Qua nghiên cứu và công tác thực tế tại Công ty TNHH Nông nghiệp Phú Nam cho thấy, quy định kế toán về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh còn bộc lộ nhiều hạn chế, chưa phá
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG - XẪ HỘI
NGUYỄN THU HIỀN
KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH NÔNG NGHIỆP PHÚ NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
HÀ NỘI - 2020
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG – XÃ HỘI
-
NGUYỄN THU HIỀN
KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH NÔNG NGHIỆP PHÚ NAM
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 8340301
LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS LÊ THỊ THANH HƯƠNG
HÀ NỘI - 2020
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn về đề tài “Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Nông nghiệp Phú Nam” là
công trình nghiên cứu của cá nhân tôi, chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào khác cho tới thời điểm này
Các số liệu, kết quả trong Luận văn này là khách quan và xuất phát từ tình hình thực tế của Công ty TNHH Nông nghiệp Phú Nam do bản thân trực tiếp thu thập, tổng hợp dưới sự cho phép và tạo điều kiện của giám đốc và nhân sự phòng kế toán
Ngoài ra, Luận văn này có sử dụng các trích dẫn, tham khảo từ các nguồn khác nhau đều đã được trích dẫn nguồn gốc rõ ràng và liệt kê đầy đủ tại danh mục tài liệu tham khảo
Tác giả
Nguyễn Thu Hiền
Trang 4MỤC LỤC
Trang DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT I DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU II
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài 2
3 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu 5
4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 6
5 Phương pháp nghiên cứu 7
6 Những đóng góp mới của đề tài 8
7 Kết cấu của luận văn 8
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 10
1.1 Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp thương mại trên góc độ kế toán tài chính 10
1.2 Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp thương mại trên góc độ kế toán quản trị 34
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH NÔNG NGHIỆP PHÚ NAM 49
2.1 Khái quát chung về Công ty TNHH Nông nghiệp Phú Nam 49
Trang 52.2 Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại
Công ty TNHH Nông nghiệp Phú Nam 58
2.3 Đánh giá thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Nông nghiệp Phú Nam 78
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH NÔNG NGHIỆP PHÚ NAM 88
3.1 Định hướng phát triển của Công ty TNHH Nông nghiệp Phú Nam 88
3.2 Giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Nông nghiệp Phú Nam 89
3.3 Điều kiện thực hiện giải pháp 101
KẾT LUẬN 104
TÀI LIỆU THAM KHẢO 105
PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Trang
Sơ đồ 2.1: Quy trình kinh doanh tại Công ty 51
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ bộ máy quản lý tại Công ty 52
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 54
Sơ đồ 2.4: Quy trình lập dự toán và báo cáo kế toán quản trị 74
Bảng 3.1: Mẫu dự toán doanh thu 93
Bảng 3.2: Mẫu báo cáo thực hiện doanh thu 94
Bảng 3.3: Phân loại chi phí tại Công ty theo hình thái chi phí 96
Bảng 3.4: Mẫu báo cáo chi phí quý 2/2019 98
Bảng 3.5: Mẫu báo cáo xác định kết quả kinh doanh quý 2/2019 100
Bảng 3.6: Phân tích chi phí quý 2/2019 101
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Nền kinh tế càng ngày càng phát triển đã mở ra vô vàn cơ hội và thách thức cho các doanh nghiệp Để có thể tồn tại và vươn lên thì các doanh nghiệp cần chủ động trong sản xuất kinh doanh, nắm bắt các thông tin, đặc biệt là các thông tin kinh tế tài chính một cách nhanh chóng và chuẩn xác Việc quản lý tốt doanh thu, chi phí và kết quả hoạt động kinh doanh là yếu tố quan trọng góp phần tăng cường năng lực cạnh tranh, đảm bảo sự an toàn cũng như khả năng đạt hiệu quả cao khi ban hành các quyết định kinh doanh đưa doanh nghiệp phát triển Mục tiêu của các doanh nghiệp là tồn tại và phát triển và tối
đa hóa lợi nhuận Để đạt được mục tiêu đó, thì các nhà quản trị doanh nghiệp phải kiểm soát được mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trên nền tảng một hệ thống thông tin quản lý chính xác, kịp thời, trung thực, khách quan do kế toán Trong đó, điển hình là thông tin về doanh thu, chi phí
và xác định kết quả kinh doanh
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, vấn đề mà các doanh nghiệp luôn băn khoăn, lo lắng là: “Hoạt động kinh doanh có hiệu quả hay không? Doanh thu có trang trải được toàn bộ chi phí bỏ ra hay không? Làm thế nào để tối đa hóa lợi nhuận?” Thật vậy, xét về mặt tổng thể, các doanh nghiệp không những chịu tác động của quy luật giá trị mà còn chịu tác động của quy luật cung cầu và quy luật cạnh tranh Khi sản phẩm của doanh nghiệp được thị trường chấp nhận có nghĩa là giá trị của sản phẩm được thực hiện, lúc này doanh nghiệp sẽ thu được một khoản gọi là doanh thu bán hàng qua quá trình tiêu thụ Đó chính là nguồn thu quan trọng, chủ yếu để doanh nghiệp bù đắp chi phí, trang trải cho số vốn đã bỏ ra, có tiền để thanh toán lương, tiền thưởng cho cán bộ, công nhân viên và làm tròn nghĩa vụ với nhà nước, phần
Trang 9còn lại sau khi bù đắp được toàn bộ chi phí được gọi là lợi nhuận Để có lợi nhuận thì doanh nghiệp phải có mức doanh thu hợp lý, chủ yếu phát sinh từ việc tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm Tiêu thụ hàng hóa là vấn đề quan trọng hàng đầu trong các doanh nghiệp thương mại, đặc biệt là tại Công ty TNHH Nông nghiệp Phú Nam – chuyên kinh doanh các mặt hàng về phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và các sản phẩm nông cụ, do Nhà nước ban hành nhiều chủ trương, chính sách mới trong lĩnh vực phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và sản phẩm nông cụ, cũng như các “ông lớn” đã có tên tuổi trong ngành này, do đó việc tiêu thụ sản phẩm càng gặp khó khăn lớn hơn Vì vậy, công tác hạch toán chi phí, doanh thu là công tác vô cùng quan trọng đây là hoạt động kinh doanh chính, luôn gắn liền với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ nói riêng
Qua nghiên cứu và công tác thực tế tại Công ty TNHH Nông nghiệp Phú Nam cho thấy, quy định kế toán về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh còn bộc lộ nhiều hạn chế, chưa phát huy được một cách tốt nhất các thông tin cho các nhà quản lý để phục vụ cho việc phân tích, đưa ra quyết định Nhận thức được ý nghĩa quan trọng của vấn đề trên nên tôi chọn đề tài
“Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Nông nghiệp Phú Nam”
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
- Luận văn thạc sỹ: “Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Bê tông Thịnh Liệt” của tác giả Trịnh Tiến Dũng, trường Đại học Lao động – Xã Hội năm 2016 Tác giả đã trình bày thực trạng và quan điểm tương đối toàn diện, đầy đủ về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp sản xuất bê tông Tác giả đã trình bày tương đối hoàn chỉnh về các
Trang 10chứng từ được sử dụng đều phù hợp với yêu cầu nghiệp vụ kinh tế phát sinh
và cơ sở pháp lý của nghiệp vụ, tổ chức hệ thống sổ sách áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ phù hợp với lao động kế toán và tạo điều kiện cho chuyên môn hóa công tác kế toán Dù tác giả dành phần lớn dung lượng để khai thác công tác kế toán doanh thu, chi phí dưới góc độ kế toán tài chính nhưng giá trị của luận văn dưới góc độ kế toán quản trị cũng tạo được dấu ấn khá sắc nét
Tuy nhiên, phạm vi nghiên cứu của luận văn này tại công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Bê tông Thịnh Liệt là một công ty thuộc lĩnh vực sản xuất bê tông Do đó, nhiều nội dung nghiên cứu thực chất là không phù hợp với công ty thuần thương mại như Công ty TNHH Nông nghiệp Phú Nam
- Luận văn thạc sỹ: “Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh
tại Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển thương mại Vương Gia” của tác giả Nguyễn Thị Ngọc Bích, trường Đại học Thương mại năm 2019 đã khái quát được về khái niệm, vai trò, nhiệm vụ, ý nghĩa của công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại Tác giả đã phản ánh được các nội dung, hệ thống sổ sách kèm theo hình thức kế toán như nhật ký chung, nhật ký sổ cái, chứng từ ghi sổ, nhật ký chứng từ, trong doanh nghiệp Tác giả đã cho rằng công tác tổ chức công tác kế toán kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là một trong các yếu tố đảm bảo sự thành công cho các quyết định kinh doanh của doanh nghiệp Trên cơ sở nghiên cứu thực tiễn, tác giả cũng đã đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán, hoàn thiện cách tạo mã thống nhất cho đối tượng trên các tài khoản, nội dung kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh,
Tuy nhiên, luận văn của tác giả chỉ nghiên cứu, đánh giá công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh có nhiều lập luận về
Trang 11hệ thống kế toán chưa được chặt chẽ, linh hoạt, chưa chi tiết, chưa phân loại
cụ thể doanh thu và chi phí
- Luận án tiến sĩ kinh tế: “Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi ở miền Bắc” của tác giả Phạm Hoài Nam, trường Học viện Tài chính năm 2019 đã đưa ra các lập luận và hệ thống hóa làm sáng tỏ những vấn
đề lý luận cơ bản về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp nói chung Đồng thời, luận án đã trình bày được thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi ở miền Bắc dưới góc độ kế toán tài chính và kế toán quản trị, từ đó chỉ ra các ưu điểm, nhược điểm và nguyên nhân hạn chế Luận án đã đưa ra được những hạn chế và có đề xuất các giải pháp hoàn thiện về đề tài nghiên cứu cùng với đó là các kiến nghị, điều kiện thực hiện giải pháp
Tuy nhiên, với giới hạn của đề tài, tác giả chỉ chú trọng và đi sâu nghiên cứu và tập trung giải quyết các vấn đề kế toán tại doanh nghiệp sản xuất Vì vậy, kết quả của công trình khoa học này chưa thực sự phù hợp với công tác kế toán tại doanh nghiệp thương mại, không có yếu tố sản xuất như Công ty TNHH Nông nghiệp Phú Nam
- Luận văn thạc sỹ: “Kế toán quản trị doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần Hoa Lan” của tác giả Hoàng Thị Bích, trường Đại học Thương mại năm 2019 Tác giả đã phản ánh được thực trạng về công tác
kế toán quản trị doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh Đồng thời cũng đưa
ra các nhận định về ưu điểm, hạn chế và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán dưới góc độ kế toán quản trị, giúp cho độc giả hiểu sâu hơn về công tác kế toán quản trị tại công ty
Trang 12Tuy nhiên, tác giả mới chỉ đi sâu vào nghiên cứu công tác kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp dưới góc độ kế toán quản trị, chưa có cái nhìn toàn cảnh về công tác kế toán trên góc độ kế toán tài chính Như vậy việc áp dụng những giải pháp hoàn thiện của đề tài này chưa thể phục vụ cho công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Nông nghiệp Phú Nam trên cả hai góc độ
về kế toán tài chính và kế toán quản trị
Như vậy, các công trình nghiên cứu liên quan tới kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh đã thực hiện chưa thực sự đầy đủ và toàn diện và cũng chưa có các đề tài luận văn về vấn đề này tại công ty về nông nghiệp nói chung và tại Công ty TNHH Nông nghiệp Phú Nam nói riêng Do
đó việc nghiên cứu vấn đề này tại Công ty TNHH Nông nghiệp Phú Nam là cần thiết
3 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích: nghiên cứu, đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Nông nghiệp Phú Nam
- Nhiệm vụ:
+ Hệ thống hóa, làm rõ hơn những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
+ Đánh giá, phân tích những thực trạng, phát hiện các ưu điểm, đặc biệt
là các hạn chế về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Nông nghiệp Phú Nam để từ đó xác định nguyên nhân của các hạn chế trên
Trang 13+ Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán về doanh thu, chi phí
và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Nông nghiệp Phú Nam
4 Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu
- Đối tƣợng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: Nghiên cứu tại Công ty TNHH Nông nghiệp Phú Nam
+ Về thời gian: Số liệu nghiên cứu năm 2018 – 2019
+ Về nội dung nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trên góc độ kế toán tài chính và nghiên cứu khái quát để đƣa ra một số luận điểm cơ bản về công tác
kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trên góc độ kế toán quản trị Cụ thể:
Trên góc độ kế toán tài chính: Đây là nội dung nghiên cứu chính của
đề tài Tác giả nghiên cứu sâu về thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh bao gồm hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sách kế toán và việc hạch toán, theo dõi các nghiệp vụ kế toán phát sinh Từ
đó đƣa ra đánh giá về ƣu, nhƣợc điểm trong công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Nông nghiệp Phú Nam
và đƣa ra một số giải pháp để hoàn thiện công tác kế toán này tại Công ty
Trên góc độ kế toán quản trị: Đề tài nghiên cứu khái quát trên một số khía cạnh cơ bản của công tác kế toán quản trị doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Nông nghiệp Phú Nam Tác giả nghiên
Trang 14cứu về việc phân loại chi phí phục vụ việc ra quyết định, hệ thống dự toán và báo cáo quản trị cơ bản, phân tích thông tin phù hợp cho việc ra quyết định để đưa ra một vài giải pháp hoàn thiện công tác kế toán quản trị tại Công ty
- Câu hỏi đặt ra trong nghiên cứu:
+ Cơ sở lý luận của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại là gì?
+ Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Nông nghiệp Phú Nam dưới góc độ kế toán tài chính và góc độ kế toán quản trị hiện nay như thế nào?
+ Những giải pháp nào để hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Nông nghiệp Phú Nam?
5 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp tiếp cận thông tin: Vận dụng các cơ sở lý thuyết liên quan đến kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh để phân tích thực trạng của vấn đề này tại Công ty TNHH Nông nghiệp Phú Nam Đồng thời luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng để thu thập và xử lý thông tin
- Phương pháp điều tra phỏng vấn:
+ Nguồn dữ liệu sơ cấp: Trực tiếp khảo sát công bố kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Nông nghiệp Phú Nam để thu thập thông tin đảm bảo tính xác thực cho công tác nghiên cứu
Trang 15+ Nguồn dữ liệu thứ cấp: tiếp cận với các thông tư, văn bản của Quốc hội, bộ, ban ngành về đề tài nghiên cứu Tài liệu giới thiệu về doanh nghiệp, đặc điểm, mục tiêu, phương hướng, chính sách phát triển của Công ty; các sổ sách, chứng từ kế toán liên quan đến kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty…
Tác giả sử dụng Câu hỏi phỏng vấn (Phụ lục 0.1) để điều tra, thu thập thông tin phục vụ cho việc khảo sát, nghiên cứu về công tác kế toán tại Công
ty Đối tượng phỏng vấn là các nhân viên kế toán trong Công ty Việc phỏng vấn được thực hiện trực tiếp tại phòng Kế toán của Công ty
- Phương pháp xử lý phân tích dữ liệu: Các dữ liệu thu thập được sẽ được kiểm tra, chắt lọc những thông tin hữu ích nhất liên quan đến vấn đề nghiên cứu Sau đó sẽ được thống kê, phân tích, đánh giá bằng các cách khác nhau như dùng bảng biểu, sơ đồ,…
6 Những đóng góp mới của đề tài
- Đóng góp về mặt lý luận: Làm rõ về các vấn đề lý thuyết, khái niệm
về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
- Đóng góp về mặt thực tiễn: Đưa ra các giải pháp hoàn thiện về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Nông nghiệp Phú Nam
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và các danh mục, tài liệu liên quan, luận văn được trình bày với 3 nội dung chính:
Chương 1: Lý luận chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp thương mại
Trang 16Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Nông nghiệp Phú Nam
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Nông nghiệp Phú Nam
Trang 17CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI
DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 1.1 Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp thương mại trên góc độ kế toán tài chính
1.1.1 Những vấn đề chung liên quan đến doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong kế toán tài chính
1.1.1.1 Khái quát về doanh thu trong kế toán tài chính
Theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” (Ban hành và công bố theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC): “Doanh
Trang 18thu là tổng các giá trị lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sỡ hữu.”; “Doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ không được coi là doanh thu Các khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu làm tăng vốn chủ sở hữu nhưng không
Có thể hiểu, doanh thu là giá trị gia tăng mà doanh nghiệp có được khi cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng; không bao gồm vốn góp, các khoản thu hộ bên thứ ba, giao dịch trao đổi hàng hóa, dịch vụ này đổi lấy hàng hóa, dịch vụ khác
Ngoài ra, còn có các khoản giảm trừ doanh thu làm ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu thực tế mà doanh nghiệp nhận được Theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” (Ban hành và công bố theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC), các khoản giảm trừ doanh thu được định nghĩa như sau:
- Chiết khấu thương mại: là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn
Trang 19- Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu
- Giá trị hàng bán bị trả lại: là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định
là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán
- Chiết khấu thanh toán: là khoản tiền người bán giảm trừ cho người mua, do người mua thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn theo hợp đồng
Như vậy, doanh thu là phần giá trị mà doanh nghiệp thu được trong quá trình hoạt động kinh doanh bằng việc bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của mình sau khi đã trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu (nếu có); doanh thu phát sinh từ các hoạt động đầu tư tài chính và các hoạt động khác của doanh nghiệp, không bao gồm việc tăng vốn chủ hữu bằng các hình thức góp vốn, trao đổi hàng đổi hàng, thu hộ bên thứ ba… Doanh thu được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh, khi chắc chắn thu được lợi ích kinh tế, được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản được quyền nhận, không phân biệt đã thu tiền hay sẽ thu được tiền
* Phân loại:
Có rất nhiều cách phân loại doanh thu, tùy thuộc vào mục đích sử dụng thông tin mà mỗi cách phân loại sẽ có những ưu nhược điểm khác nhau Có thể kể đến các cách phân loại doanh thu như sau:
- Phân loại theo mối quan hệ với hệ thống tổ chức kinh doanh:
+ Doanh thu bán hàng nội bộ: là doanh thu từ việc bán hàng hóa, dịch
vụ trong nội bộ doanh nghiệp, giữa các đơn vị hạch toán cùng ngành, trực thuộc một công ty, tập đoàn
+ Doanh thu bán hàng ra bên ngoài: là doanh thu từ việc bán hàng hóa, dịch vụ giữa doanh nghiệp với các đối tác bên ngoài, không thuộc phạm vi trong cùng một tổng công ty
- Phân loại theo hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp:
Trang 20+ Doanh thu từ bán hàng hóa: là toàn bộ doanh thu tương ứng với khối lượng hàng hóa, thành phẩm đã bán ra
+ Doanh thu từ cung cấp dịch vụ: là toàn bộ doanh thu tương ứng với phần dịch vụ đã hoàn thành, cung cấp cho khách hàng và được khách hàng chấp nhận thanh toán
+ Doanh thu hoạt động tài chính: là toàn bộ doanh thu phát sinh từ hoạt động đầu tư tài chính như: tiền lãi, tiền cổ tức, bán chứng khoán, thu nhập từ thu hồi các khoản đầu tư góp vốn…
- Phân loại theo hình thức bán hàng:
+ Doanh thu từ bán buôn: đây là khoản doanh thu phát sinh từ những hợp đồng kinh tế khách hàng đặt mua với số lượng lớn hàng hóa, tổng giá trị mỗi hợp đồng lớn, bên mua thường được hưởng các chính sách chiết khấu thương mại
+ Doanh thu từ bán lẻ: đây là khoản doanh thu phát sinh với tần suất lớn và thường xuyên, khách hàng mua hàng hóa với số lượng nhỏ lẻ, giá trị đơn hàng nhỏ và thường thanh toán ngay khi nhận hàng
- Phân loại theo phương thức thanh toán tiền hàng:
+ Doanh thu thanh toán bằng tiền mặt: khách hàng hoặc bên thứ ba nhờ thu hộ trực tiếp trả tiền mặt cho doanh nghiệp
+ Doanh thu thanh toán bằng chuyển khoản: Ngân hàng đóng vai trò trung gian trong việc thực hiện chuyển tiền từ tài khoản của doanh nghiệp này sang doanh nghiệp khác hoặc bù trừ lẫn nhau khi nhận được yêu cầu thanh toán của các bên tham gia mua bán
- Phân loại theo phương thức bán hàng:
+ Doanh thu bán hàng trực tiếp: doanh thu từ việc bán hàng mà bên bán trực tiếp giao hàng cho bên mua tại kho hoặc tại cửa hàng, không bán qua trung gian
Trang 21+ Doanh thu hàng gửi bán: doanh thu nhận được từ bên thứ ba bán hàng trung gian như đại lý hoặc các cơ sở ủy nhiệm bán của doanh nghiệp
- Phân loại theo khu vực địa lý:
+ Doanh thu nội địa: là toàn bộ doanh thu thu được từ việc bán hàng và cung cấp dịch vụ tại các chi nhánh, cửa hàng, đại lý trong nước
+ Doanh thu quốc tế: là toàn bộ doanh thu thu được từ việc bán hàng và cung cấp dịch vụ tại các chi nhánh, cửa hàng, đại lý tại nước ngoài
- Phân loại theo thời gian thanh toán:
+ Doanh thu từ bán hàng thu tiền ngay: doanh nghiệp nhận được toàn
bộ tiền hàng ngay sau khi chuyển giao hàng hóa, dịch vụ
+ Doanh thu từ bán hàng trả chậm, trả góp: doanh nghiệp chỉ nhận được một phần tiền hàng ngay sau khi chuyển giao hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng Phần còn lại khách hàng sẽ trả dần và chịu thêm phần lãi trả chậm, trả góp được quy định trong hợp đồng kinh tế Doanh thu bán hàng vẫn được tính theo giá bán hàng trả tiền ngay, phần lãi trả chậm, trả góp là doanh thu hoạt động tài chính
+ Doanh thu từ khách hàng ứng trước tiền hàng: khách hàng trả trước một phần hoặc toàn bộ số tiền hàng trước khi hàng hóa, dịch vụ được cung cấp đến cho khách hàng
* Nguyên tắc ghi nhận doanh thu:
Việc ghi nhận doanh thu nhất thiết phải tuân thủ chính xác các nguyên tắc kế toán để đảm bảo xác định đúng thời điểm ghi nhận doanh thu và giá trị ghi nhận doanh thu Có nhiều nguyên tắc kế toán nhưng các nguyên tắc cơ bản và quan trọng nhất để ghi nhận doanh thu là:
- Nguyên tắc cơ sở dồn tích: Theo nguyên tắc này, mọi nghiệp vụ kinh
tế của doanh nghiệp liên quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn, doanh thu, chi phí phải được ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào
Trang 22thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền và các khoản tương đương tiền Tức là, doanh thu được ghi nhận khi doanh nghiệp đã chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa, dịch vụ mà không cần biết khách hàng đã thanh toán hay chưa Thời điểm thanh toán của khách không làm ảnh hưởng đến thời điểm ghi nhận doanh thu
- Nguyên tắc phù hợp: Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó Chi phí tương ứng với doanh thu gồm toàn bộ các khoản chi phí liên quan đến việc tạo ra doanh thu của kỳ đó, không phụ thuộc khoản chi phí đó được chi ra trong kỳ nào
- Nguyên tắc thận trọng: Doanh thu và thu nhập chỉ ghi nhận khi có các bằng chứng chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế
Theo điều 78 thông tư 200/2014/TT-BTC, nguyên tắc kế toán các khoản doanh thu được xác định như sau:
- Doanh thu được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh, khi chắc chắn thu được lợi ích kinh tế, được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản được quyền nhận, không phân biệt đã thu tiền hay sẽ thu được tiền
- Doanh thu và chi phí tạo ra khoản doanh thu đó phải được ghi nhận theo nguyên tắc phù hợp Đối với các giao dịch làm phát sinh nghĩa vụ của người bán ở thời điểm hiện tại và trong tương lai, doanh thu phải được phân
bổ theo giá trị hợp lý của từng nghĩa vụ và được ghi nhận khi nghĩa vụ đã được thực hiện
- Doanh thu chỉ được coi là chưa thực hiện nếu doanh nghiệp còn có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ trong tương lai (trừ nghĩa vụ bảo hành thông thường) và chưa chắc chắn thu được lợi ích kinh tế
- Doanh thu không bao gồm các khoản thu hộ bên thứ ba
* Điều kiện ghi nhận doanh thu:
Trang 23Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người
sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp hàng hóa, dịch vụ
- Xác định được các chi phí phát sinh liên quan để hoàn thành giao dịch cung cấp hàng hóa, dịch vụ
1.1.1.2 Khái quát về chi phí trong kế toán tài chính
* Khái niệm:
Để tạo ra sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, doanh nghiệp luôn phải bỏ ra một khoản chi phí nhất định Cùng với doanh thu, chi phí cũng là một trong các chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Chi phí được hiểu là toàn bộ các phí tổn về nguồn lực, tài sản cụ thể mà doanh nghiệp phải sử dụng trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Có những chi phí có thể xác định dễ dàng và chắc chắn theo từng bộ phận hoặc từng thời kỳ sử dụng nhưng cũng có những chi phí rất khó xác định chính xác đối tượng sử dụng hao phí
Theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 “Chuẩn mực chung” (Ban hành và công bố theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC): “Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các
Trang 24khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chử sỡ hữu.”
Theo điều 82 thông tư 200/2014/TT-BTC: “Chi phí là những khoản làm giảm lợi ích kinh tế, được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh hoặc khi có khả năng tương đối chắc chắn sẽ phát sinh trong tương lai không phân biệt đã chi tiền hay chưa.”
Như vậy, có thể hiểu, chi phí là toàn bộ các khoản hao tổn được biểu hiện bằng tiền, các khoản tương đương tiền, hàng tồn kho, nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ… phát sinh gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Chi phí được ghi nhận tại thời điểm phát sinh hoặc có khả năng tương đối chắc chắn sẽ phát sinh mà không phân biệt đã chi tiền hay chưa
Đối với các doanh nghiệp thương mại, các chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thường bao gồm:
- Giá vốn hàng bán: là tổng các chi phí từ lúc mua hàng đến lúc hàng hóa đó có mặt tại kho của công ty, thường bao gồm: giá mua hàng hóa từ các nhà cung cấp, chi phí vận chuyển về kho, thuế, chi phí bảo hiểm hàng hóa…
- Chi phí bán hàng: bao gồm toàn bộ các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán hàng hoá, dịch vụ như chi phí quảng cáo sản phẩm, tiền hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành, chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển,
- Chi phí QLDN: là những chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh mà doanh nghiệp bắt buộc phải bỏ ra để vận hành Đây là các chi phí có liên quan đến toàn bộ các hoạt động của doanh nghiệp chứ không được tách riêng cho từng bộ phận cụ thể
Trang 25- Chi phí tài chính: là khoản chi phí liên quan đến các hoạt động tài chính như: chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn, các khoản lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch chứng khoán…
- Chi phí khác: là các chi phí phát sinh bất thường mà doanh nghiệp không lường trước được
- Chi phí thuế TNDN: là tổng chi phí thuế thu nhập hiện hành và chi phí thuế thu nhập hoãn lại khi xác định lợi nhuận hoặc lỗ của một kỳ Trong
đó,
+ Chi phí thuế thu nhập hiện hành: thể hiện giá trị của số thuế phải trả trong năm hiện tại Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành được xác định trên cơ sở thu nhập tính thuế TNDN và thuế suất thuế TNDN trong năm hiện hành
+ Chi phí thuế thu nhập hoãn lại phải trả: là thuế thu nhập doanh nghiệp
sẽ phải nộp trong tương lai tính trên các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm hiện hành
+ Thu nhập thuế thu nhập hoãn lại: là khoản ghi giảm chi phí thuế thu nhập hoãn lại phát sinh từ việc ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại trong năm và hoàn nhập thuế thu nhập hoãn lại phải trả được ghi nhận từ các năm trước
* Phân loại:
Trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, chi phí thường xuyên phát sinh và phát sinh rất nhiều loại chi phí khác nhau Có rất nhiều cách phân loại chi phí tùy thuộc vào mục đích sử dụng thông tin và
Trang 26quản lý chi phí Dưới góc độ kế toán tài chính, nhìn chung, các chi phí trong doanh nghiệp thường được phân loại như sau:
- Phân loại theo yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh: + Chi phí ban đầu: là các chi phí mà doanh nghiệp phải chuẩn bị từ trước để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh, bao gồm: Chi phí nhân công, chi phí nguyên vật liệu, chi phí công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao, chi phí mua ngoài…
+ Chi phí luân chuyển nội bộ: là các chi phí phát sinh thêm trong quá trình phân công, sắp xếp lại lao động, hợp tác lao động trong quá trình sản xuất Ví dụ: chi phí lao động phụ trợ, chi phí làm thêm giờ…
- Phân loại theo mối quan hệ với quy trình sản xuất kinh doanh:
+ Chi phí bán hàng: là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ
+ Chi phí QLDN: là những chi phí có liên quan đến hoạt động quản lý doanh nghiệp, quản lý hành chính và quản lý điều hành chung
+ Chi phí sản xuất: là toàn bộ các chi phí về lao động sống, lao động vật hóa cần thiết liên quan đến việc chế tạo sản phẩm, cung cấp dịch vụ
+ Chi phí khác: là những chi phí và các khoản lỗ do các nghiệp vụ bất thường mà doanh nghiệp không lường trước được như chi phí thanh lý tài sản, các khoản nộp phạt,…
- Phân loại chi phí theo mối quan hệ của chi phí với các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính:
Trang 27+ Chi phí sản phẩm: là các chi phí gắn liền với quá trình sản xuất hay quá trình mua hàng để bán
+ Chi phí thời kỳ: là các chi phí phục vụ quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, không tạo ra giá trị hàng tồn kho như chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
- Phân loại theo phương pháp hạch toán quy nạp chi phí cho đối tượng chịu chi phí:
+ Chi phí trực tiếp: là chi phí liên quan trực tiếp đến đối tượng kế toán tập hợp chi phí
+ Chi phí gián tiếp: là chi phí liên quan đến nhiều đối tượng kế toán tập hợp chi phí khác nhau
* Nguyên tắc ghi nhận chi phí
Giống như ghi nhận doanh thu, việc ghi nhận chi phí cũng cần phải tuân thủ chính xác các nguyên tắc kế toán để đảm bảo xác định đúng thời điểm ghi nhận chi phí và giá trị ghi nhận chi phí Có thể kể đến một số nguyên tắc chủ yếu sau:
- Nguyên tắc cơ sở dồn tích: Theo nguyên tắc này, chi phí cần được ghi nhận tại thời điểm phát sinh hoặc có khả năng tương đối chắc chắn sẽ phát sinh mà không phân biệt đã chi tiền hay chưa Thời điểm doanh nghiệp thanh toán không làm ảnh hưởng đến thời điểm ghi nhận chi phí
- Nguyên tắc phù hợp: Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó Chi phí tương ứng
Trang 28với doanh thu gồm toàn bộ các khoản chi phí liên quan đến việc tạo ra doanh thu của kỳ đó, không phụ thuộc khoản chi phí đó được chi ra trong kỳ nào
- Nguyên tắc thận trọng: Chi phí chỉ ghi nhận khi có các bằng chứng chắc chắn về khả năng phát sinh chi phí
Theo điều 82 thông tư 200/2014/TT-BTC, nguyên tắc kế toán các khoản chi phí được xác định như sau:
- Chi phí là những khoản làm giảm lợi ích kinh tế, được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh hoặc khi có khả năng tương đối chắc chắn sẽ phát sinh trong tương lai không phân biệt đã chi tiền hay chưa
- Ghi nhận chi phí ngay cả khi chưa đến kỳ thanh toán nhưng có khả năng chắc chắn sẽ phát sinh
- Theo dõi chi tiết các khoản chi phí phát sinh theo yếu tố tiền lương, nguyên vật liệu…
- Các khoản chi phí không được coi là chi phí tính thuế TNDN nhưng
có đầy đủ hóa đơn chứng từ thì không được ghi giảm chi phí kế toán
1.1.1.3 Khái quát về xác định kết quả kinh doanh trong kế toán tài chính
* Khái niệm
Kết quả hoạt động kinh doanh là kết quả cuối cùng của toàn bộ quá trình sản xuất, kinh doanh trong một khoảng thời gian nhất định, biểu hiện bằng số lãi hoặc lỗ cuối cùng và thường được xác định vào cuối mỗi kỳ (tháng, quý, năm) Đây là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 29Theo điều 96 thông tư 200/2014/TT-BTC: “Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác
- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và trị giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
- Kết quả hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính
- Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và các khoản chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.”
* Nguyên tắc xác định kết quả kinh doanh
- Phải đảm bảo tuân thủ đúng các nguyên tắc kế toán như nguyên tắc thận trọng, nguyên tắc phù hợp…
- Phải phản ánh đầy đủ, chính xác kết quả hoạt động kinh doanh của kỳ
* Phương pháp xác định kết quả kinh doanh
Để xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, cần xác định doanh thu thuần về bán hàng, lợi nhuận thuần về bán hàng, lợi nhuận thuần từ hoạt động tài chính, lợi nhuận khác Các chỉ tiêu trên được tính theo công thức sau:
Trang 30vụ
+
Doanh thu hoạt động tài chính
-
Chi phí hoạt động tài chính
-
Chi phí bán hàng
-
Chi phí quản
lý doanh nghiệp
Lợi nhuận khác = Thu nhập khác - Chi phí khác
Tổng lợi nhuận kế
toán trước thuế =
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
+
Lợi nhuận khác
1.1.2 Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
1.1.2.1 Kế toán doanh thu
* Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch làm phát sinh doanh thu như bán hàng hóa, dịch vụ Doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán nhưng không bao gồm các khoản thuế gián thu phải nộp như thuế GTGT, thuế xuất khẩu…
Kế toán ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ căn cứ các chứng từ như: hóa đơn GTGT, hợp đồng kinh tế, các chứng từ thanh toán có liên quan,…
Trang 31Để ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, kế toán sử dụng
TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Để phản ánh và theo dõi các nghiệp vụ kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, kế toán sử dụng hệ thống các sổ kế toán như sổ chi tiết TK
511, sổ cái TK 511, các sổ kế toán liên quan
Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu trong kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Phụ lục 1.1)
* Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu là khoản doanh thu của hàng hóa, dịch
vụ được xác định là đã bán nhưng vì lí do nào đó mà người mua từ chối thanh toán theo giá bán đã thỏa thuận ban đầu, yêu cầu giảm giá, gửi trả lại hàng hoặc là khoản chiết khấu cho người mua hàng với số lượng lớn
Căn cứ sự thỏa thuận của hai bên mua - bán và các chứng từ kế toán như: biên bản trả lại hàng bán, hóa đơn GTGT trả lại hàng, biên bản kiểm nhận hàng hóa,… kế toán tiến hành ghi nhận các nghiệp vụ giảm trừ doanh thu
TK 511
- Các khoản thuế gián thu phải
nộp
- Các khoản giảm trừ doanh thu
- Kết chuyển doanh thu thuần
- Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản, cung cấp dịch
vụ
Trang 32Kế toán phản ánh các nghiệp vụ giảm trừ doanh thu trên TK 521 Tài khoản này được chi tiết thành 3 TK cấp 2 tương ứng các khoản chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán Kết cấu TK 521 như sau:
Hệ thống các sổ kế toán trong kế toán các khoản giảm trừ doanh thu gồm sổ chi tiết TK 521, sổ cái TK 521và các sổ kế toán liên quan
Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu trong kế toán các khoản giảm trừ doanh thu (Phụ lục 1.1)
* Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
Doanh thu hoạt động tài chính là những khoản lợi ích kinh tế thu được
từ hoạt động đầu tư tài chính hoặc kinh doanh về vốn đem lại
Kế toán sử dụng TK 515 để phản ánh các khoản tiền lãi (lãi cho vay, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi đầu tư trái phiếu, chuyển nhượng chứng khoán, lãi do bán ngoại tệ), thu nhập từ cho thuê tài sản, cổ tức được hưởng, lợi nhuận được chia từ hoạt động liên doanh, lãi về chuyển nhượng vốn, chênh lệch tăng tỷ giá ngoại tệ và các khoản doanh thu khác (doanh thu nhượng bán bất động sản, giá cho thuê đất)
TK 521
- Số chiết khấu thương mại đã chấp
nhận thanh toán cho khách hàng
- Doanh thu hàng bán bị trả lại
- Số giảm giá hàng bán đã chấp
thuận cho người mua
- Kết chuyển các khoảng giảm trừ doanh thu
TK 515
Trang 33Căn cứ các chứng từ như hợp đồng chuyển nhượng cổ phần, hợp đồng vay vốn, các loại cổ phiếu, trái phiếu, chứng từ gửi tiền tiết kiệm, các chứng
từ thanh toán liên quan… kế toán phản ánh và theo dõi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên các sổ kế toán như sổ chi tiết TK 515, sổ cái TK 515
Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu trong kế toán doanh thu hoạt động tài chính (Phụ lục 1.1)
* Kế toán thu nhập khác
Thu nhập khác là khoản thu góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt động ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu, bao gồm các khoản thu từ các hoạt động xảy ra không thường xuyên có thể do chủ quan của doanh nghiệp hay khách quan đưa đến
Đối với các khoản thu nhập khác, các chứng từ kế toán được sử dụng chủ yếu bao gồm: biên bản thanh lý, nhượng bán, biên bản bàn giao, chứng từ hoàn thuế, biên bản kiểm kê, biên bản đánh giá lại tài sản,…
Kế toán sử dụng tài TK 711 để phản ánh các khoản thu nhập khác như tiền thu từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ; tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng; khoản nhận được từ bồi thường, các khoản thuế được Ngân sách Nhà Nước hoàn lại; các khoản tiền thưởng của khách hàng; thu nhập do nhận tặng, biếu bằng tiền, hiện vật của tổ chức cá nhân tặng cho doanh nghiệp
TK 711
Trang 34Các nghiệp vụ kế toán thu nhập khác được phản ánh và theo dõi trên sổ chi tiết TK 711, sổ cái TK 711 và các sổ kế toán có liên quan
Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu trong kế toán thu nhập khác (Phụ lục 1.1)
1.1.2.2 Kế toán chi phí
* Kế toán giá vốn hàng bán
Kế toán sử dụng TK 632 để phản ánh trị giá vốn của hàng hóa, dịch vụ bán ra trong kỳ Trị giá vốn của hàng hóa, dịch vụ bao gồm toàn bộ các chi phí bỏ ra từ khi mua hàng đến khi hàng hóa về kho (giá mua, phí vận chuyển, phí bảo hiểm,…), các khoản hao hụt hàng tồn kho, trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho Ngoài ra, tài khoản này còn dùng để phản ánh các chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư
- Trị giá hàng bán trả lại nhập kho
- Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Trang 35Căn cứ các chứng từ như phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT,… kế toán tiến hành hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và theo dõi trên các báo cáo và sổ kế toán như sổ kho, thẻ kho, sổ chi tiết TK 632, sổ cái TK 632
Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu trong kế toán giá vốn hàng bán (Phụ lục 1.2)
* Kế toán chi phí tài chính
Chi phí tài chính là khoản chi phí liên quan đến các hoạt động về vốn, các hoạt động tài chính Kế toán sử dụng TK 635 để phản ánh chi phí tài chính phát sinh trong kỳ Tài khoản này phản ánh các khoản chi cho hoạt động tài chính như chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn, các khoản
lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch chứng khoán, khoản lỗ tỷ giá, chiết khấu thương mại cho người mua,…
- Các khoản ghi giảm chi phí tài chính
- Kết chuyển chi phí tài chính
Trang 36Chứng từ sử dụng làm căn cứ hạch toán các nghiệp vụ kế toán chi phí tài chính thông thường bao gồm: hợp đồng kinh tế, hợp đồng vay vốn, các chứng từ thanh toán liên quan…
Các nghiệp vụ kế toán chi phí tài chính được phản ánh và theo dõi trên
sổ chi tiết TK 635, sổ cái TK 635 và các sổ kế toán có liên quan
Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu trong kế toán chi phí tài chính (Phụ lục 1.2)
* Kế toán chi phí bán hàng, chi phí QLDN
Kế toán sử dụng TK 641 để phản ánh chi phí bán hàng phát sinh trong
kỳ kế toán Chi phí bán hàng là các chi phí phát sinh ở bộ phận kinh doanh và phục vụ trực tiếp cho hoạt động kinh doanh, chi tiết thành 7 TK cấp 2 là:
- TK 6411: Chi phí nhân viên
- TK 6412: Chi phí vật liệu, bao bì
Kế toán sử dụng TK 642 để phản ánh chi phí QLDN phát sinh trong kỳ
kế toán Chi phí QLDN là toàn bộ chi phí chung cho hoạt động của Công ty như chi phí nhân viên quản lý, chi phí thuê văn phòng,… Các TK cấp 2 gồm:
- TK 6421: Chi phí nhân viên quản lý
Trang 37- TK 6422: Chi phí vật liệu quản lý
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến chi phí bán hàng, chi phí QLDN đƣợc hạch toán và theo dõi trên các báo cáo và sổ kế toán liên quan nhƣ: sổ chi tiết TK 641, 642; sổ cái TK 641, 642…
Trang 38Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu trong kế toán chi phí bán hàng, chi phí QLDN (Phụ lục 1.2)
* Kế toán chi phí khác
Các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ kế toán được ghi nhận trên
TK 811 Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chi phí phục vụ các hoạt động ngoài hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp như chi phí thanh lý tài sản, tiền nộp phạt,…
Kế toán ghi nhận chi phí khác căn cứ các chứng từ như hợp đồng kinh
tế, biên bản thanh lý tài sản, biên bản kiểm kê đánh giá lại tài sản,… Các nghiệp vụ kế toán chi phí khác được hạch toán và theo dõi trên các sổ kế toán như sổ chi tiết TK 811, sổ cái TK 811 và các sổ kế toán liên quan
Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu trong kế toán chi phí khác (Phụ lục 1.2)
* Kế toán chi phí thuế TNDN
Chi phí thuế TNDN hiện hành là số thuế TNDN phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế TNDN hiện hành
Công thức xác định thuế TNDN phải nộp:
TK 811
- Các khoản chi phí khác phát
sinh trong kỳ
- Kết chuyển chi phí khác
Trang 39) x
Thuế suất thuế TNDN
Thu nhập
tính thuế =
Thu nhập chịu thuế -
Thu nhập đƣợc miễn thuế -
Các khoản lỗ đƣợc kết chuyển theo quy định
Thu nhập
chịu thuế = Doanh thu - đƣợc trừ Chi phí +
Các khoản thu nhập khác
Kế toán sử dụng TK 821 để phản ánh chi phí thuế thu nhập của doanh nghiệp bao gồm chi phí thuế TNDN hiện hành và chi phí thuế TNDN hoãn lại phát sinh trong năm Kết cấu của TK này nhƣ sau:
- Kết chuyển chênh lệch số phát sinh bên Nợ 8212 lớn hơn bên Có
8212
- Kết chuyển chênh lệnh giữa chi phí thuế TNDN lớn hơn khoản ghi giảm thuếTNDN
Trang 40Kế toán phản ánh và theo dõi các nghiệp vụ kế toán chi phí thuế TNDN trên sổ chi tiết TK 821, sổ cái TK 821 và các sổ kế toán liên quan
Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu trong kế toán chi phí thuế TNDN (Phụ lục 1.3)
1.1.2.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
Kế toán xác định kết quả kinh doanh chủ yếu sử dụng các chứng từ như bảng tính kết quả hoạt động kinh doanh, bảng tạm tính thuế TNDN hàng quý, chứng từ nộp thuế TNDN tạm tính trong năm, tờ khai quyết toán thuế TNDN năm,…
Cuối kỳ, kế toán thực hiện kết chuyển số doanh thu, chi phí phát sinh trong kỳ kế toán để xác định kết quả kinh doanh Kết quả kinh doanh được phản ánh trên TK 911 Kết quả hoạt động kinh doanh được hạch toán chi tiết theo từng loại hoạt động: hoạt động kinh doanh hàng hóa dịch vụ, hoạt động tài chính, hoạt động khác
Nghiệp vụ xác định kết quả kinh doanh được hạch toán và phản ánh trong các sổ kế toán như sổ chi tiết TK 911, sổ cái TK 911 và các sổ kế toán liên quan Ngoài ra, kết quả hoạt động kinh doanh còn được thể hiện trong các báo cáo tài chính thường niên của doanh nghiệp theo quy định như bảng cân