1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sỹ - Kiểm tra thuế theo rủi ro đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh của Chi cục Thuế huyện Sông Lô tỉnh Vĩnh Phúc

110 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kiểm Tra Thuế Theo Rủi Ro Đối Với Doanh Nghiệp Ngoài Quốc Doanh Của Chi Cục Thuế Huyện Sông Lô, Tỉnh Vĩnh Phúc
Tác giả Phan Thị Huệ
Người hướng dẫn TS. Lương Minh Việt
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Lý Kinh Tế
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 241,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỞ ĐẦU 1.Lý do chọn đề tài Thuế là nguồn thu chủ yếu của Ngân sách Nhà nước, là công cụ quản lý và điều tiết vĩ mô nền kinh tế, điều tiết thu nhập, hướng dẫn tiêu dùng và thực hiện công bằng xã hội. Cùng với sự phát triển của đất nước, hệ thống chính sách pháp luật về thuế của Việt Nam hiện nay đang ngày càng được đổi mới và hoàn thiện, phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế thị trường có sự quản của lý nhà nước và hội nhập kinh tế thế giới. Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đạt được như khuyến khích đầu tư, thúc đẩy sản xuất kinh doanh, tạo nguồn thu lớn cho NSNN…hệ thống chính sách pháp luật thuế của Việt Nam hiện nay vẫn còn bộc lộ nhiều bất cập (chưa đồng bộ và sát với thực tế; chưa bao quát và điều tiết hết các nguồn thu; chưa thật sự đảm bảo bình đẳng, công bằng về nghĩa vụ nộp thuế và phù hợp với thông lệ quốc tế…). Do vậy, trên thực tế đã có không ít đối tượng nộp thuế lợi dụng kẽ hở của cơ chế chính sách để trốn thuế và gian lận thuế. Để công tác quản lý thuế thực sự có hiệu quả thì hoạt động kiểm tra thuế phải luôn được tăng cường. Hoạt động kiểm tra thuế không những giúp cho hoạt động quản lý thuế đạt được các mục tiêu đã đề ra mà còn giúp Nhà nước phát hiện những hạn chế của chính sách, điều chỉnh kịp thời chính sách, chế độ về thuế, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật thuế của cộng đồng và góp phần phòng ngừa, ngăn chặn tình trạng trốn thuế, chống thất thu thuế. Mặc dù, công tác kiểm tra thuế đã được Chi cục Thuế huyện Sông Lô chú trọng, quan tâm và đã đạt được những kết quả khả quan, qua đó góp phần vào việc hoàn thành nhiệm vụ chung của chi cục song công tác kiểm tra thuế của Chi cục Thuế huyện Sông Lô vẫn còn tồn tại một số những hạn chế nhất định, cần được tiếp tục hoàn thiện. Việc lập kế hoạch chủ yếu dựa trên phương pháp phân tích, đánh giá rủi ro dựa trên cơ sở dữ liệu trên ứng dụng của ngành để thực hiện việc phân tích, thông tin còn thiếu nên rất khó khăn cho việc lựa chọn đối tượng kiểm tra; Trình độ chuyên môn nghiệp vụ của công chức làm công tác kiểm tra thuế còn chưa được đồng đều dẫn đến chất lượng kiểm tra thuế chưa cao, kết quả xử lý còn hạn chế. Bên cạnh đó là những tồn tại, vướng mắc về quy trình kiểm tra dẫn đến thời gian kiểm tra một số cuộc còn kéo dài, chưa đảm bảo thời gian theo quy định; việc khai thác thông tin, phân tích hồ sơ trước khi kiểm tra thuế còn nhiều hạn chế, hồ sơ phân tích chưa sát với thực tế kinh doanh của doanh nghiệp do vậy mức độ đánh giá rủi ro chưa sát với thực tế, chưa khai thác thu thập thông tin đầy đủ để phục vụ công tác kiểm tra thuế; việc xác minh đối chiếu hóa đơn góp phần phát hiện, ngăn chặn hành vi buôn lậu, gian lận thương mại của doanh nghiệp còn rất chậm, số lượng đề nghị xác minh chưa có kết quả còn rất lớn dẫn đến không đáp ứng được tính kịp thời để cho các Đoàn kiểm tra xử lý theo quy định; công tác đôn đốc thực hiện các quyết định xử lý truy thu, truy hoàn và xử phạt vi phạm hành chính qua công tác kiểm tra thuế vẫn còn chưa thực hiện chưa thật sự quyết liệt dẫn đến tồn đọng quyết định xử lý, làm thất thu ngân sách Nhà nước. Là một cán bộ thuộc Chi cục Thuế huyện Sông Lô, nhận thức được tầm quan trọng của kiểm tra thuế nên tác giả lựa chọn đề tài:“Kiểm tra thuế theo rủi ro đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh của Chi cục Thuế huyện Sông Lô tỉnh Vĩnh Phúc”làm luận văn tốt nghiệp. Đề tài này có ý nghĩa thiết thực, mang tính thời sự cấp bách cả về mặt lý luận và thực tiễn. 2.Tổng quan nghiên cứu Qua tìm hiểu được biết có không ít các công trình được nghiên cứu liên quan đến đề tài. Một số công trình nghiên cứu đối với kiểm tra thuế như: - Luận văn thạc sỹ “Hoàn thiện công tác thanh tra, kiểm tra thuế tại Cục Thuế tỉnh Tuyên Quang” của Đinh Công Dũng, Đại học Mỏ - Địa chất, năm 2015. Tác giả đã khái quát được thực trạng công tác thanh tra, kiểm tra tại Cục Thuế tỉnh Tuyên Quang đồng thời luận văn cũng đã đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác thanh tra, kiểm tra tại Cục thuế tỉnh Tuyên Quang như: Giải pháp hoàn thiện công tác xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra thuế hàng năm căn cứ vào các tiêu thức để đánh giá rủi ro đối với doanh nghiệp như: DN có ý thức tuân thủ pháp luật thấp về thuế, DN kê khai âm thuế thường xuyên, DN kê khai lỗ nhiều năm liên tục, doanh nghiệp có các dấu hiệu bất thường về khai thuế; giải pháp hoàn thiện phương pháp kiểm tra thuế như: Thực hiện phân tích chuyên sâu đối với DN, tổng hợp một số sai phạm phát hiện khi thanh tra, kiểm tra thuế; giải pháp về Công tác tuyên truyền, hỗ trợ về thuế: Giải pháp về xử lý kết quả sau thanh tra, kiểm tra. - Luận văn thạc sỹ “Hoàn thiện công tác kiểm tra thuế tại Chi cục Thuế huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh phúc” của Nguyễn Văn Được, Đại học Kinh tế và quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên, năm 2015. Luận văn đã đánh giá thực trạng công tác kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế tại Chi cục Thuế huyện Lập Thạch. Trên cơ sở các hạn chế trong công tác kiểm tra thuế, luận văn đã đề xuất phương hướng và các nhóm giải pháp hoàn thiện công tác kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế trên địa bàn huyện Lập Thạch những năm tới như: Giải pháp về tổ chức và đội ngũ cán bộ làm công tác kiểm tra thuế; giải pháp về nghiệp vụ chuyên ngành công tác kiểm tra thuế ở Chi cục Thuế huyện Lập Thạch; giải pháp về hoàn thiện quy trình kiểm tra thuế. - Luận văn thạc sỹ “ Hoàn thiện công tác thanh tra, kiểm tra thuế đối với thu ngân sách địa phương từ thực tế tỉnh Vĩnh Phúc” của Nguyễn Thị Huỳnh Thơ, Học viện Khoa học xã hội - Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam. Tác giả đưa ra thực trạng công tác thanh tra, kiểm tra thuế đối với thu ngân sách của Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc từ đó đưa ra các giải pháp hoàn thiện công tác thanh tra, kiểm tra thuế đối với thu ngân sách địa phương như: Đổi mới nhận thức về thanh tra, kiểm tra đối với thu ngân sách; hoàn thiện chính sách, pháp luật về quản lý thuế và thanh tra, kiểm tra thuế; tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo đối với công tác thanh tra, kiểm tra thuế; tăng thẩm quyền cho cơ quan thuế trong phát hiện và xử lý vi phạm và tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong hoạt động thanh tra, kiểm tra thuế; cải cách thủ tục hành chính về thuế và tăng cường đầu tư và ứng dụng công nghệ khoa học hiện đại, đặc biệt là ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ hoạt động thanh tra, kiểm tra thuế. Luận văn đã góp phẩn hoàn thiện công tác thanh tra, kiểm tra thuế đối với thu ngân sách địa phương trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc. - Luận văn thạc sỹ “Nghiên cứu hiệu quả hoạt động thanh tra thuế đối với việc nâng cao tính tuân thủ của người nộp thuế tại Cục thuế Thừa Thiên Huế” của Huỳnh Thị Hương Thanh, trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế. Luận văn đã tổng hợp và hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản và thực tiễn về hoạt động thanh tra thuế, nêu rõ được vai trò của hoạt động thanh tra đối với việc nâng cao tính tuân thủ của người nộp thuế, luận giải những yếu tố ảnh hưởng đến tính tuân thủ của người nộp thuế. Bên cạnh đó luận văn cũng đã đề xuất một số nhóm giải pháp và kiến nghị tăng cường công tác này trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Những luận văn trên là những nghiên cứu tương đối hoàn chỉnh về lý luận, phân tích đúng thực trạng công tác thanh tra, kiểm tra thuế tại thời điểm nghiên cứu và theo địa bàn cụ thể, đưa ra những giải pháp mang tính khả thi có thể áp dụng trong giai đoạn nghiên cứu và sau này. Tại huyện Sông Lô, chưa có luận án, luận văn, đề tài hay sách vở nào đề cập tới vấn đề kiểm tra thuế theo rủi ro tại Chi cục Thuế huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc. Vì vậy, luận văn của tác giả là công trình nghiên cứu khoa học độc lập và không có sự trùng lặp. Đề tài không chỉ là vấn đề thời sự mà còn mang tính lâu dài đồng thời có ý nghĩa thực tiễn đối với địa bàn công tác của tác giả. 3. Mục tiêu nghiên cứu Đề tài nghiên cứu kiểm tra thuế theo rủi ro đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế huyện Sông Lô tỉnh Vĩnh Phúc hướng tới các mục tiêu cơ bản sau: -Xác định được khung nghiên cứu về kiểm tra thuế theo rủi ro đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh của Chi cục Thuế huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc. - Phân tích được thực trạng kiểm tra thuế theo rủi ro đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh của Chi cục Thuế huyện Sông Lô tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2016- 2019, từ đó xác định được điểm mạnh, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế trong kiểm tra thuế theo rủi do đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn. - Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện kiểm tra thuế theo rủi ro đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2025. 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. 4.1. Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của luận văn là kiểm tra thuế theo rủi ro đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc. 4.2. Phạm vi nghiên cứu + Phạm vi về nội dung: Trong phạm vi đề tài này, tác giả chủ yếu tập trung nghiên cứu công tác kiểm tra thuế theo rủi ro của cơ quan thuế đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Sông Lô với các nội dung: Xây dựng kế hoạch kiểm tra thuế theo rủi ro, thực hiện kế hoạch kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế và kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế. + Phạm vi về không gian: Đề tài được thực hiện tại Chi cục Thuế huyện Sông Lô. + Phạm vi về thời gian: Đề tài nghiên cứu trên cơ sở phân tích số liệu về hoạt động kiểm tra việc thu nộp thuế trong giai đoạn 2016- 2019; Các giải pháp được đề xuất đến năm 2025. 5 Phương pháp nghiên cứu. 5.1. Khung lý thuyết Đề tài sử dụng khung nghiên cứu như sơ đồ dưới đây. Khung nghiên cứu này xuyên suốt các nội dung trong việc phân tích, so sánh, điều tra: 5.2 Quy trìnhnghiên cứu Trong quá trình nghiên cứu đề tài dự kiến áp dụng các phương pháp nghiên cứu định tính theo các bước sau: Bước 1: Nghiên cứu cơ sở lý luận nhằm xác định khung nghiên cứu về công tác kiểm tra theo rủi ro đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh của Chi cục Thuế huyện Sông Lô, các nội dung cơ bản của kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh. Những phương pháp được sử dụng ở bước này là phương pháp phân tích hệ thống, phương pháp tổng hợp. Bước 2: Thu thập dữ liệu thứ cấp thông qua các tài liệu, báo cáo chuyên môn của Chi cục Thuế huyện Sông Lô; các tài liệu được trích rút từ các phầm mềm quản lý thuế chuyên dụng do Chi cục Thuế huyện Sông Lô quản lý. Bước 3:Nguồn số liệu sơ cấp được thu thập thông qua việc sử dụng phiếu điều tra đối với hai nhóm đối tượng là: Các doanh nghiệp ngoài quốc doanh đang hoạt động trên địa bàn huyện và các công chức của Chi cục Thuế Sông Lô đang trực tiếp làm công tác kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh. Bước 4:Xử lý dữ liệu để phân tích thực trạng, xác định điểm mạnh, hạn chế về kiểm tra thuế theo rủi ro đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh của Chi cục Thuế huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2016 -2019. Bước 5:Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện kiểm tra thuế theo rủi ro đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh của Chi cục Thuế huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2020- 2025. 5.3 Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu 5.3.1 Thu thập dữ liệu - Nguồn dữ liệu thứ cấp từ báo cáo thống kê, các tài liệucủa Chi cục Thuế huyện Sông Lô, các tài liệu từ các phần mềm quản lý thuế chuyên dụng do Chi cục Thuế huyện Sông Lô quản lý. - Nguồn dữ liệu sơ cấp: Thông qua phương pháp điều tra Mục đích điều tra: Có thêm thông tin về thực trạng kiểm tra thuế theo rủi ro đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh. Đối tượng điều tra + Nhóm 1 Các doanh nghiệp ngoài quốc doanh đang hoạt động trên địa bàn huyện. + Nhóm 2 Các công chức của Chi cục Thuế Sông Lô đang trực tiếp làm công tác kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh. Câu hỏi điều tra được thiết kế theo các nội dung của quy trình kiểm tra 5.3.2 Xử lý dữ liệu - Phương pháp tổng hợp thông tin + Xử lý thông tin bằng phần mềm Excel + Tổng hợp thông tin bằng hệ thống bảng biểu - Phương pháp phân tích thông tin + Phương pháp đối chiếu so sánh + Phương pháp tiếp cận đối chiếu chéo + Tiếp cận kiểm tra ngược chiều + Phương pháp thống kê mô tả + Phương pháp so sánh 6. Nội dung các chương Chương 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về kiểm tra thuế theo rủi ro đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh của Chi cục thuế. Chương 2: Phân tích thực trạng kiểm tra thuế theo rủi ro đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh của Chi cục Thuế huyện Sông Lô giai đoạn 2016 -2019. Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện kiểm tra thuế theo rủi ro đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh của Chi cục Thuế huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

- -PHAN THỊ HUỆ

KIỂM TRA THUẾ THEO RỦI RO ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH CỦA CHI CỤC THUẾ HUYỆN SÔNG LÔ,

TỈNH VĨNH PHÚC

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

Hà Nội - 2020

Trang 2

- -PHAN THỊ HUỆ

KIỂM TRA THUẾ THEO RỦI RO ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH CỦA CHI CỤC THUẾ HUYỆN SÔNG LÔ,

TỈNH VĨNH PHÚC

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ VÀ CHÍNH SÁCH

Mã ngành: 8340410

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học:

TS LƯƠNG MINH VIỆT

Hà Nội - 2020

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan nội dung của Luận văn là công trình nghiên cứu khoahọc độc lập và nghiêm túc của cá nhân tôi Các số liệu, báo cáo và thông tintrong đề tài là trung thực và được tổng hợp từ những nguồn thông tin có thựcvới mức độ tin cậy cao Đồng thời, kết quả nghiên cứu từ công trình này chưađược công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Hà Nội, ngày tháng năm 2020

Tác giả Luận văn

Phan Thị Huệ

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp, tôi đanhận được sự hướng dẫn, quan tâm, giúp đỡ quý báu của các thầy giáo,côgiáo, bạn bè, đồng nghiệp và gia đình Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc,tôi xin được bày tỏ lời cảm ơn chân thành nhất tới:

- Ban Giám hiệu nhà trường, phòng Đào tạo và các thầy, cô giáo củatrường Đại học Kinh tế Quốc Dân đa tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôitrong quá trình học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp

- TS Lương Minh Việt - người đa trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tận tình

và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp

- Bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đa luôn quan tâm, chia sẻ, động viêntôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn

Tác giả

Phan Thị Huệ

Trang 5

MỤC LỤC

Trang 6

Giá trị gia tăngNgân sách nhà nướcNgoài quốc doanhNgười nộp thuếTrách nhiệm hữu hạnTiêu thụ đặc biệtThu nhập doanh nghiệpỨng dụng phân tích thông tin rủi ro(Ứng dụng lập kế hoạch thanh tra, kiểm tra)Ứng dụng hỗ trợ thanh tra, kiểm tra

Thu nhập cá nhânỨng dụng quản lý thuế tập trungTài sản cố định

Sản xuất kinh doanh

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

thuế huyện Sông Lô giai đoạn 2016- 2019 65Bảng 2.5 Kết quả kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế của Chi cục thuế huyện

Sông Lô giai đoạn 2016-2019 67

SƠ ĐỒ:

Trang 8

MỞ ĐẦU

1.Lý do chọn đề tài

Thuế là nguồn thu chủ yếu của Ngân sách Nhà nước, là công cụ quản lý

và điều tiết vĩ mô nền kinh tế, điều tiết thu nhập, hướng dẫn tiêu dùng và thựchiện công bằng xa hội Cùng với sự phát triển của đất nước, hệ thống chínhsách pháp luật về thuế của Việt Nam hiện nay đang ngày càng được đổi mới

và hoàn thiện, phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế thị trường có sự quảncủa lý nhà nước và hội nhập kinh tế thế giới

Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đạt được như khuyến khích đầu

tư, thúc đẩy sản xuất kinh doanh, tạo nguồn thu lớn cho NSNN…hệ thốngchính sách pháp luật thuế của Việt Nam hiện nay vẫn còn bộc lộ nhiều bất cập(chưa đồng bộ và sát với thực tế; chưa bao quát và điều tiết hết các nguồn thu;chưa thật sự đảm bảo bình đẳng, công bằng về nghĩa vụ nộp thuế và phù hợpvới thông lệ quốc tế…) Do vậy, trên thực tế đa có không ít đối tượng nộpthuế lợi dụng kẽ hở của cơ chế chính sách để trốn thuế và gian lận thuế

Để công tác quản lý thuế thực sự có hiệu quả thì hoạt động kiểm trathuế phải luôn được tăng cường Hoạt động kiểm tra thuế không những giúpcho hoạt động quản lý thuế đạt được các mục tiêu đa đề ra mà còn giúp Nhànước phát hiện những hạn chế của chính sách, điều chỉnh kịp thời chính sách,chế độ về thuế, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật thuế của cộng đồng vàgóp phần phòng ngừa, ngăn chặn tình trạng trốn thuế, chống thất thu thuế

Mặc dù, công tác kiểm tra thuế đa được Chi cục Thuế huyện Sông Lôchú trọng, quan tâm và đa đạt được những kết quả khả quan, qua đó góp phầnvào việc hoàn thành nhiệm vụ chung của chi cục song công tác kiểm tra thuếcủa Chi cục Thuế huyện Sông Lô vẫn còn tồn tại một số những hạn chế nhấtđịnh, cần được tiếp tục hoàn thiện Việc lập kế hoạch chủ yếu dựa trênphương pháp phân tích, đánh giá rủi ro dựa trên cơ sở dữ liệu trên ứng dụng

Trang 9

của ngành để thực hiện việc phân tích, thông tin còn thiếu nên rất khó khăncho việc lựa chọn đối tượng kiểm tra; Trình độ chuyên môn nghiệp vụ củacông chức làm công tác kiểm tra thuế còn chưa được đồng đều dẫn đến chấtlượng kiểm tra thuế chưa cao, kết quả xử lý còn hạn chế Bên cạnh đó lànhững tồn tại, vướng mắc về quy trình kiểm tra dẫn đến thời gian kiểm tramột số cuộc còn kéo dài, chưa đảm bảo thời gian theo quy định; việc khaithác thông tin, phân tích hồ sơ trước khi kiểm tra thuế còn nhiều hạn chế, hồ

sơ phân tích chưa sát với thực tế kinh doanh của doanh nghiệp do vậy mức độđánh giá rủi ro chưa sát với thực tế, chưa khai thác thu thập thông tin đầy đủ

để phục vụ công tác kiểm tra thuế; việc xác minh đối chiếu hóa đơn góp phầnphát hiện, ngăn chặn hành vi buôn lậu, gian lận thương mại của doanh nghiệpcòn rất chậm, số lượng đề nghị xác minh chưa có kết quả còn rất lớn dẫn đếnkhông đáp ứng được tính kịp thời để cho các Đoàn kiểm tra xử lý theo quyđịnh; công tác đôn đốc thực hiện các quyết định xử lý truy thu, truy hoàn và xửphạt vi phạm hành chính qua công tác kiểm tra thuế vẫn còn chưa thực hiện chưathật sự quyết liệt dẫn đến tồn đọng quyết định xử lý, làm thất thu ngân sách Nhànước

Là một cán bộ thuộc Chi cục Thuế huyện Sông Lô, nhận thức được tầm

quan trọng của kiểm tra thuế nên tác giả lựa chọn đề tài:“Kiểm tra thuế theo

rủi ro đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh của Chi cục Thuế huyện Sông Lô tỉnh Vĩnh Phúc”làm luận văn tốt nghiệp Đề tài này có ý nghĩa thiết

thực, mang tính thời sự cấp bách cả về mặt lý luận và thực tiễn

2.Tổng quan nghiên cứu

Qua tìm hiểu được biết có không ít các công trình được nghiên cứu liênquan đến đề tài Một số công trình nghiên cứu đối với kiểm tra thuế như:

- Luận văn thạc sỹ “Hoàn thiện công tác thanh tra, kiểm tra thuế tại Cục Thuế tỉnh Tuyên Quang” của Đinh Công Dũng, Đại học Mỏ - Địa chất,

năm 2015 Tác giả đa khái quát được thực trạng công tác thanh tra, kiểm tra

Trang 10

tại Cục Thuế tỉnh Tuyên Quang đồng thời luận văn cũng đa đề xuất một sốgiải pháp hoàn thiện công tác thanh tra, kiểm tra tại Cục thuế tỉnh TuyênQuang như: Giải pháp hoàn thiện công tác xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểmtra thuế hàng năm căn cứ vào các tiêu thức để đánh giá rủi ro đối với doanhnghiệp như: DN có ý thức tuân thủ pháp luật thấp về thuế, DN kê khai âmthuế thường xuyên, DN kê khai lỗ nhiều năm liên tục, doanh nghiệp có cácdấu hiệu bất thường về khai thuế; giải pháp hoàn thiện phương pháp kiểm trathuế như: Thực hiện phân tích chuyên sâu đối với DN, tổng hợp một số saiphạm phát hiện khi thanh tra, kiểm tra thuế; giải pháp về Công tác tuyêntruyền, hỗ trợ về thuế: Giải pháp về xử lý kết quả sau thanh tra, kiểm tra.

- Luận văn thạc sỹ “Hoàn thiện công tác kiểm tra thuế tại Chi cục Thuế huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh phúc” của Nguyễn Văn Được, Đại học Kinh

tế và quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên, năm 2015 Luận văn đađánh giá thực trạng công tác kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế tại Chicục Thuế huyện Lập Thạch Trên cơ sở các hạn chế trong công tác kiểm trathuế, luận văn đa đề xuất phương hướng và các nhóm giải pháp hoàn thiệncông tác kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế trên địa bàn huyện Lập Thạchnhững năm tới như: Giải pháp về tổ chức và đội ngũ cán bộ làm công táckiểm tra thuế; giải pháp về nghiệp vụ chuyên ngành công tác kiểm tra thuế ởChi cục Thuế huyện Lập Thạch; giải pháp về hoàn thiện quy trình kiểm trathuế

- Luận văn thạc sỹ “ Hoàn thiện công tác thanh tra, kiểm tra thuế đối với thu ngân sách địa phương từ thực tế tỉnh Vĩnh Phúc” của Nguyễn Thị

Huỳnh Thơ, Học viện Khoa học xa hội - Viện Hàn lâm Khoa học xa hội ViệtNam Tác giả đưa ra thực trạng công tác thanh tra, kiểm tra thuế đối với thungân sách của Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc từ đó đưa ra các giải pháp hoàn thiệncông tác thanh tra, kiểm tra thuế đối với thu ngân sách địa phương như: Đổimới nhận thức về thanh tra, kiểm tra đối với thu ngân sách; hoàn thiện chính

Trang 11

sách, pháp luật về quản lý thuế và thanh tra, kiểm tra thuế; tăng cường sự lanhđạo, chỉ đạo đối với công tác thanh tra, kiểm tra thuế; tăng thẩm quyền cho cơquan thuế trong phát hiện và xử lý vi phạm và tăng cường sự phối hợp giữacác cơ quan, tổ chức, đơn vị trong hoạt động thanh tra, kiểm tra thuế; cải cáchthủ tục hành chính về thuế và tăng cường đầu tư và ứng dụng công nghệ khoahọc hiện đại, đặc biệt là ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ hoạt độngthanh tra, kiểm tra thuế Luận văn đa góp phẩn hoàn thiện công tác thanh tra,kiểm tra thuế đối với thu ngân sách địa phương trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.

- Luận văn thạc sỹ “Nghiên cứu hiệu quả hoạt động thanh tra thuế đối với việc nâng cao tính tuân thủ của người nộp thuế tại Cục thuế Thừa Thiên Huế” của Huỳnh Thị Hương Thanh, trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế.

Luận văn đa tổng hợp và hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản và thựctiễn về hoạt động thanh tra thuế, nêu rõ được vai trò của hoạt động thanh trađối với việc nâng cao tính tuân thủ của người nộp thuế, luận giải những yếu tốảnh hưởng đến tính tuân thủ của người nộp thuế Bên cạnh đó luận văn cũng

đa đề xuất một số nhóm giải pháp và kiến nghị tăng cường công tác này trênđịa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Những luận văn trên là những nghiên cứu tương đối hoàn chỉnh về lýluận, phân tích đúng thực trạng công tác thanh tra, kiểm tra thuế tại thời điểmnghiên cứu và theo địa bàn cụ thể, đưa ra những giải pháp mang tính khả thi

có thể áp dụng trong giai đoạn nghiên cứu và sau này

Tại huyện Sông Lô, chưa có luận án, luận văn, đề tài hay sách vở nào

đề cập tới vấn đề kiểm tra thuế theo rủi ro tại Chi cục Thuế huyện Sông Lô,tỉnh Vĩnh Phúc Vì vậy, luận văn của tác giả là công trình nghiên cứu khoahọc độc lập và không có sự trùng lặp Đề tài không chỉ là vấn đề thời sự màcòn mang tính lâu dài đồng thời có ý nghĩa thực tiễn đối với địa bàn công táccủa tác giả

3 Mục tiêu nghiên cứu

Trang 12

Đề tài nghiên cứu kiểm tra thuế theo rủi ro đối với doanh nghiệp ngoàiquốc doanh tại Chi cục Thuế huyện Sông Lô tỉnh Vĩnh Phúc hướng tới cácmục tiêu cơ bản sau:

-Xác định được khung nghiên cứu về kiểm tra thuế theo rủi ro đối vớidoanh nghiệp ngoài quốc doanh của Chi cục Thuế huyện Sông Lô, tỉnh VĩnhPhúc

- Phân tích được thực trạng kiểm tra thuế theo rủi ro đối với doanhnghiệp ngoài quốc doanh của Chi cục Thuế huyện Sông Lô tỉnh Vĩnh Phúcgiai đoạn 2016- 2019, từ đó xác định được điểm mạnh, hạn chế và nguyênnhân của những hạn chế trong kiểm tra thuế theo rủi do đối với doanh nghiệpngoài quốc doanh trên địa bàn

- Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện kiểm tra thuế theo rủi ro đối vớidoanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế huyện Sông Lô, tỉnh VĩnhPhúc đến năm 2025

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là kiểm tra thuế theo rủi ro đốivới doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế huyện Sông Lô, tỉnhVĩnh Phúc

4.2 Phạm vi nghiên cứu

+ Phạm vi về nội dung:

Trong phạm vi đề tài này, tác giả chủ yếu tập trung nghiên cứu công táckiểm tra thuế theo rủi ro của cơ quan thuế đối với các doanh nghiệp ngoàiquốc doanh trên địa bàn huyện Sông Lô với các nội dung: Xây dựng kế hoạchkiểm tra thuế theo rủi ro, thực hiện kế hoạch kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế

và kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế

+ Phạm vi về không gian:

Đề tài được thực hiện tại Chi cục Thuế huyện Sông Lô

Trang 13

+ Phạm vi về thời gian:

Đề tài nghiên cứu trên cơ sở phân tích số liệu về hoạt động kiểm traviệc thu nộp thuế trong giai đoạn 2016- 2019; Các giải pháp được đề xuấtđến năm 2025

5 Phương pháp nghiên cứu.

5.1 Khung lý thuyết

Đề tài sử dụng khung nghiên cứu như sơ đồ dưới đây Khung nghiêncứu này xuyên suốt các nội dung trong việc phân tích, so sánh, điều tra:

5.2 Quy trìnhnghiên cứu

Trong quá trình nghiên cứu đề tài dự kiến áp dụng các phương phápnghiên cứu định tính theo các bước sau:

Bước 1: Nghiên cứu cơ sở lý luận nhằm xác định khung nghiên cứu về

công tác kiểm tra theo rủi ro đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh của Chicục Thuế huyện Sông Lô, các nội dung cơ bản của kiểm tra thuế đối vớidoanh nghiệp ngoài quốc doanh Những phương pháp được sử dụng ở bước

Kiểm tra thuế theo rủi rođối với doanh nghiệpngoài quốc doanh

1 Bộ máy kiểm tra thuế

2 Xây dựng kế hoạchkiểm tra thuế theo rủi ro

3 Thực hiện kiểm tra 3.1 Kiểm tra tại trụ sở

cơ quan thuế 3.2 Kiểm tra tại trụ sởngười nộp thuế

4 Kết luận và kiến nghị

xử lý

Mục tiêu kiểm tra thuếtheo rủi ro đối với doanhnghiệp ngoài quốc doanh

1 Nâng cao hiệu lực vàhiệu quả công tác kiểmtra thuế theo rủi ro

2 Đảm bảo nguồn thuđúng, đủ cho Ngân sáchNhà nước

Các yếu tố ảnh hưởng

đến kiểm tra thuế

theo rủi ro đối với

doanh nghiệp ngoài

Trang 14

này là phương pháp phân tích hệ thống, phương pháp tổng hợp.

Bước 2: Thu thập dữ liệu thứ cấp thông qua các tài liệu, báo cáo

chuyên môn của Chi cục Thuế huyện Sông Lô; các tài liệu được trích rút từcác phầm mềm quản lý thuế chuyên dụng do Chi cục Thuế huyện Sông Lôquản lý

Bước 3:Nguồn số liệu sơ cấp được thu thập thông qua việc sử dụng

phiếu điều tra đối với hai nhóm đối tượng là: Các doanh nghiệp ngoài quốcdoanh đang hoạt động trên địa bàn huyện và các công chức của Chi cục ThuếSông Lô đang trực tiếp làm công tác kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệpngoài quốc doanh

Bước 4:Xử lý dữ liệu để phân tích thực trạng, xác định điểm mạnh, hạn

chế về kiểm tra thuế theo rủi ro đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh củaChi cục Thuế huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2016 -2019

Bước 5:Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện kiểm tra thuế theo rủi ro

đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh của Chi cục Thuế huyện Sông Lô,tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2020- 2025

5.3 Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu

5.3.1 Thu thập dữ liệu

- Nguồn dữ liệu thứ cấp từ báo cáo thống kê, các tài liệucủa Chi cụcThuế huyện Sông Lô, các tài liệu từ các phần mềm quản lý thuế chuyên dụng

do Chi cục Thuế huyện Sông Lô quản lý

- Nguồn dữ liệu sơ cấp: Thông qua phương pháp điều tra

Mục đích điều tra: Có thêm thông tin về thực trạng kiểm tra thuế theorủi ro đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh

Đối tượng điều tra

+ Nhóm 1 Các doanh nghiệp ngoài quốc doanh đang hoạt động trên địabàn huyện

+ Nhóm 2 Các công chức của Chi cục Thuế Sông Lô đang trực tiếp làmcông tác kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh

Trang 15

Câu hỏi điều tra được thiết kế theo các nội dung của quy trình kiểm tra

5.3.2 Xử lý dữ liệu

- Phương pháp tổng hợp thông tin

+ Xử lý thông tin bằng phần mềm Excel

+ Tổng hợp thông tin bằng hệ thống bảng biểu

- Phương pháp phân tích thông tin

+ Phương pháp đối chiếu so sánh

+ Phương pháp tiếp cận đối chiếu chéo

+ Tiếp cận kiểm tra ngược chiều

+ Phương pháp thống kê mô tả

+ Phương pháp so sánh

6 Nội dung các chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về kiểm tra thuế

theo rủi ro đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh của Chi cục thuế

Chương 2: Phân tích thực trạng kiểm tra thuế theo rủi ro đối với doanh

nghiệp ngoài quốc doanh của Chi cục Thuế huyện Sông Lô giai đoạn 2016-2019

Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện kiểm tra thuế theo

rủi ro đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh của Chi cục Thuế huyện Sông

Lô, tỉnh Vĩnh Phúc

Trang 16

CHƯƠNG 1:

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN

VỀ KIỂM TRA THUẾ THEO RỦI RO ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH CỦA CHI CỤC THUẾ

1.1Thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh

1.1.1 Khái niệm và vai trò của doanh nghiệp ngoài quốc doanh

1.1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp ngoài quốc doanh

Theo Điều 4, Luật Doanh nghiệp 2014 quy định: “Doanh nghiệp là tổ chứckinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinhdoanh theo quy định của pháp luật nhằm thực hiện các hoạt động kinh doanh”

Doanh nghiệp ngoài quốc doanh (NQD) hiện nay bao gồm các loạihình chủ yếu: Công ty cổ phần; công ty trách nhiệm hữu hạn; doanh nghiệp tưnhân

a Công ty cổ phần

Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:

- Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần

- Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là ba vàkhông hạn chế số lượng tối đa

- Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sảnkhác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đa góp vào doanh nghiệp

- Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho ngườikhác, trừ các trường hợp quy định trong Luật doanh nghiệp 2005

- Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấychứng nhận đăng ký kinh doanh

- Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán các loại để huy độngvốn

b.Công ty trách nhiệm hữu hạn

Trang 17

Công ty TNHH bao gồm Công ty TNHH một thành viên và Công tyTNHH hai thành viên.

- Công ty TNHH một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặcmột cá nhân làm chủ sở hữu; chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về cáckhoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệcủa công ty Công ty TNHH một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngàyđược cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty TNHH một thànhviên không được quyền phát hành cổ phần

- Công ty TNHH hai thành viên trở lên là doanh nghiệp trong đó:Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên không vượt quá50; Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác củadoanh nghiệp trong phạm vi số vốn cam kết góp vào doanh nghiệp; Phần vốngóp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định của Luật Doanhnghiệp 2005; Công ty TNHH có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấychứng nhận đăng ký kinh doanh; Công ty TNHH không được quyền phát hành

cổ phần

c Doanh nghiệp tư nhân

DNTN là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệmbằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp Doanhnghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào Mỗi cánhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân

1.1.1.2 Vai trò củadoanh nghiệp ngoài quốc doanh

Trong nền kinh tế thị trường, DNNQD tồn tại và phát triển đa đem lạinhiều lợi ích kinh tế xa hội, đóng vai trò quan trọng cho sự phát triển chungcủa đất nước

- DNNQD là khu vực kinh tế năng động, hoạt động kinh doanh nhiềulĩnh vực lại rất linh hoạt, nhanh nhạy trong sản xuất kinh doanh để tối đa hóalợi nhuận Do đó DNNQD có vai trò hết sức quan trọng góp phần vào việcthực hiện các chỉ tiêu về tăng trưởng kinh tế do Nhà nước đề ra

Trang 18

- Những năm gần đây DNNQD phát triển nhanh và mạnh kể cả về sốlượng và quy mô hoạt động nên nguồn thu từ khu vực này ngày càng tăng vàchiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu NSNN.

- DNNQD thu hút nhiều lao động do đó DNNQD góp phần giải quyếtcông ăn việc làm cho người lao động, làm giảm tỷ lệ thất nghiệp tạo ra sựphát triển cân đối cho nền kinh tế

- DNNQD góp phần xây dựng quan hệ sản xuất mới phù hợp, thúc đẩylực lượng sản xuất phát triển, thực hiện công bằng xa hội

- DNNQD hình thành và phát triển còn tác động cả vào cơ chế quản lýlàm thay đổi phương thức quản lý sản xuất kinh doanh, thay đổi tác phong, lềlối làm việc của cán bộ công chức nhà nước, của người lao động

- DNNQD tồn tại và phát triển góp phần thúc đẩy sự hình thành và pháttriển kinh tế hàng hóa, tạo ra sự cạnh tranh cho nền kinh tế thị trường, thúcđẩy kinh tế Nhà nước đổi mới công nghệ, nâng cao năng lực sản xuất, hạ giáthành sản phẩm Đồng thời còn có mối quan hệ hợp tác với khu vực kinh tếNhà nước để sản phẩm sản xuất ra được hoàn thiện với chất lượng cao hơn

- DNNQD hình thành và phát triển còn tác động cả vào các cơ quanquản lý trong việc hoạch định chính sách và cải cách hành chính sao cho ngàycàng phù hợp với xu thế quốc tế hóa và hội nhập hiện nay

1.1.2Đặc điểm củadoanh nghiệp ngoài quốc doanh

Các doanh nghiệp ngoài quốc doanh đều có những đặc điểm chung đólà:

- Tính chất sở hữu tư nhân về tư liệu lao động

- Hoạt động của các DN NQD mang tính phân tán

- Tính chất qui mô vốn của các DN NQD thường là nhỏ, vốn ít.

- Trình độ văn hóa thấp.

- Sự tồn tại và phát triển mang tính tự phát

- Về việc chấp hành chế độ hạch toán kế toán và những qui định của Nhà

Trang 19

nước còn nhiều hạn chế.

-Việc giao dịch mua bán hàng hoá, dịch vụ chủ yếu bằng hình thứcthương mại, rất ít trường hợp thanh toán qua ngân hàng

Trang 20

Từ những đặc điểm trên của doanh nghiệp ngoài quốc doanh cho thấy cơquan thuế gặp rất nhiều khó khăn trong các hoạt động kiểm tra, giám sát, quảnlý thu thuế đối với các đối tượng này.

1.1.3 Các loại thuế đốivới doanh nghiệp ngoài quốc doanh

a Thuế giá trị gia tăng

Thuế Giá trị gia tăng là thuế đánh trên phần giá trị tăng thêm của hànghóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng vàđược thu ở khâu tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ

b Thuế Thu nhập doanh nghiệp

Thuế Thu nhập doanh nghiệp là một loại thuế đánh vào thu nhập phát sinh của cơ sở sản xuât kinh doanh trong một khoảng thời gian nhât định thường là một kỳ kinh doanh.

c Thuế Thu nhập cá nhân

Thuế Thu nhập cá nhân là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập nhận được của cá nhân trong một kỳ tính thuê nhât định.

d Thuế tiêu thụ đặc biệt

Thuế Tiêu thụ đặc biệt là thuế đảnh vào một số hàng hoả và dịch vụ nhằm điềutiết, hướng dẫn sản xuất, tiêu dùng của mỗi quốc gia trong từng thời kỳ.

e Thuế tài nguyên

Thuế tài nguyên đánh trên sản lượng tài nguyên thực tế khai thác nhằmđiều tiết một phần giá trị tài nguyên thiên nhiên khai thác đối với tổ chức, cá nhânkhai thác tài nguyên hợp pháp trên lanh thổ, lanh hải, vùng đặc quyền kinh tế củaViệt Nam

f Thuế bảo vệ môi trường

Thuế bảo vệ môi trường là loại thuế đánh vào các sản phẩm, hàng hóakhi sử dụng gây tác động xấu đến môi trường, gây ô nhiễm môi trường, gây ônhiễm môi trường, có tác hại đến sức khỏe cộng đồng

g.Thuế xuất khẩu, nhập khẩu

Trang 21

Là thuế đánh vào hàng hóa phải chịu thuế xuất khẩu và nhập khẩu.

h Lệ phí trước bạ: Là khoản tiền mà tổ chức và cá nhân phải nộp khi

đăng ký quyền sở hữu tài sản, hoặc quyền sử dụng đất

1.2 Kiểm tra thuế theo rủi ro đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh

1.2.1Khái niệm kiểm tra thuế theo rủi ro đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh

Kiểm tra thuế là một chức năng thiết yếu của cơ quan thuế các cấp, là quátrình các cán bộ kiểm tra sử dụng các nghiệp vụ điều tra, phân tích, đánh giá việcthực hiện chấp hành chính sách thuế của các tổ chức, cá nhân nộp thuếnhằmgiám sát việc thực hiện những quy định của nhà nước trong lĩnh vực thuế

Kiểm tra thuế theo rủi ro là việc Cơ quan Thuế các cấp áp dụng quản lýrủi ro sử dụng ứng dụng công nghệ thông tin Phân tích thông tin rủi ro củaNgười nộp thuế (TPR) trong công tác lập kế hoạch kiểm tra thuế.Từ kế hoạch

đa được lập, CQT căn cứ vào Luật thuế Quản lý thuế, các Luật thuế có liênquan và các văn bản hướng dẫn thi hành; hồ sơ khai thuế của NNT; các hồ sơtài liệu NNT cung cấp và các hồ sơ tài liệu thu thập được, bằng các biện pháp

và nghiệp vụ chuyên môn để đánh giá việc chấp hành pháp luật thuế của NNT

mà cụ thể là xem xét xem số thuế kê khai đa đúng, đủ theo quy định chưa

Ứng dụng TPR là ứng dụng phân tích thông tin rủi ro đối với người nộpthuế được quản lý tập trung tại Tổng cục Thuế Hệ thống thông tin, dữ liệuđối với người nộp thuế được tổng hợp từ hồ sơ khai thuế, báo cáo tài chính,kết quả thanh tra kiểm tra, tình hình tuân thủ pháp luật thuế và các thông tinkhác có liên quan của người nộp thuế Việc sử dụng ứng dụng TPR phục vụcông tác lập kế hoạch thanh tra thuế, kiểm tra thuế phải đảm bảo thực hiệnđúng các quy định tại Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn về thông tinngười nộp thuế

1.2.2Mục tiêu và tiêu chí đánh giá kiểm tra thuế theo rủi ro đối với doanh

Trang 22

nghiệp ngoài quốc doanh

1.2.2.1 Mục tiêu kiểm tra thuế theo rủi ro đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh

- Tăng cường kiểm tra, giám sát hồ sơ khai thuế của các doanh nghiệpngoài quốc doanh nhằm chống thất thu thuế qua việc kê khai thuế; ngăn chặn

và xử lý kịp thời những vi phạm về thuế

- Nâng cao tính tự giác tuân thủ pháp luật thuế của các doanh nghiệpngoài quốc doanh trong việc thực hiện kê khai thuế, tính thuế và nộp thuế

- Thực hiện cải cách hành chính trong việc kiểm tra thuế nói chung vàviệc kiểm tra thuế nói riêng từ đó tránh gây phiền nhiễu và tạo điều kiện thuậnlợi cho NNT phát triển sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ

1.2.2.2 Tiêu chí đánh giákiểm tra thuế theo rủi ro đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh

a Nhóm tiêu chí về tình hình thực hiện dự toán thu thuế

+ Dự toán: Là số thu NSNN được giao phải thực hiện cho từng địaphương trong năm nhất định Dự toán số thu NSNN được căn cứ trên số thuthực hiện của năm trước, dự kiến tình hình kinh tế tại địa phương năm giao dựtoán để giao dự toán số thu cho từng địa phương

+ Số thực hiện: Là số thu thực tế thực hiện được của từng địa phươngtrong năm nhất định

b Nhóm các tiêu chí về kế hoạch kiểm tra được giao và tình hình thực hiện kế hoạch

+ Kế hoạch kiểm tra được giao: Là số lượng và danh sách cụ thể cácdoanh nghiệp hoặc lượt hồ sơ cần được tiến hành kiểm tra được giao cho từng

bộ phận Kế hoạch kiểm tra được giao dựa trên cơ sở nhu cầu thực tế và nănglực của từng bộ phận

+ Số thực hiện kế hoạch kiểm tra được giao: Là số lượng doanh nghiệp

Trang 23

hoặc số lượt hồ sơ thực tế kiểm tra trong một năm nhất định tại một bộ phận cụthể.

c Nhóm các tiêu chí về kết quả kiểm tra thuế

+ Số cuộc kiểm tra có thời gian kéo dài hơn so với thời gian quy định:

Là số cuộc kiểm tra mà có thời gian thực tế kiểm tra tại trụ sở NNT kéo dàihơn so với quy định trong quy trình kiểm tra thuế

+ Tỷ lệ giữa số cuộc kiểm tra có thời gian kiểm tra kéo dài hơn so vớiquy định trên số cuộc kiểm tra đa hoàn thành: Là tỷ lệ phần trăm giữa số cuộckiểm tra có thời gian kéo dài hơn so với quy định với số cuộc kiểm tra đahoàn thành Chỉ tiêu này cho biết mức độ chấp hành về mặt thời gian của cácđoàn kiểm tra tại trụ sở NNT

+ Số thuế truy thu: Là số thuế phát hiện tăng qua kiểm tra thuế tại trụ sởNNT

+ Số tiền phạt trên số thuế truy thu: Bao gồm tiền phạt vi phạm hànhchính do kê khai sai số thuế phải nộp và tiền phạt chậm nộp trên số thuế truythu

Tiền phạt vi phạm hành chính do kê khai sai = Số thuế truy thu x 20%Tiền phạt chậm nộp = Số thuế truy thu x số ngày tính phạt chậm nộp x0,03%

+ Số lỗ điều chỉnh giảm: Là số lỗ phát hiện giảm qua kiểm tra tại trụ sởNNT

+ Số thuế truy thu và phạt bình quân trên một cuộc kiểm tra: Chỉ tiêunày được tính bằng cách lấy tổng số thuế truy thu và tiền phạt trên số thuếtruy thu chia cho tổng số cuộc kiểm tra đa hoàn thành trong năm Chỉ tiêu nàycho biết số thuế truy thu và phạt trung bình của một cuộc kiểm tra trong năm

d Nhóm các chỉ tiêu về tình hình xử lý sau kiểm tra thuế

+ Tổng số thuế truy thu và tiền phạt: Được tính bằng công thức = Sốthuế truy thu + tiền phạt vi phạm hành chính do kê khai sai số thuế phải nộp +

Trang 24

Tổng cục Thuế(Thanh tra Tổng cục Thuế)

1.2.3Bộ máy kiểm tra thuế theo rủi ro đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh

Tổ chức bộ máy thanh tra, kiểm tra thuế của Việt Nam hiện nay được tổchức theo hệ thống dọc

Mô hình tổ chức công tác kiểm tra thuế của Chi cục thuế được thể hiệnqua sơ đồ sau:

Trang 25

Sơ đồ 1.1: Bộ máy kiểm tra thuế theo rủi ro đối với

doanh nghiệp ngoài quốc doanh

Tổ chức thực hiện công tác kiểm tra thuế tại Chi cục thuế là Đội Kiểmtra thuế Đội kiểm tra thuế chịu sự quản lý, sự chỉ đạo trực tiếp của Chi cụctrưởng Chi cục thuế và sự chỉ đạo về công tác nghiệp vụ Kiểm tra của PhòngThanh tra, Kiểm tra của Cục thuế Nhiệm vụ được giao: Giúp Chi cụctrưởng Chi cục Thuế thực hiện công tác kiểm tra, giám sát kê khai thuế; giảiquyết tố cáo liên quan đến người nộp thuế; thực hiện dự toán thu thuế đối vớingười nộp thuế thuộc phạm vi quản lý của Chi cục Thuế

Trang 26

1.2.4 Hình thức kiểm tra thuế theo rủi ro đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh

- Kiểm tra đột xuất: Được tiến hành khi Cơ quan thuế (CQT) phát hiệnNNT có dấu hiệu vi phạm pháp luật thuế, theo yêu cầu của việc giải quyếtkhiếu nại, tố cáo hoặc do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền giao

1.2.4.2 Theo nội dung và phạm vi kiểm tra thuế

Nếu xét theo nội dung và phạm vi kiểm tra thuế, hoạt động kiểm trathuế có hai hình thức là kiểm tra toàn diện và kiểm tra hạn chế:

- Kiểm tra toàn diện: Là loại hình kiểm tra tổng hợp, toàn diện tình hìnhtuân thủ pháp luật thuế của NNT

Kiểm tra toàn diện là hình thức kiểm tra được tiến hành một cách đồng

bộ đối với tất cả các sắc thuế: thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị giatăng, thuế tiêu thụ đặc biệt và các loại thuế khác trong kỳ kê khai thuế

Kiểm tra toàn diện thường chỉ được thực hiện đối với một hoặc hai kỳ

kê khai thuế gần nhất trừ trường hợp phát hiện NNT có dấu hiệu không tuânthủ có giá trị trọng yếu Công chức kiểm tra cần áp dụng kỹ thuật chọn mẫu

và mức độ công việc kiểm tra; số các kỳ tài chính cần kiểm tra sẽ được mởrộng khi các phát hiện của đội kiểm tra yêu cầu phải mở rộng phạm vi kiểmtra CQT cần dự tính nguồn lực cũng như chi phí để thực hiện kiểm tra toàndiện trong quá trình lập kế hoạch kiểm tra hằng năm

- Kiểm tra hạn chế: Là kiểm tra trong một phạm vi hẹp, gồm:

+ Kiểm tra một sắc thuế (GTGT, TNDN, TTĐB,…); một hoặc một số

Trang 27

kỳ tính thuế.

+ Kiểm tra một hoặc một số bộ hồ sơ hoàn thuế;

+ Kiểm tra một hoặc một số yếu tố liên quan đến một hoặc một số kỳtính thuế; kiểm tra doanh thu tính thuế, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng,chi phí quản lý doanh nghiệp, khấu hao, tiền lương, tài sản ròng…

1.2.4.3 Theo địa điểm tiến hành kiểm tra thuế

+ Kiểm tra tại trụ sở CQT: Là công việc thường xuyên của các côngchức làm công tác kiểm tra thuế nhằm đánh giá tính đầy đủ, chính xác của cácthông tin, chứng từ trong hồ sơ khai thuế, sự tuân thủ pháp luật về thuế củaNNT

+ Kiểm tra thuế tại trụ sở NNT: CQT thực hiện kiểm tra tại trụ sở NNTtheo kế hoạch kiểm tra, chuyên đề; kiểm tra trong trường hợp doanh nghiệplàm thủ tục chia, tách, sát nhập, giải thể, phá sản; kiểm tra khi có dấu hiệu viphạm pháp luật về thuế; kiểm tra hoàn thuế; kiểm tra trong trường hợp giảiquyết khiếu nại, tố cáo; kiểm tra đột xuất theo yêu cầu của thủ trưởng cơ quanquản lý thuế các cấp hoặc Bộ Tài chính; kiểm tra trong trường hợp hết thờihạn theo thông báo của CQT mà NNT không giải trình, bổ sung thông tin tàiliệu hoặc không khai bổ sung hồ sơ thuế hoặc giải trình, khai bổ sung hồ sơthuế không đúng

1.2.5 Quy trình kiểm tra thuế theo rủi ro đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh

Kiểm tra thuế theo rủi ro đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh là mộtnội dung trong công tác kiểm tra thuế Vì vậy việc kiểm tra thuế theo rủi rocũng phải tuân theo quy trình kiểm tra thuế;

Việc kiểm tra thuế theo rủi ro đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanhbao gồm: kiểm tra thuế tại trụ sở CQT và kiểm tra thuế tại trụ sở NNT

Trang 28

Kiểm tra thuế theo rủi ro

Kiểm tra thuế tại trụ sở

cơ quan thuế

Kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế

\

Sơ đồ 1.2 Sơ đồ nội dung kiểm tra thuế theo rủi ro

1.2.5.1 Kiểm tra thuế theo rủi ro đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại trụ sở CQT

a.Cập nhật dữ liệu, thông tin vào các phần mềm, ứng dụng công nghệ thông tin cho công tác kiểm tra

- Bộ phận kiểm tra, công chức làm công tác kiểm tra và bộ phận có liênquan cập nhật kịp thời, đầy đủ các thông tin, dữ liệu của người nộp thuế vàoứng dụng hỗ trợ thanh tra, kiểm tra (TTR); ứng dụng lập kế hoạch thanh tra,kiểm tra thuế (TPR) hệ thống dữ liệu của ngành

- Bộ phận kiểm tra thuế và công chức kiểm tra thuế sử dụng dữ liệu kêkhai thuế của người nộp thuế và những dữ liệu thông tin của người nộp thuế

đa được cập nhật vào hệ thống dữ liệu của ngành để phục vụ cho việc kiểmtra các hồ sơ khai thuế người nộp thuế gửi đến cơ quan thuế

- Thủ trưởng cơ quan phụ trách công tác kiểm tra có trách nhiệmthường xuyên nắm bắt và đôn đốc bộ phận kiểm tra, công chức làm công táckiểm tra thực hiện nghiêm túc các công việc trên nhằm mục đích triển khai tốtcông tác quản lý, kiểm tra thuế theo cơ chế quản lý rủi ro trong quản lý thuế

b Nguyên tắc kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế

Trang 29

- Các loại hồ sơ khai thuế theo tháng, quí và năm người nộp thuế gửiđến cơ quan thuế đều được kiểm tra thường xuyên.

Trang 30

- Hồ sơ khai thuế phải kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế bao gồm tất cả

hồ sơ khai thuế của tổ chức gửi đến cơ quan thuế trừ: hồ sơ khai thuế của tổchức kê khai thuế theo phương pháp trực tiếp; hồ sơ khai thuế nộp tiền thuế

sử dụng đất khi được giao đất; thuế sử dụng đất nông nghiệp; thuế sử dụngđất phi nông nghiệp, tiền thuê đất; thuế môn bài; lệ phí trước bạ; phí và cácloại lệ phí khác

- Đối với các trường hợp đóng ma số thuế nhà thầu, ma số thuế chinhánh nếu chưa phát sinh hoạt động sản xuất kinh doanh thì có thể thực hiệnkiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế ghi nhận biên bản và tiến hành các thủ tụcđóng ma số thuế theo quy định

- Đối với các loại hồ sơ khai thuế gửi đến cơ quan thuế đa có phần mềmtin học hỗ trợ kiểm tra thì áp dụng các phần mềm ứng dụng tin học của ngànhthuế để kiểm tra tính đầy đủ, chính xác của các thông tin và kịp thời phát hiệnrủi ro trong các hồ sơ khai thuế

c Lập kế hoạch và thực hiện kiểm tra hồ sơ khai thuế

c.1 Kiểm tra bằng phương pháp thủ công

- Lựa chọn danh sách người nộp thuế để kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ

sở cơ quan thuế tối thiểu là 20% số lượng doanh nghiệp hoạt động đang quảnlý thuế như sau:

+ Từ 15% số lượng người nộp thuế trở lên lựa chọn bằng ứng dụng lập

kế hoạch thanh tra, kiểm tra thuế theo rủi ro (TPR);

+ Từ 5 % số lượng người nộp thuế trở lên lựa chọn qua thực tiễn quảnlý thuế tại địa phương có rủi ro cao, có dấu hiệu trốn thuế, gian lận thuế, khaisai số thuế phải nộp

Trang 31

Danh sách người nộp thuế được lựa chọn theo rủi ro nêu trên để kiểmtra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế không trùng lắp với danh sách kếhoạch thanh tra và kế hoạch kiểm tra, chuyên đề kiểm tra

Danh sách người nộp thuế để kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quanthuế có thể bổ sung, điều chỉnh hàng quý hoặc 6 tháng tùy thuộc vào thực tiễnphát sinh và phát hiện các hành vi vi phạm về thuế tại địa phương

- Căn cứ vào danh sách số lượng người nộp thuế phải kiểm tra hồ sơkhai thuế, trưởng bộ phận kiểm tra trình Thủ trưởng cơ quan thuế giao nhiệm

vụ cụ thể số lượng người nộp thuế phải kiểm tra hồ sơ thuế cho từng côngchức kiểm tra thuế

Chậm nhất là 25 ngày sau ngày kết thúc hạn nộp hồ sơ khai thuế, côngchức kiểm tra thuế có trách nhiệm kiểm tra tất cả các loại hồ sơ khai thuế baogồm: Hồ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh; các loại hồ sơ khai thuế theotháng; các loại hồ sơ khai thuế theo quý; các loại hồ sơ khai thuế theo nămcủa người nộp thuế được giao

- Kiểm tra các căn cứ tính thuế để xác định số thuế phải nộp; số tiềnthuế được miễn, giảm; số tiền hoàn thuế theo phương pháp đối chiếu, so sánh nhưsau:

+ Đối chiếu với các quy định của các văn bản pháp luật về thuế

+ Đối chiếu các chỉ tiêu trong tờ khai thuế với các tài liệu kèm theo.+ Đối chiếu các chỉ tiêu phản ánh trong tờ khai thuế, các tài liệu kèmtheo tờ khai thuế với tờ khai thuế, các tài liệu kèm theo tờ khai thuế thángtrước, quý trước, năm trước

+ Đối chiếu với các dữ liệu của người nộp thuế có quy mô kinh doanhtương đương, có cùng ngành nghề, mặt hàng đăng ký kinh doanh

+ Đối chiếu với các thông tin, tài liệu thu thập được từ các nguồn khác

Trang 32

- Kết thúc kiểm tra mỗi hồ sơ khai thuế, công chức kiểm tra thuế phảinhận xét hồ sơ khai thuế theo mẫu kèm theo quy trình kiểm tra.

+ Đối với các hồ sơ khai thuế khai đầy đủ chỉ tiêu; đảm bảo tính hợp lý,chính xác của các thông tin, tài liệu; chưa phát hiện dấu hiệu rủi ro thì bảnnhận xét hồ sơ khai thuế được lưu lại cùng với hồ sơ khai thuế

+ Đối với các hồ sơ khai thuế qua đối chiếu, so sánh, phân tích xét thấy

có nội dung khai chưa đúng, số liệu khai không chính xác hoặc có những nộidung cần xác minh liên quan đến số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế đượcmiễn, số tiền thuế được giảm, số tiền thuế được hoàn công chức kiểm trathuế phải báo cáo trưởng bộ phận kiểm tra trình Thủ trưởng cơ quan thuế rathông báo bằng văn bản đề nghị người nộp thuế giải trình hoặc bổ sung thôngtin tài liệu

+ Công chức kiểm tra in danh sách người nộp thuế sắp xếp theo mức độrủi ro và in nhận xét, cảnh báo rủi ro đối với từng người nộp thuế trên hệthống

d Xử lý sau khi tiến hành kiểm tra hồ sơ khai thuế

Trang 33

Việc xử lý sau khi tiến hành kiểm tra hồ sơ khai thuế được thực hiện nhưsau:

+ Đối với các hồ sơ khai thuế khai đầy đủ chỉ tiêu; đảm bảo tính hợp lý,chính xác của các thông tin, tài liệu; không có dấu hiệu vi phạm thì bản nhậnxét hồ sơ khai thuế được lưu lại cùng với hồ sơ khai thuế

+ Đối với hồ sơ khai thuế, phát hiện thấy chưa chính xác hoặc có nhữngchỉ tiêu cần làm rõ liên quan đến số thuế phải nộp; số tiền thuế được miễn,giảm, khấu trừ Cán bộ kiểm tra thuế báo cáo thủ trưởng CQT ra thông báo

đề nghị NNT giải trình hoặc bổ sung thông tin tài liệu Trường hợp người nộpthuế trực tiếp đến CQT giải trình hoặc bổ sung thông tin tài liệu theo thôngbáo của CQT, cán bộ kiểm tra thuế phải lập biên bản làm việc theo quy định

Sau khi người nộp thuế đa giải trình hoặc bổ sung thông tin tài liệu đầy

đủ theo yêu cầu của cơ quan thuế và chứng minh số thuế đa khai là đúng thìcông chức kiểm tra báo cáo trưởng bộ phận kiểm tra trình Thủ trưởng cơ quanthuế phê duyệt để lưu hồ sơ giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu cùng với hồ

sơ kiểm tra

Trường hợp người nộp thuế đa giải trình hoặc bổ sung thông tin, tàiliệu mà không đủ căn cứ chứng minh số thuế đa khai là đúng thì công chứckiểm tra báo cáo trưởng bộ phận kiểm tra trình Thủ trưởng cơ quan thuế rathông báo yêu cầu người nộp thuế khai bổ sung Thời hạn khai bổ sung làmười ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế có thông báo yêu cầu khai bổsung

Hết thời hạn theo thông báo của cơ quan thuế mà người nộp thuế khônggiải trình, bổ sung thông tin, tài liệu; hoặc không khai bổ sung hồ sơ thuế;hoặc đa giải trình, khai bổ sung hồ sơ thuế nhưng không chứng minh được sốthuế đa khai là đúng thì cơ quan thuế:

Trang 34

- Quyết định ấn định số thuế phải nộphoặc:

- Quyết định kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế trong trường hợpkhông đủ căn cứ để ấn định số thuế phải nộp

1.2.5.2 Kiểm tra thuế theo rủi ro tại trụ sở người nộp thuế

a Lập và phê duyệt kế hoạch kiểm tra và chuyên đề kiểm tra

- Xây dựng kế hoạch kiểm tra trước ngày 15 tháng 10 hàng năm

- Việc lập kế hoạch kiểm tra phải theo nguyên tắc phân tích đánh giá rủi

ro trên cơ sở ứng dụng phần mềm quản lý rủi ro được Tổng cục Thuế banhành thực hiện thống nhất; đồng thời căn cứ thực tiễn quản lý thuế tại địaphương lựa chọn người nộp thuế có rủi ro để đưa vào kế hoạch kiểm tra thuế

- Kế hoạch kiểm tra hàng năm phải cân đối trên cơ sở nguồn nhân lựccủa hoạt động kiểm tra;số lượng thực tế người nộp thuế và tình hình thực tếtrên địa bàn quản lý; theo các nội dung chỉ đạocủa cấp trên để xác định danhsách các đối tượng cần kiểm tra

- Kế hoạch kiểm tra bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây: danh sáchtên, ma số thuế, địa chỉ của các đối tượng kiểm tra; nội dung kiểm tra; chuyên

đề kiểm tra, thời gian dự kiến kiểm tra

- Chi cục Thuế lập danh sách người nộp thuế thuộc kế hoạch kiểm tragửi đến Cục Thuế trước ngày 05 tháng 12 hàng năm

- Cục trưởng Cục Thuế phê duyệt Kế hoạch kiểm tra của Chi cục Thuếtrước ngày 20 tháng 12 hàng năm

b Ban hành quyết định kiểm tra

Quyết định kiểm tra được lập gồm 4 nội dung: Căn cứ pháp lý để kiểmtra; Đối tượng kiểm tra; Nội dung, phạm vi kiểm tra; Thành phần đoàn kiểmtra; Quyền hạn và trách nhiệm của đoàn kiểm tra và của đối tượng kiểm tra

Quyết định kiểm tra phải được giao cho đối tượng kiểm tra trong vòng

Trang 35

3 ngày kể từ ngày quyết định kiểm tra được ký.

c Tiến hành kiểm tra thuế

Việc kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế phải được tiến hànhchậm nhất là 10 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành Quyết định kiểm tra thuế

Các thành viên đoàn kiểm tra phải thực hiện phần công việc theo sựphân công của Trưởng đoàn kiểm tra và chịu trách nhiệm về phần công việcđược giao Kết thúc phần việc được giao, thành viên đoàn kiểm tra phải lậpbiên bản xác nhận số liệu kiểm tra với đại diện người nộp thuế

Trong quá trình thực hiện kiểm tra, Đoàn kiểm tra được quyền kiểm tratài sản, vật tư, hàng hóa, xem xét chứng từ kế toán, sổ sách kế toán, báo cáotài chính, các tài liệu có liên quan trong phạm vi nội dung của Quyết định kiểm trathuế

Trường hợp cần phải tạm giữ tiền, đồ vật, giấy phép liên quan đến hành

vi trốn thuế, gian lận thuế thì Trưởng đoàn kiểm tra phải báo cáo trưởng bộphận kiểm tra trình Thủ trưởng cơ quan Thuế có quyết định áp dụng biệnpháp tạm giữ tiền, đồ vật, giấy phép liên quan đến hành vi trốn thuế, gian lậnthuế theo quy định của Luật quản lý thuế

Thời hạn kiểm tra tại trụ sở của Người nộp thuế không quá 5 ngày làmviệc thực tế, kể từ ngày bắt đầu công bố quyết định kiểm tra tại trụ sở ngườinộp thuế Trong trường hợp xét thấy cần thiết phải kéo dài thời gian để xácminh, thu thập thông tin tài liệu, chứng cứ thì chậm nhất là trước một ngày kếtthúc thời hạn kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra phải báo cáo trưởng bộ phậnkiểm tra trình Thủ trưởng cơ quan Thuế để có quyết định bổ sung thời hạnkiểm tra Mỗi cuộc kiểm tra chỉ được bổ sung thêm thời hạn kiểm tra một lần.Thời gian bổ sung không quá 5 (năm) ngày làm việc thực tế

Trong thời gian kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế phát sinh trường hợpbất khả kháng phải tạm dừng kiểm tra thì người nộp thuế phải có văn bản đềnghị nêu rõ lý do tạm dừng, thời gian tạm dừng

Trang 36

d Lập biên bản kiểm tra thuế

Căn cứ để lập biên bản kiểm tra là số liệu và tình hình được phản ánhtrong biên bản kiểm tra từng phần việc cụ thể mà Trưởng đoàn kiểm tra đagiao cho từng thành viên trong đoàn thực hiện

Biên bản kiểm tra gồm các nội dung chính như sau:

- Các căn cứ pháp lý để thiết lập biên bản

- Mô tả diễn biến của sự việc theo nội dung đa kiểm tra Nêu kết quả sốliệu của Đoàn kiểm tra so với số liệu kê khai, báo cáo của người nộp thuế;giải thích lý do, nguyên nhân có sự chênh lệch

- Kết luận về từng nội dung đa tiến hành kiểm tra, xác định số thuế phảinộp tăng thêm qua kiểm tra, xác định hành vi, mức độ vi phạm và đề xuất xửlý vi phạm theo thẩm quyền Kiến nghị biện pháp xử lý không thuộc thẩmquyền của đoàn kiểm tra (nếu có)

Biên bản kiểm tra được lập căn cứ vào kết quả tại các biên bản xácnhận số liệu của các thành viên đoàn kiểm tra và phải được thống nhất trongđoàn kiểm tra trước khi công bố công khai với người nộp thuế Nếu có thànhviên trong đoàn không thống nhất thì trưởng đoàn kiểm tra có quyền quyếtđịnh và chịu trách nhiệm về nội dung trong biên bản kiểm tra Trong trườnghợp này, thành viên trong đoàn kiểm tra có quyền bảo lưu số liệu theo biênbản từng phần việc được giao

Trong thời hạn 5 (năm) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạnkiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra phải công bố công khai biên bản kiểm tratrước người nộp thuế và các thành viên trong đoàn kiểm tra Nếu người nộpthuế yêu cầu, trưởng đoàn kiểm tra thuế phải giải thích các nội dung chưa rõtrong biên bản kiểm tra thuế cho người nộp thuế hiểu rõ

Biên bản kiểm tra phải được trưởng đoàn kiểm tra và người nộp thuế(hoặc đại diện hợp pháp của người nộp thuế) ký vào từng trang và đóng dấucủa người nộp thuế (nếu có) ngay trong ngày công bố công khai

Trang 37

Trường hợp người nộp thuế bảo lưu ý kiến trong biên bản kiểm tra thìtrưởng đoàn kiểm tra phải tạo điều kiện để người nộp thuế thực hiện quyền bảo lưu.

Trường hợp còn vướng mắc về cơ chế chính sách phải xin ý kiến cấptrên thì ghi nhận tại biên bản; khi có văn bản trả lời của cấp trên thì đoàn kiểmtra lập phụ lục biên bản với người nộp thuế để xử lý theo quy định của pháp luật

Trường hợp đa công bố biên bản kiểm tra và người nộp thuế không kýBiên bản kiểm tra thuế thì chậm nhất trong 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngàycông bố công khai biên bản kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra phải lập biên bản

vi phạm hành chính, báo cáo trưởng bộ phận kiểm tra trình Thủ trưởng cơquan thuế ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định,đồng thời thông báo yêu cầu người nộp thuế ký biên bản kiểm tra Nếu ngườinộp thuế vẫn không ký biên bản kiểm tra thì trong thời hạn tối đa không quá

30 (ba mươi) ngày làm việc, kể từ ngày công bố công khai biên bản kiểm tra,Thủ trưởng cơ quan thuế ban hành quyết định xử lý truy thu thuế; xử phạt viphạm hành chính về thuế hoặc kết luận kiểm tra thuế theo nội dung biên bảnkiểm tra và dữ liệu, số liệu đa thu thập được trong quá trình kiểm tra

Trường hợp không công bố được biên bản kiểm tra và người nộp thuếkhông ký vào biên bản kiểm tra do người nộp thuế không có mặt tại trụ sởdoanh nghiệp, hoặc cố tình trốn tránh, hoặc vì lý do khách quan nào đó thìchậm nhất trong vòng 5 (năm) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra,trưởng đoàn kiểm tra phải lấy chữ ký của đại diện chính quyền cơ sở nơi xảy

ra vi phạm hoặc của hai người chứng kiến vào biên bản kiểm tra Theo đó,Thủ trưởng cơ quan thuế ban hành quyết định xử lý truy thu thuế; xử phạt viphạm hành chính về thuế hoặc kết luận kiểm tra thuế theo nội dung biên bảnkiểm tra và dữ liệu, số liệu đa thu thập được trong quá trình kiểm tra

e Xử lý kết quả kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế

Chậm nhất là 5 (năm) ngày làm việc kể từ ngày ký biên bản kiểm trathuế, trưởng đoàn kiểm tra phải báo cáo trưởng bộ phận kiểm tra để trình Thủ

Trang 38

trưởng cơ quan thuế về kết quả kiểm tra thuế và dự thảo các quyết định xử lý

về thuế hoặc kết luận kiểm tra thuế

Trường hợp phải xử lý truy thu về thuế; xử phạt vi phạm hành chính vềthuế thì trong thời hạn không quá 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày ký biênbản kiểm tra (trường hợp vụ việc có nhiều tình tiết phức tạp thì trong thời hạntối đa không quá 30 (ba mươi) ngày làm việc, kể từ ngày ký biên bản kiểmtra), Thủ trưởng cơ quan thuế phải ban hành Quyết định xử lý vi phạm vềthuế Trường hợp không phải xử lý truy thu về thuế; không phải xử phạt viphạm hành chính về thuế thì trong thời hạn không quá 7 (bảy) ngày làm việc

kể từ ngày ký biên bản kiểm tra, Thủ trưởng cơ quan thuế phải ký kết luận kiểm trathuế

Quyết định xử lý vi phạm về thuế được giao trực tiếp hoặc gửi qua bưuđiện bằng hình thức bảo đảm và thông báo cho tổ chức, cá nhân vi phạm trongthời hạn 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định xử lý vi phạm vềthuế Đối với trường hợp quyết định được giao trực tiếp mà cá nhân, tổ chức

vi phạm cố tình không nhận quyết định thì người có thẩm quyền lập biên bản

về việc không nhận quyết định có xác nhận của chính quyền địa phương vàđược coi là quyết định đa được giao Đối với trường hợp gửi qua bưu điệnbằng hình thức bảo đảm, nếu sau thời hạn 10 (mười) ngày, kể từ ngày quyếtđịnh xử lý vi phạm đa được gửi qua đường bưu điện đến lần thứ ba mà bị trảlại do tổ chức, cá nhân vi phạm cố tình không nhận; quyết định xử lý vi phạm

đa được niêm yết tại nơi cư trú của cá nhân trụ sở của tổ chức bị xử phạt hoặc

có căn cứ cho rằng người vi phạm trốn tránh không nhận quyết định xử phạtthì được coi là quyết định đa được giao

Trường hợp qua kiểm tra thuế mà phát hiện hành vi vi phạm về thuế códấu hiệu trốn thuế, gian lận về thuế thì trong thời hạn 7 (bảy) ngày làm việc

kể từ ngày kết thúc kiểm tra (trường hợp vụ việc có tình tiết phức tạp thì trongthời hạn tối đa không quá 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc

Trang 39

kiểm tra), trưởng đoàn kiểm tra có trách nhiệm báo cáo trưởng bộ phận kiểmtra trình thủ trưởng cơ quan thuế để ban hành quyết định xử lý sau kiểm tra,hoặc chuyển hồ sơ sang bộ phận thanh tra hoặc xem xét xử lý theo quy địnhcủa pháp luật.

Trường hợp qua kiểm tra thuế mà phát hiện hành vi trốn thuế có dấuhiệu tội phạm thì trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày pháthiện, trưởng đoàn kiểm tra có trách nhiệm báo cáo trưởng bộ phận kiểm tratrình Thủ trưởng cơ quan thuế chuyển hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền đểđiều tra theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự

1.2.6 Nhân tố ảnh hưởng tới kiểm tra thuế theo rủi ro đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh

1.2.6.1 Các yếu tố thuộc về cơ quan quản lý thuế

a Công tác xây dựng kế hoạch kiểm tra thuế

Kế hoạch kiểm tra được xây dựng căn cứ chủ yếu trên cơ sở hồ sơ khaithuế của đơn vị nộp qua hệ thống kê khai thuế điện tử của cơ quan thuế Từnguồn số liệu đó các bộ phận có liên quan đánh giá mức độ rủi ro của từngdoanh nghiệp để xây dựng kế hoạch kiểm tra, các tiêu chí chủ yếu để xâydựng kế hoạch kiểm tra thuế bao gồm: Các doanh nghiệp lớn có doanh thucao, nhiều năm liên tiếp chưa được tiến hành thanh tra, kiểm tra thuế; Doanhnghiệp có dấu hiệu chuyển giá; doanh nghiệp âm thuế GTGT kéo dài và lỗliên tục; doanh nghiệp có các dấu hiệu của việc mua bán hóa đơn… Ngoài racòn có kế hoạch kiểm tra thuế theo chuyên đề tùy thuộc vào tiêu chí từng năm

mà Tổng cục thuế đưa ra bao gồm: Các đơn vị hoàn thuế, các doanh nghiệpthuộc lĩnh vực xây dựng, các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu…

Công tác xây dựng kế hoạch kiểm tra là một công tác quan trọng khôngnhững ảnh hưởng đến tiến độ kiểm tra thuế mà còn ảnh hưởng đến hiệu quảcủa công tác kiểm tra thuế Công tác kiểm tra thuế sẽ đạt được hiệu quả caohơn nếu công tác kế hoạch kiểm tra được xây dựng tốt, tức là lựa chọn được

Trang 40

các doanh nghiệp thật sự có độ rủi ro cao.

b Công tác chuẩn bị trước khi kiểm tra thuế

Công tác chuẩn bị trước khi tiến hành kiểm tra thuế có sự ảnh hưởng rất lớnđến hiệu quả của công tác kiểm tra Công tác chuẩn bị trước khi kiểm tra bao gồmviệc thu thập toàn bộ hồ sơ, dữ liệu liên quan đến nghĩa vụ thuế do doanh nghiệp

kê khai; đối chiếu số liệu giữa các hồ sơ khai thuế của doanh nghiệp với nhau vàgiữa số liệu trên hồ sơ khai thuế của doanh nghiệp với các hồ sơ khác thu thậpđược

Công tác này nhằm đi sâu hơn vào phân tích những vấn đề có mức độ rủi

ro cao liên quan đến nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp Theo quy trình kiểm trathuế thì thời gian kiểm tra tại trụ sở NNT tối đa không quá năm ngày làm việcthực tế, vì vậy công tác chuẩn bị càng tốt thì hiệu quả kiểm tra tại trụ sở càngcao

c Tổ chức bộ máy làm công tác kiểm tra thuế

Về tổ chức bộ máy lực lượng cán bộ công chức làm công tác kiểm trathuế phải tương ứng với nhu cầu và nhiệm vụ đa đặt ra, đây là nhân tố quantrọng ảnh hưởng đến hiệu quả cũng như tiến độ của các cuộc kiểm tra thuế

Về trình độ chuyên môn, năng lực của cán bộ công chức làm công táckiểm tra phải đáp ứng được nhu cầu nhiệm vụ đặt ra Trước tiên phải đượcđào tạo căn bản về kỹ năng kiểm tra thuế Đồng thời công chức làm trong các

bộ phận kiểm tra thuế cần phải là những người nắm vững các kiến thức về kếtoán và chính sách pháp luật về thuế; phải thường xuyên cập nhật các chínhsách mới để có thể hướng dẫn, giải đáp cho doanh nghiệp cũng như có thể ápdụng linh hoạt trong suốt quá trình làm công tác kiểm tra thuế Ngoài ra côngchức kiểm tra cần có những kỹ năng cơ bản như: Kỹ năng thu thập, quản lý

hồ sơ, tài liệu; Kỹ năng thuyết phục, kỹ năng giao tiếp Đây là nhân tố quantrọng có ảnh hưởng quyết định đến hiệu quả của công tác kiểm tra thuế

d Công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế.

Ngày đăng: 19/03/2022, 11:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w