Tranh chấp lao động • Tranh chấp lao động là những tranh chấp về quyền và lợi ích của các bên liên quan đến việc làm, tiền lương, thu • Tranh chấp lao động không phải là một nội dung
Trang 1QUẢN TRỊ NHÂN LỰC
Trang 3Chương 9
Những vấn đề chung về quan hệ lao động
Hợp đồng lao động và thỏa ước lao động
Bất bình của người lao động
Kỷ luật lao động
Trang 4nhau trong toàn bộ quá trình sản xuất
và đó chính là quan hệ lao động
Trang 7• Để đảm bảo cho sự ổn định xã hội lâu dài, Nhà nước thấy cần phải can thiệp vào mối quan hệ này như: khống chế mức lương tối thiểu, thời gian làm việc tối đa trong ngày, một tuần, quy định tỷ lệ phân phối lợi
nhuận
• Cũng chính từ đó, quan hệ lao động hình
thành "ba bên" (Nhà nước - giới chủ sử
dụng lao động - giới lao động)
Trang 8• Trong mối quan hệ ba bên, luôn tạo thế cân bằng (tương đối) và quyền lợi, trách nhiệm không chỉ của người sử dụng lao động,
người thợ mà còn của cả Nhà nước trong
việc điều hoà mối quan hệ chung
• Cơ chế ba bên thể hiện sự gắn bó về quyền lợi, trách nhiệm của mỗi bên; nếu có sự "bất ổn" dù ở một bên nào đều kéo theo việc
"nhập cuộc" của các bên khác
Trang 9Nội dung QHLĐ
• Phân loại theo trình tự thời gian hình thành
và kết thúc của một quan hệ lao động
• Phân loại theo quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động
Trang 10Tranh chấp lao động
• Tranh chấp lao động là những tranh
chấp về quyền và lợi ích của các bên liên quan đến việc làm, tiền lương, thu
• Tranh chấp lao động không phải là
một nội dung của quan hệ lao động
mà nó là một vấn đề nảy sinh do vi
phạm các nội dung quan hệ lao động
Trang 11Hình thức
• Bãi công: Sự ngừng bộ phận hoặc
toàn bộ quá trình sản xuất, dịch vụ do tập thể những người lao động cùng
nhau tiến hành Để đòi thực hiện
những yêu sách về kinh tế, nghề
nghiệp và nhiều khi cả những yêu
sách về chính trị.
Trang 12• Đình công: là một dạng bãi công ở quy mô nhỏ trong một hay nhiều xí nghiệp cơ
quan.Không kèm theo những yêu sách về
chính trị
- Vũ khí tự nhiên của họ để bảo vệ lợi ích
chính đáng của mình và đã được pháp luật thừa nhận và cho phép (các Điều 7, từ 172 -
179 Bộ luật Lao động)
Trang 13• Đình công có những đặc điểm sau:
• Sự ngừng việc tập thể của những người lao động trong một doanh nghiệp hoặc bộ phận của doanh nghiệp
• Nghỉ việc có tổ chức
• Đình công phải tuân theo trình tự luật định
• Yêu sách chưa được giải quyết
Trang 14• Lãn công: là một dạng đình công mà người công nhân không rời khỏi nơi làm việc nhưng không làm việc hay làm việc cầm chừng.
Trang 15Phòng ngừa tranh chấp lao
động
• Tăng cường mối quan hệ thông tin kịp thời
về tình hình thi hành các thoả thuận về quan
hệ lao động
• Tăng cường các cuộc thương thảo định kỳ
• Điều chỉnh và sửa đổi kịp thời các nội dung của hợp đồng lao động phù hợp với những quy định mới của Nhà nước
Trang 16• Tăng cường sự tham gia của đại diện tập
thể người lao động vào công việc giám sát, kiểm tra hoạt động sản xuất kinh doanh, tổ chức ký kết lại hợp đồng lao động tập thể
theo định kỳ hợp lý
• Nhà nước cần tăng cường công tác thanh tra lao động, kịp thời sửa đổi luật lệ quan hệ lao động phù hợp với thực tiễn (đặc biệt là lương tối thiểu) Khi có sửa đổi phải tổ chức phổ biến rộng rãi đến từng doanh nghiệp
Trang 17Giải quyết tranh chấp lao động
• Bộ máy giải quyết tranh chấp lao động gồm: Ban hoà giải tranh chấp lao động (cấp cơ
sở); toà án lao động
• Nguyên tắc giải quyết tranh chấp lao động:
- Thương lượng trực tiếp và tự dàn xếp giữa hai bên tranh chấp tại nơi phát sinh tranh
chấp
Trang 18- Thông qua hoà giải, trọng tài trên cơ sở tôn trọng quyền và lợi ích của hai bên, tôn trọng lợi ích chung của xã hội và tuân theo pháp luật.
- Giải quyết công khai, khách quan, kịp thời, nhanh chóng, đúng pháp luật
- Có sự tham gia của đại diện công đoàn và của đại diện người sử dụng lao động trong quá trình giải quyết tranh chấp
Trang 19• Trong quá trình giải quyết tranh chấp lao
động các bên tranh chấp có quyền:
- Trực tiếp hoặc thông qua người đại diện của mình để tham gia quá trình giải quyết tranh chấp
- Rút đơn hoặc thay đổi nội dung tranh chấp
- Yêu cầu thay người trực tiếp tiến hành giải quyết tranh chấp, nếu có lý do chính đáng cho rằng người đó không thể bảo đảm tính khách quan, công bằng trong việc giải quyết tranh chấp
Trang 20• Trong quá trình giải quyết tranh chấp lao
động, các bên tranh chấp có nghĩa vụ:
- Cung cấp đầy đủ tài liệu, chứng cứ theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức giải quyết tranh
chấp lao động
- Nghiêm chỉnh chấp hành các thoả thuận đã đạt được của biên bản hoà giải thành, quyết định đã có hiệu lực của cơ quan, tổ chức
giải quyết tranh chấp lao động, bản án hoặc quyết định đã có hiệu lực của toà án nhân
dân
Trang 21Trình tự giải quyết tranh chấp lao
động cá nhân
HỘI ĐỒNG HÒA GIẢI LAO ĐỘNG CƠ SỞ
PHƯƠNG ÁN HOÀ GIẢI
Người lao động Người sử dụng lao động
Hòa giải thành Hòa giải không thành
Lập biên bản hòa giải thành Lập biên bản hòa giải không
thành
Tòa án cấp huyện
Trang 22Trình tự giải quyết tranh chấp lao
động tập thể
HỘI ĐỒNG HÒA GIẢI CƠ SỞ
PHƯƠNG ÁN HOÀ GIẢI
Tập thể lao động Người sử dụng lao động
Hòa giải thành Hòa giải không thành
Không có ý kiến
HỘI ĐỒNG HÒA GIẢI CƠ SỞ
PHƯƠNG ÁN HOÀ GIẢI
Tập thể lao động Người sử dụng lao động
Hòa giải thành Hòa giải không thành
Không có ý kiến
Trang 23HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
• Hợp đồng lao động là sự thoả thuận
giữa người lao động và người sử
dụng lao động về việc làm có trả công, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động (Điều 26 - Bộ luật Lao động )
Trang 24Phân loại
• Hợp đồng lao động không xác định
thời hạn
• Hợp đồng lao động xác định thời hạn (1 - 3 năm)
• Hợp đồng lao động mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định
Trang 25Hình thức
• Hợp đồng bằng miệng: áp dụng cho những người lao động giúp việc gia đình hoặc
những công việc có tính chất tạm thời mà thời hạn dưới 3 tháng
• Hợp đồng bằng văn bản: áp dụng cho
những hợp đồng lao động không xác định thời hạn và những hợp đồng có thời hạn từ
3 tháng trở lên
• Hợp đồng được ký bằng văn bản phải làm thành hai bản và mỗi bên giữ một bản theo mẫu do Bộ Lao động Thương binh và Xã hội
Trang 26Nội dung chủ yếu
• Công việc phải làm: Tên công việc, chức danh công việc, nhiệm vụ lao động
• Thời gian làm việc, thời giờ nghỉ ngơi
• Địa điểm làm việc, thời hạn hợp đồng
• Điều kiện về an toàn, vệ sinh lao động
• Tiền lương (tiền công)
• Bảo hiểm xã hội đối với người lao động
Trang 27Chú ý
Tiền công (tiền lương) trả cho người lao động không được thấp hơn mức lương tối thiểu do nhà nước quy định
Hợp đồng lao động được giao kết theo
nguyên tắc tự do, tự nguyện, bình đẳng
không trái với pháp luật và thoả ước lao động tập thể ở những nơi có ký kết thoả ước lao động tập thể
Trang 28động được uỷ quyền đại diện cho một nhóm người lao động
Trang 29• Hai bên khi tham gia ký hợp đồng lao động phải thoả mãn các điều kiện :
- Người sử dụng lao động là các cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội, các cơ quan, tổ chức nước ngoài đóng trên lãnh thổ Việt Nam khi tham gia vào quan hệ pháp luật phải có tư cách pháp nhân
- Đối với cá nhân, tổ chức không có tư cách pháp nhân phải có đủ điều kiện thuê mướn,
sử dụng lao động theo quy định của pháp
luật
Trang 30• Người lao động có thể giao kết một
hoặc nhiều hợp đồng lao động với một hoặc nhiều người sử dụng lao động,
nhưng phải bảo đảm thực hiện đầy đủ các hợp đồng đã giao kết.
• Công việc hợp đồng lao động phải do người giao kết thực hiện, không được giao cho người khác, nếu không có sự đồng ý của người sử dụng lao động
Trang 31• Hợp đồng lao động có hiệu lực từ ngày ký hoặc từ ngày do hai bên thoả thuận, hoặc từ ngày người lao động bắt đầu làm việc
• Trong quá trình thực hiện HĐLĐ, bên nào
muốn thay đổi nội dung trong hợp đồng thì phải báo cáo cho bên kia biết trước ít nhất
Trang 32Tạm hoãn hợp đồng lao động khi
• Người lao động đi làm nghĩa vụ quân
sự hoặc các nghĩa vụ công dân khác
do pháp luật quy định.
• Người lao động bị tạm giữ, tạm giam.
• Các trường hợp khác do hai bên thoả thuận
Trang 33Chấm dứt hợp đồng lao động
• Hết hạn hợp đồng;
• Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng;
• Hai bên thoả thuận chấm dứt hợp đồng;
• Người lao động bị kết án tù giam hoặc bị cấm làm công việc cũ theo quyết định của Toà án;
• Người lao động chết, mất tích theo tuyên bố của Toà án.
• Người sử dụng lao động bị kết án tù giam hoặc bản án của Toà án cấm làm công việc cũ, bị phá sản, chết hoặc mất tích mà doanh nghiệp phải
đóng cửa.
Trang 34Thỏa ước lao động tập
Là văn bản thoả thuận giữa tập thể
lao động và ng ời sử dụng lao động về các điều kiện lao động và quyền sử dụng lao động, quyền lợi và nghĩa vụ
của 2 bên trong quan hệ lao động
(Điều 44 khoản 1 Bộ luật Lao động )
Trang 35Tác dụng
• Điều chỉnh hợp lý, khoa học quan hệ
lao động trong doanh nghiệp
• Góp phần phát triển doanh nghiệp
• Đảm bảo quyền dân chủ tham gia
quản lý của ng ời lao động
• Tạo điều kiện để thực hiện các chức
năng, nhiệm vụ của công đoàn
Trang 36- Có yêu cầu không từ chối
- Quyền ngang nhau, yêu cầu đề xuất trong quá trình
- Tôn trọng, hợp tác Các nội dung trong TƯ mọi ng ời đ
ợc biết đ ợc tham gia
Trang 38• TƯLĐTT không áp dụng đối với:
- Công chức, viên chức làm việc trong các cơ quan hành chính, sự nghiệp nhà nước (trừ các tổ chức sự nghiệp dịch vụ hạch toán
Trang 39Nội dung Khác
Việc làm và đảm bảo việc làm
Trang 40Quy tr×nh t¹o lËp vµ triÓn khai thùc hiÖn
Th ¬ng
L îng ký
®¨ng ký Tho¶ íc
® îc c«ng nhËn
Kh«ng ® îc c«ng nhËn
Th«ng b¸o
Tæ chøc Thùc hiÖn
íc
Trang 41Các
Ph ơng Pháp
TT
Các
Ph ơng Pháp TT
Kỹ năng
hỗ trợ
Kế hoạch th ơng l ợng Nguyên tắc th ơng l ợng Cách thức phối hợp
Sử dụng sức mạnh Tìm hiểu đối tác Thủ pháp thuyết phục
Pp giải quyết bế tắc
nói Viết Nghe, ứng xử
Trang 42BẤT BÌNH CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG
• Bất bình là sự không đồng ý, là sự phản đối của người lao động đối với người sử dụng lao động về các mặt: thời gian lao động, tiền lương, điều kiện lao động
Trang 44Nguyên nhân
o Các chính sách và việc thi hành của
doanh nghiệp có thể được người lao
động hiểu theo cách khác với những ý định của ban quản lý
o Người lao động không đạt được sự
hài lòng với nghề nghiệp, từ sự đe doạ
về an toàn lao động, từ sự thiếu hiểu biết nhân viên của những người quản lý
Trang 46Nguyên tắc giải quyết bất bình
• Người phụ trách:
Là một người biết lắng nghe
Có khả năng khơi gợi tâm sự đầy đủ và trọn vẹn của người lao động
Là một người trọng tài phán xét những sai phạm
Đối xử công bằng đối với người lao động
Có khả năng suy xét xem người lao động
đang cố gắng để giành được những lợi ích
gì từ doanh nghiệp
Trang 47Có khả năng thuyết phục được người khác
về quan điểm của mình
Có thể chỉ rõ người lao động sẽ có lợi như thế nào?
Có thể chỉ ra những tổn thất do các rủi ro đối với người lao động
Thẳng thắn nói ra cái anh ta có thể và
không thể làm được
Có thể theo sát những diễn biến tiếp theo
Có thể nói "không" đúng cách, nếu như
"không" là một câu trả lời đúng
Có thể tránh được lối cư xử cục cằn
Trang 48• Ban quản lý
nàn của người lao động, ban quản lý cần chiếm được lòng tin của họ.
hiểu biết.
họ đối với những người lao động và có thiện chí giúp
đỡ họ.
đưa ra những điểm mạnh và điểm yếu của họ.
quan hệ với những vấn đề, trải qua một số bước và có thể mở rộng từ nhiều ngày thành nhiều tháng
Trang 49• Quản trị viên nhân lực :
Luôn luôn tôn trọng người lao động trong
công việc của họ Họ có hài lòng với công việc không? Nếu không thì có điều gì trục trặc? Anh/chị ta có muốn làm việc không?
Số lượng và chất lượng công việc của
anh/chị ta có bị giảm sút không?
Cần hiểu biết người lao động với tư cách là một cá nhân Thái độ của anh/chị ta thế
nào? Có điều gì làm anh/chị ta buồn chán không? Anh/chị ta làm việc cùng nhóm ra sao? Anh/chị ta có khó khăn riêng tư gì
không?
Trang 50 Cần nhận biết những dấu hiệu đe
doạ: sự phân công, sắp xếp không thích hợp, thay đổi thói quen nghề
nghiệp, thay đổi nề nếp về giờ giấc, năng suất giảm sút, khí thế trong bộ phận giảm xuống, những lời đồn đại
và chuyện xì xào lượm lặt.
cho tổ chức Công đoàn Họ có tính kiên định và có lý không? Họ có nhã nhặn không?
Trang 51Quá trình giải quyết bất bình
• Ghi nhận bất bình:
Hãy lắng nghe câu chuyện của người lao
động Hãy để cho anh ta bày tỏ sự phàn nàn
"từ trong lòng"
Bình tĩnh kiềm chế anh ta một cách thân
mật Khích lệ anh ta bày tỏ tâm tư và làm
cho anh ta thấy thoả mãn và có tinh thần
hợp tác
Khi anh ta tiếp cận đến một mức độ hợp lý thì hãy thực hiện điều gì đó để giải quyết bất bình
Trang 52• Theo sát diễn biến để nhận biết sự việc
đang được giải quyết ổn thoả và loại trừ
những việc rắc rối
Trang 53Thủ tục đối với bất bình
• Mục đích:
nghiệp của người lao động
thực thi hiệu lực của hợp đồng
việc nêu ra những phàn nàn hoặc bất bình
Trang 54• Tạo ra cho người lao động tìm kiếm
sự phân xử hoặc khắc phục sự bất
bình với sự ủng hộ tập thể của công đoàn
• Cải thiện hiệu quả của doanh nghiệp
• Xúc tiến những quan hệ hài hoà giữa người lao động và người quản lý
Trang 55Phạm vi giải quyết đối với bất bình
• Bước 1: Người lao động chuyển sự bất
bình tới người quản lý trực tiếp Giới hạn thời gian là 2 ngày hoặc thoả thuận trên
mức đó
• Bước 2: Nếu không đạt được sự giải quyết
hay sự điều chỉnh nào, người quản lý trực tiếp trao đổi với người quản lý bộ phận
hoặc uỷ ban về bất bình của công đoàn, và chuyển trường hợp này đến người quản lý của doanh nghiệp hoặc quản lý khu vực
của công ty
Trang 56• Bước 3: Nếu không đạt được sự giải quyết
nào ở bước 2 thì sau đó có thể chuyển
trường hợp đó đến chủ tịch công đoàn địa phương và người đại diện Liên đoàn lao
động toàn quốc và chuyển lên người phụ trách chung của công ty hoặc người quản
lý các quan hệ lao động
• Bước 4: nếu không giải quyết được ở các
bước trên thì sẽ trở thành tranh chấp lao động, nếu được xem xét tại hội đồng hoà giải lao động cơ sở trước khi chuyển tiếp đến toà án lao động để giải quyết lần cuối cùng
Trang 57KỶ LUẬT LAO ĐỘNG
• Kỷ luật lao động là những tiêu chuẩn quy định hành vi cá nhân của người lao động mà tổ chức xây dựng nên dựa trên cơ sở pháp lý hiện hành và các chuẩn mực đạo đức xã hội
Trang 58Mục tiêu
• Làm cho người lao động làm việc dựa trên tinh thần hợp tác theo cách thức thông thường và có quy củ, do đó kỷ luật tốt nhất chính là sự tự giữ kỷ luật
Trang 59Nội dung
• Gồm các điều khoản quy định về hành
vi của người lao động trong các lĩnh
vực có liên quan đến thực hiện nhiệm
vụ lao động của họ
• Kỷ luật lao động được thể hiện trong nội quy lao động, không được trái với pháp luật lao động và pháp luật khác
và phải thể hiện bằng văn bản đối với
tổ chức có từ 10 người trở lên
Trang 60Nội dung trong nội qui lao
động
• Thời giờ làm việc và thời giờ nghỉ ngơi;
• Trật tự trong doanh nghiệp;
• An toàn lao động và vệ sinh lao động ở nơi làm việc;
• Việc bảo vệ tài sản và bí mật công nghệ, kinh doanh của doanh nghiệp;
• Các hành vi vi phạm kỷ luật lao động, các hình thức xử lý kỷ luật lao động và trách
nhiệm vật chất
Trang 61Hình thức kỷ luật
• Kỷ luật ngăn ngừa (phê bình) dựa trên cơ sở đưa
ra những sự nhắc nhở và phê bình nhẹ nhàng có tính xây dựng
• Kỷ luật khiển trách là hình thức kỷ luật chính thức hơn và được tiến hành tế nhị kín đáo "phía sau
cánh cửa"
• Kỷ luật trừng phạt (cảnh cáo) ): là cách cuối cùng
áp dụng đối với người vi phạm kỷ luật - đôi khi còn được gọi là "kỷ luật đúng đắn" hoặc "kỷ luật tiến bộ", bởi nó đưa ra những hình phạt nghiêm khắc hơn, tăng theo thời gian đối với những người bị kỷ luật
Trang 62• Các mức nối tiếp của kỷ luật trừng phạt như sau:
Cảnh cáo miệng
Cảnh cáo bằng văn bản
Đình chỉ công tác
Sa thải