1. Trang chủ
  2. » Tất cả

de cuong on tap HKII mon ngu van khoi 10

22 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 214,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Phú sông Bạch Đằng + Đại cáo bình Ngô + Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ + Trao duyên + Chí khí anh hùng * Dạng 2: Nghị luận về một tác phẩm văn xuôi + Chuyện chức phán sự đền Tản

Trang 1

A CẤU TRÚC ĐỀ THI:

- Phần 1: Đọc - hiểu văn bản (3 điểm)

* Phạm vi của đề: văn bản SGK (chú ý văn bản đọc thêm và VH nước ngoài) hoặc văn bản ngoài

SGK ( khả năng rất lớn)

* Nội dung câu hỏi đọc hiểu:

+ Xác định nội dung ,ý nghĩa văn bản,tên văn bản;

+ Các biện pháp tu từ, tác dụng của chúng (so sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ, tương phản,

chơi chữ, nói giảm, nói tránh, lặp cú pháp, liệt kê, câu hỏi tu từ, đảo ngữ, điệp, đối,…)

+ Thể loại; Phương thức biểu đạt ;Thao tác lập luận (diễn dịch, qui nạp, )

+ Phát hiện và sửa lại các lỗi sai so với chuẩn mực sử dụng TV (nếu có): Lỗi về ngữ âm, chữ viết ;Về từ ngữ; Về ngữ pháp (câu); Về phong cách ngôn ngữ

+ Phong cách ngôn ngữ (chú ý: phong cách ngôn ngữ nghệ thuật)

+ Khái quát lịch sử tiếng Việt

+Từ một vấn đề của văn bản, viết một đoạn nghị luận xã hội

- Phần 2: TLV: Nghị luận văn học (7 điểm)

* Dạng 1: Nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ.

+ Phú sông Bạch Đằng

+ Đại cáo bình Ngô

+ Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ

+ Trao duyên

+ Chí khí anh hùng

* Dạng 2: Nghị luận về một tác phẩm văn xuôi

+ Chuyện chức phán sự đền Tản Viên

+ Hiền tài là nguyên khí của Quốc gia

B HD ÔN TẬP KIẾN THỨC CƠ BẢN:

I VB HỌC CHÍNH.

PHÚ SÔNG BẠCH ĐẰNG (Trương Hán Siêu)

1 Hoàn cảnh sáng tác:

Khi vương triều nhà Trần đang có biểu hiện suy thoái, cần phải nhìn lại quá khứ anh hùng để củng

cố niềm tin trong hiện tại

2 Thể loại: phú cổ thể

3 Nội dung:

- Bài phú thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc: tự hào về truyền thống yêu nước (qua việc ngợi ca các chiến công trên sông Bạch Đằng); tự hào về truyền thống đạo lí nhân nghĩa (qua việc ngợi ca đức lớn của nhân tài, của vua Trần và cũng là đức lớn của dân tộc)

a Phân tích hình tượng khách:

- Khách là sự phân thân của chính tác giả

- Khách xuất hiện với tư thế của con người có tâm hồn khoáng đạt, có hoài bão lớn lao

- Mục đích dạo chơi thiên nhiên, chiến địa của khách:

+ Thưởng thức vẻ đẹp thiên nhiên

+ Tìm hiểu cảnh trí đất nước, bồi bổ tri thức

- Tráng chí bốn phương của “ Khách” được gợi lên từ 2 loại địa danh được nói đến:

Trang 2

Đề cương ôn tập Ngữ Văn 10 – Học kì II Trường THPT Thống Nhất

+ Địa danh lịch sử lấy từ trong điển cố Trung Quốc: sông Nguyên, sông Tương, Cửu Giang, Ngũ

Hồ, Tam Ngô, Bách Việt, Đầm Vân Mộng

+ Địa danh của đất Việt: cửa Đại Than, bến Đông Triều, sông Bạch Đằng

 Khách tự họa bức chân dung tinh thần của mình là một hồn thơ, một khách hải hồ, một kẻ sĩ thiếttha với đất nước và lịch sử dân tộc:Có vốn hiểu biết phong phú, yêu thiên nhiên, say đắm thưởngngoạn, tìm hiểu thiên nhiên, có tâm hồn khoáng đạt, có hoài bão lớn lao

- Cảnh sắc của thiên nhiên trên sông Bạch Đằng và tâm trạng của “ Khách”:

+Vui trước cảnh sông nước hùng vĩ, thơ mộng, tự hào trước dòng sông đã từng ghi bao chiến tích.+ Buồn đau, nối tiếc vì chiến trường xưa một thời oanh liệt nay trơ trọi, hoang vu, dòng thời gian làm mờ bao dấu vết

b Hình tượng các bô lão.

- Là hình ảnh tập thể,có thể là những người dân địa phương, có thể là tác giả hư cấu

- Vai trò:

+ Là người chứng kiến chiến tích lịch sử

+ Là người kể lại các chiến tích hào hùng đó cho khách nghe

- Thái độ của các bô lão đối với khách: nhiệt tình, hiếu khách và tôn kính khách

- Các chiến tích trên sông Bạch đằng qua lời kể của các bô lão:

+ Hai chiến tích: Ngô chúa phá Hoằng Thao và Trùng Hưng nhị thánh bắt Ô Mã

+ Quang cảnh, ko khí chiến trận:

- Binh lực hùng hậu:+ Thuyền bè muôn đội

+ Tinh kì phấp phới

+ Hùng hổ sáu quân

+ Giáo gươm sáng chói

- Tính chất gay go, quyết liệt:

+ Hình ảnh phóng đại: nhật nguyệt- mờ; trời đất- đổi

+ Đối lập: sự huênh hoang, hung hăng, kiêu ngạo của kẻ thù  sự thực thất bại thảm hại

+ Hình ảnh so sánh: Thế trận của ta và địch – Trận Xích Bích, Hợp Phì (những trận đánh lớn,quyết liệt, nổi tiếng trong lịch sử Trung Quốc)  khẳng định chiến thắng hào hùng, vang dội của ta

và bày tỏ niềm tự hào dân tộc

- Thái độ, giọng điệu của các bô lão khi kể chuyện: nhiệt huyết, tự hào, mang cảm hứng của ngườitrong cuộc

- Sau lời kể là lời suy ngẫm, bình luận về chiến thắng của quân ta

Nguyên nhân làm nên thắng lợi:

+ Thời thế thuận lợi (thiên thời)

+ Địa thế núi sông (địa lợi)

+ Con người- người tài, có đức lớn  giữ vai trò quyết định quan trọng nhất đến thắng lợi

 Cảm hứng mang giá trị nhân văn và có tầm triết lí sâu sắc

c Lời ca của Khách và Chủ: ca ngợi chiến công lịch sử của dòng sông Bạch Đằng, chủ khẳng

định chân lí “bất nghĩa thì tiêu vong”, khách ca ngợi sự anh minh của “hai vị thánh quân”

3 Ý nghĩa văn bản: Thể hiện niềm tự hào, niềm tin vào con người và vận mệnh quốc gia dân tộc

4 Nghệ thuật:

- Sử dụng thể phú tự do, ko bị gò bó vào niêm luật, kết hợp giữa tự sự và trữ tình, có khả năng bộc

lộ cảm xúc phong phú, đa dạng

- Kết cấu chặt chẽ, thủ pháp liên ngâm, lối diễn đạt khoa trương

 Bài phú là đỉnh cao nghệ thuật của thể phú trong VHTĐVN

Trang 3

ĐẠI CÁO BèNH NGễ (Nguyễn Trói)

1 Những nột chớnh về cuộc đời và con người Nguyễn Trói.(hs xem lại bài giảng)

- Là bậc anh hựng dõn tộc, một nhõn vật toàn tài ,hiếm cú,danh nhõn văn húa thế giới

- Một con người phải chịu những oan khiờn thảm khốc nhất trong chế độ PK Việt Nam

2 Sự nghiệp văn học:

a Những tác phẩm chính:

- Quân trung từ mệnh tập

- Bình Ngô đại cáo

- Ức Trai thi tập (tập thơ viết bằng chữ Hỏn)

- Quốc õm thi tập ( Tập thơ viết bằng chữ Nụm gồm 254 bài )

b Nguyễn Trãi- nhà văn chính luận kiệt xuất:

- Nguyễn Trói là nhà văn chớnh luận lỗi lạc nhất, tư tưởng chủ đạo xuyờn suốt là tư tưởng nhõn nghĩa, yờu nước thương dõn

+ Quõn trung từ mệnh tập: mang tớnh luận chiến bậc thầy (cú sức mạnh bằng 10 vạn quõn- Phan

c Nguyễn Trãi- nhà thơ trữ tình sâu sắc:

* Ngời anh hùng vĩ đại:

- Lí tởng cao cả: nhân nghĩa, yêu nớc, thơng dân.

- Ví mình nh cây trúc, cây mai, cây tùng cứng cỏi, thanh cao, trong trắng- những phẩm chất cao quý của ngời quân tử- dành để giúp nớc và “trợ dân”

* Con ngời trần thế:

- ễng đau nỗi đau của con ngời: trớc thói đời đen bạc, con ngời cha hoàn thiện khát khao sự hoàn thiện của con ngời:

- Mơ ước xó hội thỏi bỡnh thịnh trị

- Cú một tỡnh yờu thiờn nhiờn sõu sắc:

- Thơ NT núi về nghĩa vua tụi, tỡnh cha con xiết bao cảm động:

a Hoàn cảnh ra đời: Sau chiến thắng giặc Minh (1428) Nguyễn Trói thay Lờ Lợi tổng kết toàn

diện cuộc khỏng chiến và tuyờn bố nền độc lập dõn tộc thế kỉ XV

b Thể loại: cỏo

c Nội dung:

Đoạn 1:Nờu cao luận đề chớnh nghĩa:

* Tư tưởng nhõn nghĩa: nhõn nghĩa chủ yếu để yờn dõn, trừ bạo.

Trang 4

Đề cương ôn tập Ngữ Văn 10 – Học kì II Trường THPT Thống Nhất

 Đó là cơ sở để bóc trần luận điệu xảo trá của giặc Minh (phù Trần diệt Hồ giúp Đại Việt)

 Khẳng định lập trường chính nghĩa của ta và tính chất phi nghĩa của kẻ thù xâm lược

* Chân lí về sự tồn tại độc lập, có chủ quyền của nước Đại Việt gồm có các yếu tố sau:

- Có tên nước riêng : Đại Việt

- Cương vực lãnh thổ riêng: nước Đại Việt ta- núi sông bờ cõi đã chia

- Nền văn hiến lau đời: vốn xưng nền văn hiến đã lâu

- Phong tục, tập quán riêng: phong tục Bắc Nam cũng khác

- Lịch sử riêng, chế độ riêng: Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần bao đời gây nền độc lập/ Cùng Hán, Đường,Tống, Nguyên mỗi bên xưng đế một phương

- Hào kiệt: đời nào cũng có

b Đoạn 2: Bản cáo trạng hùng hồn, đẫm máu và nước mắt về tội ác của giặc Minh.

- Những âm mưu và tội ác của kẻ thù:

+ Âm mưu xâm lược quỷ quyệt của giặc Minh:

+ Tố cáo chủ trương, chính sách cai trị vô nhân đạo, vô cùng hà khắc của kẻ thù:

 Tàn sát người vô tội - “Nướng dân đen tai vạ”-> Đây là hai đối tượng đáng thương, vô tội màchúng tàn sát dã man, tội ác của chúng như thời trung cổ

 Bóc lột tàn tệ, dã man: “Nặng thuế núi”

 Huỷ diệt môi trường sống: “Người bị ép cây cỏ”

 Nguyễn Trãi đứng trên lập trường nhân bản

- Hình ảnh nhân dân: tội nghiệp, đáng thương, khốn khổ, điêu linh, bị dồn đuổi đến con đường

cùng Cái chết đợi họ trên rừng, dưới biển: “Nặng nề canh cửi”,

- Hình ảnh kẻ thù: tàn bạo, vô nhân tính như những tên ác quỷ: “Thằng há miệng chưa chán”.

=> Bản cáo trạng đanh thép về tội ác của giặc được xd trên tư tưởng nhân nghĩa và lập trường dântộc

c Đoạn 3: Quá trình k/c và chiến thắng.

* Hình tượng chủ tướng Lê Lợi

* Những khó khăn của nghĩa quân Lam Sơn trong buổi đầu của cuộc k/c:

+ Quân thù: đang mạnh, tàn bạo, xảo trá

+ Quân ta: lực lượng mỏng (Khi Khôi Huyện quân ko một đội), thiếu nhân tài (Tuấn kiệt như sao buổi sớm/ Nhân tài như lá mùa thu/ Việc bôn tẩu thiếu kẻ đỡ đần/ Nơi duy ác hiếm người bàn bạc), lương thảo khan hiếm (Khi Linh Sơn lương hết mấy tuần).

* Quá trình phản công và chiến thắng:

- Khí thế chiến thắng của ta

- Sự thất bại nhục nhã của giặc

- Chủ trương hòa bình, nhân đạo :

+ Tha tội chết cho quân giặc đầu hàng

+ Cấp ngựa, cấp thuyền , lương ăn cho quân bại trận

 Đức hiếu sinh, lòng nhân đạo

 Tình yêu hòa bình

Trang 5

 Sách lược để tính kế lâu dài, bền vững cho non sông.

=> Tư tưởng nhân nghĩa - yên dân - trừ bạo.

d Đoạn 4: Lời tuyên bố hòa bình và rút ra bài học lịch sử:

- Tuyên bố, khẳng định với toàn dân về nền độc lập dân tộc, chủ quyền đất nước đã được lập lại

- Bài học lịch sử:

+ Sự thay đổi thực chất là sự phục hưng dân tộc là nguyên nhân, là điều kiện để thiết lập sự vữngbền: “Xã tắc sạch làu”

+ Sự kết hợp giữa sức mạnh truyền thống và sức mạnh thời đại làm nên chiến thắng: “Âu vậy”.

 Ý nghĩa lâu dài với công cuộc dựng nước và giữ nước của dân tộc ta

-Là áng văn chính luận chặt chẽ, đanh thép Lời tuyên cáo đạt đến trình độ mẫu mực

HIỀN TÀI LÀ NGUYÊN KHÍ QUỐC GIA (- Thân Nhân Trung -)

1 Bài "Kí đề danh tiến sĩ khoa Nhâm Tuất, niên hiệu Đại Bảo thứ ba" ra đời trong hoàn cảnh nào ?

- Để phát triển giáo dục, khuyến khích nhân tài, từ năm 1439 trở đi, nhà nước phong kiến triều

Lê đặt ra lệ xứng danh, yết bảng, ban mũ áo, cấp ngựa, đãi yến và vinh quy bái tổ cho những người đổ đạt cao

- Bài "Kí đề danh tiến sĩ khoa Nhâm Tuất, niên hiệu Bảo Đại thứ ba (1442) - do Thân Nhân Trung biên soạn (1484) thời Hồng Đức

2 Nội dung:

a Hiền tài có vai trò như thế nào đối với đất nước ?

- Hiền tài có vai trò vô cùng quan trọng, là yếu tố quyết định sự sống còn và phát triển của đất nước " Hiền tài là nguyên khí quốc gia"

b Các bậc thánh đế minh vương đã làm gì để chiêu mộ khuyến khích hiền tài ?

- Các bậc thánh đế minh vương lấy việc bồi dưỡng nhân tài, kén chọn kẻ sĩ, vun trồng nguyên khí làm việc đầu tiên :

+ Cho khoa danh, đề cao bằng tước trật, ban ân rất lớn vẫn cho là chưa đủ

+ Nêu tên ở tháp nhạn, danh hiệu Long Hổ, bày tiệc văn hỉ

+ Dựng đá đề danh đặt ở cửa Hiền Quan

c Ý nghĩa của việc khắc bia đá đề danh ?

- Khuyến khích hiền tài, kẻ sĩ trông vào mà phấn chấn hâm mộ, rèn luyện danh tiết, gắng sức giúp vua

- Ngăn ngừa điều ác, kẻ ác : ý xấu bị ngăn chặn lòng thiện tràn đầy, kẻ ác thấy đó làm răn, ngườithiện xem đó mà cố gắng

- Dẫn việc dĩ vãng, chỉ lối tương lai, góp phần làm cho hiền tài nảy nở, đất nước hưng thịnh pháttriển, rèn luyện danh tiếng cho sĩ phu, củng cố mệnh mạch cho nước nhà

d Tình hình phát triển hiền tài nước ta trước cách mạng tháng tám đến nay ? những hạn

Trang 6

Đề cương ôn tập Ngữ Văn 10 – Học kì II Trường THPT Thống Nhất chế và yêu cầu đặt ra đối với vấn đề nhân tài ?

- Không ngừng phát triển nhân tài, đề cao trí thức, quan điểm giáo dục của Đảng và Hồ Chủ Tịch : giáo dục là quốc sách hang đầu

- Vinh danh thủ khoa đỗ đầu đại học ở văn miếu Hà Nội hàng năm

* Những hạn chế :

- Chảy máu chất xám, lớp chọn trường chuyên,

* Yêu cầu đặt ra :

- Trân trọng và phát triển hiền tài trong mọi giai đoạn lịch sử phát triển của đất nước

- Cần có những chính sách đặt biệt để khuyến khích và phát triển nhân tài

3 Ý nghĩa VB:

- khích lệ kẻ sĩ đương thời luyện tài, rèn đức, nêu những bài học cho muôn đời sau

- Thể hiện tấm lòng của Thân Nhân Trung với sự nghiệp XD đất nước

4 NT: Lập luận chặt chẽ, có luận điểm, luận cứ rõ ràng, lời lẽ sắc sảo, thấu lí, đạt tình CHUYỆN CHỨC PHÁN SỰ ĐỀN TẢN VIÊN (Trích Truyền kì mạn lục -Nguyễn Dữ)

- Viết bằng chữ Hán, gồm 20 truyện ra đời nửa đầu thế kỉ XVI, các truyện hầu hết viết về các thời

Lí, Trần, Hồ, Lê sơ Đằng sau yếu tố hoang đường là hiện thực đương thời lúc bấy giờ.

- Tác phẩm thể hiện tinh thần dân tộc, bộc lộ niềm tự hào về nhân tài, văn hóa nước Việt, đề cao đạođức nhân hậu, thủy chung, quan điểm sống” lánh đục về trong” của lớp trí thức ẩn dật đương thời

- Tác phẩm vừa có giá trị hiện thực và nhân đạo vừa là một tuyệt tác của thể loại truyền kì “ thiên

cổ kì bút” ( Vũ Khâm Lân)

3 Văn bản CCPSĐTV:

a Nhân vật Ngô Tử Văn:

- Tử Văn đốt đền vì tức giận, không chịu được cảnh yêu tà tác oai tác quái hại dân, vừa thể hiện sự khảng khái, chính trực vì dân trừ hại, vừa thể hiện tinh thần dân tộc mạnh mẽ

- Có vụ xử kiện ở âm phủ vì hồn tên tướng giặc kiện Tử Văn Tên họ Thôi giả mạo thổ thần làm hại dân qua mặt Diêm Vương, các thần ở những đền miếu ăn của đút nên bao che cho tên họ Thôi “ Những đền miếu gần quanh, vì tham của đút, đều bênh vực cho nó cả Qua đó phê phán các phán quan và Diêm Vương chưa làm việc hết trách nhiệm

- Kết quả xử kiện: “ Ngôi mộ tên tướng giặc thì tự dưng bị bật tung lên, hài cốt tan tành như cám vậy” Tử Văn thắng làm chức quan phán sự vì chàng dũng cảm bảo vệ công lí, chính nghĩa Một sự thưởng công xứng đáng Có ý nghĩa noi gương cho người sau

=>Ngô Tử Văn là người cương trực,yêu chính nghĩa,dũng cảm,có tinh thần dân tộc,

b, Ngụ ý phê phán của truyện

- Phê phán hồn ma tên bách hộ họ Thôi – 1 kẻ xảo quyệt- sống cũng như chết đều tham lam, hungác

- Phơi bày hiện thực đầy rẫy những bất công từ cõi trần đến cõi âm

-> Lời nhắn nhủ của tác giả: Hãy đấu tranh đến cùng chống lại cái xấu, cái ác để bảo vệ công lý, chính nghĩa, bảo vệ dân lành.

c Lời bình ở cuối truyện: đề cao bản lĩnh kẻ sĩ

Trang 7

d Ý nghĩa VB: Đề cao những người trung thực, ngay thẳng, giàu tinh thần dân tộc đồng thời kđ

niềm tin vào công lí, chính nghĩa của nhân dân ta

e NT.

- Kết hợp thành công bút pháp hiện thực – kì ảo

- Kết cấu truyện giàu kịch tính với những tình tiết lôi cuốn

- Cách dẫn dắt truyện khéo léo, cách kể - tả sinh động, hấp dẫn

TÌNH CẢNH LẺ LOI CỦA NGƯỜI CHINH PHỤ (Tg: Đặng Trần Côn; Dg: Đoàn Thị Điểm)

1/ Hoàn cảnh sáng tác: CPN được viết vàokhoảng những năm 40 của thế kỉ XVIII (đầu đời vua Lê

Hiển Tông) ,chiến tranh pk liên miên Nhiều trai tráng phải từ giã người thân ra trận Trước nỗi khổ đau mất mát của con người, nhất là những người vợ lính trong chiến tranh ĐTC “cảm thời thế

4 Nội dung phân tích: ( mỗi đoạn là một đề)

* Đoạn 1: Tám câu đầu: Nỗi cô đơn, lẻ bóng của người chinh phụ

(Dạo hiên vắng…bóng người khá thương)

+ Nỗi cô đơn được thể hiện qua hành động lặp đi lặp lại của người chinh phụ : Nhớ chồng, mong

ngóng, hết đứng lại ngồi, hết đi ngoài hiên rồi lại vào trong phòng, cuốn rèm lên để trông tin chimthước báo rồi lại rủ rèm xuống mà “ngoài rèm thước chẳng mách tin”.Sự lặp lại của hành động diễn

tả thời gian trôi đi triền miên, nhàm chán…

+ Đặc biệt nỗi cô đơn thể hiện qua sự đối bóng giữa người chinh phụ và ngọn đèn khuya; vẫn

chỉ là “Một mình mình biết, một mình mình hay” Nghệ thuật khắc họa nội tâm qua ngoại cảnh:Người chinh phụ đối diện với ngọn đèn khi đêm tối cô quạnh và khát khao sự đồng cảm chia sẻ.Đèn đã cạn, ngọn đèn đã thành hoa lửa mà vẫn vò võ một bóng người in hình vào bức rèm kia.Nàng muốn giãi bày tâm sự, nàng tin rằng chỉ có đèn biết tâm trạng của mình Nhưng rồi nàng lạiphủ nhận, đèn có biết cũng như không biết, bởi đèn làm sao chia sẻ được tấm lòng này Do vậy nỗiđau trong lòng chỉ riêng mình thiếp chịu

* Nghệ thuật:

+ Đối lập: Ngoài rèm >< trong rèm

+ Cách hiệp vần: Vần lưng, vần chân: bước- thước; chăng- chẳng; thôi- lời

+ Tả nội tâm qua ngoại hình: vẻ mặt buồn rầu, ko nói nên lời

+ Lặp hình ảnh “ngọn đèn” (3 lần) , điệp ngữ bắc cầu: Đèn biết chăng - đèn có biết

+ Câu hỏi tu từ: Đèn biết chăng; đèn chẳng biết

+ Nhân hóa: “đèn”

Trang 8

Đề cương ôn tập Ngữ Văn 10 – Học kì II Trường THPT Thống Nhất

* Đoạn 2: Tám câu tiếp: Nỗi sầu muộn triền miên

(Gà eo óc…phím loan ngại chùng)

+Thể hiện qua ngoại cảnh: âm thanh tiếng gà và cảnh vật bóng hòe=>Người chinh phụ thức suốt

đêm trong một không gian hoang vắng rợn ngợp càng cô đơn sầu muộn

+ Nỗi sầu muộn được thể hiện qua cảm nhận về thời gian tâm lí Người chinh phụ như đếm từng

bước thời gian nặng nề trôi mà cảm nhận một khắc giờ “đằng đẵng như niên”.Nỗi nhớ nhung làm

cảm giác thời gian trở nên lê thê vô cùng tận Nỗi cô đơn còn được thể hiện qua sự lặp lại đều đặn của thời gian chờ đợi: ngày đằng đẵng, tối buồn buồn, đêm gà gáy, ngày bóng hòe Tất cả trôi đi

đơn điệu trong vòng tròn của sự thương nhớ, chờ đợi

+ Nội tâm của người chinh phụ còn được thể hiện qua những hành động gắng gượng thoát khỏi

sự bủa vây của cảm giác cô đơn: “Hương gượng đốt…ngại chùng” Nàng cố gắng quay trở về với

nếp cũ duy trì một đời sống bình thường: đốt hương, soi gương, đánh đàn, nhưng việc gì cũng chỉ

là “gượng” Sầu chẳng những không giải tỏa được mà còn nặng nề hơn Mọi cố gắng đều không thểxóa được sự chi phối của nỗi nhớ Tất cả đều chỉ có một mối quan tâm, lo lắng duy nhất hướng vềngười chinh phu và khao khát tình vợ chồng sum họp như loan phượng có đôi, như sắt cầm réo rắt

* NT:

+ So sánh: như niên, tựa miền biển xa-> Cụ thể hóa mối sầu dằng dặc

+ Từ láy: eo óc, phất phơ, đằng đẵng, dằng dặc

+ Tả cảnh ngụ tình

+ Điệp từ gượng (3 lần) + với các động từ đốt, soi, gảy gắn với các đồ vật hương, gương, đàn: sự

miễn cưỡng, gượng gạo, chán chường

+ Sử dụng điển cố- điển tích: sắt cầm, dây uyên, phím loan

* Đoạn 3:Tám câu cuối: Nỗi nhớ thương đau đáu

(Lòng này gửi gió đông…mưa phun)

+ Nỗi nhớ được thể hiện qua một khao khát cháy bỏng –gửi lòng mình đến non Yên- mong được

chồng thấu hiểu, sẻ chia Những điệp từ vừa biểu đạt không gian, vừa biểu đạt thời gian, vừa mênhmang không gì đo đếm được của nỗi nhớ trong lòng người chinh phụ (thăm thẳm, đau đáu, thiếttha)

+ Khao khát của nàng không được đền đáp vì sự xa cách về không gian là quá lớn Nỗi nhớ tràn

ra không gian, rồi lại lặn vào nội tâm, cuối cùng để lại một cảm giác đau đớn (cô đơn trong cảnhchỉ có tiếng mưa và côn trùng nỉ non (so sánh với nghệ thuật tả cảnh ngụ tình của N.Du)

* Nghệ thuật:

- SD các bp tu từ:

+ Câu hỏi tu từ :Lòng này gửi giáo đông có tiện?

+ Điệp ngữ vòng tròn: non Yên- non Yên, trời- trời

+ Sd 1 loạt từ láy gợi hình, gợi cảm: thăm thẳm, đau đáu…

+ Bp so sánh: Đường lên bằng trời…

Trang 9

- SD điển tích : non Yên , h/a ước lệ: giĩ đơng

- Tả cảnh ngụ tình -> Khái quát, triết lí thành qui luật: cảnh buồn  con người cũng buồn

- Độc thoại nội tâm, trự tiếp giãi bày nỗi lịng mình…

5/ Ý nghĩa VB:

- Ghi lại nỗi cơ đơn buồn khổ của người chinh phụ trong tình cảnh chia lìa

- Đề cao hạnh phúc lứa đơi và tiếng nĩi tố cáo chiến tranh phong kiến

-> Tác phẩm mang GT hiện thực, GT nhân văn, nhân đạo sâu sắc

6/ Nghệ thuật:

- Bút pháp tả cảnh ngụ tình, miêu tả tinh tế nội tâm nhân vật

- Ngơn từ chọn lọc, nhiều biện pháp tu từ,

TRAO DUYÊN ( Trích “Truyện Kiều” – Nguyễn Du)

* Vị trí : Từ câu 723 -> câu 756 ( phần 2 ) của Tr Kiều , mở đầu cho cuộc đời đau khổ của Kiều

* Nội dung : Đoạn trích miêu tả tình cảnh trớ trêu của Kiều khi phải trao duyên cho em Đồng thời làm rõ diễn biến tâm trạng đau khổ tuyệt vọng của nàng khi tình yêu tan vỡ,mình buộc phải phụ tình với KT

“Trao duyên” thể hiện bi kịch tình yêu, thân phận bất hạnh và

nhân cách cao đẹp của Thuý Kiều, qua đó thấy được cái nhìn nhân đạo của Nguyễn Du

1 Nội dung phân tích:

a/ 18 câu thơ đầu : TK nhờ TV thay mình trả nghĩa cho KT

// Hai câu thơ đầu: Kiều đặt vấn đề:

* NN:

- Cậy : Nhờ vả, tin tưởng Sự tin tưởng của TK đối với TV

- Chịu: Nghe lời, cĩ phần nài ép  Kiều thấy được sự thiệt thịi của em

-> 2 từ sd 2 thanh trắc-> câu thơ nặng xuống Sự quằn quại, đớn đau, sự hệ trọng của vấn đề

=> Thúy Kiều hiểu hồn cảnh của Thúy Vân,nàng ý thức được việc mình nĩi ra mang tính chất rất

hệ trọng , việc nàng nhờ cậy cĩ thể làm em lỡ cả đời

* Hành động: Ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ thưa

- Lạy: Thái độ kính cẩn với người bề trên hoặc với người mình hàm ơn.

- Thưa: Thái độ kính cẩn, trang trọng

-> Em ngồi, chị lạy,thưa : Đây là sự đảo lộn ngơi vị của hai chị em trong gia đình,là một sự sắp xếp bất ngờ của tác giả, diễn tả việc nhờ cậy là cực kì quan trọng, thiêng liêng

NT: Ngơn ngữ chọn lọc, chính xác thái độ khẩn khoản tha thiết của K

 Hai câu thơ đầu là lời nhờ cậy cho thấy tâm trạng đau đớn,xĩt xa quặn thắt Lời xưng hơ của Kiềuvừa như trơng cậy vừa như nài ép, phù hợp để nĩi về vấn đề tế nhị "tình chị duyên em"

// 6 câu thơ tiếp :

- Lời giãi bày

- Thúy Kiều nĩi về hồn cảnh éo le của mình

+ Kiều nĩi vắn tắt về mối tình đẹp,nhưng dang dở với KT: "Khi ngày quạt ước, khi đêm chén thề" + Nĩi về nguyên nhân của sự tan vỡ,"Giữa đường đứt gánh tương tư","Sự đâu sĩng giĩ bất kì",

những tai họa xảy ra trong gia đình đã khiến Kiều khơng thể tiếp tục cuộc tình của mình

+ Kiều phải chấp nhận sự lựa chọn giữa hiếu và tình.

Trang 10

Đề cương ôn tập Ngữ Văn 10 – Học kì II Trường THPT Thống Nhất

 Tâm trạng đau đớn xót xa,tình cảm nồng nàn tha thiết Đối với Kiều,tình sâu mà nghĩa cũng

nặng, hoàn cảnh đã buộc nàng phải lựa chọn: hi sinh tình yêu để làm tròn chữ hiếu.

- Kiều xin em hãy chắp mối tơ thừa để trả nghĩa cho chàng Kim

NT: - Sd điển cố, điển tích : tương tư

- Hình ảnh: Quạt ước, chén thề

- Điệp từ “khi”

 T/y sâu nặng, gắn bó, bền chặt

// 10 câu sau: Kiều trao duyên cho em:

* Thúy Kiều thuyết phục em bằng lí lẽ :

+ Nhờ vào tuổi xuân của em : TV còn trẻ hơn mình, tuổi trẻ còn dài hơn mình.

+ Nhờ vào tình máu mủ chị em : Kiều mong TV hãy vì tình chị em ruột thịt mà tiếp tục thay mình

nói "lời nước non"- Lời tình yêu

+ Nếu được như vậy,dù đến chết, Kiều vẫn ghi ơn em, biết ơn sự hi sinh của em

-> Những lời nói, lí lẽ khéo léo, tinh tế

NT :

- H/a ẩn dụ: Ngày xuân: tuổi trẻ

- Sd sáng tạo thành ngữ : "Tình máu mủ","Lời nước non","Đứt gánh tương tư","thịt nát xương mòn", "ngậm cười chín suối" ->Tăng tính thuyết phục của lời nói, tạo tính chất lời nói thiết tha, kín

kẽ, tế nhị

- Cách ngắt nhịp thơ đem lại sắc thái trang trọng, chân thành

 Với cách nói, lập luận chặt chẽ, tinh tế, thấu lí đạt tình, khiến Vân ko thể chối từ  Phẩm chất

của TK:

+ Sắc sảo, khéo léo, tế nhị

+ Luôn nghĩ cho người khác ->đức hi sinh cao cả

* Kiều trao kỉ vật - trao duyên (6 câu sau) :

+ Hành động trao kỉ vật :

-"Chiếc vành" : Còn gọi là xuyến bằng vàng,đây là đồ trang sức của phụ nữ, KT đã trao cho TK để

làm tin

-"Bức tờ mây" : Tờ giấy có trang trí hình mây,ghi lời thề nguyền chung thủy của Kim-Kiều.

-"Mảnh hương nguyền" : Mảnh hương đốt còn lại của đêm thề nguyền.

Tất cả đều là những kỉ vật đẹp,thiêng liêng,có sức sống của một mối tình đẹp.Kiều trao lại kỉ vật cũng là lúc nàng trở về sống lại với tình yêu (quá khứ)

Tâm trạng : Xót xa, luyến tiếc, muốn níu kéo tình yêu của Kiều.(hiện tại )

+ Hành động TK dặn dò em :

"Duyên này thì giữ vật này của chung.

Dù em nên vợ nên chồng,

Xót người mệnh bạc ắt lòng chẳng quên".

- Kiều dặn em hãy giữ lấy duyên để thay mình trả nghĩa cho Kim Trọng, nhưng vật kỉ niệm thì là

của chung: của chàng Kim,của mình và của em. > sự nồng nàn, sâu sắc của tình yêu Kim-Kiều.

- Người mệnh bạc : Người có sp bất hạnh

Ở Thúy Kiều : lí trí >< tình cảm , nàng vừa mong muốn em nên vợ nên chồng với người yêu mình,vừa không mong muốn điều đó xảy ra Nhưng vượt lên trên mâu thuẫn và hoàn cảnh,Thúy Kiều đã nhận nỗi đau về mình

b/ 16 câu thơ cuối: Tâm trạng của Kiều sau khi trao duyên:

// 8 câu thơ đầu: Kiều độc thoại nội tâm

Trang 11

* 2 câu thơ : TK nhắc lại chuyện ngày xưa, nàng sang nhà KT , chàng Kim đốt lò hương,còn nàng đánh đàn cho chàng nghe.

-TK nghĩ đến tương lai,liên tưởng đến mình bị chết oan, hồn bay vất vưởng, không siêu thoát , nàng

dặn em : Khi nào đốt lò hương, so phím đàn mà thấy hiu hiu gió thì em hãy rưới cho chị những giọt nước để an ủi linh hồn chị.

 Dự cảm về cái chết trở đi, trở lại trong tâm hồn Kiều ; trong lời độc thoại nội tâm đầy đau đớn, Kiều hướng tới người yêu với tất cả tình yêu thương và mong nhớ

// 8 câu thơ cuối : Kiều đối thoại với KT

+ Kiều ý thức về thực tại: Kiều nhận ra t/y tan vỡ, tình duyên đã dang dở, hạnh phúc bị chia lìa, đó

là một thực tại không thể cứu vãn Thân phận bạc bẽo

- Hành động "Lạy"(lạy tình quân ) : Thể hiện sự biết ơn sâu sắc của Kiều, đồng thời cũng là lời vĩnh

biệt đầy nghẹn ngào,tức tưởi

- Nàng nhận mình là người phụ bạc, mang tội và có lỗi lớn với KT Nỗi đau của Kiều như bị nhân

Thúy Kiều là một cô gái giàu đức hi sinh và lòng vị tha,nàng luôn sống và nghĩ cho người mình yêu, hành động vì hạnh phúc của người mình yêu

2/ Ý nghĩa văn bản

Vẻ đẹp nhân cách Thúy Kiều thể hiện qua nỗi đau đớn khi duyên tình tan vỡ và sự hi sinh đến quên mình vì hạnh phúc của người thân

3/ Nghệ thuật

- Miêu tả tinh tế diễn biến tâm trạng nhân vật

- Ngôn ngữ độc thoại nội tâm sinh động

- Sd sáng tạo các thành ngữ của văn hóa dân gian

CHÍ KHÍ ANH HÙNG (Trích Truyện Kiều - Nguyễn Du)

* Vị trí: Đoạn trích từ câu 2213 đến câu 2230 của Truyện Kiều

* Nội dung: Từ Hải từ biệt Thuý Kiều ra đi lập sự nghiệp lớn.

* ý nghĩa nhan đề: CKAH: Lí tưởng, nghị lực và mđ cao cả của người anh hùng

1 Nội dung phân tích:

a 4 câu thơ đầu: Khát vọng lên đườngcủa Từ Hải “Nửa năm thẳng rong.”

- Thời điểm chia tay: Thúy Kiều và Từ Hải đang có cuộc sống vô cùng hạnh phúc “hương lửa đương nồng”( Hương lửa: T/y – Hình ảnh ẩn dụ)

- Từ ngữ, hình ảnh :

+ Trượng phu: chỉ người đàn ông có chí khí, bậc anh hùng → Thái độ trân trọng, kính phục của

Nguyễn Du với Từ Hải

Ngày đăng: 19/03/2022, 11:05

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w