Giá cả nói chung là nguồn tạo ra doanh thu cho DN trọng tới: Tốc độ xâm nhập vào thị trường: để thâm nhập vào thị trường thông thường người ta sử dụng chiến lược định giá thấp;
Trang 1Quản trị Marketing
Chương 5
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HCM
Giảng viên Ths Nguyễn Thị Thu Hồng
Trang 2Chiến lược giá
Quản trị kênh phận phối
Thiết kế chương trình truyền thông và chiến lược yểm trợ
Trang 4 Giá cả nói chung là nguồn tạo ra doanh
thu cho DN
trọng tới:
Tốc độ xâm nhập vào thị trường: để thâm nhập vào thị trường
thông thường người ta sử dụng chiến lược định giá thấp;
Hình ảnh DN: giá thấp định vị thấp; giá cao định vị DN
cao: luôn cung cấp các mặt hàng chất lượng cao;
Sức cạnh tranh
Doanh số và lợi nhuận
Trang 6 Tối đa hóa lợi nhuận:
Là mục tiêu DN sẽ định hướng quyết định
mức giá tiêu thụ hàng hóa/dịch vụ có mức giá cao nhất có thể: “Mức giá cao nhất có thể”: là
đó là mức giá thị trường còn chấp nhận được
và vẫn có khả năng cạnh tranh;
Là mục tiêu mang tính ngắn hạn, thường áp
dụng cho các thị trường ít nhạy cảm về giá,
Trang 7 Mục tiêu dẫn đầu thị phần: Unilever, Viettel
Nếu DN theo đuổi mục tiêu dẫn đầu thị phần để có
được thành công lâu dài nhờ hiệu quả tăng quy mô
sản xuất chiến lược giá phải thực hiện định giá ở
mức phần lớn KH ưa thích: mức giá thấp và chú
trọng vào phần thị trường nhạy cảm về giá;
Thường áp dụng cho những sản phẩm có CKSSP là
dài, quy mô thị trường lớn mới tận dụng được
lợi ích kinh tế theo quy mô;
Trang 8 Mục tiêu dẫn đầu về chất lượng:
Là mục tiêu các DN muốn trở thành người dẫn đầu
về sản phẩm chất lượng cao ở thị trường mục
tiêu thông thường để trang trải cho những chi phí
tạo ra sản phẩm chất lượng cao và gây cảm nhận cho khách hàng về “tiền nào của nấy” DN thường định giá cao: “chất lượng cao- giá cao” hoặc “siêu giá- siêu chất lượng”; tuy nhiên hiện nay cũng không hiếm DN muốn định vị DN là một nhà vừa dẫn đầu về chất
lượng, vừa dẫn đầu về giá: “chất lượng ngoại- giá
nội”
Trang 9 Mục tiêu “đảm bảo sống sót”:
Là mục tiêu của DN khi đang rơi vào tình
trạng khó khăn trong KD: thua lỗ kéo dài,
ngay cơ phá sản; cung cầu biến đổi quá
nhanh khiến DN không thể thích ứng nổi
trong tình huống này: DN thông thường chỉ định giá ở mức đủ trang trải chi phí
biến đổi để cầm cự
Trang 10 Mục tiêu “cạnh tranh”: là mục tiêu DN theo đuổi liên quan đến chiến lược cạnh tranh: không thua kém gì ĐTCT định giá
ngang bằng ĐTCT (với cùng mức chất
lượng), ngăn cản sự xâm nhập của ĐTCT tiềm ẩn, bảo vệ thị phần, lôi kéo KH của
ĐTCT định giá thấp
Trang 11 Những quyết định về giá phải xuất phát và nhất quán với hình ảnh được xác lập trong chiến lược định vị của DN; giá được sử dụng
như công cụ định vị
Giá là một trong những công cụ marketing để DN tác
động vào thị trường nhằm đạt được mục tiêu DN giá phải đồng bộ, nhất quán với các chiến dịch Mareting mix khác Ví dụ như phân tích phía trên: khi mục tiêu của
DN là dẫn đầu về chất lượng (sản phẩm: chất lượng
cao) kèm theo đó đa số DN thường định giá cao
Trang 12 Chi phí luôn được coi là bộ phận thiết yếu trong cấu thành mức giá, là
cơ sở xác định hay thay đổi mức giá’
Chi phí là mức “giá sàn” của giá
Khoảng cách giữa giá và chi phí là lợi nhuận
Chi phí là yếu tố quyết định khả năng cạnh tranh qua giá và tốc độ
xâm nhập, và phát triển thị trường Chỉ khi DN kiểm soát được chi
phí và tìm kiếm được giải pháp giảm chi phí, mới có khả năng sử
dụng giá làm công cụ xâm nhập, phát triển thị trường và cạnh
tranh [lợi thế chi phí sản xuất rẻ có thể làm giảm giá thành
Khi DN có khả năng kiểm soát được chi phí, họ sẽ giành được thế chủ
động trong việc thay đổi giá giành được lợi thế cạnh tranh, tránh
mạo hiểm
Trang 13 Đặc trưng sản phẩm:
Đối với những sản phẩm dễ hỏng hoặc mang
tính chất mua vụ thì giá bán sẽ không phụ thuộc vào giá thành
Đối với những mặt hàng có chất lượng, uy tín
cao, đúng sở thích thị hiếu của NTD mức giá được định theo khả năng chi trả của người mua
Với bất kỳ sản phẩm nào nhưng khi trên thị
trường khan hiếm hàng hóa đặc biệt là có tính
mùa vụ có thể tăng giá
Quyết định của ban lãnh đạo
Mô hình quản lý
Trang 14 Đặc điểm của thị trường và cầu
Mối quan hệ giữa giá và cầu: được biểu diễn
dưới dạng đồ thị- đường cầu
Đường cầu có độ dốc âm: khi giá tăng cầu
giảm cung và cầu có quan hệ mâu thuẫn;
Đường cầu có độ dốc dương
Độ co giãn của cầu theo giá:
Công thức tính Ed:
Edi = [% thay đổi lượng cầu sản phẩm I (Qdi)/
% thay đổi giá sản phẩm I (Pi)]
Trang 151 Định giá dựa trên phí tổn
cộng thêm vào phí tổn một mức lợi nhuận mục tiêu: ta có thể dùng công thức:
Trang 16 Định giá dựa trên giá trị cảm nhận của
sản phẩm
mua, chứ không phải phí tổn của người
bán,
cảm nhận ấy
Trang 17Giá trị đối với khách hàng
Giá trị sản phẩm
Trải nghiệm
Giá trị cá nhân
Xã hội Chức năng
Tiền bạc Thời gian
Cơng sức Tâm lý
Personal: đẳng cấp, cá tính Social: Thể hiện trách nhiệm xã hội: bảo vệ mơi trường từ thiện
Trang 18 Căn cứ chủ yếu vào giá của đối thủ cạnh tranh,
ít chú trọng đến phí tổn hay sức cầu
có thể định giá bằng, cao hơn hay thấp hơn đối thủ chính
Các công ty nhỏ thì làm theo hãng đứng đầu
Việc định giá theo thời giá rất phổ biến, nơi nào
mà độ co giãn của sức cầu khó đo lường
Định giá theo thời giá sẽ bảo toàn được sự hòa hợp của cả ngành
Trang 19 Công ty định giá theo đối thủ cạnh tranh
giá thấp hơn các xí nghiệp khác
tổn
chuẩn để đề giá
Trang 201 Định giá chắt vớt thị trường (giá hớt kem)
lợi nhuận lớn trên mỗi đơn vị sản phẩm
nhiều, công ty dần dần giảm giá xuống hút thêm khách hàng
Trang 21 Định giá tương đối thấp, thu hút lượng khách
mua lớn và đạt được một thị phần lớn
Dần dần do cải tiến, tích lũy kinh nghiệm, chi
phí sản xuất sẽ hạ thấp hơn nữa và lợi nhuận
sẽ tăng lên
Do giá thấp, giảm bớt được cạnh tranh vì đối
thủ không thấy hấp dẫn
Điều kiện thuận lợi cho định giá thấp:
Thị trường rất nhạy cảm với giá cả
Chi phí sản xuất và phân phối ngày càng
Trang 22 Khi công ty có kế hoạch triển khai một sản phẩm mới do mô phỏng sẽ phải xác định
vị trí sản phẩm của mình (định vị sản
phẩm)
Trang 232 Chiến lược thâm nhập
3.Chiến lược giá ttuyệt
hảo
Trung bình
4 Chiến lược bán mắc
5.Chiến lược giá TB
6.Chiến lược giá trị-khá
Thấp 7 Chiến
lược giá cắt
8 Chiến lược TB-
9.Chiến lược giá trị-thấp
Trang 241 Định giá mặt hàng
Tính đến những cách biệt về phí tổn giữa các
SP, những đánh giá của khách hàng về điểm
khác nhau và giá cả của các đối thủ cạnh tranh
Nếu sự sai lệch về giá giữa hai SP kế tiếp nhau
mà nhỏ thì người mua sẽ mua máy tân tiến hơn
và điều này sẽ làm tăng lợi nhuận của Công ty
nếu sai biệt về phí tổn nhỏ hơn sai biệt về giá
cả
Nếu sự cách biệt về giá mà cao thì khách hàng
Trang 25 Các nhà sản xuất những sản phẩm chính thường định giá chúng thấp và dồn mức
lời cao cho những sản phẩm đi kèm
Kodak định giá máy ảnh thấp nhưng kiếm được nhiều lời từ việc bán phim giá
cao
Trang 26Chỉ có 99 cent Hãy đến với chúng tôi
tại New York Chưa tới 1 $
Trang 271 Định giá chiết khấu
Chiết khấu tiền mặt giảm giá cho những người mua thanh toán sớm
Chiết khấu số lượng : giảm giá cho những
người mua nhiều: giảm phí tổn và tăng tổng
lợi nhuận
• Mua 2 tặng 1
• 25 ngàn 3 áo
Trang 28 Chiết khấu chức năng : là Chiết khấu
thương mại được nhà SX giành cho các
thành viên trong kênh phân phối nhằm
Trang 29 Đối tượng mua (trẻ em, thương binh, …)
Giá vé máy bay, xe lửa cho trẻ em
Học phí cho thương binh
Trang 30 Cách phục vụ,
Nhà ăn
Tự phục vụ: 20.000 đ
Rẻ
Trang 32 Theo ngày hay giờ phục vụ
Quán nửa khuya
Quán nhậu tết
Trang 33 TV Sony: 2.950.000 đồng
Trang 34 Tạm thời định giá thấp hơn giá niêm yết
và thậm chí thấp hơn cả giá thành
Bán giá vốn vào dịp đặc biệt
Hồi khấu tiền mặt gửi trực tiếp đến khách
hàng khi mua sản phẩm của Công ty giải
quyết tồn đọng
Trang 35 Chiết khấu tâm lý: đề ra mức giá cao giả tạo
và rồi bán ra với giá thật thấp
1599 $ 1 xe wave
Mới
999 $
Trang 36 Giá đồng vận phí: mức giá bán như nhau đối với mọi khách hàng bất kể ở đâu Nó
cho phép duy trì được mức giá chung
Học phí của
HUI
Trang 37 Định giá miễn thu vận phí: để xâm nhập
thị trường và cạnh tranh
Co.opmart Vận chuyển đến bất cứ đâu
Trang 381 Chủ động giảm giá
Cần thêm KH nhưng không
thể đạt được bằng cách khác
Thị phần giảm do cạnh tranh
mạnh về giá
Muốn chi phối thị trường
thông qua phí tổn thất Giảm giá
Trang 39 Phải tăng giá do lạm phát chi phí dai
dẳng trong khi mức tăng năng suất
không theo kịp,
hỗ trợ bằng một chương trình truyền thông, và các lực lượng bán hàng giúp đỡ khách hàng tìm
cách tiết kiệm
Trang 42 Tại sao đối thủ thay đổi giá?
và lợi nhuận của ta nếu không phản ứng lại?