Bộ đề kiểm tra giữa kì 2 ngữ văn 6 cánh diều, có ma trận, đáp án Bộ đề kiểm tra giữa kì 2 ngữ văn 6 cánh diều, có ma trận, đáp án
Trang 1BỘ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ 2 NGỮ VĂN 6 SÁCH CÁNH DIỀU
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề
MA TRẬN XÂY DỰNG ĐỀ KIỂM TRA
TT Nội dung
kiến thức/
kĩ năng
Đơn vị kiếnthức/kĩ năng
câuNhận biết Thông
hiểu
Vận dụng Vận dụng
caoSố
câu
Tỉ lệ
%
Sốcâu
Tỉ lệ
%
Sốcâu
Tỉ lệ
%
Sốcâu
tổ ong” của HồChí Minh
Trang 2Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề
I Đọc hiểu (5.0 điểm): Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi:
Tổ ong lủng lẳng trên cành, Trong đầy mật nhộng, ngon lành lắm thay!
Cáo già nhè nhẹ lên cây, Định rằng lấy được ăn ngay cho giòn.
Ong thấy cáo muốn cướp con, Kéo nhau xúm lại vây tròn cáo ta.
Châm đầu, châm mắt cáo già, Cáo già đau quá phải sa xuống rồi.
Ong kia yêu giống yêu nòi, Đồng tâm hiệp lực đuổi loài cáo đi…
(Trích “Con cáo và tổ ong”- Hồ Chí Minh )
Câu 1 (0.5 điểm): Đoạn thơ trên có nhắc đến những nhân vật nào?
Câu 2 (1.0 điểm): Chỉ ra các từ láy có trong những câu thơ sau:
Tổ ong lủng lẳng trên cành, Trong đầy mật nhộng, ngon lành lắm thay!
Cáo già nhè nhẹ lên cây, Định rằng lấy được ăn ngay cho giòn.
Câu 3 (0.5 điểm): Theo đoạn thơ, bầy ong đã làm gì để khiến cáo già từ bỏ ý định
của mình?
Câu 4 (1.0 điểm): Chỉ ra và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ nhân hóa được sử
dụng trong hai câu sau:
Ong kia yêu giống yêu nòi, Đồng tâm hiệp lực đuổi loài cáo đi…
Câu 5 (1.0 điểm): Giải thích nghĩa của thành ngữ “đồng tâm hiệp lực” và đặt một
câu có sử dụng thành ngữ đó
Câu 6 (1.0 điểm):Từ chiến thắng của bầy ong, đoạn thơ nhắn nhủ đến em bài học gì?
(viết khoảng 3 câu)
II Làm văn (5.0 điểm)
Trang 3Em đã từng trải qua những chuyến đi xa, được khám phá và trải nghiệm biết bao thắng cảnh, di tích lịch sử văn hóa, học tập được bao điều mới lạ… Hãy kể lại một chuyến đi và trải nghiệm đáng nhớ của bản thân
-Hết -Họ và tên học sinh: SBD:
PHÒNG GD&ĐT TP .
TRƯỜNG THCS
V601
HDC ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA HỌC
KỲ II NĂM HỌC 2021 - 2022 MÔN: NGỮ VĂN LỚP 6
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề
I
ĐỌC
HIỂU
1
- Đoạn thơ có nhắc đến các nhân vật: cáo già, bầy ong
- HS trả lời đúng một trong hai nhân vật
- HS không trả lời hoặc trả lời sai
0.5 0.25 0 2
- Những từ láy có trong các câu thơ: lủng lẳng, nhè nhẹ
- HS xác định được 1 từ láy
- HS không xác định hoặc xác định sai
1.0 0.5 0 3
- Bầy ong đã: xúm lại, châm đầu, châm mắt cáo già
- HS trả lời được 2/3 hành động cũng cho điểm tối đa
- HS trả lời được 1 hành động
- HS không trả lời hoặc trả lời sai
0.5 0.5 0.25 0
4
- Chỉ ra được phép tu từ nhân hóa: ong được nhân hóa qua các từ
ngữ: yêu giống yêu nòi, đồng tâm hiệp lực, đuổi cáo đi
- Tác dụng: Khiến bầy ong giống như con người, biết yêu thương, đoàn kết để bảo vệ gia đình, nòi giống Từ đó nhắc nhở con người
về tinh thần đoàn kết…
- HS không chỉ ra được từ ngữ thực hiện nhân hóa
- HS không nêu được đầy đủ tác dụng, tùy mức độ có thể cho 0.5 hoặc 0.25
- HS không nêu tác dụng hoặc nêu sai hoàn toàn
0.25
0.75 0.25
0
5 - Giải nghĩa thành ngữ: đồng tâm hiệp lực: chung lòng, hợp sức
với nhau để cùng thực hiện một nhiệm vụ, mục tiêu nào đó
- HS có thể giải thích: chung lòng, chung sức vẫn cho điểm tối đa
- HS không giải thích hoặc giải thích sai
- Đặt câu phù hợp với ý nghĩa, đúng ngữ pháp
- HS không đặt câu, hoặc đặt câu không đúng nghĩa, sai ngữ pháp
0.5
0 0.5 0
Trang 4- HS rút ra bài học về tinh thần đoàn kết, biết dẫn dắt, viết khoảng
3 câu
- HS rút ra bài học nhưng không biết dẫn dắt
- HS không rút ra bài học hoăc rút ra bài học sai
1.0
0.50
II
LÀM
VĂN
Viết bài văn tự sự: Kể lại một chuyến đi và trải nghiệm đáng nhớ 5.0
a Đảm bảo cấu trúc của một bài văn tự sự
TRƯỜNG THCS MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 1 MÔN NGỮ VĂN 6
(Thời gian làm bài: 60 phút)
Trang 5Nội dung
Mức độ cần đạt
Tổng hợp
Vận dụng cao Đọc -
- Nhận biết PTBĐ và ngôi kể
- Xác định được thành phần chính củacâu, biện pháp
tu từ có trong câu
- Nêu được đặc điểmcủa nhân vật trong truyện đồng thoại
- Nêu được tác dụng của biện pháp tu từ
- Biết mở rộng thành phần chủ ngữ
- HS vận dụng bản thản: Biết được phải học tậpthật giỏi, có sức khỏe để đi được nhiều nơi khám phá tìm tòi
Phần
Viết
- Đúng hình thức, bố cục và kiểu bài kể lạimột trải nghiệm đángnhớ
- Kể đúng diễn biến chuyến đi và ngôi kể
- Có kỉ niệm ấn tượng về chuyến đi ấy
Vận dụng yếu tố miêu tả, biểu cảmtrong lời kể hoặc
có những liên hệ thiết thực, cảm nhận tinh tế Có yếu tố miêu tả đặc sắc, sinh động
Trang 6TRƯỜNG THCS
(Đề thi gồm có 01 trang)
(2020 – 2021) MÔN : NGỮ VĂN 6
(Thời gian làm bài: 60 phút)
Phần I Đọc- hiểu văn bản (5 điểm)
Đọc đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu:
“Tính Rùa thích đi đây đi đó ngắm xem phong cảnh tươi đẹp của đấtnước:
- Sống có nghĩa là đi Một ngày không đi là một ngày bỏ phí Phải đi nhưngọn gió kia, đi mãi, đi mãi Đi nhiều càng tốt Đi nhiều mới xem hết những vẻđẹp trong thiên hạ Đi nhiều mới thấy hết được những đổi mới của đất nước
Nhưng Rùa phải cái tính hay ngại Mùa đông, Rùa ngại cái rét Cái rét néptrong bờ bụi cứ thổi vù vù làm buốt đến tận xương Phải đợi đến mùa xuân Mùaxuân nhiều hoa Đi trên một con đường rải đầy hoa thơm cũng thú vị Nhưngmùa xuân vẫn là đứa em của mùa đông, vì mưa phùn vẫn cứ lai rai, và gió bấcvẫn cứ thút thít ở các khe núi Phải đợi đến mùa hè Mùa hè tạnh ráo Cây cối cónhiều quả chín thơm tho Nhưng cái nóng cứ hầm hập Cả ngày bụi cuốn mịtmùng Hễ có cơn giông thì đất đá như sôi lên, nước lũ đổ ào ào Phải đợi đếnmùa thu Quả thật đến mùa thu, Rùa mới cảm thấy rõ rệt mình đang cần mộtchân trời và một khoảng rộng Nhìn ra, mây đùn tan biến Đồi núi trải ra như đànrùa bò lóp ngóp Và xa, rất xa, trên ngọn một quả núi cao, một lâu đài hiện ranhư một hòn ngọc.”
(Trích “ Bài học tốt” của Võ Quảng)
Câu 1 Chỉ ra phương thức biểu đạt chính và ngôi kể của đoạn văn trên? (0,5đ) Câu 2 Nhân vật chú Rùa trong đoạn văn trên có những đặc điểm gì? (1,0đ)
Câu 3 Tìm trong văn bản một biện pháp nhân hóa và nêu tác dụng của phép
nhân hóa ấy? (0,75đ)
Câu 4 Xác định thành phần chính trong câu sau và mở rộng chủ ngữ cho câu:
(0,75đ)
-Rùa mở mắt
Câu 5. Trong đoạn văn Rùa nói: “ Sống có nghĩa là đi Một ngày không đi là một ngày bỏ phí Phải đi như ngọn gió kia, đi mãi, đi mãi Đi nhiều càng tốt Đi nhiều mới xem hết những vẻ đẹp trong thiên hạ Đi nhiều mới thấy hết được những đổi mới của đất nước.”
Trang 7Hãy trình bày ý kiến của mình về câu nói trên của Rùa bằng một đoạn văn từ 6-8câu (2đ)
Phần II Viết (5,0đ): Hãy kể một chuyến đi đáng nhớ của em với bạn bè.
- Ngôi kể: Ngôi kể thứ ba.-0,25đ
Câu 2 Nhân vật chú rùa có những đặc điểm:
-Tính thích đi đây đó.-0,5đ
- Tính lười biếng-0,5đ
Câu 3:
-Phép nhân hóa có trong văn bản là:
+ gió bấc vẫn cứ thút thít ở các khe núi- 0,25đ
-Tác dụng của phép nhân hóa: làm cho câu văn trở nên sinh động, hấp dẫn,
khiến cho thế giới thiên nhiên có suy nghĩ, tình cảm, hành động giống như con người, tiếng gió bấc thổi như ai đó đang khóc, đang hờn giận.- 0,5đ
- Dẫn dắt trích dẫn và khẳng định đây là quan điểm đúng-0,5đ
Trang 8- Tại sao Sống có nghĩa là đi? Đi nhiều có ý nghĩa gì? 0,5đ
- Làm thế nào để được đi nhiều? 0,25đ
- Phản biện: Có nhiều người chỉ ở quanh nhà không muốn đi đây đi đó 0,25
- Liên hệ bản thân, ước muốn.0,5đ
II.Phần Viết: 5 điểm
CHUNG - Giáo viên cần nắm vững yêu cầu của Hướng dẫn
chấm để đánh giá tổng quát bài làm của học sinh,tránh cách chấm đếm ý cho điểm
- Do đặc trưng bộ môn Ngữ văn, giáo viên cần chủđộng, linh hoạt trong việc vận dụng đáp án và thangđiểm
- Linh hoạt với những bài viết có tính sáng tạo
- Kể những chi tiết đặc biệt, ấn tượng
- Đảm bảo thứ tự trước sau của sự việc
- Có kỉ niệm về chuyến đi với các bạn
3.0
c KB
- Ý nghĩa bài học rút ra từ chuyến đi
- Nêu cảm nghĩ của em về chuyến đi
0.5
Biểu điểm:
- 5.0 điểm: Đáp ứng đầy đủ các yêu cầu trên
- 3.5 – 4.75đ: Đáp án được đa số các yêu cầu trên nhưng còn mắc lỗi chính tả
- 2.5 – 3.25đ: Đáp ứng được các yêu cầu cơ bản nhưng còn mắc lỗi chính tả, diễn đạt
- 1.0 – 2.25đ: Đáp ứng được một phần các yêu cầu trên
- Dưới 1.0đ: Bài viết chỉ đáp ứng được một sự việc và rất ít các yêu cầu trên
- 0đ: không đáp ứng được yêu cầu nào
Trang 9ĐỀ 2:
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2021 - 2022 MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 6
- Hiểu nội dung, chi tiết trong văn bản
- Hoặc trình bày
ý kiến của em
về vấn đề được
Trang 10từ hoán dụ trongvăn bản
2 – 1/2 2,5
25%
1 1,0 10%
1 5,0 50%
Trang 11Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi:
Hạt gạo làng ta
Có vị phù saCủa sông Kinh Thầy
Có hương sen thơmTrong hồ nước đầy
Có lời mẹ hátNgọt bùi đắng cay…
Hạt gạo làng ta
Có bão tháng bảy
Có mưa tháng baGiọt mồ hôi saNhững trưa tháng sáuNước như ai nấuChết cả cá cờCua ngoi lên bờ
Mẹ em xuống cấy…
(Trích Hạt gạo làng ta, Trần Đăng Khoa)
Câu 1: (1.0 điểm) Xác định phương thức biểu đạt của đoạn thơ?
Câu 2: (1.0 điểm) Nêu nội dung của đoạn thơ?
Câu 3: (1.0 điểm) Em hiểu câu thơ “Có lời mẹ hát Ngọt bùi đắng cay” như thế
Mẹ em xuống cấy…
Trang 12Câu 5: (1.0 điểm) Từ nội dung, ý nghĩa của đoạn thơ, em cảm nhận được gì về
phẩm chất của người nông dân Việt Nam?
II/ PHẦN VIẾT (5.0 điểm) Viết bài văn kể lại trải nghiệm về một chuyến tham
quan học tập
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
NĂM HỌC: 2021 - 2022 MÔN: NGỮ VĂN 6 I/ PHẦN ĐỌC – HIỂU
Câu 1: (1,0 điểm) Phương thức biểu đạt: tự sự, biểu cảm
Câu 2: (1,0 điểm)
Nội dung của đoạn thơ: Nguồn gốc dân dã và những vất vả, gian khổ để tạo ra hạt gạo
Câu 3: (1,0 điểm)
Câu thơ “Có lời mẹ hát Ngọt bùi đắng cay”: là lời mẹ hát ru con, cái “ngọt bùi”
là vị ngon ngọt của bát cơm dẻo hạt, còn cái “đắng cay” là nỗi cực nhọc của
người nông dân khi phải đối mặt với những trở ngại để tạo ra hạt gạo
Câu 4: (1,0 điểm)
- Phép tu từ hoán dụ: giọt mồ hôi (0,5 điểm)
- Tác dụng: tượng trưng cho công sức lao động, sự vất vả của người nông dân
(0,5 điểm)
Câu 5: (1,0 điểm)
Qua đoạn thơ, ta thấy những người dân nông dân đều phải trải qua rất nhiềunhững khó nhọc, chỉ muốn có thể lấy công sức của con người đổi lấy những hạtlúa căng tròn và chén cơm mát ngọt Điều đó khiến cho ta có thể cảm nhận đượcnhững phẩm chất lao động đáng quý của người nông dân Việt Nam Dù cho bão
táp, mưa dầm, nắng rọi khiến cho “nước như ai nấu”, họ vẫn không quản khó
nhọc, vẫn cần cù, siêng năng làm lụng chỉ để mong có một ngày thu hoạch thuậnlợi, để cuộc sống được đủ đầy hơn, ấm no hơn…
II/ PHẦN VIẾT: (5,0 điểm)
A Yêu cầu chung:
Trang 13- Bố cục rõ ràng, đủ ba phần mở bài, thân bài, kết bài.
B Yêu cầu cụ thể: Bài làm của học sinh có những cách kết cấu khác nhau
nhưng cần đạt được những ý lớn sau:
1 Mở bài: (0.5 điểm)
- Nêu hoàn cảnh gợi nhắc chuyến tham quan học tập
- Cảm nghĩ chung của em khi nhớ lại chuyến tham quan ấy
2 Thân bài: (4.0 điểm)
- Nêu lí do có chuyến đi tham quan học tập (được bố mẹ thưởng vì học giỏi, nhàtrường tổ chức…)
- Người tham gia: Tham gia chuyến đi có những ai? Thời gian xảy ra là bao giờ?Địa điểm ở đâu?
- Chuẩn bị: Trước khi đi em và mọi người chuẩn bị những gì?
- Tâm trạng: Tâm trạng của em và mọi người thế nào? (vui vẻ, háo hức, hồi hộp…)
- Diễn biến chuyến đi
+ Kể lại hành trình chuyến đi: Bắt đầu đi lúc nào? Trên đường đi cảnh vật ra sao? Em cùng mọi người làm những gì (hát hò, trò chuyện vui vẻ, ăn uống, chơi trò chơi…)
+ Khi đến nơi em cảm nhận thế nào về cảnh vật nơi đó (đẹp đẽ, thơ mộng trữ tình, hay nguy nga tráng lệ, trang nghiêm…)
+ Em và mọi người có những hoạt động gì ở đây: Kể theo trình tự nhất định (thường là trình tự thời gian, sự việc nào xảy ra trước thì kể trước, sự việc nào xảy ra sau thì kể sau) để tránh bỏ sót chi tiết
- Kết thúc chuyến đi tham quan học tập:
+ Kết thúc chuyến đi mọi người trở về với tâm trạng thế nào?
+ Em có cảm nghĩ gì về chuyến đi này? Qua chuyến đi em học tập được gì? Có
dự định quay lại đây hay không?
+ Chuyến đi tạo cho em động lực gì để tiếp tục cố gắng?
3 Kết bài: (0.5 điểm)
- Điều gì đáng nhớ nhất ở chuyến đi?
- Suy nghĩ về bài học rút ra từ chuyến đi, hoặc mong ước về những chuyến đi bổích, lý thú tiếp theo
* Biểu điểm:
Trang 14- Mức tối đa: Đáp ứng tốt yêu cầu trên Thể hiện đúng phương thức tự sự Văn
viết trôi chảy Không mắc lỗi diễn đạt (4 - 5 điểm)
- Mức chưa tối đa: Bài làm đáp ứng khá tốt yêu cầu trên Có thể thiếu sót một
vài ý nhỏ Thể hiện đúng phương thức tự sự Văn viết trôi chảy Có thể mắc vài
sai sót nhỏ trong lỗi diễn đạt (3 - 3,5 điểm)
- Mức chưa tối đa: Đáp ứng yêu cầu trên với mức độ trung bình hoặc làm tốt
được nửa số ý Biết cách thể hiện đúng phương thức tự sự Văn viết tạm được,
chưa thật trôi chảy nhưng diễn đạt được ý Có mắc lỗi diễn đạt nhưng không
nghiêm trọng (2,5 điểm)
- Mức chưa tối đa: Bài làm còn quá sơ sài Kỹ năng viết văn tự sự còn yếu.
Hành văn, dùng từ còn nhiều hạn chế (1 - 2 điểm)
- Mức chưa tối đa: Bài làm yếu Kỹ năng tự sự yếu Hành văn, dùng từ còn
Trường THCS MÔN NGỮ VĂN 6
(Thời gian làm bài: 60 phút, không tính thời gian giao
đề) Chủ đề
- Nêuđược tác
Sô câu : 4
Số điểm: 3
Trang 15- Nhận biết cụm danh
từ, biện pháp tu từ
so sánh
- Nhận biết tính cách của nhân vậtchính;
dụng củabiệnpháp từ
so sánh
Tỉ lệ 30%
Viết Viết đoạn văn
nghị luận xã
hội
PP viết đoạn văn NLXH
Lí lẽ và dẫn chứng đểtrình bày ý kiến về bổnphận làm con
kể về một trải nghiệm
- Kể chi tiết, cụ thểdiễn biến của kỉ niệmvui hoặc buồn
- Vận dụng các phươngthức miêu tả, biểu cảm
và các biện pháp tu từkhi kể
- Tạo tình huống truyện
3 2,0 20%
2 5,0 50%
8 10 100%
ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN
TRƯỜNG THCS
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II
Năm học: 2021- 2022
Môn: Ngữ văn lớp 6 (Thời gian làm bài: 60 phút, không tính thời gian giao đề)
Trang 16PHẦN I ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN (3 điểm)
Đọc kĩ đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:
“Bỗng nhiên, cậu chủ cầm lấy chú lính chì, ném chú vào lò sưởi nhanh đến nỗi không ai ngăn kịp Cậu muốn thử thách xem chú lính chì có chịu được lửa như đã chịu được nước hay không Chắc chắn hành động này do con quỷ lùnđộc ác xúi giục
[…]Một lát sau, chú lính cảm thấy mình bắt đầu chảy nhưng không vì thế
mà chú buông tay súng Bỗng một cơn gió thổi tung cánh cửa, cuốn theo nàng
vũ nữ, đưa nàng bay trong không gian như tiên nữ và rơi vào lò sưởi ngay cạnh chú lính chì Nàng bắt lửa và tiêu tan Chú lính tiếp tục chảy đến giọt chì cuối cùng Hôm sau, chị giúp việc tìm thấy di hài chú trong đám tro tàn đã kết lại thành một trái tim xinh xắn”
(Trích Chú lính chì dũng cảm – Tác giả: An đéc
-xen)
Câu 1 (0,5 điểm): Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên? Câu 2 (1,0 điểm): Tìm câu văn có sử dụng biện pháp tu từ so sánh trong đoạn
trích trên? Cho biết tác dụng của biện pháp tu từ so sánh đó?
Câu 3 (0,5 điểm): Hãy chỉ ra cụm danh từ trong câu văn “Hôm sau, chị giúp việc tìm thấy di hài chú trong đám tro tàn đã kết lại thành một trái tim xinh xắn”.
PHẦN II VIẾT (7.0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm): Từ đoạn trích phần đọc hiểu hãy nêu suy nghĩ của em về ý
nghĩa của lòng dũng cảm trong cuộc sống bằng một đoạn văn từ 5 đến 7 dòng
Câu 2 (5,0 điểm): Em đã từng trải qua những chuyến đi xa, được khám phá và
trải nghiệm biết bao thắng cảnh, di tích lịch sử văn hóa, học tập được bao điềumới lạ Em hãy viết một bài văn kể lại một chuyến đi đáng nhớ của em với giađình
-(Thí sinh không sử dụng tài liệu, giám khảo không giải thích gì thêm)