Tỷ lệ nhà ở kiên cố và bán kiên cố tăng lên 79,9%;
- Tỷ lệ nhà ở đơn sơ giảm còn 1,9%;
- Thực hiện hỗ trợ cho 5.611 hộ gia đình có công với cách mạng (4.233 hộ xây mới và 1.378 hộ sửa chữa nhà ở;
- Thực hiện hỗ trợ về nhà ở cho 1.600 hộ nghèo; trong đó, có 1.535 hộ vay vốn từ Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Chấp thuận đầu tư 17 dự án phát triển nhà ở thương mại: 06 dự án nhà ở thương mại, 08 dự án đất nền thương mại, 03 dự án nhà ở và đất nền thương mại Đã có 08 dự án hoàn thành với quy mô: 6.220 nền đất tương đương với
Trang 8933.010 m2 đất ở; 1.163 căn nhà ở thương mại tương đương với 176.831 m2
sàn nhà ở;
- Chấp thuận đầu tư và đang triển khai thực hiện 01 dự án nhà ở công nhân do doanh nghiệp đầu tư xây dựng với quy mô 72 căn nhà liền kề tương đương với 5.040 m2sàn;
- Chấp thuận đầu tư 14 dự án bố trí đất nền tái định cư Đã hoàn thành 13
dự án với quy mô 363.063 m2 đất nền
2.2 Những tồn tại, khó khăn, vướng mắc và nguyên nhân
2.2.1 Chưa hoàn thành các chỉ tiêu đề ra trong chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở
Các chỉ tiêu được đề ra trong chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở tính đến năm 2019 đều chưa được hoàn thành và theo đánh giá khó có thể hoàn thành trong năm 2020 Các nguyên nhân chủ yếu bao gồm:
- Trước hết, do điều kiện kinh tế còn khó khăn làm hạn chế về tài chính cho phát triển mới và cải tạo, sửa chữa nhà ở
- Thứ hai, do tập quán sinh hoạt của người dân gắn liền với loại hình nhà
ở riêng lẻ, người dân còn chưa làm quen được với khái niệm nhà chung cư làm cho thị trường nhà ở chung cư chưa tạo được sức hút với các nhà đầu tư
- Thứ ba, do nhu cầu về bất động sản phân khúc nhà ở trên địa bàn tỉnh trong giai đoạn 2015-2019 chủ yếu tập trung vào loại hình đất nền để xây dựng nhà ở Các dự án phát triển nhà ở chủ yếu tập trung khai thác nguồn cầu về đất nền dẫn tới tình trạng tồn kho trong khi số lượng các dự án có sản phẩm là nhà
ở còn hạn chế Bên cạnh đó, tình trạng đầu cơ đất nền với tâm lý mua đề đầu tư hoặc để dành cho con cái dẫn tới hiện tượng số lượng giao dịch đất nền lớn nhưng số nền đất được sử dụng để xây dựng nhà ở còn hạn chế
- Thứ tư, việc phát triển chỉ tiêu tăng thêm của các loại hình nhà ở thương mại, nhà ở xã hội, nhà ở tái định cư, nhà ở công vụ, nhà ở chương trình mục tiêu còn nhiều khó khăn, hạn chế:
+ Giai đoạn trước, tỉnh chưa thu hút được các doanh nghiệp lớn có đủ năng lực tài chính, năng lực kinh nghiệm đầu tư dự án phát triển nhà ở Chủ đầu tư các dự án trên địa bàn tỉnh chủ yếu là doanh nghiệp quy mô nhỏ nên nhiều chủ đầu tư thiếu vốn trong quá trình thực hiện dự án dẫn đến đầu tư nhỏ giọt, đầu tư không hoàn chỉnh
Trang 99
+ Việc phát triển nhà ở tại nhiều dự án vẫn chưa chú trọng đồng bộ với hạ tầng khu vực, chưa quan tâm phát triển hạ tầng xã hội phục vụ nhu cầu ở của người dân, nhiều dự án chưa phát huy được mục tiêu thu hút người dân định cư tại dự án
+ Việc đầu tư phát triển nhà ở xã hội không mang đến lợi nhuận như các hình thức đầu tư nhà ở thương mại, đất nền thương mại và chính sách ưu đãi về nhà ở xã hội hiện nay chưa tạo được sự khác biệt lớn giữa nhà ở xã hội với đất nền thương mại tại địa phương có điều kiện phát triển kinh tế còn nhiều khó khăn như Cà Mau Vì vậy, theo quy luật kinh doanh, việc thu hút các nhà đầu
tư tự nguyện bỏ vốn đầu tư nhà ở xã hội là rất khó khăn
+ Chương trình thực hiện hỗ trợ người có công, hộ nghèo về nhà ở gặp nhiều khó khăn trong quá trình triển khai: nguồn vốn hỗ trợ xây dựng chưa được bố trí kịp thời, nhiều biến động về đối tượng hỗ trợ (chết, chuyển đi nơi khác), kinh phí hỗ trợ không đủ để xây dựng nhà 03 cứng theo quy định, một
số trường hợp còn tư tưởng trông chờ, ỷ lại vào sự hỗ trợ của Nhà nước,
2.2.2 Khó khăn trong công tác phát triển và quản lý nhà ở nói chung
a Công tác quản lý phát triển nhà ở theo dự án
Trước hết là khó khăn vướng mắc do các quy định của pháp luật liên quan đến đầu tư xây dựng và kinh doanh bất động sản:
- Các dự án Khu đô thị mới trên địa bàn tỉnh thực hiện theo quy định của Luật Xây dựng ngày 26/11/2003, trong quá trình triển khai thực hiện đều không có sự tham gia quản lý chất lượng của cơ quan quản lý
- Nếu căn cứ vào Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định về quản lý chất lượng và bảo trì công trình; Thông
tư số 26/2016/TT-BXD ngày 26/10/2016 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng để thực hiện trình tự thủ tục hồ sơ bàn giao, tiếp nhận, quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật của các dự án đầu tư xây dựng khu đô thị thì các Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng khu đô thị trên địa bàn tỉnh không thể thực hiện được
- Mặt khác, qua rà soát văn bản hướng dẫn, bàn giao và tiếp nhận dự án khu đô thị mới đến thời điểm hiện nay vẫn chưa có văn bản quy định cụ thể về: trình tự thủ tục hồ sơ bàn giao, tiếp nhận, quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật của các dự án đầu tư xây dựng khu đô thị nên việc tiếp nhận của địa phương là
rất khó khăn
Trang 10Thứ hai là khó khăn, vướng mắc trong công tác triển khai thực hiện:
- Nhiều dự án được triển khai trên địa bàn tỉnh trong khoảng thời gian từ 2000-2004, Thời điểm này, quy định pháp luật chưa quy định chặt chẽ về xem xét, phê duyệt tiến độ, kế hoạch thực hiện đối với dự án nhà ở, dự án khu đô thị, chủ đầu tư dự án lập dự án đầu tư và tự phê duyệt Đồng thời, dự án kéo dài thời gian thực hiện đến nay, quá trình thực hiện chủ đầu tư không lập đầy đủ hồ
sơ pháp lý, không thực hiện điều chỉnh dự án đầu tư cũng như tiến độ dự án phù hợp với thực tế đầu tư xây dựng dự án Từ đó, việc xử lý các dự án đầu tư xây dựng dở dang, chậm tiến độ, kéo dài đến nay gặp nhiều khó khăn do hồ sơ
dự án thiếu pháp lý về tiến độ thực hiện được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận, dẫn đến thiếu cơ sở để đối chiếu, áp dụng quy định xử phạt theo Nghị định 139/2017/NĐ-CP ngày 27/11/2017 của Thủ tướng Chính phủ
- Việc đề nghị các Chủ đầu tư thực hiện hoàn chỉnh hồ sơ quản lý chất lượng các công trình dự án đã đầu tư trong các giai đoạn trước theo quy định của Luật Xây dựng năm 2014 không thể thực hiện được Điều này gây khó khăn trong việc hoàn thiện hồ sơ quản lý chất lượng công trình dự án để chủ đầu tư tiến hành bàn giao cho địa phương quản lý
- Công tác quy hoạch sử dụng đất của các dự án nhà ở tại Cà Mau còn nhiều hạn chế như: thiếu tính khả thi và dễ thay đổi (hầu hết các dự án trong quá trình thực hiện đều có ít nhất 01 lần phải điều chỉnh quy hoạch), thiếu các công trình hạ tầng xã hội để tăng sức hút của các dự án (lượng đất nền tồn kho các dự án còn nhiều)…
b Công tác quản lý phát triển nhà ở dân tự xây
Trước hết là khó khăn, vướng mắc trong công tác quản lý xây dựng nhà ở khu vực đô thị với tình trạng nhà ở xây dựng trái phép, không phép chưa thể xử
lý triệt để:
- Do ý thức của người dân còn hạn chế trong việc tuân thủ các quy định của pháp luật về xây dựng Đặc biệt là quy định xây dựng nhà ở phải phù hợp với mục đích sử dụng đất theo quy hoạch sử dụng đất được phê duyệt và quy chế quản lý kiến trúc được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành; nhiều người dân chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chưa đủ điều kiện để được cấp giấy phép xây dựng nhưng do nhu cầu về chỗ ở nên thực hiện xây dựng nhà ở không phép;
Trang 1111
- Do lực lượng quản lý giám sát hoạt động xây dựng còn mỏng, chưa thể kịp thời phát hiện các sai phạm trong xây dựng dẫn tới nhiều công trình xây dựng không phép, sai phép được hoàn thành gây khó khăn trong việc xử lý;
- Do quy định của pháp luật chưa cụ thể gây khó khăn trong công tác xử
lý vi phạm trong xây dựng nhà ở khu vực đô thị Với quy định nhà ở được xây dựng trên đất ở nên nhiều công trình nhà ở không phép xây dựng trên đất không đúng mục đích sử dụng đất mặc dù được phát hiện kịp thời nhưng do không thể áp dụng mức xử phạt đối với nhà ở nên chưa tạo được tính răn đe, dẫn tới tình trạng tái phạm, khó kiểm soát
Thứ hai là khó khăn trong việc quản lý xây dựng nhà ở ven các tuyến giao thông:
- Nhiều hộ dân xây dựng nhà ở vi phạm lộ giới theo quy hoạch Mặc dù lộ giới đã được xác định nhưng do điều kiện ngân sách còn khó khăn nên chưa thể thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng toàn bộ khu vực lộ giới Người dân một phần do thiếu hiểu biết, một phần do nhu cầu cấp thiết về chỗ ở nên thực hiện xây dựng nhà ở trên phần đất thuộc sở hữu nằm trong lộ giới được quy hoạch; nhiều trường hợp được nhắc nhở, vận động và tuyên truyền về các quy định của pháp luật nhưng vẫn đối phó bằng hình thức xây dựng công trình tạm gây mất cảnh quan
- Nhiều khu vực quy hoạch xây dựng các tuyến giao thông nhưng chưa thực hiện mặc dù đã cắm mốc quy hoạch nhưng người dân vẫn thực hiện xây dựng nhà ở Do hành vi vi phạm không chỉ xảy ra cá biệt ở một vài hộ dân nên việc xử lý gặp nhiều khó khăn
Thứ ba là khó khăn trong việc quản lý xây dựng nhà ở tại khu vực nông thôn:
- Tại khu vực nông thôn thì vi phạm trong việc xây dựng nhà ở chủ yếu là không đúng mục đích sử dụng đất và lấn chiếm trái phép Do lực lượng cán bộ quản lý còn mỏng, địa bàn quản lý rộng nên khó có thể kịp thời phát hiện và xử
Trang 12CHƯƠNG II NHU CẦU VỀ NHÀ Ở TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
1 Nhu cầu về nhà ở thương mại
Hiện nay, nhu cầu về sản phẩm nhà ở thương mại trên địa bàn tỉnh còn hạn chế, đặc biệt là nhu cầu về nhà ở chung cư với nguyên nhân chủ yếu do giá thành cao Tuy nhiên, nhu cầu về sản phẩm đất nền trong các dự án khu đô thị, khu dân cư lại lớn hơn do giá thành hợp lý cùng với tâm lý sở hữu đất ở để dành và để tự xây dựng nhà ở theo thiết kế, chi phí phù hợp
Có thể nhận thấy, những người có nhu cầu mua đất nền tại các dự án khu
đô thị, khu dân cư thuộc ba nhóm: nhóm có nhu cầu thực về nhà ở nên mua để xây dựng nhà ở; nhóm có nhu cầu sở hữu đất ở và nhóm mua để đầu cơ Trong
đó, nhóm có nhu cầu thực về nhà ở, đất ở thường có xu hướng nhu cầu theo hộ gia đình
Theo ước tính, nhóm có nhu cầu thực về nhà ở và sở hữu đất ở là những
hộ gia đình có thành viên trong hộ ở độ tuổi từ 35 đến 60 có thu nhập cao, có khả năng tiếp cận sản phẩm tại các dự án nhà ở thương mại Số lượng nhu cầu thực ước tính là khoảng hơn 5.000 nền đất
Tổng nhu cầu thực tế về nhà ở thương mại lớn hơn con số 5.000 nền đất
do tính đến nhóm mua để đầu cơ là một bộ phận người dân trên địa bàn tỉnh, ở các địa phương lân cận và ở các thành phố lớn như Hồ Chí Minh và Cần Thơ tham gia hoạt động kinh doanh bất động sản
2 Nhu cầu về nhà ở tái định cư
Căn cứ thực tế triển khai cho thấy việc thực hiện các dự án đầu tư hạ tầng
kỹ thuật và bố trí tái định cư là xu hướng tiếp diễn trong các giai đoạn ngắn và trung hạn Xu hướng này cũng phù hợp với tập quán sinh hoạt và nhu cầu của người dân
Vì vậy, trong giai đoạn đến năm 2030, trên địa bàn tỉnh chưa phát sinh nhu cầu về nhà ở tái định cư
3 Nhu cầu về nhà ở công vụ
Trong các giai đoạn tới, trên địa bàn tỉnh phát sinh nhu cầu nhà ở công vụ phục vụ công tác điều động, luân chuyển cán bộ Cần bố trí quỹ nhà ở công vụ tại các huyện, thị xã, thành phố để bố trí cho các cán bộ thuộc diện được điều
Trang 134 Nhu cầu hỗ trợ về nhà ở theo chương trình mục tiêu
4.1 Hỗ trợ về nhà ở cho hộ gia đình người có công với cách mạng
Theo kết quả rà soát, đến hết năm 2019, toàn tỉnh còn 2.420 hộ gia đình người có công với cách mạng cần được hỗ trợ về nhà ở Trong đó:
- 1.443 hộ đạt tiêu chí theo Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg (742 hộ xây mới nhà ở và 641 hộ sửa chữa nhà ở);
- 977 hộ không đạt tiêu chí theo Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg (693 hộ xây mới nhà ở và 284 hộ sửa chữa nhà ở)
4.2 Hỗ trợ về nhà ở cho hộ nghèo
Theo kết quả rà soát, đến hết năm 2019, toàn tỉnh có 6.544 hộ nghèo cần được hỗ trợ về nhà ở Trong đó:
- 2.126 hộ thiếu hụt chỉ tiêu về diện tích nhà ở;
- 4.418 hộ thiếu hụt chỉ tiêu về chất lượng nhà ở
5 Nhu cầu về nhà ở xã hội
5.1 Nhà ở xã hội cho công nhân khu công nghiệp
Theo số liệu báo cáo của các đơn vị, tính đến 31/12/2019 có gần 8.000 công nhân có nhu cầu về nhà ở, một số ít hiện đang ở tại nhà ở do doanh nghiệp sử dụng lao động xây dựng để bố trí cho công nhân, số còn lại hiện đang thuê trọ bên ngoài
Căn cứ vào quy hoạch phát triển các khu công nghiệp và khả năng lấp đầy trong từng giai đoạn; dự báo đến năm 2025 có khoảng 9.000 công nhân có nhu cầu về nhà ở tương đương với khoảng 2.250 căn; đến năm 2030 có khoảng 11.000 công nhân có nhu cầu về nhà ở tương đương với khoảng 2.750 căn
5.2 Nhà ở xã hội cho sinh viên
Theo hiện trạng tính đến 31/12/2019, áp lực của việc bố trí chỗ ở cho sinh viên trên địa bàn tỉnh là không lớn do số lượng các cơ sở đào tạo ít, sinh viên
Trang 14chủ yếu là người trên địa bàn tỉnh, đồng thời số lượng ký túc xá hiện có và nhà trọ đã đảm bảo đáp ứng cơ bản nhu cầu về chỗ ở cho sinh viên
Trong các giai đoạn tiếp theo với sự mở rộng quy mô đào tạo của các cơ
sở đào tạo trên địa bàn tỉnh, dự báo đến năm 2020 có khoảng 2.500 sinh viên
có nhu cầu về nhà ở và đến năm 2030 có khoảng 3.000 sinh viên có nhu cầu về nhà ở
5.3 Nhà ở xã hội bố trí chung cho các nhóm đối tượng được hưởng chính sách nhà ở xã hội
Căn cứ kết quả Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019, Dân số tại khu vực đô thị có độ tuổi từ 25 đến 60 là 145.411 người; 40% trong số đó (khoảng 58.164 người) có thu nhập bình quân hàng tháng dưới 9 triệu đồng Đây là những người có thu nhập thấp ở khu vực đô thị Tuy nhiên, nhu cầu về nhà ở
xã hội chủ yếu tập trung ở những người thu nhập thấp đô thị trong độ tuổi từ 35-50 tuổi
Kết quả điều tra phục vụ xây dựng chính sách tổng thể phát triển nhà ở xã hội tại Việt Nam giai đoạn 2021-2025 do Bộ Xây dựng thực hiện cho thấy có khoảng 43,5% hộ gia đình thu nhập thấp đô thị khi được hỏi có nhu cầu về nhà
ở xã hội
Như vậy, trên địa bàn tỉnh tại thời điểm hiện tại có khoảng 11.310 người
có nhu cầu về nhà ở xã hội tương đương với khoảng 2.900 căn
Dự báo đến năm 2025 có khoảng 16.514 người thu nhập thấp đô thị có nhu cầu về nhà ở tương đương với khoảng 4.200 căn; đến năm 2030 có khoảng 22.519 người thu nhập thấp đô thị có nhu cầu về nhà ở tương đương với khoảng 5.774 căn
Với đặc điểm nhu cầu về nhà ở xã hội chỉ tập trung chủ yếu ở khu vực đô thị và yếu tố thu nhập thấp là yếu tố được xét đến chung của nhiều nhóm đối tượng được hưởng chính sách nhà ở xã hội Vì vậy, nhu cầu về nhà ở xã hội của nhóm đối tượng người thu nhập thấp đô thị đã bao gồm cả nhu cầu về nhà
ở xã hội của các nhóm đối tượng khác được hưởng chính sách nhà ở xã hội
6 Nhu cầu về tổng diện tích sàn nhà ở của từng đơn vị hành chính
Nhu cầu về tổng diện tích sàn nhà ở đến năm 2025 và đến năm 2030 của từng đơn vị hành chính trên địa bàn tỉnh được tổng hợp tại bảng dưới đây:
Trang 15(m2)
Dân số
(người) (m2/người) DTBQ
DT sàn nhà ở
(m2)
Dân số
(người) (m2/người) DTBQ
DT sàn nhà ở
Trang 16CHƯƠNG III QUAN ĐIỂM, ĐỊNH HƯỚNG, CHỈ TIÊU VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NHÀ Ở ĐẾN NĂM 2025 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
1 Quan điểm, định hướng phát triển nhà ở
1.1 Quan điểm phát triển nhà ở
Công tác phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh trong các giai đoạn tới ngoài việc tuân thủ các quan điểm nêu trong Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia thì cần tuân thủ theo những quan điểm sau đây:
- Phát triển nhà ở phải phù hợp với các quy định của pháp luật về nhà ở và các quy định pháp luật khác có liên quan;
- Phát triển nhà ở phải dựa trên những định hướng phù hợp với điều kiện tự nhiên, phù hợp với các điều kiện kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ, phù hợp với các quy hoạch đã được phê duyệt;
- Phát triển nhà ở phải đảm bảo sự cân đối giữa cung – cầu, đảm bảo giải quyết nhu cầu về nhà ở nhưng phải hài hòa với khả năng huy động các nguồn lực xã hội cho phát triển nhà ở;
- Phát triển nhà ở theo hướng hiện đại, cải thiện điều kiện ở nâng cao chất lượng đời sống nhưng phải kết hợp với bảo tồn giá trị văn hóa truyền thống;
- Đảm bảo sự phối hợp đồng bộ giữa nhà nước, các doanh nghiệp, các tổ chức và cá nhân trong phát triển nhà ở;
1.2 Định hướng phát triển nhà ở
a Định hướng phát triển nhà ở khu vực đô thị
- Phát triển nhà ở khu vực đô thị trên cơ sở các định hướng không gian đô thị theo Chương trình phát triển đô thị đã được phê duyệt;
- Kết hợp giữa xây mới và cải tạo, chỉnh trang nhà ở theo đúng quy định về quản lý quy hoạch, quản lý kiến trúc;
- Cải tạo nâng cấp hệ thống hạ tầng kỹ thuật hiện có, đặc biệt là hệ thống giao thông, hệ thống cây xanh, hệ thống chiếu sáng công cộng; hạn chế phát triển nhà cao tầng và tập trung dân cư trong khu phố cũ làm phá vỡ không gian cảnh quan chung, gây quá tải cho hệ thống hạ tầng kỹ thuật hiện có;
Trang 1717
- Thực hiện các dự án phát triển nhà ở đảm bảo đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật
và hạ tầng xã hội, ưu tiên thực hiện trên địa bàn thành phố Cà Mau và từng bước thực hiện tại các đô thị khác trên địa bàn tỉnh;
- Xem xét giải quyết nhu cầu về nhà ở cho người thu nhập thấp khu vực đô thị để tránh tình trạng mua đất tại các hẻm tự phát
b Định hướng phát triển nhà ở khu vực nông thôn
- Phát triển nhà ở theo hướng hình thành các điểm dân cư tập trung để tiết kiệm quỹ đất và nguồn lực đầu tư hệ thống hạ tầng;
- Kết hợp giữa xây mới và cải tạo, nâng cấp nhà ở, kết hợp giữa hiện đại và giữ gìn bản sắc địa phương;
- Phát triển mới nhà ở có chất lượng đạt từ bán kiên cố trở lên kết hợp với cải tạo, nâng cấp nhà ở hiện hữu để tăng tỷ lệ nhà ở kiên cố, bán kiên cố Từng bước xóa nhà ở đơn sơ;
- Huy động khả năng của các hộ gia đình, cá nhân kết hợp sừ giúp đỡ của cộng đồng và các thành phần kinh tế để thực hiện mục tiêu cải thiện nhà ở; thực hiện chính sách ưu tiên và hỗ trợ cải thiện nhà ở cho đồng bào dân tộc, hộ nghèo, hộ sinh sống trong vùng thiên tai và các đối tượng chính sách xã hội
c Định hướng phát triển nhà ở thương mại
- Giai đoạn đến năm 2025
+ Phát triển nhà ở thương mại phù hợp với nhu cầu của từng khu vực
- Tiếp tục thực hiện giám sát, đôn đốc các dự án nhà ở thương mại đang triển khai nhằm đảm bảo hoàn thiện đúng tiến độ đề ra
+ Kêu gọi đầu tư và phê duyệt thêm các dự án nhà ở thương mại trên địa bàn thành phố Cà Mau và một số đô thị lớn trên địa bàn tỉnh, ưu tiên các dự án
có sản phẩm là nhà ở thương mại dạng nhà riêng lẻ;
+ Các khu vực khác ưu tiên kêu gọi đầu tư và phê duyệt thực hiện các dự
án khu đô thị, khu dân cư theo phương thức đầu tư xây dựng hạ tầng và chuyển quyền sử dụng đất cho người dân tự xây dựng nhà ở theo quy hoạch, thiết kế được phê duyệt
+ Tiếp tục kêu gọi đầu tư thực hiện dự án chung cư nhà ở thương mại để phê duyệt trong giai đoạn sau
- Giai đoạn 2026-2030
Trang 18+ Tiếp tục thực hiện giám sát, đôn đốc các dự án nhà ở thương mại đang triển khai trong giai đoạn trước nhằm đảm bảo hoàn thiện đúng tiến độ đề ra + Kêu gọi đầu tư và phê duyệt thêm các dự án trong danh mục các quỹ đất
dự kiến kêu gọi đầu tư Tiến hành rà soát, bổ sung thêm một số vị trí phát triển các dự án nhà ở thương mại phù hợp với nhu cầu trong khu vực và yêu cầu của các nhà đầu tư;
+ Tăng tỷ lệ nhà chung cư trong các dự án nhà ở thương mại được phê duyệt mới trên địa bàn thành phố Cà Mau;
d Định hướng phát triển nhà ở tái định cư
- Đối với các dự án đầu tư phát triển đô thị, Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố theo phân cấp hướng dẫn cụ thể cho các chủ đầu tư thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
- Không thực hiện đầu tư xây dựng nhà ở tái định cư mà thực hiện bố trí tái định cư như sau:
+ Tại thành phố Cà Mau và một số đô thị lớn, không phát triển các dự án nhà ở tái định cư riêng biệt mà kết hợp giữa việc bồi thường bằng đất ở, bồi thường bằng tiền để người dân tự lo chỗ ở (tự xây dựng nhà trên đất ở hợp pháp, mua nhà ở thương mại) và bố trí mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội
+ Tại các khu vực khác trên địa bàn tỉnh, thực hiện kết hợp giữa bồi thường bằng đất ở với bồi thường bằng tiền để người dân tự lo chỗ ở
- Ưu tiên bố trí tái định cư đối với các hộ gia đình có nhà ở ven sông, kênh rạch thuộc diện nguy hiểm, có nguy cơ sạt lở cao
đ Định hướng phát triển nhà ở công vụ
- Giai đoạn đến năm 2025
+ Thực hiện rà soát quỹ nhà ở công vụ để bố trí cho cán bộ hiện có trên địa bàn tỉnh, đánh giá lại tình trạng sử dụng để có phương án cải tạo, sửa chữa phù hợp Trường hợp phát sinh nhu cầu xem xét phương án thuê nhà ở thương mại
Trang 1919
+ Tại thành phố Cà Mau và một số đô thị lớn xem xét phương án mua hoặc thuê nhà ở thương mại để làm nhà ở công vụ
e Định hướng phát triển nhà ở xã hội
- Giai đoạn đến năm 2025
+ Tiếp tục thực hiện và hoàn thành hỗ trợ về nhà ở cho tất cả các hộ gia đình người có công với cách mạng đủ điều kiện được hỗ trợ theo chương trình mục tiêu Kêu gọi các doanh nghiệp, nhà hảo tâm thực hiện hỗ trợ kết hợp với nguồn hỗ trợ
từ các chương trình của tỉnh đối với những hộ gia đình người có công với cách mạng cần hỗ trợ về nhà ở nhưng không thuộc diện hỗ trợ theo chương trình mục tiêu
+ Thực hiện hỗ trợ cho các hộ nghèo theo Quyết định 33/2015/QĐ-TTg ngày 10/8/2015 của Thủ tướng Chính phủ với nguồn vốn vay từ Ngân hàng Chính sách
xã hội và nguồn hỗ trợ từ Quỹ vì người nghèo các cấp Đối với các hộ nghèo đồng bào dân tộc thực hiện hỗ trợ về nhà ở thông qua nguồn kêu gọi đóng góp từ các tổ chức, cá nhân
+ Tập trung phát triển nhà ở xã hội theo dự án tại thành phố Cà Mau nhằm đáp ứng một phần nhu cầu về nhà ở xã hội trong phạm vi địa bàn và một số khu vực lân cận
+ Tại một số đô thị khác trên địa bàn tỉnh, thực hiện quy hoạch quỹ đất để kêu gọi đầu tư xây dựng nhà ở xã hội nhằm đáp ứng nhu cầu cho giai đoạn sau
+ Tại các khu công nghiệp đang triển khai đầu tư xây dựng thực hiện bố trí quỹ đất hoặc bổ sung quỹ đất để đầu tư xây dựng nhà ở xã hội nhằm đáp ứng nhu cầu nhà ở xã hội cho công nhân và một số đối tượng khác được hưởng chính sách nhà ở
xã hội
- Giai đoạn 2026-2030
+ Tiếp tục thực hiện hỗ trợ về nhà ở cho các hộ gia đình chính sách bằng nguồn vốn ngân sách tỉnh kết hợp với các quỹ từ nhiện và kêu gọi hỗ trợ từ các doanh nghiệp, nhà hảo tâm
+ Tiếp tục kêu gọi đầu tư thêm các dự án nhà ở xã hội để giải quyết nhu cầu cho các nhóm đối tượng được hưởng chính sách nhà ở xã hội tại khu vực các đô thị lớn và các khu vực trọng điểm về nhu cầu nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh;
+ Bên cạnh hỗ trợ trong việc kết nối giữa hạ tầng khu vực và hạ tầng bên trong
dự án, xem xét bổ sung cơ chế hỗ trợ một phần kinh phí giải phóng mặt bằng, đầu
tư xây dựng hạ tầng bên trong dự án tùy theo điều kiện thực tế của ngân sách tỉnh
Trang 20g Định hướng phát triển nhà ở do người dân tự xây dựng
- Công tác phát triển nhà ở của hộ gia đình, cá nhân căn cứ theo nhu cầu cụ thể và đảm bảo phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và các quy hoạch xây dựng được phê duyệt Nhà nước giữ vai trò kiểm tra, giám sát và quản lý phát triển theo quy định của pháp luật
- Tại khu vực đô thị tiếp tục thực hiện cấp phép xây dựng nhà ở cho người dân theo quy hoạch và quy chế quản lý kiến trúc – quy hoạch được phê duyệt
- Tại khu vực nông thôn, theo quy định được miễn giấy phép xây dựng trừ trường hợp xây dựng nhà ở trong khu vực thuộc diện bảo tồn; xem xét quy hoạch một số quỹ đất, sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương đầu tư xây dựng hạ tầng và đấu giá quyền sử dụng đất cho người dân theo quy định của Luật Đất đai 2013 Trong các khu dân cư hiện hữu, có cơ chế giám sát việc thực hiện xây dựng đúng theo mục đích sử dụng đất
2 Mục tiêu phát triển nhà ở
2.1 Mục tiêu phát triển nhà ở giai đoạn đến năm 2025
- Diện tích nhà ở bình quân đầu người toàn tỉnh đạt khoảng 23,0 m2 sàn/người, trong đó, khu vực đô thị 23,8 m2 sàn/ người, khu vực nông thôn 22,6 m2 sàn/người;
- Phát triển mới 3.454.599 m2 sàn nhà ở, nâng tổng diện tích sàn nhà ở toàn tỉnh đến năm 2025 là 28.717.519 m2 sàn;
- Tiếp tục rà soát để kịp thời hỗ trợ về nhà ở cho các hộ gia đình người có công với cách mạng và hộ nghèo;
- Giảm tỷ lệ nhà thiếu kiên cố và nhà đơn sơ trên địa bàn tỉnh xuống dưới 15%
2.2 Mục tiêu phát triển nhà ở giai đoạn 2026 - 2030
- Diện tích nhà ở bình quân đầu người toàn tỉnh đạt khoảng 25,4 m2 sàn/người, trong đó, khu vực đô thị 26,1 m2 sàn/ người, khu vực nông thôn 24,9 m2 sàn/người;
- Phát triển mới 4.774.624 m2 sàn nhà ở, nâng tổng diện tích sàn nhà ở toàn tỉnh đến năm 2025 là 33.492.142 m2 sàn;
- Giảm tỷ lệ nhà thiếu kiên cố và nhà đơn sơ trên địa bàn tỉnh xuống dưới 10%
Trang 2121
3.1 Tổng diện tích sàn nhà ở cần tăng thêm
Tổng diện tích sàn nhà ở cần tăng thêm giai đoạn đến năm 2025 và giai đoạn 2026-2030 cụ thể như sau:
Bảng 4: Chỉ tiêu tổng diện tích sàn nhà ở tăng thêm
STT Đơn vị hành chính Giai đoạn đến năm Diện tích sàn nhà ở cần tăng thêm
3.2 Diện tích nhà ở bình quân đầu người
- Giai đoạn đến năm 2025: diện tích nhà ở bình quân đầu người trên địa bàn tỉnh đạt 23,0 m2 sàn/người; trong đó, khu vực đô thị đạt 23,8 m2 sàn/người, khu vực nông thôn đạt 22,6 m2 sàn/người;
- Giai đoạn 2026-2030: diện tích nhà ở bình quân đầu người trên địa bàn tỉnh đạt 25,4 m2 sàn/người; trong đó, khu vực đô thị đạt 26,1 m2 sàn/người, khu vực nông thôn đạt 24,9 m2 sàn/người
3.3 Diện tích sàn nhà ở tối thiểu
Diện tích sàn nhà ở tối thiểu đề xuất điều chỉnh áp dung chung cho cả giai đoạn đến năm 2030 là 12 m2 sàn/người
3.4 Chất lượng nhà ở
- Giai đoạn đến năm 2025:
+ Nhà kiên cố và bán kiên cố đạt tỷ lệ trên 85%;
+ Nhà thiếu kiên cố và đơn sơ đạt tỷ lệ dưới 15%
- Giai đoạn 2026-2030:
+ Nhà kiên cố và bán kiên cố đạt tỷ lệ trên 90%;
+ Nhà thiếu kiên cố và đơn sơ đạt tỷ lệ dưới 10%
3.5 Số lượng, diện tích sàn nhà ở cần tăng thêm đối với từng loại hình nhà ở
3.5.1 Nhà ở thương mại
Trang 22Với nhu cầu được dự báo chủ yếu tập trung vào loại hình đất nền tại các dự
án khu đô thị, khu dân cư và thực tế triển khai các dự án nhà ở thương mại có sản phẩm là nhà ở trong giai đoạn vừa qua; đề xuất đáp ứng nhu cầu bằng nguồn cung về nhà ở thương mại cụ thể như sau:
- Giai đoạn đến năm 2025:
+ Tạo lập nguồn cung sản phẩm là nhà ở tại các dự án nhà ở thương mại bằng khoảng 10% tổng diện tích sàn nhà ở tăng thêm của giai đoạn (khoảng 345.460 m2sàn) Với bình quân 140 m2/căn thì tổng nguồn cung nhà ở thương mại trong giai đoạn khoảng 2.468 căn;
+ Tạo lập quỹ đất ở chuyển quyền sử dụng đất cho người dân tự xây dựng đạt khoảng 115,15 ha Trong đó, tỷ lệ xây dựng nhà ở trên quỹ đất này đạt khoảng 30% tương đương với khoảng 518.190 m2 sàn nhà ở Với bình quân 140
m2/căn thì tổng số lượng nhà ở xây dựng trên đất được chuyển quyền sử dụng trong giai đoạn khoảng 3.701 căn
- Giai đoạn 2026-2030:
+ Tạo lập nguồn cung sản phẩm là nhà ở tại các dự án nhà ở thương mại bằng khoảng 15% tổng diện tích sàn nhà ở tăng thêm của giai đoạn (khoảng 716.194 m2sàn) Với bình quân 140 m2/căn thì tổng nguồn cung nhà ở thương mại trong giai đoạn khoảng 5.116 căn;
+ Tạo lập quỹ đất ở chuyển quyền sử dụng đất cho người dân tự xây dựng đạt khoảng 212,21 ha Trong đó, tỷ lệ xây dựng nhà ở trên quỹ đất này đạt khoảng 30% tương đương với khoảng 954.925 m2 sàn nhà ở Với bình quân 140
m2/căn thì tổng số lượng nhà ở xây dựng trên đất được chuyển quyền sử dụng trong giai đoạn khoảng 6.821 căn
3.5.2 Nhà ở công vụ
Trong giai đoạn đến năm 2025 không đầu tư tạo lập quỹ nhà ở công vụ mới
mà tận dụng quỹ nhà ở thuộc sở hữu nhà nước hiện có tại các huyện và xem xét thuê nhà ở thương mại làm nhà ở công vụ trên địa bàn thành phố Cà Mau
Giai đoạn 2026-2030, đầu tư xây dựng nhà ở công vụ tại các huyện (mỗi huyện 01 căn) để phục vụ công tác điều động, luân chuyển cán bộ cấp ủy với tiêu chuẩn căn nhà loại 1 khu vực nông thôn có diện tích sử dụng 90 m2 Trên địa bàn thành phố Cà Mau, tiếp tục thuê nhà ở thương mại làm nhà ở công vụ và tùy điều kiện cụ thể có thể xem xét phương án mua nhà ở thương mại làm nhà ở công vụ nếu cần thiết
3.5.3 Nhà ở xã hội
a Nhà ở xã hội bố trí chung cho các nhóm đối tượng
Nhu cầu về nhà ở xã hội bố trí chung cho các nhóm đối tượng được dự báo đến năm 2025 là 4.200 căn và đến năm 2030 là 5.774 căn
Trang 2323
Tuy nhiên, để đáp ứng toàn bộ nhu cầu trên là không khả thi do ngân sách còn khó khăn chưa thể phát triển quỹ nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước để cho thuê;, đồng thời việc kêu gọi các doanh nghiệp đầu tư xây dựng nhà ở xã hội còn hạn chế do chi phí đầu tư xây dựng cao và biên lợi nhuận thấp
Vì vậy, đề xuất kêu gọi đầu tư tạo nguồn cung về nhà ở xã hội cụ thể như sau:
- Giai đoạn đến năm 2025 tạo nguồn cung khoảng 1000 căn nhà ở xã hội trên địa bàn thành phố Cà Mau với tổng diện tích sàn 60.000 m2;
- Giai đoạn 2026-2030 tạo nguồn cung khoảng 2.000 căn nhà ở xã hội với tổng diện tích sàn 120.000 m2; trong đó: tại thành phố Cà Mau 1.500 căn (90.000 m2 sàn) và 500 căn nhà ở xã hội (30.000 m2 sàn) trên địa bàn thị trấn Sông Đốc
b Nhà ở xã hội bố trí cho công nhân
Do hiện nay, trong quy hoạch các Khu công nghiệp chưa bố trí quỹ đất để phát triển nhà ở xã hội nên cần quy hoạch bổ sung quỹ đất ở gần các Khu công nghiệp Các doanh nghiệp sử dụng lao động không phải doanh nghiệp nào cũng
có đủ khả năng để đầu tư xây dựng quỹ nhà ở để bố trí cho cán bộ, công nhân viên; trong khi đó việc kêu gọi các doanh nghiệp ngoài khu công nghiệp đầu tư xây dựng nhà ở xã hội cho công nhân gặp nhiều khó khăn; vì vậy, không thể đáp ứng toàn bộ nhu cầu về nhà ở xã hội cho công nhân
Đề xuất tạo lập quỹ nhà ở xã hội bố trí cho công nhân khu công nghiệp trong từng giai đoạn cụ thể như sau:
- Giai đoạn đến năm 2025: Kêu gọi đầu tư tạo lập quỹ nhà ở xã hội trên địa bàn thành phố Cà Mau gần khu vực các Khu công nghiệp Khánh An và Hòa Trung với quy mô 400 căn (16.000 m2 sàn);
- Giai đoạn 2026-2030:
+ Kêu gọi đầu tư tạo lập quỹ nhà ở xã hội trên bàn thành phố Cà Mau gần khu vực các Khu công nghiệp Khánh An và Hòa Trung với quy mô 200 căn (8.000 m2 sàn);
+ Kêu gọi đầu tư tạo lập 02 quỹ nhà ở xã hội mỗi quỹ 150 căn (6.000 m2sàn) gần khu vực Khu công nghiệp Sông Đốc và Khu kinh tế Năm Căn
c Nhà ở xã hội bố trí cho sinh viên
Với đặc thù các cơ sở đào tạo tập trung trên địa bàn thành phố Cà Mau, cùng với áp lực về nhu cầu nhà ở xã hội cho sinh viên không lớn nên không kêu gọi thực hiện dự án phát triển nhà ở xã hội dành riêng cho sinh viên
Quỹ nhà ở bố trí cho sinh viên trong các giai đoạn chủ yếu là ký túc xá xây mới của trường Cao đẳng Cộng đồng và trường Trung cấp Nghề Việt Nam – Hàn Quốc, cụ thể:
Trang 24- Giai đoạn đến năm 2025: xây mới 123 phòng ký túc xá tương đương 7.075 m2 sàn, có khả năng bố trí chỗ ở cho 1.315 sinh viên;
- Giai đoạn 2026-2030: xây mới 59 phòng ký túc xá tương đương 2.375 m2sàn, có khả năng bố trí chỗ ở cho 350 sinh viên
Bảng 5: Số căn, diện tích sàn cần đầu tư xây dựng
Nhà ở xã hội cho công
nhân, người lao động
Quỹ đất để phát triển nhà ở được tính toán như sau:
- Đối với dự án nhà ở thương mại đầu tư xây dựng nhà ở:
+ Quỹ đất ở được tính bằng tổng diện tích sàn chia cho 1,5 (số tầng cao bình quân);
+ Đất hạ tầng tối thiểu được tính bằng 1,5 lần đất ở (tính với mật độ xây dựng tối đa là 40%);
+ Quỹ đất ở dự kiến giao bổ sung cho các dự án giai đoạn sau được tính bằng 60% quỹ đất ở (tính đến việc các dự án được giao đất trong giai đoạn từ 2023-2025 nhưng có sản phẩm hoàn thiện sau năm 2025)