Quy định này hướng dẫn việc quản lý xây dựng công trình, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, cảnh quan kiến trúc, bảo vệ môi trường trong xây dựng và khai thác sử dụng các công trình trong ran
Trang 1QUY ĐỊNH QUẢN LÝ Theo đồ án quy hoạch phân khu xây dựng tỷ lệ 1/2000 Khu công nghiệp Bình Tân, huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /11/2021
của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)
PHẦN I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1 Căn cứ pháp lý
Luật Xây dựng số 50/2014/QH13; Văn bản hợp nhất số 02/VBHN-VPQH ngày 15/7/2020 của Quốc hội hợp nhất Luật Xây dựng số 50/2014/QH13;
Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ về quy định chi tiết một số nội dung về Quy hoạch xây dựng;
Nghị định 72/2019/NĐ-CP ngày 30/8/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP về lập, thẩm định, phê duyệt và quản
lý quy hoạch đô thị và Nghị định số 44/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;
Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng Quy định hồ
sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù;
Thông tư số 17/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn về năng lực của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng;
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng QCVN 01:2021/BXD; Các tiêu chuẩn, quy chuẩn và các quy định hiện hành liên quan về quy hoạch xây dựng, đô thị…
Công văn số 1453/TTg-KTN ngày 16/8/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh, bổ sung quy hoạch các khu công nghiệp tỉnh Vĩnh Long;
Văn bản số 3906/UBND-KTN ngày 11/10/2019 của UBND tỉnh Vĩnh Long
về việc chủ trương lập quy hoạch Khu công nghiệp và Khu tái định cư khu công nghiệp Bình Tân, tại xã Thành Lợi, huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long;
Trang 2Quyết định số /QĐ-UBND ngày /11/2021 của UBND tỉnh về việc phê duyệt quy hoạch phân khu xây dựng tỷ lệ 1/2000 Khu công nghiệp Bình Tân, huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long.
Điều 2 Phạm vi và đối tượng áp dụng
1 Quy định này hướng dẫn việc quản lý xây dựng công trình, hệ thống hạ tầng
kỹ thuật, cảnh quan kiến trúc, bảo vệ môi trường trong xây dựng và khai thác sử dụng các công trình trong ranh giới lập quy hoạch phân khu xây dựng tỷ lệ 1/2000 Khu công nghiệp Bình Tân, huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long đã được phê duyệt tại quyết định số /QĐ-UBND ngày /11/2021 của UBND tỉnh Vĩnh Long
2 Ngoài những quy định trong Quy định quản lý này, việc quản lý xây dựng
trong khu vực quy hoạch phân khu xây dựng tỷ lệ 1/2000 Khu công nghiệp Bình Tân, huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long còn phải tuân theo các quy định pháp luật khác có liên quan
3 Việc điều chỉnh, bổ sung hoặc thay đổi quy định quản lý phải được cơ quan
có thẩm quyền xem xét, quyết định
4 Ban Quản lý các khu công nghiệp Vĩnh Long, các tổ chức, cá nhân khi thực
hiện đầu tư xây dựng trong Khu công nghiệp Bình Tân chịu trách nhiệm quản lý đầu tư xây dựng theo đúng quy định quản lý này và các quy định pháp luật hiện hành Sở Xây dựng có chức năng quản lý nhà nước về xây dựng theo dõi, quản lý, kiểm tra việc xây dựng công trình trong Khu công nghiệp Bình Tân theo đúng quy hoạch và quy định hiện hành
Điều 3 Phạm vi, quy mô, tính chất khu vực quy hoạch
1 Phạm vi lập quy hoạch:
Vị trí quy hoạch tại thị trấn Tân Quới và xã Thành Lợi, huyện Bình Tân, có giáp giới như sau:
- Phía Bắc giáp đất dân và đất quy hoạch khu tái định cư và nhà ở công nhân của khu công nghiệp;
- Phía Nam giáp đất dân và Quốc lộ 54;
- Phía Đông giáp đất dân ven kênh Hai Quý;
- Phía Tây giáp giáp đất dân và Quốc lộ 54
2 Quy mô khu vực quy hoạch:
Tổng diện tích khu đất lập quy hoạch: 400 ha
Trang 3Bảng cơ cấu sử dụng đất
ST
T Chức năng lô đất
Diện tích (ha)
Tỷ lệ (%)
Mật độ xây dựng tối
đa (%)
Tầng cao tối đa (tầng)
1 Đất nhà máy, xí nghiệp, kho
3 Tính chất khu vực lập quy hoạch:
Khu công nghiệp Bình Tân bố trí loại hình công nghiệp như: Chế biến nông sản - thực phẩm, chế biến rau quả và các sản phẩm từ trái cây; Chế biến thủy sản; Các sản phẩm từ chăn nuôi; Công nghiệp hàng tiêu dùng, dệt may, thủ công mỹ nghệ, công nghiệp lắp ráp điện tử, bao bì, công nghiệp dược phẩm - mỹ phẩm; Công nghiệp khai thác và sản xuất vật liệu xây dựng; Kho bãi, dịch vụ và một số ngành khác ít ô nhiễm môi trường…
Trang 4PHẦN II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 4 Quy mô các khu chức năng trong khu vực quy hoạch; chỉ tiêu về mật độ xây dựng, số tầng cao xây dựng, hệ số sử dụng đất, chiều cao tầng
1 Khu nhà máy, xí nghiệp, kho tàng trong khu công nghiệp.
Tổng diện tích khoảng 279,51 ha chiếm 69,88% diện tích toàn khu, các lô đất
xí nghiệp, nhà máy, kho bãi có diện tích từ 2 ha đến 6,18 ha
Bảng thống kê chỉ tiêu kiến trúc - quy hoạch cho từng lô đ t ất
ST
T
Ký
hiệu Chức năng lô đất
Diện tích (ha)
Mật độ
XD tối đa (%)
Hệ số SDĐ (lần)
Tầng cao tối đa
A
Trang 5T
Ký
hiệu Chức năng lô đất
Diện tích (ha)
Mật độ
XD tối đa (%)
Hệ số SDĐ (lần)
Tầng cao tối đa
Trang 6T
Ký
hiệu Chức năng lô đất
Diện tích (ha)
Mật độ
XD tối đa (%)
Hệ số SDĐ (lần)
Tầng cao tối đa
C
Trang 7T
Ký
hiệu Chức năng lô đất
Diện tích (ha)
Mật độ
XD tối đa (%)
Hệ số SDĐ (lần)
Tầng cao tối đa
- Mật độ xây dựng của lô đất xây dựng nhà máy, xí nghiệp tối đa là 70% Đối với các lô đất xây dựng nhà máy có trên 05 sàn sử dụng để sản xuất, mật độ xây dựng tối đa là 60%
Trang 8- Tỷ lệ đất trồng cây xanh trong từng lô đất đảm bảo tối thiểu 20%
- Cốt cao độ nền tầng trệt cao hơn cao độ vỉa hè hoàn thiện đảm bảo 0,3m
- Chiều cao xây dựng từng tầng được thiết kế tùy theo yêu cầu công nghệ của nhà máy, xí nghiệp và đảm bảo tuân thủ theo quy chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn thiết
kế hiện hành
- Khoảng lùi xây dựng: Công trình xây dựng cách ranh đất đảm bảo tối thiểu 6m, ngoài ra đối với khu đất kế cận phải đảm bảo khoảng cách theo cấp độ phòng cháy của công trình và ngành sản xuất
- Cổng ra vào nhà máy, xí nghiệp phải đảm bảo an toàn giao thông và đảm bảo khoảng cách đến giao lộ theo quy định hiện hành Cao độ hàng rào cho nhà máy, xí nghiệp cao từ 2,5m đến 2,8m so với cao độ vỉa hè hoàn thiện, hàng rào phải thỏa mãn các yêu cầu về bảo vệ an toàn và kiến trúc cổng, hàng rào cần mang tính thẩm
mỹ, đồng bộ trong toàn khu công nghiệp
- Công trình nhà máy, xí nghiệp khi triển khai đầu tư xây dựng phải thực hiện các thủ tục thẩm định, phê duyệt dự án, thiết kế bản vẽ thi công, cấp giấy phép xây dựng theo quy định hiện hành và tuân thủ các quy định của quy chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn thiết kế hiện hành
Ghi chú: Đối với các khu đất nhà máy, xí nghiệp gần Khu dân cư vượt lũ thuộc ấp Thành Tâm (thị trấn Tân Quới) và Khu dân cư vượt lũ ấp Thành Nghĩa (xã Thành Lợi) cần ưu tiên bố trí loại hình công trình công nghiệp mang tính chất
ít ô nhiễm môi trường nhằm đảm bảo không ảnh hưởng đến hai khu dân cư hiện hữu.
2 Khu bến thủy nội địa.
Tổng diện tích khoảng 2,78 ha chiếm 0,70% diện tích toàn khu Bến thủy nội địa được bố trí bên bờ sông Hậu là khu bến hàng hóa chuyên dùng phục vụ khu công nghiệp
B ng th ng kê ch tiêu ki n trúc - quy ho ch cho t ng lô ảng thống kê chỉ tiêu kiến trúc - quy hoạch cho từng lô ống kê chỉ tiêu kiến trúc - quy hoạch cho từng lô ỉ tiêu kiến trúc - quy hoạch cho từng lô ến trúc - quy hoạch cho từng lô ạch cho từng lô ừng lô
đ t ất
STT Ký
hiệu Chức năng lô đất
Diện tích (ha)
Mật độ
XD tối
đa (%)
Hệ số SDĐ (lần)
Tầng cao tối đa
1 K Khu bến thủy nội địa 1 1,32
2 K Khu bến thủy nội địa 2 1,46
3 Khu điều hành, dịch vụ:
Trang 9- Tổng diện tích khoảng 6,2 ha chiếm 1,55% diện tích toàn khu, bố trí nằm tại trục đường chính và hai bên trục đường nối từ Quốc lộ 54 vào khu công nghiệp Khu điều hành, dịch vụ dự kiến bố trí các công trình sau:
+ Ban quản lý, điều hành khu công nghiệp;
+ Khu vực giới thiệu, trưng bày sản phẩm, văn phòng chuyên gia, phòng thí nghiệm, kiểm tra sản phẩm
+ Một số các cơ quan khác: Hải quan, thuế, ngân hàng, bưu điện, an ninh, cứu hỏa, môi trường;
+ Văn phòng tuyển dụng lao động;
+ Câu lạc bộ, thể dục thể thao, nhà hàng, cửa hàng bách hoá, siêu thị, cây xăng
+ Văn phòng làm việc và cho thuê;
+ Nhà nghỉ, trực bảo vệ
B ng th ng kê ch tiêu ki n trúc - quy ho ch cho t ng lô ảng thống kê chỉ tiêu kiến trúc - quy hoạch cho từng lô ống kê chỉ tiêu kiến trúc - quy hoạch cho từng lô ỉ tiêu kiến trúc - quy hoạch cho từng lô ến trúc - quy hoạch cho từng lô ạch cho từng lô ừng lô
đ t ất
hiệu Chức năng lô đất
Diện tích (ha)
Mật độ
XD tối
đa (%)
Hệ số SDĐ (lần)
Tầng cao tối đa
- Khoảng lùi xây dựng:
+ So với chỉ giới đường đỏ : ≥ 6m
+ So với ranh đất : ≥ 4m
- Cốt cao độ nền tầng trệt cao hơn cao độ vỉa hè hoàn thiện đảm bảo ≥ 0,3m
- Chiều cao xây dựng từng tầng được thiết kế đảm bảo tuân thủ theo quy chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn thiết kế hiện hành
- Công trình khi triển khai đầu tư xây dựng phải thực hiện các thủ tục thẩm định, phê duyệt dự án, thiết kế bản vẽ thi công, cấp giấy phép xây dựng theo quy định hiện hành và tuân thủ các quy định của quy chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn thiết kế hiện hành
Trang 104 Khu đầu mối hạ tầng kỹ thuật:
- Tổng diện tích khoảng 4,44 ha chiếm 1,11% diện tích toàn khu, gồm những công trình cung cấp và đảm bảo hạ tầng kỹ thuật cho khu công nghiệp, bố trí hồ sự
cố và trạm xử lý nước thải đảm bảo nước thải được xử lý nước thải đạt chuẩn loại
A về môi trường trước khi xả ra rạch hiện trạng
B ng th ng kê ch tiêu ki n trúc - quy ho ch cho t ng lô ảng thống kê chỉ tiêu kiến trúc - quy hoạch cho từng lô ống kê chỉ tiêu kiến trúc - quy hoạch cho từng lô ỉ tiêu kiến trúc - quy hoạch cho từng lô ến trúc - quy hoạch cho từng lô ạch cho từng lô ừng lô
đ t ất ST
T
Ký
hiệu Chức năng lô đất
Diện tích (ha)
Mật độ
XD tối
đa (%)
Hệ số SDĐ (lần)
Tầng cao tối đa
- Khoảng lùi xây dựng:
+ So với chỉ giới đường đỏ : ≥ 6m
+ So với ranh đất : ≥ 4m
- Cốt cao độ nền tầng trệt cao hơn cao độ vỉa hè hoàn thiện đảm bảo ≥ 0,3m
- Chiều cao xây dựng từng tầng được thiết kế đảm bảo tuân thủ theo quy chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn thiết kế hiện hành
- Công trình cần đảm bảo khoảng cách ly cây xanh với các công trình lân cận theo quy định
- Công trình khi triển khai đầu tư xây dựng phải thực hiện các thủ tục thẩm định, phê duyệt dự án, thiết kế bản vẽ thi công, cấp giấy phép xây dựng theo quy định hiện hành, và tuân thủ các quy định của quy chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn thiết
kế hiện hành
5 Đất cây xanh:
Diện tích 41,38 ha chiếm 10,35% diện tích đất toàn khu quy hoạch Cây xanh trong khu vực công nghiệp có ba thành phần chủ yếu:
- Cây xanh cảnh quan: Ngoài chức năng làm lá phổi của khu công nghiệp, tạo
môi trường thông thoáng, hiệu quả kiến trúc cảnh quan, cây xanh còn kết hợp với khu dịch vụ làm tăng khả năng phục vụ nhu cầu nghỉ ngơi, thư giãn, tái tạo sức lao
Trang 11động cho công nhân, nhân viên trong Khu công nghiệp.
- Cây xanh cách ly: Được chú trọng bố trí thành các dải cây bao quanh các
tuyến giao thông, bao quanh nhà máy, cách ly với khu dân cư xung quanh,… vừa có chức năng cách ly kỹ thuật vừa làm chức năng tạo không gian xanh, góp phần làm phong phú không gian kiến trúc cảnh quan, cải thiện khí hậu khu vực
B ng th ng kê ch tiêu ki n trúc - quy ho ch cho t ng lô ảng thống kê chỉ tiêu kiến trúc - quy hoạch cho từng lô ống kê chỉ tiêu kiến trúc - quy hoạch cho từng lô ỉ tiêu kiến trúc - quy hoạch cho từng lô ến trúc - quy hoạch cho từng lô ạch cho từng lô ừng lô
đ t ất ST
T
Ký
hiệu Chức năng lô đất
Diện tích (ha)
Mật độ
XD tối
đa (%)
Hệ số SDĐ (lần)
Tầng cao tối đa
CXCL
CXCL
CXCL
CXCL
CXCL
CXCL
CXCL
CXCL
CXCL
CXCL
CXCL
CXCL
CXCQ
CXCQ
Trang 12CXCQ
CXCQ
CXCQ
CXCQ
CXCQ
CXCQ
CXCQ
- Mật độ xây dựng tối đa trong đất quy hoạch cây xanh là 5%, ngoài ra cần đảm tuân thủ các quy định của quy chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn thiết kế hiện hành.
- Việc trồng cây xanh phải tuân thủ theo Quyết định số 08/2014/QĐ-UBND ngày 12/5/2014 của UBND tỉnh Vĩnh Long ban hành danh mục cây trồng, cây khuyến khích trồng, cây hạn chế trồng, cây cấm trồng, cây bảo tồn trong các đô thị thuộc địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
6 Mặt nước:
Tổng diện tích khoảng 6,12 ha chiếm 1,53% diện tích đất toàn khu, bao gồm kênh thoát nước tưới tiêu và rạch Chân Rít.
B ng ch tiêu ki n trúc - quy ho ch cho t ng lô đ t ảng thống kê chỉ tiêu kiến trúc - quy hoạch cho từng lô ỉ tiêu kiến trúc - quy hoạch cho từng lô ến trúc - quy hoạch cho từng lô ạch cho từng lô ừng lô ất STT Ký hiệu Chức năng lô đất Diện tích (ha)
Trang 13MN-07 Đất mặt nước 07 0,56
Điều 5 Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng và các yêu cầu cụ thể về kỹ thuật đối với từng tuyến đường, khu vực; phạm vi bảo vệ, hành lang an toàn công trình hạ tầng kỹ thuật
1 Giao thông đối ngoại:
Quốc lộ 54: Đoạn qua thị trấn Tân Quới có lộ giới 36m Đoạn ngoài thị trấn Tân Quới có lộ giới 47m
2 Giao thông trong khu công nghiệp:
- Cao độ tim đường:
+ Cốt cao độ san nền trung bình đảm bảo ≥+2,5m theo cao độ Nhà nước năm 2008
+ Cao độ tim đường: Cao độ thiết kế tại tim đường kết nối với cao độ Quốc
lộ 54 hiện hữu (cao độ đường quốc lộ 54 đoạn qua khu quy hoạch từ +2,45m đến +2,95m), do đó chọn cao độ thiết kế tại tim đường khu công nghiệp trung bình từ +2.7m đến +2.95m (Cao độ tim đường thiết kế cụ thể được thể hiện trong bước triển khai dự án và phù hợp theo quy chuẩn, tiêu chuẩn thiết kế quy định)
- Lộ giới đường:
+ Đường N4, D3, D6 (Mặt cắt 1-1): Là đường trục chính kết nối khu công nghiệp với đường QL54 Lộ giới 43m, trong đó:
Phần đường dành cho xe chạy : 10,5m + 10,5m
+ Đường N2, D1, D2, D4, D5 (Mặt cắt 3-3): Nằm vuông góc và kết nối với đường trục chính N4 và D3 Lộ giới 27m, trong đó:
Phần đường dành cho xe chạy : 15,0m
+ Đường N3, N5, N6, N7 (Mặt cắt 4-4): Lộ giới 20m, trong đó:
Phần đường dành cho xe chạy : 10,0m
- Chỉ giới xây dựng: Khoảng lùi xây dựng đảm bảo tối thiểu 6m
Trang 14Điều 6 Các trục không gian chính, các điểm nhấn của khu vực
Vị trí cổng vào khu công nghiệp và khu điều hành, dịch vụ góp phần tạo điểm nhấn chính cho khu công nghiệp Vì vậy các giải pháp thiết kế kiến trúc cần đảm bảo phù hợp công năng cho từng loại hình công trình và cảnh quan chung, tổ hợp các hình khối chi tiết đơn giản, màu sắc chọn tông màu sáng, hài hòa, tạo sự đồng đều cho cả khu vực
Điều 7 Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật, vị trí quy mô và phạm vi bảo vệ, hành lang an toàn đối với công trình có chức năng đặc thù cần bảo vệ, cách ly
1 Chuẩn bị kỹ thuật
- San nền:
+ Cốt cao độ san nền trung bình đảm bảo ≥+2,5m theo cao độ Nhà nước năm 2008
+ Cao độ tim đường: Cao độ thiết kế tại tim đường trung bình từ +2.7m đến +2.95m và đảm bảo độ dốc theo quy chuẩn, tiêu chuẩn quy định (Cao độ tim đường thiết kế cụ thể được thể hiện trong bước triển khai dự án và phù hợp theo quy chuẩn, tiêu chuẩn thiết kế quy định)
- Thoát nước mặt: Hệ thống thoát nước mưa của khu công nghiệp được thoát theo 2 hướng chính là thoát nước về kênh nằm phía bắc khu công nghiệp (thoát ra kênh Tập Đoàn) và thoát nước về rạch Chân Rít (rạch Rít) nằm trung tâm của khu công nghiệp Hệ thống thoát nước mưa gồm hệ thống cống tròn, cống hộp bê tông cốt thép và các cửa xả đảm bảo cho việc thoát nước mặt cho toàn khu công nghiệp
2 Cấp điện
- Với tổng công suất toàn dự án khoảng 59.250 kVA, do vậy khu vực quy hoạch sẽ được xây dựng một trạm biến áp 110/22kV, nguồn điện 110 kV cấp cho trạm biến áp thuộc dự án được cấp từ trạm biến áp Bình Tân tới Tuy nhiên trong giai đoạn đầu của dự án nguồn điện có thể được lấy từ xuất tuyến trung thế của khu vực dọc theo quốc lộ 54 (phương án cấp nguồn sẽ được nghiên cứu chi tiết ở bước tiếp theo)
- Xây dựng 12 trạm biến áp phân phối 22/0,4kV cấp điện cho từng lô đất, lưới điện 22kV là lưới trung thế nổi trên cột bê tông cốt thép dọc theo các trục tuyến đường giao thông cấp điện cho các khu chức năng của khu công nghiệp, hệ thống chiếu sáng đèn đường được đi ngầm
- Hành lang bảo vệ hệ thống cấp điện cần đảm bảo theo tiêu chuẩn thiết kế và quy định của ngành hiện hành
3 Cấp nước
- Nguồn cấp nước dự kiến từ Nhà máy nước Bình Minh tại xã Thành Lợi Tổng