Chuyển động thẳng biến đổi đều Chuyển động thẳng biến đổi đều là chuyển động thẳng có độ lớn của vận tốc tức thời hoặc tăng đều, hoặc giảm đều theo thời gian.. Chuyển động thẳng châ
Trang 1Ngày soạn: 10/9/2021
Số tiết: 3
Lớp dạy 10/3
Năm học 2021-2022
CHỦ ĐỀ 2: “CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU (BÀI 3+4)”
A NỘI DUNG CHỦ ĐỀ
1 Vận tốc tức thời Chuyển động thẳng biến đổi đều
1.1 Độ lớn của vận tốc tức thời
v =
t
s
(1)
1.2 Vectơ vận tốc tức thời ta ̣i 1 điểm
Gố c : tại vật chuyển động
Hướng : có hướng của vật chuyển động
Độ dài : tỉ lệ với độ lớn của vận tốc tức thời theo một tỉ lệ xích nào đó
1.3 Chuyển động thẳng biến đổi đều
Chuyển động thẳng biến đổi đều là chuyển động thẳng có độ lớn của vận tốc tức thời hoặc tăng đều, hoặc giảm đều theo thời gian
Đô ̣ biến thiên vâ ̣n tốc :
Δv = v – v0 hay v v v0
Đô ̣ biến thiên thời gian: Δt = t – t0
Chuyển động thẳng nhanh dần đều là chuyển đô ̣ng thẳng có độ lớn của vận tốc tức
thời tăng đều theo thời gian
Chuyển động thẳng châ ̣m dần đều là chuyển đô ̣ng thẳng có độ lớn của vận tốc tức thời gia ̉m đều theo thời gian
2 Chuyển động thẳng biến đổi đều
2.1 Gia tốc
Gia tốc của chuyển động thẳng biến đổi đề u là đại lượng xác định bằng thương số giữa độ biến thiên của vận tốc Δv và khoảng thời gian vận tốc biến thiên Δt
0
0
Đơn vị gia tốc là m/s2
Nếu chọn chiều (+) cùng chiều CĐ:
+ Vật CĐT NDĐ : Δv > 0 , a > 0 a và v0 cù ng dấu
+ Vật CĐT CDĐ : Δv < 0 , a < 0 a và v0 ngược dấu
Gia tố c là đa ̣i lươ ̣ng vectơ :
0
0
a
(2b)
+ Gố c : ở vật chuyển động
+ Phương, chiều : trùng với phương và chiều của vectơ vận tốc
+ Đô ̣ dài : tỉ lệ với độ lớn của gia tốc theo một tỉ lệ xích nào đó
2.2 Vận tốc
Trang 2Chọn gốc thời gian ở thời điểm ban đầu t0 = 0 : v = v0 +at (3)
Đồ thị (v,t) có dạng đoạn thẳng
2.3 Công thức tính quãng đường
2 0
1
s v t at
2
(4)
2.4 Công thức liên hệ giữa a, v, v 0 , s
v2 - v02 = 2as (5)
2.5 Phương trình chuyển động
2
1
x x s x v t a.t
2
3 Nghiên cứu sự rơi tự do của các vật
3.1 Những đặc điểm của chuyển động rơi tự do
Theo phương thẳng đứng
Chiều từ trên xuống dưới
Là chuyển động nhanh dần đều
Vận tốc: v = gt
Quãng đường: 1 2
h gt 2
3.2 Gia tốc rơi tự do
Tại một nơi nhất định trên Trái Đất và ở gần mặt đất, mọi vật đều rơi tự do với cùng gia tốc g (g = 9,8 m/s2 , g = 10 m/s2)
Ở những vĩ độ khác nhau, độ cao khác nhau, gia tốc rơi tự do sẽ khác nhau
4 BÀI TẬP VẬN DỤNG
1 Điều nào sau đây là phù hợp với đặt điểm của vật chuyển động thẳng biến đổi đều?
A Vận tốc biến thiên theo thời gian theo qui luật hàm số bậc hai
B Gia tốc thay đổi theo thời gian
C Vận tốc biến thiên những lượng bằng nhau trong những khoảng thời gian bằng nhau bất
kì
D Gia tốc là hàm số bậc nhất theo thời gian
2 Chọn câu trả lời SAI Chuyển động thẳng nhanh dần đều là chuyển động có:
A quỹ đạo là đường thẳng
B vectơ gia tốc của vật có độ lớn là một hằng số
C quãng đường đi được của vật luôn tỉ lệ thuận với thời gian vật đi
D vận tốc có độ lớn tăng theo hàm bậc nhất đối với thời gian
3 Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về khái niệm gia tốc?
A gia tốc là đại lượng vật lí đặc trưng cho sự biến thiên nhanh hay chậm của vận tốc
B gia tốc là một đại lượng vô hướng
C gia tốc là một đại lượng vectơ
D gia tốc đo bằng thương số giữa độ biến thiên vận tốc và khoãng thời gian xảy ra sự biến thiên đó
O
x
M
A
x 0
x s
Trang 34 Một vật chuyển động thẳng, chậm dần đều theo chiều dương Hỏi chiều của gia tốc véctơ như thế nào?
A a
hướng theo chiều dương B.a
ngược chiều dương C.a
cùng chiều vớiv
D không xác định được
5 Chuyển động nhanh dần đều là chuyển động có :
A Gia tốc a >0 B Tích số a.v > 0 C Tích số a.v < 0 D Vận tốc tăng theo thời gian
6 Phương trình chuyển động của chuyển động thẳng nhanh dần đều là:
1
( , 2
s v at a v cùng dấu) B 2
1 ( , 2
s v at a v trái dấu)
1 ( , 2
xx v t at a v cùng dấu) D 2
1 ( , 2
xx v t at a v trái dấu)
7 Thời gian cần thiết để tăng vận tốc từ 10 m/s đến 40 m/s của một chuyển động có gia tốc 3m/s là:
A 10s B.10
3 s C.40
3 s D.50
3 s
8 Phương trình chuyển động của 1 chất điểm là x = 10t + 4t2 Tính vận tốc của chất điểm lúc t = 2s
A 16m/s B 18m/s C 26m/s D 28m/s
9 Một ôtô bắt đầu cđ nhanh dần đều sau 5s vận tốc là 10 m/s Tính quãng đường mà vật đi được:
A 200m B 50m C 25m D 150m
10 Một đoàn tàu rời ga chuyển động nhanh dần đều Sau 100s tàu đạt tốc độ 36km/h Gia tốc và quãng của đoàn tàu đi được trong 1 phút
A 0,185 m; 333m/s B 0,1m/s2; 180m C 0,185 m/s; 333m D.0,185m/s2 ;333m
11 Hình 5 là đồ thị vận tốc – thời gian của một vật chuyển động thẳng
Quãng đường tổng cộng vật đi được là:
A 8m B 10m
C 32,5m D 40m
12 Một giọt nước rơi tự do từ độ cao 45 m xuống đất Cho g = 10 m/s2 Thời gian giọt nước rơi tới mặt đất là bao nhiêu?
A 4,5s B 2s C 9s D 3s
13 Một vật được thả cho rơi tự do từ độ cao 20m so với mặt đất xuống Lấy g=10m/s2 Quãng đường mà vật đi được trong giây cuối cùng là: A 20m B 15m
14 Thả một viên bi từ một đỉnh tháp xuống đất Trong giây cuối cùng viên bi rơi được 45m Lấy g = 10m/s2 Chiều cao của tháp là :
A 450m B 350m C 245m D 125m
H.6
v(m/s)
t(s)
56
20 50
A
B C
20
10
Trang 415 Một vật được rơi tự do từ độ cao 4,9m xuống đất Bỏ qua lực cản của không khí.Lấy gia tốc rơi tự do g = 9,8 m/s2 Tốc độ của vật khi chạm đất là?
A v = 9,9 m/s B v = 9,8 m/s C v = 9,6 m/s D v = 1,0 m/s
16 Để vận tốc của vật rơi tự do khi chạm đất là 50m/s thì phải thả vật từ độ cao : (Lấy g = 10m/s2)
17 Một hòn đá rơi từ miệng đến đáy của một cái giếng cạn, thời gian rơi là 3s Nếu lấy g = 9,8m/s2 thì độ sâu của giếng là:
A 29,4m B 88,2m C 44,1m D Một giá trị khác
18 Một vật rơi tự do từ một độ cao h Biết rằng trong 2s cuối cùng vật rơi được quãng đường 45m Thời gian rơi của vật là: (Lấy g = 10m/s2)
A 1s B 1,5s C 2s D 3,25s
II YÊU CẦU ĐẠT ĐƯỢC
1 Về kiến thức
- Viết được biểu thức đi ̣nh nghĩa và vẽ được vectơ biểu diễn của vâ ̣n tốc tức thời;
nêu đươ ̣c ý nghĩa của các đa ̣i lượng vâ ̣t lí trong biểu thức
- Nêu được đi ̣nh nghĩa của chuyển đô ̣ng thẳng biến đổi điều (CĐT BĐĐ), nhanh dần đều (NDĐ), chậm dần đều (CDĐ)
- Viết được phương trình vâ ̣n tốc của CĐTNDĐ, CDĐ; nêu được ý nghĩa của hai
đa ̣i lươ ̣ng vâ ̣t lí trong phương trình đó và trình bày được mối tương quan về dấu và chiều
củ a vâ ̣n tố c và gia tốc trong các chuyển đô ̣ng đó
- Viết được công thức tính và nêu được đă ̣c điểm về phương, chiều và đô ̣ lớn của
gia tố c trong CĐT BĐĐ
- Viết được công thức tính đường đi và phương trình chuyển đô ̣ng của CĐT BĐ;
nói đúng đươ ̣c dấu của các đa ̣i lươ ̣ng trong các công thức và phương trình đó
- Nêu được sự rơi tự do là gì ?
- Nêu được những đă ̣c điểm của sự rơi tự do
- Viết được các công thức tính vâ ̣n tốc và quãng đường đi của chuyển đô ̣ng rơi tự
do
2 Về kỹ năng
- Vận dụng tính được gia tốc, vận tốc, quãng đường, tọa độ
- Xác đi ̣nh đươ ̣c vi ̣ trí, thời điểm gă ̣p nhau của hai xe, vẽ đồ thi ̣ và ngược la ̣i
- Giải đươ ̣c mô ̣t số da ̣ng bài tâ ̣p về sự rơi tự do
- Đưa ra được những ý kiến nhâ ̣n xét về hiê ̣n tượng xảy ra trong các thí nghiê ̣m
sơ bô ̣ về sự rơi tự do
3 Về thái độ
- Có tinh thần hợp tác trong quá trình học tập bộ môn Vật lý và áp việc dụng kiến thức đã đạt được vào xây dựng bài
-Tích cực trong học tập ,phát biểu xây dựng bài
- Nghiêm túc trong thực hành thí nghiệm và khách qua trong khi theo dõi thí nghiệm
- Có sự hứng thú, sôi nổi trong việc đề xuất phương án thí nghiệm và kiểm tra dự đoán
Trang 54 Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh
- Năng lực thí nghiệm; quan sát rút ra quy luật của dao động
- Năng lực tính toán:
- Khả năng giả quyết vấn đề thông qua một hệ thống câu hỏi; tóm tắt những thông tin liên quan
- Rèn năng lực tự học, đọc hiểu và giải quyết vấn đề
- Năng lực hoạt động nhóm
- Năng lực thể chất, tinh thần: Có niềm tin vào sự đúng đắn của khoa học
5 Chuẩn bị bài học
a Gia ́ o viên:
- Soạn bài tập CĐT BĐĐ
- Bộ du ̣ng cu ̣ gồ m: máng nghiêng dài chừng 1m, mô ̣t hòn bi đường kính khoảng
1 cm hoặc nhỏ hơn, một đồng hồ bấm dây ( hoặc đồng hồ hiện số )
- Chuẩn bị những du ̣ng cu ̣ thí nghiê ̣m đơn giản trong 4 thí nghiê ̣m ở mu ̣c I.1 gồm:
Một vài hòn sỏi;
Một vài tờ giấy phẳng nhỏ, kích thước khoảng 15cm x 15cm;
Một vài hòn bi xe đa ̣p (hoă ̣c hòn sỏi nhỏ) và mô ̣t vài miếng bìa phẳng có trọng
lươ ̣ng lớn hơn tro ̣ng lượng của các hòn bi
Chuẩn bị mô ̣t sơ ̣i dây do ̣i và mô ̣t vòng kim loa ̣i có thể lồng vào sợi dây do ̣i để
làm thí nghiê ̣m về phương và chiều của chuyển đô ̣ng rơi tự do
b Ho ̣c sinh:
- Ôn lại kiến thức về chuyển đô ̣ng thẳng đều
- Gơ ̣i ý về sử dụng CNTT: video vâ ̣t rơi tự do
C THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tiết 1: CHUYỂN THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU
i THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Giáo viên: Thí nghiệm vật chuyển động trên máng nghiêng, đồng hồ bấm giây
Phiếu học tập
.2 Học sinh: - SGK, vở ghi bài, giấy nháp
- Ôn lại kiến thức về chuyển động thẳng đều
II TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG ( MỞ ĐẦU)
a Mục đích: - Hình thành cho học sinh các khái niệm cơ bản về vận tốc tức thời và chuyển
động thẳng biến đổi đều
b Nội dung: Học sinh tiếp nhận vấn đề từ giáo viên
c Sản phẩm: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và ghi chép của học sinh
d Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
Phiếu học tập số 1
Trang 6Câu 1: Thả một hòn bi lăn trên máng nghiêng như hình, nó sẽ chuyển động như thế nào,
độ lớn vận tốc trong quá trình chuyển động thay đổi ra sao?
Câu 2: Thế nào là vận tốc tức thời của vật chuyển động? Khi xe máy đang chạy thì đồng
hồ tốc độ trước mặt người lái xe cho ta biết điều gì?
Câu 3: Thế nào là véc tơ vận tốc tức thời? Hãy so sánh độ lớn vận tốc tức thời của 2 xe
ở hình bên dưới?
Câu 4: Thế nào là chuyển động thẳng biến đổi đều?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm trong vòng 5 phút
B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện 1 nhóm trình bày
- Học sinh các nhóm khác thảo luận, nhận xét, bổ sung và sữa lỗi về Câu trả lời của nhóm đại diện
B4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, sau đó tổng kết lại hoạt động
B HÍNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Vận tốc tức thời Chuyển động thẳng biến đổi đều
a Mục đích: - Hình thành cho HS các khái niệm cơ bản về chuyển động thẳng biến đổi
đều như: gia tốc, vận tốc, quãng đường, phương trình chuyển động, đồ thị vận tốc theo thời
gian
b Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm hoàn thành yêu cầu dựa trên gợi
ý của giáo viên
c Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d.Tổ chức thực hiện:
B1: chuyển giao nhiệm vụ
Xác định được vận tốc tại một thời điểm? I Vâ ̣n tốc tức thời Chuyển đô ̣ng thẳng
biến đổi đều
Trang 7GV nhắc lại về vTB (phương, chiều, độ
lớn)
Nếu xét Δt rất nhỏ -> 0
thì Δs rất nhỏ -> 0
=> tb v tt
t
s
+ Trả lời Câu C1?
+ Vận tốc tức thời là một đại lượng vô
hướng hay véctơ?
+ Yêu cầu HS biểu diễn vận tốc tức thời
tại một điểm
+Vận tố c tức thời có phu ̣ thuô ̣c vào viê ̣c
chọn chiều dương của hê ̣ toa ̣ đô ̣ hay
không?
+ Trả lời Câu C2?
+ Em hiểu thế nào là chuyển động thẳng
biến đổi đều?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận theo nhóm để thống nhất
câu trả lời
GV ghi các ý kiến của HS lên bảng
B3: Báo cáo, thảo luận
Một HS đại diện đứng lên trả lời Câu hỏi,
các HS khác chú ý lắng nghe nhận xét và
bổ sung nếu có
B4 Kết luận, nhận định
GV chốt lại kiến thức
1 Đô ̣ lớn của vận tốc tức thời
t
s v
với Δt rất nhỏ + Cho ta biết tại điểm đó vâ ̣t chuyển đô ̣ng nhanh hay chậm
2 Vectơ vâ ̣n tốc tức thời
+ Gố c: tại vâ ̣t chuyển đô ̣ng + Hướng: hướng chuyển đô ̣ng + Độ lớn: tỉ lệ với độ lớn vận tốc theo một
tỉ xích nào đó
3 Chuyển đô ̣ng thẳng biến đổi đều
- Quĩ đạo thẳng
- v tức thời biến đổi đều theo thời gian + v tăng đều theo thời gian: chuyển động thẳng nhanh dần đều
+ v giảm đều theo thời gian: chuyển động thẳng chậm dần đều
* Chú ý: Khi nói vận tốc của vật tại vi ̣
tri ́ hoặc thời điểm nào đó, ta hiểu là vận tố c tư ́ c thời
Hoạt động 2: Chuyển động thẳng nhanh dần đều
a Mục đích: - Giúp HS nắm được khái niệm : gia tốc, vận tốc, công thức tính quãng
đường đi được của chuyển động thẳng nhanh dần đều
b Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm hoàn thành yêu cầu dựa trên gợi
ý của giáo viên
c Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d.Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Trong chuyển động thẳng đều muốn biết
vật chuyển động nhanh hay chậm ta phải
làm gì?
- Nhưng đối với các CĐTBĐ vận tốc như
thế nào?
- Gia tốc được tính bằng công thức nào ?
II Chuyển đô ̣ng thẳng nhanh dần đều
1 Gia tốc trong chuyển đô ̣ng thẳng nhanh dần đều
a Khái niê ̣m gia tố c:
t
v a
(1) KN: SGK
Trang 8-Yêu cầu HS thảo luận tìm đơn vị của gia
tốc
- Gia tốc là đại lượng véctơ hay là đại lượng
vô hương ? Vì sao?
- So sánh phương và chiều của a so với v0
, v, v
Hãy tìm mối liên hệ giữa a, v, v0, s ?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- Trả lời các Câu hỏi của GV
- Thảo luận và hoành thành câu hỏi của giáo
viên
- Thành lập được công thức tính gia tốc
- Thảo luận và trả lời theo yêu cầu của GV
và tìm ra đơn vị gia tốc
- So sánh phương chiều…
theo yêu cầu của giáo viên
B3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện HS của nhóm trả lời , HS khác
chú ý lắng nghe nhận xét và bổ sung
+ GV quan sát trợ giúp nếu cần
B4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét đánh giá về thái độ, quá
trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt
lại kiến thức
b Vectơ gia tốc Véctơ gia tốc:
t
v t
v v a
(2) Nhận xét: gia tốc trong CĐ thẳng nhanh dần đều là một đại lượng véctơ
+ Có phương phương quĩ đạo + Chiều chiều quĩ đạo
+ Độ lớn:
0
0
t t
v v t
v a
=> Trong CĐ nhanh dần đều a
cùng phương cùng chiều với vectơ v
2 Vận tốc của chuyển động thẳng nhanh dần đều
a Công thức tính vận tốc
v = v0 + at (3)
b Đồ thị vận tốc - thời gian
3 Công thức tính quãng đường đi được của CĐ thẳng nhanh dần đều
0
2
1
at t v
s (4)
Nx: quãng đường đi được trong chuyển
động thẳng nhanh dần đều là một hàm số bậc hai của thời gian
4.Công thức liên hệ giữa gia tốc, vận tốc,
và quãng đường đi được của CĐTNDĐ:
as 2 v
0
2
5.Phương trình chuyển động của CĐTNDĐ:
0 0 at2
2
1 t v x
Tiết 2: CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU (tt)
Hoạt động 3: Chuyển động thẳng chậm dần đều
a Mục đích: - Tìm hiểu gia tốc, vận tốc, công thức tính quãng đường và phương trình
của chuyển động thẳng chậm dần đều
b Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm hoàn thành yêu cầu dựa trên gợi
ý của giáo viên
c Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d.Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Viết biểu thức tính gia tốc trong
III Chuyển động chậm dần đều:
1) Gia tốc trong chuyển động thẳng chậm dần đều:
Trang 9CĐTCDĐ ? Trong biểu thức a có dấu như
thế nào ? Chiều của vectơ gia tốc có đặc
điểm gì
-Vận tốc và đồ thị vận tốc - thời gian trong
CĐTCDĐ có gì giống và khác CĐTNDĐ ?
-Biểu thức và phương trình của CĐTCDĐ
- GV nêu sự giống và khác nhau giữa 2 loại
chuyển động
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS hoạt động cá nhân hoàn thành các
Câu hỏi của GV đưa ra
GV: quan sát và trợ giúp nếu cần
B3: Báo cáo, thảo luận
Một HS lên bảng chữa, các HS khác chú
ý làm vào vở
B4: Kết luận, nhận định:
Gv nhận xét, đánh giá kết quả thái độ ,
quá trình hoạt động và chốt lại kiến thức
t
v v t
v
a 0
b)Vectơ gia tốc:
t
v t
t
v v a
0 0
2) Vận tốc của CĐTCDĐ
a) Công thức tính vận tốc:
v = v0 + at
b) Đồ thị vận tốc - thời gian:
3 Công thức tính quãng đường đi được
và PTCĐ của CĐTCDĐ:
a)Công thức tính quãng đường đi được
0 at2
2
1 t v
Trong đó a ngược dấu với v
b) Phương trình CĐ
2 0
2
1 t v x
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a Mục đích: HS ôn tập lại nội dung kiến thức vừa học
b Nội dung: HS trả lời Câu hỏi
GV giao nhiệm vụ cho HS làm bài tập trắc nghiệm
Câu 1 Vật chuyển động chậm dần đều
A Véc tơ gia tốc của vật cùng chiều với chiều chuyển động
B Gia tốc của vật luôn luôn dương
C Véc tơ gia tốc của vật ngược chiều với chiều chuyển động
D Gia tốc của vật luôn luôn âm
Câu 2 Trong chuyển động thẳng biến đổi nhanh dần đều
A Véc tơ gia tốc của vật có hướng không đổi, độ lớn thay đổi
B Véc tơ gia tốc của vật có hướng thay đổi, độ lớn không đổi
C Véc tơ gia tốc của vật có hướng và độ lớn thay đổi
D Véc tơ gia tốc của vật có hướng và độ lớn không đổi
Câu 3 Chọn Câu đúng?
A Gia tốc của chuyển động nhanh dần đều lớn hơn gia tốc của chuyển động chậm
dần đều
B Chuyển động nhanh dần đều có gia tốc lớn thì có vận tốc lớn
O
t(s)
v(m/s
Vo
Trang 10C Gia tốc trong chuyển động thẳng nhanh dần đều có phương, chiều và độ lớn không
đổi
D Chuyển động biến đổi đều có gia tốc tăng, giảm đều theo thời gian
Câu 4 Vật chuyển động thẳng nhanh dần đều
A Véc tơ gia tốc của vật cùng chiều với véc tơ vận tốc B Gia tốc của vật luôn luôn
dương
C Véc tơ gia tốc của vật ngược chiều với véc tơ vận tốc D Gia tốc của vật
luôn luôn âm
Câu 5 Chọn phát biểu đúng?
A Gia tốc của chuyển động thẳng nhanh dần đều bao giờ cũng lớn hơn gia tốc của chuyển động thẳng chậm dần đều
B Chuyển động thẳng biến đổi đều có gia tốc tăng đều hoặc giảm đều theo thời gian
C Chuyển động thẳng nhanh dần đều có vận tốc lớn thì có gia tốc lớn
D Gia tốc trong chuyển động thẳng chậm dần đều có phương, chiều và độ lớn không đổi
Câu 6: Trong chuyển động thẳng chậm dần đều, véctơ gia tốc tức thời có đặc điểm
A Hướng không đổi, độ lớn thay đổi B Hướng thay đổi, độ lớn thay đổi
C Hướng thay đổi, độ lớn không đổi D Hướng không đổi, độ lớn không đổi Câu 7 Trong công thức tính vận tốc của chuyển động thẳng nhanh dần đều v = vo + at thì
A v0 luôn dương B a luôn dương
C a luôn cùng dấu với v0 D a luôn ngược dấu với v0
Câu 8: Công thức nào dưới đây là công thức liên hệ giữa v, a và s
A v + vo = B v2 + vo2 = 2as C v - vo = D
v2 - vo2 = 2as
c Sản phẩm :
Hướng dẫn giải và đáp án
Đáp
án
d Tổ chức thực hiện:
GV: Gọi HS nêu trọng tâm kiến thức của bài
HS: Hoạt động cá nhân và đại diện lên bảng chữa bài
Tiết 3: SỰ RƠI TỰ DO
I THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Giáo viên: Thí nghiệm về sự rơi tự do với ống Niu- tơn
- Thí nghiệm thả rơi miếng bìa và vật nhỏ
2 Học sinh: - Ôn lại các kiến thức về chuyển động biến đổi đều: khái niệm gia tốc, công
thức vận tốc, công thức đường đi và đồ thị vận tốc và đồ thị toạ độ
- SGK, vở ghi bài, giấy nháp
II TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG ( MỞ ĐẦU)
as