1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Chuong-5-KT-CPSX-và-Z-theo-CP-thuc-te-ket-hop-voi-CP-uoc-tinh

113 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuỳ thuộc vào đặc điểm kinh tế kỹ thuật của từng ngành, giá thành được xác lập với những khoản mục chi phí có nội dung kinh tế cụ thể và xác định đơn giá phân bổ chi phí sản xuất chung.x

Trang 1

CHI PHÍ

Giảng viên: ThS Bùi Quốc Khánh

Điện thoại: 0916.782.788

Email: bqkhanh1973@gmail.com

Trang 3

2 Nội dung tổ chức kế toán.

III.HỆ THỐNG KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH THEO QUY TRÌNH SẢN XUẤT.

1 Điều kiện vận dụng;

2 Nội dung tổ chức kế toán.

Trang 4

I.NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG :

1 Mục tiêu

• Cung cấp thông tin về chi phí một cách kịp thời, hữu ích và hiệu quả để nhà quản lý đưa ra các quyết định quản lý.

• Giúp cho nhà quản lý thực hiện được chức năng hoạch định , thông qua việc cung cấp thông tin phục vụ cho quá trình lập dự toán ngân sách.

• Cung cấp thông tin giúp cho nhà quản lý kiểm

Trang 5

- Ước tính nhanh thông tin giá thành để ước tính giá vốn của sản phẩm dở dang, giá vốn thành phẩm, giá vốn hàng bán ngay khi kết thúc sản xuất Đồng thời, kết hợp kiểm soát và đánh giá tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất chung ngay khi kết thúc sản xuất.

- Cung cấp thông tin giá thành để kiểm soát, đánh giá tình hình thực hiện chi phí sản xuất kịp thời hơn.

1 Mục tiêu

Trang 6

I.NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG :

2 Đặc điểm

• Qui trình KTCPSX và tính Z SP được thực hiện theo trình tự: Từ CPSX thực tế phát sinh được tập hợp cho từng đối tượng sau đó dựa vào kết quả

SX đầu ra để tính Z đvsp → Giá trị SPDD, TP.

• Khi tổng hợp CP và tính Z chỉ có khoản mục CPSXC là được tính CPSXC ước tính phân bổ, các khoản mục còn lại đều được tính theo CP

Trang 7

• KT không sử dụng “Bảng tính Z” mà sử dụng

“Báo cáo SX” → Có ý nghĩa quan trọng đối với nhà quản lý trong việc kiểm soát CP, đánh giá hoạt động từng PX.

Trang 8

- Chỉ tính vào giá thành phần chi phí sản xuất Tuỳ thuộc vào đặc điểm kinh tế kỹ thuật của từng ngành, giá thành được xác lập với những khoản mục chi phí có nội dung kinh tế cụ thể và xác định đơn giá phân bổ chi phí sản xuất chung.

xuất hay từng đơn đặt hàng; đối tượng tính giá thành là sản phẩm, dịch vụ hay chi tiết, bộ phận hoàn thành; kỳ tính giá thành tuỳ thuộc vào nhu cầu thông tin giá thành nhà quản lý.

đơn đặt hàng chi tiết theo từng khoản mục trên cơ sở chi

Trang 9

- Tổng hợp chi phí sản xuất và ước tính giá thành trên cơ sở chi phí thực

tế kết hợp với chi phí ước tính khi có yêu cầu Quá trình tổng hợp bao gồm :

+ Tổng hợp chi phí sản xuất;

+ Tính chi phí mỗi đơn vị sản phẩm [giá thành đơn vị];

+ Tính chi sản xuất dở dang cuối kỳ, tính giá thành.

- Xác định tổng chênh lệch chi phí sản xuất chung giữa thực tế so với với ước tính và phân bổ chênh lệch chi phí sản xuất chung để điều chỉnh giá thành ước tính về giá thành thực tế (giá gốc) Tiêu thức phân bổ chênh lệch chi phí sản xuất chung có thể là giá thành ước tính hoặc chi phí sản xuất chung dự toán

- Tổ chức chứng từ, tài khoản và phương pháp hạch toán.

Trang 10

Dòng vận động của CPSX qua các tài khoản SXKD

Trang 11

Áp dụng cho những sản phẩm doanh nghiệp sản xuất theo yêu cầu của khách hàng hay xác định trước người mua và sản phẩm thường có tính chất cá biệt, khó lặp lại; một công việc là 1 nhiệm vụ cần sử dụng các nguồn lực để chế tạo ra SPDV khác biệt nhau.

Tiêu chuẩn kỹ thuật và tiêu chuẩn chi phí sản xuất có sự can thiệp, thỏa thuận với khách hàng, người mua.

1 ĐIỀU KIỆN VẬN DỤNG

Trang 12

ĐƠN ĐẶT HÀNG (sales order)

QUYẾT ĐỊNH SẢN XUẤT (dicide to produce)

LỆNH SẢN XUẤT (product order)

PHIẾU THEO DÕI NVL

PHIẾU CHI PHÍ CÔNG VIỆC

(job order)

Trang 13

2 NỘI DUNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN

- Chỉ tính vào giá thành phần chi phí sản xuất liên quan đến đơn đặt hàng Giá thành thường gồm 3 khoản mục : CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC và xác định đơn giá phân bổ chi phí sản xuất chung cho từng đơn đặt hàng.

- Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là từng đơn đặt hàng, đối tượng tính giá thành là sản phẩm hoàn thành cần tính giá thành, kỳ tính giá thành tùy thuộc yêu cầu quản lý.

- Trong kỳ, khi tiến hành sản xuất, tập hợp chi phí sản xuất thực tế phát sinh cho từng đơn đặt hàng, chi tiết theo từng khoản mục chi phí.

Trang 14

- Khi cần báo cáo thông tin giá thành, tổng hợp chi phí sản xuất trên cơ sở CPNVLTT THỰC TẾ, CPNCTT THỰC

TẾ, CPSXC PHÂN BỔ và ước tính giá thành trên cơ sở chi phí đã tổng hợp.

sản chung thực tế so với chi phí sản xuất chung phân bổ

để phân bổ, điều chỉnh giá thành sản phẩm ước tính của đơn đặt hàng về giá thành thực tế (giá gốc).

chú ý TK 627 cần điều chỉnh thích hợp và phiếu giá

2 NỘI DUNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN

Trang 15

Mô hình vận động chứng từ của các khoản mục CPSX

2 NỘI DUNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN

Phiếu xuất kho NVL

Bảng phân bổ CPSXC ƯT

Phiếu thời gian LĐ

Phiếu

CP công việc Lệnh SX

Đơn ĐH

Trang 16

2 NỘI DUNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN

Mô tả chọn phương pháp phân bổ CPSXC

Đơn giá phân bổ

tính kịp thời

Mỗi cách chọn đều dẫn đến CP và lợi ích

Trang 17

- Mức phân bổ chi phí sản xuất chung trong kỳ cho từng ĐĐH

Mức hoạt động thực tế x Đơn giá chi phí sản xuất chung dự toán

Đơn giá phân

bổ CPSXC ước tính

=

CPSXC dự toán Mức ước tính của hoạt động được chọn làm cơ sơ phân bổ

Trang 18

NỘI DUNG TỔ CHỨC KẾ TỐN – TÍNH GIÁ THÀNH ĐĐH

- Nếu khi tính giá thành, sản phẩm đã hồn thành tồn bộ.

TỔNG GIÁ THÀNH = CPNVLTTTT + CPNCTTTT + CPSXCPB

- Nếu khi tính giá thành cĩ SPDD và TP

CPSXDDCK :

SLSPDDCK x TLHT x CPSX mỗi sản phẩm hồn thành tương đương

Chi phí sản xuất

mỗi sản phẩm

thành phẩm

+ Số lượng sản phẩm dở dang

cuối kỳ x Tỷ lệ hoàn thành

Trang 19

- Chênh lệch CPSXC = CPSXC thực tế – CPSXC phân bổ

- Nếu chênh lệch chi phí sản xuất chung không trọng yếu hoặc trọng yếu nhưng trong kỳ toàn bộ sản phẩm đã bàn giao cho khách hàng phân bổ chênh lệch chi phí sản xuất chung cho giá vốn hàng bán trong kỳ.

- Nếu chênh lệch chi phí sản xuất chung trọng yếu và xuất hiện sản phẩm dở dang cuối kỳ, thành phẩm tồn kho và một phần đã bàn giao nên chọn tiêu thức giá thành (giá vốn) ước tính hoặc chi phí sản xuất chung dự toán

để làm tiêu thức phân bổ cho các đối tượng có liên quan.

- Mức phân bổ cho từng đối tượng [i] :

Giá vốn ước tính của đối tượng [i] x HS phân bổ chênh lệch CPSXC

Heä soá phaân boå

Trang 20

Bước 1: Xác định CV nào là đối tượng tập hợp CP: CV

ở đây là hệ thống máy làm giấy cho công ty Giấy, dùng

để phản ánh các CP.

2 NỘI DUNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN

Trang 21

VÍ DỤ 1:

Bước 3: Xác định CP gián tiếp và có liên quan đến CV, công ty cơ khí sử dụng 1 số CPSXC gồm các khoản CPNVL gián tiếp và NC gián tiếp.

Bước 4: Chọn cơ sở phân bổ CP sử dụng để phân bổ khối CP gián tiếp cho CV của Công ty cơ khí: sử dụng tổng số giờ máy làm cơ sở.

Bước 5: Xây dựng đơn giá phân bổ CP gián tiếp cho từng CV: CPSXC dự toán trong năm của công ty là 12.800 triệu đồng và tổng số giờ máy là 16.000h.Như vậy đơn giá phân bổ các ước tính CPSXC là 800.000đ/h (= 12.800.000.000 đ/ 16.000h)

2 NỘI DUNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN

Trang 23

VÍ DỤ 1: Mô hình tổng quát PP tính CP

2 NỘI DUNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN

CPSXC Tổng số giờ máy

Trang 24

VÍ DỤ 1: Mô tả PP tính CP theo nhà máy và CV ở NM số 1

2 NỘI DUNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN

NVLTT NCTT KHMMTB

CP điện

CP NC gián

tiếp Các CPSXC

Đối tượng tập hợp CP:

HT máy làm giấy

Đối tượng tập hợp CP:

Nhà máy

CPTT tính thẳngCPTT tính thẳng

Phân bổ CP gián tiếp

Trang 25

phát sinh trong kỳ

Mức phân bổ CPSXC

trong kỳ

Xử lý chênh lệch CPSXC

cuối kỳ

Trang 26

NỘI DUNG TỔ CHỨC KẾ TỐN – XÂY DỰNG TK 627

Tổ chức 2 tài khoản 627

TK 627 TT TK 627 PB

Tập hợp CPSXC thực tế phát sinh trong kỳ

Kết chuyển cân đối CPSXC thực tế với mức phân bổ

Xử lý chênh

Kết chuyển cân đối CPSXC phân bổ với thực tế

Mức phân bổ CPSXC trong kỳ

Trang 27

XỬ LÝ CHÊNH LỆCH CPSXC CUỐI KỲ

Trang 28

NỘI DUNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN – SƠ ĐỒ KẾ TOÁN

(7) Kết chuyển giá vốn ước tính phế liệu, phế phẩm… (nếu có).

(8) Giá thành SP ước tính của đơn đặt hàng nhập kho.

(9) Kết chuyển cân đối CPSXC phân bổ với CPSXC thực tế.

(10)Phân bổ chênh lệch CPSXC cho sản phẩm dở dang cuối kỳ

(11)Phân bổ chênh lệch CPSXC cho thành phẩm tồn kho.

(12)Phân bổ chênh lệch CPSXC thừa cho giá vốn hàng bán.

Trang 29

NỘI DUNG TỔ CHỨC KẾ TỐN – PHIẾU TÍNH GIÁ THÀNH CƠNG VIỆC Công ty

Đơn vị

PHIẾU CHI PHÍ CÔNG VIỆC

Tên khách hàng Ngày đặt hàng

Mã số công việc Ngày giao hàng

Số lượng Ngày hoàn thành

Ngày Chứng từ Số tiền Ngày Chứng từ Số tiền Ngày Chứng từ Số tiền

Ngày giao hàng 1.Doanh thu

Giao tại kho 2 Chi phí sản xuất

Người giao - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Người nhận - Chi phí nhân công trực tiếp

- Chi phí sản xuất chung phân bổ 3.Lợi nhuận gộp

4 Chi phí BH, QL phân bổ 5.Lợi nhuận ước tính

Người theo dõi Kế toán trưởng Giám đốc

Trang 30

VÍ DỤ 1:

DN X SX và tiêu thụ 1 loại SP A, có quy trình công nghệ

SX giản đơn, cuối kỳ có thông tin về số liệu tổng hợp trên

TK 627 như sau: (Đvt: 1.000 đ)

- Tổng phát sinh Nợ của TK 627: 20.950

- Tổng phát sinh Có của TK 627: 24.000

Biết rằng trong kỳ DN không phát sinh hàng gửi đi bán

và mức chênh lệch trên TK 627 (mức phân bổ thừa) được xem là trọng yếu.

Việc tính toán, phân bổ số chênh lệch 3.050 (24.000 – 20.950) cho các TK 154, 155, 632 được thực hiện như sau:

Trang 31

Mức  phân bổ  thừa

Mức phân 

bổ cho các  TK

Trang 33

VÍ DỤ 2:

Công ty N trong tháng 9/2019 thực hiện 2 công việc (Đơn đặt hàng): SXSP A và SXSP B Việc SXSP A bắt đầu từ tháng trước, SP B được bắt đầu từ tháng 9/2019, có tài liệu như sau: (Đvt: 1.000 đ)

- Số dư đầu kỳ TK 154, chi tiết cho SP A: 50.000

- Trong kỳ có các tài liệu như sau:

1/ Mua NVL chính, trị giá 150.000 đem về nhập kho, chưa thanh tóan cho người bán, sau đó xuất 140.000 cho

SX trong đó: SP A: 60.000; SP B: 80.000

2/ Xuất kho vật liệu phụ cho SX trị giá 20.000

3/ Căn cứ bảng phân bổ lương:

- Tổng tiền lương CNTTSX là 100.000, trong đó của SP A: 45.000; SP B: 55.000

Trang 34

VÍ DỤ 2:

- Tiền lương nhân viên QLPX: 30.000

4/ Trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo qui định hiện hành.

5/ Căn cứ vào các hóa đơn về CP phát sinh ở PXSX như sau:

Trang 35

đã bàn giao trực tiếp tại PX toàn bộ số lượng SP A cho

KH, CV SXSP B chưa hoàn thành.

9/ Cuối kỳ do số chênh lệch trên TK 627 được xem là lớn, nên số chênh lệch nói trên được phân bổ vào các TK có liên quan.

Căn cứ vào tài liệu trên, KT tiến hành định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ như sau:

Trang 39

247.925 247.925

00

Trang 40

75.000 (154A) 100.000 (154B)

622 B

67.925 (154B) (334) 55.000

(338) 12.925

Trang 41

VÍ DỤ 2:

9/ Cuối kỳ, tiến hành tính toán và phân bổ chênh lệch trên

TK 627 Căn cứ trên TK 627 ta thấy:

- Tổng CPSXC ước tính phân bổ: 175.000

KT tiến hành tính toán và phân bổ số chênh lệch trên TK

627 cho các đối tượng có liên quan (TK 154B và TK 632) như sau:

cuối kỳ

Phát sinh trong kỳ

Tỷ lệ phân bổ

Mức phân 

bổ thiếu

Mức phân bổ cho các TK

Trang 42

VÍ DỤ 2:

9/ Lúc này ta ghi tiếp các bút toán để phân bổ thêm

CPSXC ước tính đã phân bổ thiếu:

Sau khi thực hiện các bút toán điều chỉnh, các TK 627,

154, 632 lúc này như sau:

632

(154A) 240.574 (627) 33.021

273.595

Trang 43

(621B) 80.000 (622B) 67.925 (627) 100.000 (627) 34.029 242.050 242.050

00

281.954

Trang 45

2 Tính giá thành [trường hợp không có dở dang cuối kỳ]

Tổng chi phí đầu vào : 00 + 248,8 triệu = 248,8 tr

Trang 46

PHIẾU CHI PHÍ CÔNG VIỆC

Tên khách hàng : Ngày đặt hàng

Mã số công việc Ngày giao hàng

Ngày Chứng từ Số tiền Ngày Chứng từ Số tiền Ngày Chứng từ Số tiền

Tổng cộng 126.800.000 Tổng cộng 67.000.000 Tỏng cộng 55.000.000

Ngày giao hàng 1.Doanh thu : 320.000.000

Giao tại kho 2 Chi phí sản xuất : 248.800.000

Người giao - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp : 126.800.000

Người nhận - Chi phí nhân công trực tiếp : 67.000.000

- Chi phí sản xuất chung phân bổ : 55.000.000

Trang 47

VÍ DỤ 4: Trường hợp tính CP cho từng CV

Công ty H chuyên cung cấp SP theo ĐĐH của khách hàng, vào ngày 01/9/2019 công ty còn 1 CV chưa hoàn thành Thông tin về CV đó được ghi chép như sau:

Trang 49

CV hoàn thành và được chuyển giao ngay cho KH Hóa đơn tính tiền các CV hoàn thành gửi cho KH gồm: CV 1234, CV

1236 và CV 1237.

CPQL và BH được tính vào GVHB theo tỷ lệ 20% tổng CPSX Trong tháng 9/2019 các khoản chi này thực tế phát sinh 3.200.000đ

Trang 52

VÍ DỤ 5: Tính CP theo mẻ SX

Công ty TT SX các khuôn sắt theo đơn đặt hàng của khách Dưới đây là thông tin về CPSXC dự toán cả năm, căn cứ trên các mức hoạt động bình thường:

Trang 53

VÍ DỤ 5: Tính CP theo mẻ SX

CP sử dụng tia cực tím để kiểm tra tính chính xác của các mối hàn: 1.000ng.đ

Quá trình tính toán CP của mẻ SP 38 như sau:

- Trước hết tính đơn giá phân bổ CPSXC cho các PX SX:

Trang 54

- Áp dụng tính giá thành những sản phẩm do

doanh nghiệp sản xuất cung ứng ra thị trường

hay chưa xác định trước người mua và sản

phẩm thường không có tính chất cá biệt, được

lặp lại nhiều lần Trong PP này CP của các

SPDV được tính bằng cách sử dụng các mức

bình quân để phân bổ CP cho các lượng SP

giống nhau.

- Tiêu chuẩn kỹ thuật và tiêu chuẩn chi phí sản

xuất do doanh nghiệp quyết định, không có sự

ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG

Trang 55

QUY TRÌNH TỔ CHỨC

- Chỉ tính vào giá thành phần chi phí sản xuất liên quan đến quy trình sản xuất Giá thành thường gồm 3 khoản mục : CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC và xác định đơn giá phân

bổ chi phí sản xuất chung từng giai đọan.

- Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là từng giai đoạn sản xuất, đối tượng tính giá thành là sản phẩm hoàn thành cần tính giá thành, kỳ tính giá thành tùy thuộc yêu cầu quản lý.

- Trong kỳ, khi tiến hành sản xuất, tập hợp chi phí sản xuất thực tế phát sinh cho từng quy trình sản xuất, chi tiết theo từng khoản mục chi phí.

Trang 56

- Tài khoản sử dụng chủ yếu là 621, 622, 627, 154 nhưng chú

ý TK 627 cần điều chỉnh thích hợp và phiếu giá thành theo

Trang 57

từ trong quá trình chế biến ở PX

CP chuyển đổi được bổ sung từ

từ trong quá trình chế biến ở PX

NVLTT được đưa vào khi kết thúc

NVLTT được đưa vào khi kết thúc

NVLTT được đưa vào khi kết thúc

NVLTT được đưa vào khi kết thúc

Trang 58

hành

Trang 59

CPSP hoàn thành được chuyển vào thành phẩm

Dòng vận động của CP – 2 PXSX liên tiếp

CPSXKDDD

PX B

CPNVLTT → CPNCTT → CPSXC →

Trang 62

CPNVLTT (621)

CPNCTT (622)

CPSXC (627)

Thành phẩm (155)

CPSXKDDD

PX II(154) CPSXKDDD

PX I(154)

Trang 63

- Đầu kỳ, phải xác định đơn giá chi phí sản xuất chung dự tốn cho từng giai đoạn sản xuất.

- Mức phân bổ chi phí sản xuất chung trong kỳ cho từng giai đoạn

Mức hoạt động thực tế x Đơn giá chi phí sản xuất chung dự tốn

Đơn giá chi phí

sản xuất chung

dự toán (tỷ lệ phân bổ)

=

Đơn giá biến phí sản xuất chung dự toán

+

Tổng định phí sản xuất chung dự toán

Mức hoạt động trung bình MỨC PHÂN BỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG

Trang 64

- Chỉ chú ý đến kết quả sản xuất cuối kỳ, bao nhiêu thành phẩm, sản phẩm dở dang cuối

kỳ và tỷ lệ hồn thành của sản phẩm dở dang cuối kỳ

- Chi phí nhĩm 1 tỷ lệ hồn thành 100%, chi nhĩm 2 tỷ lệ hồn thành là tỷ lệ đã thực hiện.

SLSPDDCK x TỶ LỆ HỒN THÀNH x CHI PHÍ SX ĐƠN VỊ SP

Chi phí sản xuất

phát sinh trong kỳ Số lượng

thành phẩm

+ Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ x Tỷ lệ hoàn thành

Trang 65

- Cần phân biệt sản phẩm dở dang đầu kỳ và tỷ lệ hồn thành tương ứng; sản phẩm đưa vào sản xuất và hồn thành trong kỳ; sản phẩm đưa vào sản xuất dở dang cuối

kỳ và tỷ lệ thực hiện tương ứng.

- Sản phẩm dở dang đầu kỳ ưu tiên tiếp tục chế biến trước trong kỳ.

- Cần chú ý tỷ lệ hồn thành của từng loại chi phí sản xuất

+

SLSP đưa vào sản xuất và hoàn thành trong kỳ

Trang 66

- CLCPSXC = CPSXC thực tế – CPSXC phân bổ

- Nếu chênh lệch CP sản xuất chung khơng trọng yếu hoặc trọng yếu nhưng trong kỳ tồn bộ sản phẩm đã tiêu thụ nên phân bổ chênh lệch cho giá vốn hàng bán trong kỳ.

- Nếu chênh lệch chi phí sản xuất chung trọng yếu và xuất hiện sản phẩm dở dang cuối

kỳ, thành phẩm tồn kho cuối kỳ và một phần đã tiêu thụ nên chọn tiêu thức giá vốn (hay chi phí sản xuất chung) ước tính để làm tiêu thức phân bổ cho các đối tượng.

- Mức phân bổ chênh lệch CPSXC giai đoạn i cho từng đối tượng :

Hệ số phân bổ

chênh lệch chi phí SXC

giai đoạn i

=

Tổng chênh lệch CPSXC giai đoạn i

Tổng giá vốn (CPSXC) ước tính của SPDD, TPTK, GVHB có liên quan

PHÂN BỔ CHÊNH LỆCH CPSXC TRONG KỲ

Ngày đăng: 19/03/2022, 12:04

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w