Các giải pháp tài chính tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh giai đoạn 2011-2015 Trước tình hình diễn biến kinh tế thế giới và trong nước có nhiều khó khăn, thách thức và các doanh
Trang 11
BỘ TÀI CHÍNH VIỆN CHIẾN LƯỢC VÀ CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH
- CHƯƠNG TRÌNH KHẢO SÁT NĂM 2015
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH MIỄN, GIẢM THUẾ GIAI
ĐOẠN 2011 - 2015
I Các giải pháp tài chính tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh giai đoạn 2011-2015
Trước tình hình diễn biến kinh tế thế giới và trong nước có nhiều khó khăn, thách thức và các doanh nghiệp cũng gặp nhiều khó khăn trong việc phát triển sản xuất kinh doanh, nên song song với các giải pháp về tiền tệ, tín dụng thì Chính phủ
đã kịp thời ban hành những giải pháp tài chính để tháo gỡ, duy trì và phát triển sản xuất, kinh doanh, chống suy giảm kinh kế, gắn với thực hiện tốt mục tiêu đảm bảo
ổn định kinh tế vĩ mô và an sinh xã hội, kiềm chế lạm phát, tiếp tục phấn đấu đảm bảo tăng trưởng trên 6% Trên cơ sở đó, trong giai đoạn 2011-2014, Quốc Hội và Chính phủ đã ban hành nhiều biện pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất, kinh doanh,
hỗ trợ thị trường như: Nghị quyết số 08/2011/QH13; Nghị quyết số 29/2012/QH13, Nghị quyết số 13/2012/NQ-CP, Nghị quyết số 02/2013/NQ-CP và Nghị quyết số 63/NQ-CP Trong đó tập trung vào các giải pháp như sau:
1.1 Về chính sách miễn, giảm thuế
- Giảm 30% số thuế TNDN phải nộp trong năm 2011, 2012 đối với DNNVV và doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động (NQ 08/2012/QH13, NQ 29/2012/QH13)
- Giảm 50% thuế khoán thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và thuế thu nhập doanh nghiệp từ Quý III năm 2011 đến hết năm 2011(NQ 08/2011/QH13); miễn thuế khoán thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2012 (NQ 29/2012/QH13) đối với cá nhân, hộ kinh doanh nhà trọ, phòng trọ cho thuê đối với công nhân, người lao động, sinh viên, học sinh; hộ, cá nhân chăm sóc trông giữ trẻ; hộ, cá nhân, tổ chức cung ứng suất ăn ca cho công nhân với điều kiện hộ, cá nhân, tổ chức này giữ ổn định mức giá cho thuê phòng trọ, nhà trọ, giá trông giữ trẻ và giá cung ứng suất ăn ca như cuối năm 2010 và 2011
- Giảm thuế TNCN đối với một số đối tượng trong một số lĩnh vực (NQ 08/2012/QH13, NQ 29/2012/QH13)1
1
Miễn thuế thu nhập cá nhân Cá nhân có thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công và từ kinh doanh đến mức phải chịu thuế thu nhập cá nhân ở bậc 1 từ 1/8/2011 đến 31/12/2011
và từ 01/07/2012 đến 31/12/2012
Miễn thuế thu nhập cá nhân cho cổ tức được chia cho cá nhân từ hoạt động đầu tư vào thị trường chứng khoán, góp vốn mua cổ phần của doanh nghiệp trừ cổ tức được chia từ các ngân hàng cổ phần, quỹ đầu tư tài chính, tổ chức tín dụng từ 1/8/2011 đến 31/12/2012 Giảm 50% số thuế thu nhập cá nhân thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng chứng khoán của cá nhân từ 1/8/2011 đến 31/12/2012
Trang 22
- Miễn thuế môn bài năm 2012 đối với hộ đánh bắt hải sản và hộ sản xuất muối
1.2 Về chính sách gia hạn thuế
- Gia hạn thời hạn nộp thuế TNDN của năm 2011 cho DNNVV2 (21/2011/QĐ-TTg)
- Gia hạn 09 tháng thời hạn nộp đối với thuế TNDN từ năm 2011 trở về trước mà chưa nộp vào ngân sách nhà nước của DNNVV và DN sử dụng nhiều lao động, doanh nghiệp sản xuất sản phẩm cơ khí là tư liệu sản xuất, vận tải đường thủy, sản xuất thép, xi măng (NQ 13/2012/NQ-CP)
- Gia hạn 06 tháng đối với thuế TNDN phải nộp quý I và 03 tháng đối với thuế TNDN phải nộp quý II và III của năm 2013 cho DNNVV3, DN sử dụng nhiều lao động4 và doanh nghiệp đầu tư – kinh doanh nhà ở (NQ 02/2013/NQ-CP)
- Gia hạn 06 tháng thời hạn nộp thuế GTGT của tháng 4, tháng 5 và 09 tháng của tháng 6 năm 2012 cho DNNVV và DN sử dụng nhiều lao động (NQ 13/2012/NQ-CP và NQ 67/2012/NQ-CP)
- Gia hạn 06 tháng thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng đối với số thuế giá trị gia tăng phải nộp của tháng 1, tháng 2, tháng 3 năm 2013 cho DNVVN, DN sử dụng nhiều lao động, DN đầu tư - kinh doanh nhà ở và doanh nghiệp sản xuất các mặt hàng: Sắt, thép, xi măng, gạch, ngói (NQ 02/2013/NQ-CP)
- Gia hạn nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu trong thời gian là 60 ngày đối với máy móc, thiết bị cần nhập khẩu để tạo tài sản cố định của dự án đầu tư có tổng giá trị nhập khẩu máy móc, thiết bị từ 100 tỷ đồng trở lên (NQ 63/NQ-CP; TT 134/2014/TT-BTC)
1.3 Về chính sách tiền thuê đất, tiền sử dụng đất
- Giảm 50% tiền thuê đất trong năm 2011 và năm 2012 cho các tổ chức kinh tế đang hoạt động trong các ngành sản xuất (không bao gồm các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ) (Quyết định số 2093/QĐ-TTg ngày 23/11/2011)
- Giảm 50% tiền thuê đất phải nộp của năm 2012 đối với một số tổ chức kinh tế cho doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ (NQ 13/2012/NQ-CP)
- Giảm 50% tiền thuê đất năm 2013, năm 2014 đối với các tổ chức kinh tế,
hộ gia đình, cá nhân được nhà nước cho thuê đất (NQ 02/2013/NQ-CP)
- Gia hạn tối đa 12 tháng thời hạn nộp tiền sử dụng đất đối với các chủ đầu
tư dự án có khó khăn về tài chính (NQ 13/2012/NQ-CP)
2
DNNVV được quy định trong Nghị định số 56/2009/NĐ-CP
3
Dưới 200 lao động làm việc toàn bộ thời gian và có doanh thu năm không quá 20 tỷ đồng)
4
Trên 300 lao động trong lĩnh vực sản xuất, gia công, chế biến: nông sản, lâm sản, thuỷ sản, dệt may, da giày, linh kiện điện tử; xây dựng các công trình hạ tầng kinh tế - xã hội
Trang 33
- Cho phép các chủ đầu tư dự án đã được Nhà nước giao đất nhưng chưa hoàn thành nghĩa vụ về nộp tiền sử dụng đất do có khó khăn về tài chính được nộp tiền sử dụng đất theo tiến độ thanh toán tiền bán hàng trong thời gian tối đa 24 tháng
kể từ ngày có thông báo nộp tiền sử dụng đất của cơ quan thuế (NQ 02/2013/NQ-CP)
II Mục tiêu Chương trình khảo sát
Việc ban hành các giải pháp miễn giảm thuế của Đảng và Nhà nước trong thời gian qua về phương diện vĩ mô được đánh giá là tích cực nhằm kịp thời tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh và hỗ trợ thị trường Từ phía các doanh nghiệp cũng đánh giá cao các gói chính sách hỗ trợ của chính phủ5, đã giúp doanh nghiệp giảm được chi phí đầu vào cũng như có thêm vốn để ổn định thị trường và mở rộng sản xuất kinh doanh Tuy nhiên cũng có những thông tin đa chiều về hiệu quả tổng thể, hiệu quả dài hạn và khác nhau giữa các đối tượng thụ hưởng các giải pháp chính sách nói trên
Vì vậy, Viện CL&CSTC tiến hành thực hiện khảo sát đánh giá tác động của các chính sách miễn, giảm thuế với một số mục tiêu:
- Đánh giá hiệu quả của các chính sách miễn giảm thuế theo các nghị quyết
từ 2011 đến 2015 đối với doanh nghiệp, tình hình kinh tế các địa phương được khảo sát và nền kinh tế
- Đánh giá chi phí thực thi chính sách từ giác độ ảnh hưởng thu ngân sách
và huy động, sử dụng nguồn lực của cơ quan thuế
- So sánh chi phí, hiệu quả của từng nhóm chính sách, nhóm các đối tượng thụ hưởng để đưa ra được những đánh giá cụ thể về hiệu quả chính sách đối với từng đối tượng cụ thể
- Đánh giá khả năng tiếp cận chính sách, các vướng mắc trong tiếp cận chính sách của các doanh nghiệp và vướng mắc trong việc thực hiện chính sách của các cơ quan quản lý (Cơ quan thuế các cấp)
- Đưa ra một số kiến nghị chính sách nhằm nâng cao hiệu quả các chính sách miễn, giảm thuế trong thời gian tới
III Nội dung khảo sát
Để đạt được mục tiêu đặt ra, dự án tiến hành khảo sát, đánh giá thông qua thu thập, xử lý các số liệu kinh tế sẵn có, đồng thời tổng hợp những ý kiến của các cán
bộ thuế địa phương, phân tích các hệ thống bảng điều tra thu thập từ doanh nghiệp
- Khảo sát ý kiến của các doanh nghiệp thuộc đối tượng thụ hưởng trên địa
bàn Thu thập ý kiến của các doanh nghiệp về các vấn đề:
(i) Đánh giá hiệu quả của chính sách miễn, giảm thuế chủ yếu tập trung vào giúp doanh nghiệp: Giảm hàng tồn kho; Giảm chi phí đầu vào; Giảm áp lực vốn; Ổn
5 Theo kết quả khảo sát năm 2013 của Viện Chiến lược và chính sách tài chính, trên 70% tổng doanh nghiệp khảo sát đánh giá cao các giải pháp hỗ trợ của Quốc hội và Chính phủ trong thời gian qua (trên 70% đối với chính sách gia hạn thuế GTGT; 76% đối với chính sách giảm, gia hạn thuế TNDN; 90% đối với chính sách miễn giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất )
Trang 44
định và mở rộng thị trường; Tác động tổng thể giúp doanh nghiệp vượt qua khó khăn;
(ii) Tình hình hoạt động của doanh nghiệp: chủ yếu tập trung vào các tiêu trí
về quy mô (vốn, lao động); hiệu quả sản xuất, kinh doanh (doanh thu, lợi nhuận); số thuế, phí doanh nghiệp đã nộp;
(iii) Đánh giá trên thang điểm của doanh nghiệp về hiệu quả chính sách miễn, giảm thuế
(iv) Khả năng tiếp cận chính sách của doanh nghiệp, các khó khăn, vướng mắc doanh nghiệp gặp phải trong quá trình tiếp cận chính sách
(v) Kiến nghị chính sách của doanh nghiệp trong thời gian tới
- Khảo sát ý kiến của cơ quan thuế về chính sách, chủ yếu tập trung vào:
(i) Tình hình thực hiện các chính sách miễn, giảm thuế, tiền thuê, sử dụng đất (số doanh nghiệp, số tiền miễn, giảm qua các năm giai đoạn 2011 - 2015)
(ii) Đánh giá chi phí thực thi chính sách của cơ quan thuế chủ yếu tập trung vào: Tăng thủ tục hành chính, tăng chi phí quản lý thuế, tăng nợ đọng thuế, ảnh hưởng đến chỉ tiêu thu
(iii) Đánh giá hiệu quả các chính sách thông qua nhìn nhận của cơ quan thuế
- Tọa đàm, trao đổi với cơ quan quản lý ở địa phương (Cục và chi cục thuế)
có mời một số doanh nghiệp trên địa bàn tham gia hoặc trao đổi trực tiếp với một số doanh nghiệp về quá trình triển khai thực hiện các Nghị quyết của Quốc hội và
Chính phủ tháo gỡ khó khăn doanh nghiệp
IV Phạm vi và đối tƣợng khảo sát
Chương trình khảo sát chủ yếu tập trung vào đối tượng được hưởng các hỗ trợ, ưu đãi của các Luật, Nghị quyết nêu trên và các cơ quan thực thi chính sách, cụ thể:
- Doanh nghiệp nhỏ và vừa, không bao gồm doanh nghiệp nhỏ và vừa6 kinh doanh trong các lĩnh vực xổ số, chứng khoán, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, sản xuất hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và doanh nghiệp được xếp hạng 1, hạng đặc biệt thuộc Tập đoàn kinh tế, tổng công ty
- Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động (trên 300 lao động) trong lĩnh vực sản xuất, gia công, chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản, dệt may, da giày, linh kiện điện tử, xây dựng các công trình hạ tầng kinh tế - xã hội
- Doanh nghiệp đầu tư – kinh doanh (bán, cho thuê, cho thuê mua) nhà ở và doanh nghiệp sản xuất các mặt hàng: sắt, thép, xi măng, gạch, ngói
- Doanh nghiệp nhập khẩu máy móc, thiết bị cần để tạo tài sản cố định của
dự án đầu tư có tổng giá trị nhập khẩu máy móc, thiết bị từ 100 tỷ đồng trở lên
- Các cục thuế trên cả nước
Dự kiến số lƣợng mẫu điều tra khảo sát:
6 DNNVV theo quy định tại Nghị định 56/2009/NĐ-CP
Trang 55
- Tại Cục thuế, Chi cục thuế: Toạ đàm với 01 hoặc 02 Chi cục phụ thuộc lịch trình khảo sát và bố trí của địa phương Gửi bảng hỏi cho các cán bộ có liên quan trong quá trình thực thi chính sách (mỗi chi cục 10-15 bảng hỏi)
- Thông qua các Chi cục thuế, gửi câu hỏi khảo sát đến 20 – 30 doanh nghiệp thuộc các đối tượng trên do Cục thuế, chi cục thuế quản lý (Mỗi tỉnh/thành phố sẽ gửi câu hỏi khảo sát cho DN qua 02-3 Chi cục)
- Gửi bảng hỏi đối với cơ quan thuế đến các Cục thuế trên cả nước
V Thành phần đoàn khảo sát
- Viện CL&CSTC: Lãnh đạo Viện, cán bộ của Tổng cục Thuế, cán bộ Ban CS.TCDN và các cán bộ có liên quan