1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu cải tiến bộ chế phẩm vi sinh ELAC-GROW và HAN-PROWAY nhằm ứng dụng trong chăn nuôi gà đẻ trứng thương phẩm

93 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 8,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu cải tiến bộ chế phẩm vi sinh ELAC-GROW và HAN-PROWAY nhằm ứng dụng trong chăn nuôi gà đẻ trứng thương phẩm(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu cải tiến bộ chế phẩm vi sinh ELAC-GROW và HAN-PROWAY nhằm ứng dụng trong chăn nuôi gà đẻ trứng thương phẩm(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu cải tiến bộ chế phẩm vi sinh ELAC-GROW và HAN-PROWAY nhằm ứng dụng trong chăn nuôi gà đẻ trứng thương phẩm(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu cải tiến bộ chế phẩm vi sinh ELAC-GROW và HAN-PROWAY nhằm ứng dụng trong chăn nuôi gà đẻ trứng thương phẩm(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu cải tiến bộ chế phẩm vi sinh ELAC-GROW và HAN-PROWAY nhằm ứng dụng trong chăn nuôi gà đẻ trứng thương phẩm(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu cải tiến bộ chế phẩm vi sinh ELAC-GROW và HAN-PROWAY nhằm ứng dụng trong chăn nuôi gà đẻ trứng thương phẩm(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu cải tiến bộ chế phẩm vi sinh ELAC-GROW và HAN-PROWAY nhằm ứng dụng trong chăn nuôi gà đẻ trứng thương phẩm(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu cải tiến bộ chế phẩm vi sinh ELAC-GROW và HAN-PROWAY nhằm ứng dụng trong chăn nuôi gà đẻ trứng thương phẩm(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu cải tiến bộ chế phẩm vi sinh ELAC-GROW và HAN-PROWAY nhằm ứng dụng trong chăn nuôi gà đẻ trứng thương phẩm(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu cải tiến bộ chế phẩm vi sinh ELAC-GROW và HAN-PROWAY nhằm ứng dụng trong chăn nuôi gà đẻ trứng thương phẩm(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu cải tiến bộ chế phẩm vi sinh ELAC-GROW và HAN-PROWAY nhằm ứng dụng trong chăn nuôi gà đẻ trứng thương phẩm(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu cải tiến bộ chế phẩm vi sinh ELAC-GROW và HAN-PROWAY nhằm ứng dụng trong chăn nuôi gà đẻ trứng thương phẩm(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu cải tiến bộ chế phẩm vi sinh ELAC-GROW và HAN-PROWAY nhằm ứng dụng trong chăn nuôi gà đẻ trứng thương phẩm(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu cải tiến bộ chế phẩm vi sinh ELAC-GROW và HAN-PROWAY nhằm ứng dụng trong chăn nuôi gà đẻ trứng thương phẩm(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu cải tiến bộ chế phẩm vi sinh ELAC-GROW và HAN-PROWAY nhằm ứng dụng trong chăn nuôi gà đẻ trứng thương phẩm(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu cải tiến bộ chế phẩm vi sinh ELAC-GROW và HAN-PROWAY nhằm ứng dụng trong chăn nuôi gà đẻ trứng thương phẩm(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu cải tiến bộ chế phẩm vi sinh ELAC-GROW và HAN-PROWAY nhằm ứng dụng trong chăn nuôi gà đẻ trứng thương phẩm(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu cải tiến bộ chế phẩm vi sinh ELAC-GROW và HAN-PROWAY nhằm ứng dụng trong chăn nuôi gà đẻ trứng thương phẩm(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu cải tiến bộ chế phẩm vi sinh ELAC-GROW và HAN-PROWAY nhằm ứng dụng trong chăn nuôi gà đẻ trứng thương phẩm(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu cải tiến bộ chế phẩm vi sinh ELAC-GROW và HAN-PROWAY nhằm ứng dụng trong chăn nuôi gà đẻ trứng thương phẩm(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu cải tiến bộ chế phẩm vi sinh ELAC-GROW và HAN-PROWAY nhằm ứng dụng trong chăn nuôi gà đẻ trứng thương phẩm

Trang 1

Đinh Thị Tuyết Vân

LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC THỰC NGHIỆM

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC

VÀ ĐÀO TẠO

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VN HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Đinh Thị Tuyết Vân

NGHIÊN CỨU CẢI TIỀN BỘ CHẾ PHẨM VI SINH ELAC-GROW VÀ HAN-PROWAY NHẰM ỨNG DỤNG TRONG

CHĂN NUÔI GÀ ĐẺ TRỨNG THƯƠNG PHẨM

Chuyên ngành: Sinh học thực nghiệm

Mã số: 8420114

LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÀNH

SINH HỌC THỰC NGHIỆM

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC :

1 TS Lê Thị Nhi Công

2 TS Nguyễn Thị Quỳ

Hà Nội - 2021

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài nghiên cứu trong luận văn này là công trình nghiên cứu của tôi dựa trên những tài liệu, số liệu do chính tôi tự tìm hiểu và nghiên cứu Chính vì vậy, các kết quả nghiên cứu đảm bảo trung thực và khách quan nhất Đồng thời, kết quả này chưa từng xuất hiện trong bất cứ một nghiên cứu nào Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực nếu sai tôi hoàn chịu trách nhiệm

Hà Nội, ngày tháng năm

Đinh Thị Tuyết Vân

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Sau hai năm học tập và nghiên cứu tại Học viện Khoa học và Công nghệ - Viện Hàn Lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, nay tôi đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp Thạc sỹ chuyên nghành sinh học thực nghiệm

Để đạt được thành quả như ngày hôm nay, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến giáo viên hướng dẫn của tôi TS Lê Thị Nhi Công; TS Nguyễn Thị Quỳ những người thầy luôn tận tâm đối với học trò của mình Người đã hết lòng hướng dẫn chỉ bảo và động viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn ban Lãnh đạo, phòng Đào tạo, các phòng chức năng của Học viện Khoa học và Công nghệ và toàn thể quý thầy, cô đã truyền đạt những kiến thức quý báu và hỗ trợ tôi trong suốt thời gian tôi theo học tại Học viện và hoàn thành luận văn

Tôi cũng xin được cảm ơn ban Lãnh đạo và các đồng nghiệp công ty TNHH Dược Hanvet đã tạo điều kiện tốt nhất cho tôi được học tập, nghiên cứu và thực hiện đề tài một cách tốt nhất

Cuối cùng, tôi xin được cảm ơn gia đình thân yêu đã luôn bên cạnh, ủng

hộ và là nguồn động viên lớn lao nhất, luôn hy sinh nhiều nhất để tôi có được ngày hôm nay

Xin chân thành cảm ơn!

Tác giả

Đinh Thị Tuyết Vân

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN 3

LỜI CẢM ƠN 4

MỤC LỤC 5

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT 7

DANH MỤC BẢNG 8

DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ 9

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 4

1.1 Ngành chăn nuôi gà đẻ trứng thương phẩm trên thế giới 4

1.2 Thực trạng chăn nuôi gà đẻ trứng thương phẩm ở Việt Nam 5

1.3 Thách thức của ngành chăn nuôi gà đẻ trứng thương phẩm tại Việt Nam 5 1.4 Thực trạng môi trường chăn nuôi công nghiệp ở Việt Nam 6

1.4.1 Các phương pháp quản lý chất thải chăn nuôi taị Việt Nam 7

1.4.2 Ô nhiễm gây ra bởi chất thải chăn nuôi 8

1.4.3 Tác động của ô nhiễm chăn nuôi 10

1.4.4 Giải pháp chăn nuôi an toàn sinh học 11

1.5 Vai trò của Probiotic trong chăn nuôi gia cầm 11

1.5.1 Ứng dụng của Probiotic trong chăn nuôi gà đẻ trứng thương phẩm 11 1.5.2 Các sản phẩm probiotic sử dụng trong chăn nuôi gà đẻ trứng thương phẩm 14

1.6 Nhóm vi khuẩn Bacillus spp 17

1.6.1 Bacillus indicus ứng dụng trong chăn nuôi gà đẻ trứng thương phẩm 17

1.6.2 Bacillus subtilis ứng dụng trong xử lý chất thải chăn nuôi 19

1.7 Saccharomyces cerevisiae ứng dụng trong chăn nuôi gà đẻ trứng thương phẩm 20

1.8 Sản phẩm Elac-Grow và Han-Proway 21

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27

2.1 Đối tượng nghiên cứu 27

2.1.1 Các nguyên liệu vi sinh vật 27

2.1.2 Các sản phẩm thương mại hóa 27

Trang 6

2.2 Vật liệu nghiên cứu 28

2.2.1 Môi trường, hóa chất 28

2.2.2 Dụng cụ, thiết bị 28

2.3 Phương pháp nghiên cứu 29

2.3.1 Đánh giá tính đối kháng của các thành phần vi sinh trong công thức sản phẩm 29

2.3.2 Nghiên cứu một số điều kiện sản xuất tối ưu cho nguyên liệu vi sinh B indicus 30

2.3.3 Xây dựng công thức sản phẩm 31

2.3.4 Phương pháp đánh giá độ ổn định của sản phẩm 33

2.3.5 Đánh giá hiệu quả sử dụng bộ chế phẩm cải tiến trên quy mô trang trại 33

2.3.6 Phương pháp phân tích thống kê 36

Chương 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 37

3.1 Nghiên cứu cải tiến công thức sản phẩm 37

3.1.1 Đánh giá tính đối kháng của các thành phần vi sinh trong công thức sản phẩm 37

3.1.2 Nghiên cứu một số điều kiện sản xuất tối ưu cho nguyên liệu vi sinh B indicus 38

3.2 Đánh giá hiệu quả sử dụng bộ chế phẩm cải tiến trên quy mô trang trại 46

3.2.1 Đánh giá và theo dõi nhiệt độ chuồng nuôi 46

3.2.2 Đánh giá và theo dõi khí thải trong chuồng nuôi 47

3.2.3 Đánh giá sản lượng trứng gà 49

3.2.4 Đánh giá chất lượng trứng gà 51

3.2.5 Đánh giá biến động vi sinh trong chất thải chuồng nuôi 55

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 59

KẾT LUẬN 59

KIẾN NGHỊ 59

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ 61

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 62

PHỤ LỤC 68

Trang 7

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT STT Ký hiệu viết tắt Tên tiếng Anh Tên tiếng Việt

1 Bộ NN&PTNT Ministry of Agriculture

and Rural Development

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Food and Agriculture Organization of the Unitied Nations

Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên hợp

Coliform

regulation Quy chuẩn Việt Nam

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1 1 Thống kê chăn nuôi gà ngày 01/01/2021 của tổng cục thống kê

(04/2021) 5

Bảng 2 1.Thông tin thương mại của bộ sản phẩm 27

Bảng 2 2 Các thiết bị dùng trong nghiên cứu 29

Bảng 2.3.Nồng độ pha loãng và giá trị OD dựng đường chuẩn amoni 32

Bảng 2.4.Giá trị OD 660 nm của dung dịch pepton 1% ở các nồng độ pha loãng khác nhau 35

Bảng 3 1 Tỷ lệ thu hồi sinh khối trong quá trình ly tâm của chủng vi khuẩn B indicus HV-PR131 42

Bảng 3 2 Đánh giá hiệu quả công thức Elac-Grow cải tiến khi bổ sung B indicus và S cerevisiae với các nồng độ khác nhau 43

Bảng 3 3 Kết quả đánh giá hiệu quả khử amoni của nguyên liệu B subtilis HV-PR002 44

Bảng 3 4 Thông số theo dõi độ ổn định sản phẩm Elac-Grow cải tiến 45

Bảng 3 5 Thông số theo dõi độ ổn định sản phẩm Han-Proway cải tiến 45

Bảng 3 6 Thông số nhiệt độ và độ ẩm trong chuồng nuôi giai đoạn 2 46

Bảng 3 7 Thông số khí thải trong chuồng nuôi giai đoạn 1 47

Bảng 3 8 Thông số khí thải trong chuồng nuôi giai đoạn 2 48

Bảng 3 9 Đánh giá tỷ lệ đẻ và tốc độ tăng trưởng sản lượng trứng gà giai đoạn 1 49

Bảng 3 10 Đánh giá tỷ lệ đẻ và tốc độ tăng trưởng sản lượng trứng gà giai đoạn 2 50

Bảng 3 11 Thông số chât lượng trứng giai đoạn 1: tỷ lệ trứng loại thải, khối lượng trứng, khối lượng lòng đỏ trứng 52

Bảng 3 12 Thông số chất lượng trứng giai đoạn 2: khối lượng trứng, khối lượng lòng đỏ và tỷ lệ lòng đỏ/ lòng trắng 53

Bảng 3 13 Mật độ vi sinh vật trong mẫu chất thải giai đoạn 1 55

Bảng 3 14 Mật độ vi sinh vật tổng số trong mẫu chất thải giai đoạn 2 56

Bảng 3 15 Mật độ Coliform trong mẫu chất thải giai đoạn 2 57

Trang 9

DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

Hình 1 1 Thống kê số lượng gà toàn cầu năm 1990 đến năm 2019 [1] 4

Hình 1 2 Tiêu thụ trứng bình quân đầu người năm 2015 6

Hình 2 1 Đường chuẩn NH4+ mg/ml 33

Hình 2 2 Đường chuẩn của dung dịch pepton 1% 36

Hình 3.1 Hình thái khuẩn lạc các chủng vi khuẩn trong sản phẩm Elac-Grow cải tiến (A) Hình thái khuẩn lạc B indicus trên môi trường TSA, (B) Hình thái khuẩn lạc E faecium và S cerevisiae trên môi trường MRSA2 37

Hình 3.2 Cấy vạch vuông góc các chủng vi khuẩn trong công thức cải tiến sản phẩm Han-Proway 38

Hình 3.3.Đường cong sinh trưởng của chủng vi khuẩn B indicus HV-PR131 khi sinh trưởng trong các điều kiện dinh dưỡng khác nhau 39

Hình 3 4 Đường cong sinh trưởng của chủng vi khuẩn B indicus HV-PR131 sinh trưởng trong các điều kiện nhiệt độ khác nhau 40

Hình 3 5 Đường cong sinh trưởng của chủng vi khuẩn B indicus HV-PR131 sinh trưởng trong các điều kiện pH khác nhau 40

Hình 3 6 Đường cong sinh trưởng của chủng vi khuẩn B indicus HV-PR131 khi nuôi cấy bổ sung lưu lượng khí khác nhau 41

Hình 3 7 Thông số màu sắc lòng đỏ trứng giai đoạn 2 51

Hình 3 8 Hàm lượng protein trong lòng đỏ trứng giai đoạn 2 54

Trang 10

1

MỞ ĐẦU

Chăn nuôi gà đẻ trứng có vai trò rất quan trọng trong ngành sản xuất nông nghiệp, cung cấp thực phẩm, tạo ra việc làm và lợi nhuận cho người nuôi Trong trứng gà có một lượng lớn vitamin A, D, E, B1, B6, B12, … Ngoài ra, còn phải kể đến canxi, mangiê, sắt, kẽm, protein; lòng đỏ trứng gà

có 13,6% đạm, 29,8% béo và 1,6% chất khoáng Theo công bố của Tạp chí chăn nuôi, năm 2018, Việt Nam sản xuất trên 11,6 tỷ quả trứng, trong đó

trứng gà chiếm 60%; trứng gà công nghiệp chiếm 63,8% tổng số trứng gà Thị trường trứng gà trong năm 2019 có nhiều biến động; điều này, đòi hỏi các nhà chăn nuôi cần có nhiều hơn kiến thức về thị trường và khoa học kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất chăn nuôi, hạ giá thành, giảm chi phí; giúp vượt qua

giai đoạn khó khăn, hướng tới chăn nuôi an toàn, bền vững và hiệu quả

Trong chăn nuôi truyền thống, việc đảm bảo sức khỏe vật nuôi và phòng chống bệnh phụ thuộc rất nhiều vào liệu pháp kháng sinh Càng phát triển theo hướng chăn nuôi quy mô công nghiệp, thì các nhà chăn nuôi lại càng lệ thuộc vào kháng sinh như một yếu tố kích thích sinh trưởng, phòng bệnh và nâng cao sức khỏe cho vật nuôi Tuy nhiên, việc lạm dụng kháng sinh trong chăn nuôi dẫn đến dư thừa lượng kháng sinh trong thịt và trứng của vật nuôi cũng làm giảm giá trị của các sản phẩm chăn nuôi, khó thâm nhập vào thị trường xuất khẩu Trước tình hình đó, thế giới đang dần từng bước hạn chế tiến tới cấm hoàn toàn việc sử dụng kháng sinh bổ sung trong thức ăn chăn nuôi Ngày 01/01/2006 EU cấm hoàn toàn việc sử dụng kháng sinh trong thức

ăn chăn nuôi Tại Việt Nam, để phục vụ cho công tác quản lý nhà nước về sản xuất thức ăn chăn nuôi, ngày 04/09/2014 Bộ NN và PTNT đã ban hành quyết định số 28/2014/QĐ/BNN về việc cấm nhập khẩu và sản xuất 24 loại kháng sinh trong nhập khẩu và sản xuất thức ăn chăn nuôi Giải pháp an toàn, hiệu quả thay thế cho kháng sinh đó là sử dụng các sản phẩm vi sinh

Các yếu tố về dinh dưỡng trong khẩu phần ăn và môi trường trong chuồng nuôi như nhiệt độ, độ ẩm, độ thông thoáng là những yếu tố trực tiếp ảnh hưởng lên năng suất sinh sản, sức khỏe của gà và sản lượng trứng Các khí thải tích tụ lại trong chuồng có thể làm ô nhiễm và gây độc cho gà, công nhân và môi trường xung quanh nếu như công tác xử lý chất thải không được chú trọng Chất lượng không khí kém có thể làm giảm sức đề kháng, tăng sự

mẫn cảm của gà với vi sinh vật như Escherichia coli, cầu trùng và các mầm

Trang 11

về chất thải chăn nuôi và chất lượng của sản phẩm chăn nuôi lại là một thách thức lớn đặt ra đối với các nhà chăn nuôi Sự ô nhiễm môi trường do các chất thải chăn nuôi đã làm ảnh hưởng trực tiếp tới hệ sinh thái, chuỗi thức ăn và sức khỏe con người cũng như sức khỏe vật nuôi dẫn đến các sản phẩm chăn nuôi có chất lượng kém Vì vậy, ứng dụng bộ chế phẩm probiotic trong chăn nuôi gà đẻ trứng thương phẩm là cần thiết và đáp ứng được xu thế chung

Nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường chăn nuôi, công ty TNHH Dược Hanvet đã cho ra đời sản phẩm Elac-Grow bổ sung thức ăn (synbiotic) bổ sung thức ăn và Han-Proway (probiotic) dùng để xử lý mùi hôi chuồng trại giúp cải thiện thể trạng và môi trường sống của vật nuôi Nhận thấy, trên thị trường các sản phẩm sinh học dành riêng cho đối tượng gà đẻ trứng không nhiều mặc dù đây là đối tượng có tiềm năng thị trường lớn Sau một thời gian nghiên cứu và lưu hành trên thị trường, với mong muốn định hướng kết hợp hai sản phẩm để xây dựng bộ sản phẩm dành riêng cho đối tượng gà đẻ trứng thương phẩm chúng tôi dự kiến cải tiến hai sản phẩm đã thương mại hóa này

đề phù hợp hơn với đối tượng sử dụng là gà đẻ trứng thương phẩm Nhiều

nghiên cứu chỉ ra rằng, chủng vi khuẩn Bacillus indicus là nhóm vi khuẩn có

khả năng sản sinh sắc tố carotenoid, giúp tăng khả năng tổng hợp carotenoid

tự nhiên trong đường ruột gà, từ đó tăng cường màu sắc lòng đỏ trứng (tăng cường chất lượng trứng), cũng như cải thiện chất lượng thịt gà Ngoài ra,

nhóm nấm men Saccharomyces cerevisiae cũng được nhiều nghiên cứu đề

cập đến khả năng giúp cải thiện sức khỏe đường ruột và đặc biệt tế bào nấm men có hàm lượng dinh dưỡng cao, là nhân tố phù hợp để bổ sung vào các

sản phẩm cho ăn Nhóm vi khuẩn Bacillus subtilis là nhóm vi khuẩn được biết

Trang 12

3

đến với khả năng sinh trưởng mạnh ở nhiều điều kiện môi trường khác nhau

và có khả năng sản sinh ra các enzyme ngoại bào giúp phân hủy các chất hữu

cơ dư thừa trong môi trường chăn nuôi Để phù hợp với mục đích này, tôi xây

dựng đề tài nghiên cứu: “Nghiên cứu cải tiến bộ chế phẩm vi sinh

ELAC-GROW và HAN-PROWAY nhằm ứng dụng trong chăn nuôi gà đẻ trứng thương phẩm.’’

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

- Nghiên cứu cải tiến công thức sản phẩm Elac-Grow giúp tăng sản lượng và chất lượng trứng

- Nghiên cứu cải tiến công thức Han-Proway giúp xử lý chất thải chuồng nuôi

- Đánh giá hiệu quả sử dụng bộ sản phẩm cải tiến Elac-Grow và Proway trên quy mô trang trại

Han-NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

- Nghiên cứu một số điều kiện tối ưu để sản xuất nguyên liệu B indicus

- Xây dựng công thức cải tiến Elac-Grow và Han-Proway

- Đánh giá và theo dõi nhiệt độ, độ ẩm, khí thải trong chuồng nuôi sử dụng chế phẩm

- Theo dõi, đánh giá sản lượng và chất lượng trứng gà

- Phân tích biến động của vi sinh vật trong mẫu phân tươi và lớp phân chuồng

Trang 13

4

Chương 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

1.1 Ngành chăn nuôi gà đẻ trứng thương phẩm trên thế giới

Theo thống kê của Shahbandeh trên trang statista.com ngày 5 tháng 2 năm

2021 về số lượng gà toàn cầu 1990-2019, số lượng gà trên toàn thế giới năm

2019 đã tăng hơn gấp đôi kể từ năm 1990 (Hình 1.1) [1] Năm 2019, có khoảng 25,9 tỷ con gà trên thế giới tăng 14,38 tỷ con so với thống kê của năm 2000

- Đối với chăn nuôi gà đẻ trứng: thống kê năm 2019 cho thấy Trung Quốc có số lượng sản xuất trứng cao nhất với 661 tỷ quả, đứng thứ hai là Hoa

Kỳ với sản lượng trứng chỉ đạt khoảng 113 tỷ quả

- Đối với chăn nuôi gà thịt: Trong vài năm gần đây, thịt gia cầm đã vượt qua thịt lợn để trở thành loại thịt được sản xuất nhiều nhất trên toàn thế giới Hoa Kỳ là quốc gia có sản lượng chăn nuôi gà thịt cao nhất khoảng 20,5 triệu tấn vào năm 2020 Trung Quốc và Brazil đứng thứ hai và thứ ba về sản lượng chăn nuôi gà thịt, lần lượt là 15 triệu và 13,7 triệu tấn

Hình 1 1Thống kê số lượng gà toàn cầu năm 1990 đến năm 2019 [1]Theo dự báo của FAO, mức tiêu thụ trứng toàn cầu sẽ tăng từ 6,5 kg/người/năm trong năm 2000 lên 8,9 kg (khoảng 148 quả) /người/năm vào năm 2030 tại các nước đang phát triển Ở các nước công nghiệp, tiêu thụ trứng được dự báo sẽ tăng từ 13,5 kg (khoảng 225 quả)/người/năm vào năm

2020 lên 14,8 kg (khoảng 247 quả)/người/năm vào năm 2030 Hơn 67% mức tiêu thụ trứng toàn cầu thuộc về các nước châu Á Ở Trung Quốc, nơi tiêu thụ trứng cao hơn gấp đôi mức trung bình của các nước đang phát triển, mức tăng

Trang 14

5

tiêu thụ từ 15 kg/người/năm (250 quả) trong năm 2000 lên 20 kg (333 quả)/người/năm vào năm 2030 [2]

1.2 Thực trạng chăn nuôi gà đẻ trứng thương phẩm ở Việt Nam

Việt Nam là nước nông nghiệp với 70% dân số sống ở nông thôn Chín mươi phần trăm trong số hộ gia đình (khoảng 8 triệu hộ gia đình) chăn nuôi gia cầm Như vậy, chăn nuôi gia cầm đóng một vai trò quan trọng trong kinh

tế hộ gia đình bằng cách đóng góp 19% thu nhập cho hộ gia đình, xếp thứ hai sau chăn nuôi lợn Theo số liệu từ điều tra chăn nuôi của Tổng cục Thống kê ngày 1/1/2021, tổng đàn gà của Việt Nam năm 2021 có hơn 409 triệu con, tăng 7,03% so với năm 2020 Trong đó, đàn gà thịt có mức tăng tốt hơn so với

gà lấy trứng (mức tăng của gà lấy thịt là 7,29%, còn lại là gà lấy trứng

5,99%) Năm 2021, số lượng gà đẻ trứng là 81,688 triệu con, tăng 4,618 so

với thống kê cùng kỳ năm 2020 Số lượng trứng gà năm 2021 đạt trên 11 tỷ quả trứng, tăng hơn 9,4% so với thống kê tháng 1 năm 2020.

Bảng 1 1 Thống kê chăn nuôi gà ngày 01/01/2021 của tổng cục thống kê

(04/2021)

Đơn

Tăng, giảm 1.1.2021 với 1.1.2020

So sánh (%) 1.1.2021 với 1.1.2020

1.3 Thách thức của ngành chăn nuôi gà đẻ trứng thương phẩm tại Việt

Nam

Trứng gà là sản phẩm phổ biến và tiện lợi trong cách nấu nướng, cũng như có giá trị dinh dưỡng cao, do đó nhu cầu sử dụng trứng gà ngày càng tăng Đặc biệt, trứng gà dễ chế biến, được bảo quản tốt hơn các sản phẩm làm

từ động vật khác như sữa bò, dễ vận chuyển và đa dạng về ứng dụng sản phẩm, do đó có nhu cầu tiêu thụ cao Theo thống kê của Bộ NN&PTNT năm

2016, tính bình quân đầu người tiêu thụ trứng ở Việt Nam là 89 quả trứng/

Trang 15

6

người, tăng 21 quả trứng so với năm 2013 Tuy nhiên, mức tiêu thụ trứng của người Việt Nam khá thấp so với các nước khác trong khu vực Theo thống kê của Euromonitor International năm 2015, lượng trứng tiêu thụ trung bình ở Việt Nam là 2,8 kg trên đầu người vào năm 2015 - trong khi ví dụ ở Indonesia, mức trung bình tiêu thụ là 3,5 kg trứng trên đầu người một năm, ở Nhật Bản là 12,6 kg và ở Singapore là 15,5 kg (hình 1.2)

Hình 1 2 Tiêu thụ trứng bình quân đầu người năm 2015

(Nguồn: Euromonitor International, 2015)Theo Cục Chăn nuôi và Hiệp hội Gia cầm Việt Nam, đàn gia cầm ở Việt Nam có tốc độ tăng trưởng trung bình là 4,9% / năm trong giai đoạn 2008-2013 Tại Đồng bằng sông Cửu Long tổng đàn năm 2013 là 58,7 triệu con, bằng 18,7% tổng đàn Về mặt sản lượng trứng, cả nước sản xuất 9,2 triệu quả trứng trong năm 2016 theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Từ năm 2016 đến năm 2020, lượng trứng tăng trung bình hàng năm sản lượng ước tính là 10% Khu vực Đồng bằng sông Cửu Long sản xuất khoảng 22,7% tổng lượng trứng sản xuất Với nhu cầu sử dụng trứng trong nước và xuất khẩu trứng gia tăng, vấn đề chất lượng trứng được đặt lên hàng đầu Đặc biệt, trong xu thế chung việc dư thừa kháng sinh trong các sản phẩm chăn nuôi được kiểm soát chặt chẽ, khó khăn và thách thức đặt ra cho ngành chăn nuôi

gà đẻ là cần tìm giải pháp tối ưu để sản phẩm trứng đầu ra đạt tiêu chuẩn

1.4 Thực trạng môi trường chăn nuôi công nghiệp ở Việt Nam

Cùng với xu hướng chăn nuôi quy mô lớn hơn và chăn nuôi thâm canh,

ô nhiễm môi trường đang trở nên nghiêm trọng hơn do xử lý chưa tốt chất thải động vật và sử dụng thức ăn công nghiệp chưa hợp lý Phần lớn các cơ sở chăn nuôi lợn và gia cầm hiện sử dụng thức ăn công nghiệp mặc dù những cơ

Trang 36

2.1.1 Các nguyên liệu vi sinh vật

- Chủng vi khuẩn B indicus (HV-PR131) trong bộ giống thuộc phân xưởng

Probiotic, công ty TNHH Dược Hanvet

- Nguyên liệu Bacillus HV-PR002 là nguyên liệu được sản xuất tại phân xưởng Probiotic – Công ty TNHH Dược Hanvet, có thành phần B subtlis mật

độ vi sinh vật đạt 8×109 CFU/g

- Nguyên liệu nấm men với tên thương mại Actisaf có thành phần S

cerevisiae mật độ vi sinh vật đạt 5×109 CFU/g được nhập khẩu từ Pháp

2.1.2 Các sản phẩm thương mại hóa

- Sản phẩm Elac-Grow bổ sung thức ăn nước uống và sản phẩm Han-Proway

xử lý chất thải chăn nuôi, được sản xuất tại Công ty TNHH Dược Hanvet, địa chỉ nhà máy sản xuất: Khu Công nghiệp, Phố Nối A, thị trấn Bần Yên Nhân,

Mỹ Hào, Hưng Yên

Bảng 2 1.Thông tin thương mại của bộ sản phẩm Tên sản

Trang 37

28

ZnSO4 12.250 mg Calcium D 5.375 mg DL-Methionine 12.000 mg Niacinamide 16.750mg Citric acid 1.000 mg Lysine 15.250 mg

Tá dược vừa đủ 1 kg Han-

Proway

(dùng để

phân gà)

Bacillus licheniformi 2.7 x 109 CFU

Bacillus megaterium 2.5 x 109 CFU

Lactobacillus acidophilus 3 x 109 CFU

Tá dược vừa đủ 1kg

2.2 Vật liệu nghiên cứu

2.2.1 Môi trường, hóa chất

2.2.1.1 Môi trường

Các môi trường sử dụng trong nghiên cứu: Tryptic soy agar (TSA,

105458, Merck), Tryptic soy broth (TSB, 105459, Merck), Nutrient broth (NB, 105443, Merck), Nutrient agar (NA, 105450, Merck), MacConkey agar (MC, 100205, Merck), MRSA (110660, Merck), MRSA2 là môi trường có thành phần của môi trường MRSA tuy nhiên pH được điều chỉnh xuống 5.5, môi trường HV-MT01 có thành phần chiết xuất từ đỗ tương, dịch chiết khoai tây và dịch trùn quế do công ty TNHH Dược Hanvet sản xuất

2.2.1.2 Hóa chất: Các hóa chất tinh khiết và được mua từ các hãng uy tín

Trang 38

29

Bảng 2 2 Các thiết bị dùng trong nghiên cứu

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Đánh giá tính đối kháng của các thành phần vi sinh trong công thức sản phẩm

Tiến hành đánh giá tính đối kháng của các thành phần vi sinh trong công thức cũ và các thành phần vi sinh bổ sung trong công thức cải tiến sử dụng phương pháp cấy ria vạch thẳng vuông góc [39]: Tiến hành ria chủng vi

khuẩn B indicus HV-PR131, chủng E faecium trong sản phẩm Elac-Grow và chủng S cerevisiae trong nguyên liệu Actisaf được cấy vạch trên môi trường

TSA và MRSA2 sau đó ủ ở điều kiện 37oC, kiểm tra sau 24 – 48h nuôi cấy

Đối với sản phẩm Han-Proway cải tiến, tiến hành ria chủng vi khuẩn B

subtilis HV-PR002 với các chủng B licheniformis, B megaterium, L

Trang 39

2.3.2.1 Nghiên cứu môi trường tối ưu cho nuôi cấy chủng B indicus

Chủng vi khuẩn B indicus HV-PR131 được khảo sát nuôi cấy trên quy

mô bình tam giác 1 lít Giống vi khuẩn HV-PR131 được giữ ở lạnh sâu -80oC, ria hoạt hóa trên môi trường TSA, ủ ấm 37oC, sau 24h tiến hành cấy trên các môi trường dinh dưỡng khác nhau để chọn lựa nguồn dinh dưỡng phù hợp cho sinh trưởng của chủng này

Môi trường dinh dưỡng khảo sát trong nghiên cứu là NB, TSB, HV-MT01,

YE 1 % ở điều kiện pH= 7.5 hấp khử trùng 121o C, 15 phút

Thí nghiệm tiến hành nuôi cấy ở các điều kiện nhiệt độ 37o C, lắc 150 rpm Lấy mẫu xác định mật độ tế bào trong các môi trường nuôi cấy ở các giờ khác nhau (4; 8; 12; 16; 20; 24; 28 và 32h)

Thí nghiệm được lặp lại 3 lần

2.3.2.2 Nghiên cứu một số điều kiện sinh lý sinh hóa tối ưu cho nuôi cấy chủng B indicus

Sau khi chọn được môi trường dinh dưỡng thích hợp, tiến hành thí nghiệm tối ưu điều kiện pH, nhiệt độ nuôi cấy của chủng vi khuẩn HV-PR131 trên quy mô bình tam giác 1 lít Giống vi khuẩn HV-PR131 được giữ ở lạnh sâu -80oC, ria hoạt hóa trên môi trường TSA, ủ ấm 37oC, sau 24h tiến hành cấy trên môi trường HV-MT01 ở điều kiện pH=6,5; 7; 7,5; 8 và điều kiện 30,

37 và 40oC, nuôi cấy lắc 150 rpm

Lấy mẫu xác định mật độ tế bào trong môi trường nuôi cấy ở các giờ khác nhau (4; 8; 12; 16; 20; 24, 28 và 32h)

Thí nghiệm được lặp lại 3 lần

2.3.2.3 Nghiên cứu tối ưu quy trình lên men chủng B indicus HV-PR131

Sau khi lựa chọn được điều kiện môi trường, pH, nhiệt độ nuôi cấy tối

ưu cho chủng vi khuẩn B indicus HV-PR131, tiến hành khảo sát ảnh hưởng của lưu lượng khí cấp vào đến sinh trường của chủng vi khuẩn B indicus HV-

PR131 trên hệ thống nồi lên men 5 lít

Giống vi khuẩn B indicus HV-PR131 được giữ ở lạnh sâu -80oC, ria hoạt hóa trên môi trường TSA, ủ ấm 37oC, sau 24h tiến hành cấy trên môi trường HV-MT01 ở điều kiện pH= 8 và điều kiện 40oC, nuôi cấy lắc 150 rpm, sau 18h cấy chuyển sang nồi lên men 5 lít được cấp khí 0,5; 1 và 1,5 lít/phút

Trang 40

31 Lấy mẫu xác định mật độ tế bào trong môi trường nuôi cấy ở các giờ khác nhau (4; 8; 12; 16; 20; 24, 28 và 32h)

Thí nghiệm được lặp lại 3 lần

2.3.2.4 Phương pháp tạo nguyên liệu vi sinh B indicus HV-PR131

Sau khi đã lựa chọn được điều kiện lên men tối ưu, tiến hành lên men

và thu sinh khối bằng phương pháp ly tâm 4000 rpm, ở 4oC Sinh khối thu được phối trộn với tá dược là tinh bột sắn, đường maltodextrin và sấy khô ở 45-50oC đến khi độ ẩm đạt dưới 8% Thu nguyên liệu vào túi nilong dày, kín, bảo quản ở phòng thoáng mát, tránh ánh sáng

2.3.3 Xây dựng công thức sản phẩm

2.3.3.1 Thí nghiệm đánh giá tỷ lệ vi sinh vật bổ sung cho công thức cải tiến Elac-Grow

Thí nghiệm được bố trí tại khu chăn nuôi, Công ty TNHH Dược Hanvet

- Bố trí đàn gà đẻ giống Hy-line: độ tuổi 29 tuần tuổi, chia làm 7 chuồng:

- Chuồng nuôi: chuồng nền hở, diện tích 20 m2

- Số lượng gà mỗi chuồng: 30 con, sử dụng thức ăn cám bột của công ty

+ Chuồng 1: bổ sung vào khẩu phần ăn nguyên liệu B indicus HV-PR131

với hàm lượng 5×107 CFU/kg thức ăn, cho ăn hàng ngày

+ Chuồng 2: bổ sung vào khẩu phần ăn nguyên liệu B indicus HV-PR131

với hàm lượng 5×108 CFU/kg thức ăn, cho ăn hàng ngày

+ Chuồng 3: bổ sung vào khẩu phần ăn nguyên liệu B indicus HV-PR131

với hàm lượng 1×109 CFU/kg thức ăn, cho ăn hàng ngày

+ Chuồng 4: bổ sung vào khẩu phần ăn nguyên liệu S cerevisiae (Actisaf)

với hàm lượng 1×107 CFU/kg thức ăn, cho ăn hàng ngày

+ Chuồng 5: bổ sung vào khẩu phần ăn nguyên liệu S cerevisiae (Actisaf)

với hàm lượng 3×107 CFU/kg thức ăn, cho ăn hàng ngày

+ Chuồng 6: bổ sung vào khẩu phần ăn nguyên liệu S cerevisiae (Actisaf)

với hàm lượng 5×107 CFU/kg thức ăn, cho ăn hàng ngày

+ Chuồng 7: không bổ sung các sản phẩm vi sinh vào khẩu phần ăn

- Sau 1 tháng: tiến hành thu nhặt trứng kiểm tra chất lượng trứng (khối lượng trứng, màu sắc lòng đỏ, khối lượng lòng đỏ và tỷ lệ protein trong lòng đỏ trứng) hàng ngày liên tục trong 4 tuần để xác định tỷ lệ vi sinh vật

bổ sung trong công thức sản phẩm cải tiến

2.3.3.2 Phương pháp xác định khả năng khử amoni của chủng B subtilis PR002

HV-Chuẩn bị các bình tam giác 1 lít có chứa 500 ml môi trường NB bổ sung 0.03 mg/ml NH4Cl

Ngày đăng: 19/03/2022, 12:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w