Công tác triển khai sản xuất vụ Hè Thu 2021 Thực hiện nghiêm túc theo Thông báo kết luận số 2522/TB-BNN-VP của Thứ trưởng Lê Quốc Doanh tại Hội nghị “Sơ kết sản xuất trồng trọt vụ Đông
Trang 1Mùa mưa đến sớm, ảnh hưởng hạn, mặn giảm so với các năm trước nên sản xuất lúa vụ Hè thu 2021 tương đối thuận lợi cho việc xuống Bố trí sản xuất hợp lý, lịch thời vụ chuyển dịch phù hợp với điều kiện từng vùng sinh thái
Công tác chuyển giao khoa học kỹ thuật được thực hiện đa dạng dưới nhiều hình thức như tập huấn, tư vấn hộ, hội thảo tọa đàm, tài liệu bướm, khuyến nông trên đài Phát thanh và Truyền hình, để hướng dẫn và thông báo kịp thời đến người dân
Các công trình chống hạn, xâm nhập mặn, lũ như nạo vét kênh mương, nâng cấp các tuyến đê, được quan tâm đầu tư đảm bảo ngăn mặn, rửa phèn mặn, tích trử nước ngọt phục vụ tốt cho sản xuất
Kinh nghiệm và sự chủ động của địa phương chuẩn bị các nguồn lực phòng chống thiên tai, dịch bệnh để chỉ đạo và xử lý kịp thời, hiệu quả
2 Khó khăn
Thị trường tiêu thụ nông sản biến động do diễn biến dịch bệnh Covid-19 ngày càng phức tạp, một số mặt hàng nông sản như thanh long, chanh, dưa hấu, khoai lang tím Nhật và ớt tiêu thụ khó khăn, giá giảm mạnh, người sản xuất không có lãi, từ hòa vốn đến lỗ
Trang 2đơn vị quản lý về nguy cơ lúa bị nhiễm bệnh vàng lùn - lùn xoắn lá
Giá vật tư nông nghiệp tăng, dịch vụ máy cày, xới, thu hoạch tăng và khan hiếm lao động dẫn đến làm tăng chi phí đầu tư, lợi nhuận của nông dân bị giảm Chuyển đổi cơ cấu cây trồng tuy có hướng tích cực nhưng thiếu bền vững,
do tác động nhiều yếu tố nhất là giá cả thị trường và đầu ra sản phẩm
Tổ chức đại diện cho nông dân (HTX, THT) còn ít, nên việc kết nối đầu ra
sản phẩm, đại diện cho nông dân ký kết hợp đồng liên kết tiêu thụ và công tác liên kết sản xuất tiêu thụ sản phẩm gặp nhiều khó khăn; chuỗi giá trị ngành hàng qua nhiều trung gian, phát triển liên kết giữa sản xuất và tiêu thụ còn chậm
Chính sách khuyến khích doanh nghiệp tham gia liên kết, đầu tư, sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản đã được Trung ương ban hành nhưng sự tiếp cận và triển khai để khuyến khích doanh nghiệp tham gia sản xuất theo chuỗi còn chậm Việc triển khai thực hiện các chính sách đầu tư vào nông nghiệp nông thôn hiệu quả chưa cao nên chưa tạo được động lực thúc đẩy nông nghiệp nông thôn phát triển
II ƯỚC KẾT QUẢ SẢN XUẤT LÚA VỤ HÈ THU 2021
1 Công tác triển khai sản xuất vụ Hè Thu 2021
Thực hiện nghiêm túc theo Thông báo kết luận số 2522/TB-BNN-VP của Thứ trưởng Lê Quốc Doanh tại Hội nghị “Sơ kết sản xuất trồng trọt vụ Đông Xuân 2020-2021; triển khai kế hoạch sản xuất vụ Hè Thu, vụ Thu Đông, vụ Mùa năm
2021 tại các tỉnh, thành Nam bộ” với yêu cầu như sau:
- Cục Trồng trọt phối hợp cùng Tổng cục Thủy lợi, Cục BVTV, Trung tâm khuyến nông Quốc gia và các viện nghiên cứu chuyên ngành thành lập các Đoàn công tác đến các tỉnh để triển khai kế hoạch sản xuất Hè Thu và phối hợp lập kế hoạch sản xuất lúa vụ Thu Đông, vụ Mùa năm 2021
- Tập trung chỉ đạo, điều hành về lịch thời vụ và cơ cấu giống; công tác điều tiết nước và phòng chống dịch hại
- Bố trí thời vụ xuống giống tập trung né rầy theo dự báo rầy nâu di trú và rầy nâu tại chỗ của Cục BVTV để phòng ngừa bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá có nhiều nguy cơ bùng phát và lây lan
- Sử dụng giống lúa chất lượng cao phù hợp với yêu cầu của thị trường Đẩy mạnh sử dụng cấp giống xác nhận, giống ngắn ngày có năng suất, chất lượng khá, cứng cây, chống đổ ngã, chống chịu khô hạn
- Đẩy mạnh giảm khối lượng hạt giống lúa gieo sạ trên đơn vị diện tích
2 Quan điểm chỉ đạo sản xuất trồng trọt
- Tập trung chỉ đạo giữ vững diện tích, năng suất, sản lượng đáp ứng yêu cầu tăng trưởng của từng tỉnh và toàn vùng về lương thực, đảm bảo an ninh lương thực trong mọi tình huống thiên tai, bất lợi diễn ra trong và ngoài nước
Trang 3- Bố trí thời vụ: Thời vụ xuống giống lúa phải tuân thủ nguồn nước cung cấp và tình hình diễn biến các đối tượng dịch hại quan trọng Tiến độ gieo trồng lúa cần tập trung, nhanh, gọn để tranh thủ và sử dụng hiệu quả nguồn nước tưới
- Cơ cấu giống: sử dụng các giống lúa theo khuyến cáo của Cục Trồng trọt và
đề xuất của doanh nghiệp, thương lái thu mua, trong vùng nguyên liệu, cánh đồng lớn, liên kết sản xuất để đáp ứng nhu cầu thị trường và liên kết đồng bộ với doanh nghiệp trong sản xuất và tiêu thụ lúa, gạo hàng hóa trong và ngoài nước Ưu tiên các giống lúa ngắn ngày, chất lượng cao; giống lúa thơm; giảm tỉ lệ các giống lúa chất lượng trung bình và lúa nếp Sử dụng giống lúa chất lượng cao phù hợp với yêu cầu của thị trường Đẩy mạnh sử dụng cấp giống xác nhận, giống ngắn ngày có năng suất, chất lượng khá, cứng cây, chống đổ ngã
- Tăng cường ứng dụng tiến bộ kỹ thuật và sản xuất, thích ứng với diễn biến khí hậu; giảm giống gieo sạ từ 80 - 100 kg/ha; tăng cường sử dụng công cụ sạ bằng máy, sử dụng máy cấy; tăng cường sử dụng giống lúa xác nhận, cày ải, áp dụng 1 phải
5 giảm, cơ giới hóa trong thu hoạch lúa, thu hồi rơm, rạ tái sử dụng,
- Tăng cường chỉ đạo rãi vụ thu hoạch 5 loại cây ăn trái chủ lực và mở rộng sang một số loại cây ăn trái có tiềm năng
3 Kết quả sản xuất lúa vụ Hè Thu 2021
a) Ước kết quả sản xuất lúa vụ Hè Thu 2021
Bảng 1: Ước diện tích, năng suất và sản lượng lúa vụ Hè Thu 2021
- Vùng ĐBSCL xuống giống 1.515 nghìn ha, giảm 9 nghìn ha; năng suất ước đạt 56,66 tạ/ha, tăng 1,15 tạ/ha; sản lượng ước đạt 8.584 nghìn tấn, tăng 124 nghìn tấn
- Vùng Đông Nam Bộ xuống giống 84 nghìn ha, giảm 2 nghìn ha; năng suất ước đạt 53,86 tạ/ha, tăng 0,86 tạ/ha; sản lượng đạt 453 nghìn tấn, bằng với cùng kỳ
Diện tích lúa vụ Hè Thu giảm chủ yếu do chuyển đổi sang trồng cây rau màu hằng năm, cây ăn quả và nuôi trồng thủy sản có hiệu quả kinh tế cao hơn và nhu cầu nguồn nước tưới ít hơn so với trồng lúa Diện tích lúa giảm khoảng 11
Trang 44 Một số giải pháp chỉ đạo sản xuất lúa vụ Hè Thu 2021
a) Thời vụ
- Thực hiên triệt để phương châm xuống giống đồng loạt, tập trung, nhanh gọn theo từng vùng trên cơ sở nguồn nước cung cấp cho sản xuất và dự báo né rầy của cơ quan BVTV vùng và cơ quan BVTV địa phương
- Dựa vào dự báo khí tượng thủy văn và bản đồ rủi ro khí hậu và kế hoạch thích ứng thực hiện xuống giống vụ Hè Thu tuân thủ theo dự báo nguồn nước đối với từng tiểu vùng cụ thể trong tỉnh đã được thống nhất phân lập trên bản đồ
- Các địa phương căn cứ vào dự báo tình hình nguồn nước, chất lượng nước cung cấp cho sản xuất, dự báo tình hình tiêu thụ lúa gạo đã có sự sắp xếp
và chủ động điều chỉnh diện tích các vụ lúa trong năm cho phù hợp và thích ứng với diễn biến của thời tiết và yêu cầu thị trường
- Theo dõi diến biến của lũ, bão và tăng cường kiểm soát tình hình sản xuất lúa Hè Thu để có kế hoạch cụ thể cho vụ Thu Đông
- Thời vụ gieo trồng lúa tại các tỉnh vùng ĐBSCL:
Thực hiện phương châm xuống giống sớm, các địa phương ở vùng thượng nguồn đã xuống giống trong các tháng 2 và 3 đạt 309.572 ha giảm so cùng kỳ 126.284 ha; tháng 4 xuống giống 431.280 ha giảm so cùng kỳ 40.640 ha; tháng
5 xuống giống 556.554 ha tăng so cùng kỳ 46.144 ha; trong tháng 6 xuống giống
214.390 ha tăng 114.692 ha so cùng kỳ Việc xuống giống trong tháng 2, 3 ,4 chậm hơn cùng kỳ một phần do ảnh hưởng của khô hạn, xâm nhập mặn
Bảng 2: Diện tích xuống giống lúa theo từng tháng tại các tỉnh ĐBSCL
Tháng gieo sạ Hè Thu 2020
(ha)
Hè Thu 2021 (ha) So sánh 2021/2020
- Thời vụ gieo trồng vùng ĐNB: đúng theo lịch thời vụ khuyến cáo chung
b) Cơ cấu giống lúa
- Tình hình sử dụng giống xác nhận trong vụ Hè Thu 2021 theo báo cáo
sơ bộ từ các tỉnh tỉ lệ sử dụng giống nguyên chủng là 0,2 % (3 nghìn ha); tỷ lệ
sử dụng giống xác nhận là 76,7% (khoảng 1.166 nghìn ha) và sử dụng lúa thường làm giống là 23,1% (343 nghìn ha)
Trang 5- Cơ cấu giống lúa vụ Hè Thu 2021 vùng ĐBSCL:
Bảng 3: Cơ cấu giống lúa vụ Hè Thu 2021 vùng ĐBSCL
Nhóm giống Hè Thu 2020 (%) Hè Thu 2021 (%) So sánh 2021/2020
12 tháng 5 năm 2021 và khuyến cáo của các địa phương
+ Giống lúa thơm, đặc sản đạt 29,3%, tăng 3,3% so với cùng kỳ
+ Giống lúa chất lượng cao đạt 48,5%, tăng 2,5% so với cùng kỳ
+ Giống chất lượng trung bình đạt 11,5%, giảm 4,7% so với cùng kỳ + Giống lúa nếp 10,7%, giảm 1,1% so với cùng kỳ
Cơ cấu giống lúa sản xuất từng mùa vụ đang có xu hướng chuyển dịch dần sang các giống lúa thơm, đặc sản (nhất là giống lúa thơm ST 24, ST 25) và giống lúa chất lượng cao phù hợp với yêu cầu thị trường xuất khẩu, nhất là thị trường EU theo các Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – EU đang có nhiều tiềm năng phát triển trong thời gian tới và nâng cao giá trị xuất khẩu gạo của Việt Nam, có thời điểm đạt đến 500 USD/tấn trong năm 2020, giúp thương hiệu
và vị thế xuất khẩu gạo Việt Nam phát triển không ngừng
- Cơ cấu giống lúa vụ Hè Thu 2021 vùng ĐNB :
Bảng 4: Cơ cấu giống lúa vụ Hè Thu 2021 vùng ĐNB
Nhóm giống Hè Thu 2020 (%) Hè Thu 2021 (%) So sánh 2020/2019
c) Kết quả triển khai giảm lượng lúa giống gieo sạ
Năm 2016, Bộ Nông ngiệp và PTNT đã ban hành văn bản chỉ đạo số 1334/BNN-TT về giảm lượng giống gieo sạ Sau 05 năm thực hiện, các địa phương đã triển khai nhiều giải pháp tuyên truyền thông qua các chương trình tập huấn, mô hình khuyến nông,… đã giúp nông dân nhận thức và giảm mạnh việc sử dụng khối lượng hạt giống lúa trên 150 kg ha
Bảng 5: Tỉ lệ lượng giống lúa gieo sạ/ha vụ Hè Thu 2021 vùng ĐBSCL
Lượng giống gieo sạ Hè Thu 2020 (%) Hè Thu 2021 (%) So sánh 2020/2021
Trang 6Tổng cộng 100,0 100,0
Lượng giống gieo sạ dưới 100 kg/ha trong vụ Hè Thu 2021 cao hơn vụ Hè Thu 2020 là 0,07% và tăng ở tỷ lệ gieo sạ từ trên 100 – 150 kg/ha là 2,14 % Riêng diện tích gieo sạ trên 150 kg/ha giảm 2,21%
Bảng 6: Tỉ lệ lượng giống lúa gieo sạ/ha vụ Hè Thu 2021 vùng ĐNB
Khối lượng hạt giống
gieo sạ
Hè Thu 2020 (%)
Hè Thu 2021 (%)
So sánh 2019/2018
5 Đánh gía tình hình chuyển đổi cây trồng trên đất lúa
a) Ước kết quả chuyển đổi cây trồng trên đất lúa vụ Hè Thu 2021
Diện tích chuyển đổi cây trồng trên đất lúa vụ Hè Thu 2021 các tỉnh Nam bộ ước đạt 27.394 ha (ĐBSCL ước đạt 23.816 ha; ĐNB ước đạt 3.578 ha), trong đó chuyển đổi cây hăng năm là 20.620 ha; cây ăn quả là 6.420 ha và nuôi trồng thủy sản
b) Những tồn tại trong chuyển đổi sang trồng cây ăn quả cần chú ý
- Đối với kỹ thuật canh tác: Một số diện tích nông dân trồng với nguồn giống có chất lượng cây chưa đạt yêu cầu; Nông dân chưa nhuần nhuyễn với kỹ thuật canh tác cây ăn quả, thiếu kiến thức và phương tiện, trang thiết bị dẫn đến chất lượng không cao Ví dụ như: trồng mật độ quá dày để khai thác tối đa quỹ đất, sử dụng phân bón và chất kích thích quá nhiều để nâng tối đa năng suất, sử dụng thuốc BVTV quá liều lượng, nồng độ để phòng trừ dịch hại…
- Việc tổ chức sản xuất chưa theo quy hoạch và định hướng của địa phương, còn mang tính tự phát, phổ biến là hình thức thuê đất của nông dân trồng lúa để trồng cây cam
- Sự liên kết giữa sản xuất và thu mua để tiêu thụ sản phẩm còn lõng lẽo, nên giá cả bấp bênh, chưa ổn định
- Việc chuyển đổi cây trồng từ đất lúa sang trồng cây ăn quả đòi hỏi phải
có vốn đầu tư lớn Các địa phương cũng chưa hoàn thiện quy hoạch, kế hoạch chuyển đổi gắn với thời vụ, vùng chuyển đổi, cây trồng, tiêu thụ sản phẩm
c) Một số giải pháp cần tiếp tục trong việc chuyển đổi cây trồng trên đất lúa
Trang 7Để thực hiện tốt kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất lúa, các địa phương cần quan tâm thực hiện một số giải pháp như sau:
- Tăng cường tuyên truyền, vận động và phổ biến rộng rãi về mục đích, ý nghĩa, hiệu quả của việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất lúa kém hiệu quả sang cây trồng khác để thích ứng với tình hình biến đổi khí hậu hiện nay
- Lựa chọn giống có năng suất và chất lượng cao, phù hợp với điều kiện
của từng tiểu vùng sinh thái, giống có khả năng chống chịu được sâu bệnh tốt
- Tổ chức tập huấn, hướng dẫn quy trình kỹ thuật từng loại cây trồng chuyển đổi cho các hộ dân ứng dụng nhằm tăng hiệu quả sản xuất Lồng ghép các chương trình, dự án để thực hiện các mô hình trình diễn hiệu quả nhằm giúp
các hộ dân học hỏi áp dụng
- Kết nối và mời gọi các doanh nghiệp tham gia liên kết sản xuất, cung ứng giống tốt và bao tiêu sản phẩm ổn định cho nông dân sản xuất
6 Áp dụng cơ giới hóa trong sản xuất lúa
Theo báo cáo từ các Sở toàn vùng tỷ lệ cơ giới như sau:
- Làm đất bằng cơ giới hóa đạt 100%,
- Gieo sạ lúa bằng máy đạt trung bình 30%,
- Cấy lúa bằng máy trung bình đạt 1%;
- Thu hoạch bằng máy đạt trung bình trên 90%;
- Sấy lúa sau khi thu hoạch trung bình đạt 30%
Tỷ lệ cơ giới hóa ở một số khâu vẫn còn thấp như: Gieo cấy, chăm sóc, bón phân,
7 Kết quả thực hiện chuỗi liên kết và tiêu thụ sản phẩm
Hiện trên địa bàn các tỉnh có 02 hình thức liên kết chủ yếu đang diễn ra:
- Doanh nghiệp đầu tư (giống, thuốc, cung ứng vốn) có tham gia một phần vào quá trình sản xuất của nông dân và bao tiêu sản phẩm
- Doanh nghiệp bao tiêu sản phẩm đầu ra nhưng không đầu tư, không tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất
Từ các hình thức liên kết trên đã hình thành chuỗi liên kết Doanh nghiệp - Hợp tác xã - Nông dân với nhiều phương thức:
(1) Liên kết giữa Doanh nghiệp - HTX, THT- Nông dân,
(2) Liên kết giữa Doanh nghiệp - Nông dân,
(3) Liên kết giữa thương lái và HTX, THT
Việc thực hiện cánh đồng lớn lúa ở các tỉnh vùng ĐBSCL vẫn được duy trì, tuy nhiên vụ Hè Thu 2021 diện tích Cánh đồng lớn chỉ đạt trên 72 nghìn ha Mặc dù vậy, tình hình tiêu thụ lúa vụ Hè thu sớm 2021 tương đối thuận lợi, giá bán tương đương và cao hơn so với cùng kỳ Hè thu 2020 nên diện tích ký kết tiêu thụ đạt gần 120 nghìn ha
Trang 8nông sản chủ lực nhằm nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững
8 Phân tích yếu tố giá thành sản xuất lúa Hè Thu
Trong những năm qua, được sự quan tâm chỉ đạo của Bộ Nông nghiệp và PTNT cùng các địa phương thực hiện chương trình tái cơ cấu ngành hàng lúa gạo xuất khẩu, tập trung ưu tiên đẩy nhanh ứng dụng TBKT vào sản xuất với các giải pháp thực hiện như 3 giảm 3 tăng, 1 phải 5 giảm, áp dụng quản lý dịch hại tổng hợp IPM và ICM, kỹ thuật tưới nước tiết kiệm cho lúa “ướt khô xen kẻ
- nông lộ phơi” và giảm khối lượng hạt giống lúa gieo sạ trên một đơn vị diện tích, kết quả hiện nay gieo sạ tập trung 100 – 120 kg/ha, giảm đáng kể lượng giống lúa gieo sạ trên 150 kg/ha, giúp giảm chi phí đầu tư về hạt giống, phân bón và thuốc BVTV khoảng 2 – 3 triệu đồng/ha tùy từng vùng sản xuất Bên cạnh việc tăng tỷ lệ sử dụng giống lúa xác nhận và nguyên chủng trên 75% giúp năng suất và chất lượng lúa gạo hàng hóa tăng, chí phí sản xuất giảm đáng kể, mang lại lợi nhuận cao hơn cho người sản xuất và tăng lợi thế cạnh tranh cho ngành hàng lúa gạo xuất khẩu
Bảng 7 Chi phí giá thành sản xuất lúa Hè Thu (Nguồn số liệu Bộ Tài chính)
STT Địa phương
Giá thành thực tế
vụ Hè Thu 2020 (đông/kg)
Giá thành tạm tính
vụ Hè Thu 2021 (đông/kg)
Trang 9phí hạt giống, phân bón, thuốc BVTV, nên chi phí giá thành sản xuất có tăng lên không đáng kể và đảm bảo mức lợi nhuận tăng cao hơn so với vụ Hè Thu
III Kết quả sản xuất một số cây trồng ngắn ngày
1 Ước kết quả sản xuất cây màu, cây công nghiệp ngắn ngày
Bảng 8: Ước kết quả sản xuất cây màu lũy kế đến 15 tháng 6 năm 2021
Trang 10gỉam 2.731 ha; lạc 9.734 ha, giảm 554 ha; vừng 812 ha, giảm 664 ha; mía 24.548 ha, giảm 20.543 ha do giá mía nguyên liệu thấp, nông dân không có lãi nên chuyển sang trồng cây ăn trái, lúa, rau màu, nuôi trồng thủy sản; rau các loại 213.661 ha, giảm 12.098 ha; đậu các loại 7.540 ha, giảm 3.253 ha
Ngoài ra cũng từng bước hoàn thiện các kỹ thuật canh tác, sơ chế, tồn trữ, bảo quản, vận chuyển… đạt vệ sinh an toàn thực phẩm góp phần tăng giá trị và lợi nhuận Việc đánh giá, thống kê giá trị sản xuất cây màu cần được chú trọng trong thời gian tới và so sánh hiệu quả chuyển đổi so với trồng lúa
IV SẢN XUẤT CÂY ĂN QUẢ
1 Tình hình sản xuất cây ăn quả vùng Nam bộ
Năm 2020 sản xuất cây ăn quả cả nước có diện tích 1.133,8 nghìn ha, tăng 86,2 nghìn ha so với năm 2019 Vùng Nam bộ có diện tích cây ăn quả 505 nghìn
ha, bằng 44,6% diện tích cả nước; trong đó vùng ĐBSCL 377,7 nghìn ha, bằng 33,3% so với cả nước; Vùng ĐNB 127,4 nghìn ha, bằng 11,2% so với cả nước
Hiện nay, các đối tượng cây trồng chủ lực của vùng Nam bộ như sầu riêng, xoài, chôm chôm, nhãn, bưởi, cam, mít, bơ, chuối, chanh, na … đang được nông dân đẩy mạnh đầu tư sản xuất, đã hình thành một số vùng sản xuất tập trung Thanh long tại tỉnh Long An, Tiền Giang, Đồng Nai; Xoài tại tỉnh Đồng Tháp, An Giang, Vĩnh Long, Đồng Nai; Sầu riêng tại tỉnh Tiền Giang, Vĩnh Long, Tp Cần Thơ, Đồng Nai, Bình Phước, Tây Ninh; Nhãn tại tỉnh Vĩnh Long, Đồng Tháp và Tp Cần Thơ, Tây Ninh; Bưởi tại tỉnh Bến Tre, Tiền Giang, Vĩnh Long, Đồng Nai; Quýt tại tỉnh Đồng Tháp; Cam tại tỉnh Vĩnh Long, Hậu Giang; Dứa tại tỉnh Tiền Giang, Kiên Giang; Chôm chôm tại tỉnh Đồng Nai, Bến Tre, Vĩnh Long; Mít tại tỉnh Tiền Giang, Hậu Giang, Đồng Nai; Na tại tỉnh Tiền Giang, Tây Ninh; Chanh tại tỉnh Long An
Vùng ĐBSCL diện tích cây ăn quả từ năm 2010 đến 2020 liên tục tăng; năm 2010 diện tích cây ăn quả 287,3 nghìn ha, đến năm 2020 là 377,7 nghìn ha, tăng 90,4 nghìn ha Đến năm 2020 ngoại trừ cây nhãn có diện tích giảm 9 nghìn
so với năm 2010; các cây ăn quả khác đều tăng như Thanh long 23,7 nghìn ha, tăng 22,8 nghìn ha; Sầu riêng 24,9 nghìn ha, tăng 20 nghìn ha; Dứa 27,8 nghìn
ha, tăng 6,7 nghìn ha; Xoài 47,9 nghìn ha, tăng 2,9 nghìn ha; Bưởi 31,9 nghìn
ha, tăng 4,2 nghìn ha; chuối 38 nghìn ha, tăng 2,5 nghìn ha; Chôm chôm 8,6 nghìn ha, tăng 2,1 nghìn ha; Mít 30 nghìn ha, tăng 29,8 nghìn ha; Chanh 27,2 nghìn ha, tăng 13,2 nghìn ha; Cam 36,3 nghìn ha, tương đương 2010
2 Rải vụ cây ăn quả
a) Kết quả sản xuất rải vụ cây ăn quả:
- Hiện nay, việc rải vụ trái cây đã được các tỉnh Đồng bằng Sông Cửu Long quan tâm chỉ đạo, nông dân có nhiều kinh nghiệm và áp dụng thành công quy trình kỹ thuật rải vụ, hiệu quả kinh tế của rải vụ 5 loại cây ăn quả (thanh
Trang 11long, xoài, chôm chôm, sầu riêng, nhãn) tăng hiệu quả 1,5 lần đến 2 lần so sản xuất chính vụ So với Kế hoạch rải vụ 5 loại cây ăn quả (thanh long, xoài, chôm chôm, sầu riêng, nhãn) đến năm 2020 theo Quyết định số 1648/QĐ-BNN-TT ngày 17/7/2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT, đến nay rải vụ thanh long vượt 30,2 nghìn ha, chôm chôm vượt 1,1 nghìn ha, sầu riêng vượt 0,3 nghìn ha, nhãn kém 5 nghìn ha, xoài kém 1,3 nghìn ha so với kế hoạch năm 2020
- Năm 2020 sản xuất rải vụ 5 loại trái cây (thanh long, chôm chôm, sầu riêng, nhãn, xoài) tại Nam bộ gặp khó khăn về tiêu thụ những tháng đầu năm
2020 do đại dịch COVID19 ảnh hưởng đến xuất khẩu, đặc biệt thị trường Trung Quốc, xuất khẩu thanh long gặp khó khăn Ngoài ra, do điều kiện hạn hán, xâm nhập mặn kéo dài tại các tỉnh ven biển ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát triển một số diện tích cây ăn quả thiếu nước tưới, một số nông dân không tiến hành rải vụ tại các vùng thiếu nước tưới
- Kết quả rải vụ năm 2020 với 5 loại trái cây (thanh long, xoài, chôm chôm, sầu riêng và nhãn) tại các tỉnh ĐBSCL và Bình Thuận (thanh long) có tổng diện tích
là 132,2 nghìn ha, trong đó rải vụ 73,8 nghìn ha chiếm 66,4% tổng diện tích thu hoạch, tổng sản lượng rải vụ 1.248,4 nghìn tấn tấn, chiếm 57,1% tổng sản lượng
+ Cây Sầu riêng: diện tích rải vụ 6,3 nghìn ha, bằng 52,9% tổng diện tích thu hạch; ước sản lượng rải vụ 136,0 nghìn ha, bằng 49% tổng sản lượng; ước giá thành sản xuất 1 kg là 25 - 35 nghìn đồng
+ Cây Xoài: diện tích rải vụ 11,2 nghìn ha, bằng 47,1% tổng diện tích thu hoạch; ước sản lượng 144,2 nghìn tấn, bằng 46,5% tổng sản lượng; ước giá thành sản xuất 1 kg là 9 - 11 nghìn đồng
+ Cây Nhãn: diện tích rải vụ 8,1 nghìn ha, bằng 42,2% tổng diện tích thu hoạch; ước sản lượng 82,1 nghìn tấn, bằng 38% tổng sản lượng; ước giá thành sản xuất 1 kg là 11 - 12 nghìn đồng
+ Cây Chôm chôm: diện tích rãi vụ 3,1 nghìn ha; đạt 46,6% tổng diện tích thu hoạch; ước sản lượng 39,7 nghìn tấn, bằng 32,2% tổng sản lượng; ước giá thành sản xuất
1 kg là 7 - 9 nghìn đồng
+ Cây Thanh long: diện tích rải vụ 45,1 nghìn ha; đạt 90,9% tổng diện tích thu hoạch; ước sản lượng 846,3 nghìn tấn; ước giá thành sản xuất 1 kg là 10 - 12 nghìn với ruột trắng và 12 - 15 nghìn đồng với ruột đỏ
Bảng 9: Ước kết quả rải vụ 5 loại cây ăn quả vùng ĐBSCL năm 2020
Cây trồng
Tổng diện tích (ha)
Diện tích cho sản phẩm (ha)
Sản lượng (tấn)
Sản lượng (tấn)
Tỷ lệ (%)
Diện tích (ha)
Tỷ lệ (%)
Sản lượng (tấn)
Tỷ lệ (%)
1 Thanh long 55.262 49.548 1.259.705 413.423 32,8 45.057 90,9 846.282 67,2
2 Xoài 27.320 23.759 310.282 166.041 53,5 11.200 47,1 144.241 46,5
3 Sầu riêng 20.139 11.904 277.701 141.701 51,0 6.300 52,9 136.000 49,0 4.Chôm chôm 7.381 6.581 123.378 83.628 67,8 3.065 46,6 39.750 32,2
Trang 12Tổng cộng 132.202 111.124 2.187.298 938.908 42,9 73.771 66,4 1.248.390 57,1
Ghi chú: (1) Thanh Long (Tiền Giang, Long An, Bình Thuận); (2) Xoài (Đông Tháp, Tiền Giang, Vĩnh Long, Cần Thơ, Hậu Giang); (3) Sầu Riêng, Chôm chôm (Tiền Giang, Vĩnh Long, Bến Tre); (4) Nhãn (Đông Tháp, Tiền Giang, Vĩnh Long, Cần Thơ, Bến Tre)
- Nông dân tích lũy được nhiều kinh nghiệm quý báu, cần cù và nhạy bén trong tiếp thu, ứng dụng những tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất; sản xuất theo hướng GAP được quan tâm, diện tích sản xuất GAP ngày càng được gia tăng tạo điều kiện nâng cao chất lượng, uy tín, phát triển thị trường tiêu thụ
- Công tác chuyển giao TBKT, khuyến nông rải vụ thu hoạch trái cây được các Viện, Trường và cơ quan chuyên môn nghiên cứu chuyển giao, cơ bản đáp ứng được yêu cầu của sản xuất
b) Định hướng phát triển rải vụ cây ăn quả
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
+ Tiếp tục kiện toàn, điều chỉnh, bố trí lại một số thành viên Ban chỉ đạo, trưởng nhóm chuyên cây đã nghỉ chế độ; phân công nhiệm vụ cụ thể các thành viện Ban Chỉ đạo (BCĐ), cơ chế phối hợp giữa của các Thành viên BCĐ; nhiệm
vụ cụ thể đối với Trưởng nhóm điều hành đối với mỗi loại cây ăn trái ( (1) Trưởng nhóm cây thanh long: Sở NN và PTNT Bình Thuận; (2) Trưởng nhóm cây chôm chôm: Sở NN và PTNT Bến Tre; (3) Trưởng nhóm cây xoài: Sở NN và PTNT Đồng Tháp; (4) Trưởng nhóm cây sầu riêng: Sở NN và PTNT Tiền Giang; (5) Trưởng nhóm cây nhãn: Sở NN và PTNT Vĩnh Long)
- Viện Cây ăn quả miền Nam: Tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện quy trình rải vụ 5 loại cây ăn trái (thanh long, xoài, sầu riêng, chôm chôm, nhãn)
- Các tỉnh khi mở rộng rải vụ cây ăn trái, cần hỗ trợ, thúc đầy liên kết sản xuất, sản xuất rải vụ phải gắn với đầu ra của sản phẩm
- Mở rộng các tỉnh có điều kiện rải vụ tham gia vào Ban chỉ đạo rải vụ
3 Ứng dụng tiến bộ kỹ thuật
Hiện nay, các vùng sản xuất cây ăn quả tập trung tại các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long, nông dân đã áp dụng các giải pháp chống hạn, xâm nhập mặn khá hiệu quả như:
- Tích trữ nước ngọt thông qua các giải pháp, nạo vét kênh mương nội đồng, dùng bạt nilông trải dưới kênh mương để chứa nước ngọt; đào ao chứa nước ngọt trong vườn
- Hạn chế bốc thoát hơi nước bằng tủ gốc với các nguồn vật liệu hữu cơ (rơm rạ, lá dừa, cỏ khô và các thực vật khác) hoặc màng phủ nông nghiệp để phủ gốc giữ ẩm cho cây
- Sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả thông qua đầu tư hệ thống tưới tiết kiệm (nhỏ giọt, phun mưa), kết hợp cung cấp dinh dưỡng qua hệ thống tưới
- Tăng cường sử dụng phân bón hữu cơ giúp đất giữ ẩm tốt, hạn chế bốc thoát hơi nước
Trang 13- Khi vườn cây bị hạn, mặn bón bổ sung phân Sulphate Kali, vôi bột, khi hạn, mặn kéo dài phun thêm phân bón lá và chế phẩm tăng cường khả năng chống chịu mặn; phân vi lượng chứa canxi, magiê, silic giúp tăng khả năng đề kháng của cây, cắt tỉa cành, tạo tán gọn, tỉa bớt nụ, hoa, trái non để hạn chế thoát hơi nước
- Chủ động đo nồng độ mặn, chỉ lấy nước tưới khi nồng độ cho phép
V SẢN XUẤT CÂY CÔNG NGHIỆP
1 Tình hình sản xuất một số cây công nghiệp chính
- Cây điều:
Năm 2020 diện tích cả nước 302,5 nghìn ha, tăng 5,3 nghìn ha; năng suất bình quân 12,1 tạ/ha, tăng 1,8 tạ/ha; sản lượng khoảng 339,8 nghìn tấn; tăng 53,5 nghìn tấn so với niên vụ 2018-2019
Vùng Đông Nam bộ có diện tích 183,5 nghìn ha, tăng 0,8 nghìn ha; năng suất bình quân đạt 13,8 tạ/ha, tăng 2,6 tạ/ha; sản lượng đạt 244,8 nghìn tấn, tăng 45,7 nghìn tấn so cùng kỳ Niên vụ điều 2020 - 2021 do điều kiện thời tiết tương đối thuận lợi cho cây ra hoa, đậu trái tốt và đến nay đã thu hoạch xong, tuy nhiên do giá thu mua điều ở mức khá thấp từ 24 nghìn đến 26 nghìn đồng/kg điều tươi, nên hiệu quả sản xuất điều năm nay giảm so với mọi năm
2 Một số giải pháp chỉ đạo sản xuất
- Các tỉnh cần rà soát tình hình sản xuất các đối tượng cây công nghiệp trên địa bàn Không mở rộng diện tích hồ tiêu, không trồng tái canh hồ tiêu đối với diện tích già cỗi, đất không phù hợp hoặc đã bị nhiễm nặng sâu bệnh; chuyển đổi diện tích này sang trồng các cây khác có hiệu quả cao hơn
- Người sản xuất cần chủ động kiểm tra vườn thường xuyên, phát hiện sâu bệnh kịp thời và có biện pháp phòng trừ thích hợp Tăng cường vệ sinh đồng ruộng, thu gom tàn dư thực vật, cắt tỉa những cành khô, cành bị sâu bệnh, làm cho vườn cây thông thoáng, tạo điều kiện tốt cho cây sinh trưởng phát triển, hạn chế sâu bệnh hại Giảm chi phí đầu vào sản xuất nhằm giảm giá thành, nâng cao hiệu quả sản xuất
- Tăng cường đầu tư, áp dụng các kỹ thuật canh tác tiến bộ vào sản xuất, tưới nước tiết kiệm (tưới nhỏ giọt, tưới phun mưa, ), sử dụng giống mới có khả năng kháng sâu bệnh, thích nghi điều kiện thời tiết bất lợi, …
Trang 14- Tăng cường công tác thanh kiểm tra về vệ sinh an toàn trên các đối tượng cà phê, hồ tiêu, có những khuyến cáo, cảnh báo tới người sản xuất kịp thời về an toàn thực phẩm
- Vận dung cơ chế chính sách hiện có để đẩy mạnh tái canh hồ tiêu, điều, Tăng cường công tác công nhận cây đầu dòng, vườn đầu dòng gắn với quản lý tốt chất lượng cây giống phục vụ cho tái canh
Phần thứ hai
KẾ HOẠCH SẢN XUẤT VỤ THU ĐÔNG, VỤ MÙA NĂM 2021
I Quan điểm chỉ đạo sản xuất trồng trọt
1 Tập trung chỉ đạo giữ vững diện tích, năng suất, sản lượng đáp ứng yêu cầu tăng trưởng của từng tỉnh và toàn vùng về lương thực, đảm bảo an ninh lương thực trong mọi tình huống thiên tai, bất lợi diễn ra trong và ngoài nước
2 Tăng cường ứng dụng tiến bộ kỹ thuật về giảm giống gieo sạ, phòng trừ dịch hại, sử dụng nước hiệu quả, tiết kiệm với mục tiêu giảm giá thành và nâng cao
vệ sinh an toàn thực phẩm, vừa chủ động đối phó với diển biến giá cả thị trường trong nước và xuất khẩu vừa đáp ứng yêu cầu mở rộng thị trường khó tính
3 Sử dụng các giống lúa theo khuyến cáo của Cục Trồng trọt và đề xuất của doanh nghiệp, thương lái thu mua, trong vùng nguyên liệu, cánh đồng lớn, liên kết sản xuất để đáp ứng nhu cầu thị trường và liên kết đồng bộ với doanh nghiệp trong sản xuất và tiêu thụ lúa, gạo hàng hóa trong và ngoài nước
4 Thường xuyên theo dõi diễn biến KTTV, nguồn nước phục vụ sản xuất,
sự phát sinh, phát triển của dịch hại để bố trí thời vụ xuống giống thích hợp dựa trên nguyên tắc tập trung cho từng vùng, từng cánh đồng, khai thác có hiệu quả các nguồn lực phục vụ sản xuất lúa, đẩy mạnh cơ giới hóa trong gieo cấy, thu hoạch, phơi sấy, tồn trữ
5 Tăng cường chỉ đạo rải vụ thu hoạch 5 loại cây ăn trái chủ lực và mở rộng sang một số loại cây ăn trái có tiềm năng
II Kế hoạch sản xuất vụ Thu Đông, vụ Mùa năm 2021
1 Diện tích, năng suất, sản lượng lúa vụ Thu Đông 2021
Bảng 10: Kế hoạch diện tích, năng suất, sản lượng lúa Thu Đông 2021
VÙNG
Kế hoạch sản xuất
vụ Thu Đông 2021
So sánh 2021 / 2020 Tăng (+) giảm (-)
DT (1.000ha)
NS (tấn/ha)
SL (1.000tấn)
DT (1.000ha)
NS (tấn/ha)
SL (1.000tấn)
Trang 15Vụ Thu Đông 2021 vùng ĐBSCL gieo sạ 700 nghìn ha; năng suất 55,19 tạ/ha, tăng 0,11 tạ/ha; sản lượng 3.864 nghìn tấn
2 Diện tích, năng suất, sản lượng lúa vụ Mùa 2021
Vụ Mùa 2021, toàn vùng Nam bộ gieo sạ 265 nghìn ha; năng suất 49,58 tạ/ha, tăng 2,59 tạ/ha; sản lượng 1.314 nghìn tấn, tăng 71 nghìn tấn Trong đó:
- ĐNB gieo sạ 95 nghìn ha; năng suất 51,35 tạ/ha; sản lượng 487 nghìn tấn
- ĐBSCL gieo sạ 170 ha; năng suất 48,59 tạ/ha; sản lượng 826 nghìn tấn
Bảng 11: Kế hoạch diện tích, năng suất, sản lượng lúa vụ Mùa 2021
VÙNG
Kế hoạch sản xuất
vụ Mùa 2021
So sánh 2021 / 2020 Tăng (+) giảm (-)
DT (1.000ha)
NS (tấn/ha)
SL (1.000tấn)
DT (1.000ha)
NS (tấn/ha)
SL (1.000 tấn)
Toàn vùng 265,00 49,58 1.313,86 0,49 2,59 70,97
3 Diện tích, năng suất, sản lượng lúa cả năm 2021
Bảng 12: Kế hoạch diện tích, năng suất, sản lượng lúa năm 2021
VÙNG
Kế hoạch sản xuất năm 2021
So sánh 2021 / 2020 Tăng (+) giảm (-)
DT (1.000ha)
NS (tấn/ha)
SL (1.000tấn)
DT (1.000ha)
NS (tấn/ha)
SL (1.000tấn)
Toàn vùng 4.162 61,54 25.612 -62,42 1,94 433,99
Kế hoạch sản xuất lúa toàn vùng Nam bộ năm 2021 gieo sạ 4.162 nghìn
ha, năng suất 61,54 tạ/ha và sản lượng 25.612 nghìn tấn Trong đó:
- ĐNB gieo sạ 257,1 nghìn ha; năng suất 54,49 tạ/ha; sản lượng 1.401 nghìn tấn
- ĐBSCL gieo sạ 3.904 nghìn ha; năng suất 62,00 tạ/ha; SL 24.211 nghìn tấn
III Công tác tổ chức và chỉ đạo sản xuất
1 Lúa vụ Hè Thu 2021
- Tiếp tục theo dõi diễn biến thời tiết để có giải pháp ứng phó với các điều kiện khó khăn, chăm sóc lúa đang ở các thời kỳ sinh trưởng, thường xuyên theo dõi tình hình phát sinh, phát triển dịch hại trên đồng và có kế hoạch phòng trị kịp thời đảm bảo an toàn cho diện tích còn lại chưa thu hoạch
Trang 16năng suất và chất lượng lúa thương phẩm
- Tăng cường công tác chăm sóc ruộng sản xuất lúa giống, quản lý việc phóng thích các giống lúa mới chưa được công nhận trong sản xuất, kinh doanh theo quy định hiện hành
- Theo dõi và kịp thời hỗ trợ, giải quyết khó khăn trong liên kết sản xuất
sẽ xuống giống vào cuối tháng 6 nữa đầu tháng 7, kết thúc xuống giống vào 20
tháng 8, diện tích xuống giống đạt 410.000 ha
- Vùng ngập nông: vùng phù sa ngọt Sông Tiền, Sông Hậu gồm: Cần Thơ (59 nghìn ha), Vĩnh Long (47 nghìn ha); Hậu Giang (37 nghìn ha), Tiền Giang (2 nghìn ha), đây là vùng tương đối thuận lợi cho sản xuất 3 vụ, không bị ảnh hưởng của ngập lũ, do vậy cần tập trung chỉ đạo đúng lịch thời vụ sản xuất và lưu ý theo dõi mực nước lũ, triều cường, thời vụ xuống giống vụ Thu Đông xuống giống vào đầu tháng 7 kết thúc xuống giống vào 10 tháng 8, diện tích xuống giống đạt
145.000 ha
- Vùng ven biển gồm: Trà Vinh (73 nghìn ha); Bến Tre (11 nghìn ha); Sóc Trăng (3 nghìn ha); Bạc Liêu (44 nghìn ha), thời vụ xuống giống vụ Thu Đông xuống giống vào cuối tháng 7 đầu tháng 8 kết thúc xuống giống vào 30 tháng 8,
diện tích xuống giống đạt 130.000 ha
b) Cơ cấu giống lúa
- Ưu tiên sử dụng một số giống lúa thơm chiếm tỉ lệ 30% trong cơ cấu giống: Jasmine 85, nhóm giống ST, Nàng Hoa 9, VD20, Đài Thơm 8,
- Giống lúa chủ lực xuất khẩu cần chiếm tỉ lệ 50-60%: OM5451, OM6976, OM18, OM 7347, OM4900,
- Hạn chế xuống giống lúa nếp và nhóm giống giống chất lượng trung bình
IR 50404, OM 576
c) Lưu ý giải pháp chỉ đạo cho sản xuất lúa vụ Thu Đông
- Theo dõi diến biến của lũ, bão và tăng cường kiểm soát tình hình sản xuất lúa Hè Thu để có kế hoạch cụ thể cho vụ Thu Đông Ngoài ra cũng lưu ý đến chuẩn
bị sản xuất vụ Đông Xuân 2021- 2022 và dự kiến sản xuất lúa niên vụ 2021
Trang 17- Khi bố trí thời vụ cho lúa Thu Đông cần lưu ý đến thời điểm xuống giống chính vụ lúa Đông Xuân 2021- 2022, chú ý kết thúc xuống giống lúa Thu Đông vào ngày 20/8, tối đa là 30/8/2021
- Sử dụng những giống lúa cho vụ Thu Đông cần lưu ý về tính chống chịu với rầy nâu, vàng lùn và lùn xoắn lá, bệnh cháy lá, cháy bìa lá và giống có độ cứng cây để hạn chế đổ ngã
- Từ vụ Hè Thu sang Thu Đông cần có thời gian giãn cách và làm đất, vệ sinh đồng ruộng thật tốt, tiêu hủy nguồn bệnh vàng lùn và lùn xoắn lá, tiêu hủy rơm
rạ hoặc sử dụng các hoạt chất phân hủy rơm rạ để hạn chế ngộ độc hữu cơ
- Sử dụng phân bón trong vụ Thu Đông ngoài việc cung cấp dinh dưỡng đa lượng phải lưu ý đến việc bổ sung canxi và silic cho lúa để tăng cường tính chống chịu trong điều kiện mưa bão
3 Lúa vụ Mùa 2021 - 2022
a) Thời vụ
- Thời vụ lúa vụ Mùa và Lúa –Tôm là vùng sản xuất 1 vụ hoặc 2 vụ (giống ngắn ngày) nên phải chờ mưa thật nhiều để rửa mặn, đủ nước tưới mới xuống giống để đảm bảo an toàn
- Lúa mùa một vụ: xuống giống khoảng tháng 9
- Lúa mùa trên nền tôm – lúa: xuống giống trong tháng 7-8
b) Cơ cấu giống lúa
Ngoài các giống trung mùa địa phương Tài Nguyên, Nàng Thơm, sử dụng
bổ sung một số giống sau: ST5, ST 20, OM4900, VD20,
4 Cây ăn quả
a) Quản lý tốt quy hoạch
Trên cơ sở định hướng quy hoạch của tỉnh, của vùng, tăng cường công tác quản lý, giám sát thực hiện đảm bảo phát triển đúng định hướng, xác định cụ thể diện tích từng loại cây thông qua việc quản lý vùng trồng gắn với việc xây dựng hệ
thống thu mua, sơ chế, chế biến, bảo quản và tiêu thụ
b) Thực hiện rải vụ thu hoạch
Tùy theo tình hình nguồn nước để bố trí rải vụ hợp lý, đối với các tỉnh như Đồng Tháp, Vĩnh Long, một phần Long An, Tiền Giang có thể áp dụng các biện pháp rải vụ thu hoạch đối với thanh long, sầu riêng, xoài, chôm chôm, nhãn Đối với các tỉnh ven biển như Bến Tre, Trà Vinh, một phần Vĩnh Long, Tiền Giang, Long An cần chuẩn bị các phương án cung cấp đủ nước ngọt cho vườn cây suốt vụ,
và có biện pháp xử lý khi tình hình bất trắc có thể xảy ra
c) Biện pháp canh tác trong mùa mưa, lũ
- Đối với các diện tích cây ăn quả trong vùng ảnh hưởng lũ cần gia cố đê bao, cống bọng đảm bảo vững chắc ngăn lũ và triều cường
Trang 18- Vào đầu mùa mưa, rễ cây cây ăn trái thường yếu do mưa nhiều làm đất yếm khí Mặt khác mùa mưa cũng làm sâu bệnh dễ bộc phát, do đó cần bón các loại phân có tỷ lệ dinh dưỡng cân đối
- Nếu gặp mưa lũ kéo dài, vườn cây dễ bị ngập úng, cần nhanh chóng bơm hết nước ra ngoài bờ bao để tránh không cho vườn cây bị ngập kéo dài
- Bón vôi vào đầu hay cuối mùa mùa mưa Vôi có tác dụng giải phóng các dinh dưỡng bị keo đất giữ chặt, cung cấp Canxi trực tiếp cho cây, làm cho chất lượng trái ngon hơn
5 Cây công nghiệp
a) Tăng cường công tác chỉ đạo sản xuất
- Cơ quan chuyên môn tỉnh tăng cường công tác dự tính, dự báo sâu bệnh hại trên các đối tượng cây công nghiệp như điều, hồ tiêu, cà phê, cao su, trong mùa mưa lũ; thông tin dự tính, dự báo cần được cập nhật thường xuyên và có hướng dẫn kịp thời tới người sản xuất
- Người sản xuất cần chủ động kiểm tra vườn thường xuyên, phát hiện sâu bệnh kịp thời và có biện pháp phòng trừ thích hợp Tăng cường vệ sinh đồng ruộng, thu gom tàn dư thực vật, cắt tỉa những cành khô, cành bị sâu bệnh, làm cho vườn cây thông thoáng, tạo điều kiện tốt cho cây sinh trưởng phát triển, hạn chế sâu bệnh hại
b) Tăng cường đầu tư, chăm sóc
- Tăng cường đầu tư chăm sóc bón phân hữu cơ, bón phân vô cơ tuân thủ nguyên tắc 4 đúng, phát hiện và phòng trừ sâu bệnh kịp thời, tạo điều kiện cho cây sinh trưởng phát triển tốt, tăng khả năng đậu quả và nâng cao năng suất các đối tượng cây công nghiệp
- Tăng cường đầu tư, áp dụng các kỹ thuật canh tác tiến bộ vào sản xuất, tưới nước tiết kiệm (tưới nhỏ giọt, tưới phun mưa, ), sử dụng giống mới có khả năng kháng sâu bệnh, thích nghi với sự biến đổi của khí hậu, …
c) Liên kết sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm
- Các tỉnh cần vận dung linh hoạt các cơ chế chính sách, đầu tư nguồn lực, tăng cường đẩy mạnh liên kết sản xuất, sản xuất theo chuỗi gắn với nâng cao chất lượng sản phẩm thông qua hình thức liên kết như tổ hợp tác, Hợp tác xã, cánh đồng mẫu lớn, đặc biệt liên kết giữa nông dân với doanh nghiệp chế biến, tiêu thụ sản phẩm, cung ứng đầu vào cho sản xuất,
- Tăng cường sản xuất có chứng nhận VietGAP, Globald GAP, UTZ, 4C, Rainforest, trên các đối tượng cây công nghiệp
- Các tỉnh cần tăng cường công tác thanh kiểm tra về vệ sinh an toàn trên các đối tượng cà phê, hồ tiêu, có những khuyến cáo, cảnh báo tới người sản xuất kịp thời về an toàn thực phẩm
Trang 19e) Trồng mới và tái canh
- Tiếp tục rà soát tình hình tái canh, ghép cải tạo cà phê, điều; xây dựng
kế hoạch và triển khai tái canh, ghép cải tạo cụ thể cho từng năm
- Vận dụng cơ chế chính sách hiện có để đẩy mạnh tái canh cà phê, điều Tăng cường công tác công nhận cây đầu dòng, vườn đầu dòng gắn với quản lý tốt chất lượng cây giống phục vụ cho tái canh
- Tích cực tuyên truyền để người dân thấy được lợi ích khi tham gia chương trình tái canh cà phê, điều Trên cơ sở đó người dân tích cực tham gia tái canh, ghép cải tạo, mang lại hiệu quả cho sản xuất
6 Quản lý sản xuất, kinh doanh và sử dụng lúa giống
Việc kiểm soát và quản lý chặt chẽ sản xuất kinh doanh giống lúa trong địa bàn là cơ sở cho công tác chỉ đạo sản xuất lúa được ổn định, chủ động trong công tác phòng trừ dịch hại và điều hành sản xuất, tiêu thụ lúa, từng bước đưa sản xuất, thâm canh, tiêu thụ lúa ở đồng bằng sông Cửu Long đạt hiệu quả cao
và bền vững
Ngoài ra, cần tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra sản xuất kinh doanh lúa giống, cây giống các loại; khắc phục và hạn chế việc phát tán các giống lúa chưa được phép sản xuất kinh doanh, những giống lúa chưa được công nhận là giống cây trồng mới… quản lý chặt chẽ việc phát tán giống lúa từ các điểm trình diễn, các điểm so sánh giống, các chương trình nghiên cứu, thử nghiệm trên địa bàn….Kiên quyết xử lý theo các quy định pháp luật về giống cây trồng đối với các vi phạm của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước về lúa giống, giống cây ăn trái và các giống cây trồng khác trong sản xuất, kinh doanh giống
Cục Trồng trọt sẽ phối hợp với Sở Nông nghiệp & PTNT các tỉnh, thành xây dựng kế hoạch, triển khai và theo dõi chặt chẽ sản xuất lúa ở các tiểu vùng sinh thái và có giải pháp ứng phó với các điều kiện khó khăn, diễn biến bất thường của thời tiết, khí tượng thủy văn ổn định sản xuất trồng trọt./
CỤC TRỒNG TRỌT
Trang 20Phụ lục 1 Kết quả sản xuất lúa vụ Đông Xuân 2021 các tỉnh Nam bộ
Trang 21Phụ lục 2 Ước kết quả sản xuất lúa vụ Hè Thu 2021 các tỉnh Nam bộ
Trang 22Phụ lục 3 Ước kết quả sản xuất lúa vụ Thu Đông 2021 các tỉnh Nam bộ
Trang 23Phụ lục 4 Ước kết quả sản xuất lúa vụ Mùa 2021- 2022 các tỉnh Nam bộ
Trang 24Phụ lục 5 Ước kết quả sản xuất lúa năm 2021 các tỉnh Nam bộ
Trang 25nguồn nước cung cấp sản xuất vụ Thu Đông, Mùa năm 2021 vùng Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long
(Báo cáo tại Hội nghị trực tuyến Sơ kết sản xuất cây trồng vụ Hè Thu 2021;
triển khai sản xuất vụ Thu Đông, Mùa 2021 tại các tỉnh, thành phố
Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long)
Sản xuất vụ Hè Thu ở Đông Nam Bộ thuận lợi hơn do các hồ chứa còn đủ nước và bắt đầu vào mùa mưa, vùng Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) thực hiện trong điều kiện xâm nhập mặn đã diễn ra ở mức cao hơn trung bình nhiều năm (TBNN), nhưng thấp hơn so với cùng kỳ các năm xâm nhập mặn lịch sử 2015-2016
và 2019-2020; do công tác chuẩn bị, ứng phó được thực hiện tốt, xâm nhập mặn nhìn chung không gây ảnh hưởng đến sản xuất và dân sinh Thời gian tới ở Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long tiếp tục vào mùa mưa, lũ, nguồn nước cung cấp cho sản xuất nông nghiệp vụ Thu Đông, Mùa sẽ cơ bản thuận lợi Tổng cục Thủy lợi báo cáo tình hình nguồn nước phục vụ sản xuất vụ Hè Thu 2021 và dự báo nguồn nước cung cấp sản xuất vụ Thu Đông, Mùa năm 2021 vùng Đông Nam Bộ
và Đồng bằng sông Cửu Long
I TÌNH HÌNH NGUỒN NƯỚC PHỤC VỤ SẢN XUẤT VỤ HÈ THU 2021 1.1 Khu vực Đông Nam Bộ
Trang 26(368 mm), Vũng Tàu 9% (297 mm) (tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu) Tuy nhiên, một số trạm có TLM thấp hơn TBNN, gồm: Phước Long thấp hơn 70% (tổng cộng 152 mm), Đồng Xoài 25% (366 mm) (tỉnh Bình Phước); Túc Trưng 50% (208 mm) (tỉnh Đồng Nai); trạm Bà Rịa (tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu) 2% (248 mm)
Theo thời gian, lượng mưa phân bố theo các tháng như sau: Tháng 4 phổ biến từ 120-200 mm (cao hơn 114% TBNN), tháng 5 phổ biến từ 160-280 mm (cao hơn 15% TBNN), tháng 6 (tính đến ngày 8/6) phổ biến từ 20-50 mm (thấp hơn 38% TBNN) So sánh lượng mưa một số năm gần đây của một số trạm mưa
thể hiện ở Hình 1
Hình 1 So sánh lượng mưa vụ Hè Thu 2021 một số trạm vùng Đông Nam Bộ
b) Nguồn nước trữ trong hệ thống công trình thủy lợi
Đầu vụ Hè Thu 2021, hồ chứa tại các tỉnh vùng Đông Nam Bộ có dung tích trữ trung bình đạt 53% DTTK, các tỉnh có dung tích trữ thấp dưới 50% DTTK gồm: Bà Rịa-Vũng Tàu (31% DTTK), Đồng Nai (41% DTTK), Tây Ninh (45%
DTTK) Kết quả so sánh dung tích trữ với dung tích thiết kế thể hiện ở Bảng 1 và Hình 2
Trang 27Bảng 1 So sánh dung tích trữ hồ chứa thời điểm đầu vụ Hè Thu 2021 và cùng kỳ
năm 2015, 2016, 2019,2020 với thiết kế
Tỉnh
Tỷ lệ trữ năm
2021 (%)
Năm 2020 Năm 2019 Năm 2016 Năm 2015
Tỷ lệ trữ (%)
Chênh lệch so với
2021
Tỷ lệ trữ (%)
Chênh lệch so với
2021
Tỷ lệ trữ (%)
Chênh lệch so với
2021
Tỷ lệ trữ (%)
Chênh lệch so với
1.2 Khu vực Đồng bằng sông Cửu Long
a) Tình hình mưa
Lượng mưa mùa khô 2020-2021 trên lưu vực sông Mê Công ở mức xấp xỉ TBNN, cao hơn mùa khô 2019-2020 từ 10-20% Trong tháng 3,4,5 xuất hiện nhiều đợt mưa trái mùa trên khắp các tỉnh, thành khu vực ĐBSCL góp phần bổ sung nguồn nước tưới cho sản xuất nông nghiệp, giảm nguy cơ xảy ra hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn
b) Diễn biến xâm nhập mặn
Trang 28tháng 3 với ranh mặn 4g/l cách cửa sông 40-60 km vùng cửa sông Cửu Long, 85-92
km vùng hai sông Vàm Cỏ, 57 km trên sông Cái Lớn Từ đầu tháng 4 trở đi xâm nhập mặn bắt đầu giảm dần Chi tiết xâm nhập mặn tại các cửa sông như sau:
- Vùng hai sông Vàm Cỏ:
Trên sông Vàm Cỏ Tây, xâm nhập mặn đạt mức sâu nhất vào ngày 28/3/2021 với ranh mặn 4 g/lít cách cửa sông 92 km, thấp hơn năm 2016 là 34 km, thấp hơn năm 2020 là 51km, sâu hơn TBNN 2 km
27-Trên sông Vàm Cỏ Đông, xâm nhập mặn đạt mức sâu nhất vào ngày 28/3/2021 với ranh mặn 4 g/lít cách cửa sông 85 km, thấp hơn năm 2016 là 30 km, thấp hơn năm 2020 là 9km, sâu hơn TBNN 4 km
- Vùng cửa sông Cửu Long:
Các cửa sông Cửa Tiểu- Cửa Đại, xâm nhập mặn đạt mức sâu nhất vào ngày 28/3/2021 với ranh mặn 4 g/lít cách cửa sông 46 km, thấp hơn năm 2016 là 6 km, thấp hơn năm 2020 là 45km, sâu hơn TBNN 3 km
Sông Hàm Luông, xâm nhập mặn đạt mức sâu nhất vào ngày 26-28/3/2021 với ranh mặn 4 g/lít cách cửa sông 61 km, thấp hơn năm 2016 là 12 km, thấp hơn năm 2020 là 17km, sâu hơn TBNN 18km;
Sông Cổ Chiên, từ tháng 3 xâm nhập mặn có xu thế giảm và duy trì ở mức cách cửa sông 45-55 km, so với cùng kỳ năm 2016 thấp hơn 2-5 km, thấp hơn năm
2020 từ 1-3km, sâu hơn TBNN từ 2-4km
Sông Hậu (Cửa Định An, Trần Đề), từ tháng 3 mặn có xu thế giảm và duy trì
ở mức 40-45 km, so với cùng kỳ năm 2016 thấp hơn 5-8 km, thấp hơn năm 2020 từ 1-2km, so với cùng kỳ TBNN sâu hơn 2-7 km
- Vùng sông Cái Lớn:
Xâm nhập mặn đạt mức sâu nhất vào ngày 26-28/3/2021 với ranh mặn 4 g/lít cách cửa sông 57 km, thấp hơn năm 2016 là 3 km, thấp hơn năm 2020 là 5km, sâu hơn TBNN 4 km;
c) Ảnh hưởng của hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn
Vụ Hè Thu 2021, cây trồng không bị ảnh hưởng của hạn hán, xâm nhập mặn do tình hình nguồn nước khá thuận lợi, các địa phương đã chủ động xuống giống ở những vùng được khuyến cáo đủ nước
Trang 29II DỰ BÁO TÌNH HÌNH NGUỒN NƯỚC CUNG CẤP CHO SẢN XUẤT
VỤ THU ĐÔNG, MÙA 2021
2.1 Khu vực Đông Nam Bộ
a) Dự báo khí tượng, thủy văn
Theo bản tin dự báo thời hạn mùa của Trung tâm Dự báo KTTV Quốc gia cập nhật ngày 14/5/2021, tình hình khí tượng và thủy văn khu vực Đông Nam Bộ như sau:
- Mưa: Trong tháng 6 và tháng 11/2021, tổng lượng mưa phổ biến xấp xỉ so với TBNN, riêng khu vực Tây Nam Bộ, tổng lượng mưa thấp hơn 10-30% so với TBNN Từ tháng 7- 9/2021, tổng lượng mưa phổ biến xấp xỉ so với TBNN Trong tháng 10/2021, tổng lượng mưa phổ biến ở mức cao hơn từ 15-50% so với TBNN
- Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình từ tháng 6-10/2021 phổ biến xấp xỉ TBNN, riêng khu vực Trung và Nam Trung Bộ, Tây Nguyên và Nam Bộ nhiệt độ cao hơn khoảng 0,5-1,00C so với TBNN cùng thời kỳ Từ tháng 7-9/2021, nhiệt độ trên cả nước phổ biến ở mức cao hơn từ 0,5- 1,00C so với TBNN
Cụ thể thông tin dự báo nhiệt độ và lượng mưa trong những tháng tiếp theo
giai đoạn sản xuất vụ Thu Đông, Mùa 2021 được thống kê trong Bảng 2
Bảng 2 Dự báo nhiệt độ trung bình và lượng mưa từ tháng 6 đến tháng
Dương 27,9 280 27,5 300 27,4 320 27,2 290 26,8 220 26,1 120 Bình
Phước 28,1 360 27,5 350 27,3 330 26,8 300 26,5 210 25,6 90 Đồng
Nai 28,5 270 28,1 290 27,8 280 27,5 300 27,2 240 26,7 110 Tây
Ninh 28,1 290 27,7 300 27,5 320 27,2 290 26,7 230 26,3 130
TP
HCM 28,8 260 28,3 250 28,3 280 27,8 290 27,5 200 26,5 100
Trang 30Nguồn nước trữ tại các hồ chứa hiện tại phổ biến đạt từ 50-90% DTTK (thấp
hơn 7% so với TBNN, cao hơn từ 6-20% so với các năm 2016, 2019, 2020, thấp
hơn từ 3-30% so với các năm 2015, 2017, 2018)
So sánh dung tích trữ các hồ chứa tại Bảng 3 và Hình 3
Bảng 3 So sánh dung tích trữ hồ chứa thời điểm đầu tháng 6/2021 và cùng kỳ
các năm 2015, 2016, 2019, 2020 so với thiết kế
Tỉnh
Tỷ lệ trữ năm
2021 (%)
Năm 2020 Năm 2019 Năm 2016 Năm 2015
Tỷ lệ trữ (%)
Chênh lệch so với
2021
Tỷ
lệ trữ (%)
Chênh lệch so với
2021
Tỷ lệ trữ (%)
Chênh lệch so với
2021
Tỷ
lệ trữ (%)
Chênh lệch so với
Hiện nay, khu vực đang trong giai đoạn mùa mưa, với lượng mưa dự báo trong
thời gian tới, nguồn nước cho sản xuất sẽ khá thuận lợi, sản xuất vụ Mùa 2021 trùng
với thời kỳ mùa mưa nên không xảy ra tình trạng hạn hán, thiếu nước trong khu
Trang 31vực Cụ thể, thông tin nhận định hạn hán, thiếu nước ở từng lưu vực sông (địa
phương) như sau:
+ Lưu vực dòng chính sông Đồng Nai (các tỉnh Đồng Nai, Bình Phước, Bình Dương và tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu): Hiện tại, dung tích trữ nước của các hồ chứa
trong vùng trung bình đạt 27,5% DTTK, cao hơn so với cùng kỳ các năm 2020, năm 2019, năm 2018, năm 2016 và thấp hơn so với cùng kỳ năm 2017 Một số hồ chứa lớn trong vùng có dung tích trữ trên 50% DTTK như: Hồ Gia Ui 51%, hồ Núi
Le 65%, hồ Suối Đầm 82%, hồ Suối Răng 60%, hồ Mơ Nang 51%, hồ Suối Tre 70,
hồ Bà Long 84% và hồ Thanh Niên 82% (tỉnh Đồng Nai); hồ Lồ Ô 61% (tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu) Còn lại, đa số các hồ có dung tích trữ dưới 50% DTTK và một số
hồ chứa dưới 30% DTTK như: Hồ Suối Vọng 14% và hồ Cầu Mới Tuyến VI 20% (tỉnh Đồng Nai); hồ Sông Ray 20%, hồ Tầm Bó 26%, hồ Suối Giàu 22% và hồ Đá
Bàng 22% (tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu) Cần sử dụng nước tiết kiệm và phân phối hợp
lý để bảo đảm đủ cung cấp cho đến hết vụ Hè Thu 2021 và vụ Mùa 2021 và dành cho vụ Đông Xuân 2021-2022
+ Lưu vực sông Bé (các tỉnh Bình Phước, Bình Dương, Đồng Nai): Dung tích
trữ nước của các hồ chứa trong vùng trung bình đạt 80,5% DTTK Một số hồ chứa lớn trong vùng có dung tích trữ dưới 50% DTTK như: Hồ Suối Ông 45% Tại hồ thủy điện Cần Đơn dung tích trữ hiện tại là 136,5 triệu m3, đạt 82,5% DTTK
Nguồn nước trong các hồ đảm bảo cấp nước hết vụ Hè Thu 2021 và vụ Mùa
42,76% DTTK Nguồn nước trong các hồ đảm bảo cấp nước cho vụ Hè Thu
2021 và vụ Mùa 2021
Nguồn nước trữ hiện trạng và dự báo theo tháng của từng tỉnh tại các hồ chứa
thủy lợi được trình bày trong Bảng 4
Trang 322021 tại các hồ thủy lợi
Tỉnh
Tỷ lệ trữ Tháng
6 (%)
Trữ (%)
Thay đổi so với T6
Trữ (%)
Thay đổi so với T6
Trữ (%)
Thay đổi so với T6
Trữ (%)
Thay đổi so với T6
Trữ (%)
Thay đổi
so với T6
2.2 Khu vực Đồng bằng sông Cửu Long
a) Dự báo khí tượng, thủy văn
Theo bản tin dự báo KTTV thời hạn mùa của Trung tâm Dự báo KTTV Quốc gia cập nhật ngày 15/5/2021, lượng mưa khu vực ĐBSCL vụ Thu Đông 2021 như sau: Trong tháng 6 và tháng 11/2021, TLM phổ biến xấp xỉ so với TBNN, riêng khu vực Tây Nam Bộ, TLM thấp hơn 10-30% so với TBNN Từ tháng 7- 9/2021, TLM phổ biến xấp xỉ so với TBNN Trong tháng 10/2021, TLM phổ biến ở mức cao hơn từ 15-50% so với TBNN
b) Dự báo diễn biến lũ sông Cửu Long
❖ Nhận định diễn biến lũ trên sông của Trung tâm Dự báo KTTV Quốc gia:
- Từ tháng 6 đến tháng 11/2021, là thời kỳ mùa lũ trên sông Mê Công và các sông Nam Bộ Đỉnh lũ năm ở đầu nguồn sông Cửu Long có khả năng ở mức BĐ1-BĐ2 Mực nước tại các trạm hạ lưu sông Cửu Long ảnh hưởng mạnh của thủy triều, đỉnh lũ năm tại các trạm hạ lưu ở mức BĐ2-BĐ3, một số trạm trên BĐ3
❖ Nhận định diễn biến lũ trên sông Cửu Long của Viện Quy hoạch Thủy lợi Miền Nam:
- Mực nước ở đầu nguồn sông Cửu Long tại Tân Châu, Châu Đốc đến 31/7
dao động ở mức 1,8-2,3 m;
- Đỉnh lũ năm 2021 có khả năng xuất hiện vào khoảng cuối tháng 9, đầu
tháng 10, mức lũ đỉnh lũ tại Tân Châu và Châu Đốc có khả năng dao động ở mức 3,40-3,80 m (xấp xỉ và trên BĐI) Tuy nhiên, cũng cần theo dõi chặt chẽ các biến
động bất thường của thời tiết
Trang 33❖ Nhận định lũ nội đồng (do Viện Quy hoạch Thủy lợi miền Nam thực hiện):
Cần quan tâm 2 thời điểm về tình trạng lũ nội đồng là lũ đầu vụ và lũ chính
vụ Lũ đầu vụ sẽ ảnh hưởng đến việc thu hoạch vụ lúa Hè Thu trong năm, trực tiếp
ảnh hưởng đến hệ thống bờ bao lửng; lũ chính vụ tác động đến các đê bao, bờ bao triệt để bảo vệ các khu vực dân cư, lúa Thu Đông, rau màu, cây công nghiệp và cây
ăn trái, v.v…
- Lũ nội đồng đầu vụ: Cuối tháng 7, mực nước dự báo đạt 2,3 m tại Tân Châu
Như vậy, mực nước lũ đầu vụ ở mức không cao, mực nước lớn nhất (từ 2-3 m) chỉ tập trung ở đầu nguồn sông Cửu Long như: huyện An Phú, Thị xã Tân Châu và huyện Phú Tân của tỉnh An Giang; huyện Hồng Ngự, thị xã Hồng Ngự và huyện Tân Hồng của tỉnh Đồng Tháp Các khu vực mực nước lớn nhất đạt 1-2 m chủ yếu tập trung ven sông Tiền, sông Hậu và khu vực ven biển Đông trong kỳ triều cường Các khu vực ven biển Tây và sâu trong nội đồng mực nước lớn nhất dưới 1,0 m
Dự báo đến 20/8, mực nước lớn nhất đạt 2,50 – 2,80 m Với dự báo như trên, mức
lũ thấp hơn năm 2018 nên ít có khả năng ảnh hưởng đến các ô bao kiểm soát lũ tháng 8 Tuy nhiên, các diện tích sản xuất ngoài đê bao và chưa có đê bao, bờ bao cần thu hoạch trước thời gian này
- Lũ nội đồng chính vụ: Với mức lũ chính vụ đạt 3,8 m tại Tân Châu, các
huyện đầu nguồn như huyện An Phú, Tân Châu của An Giang, Hồng Ngự, TX Hồng Ngự và Tân Hồng của Đồng Tháp mực nước dao động từ 3,4 - 4,3 m, các
khu vực khác mực nước lớn nhất dưới 3,4 m
Trang 34Hình 4 Bản đồ đẳng mực nước max dự báo đến ngày 20/8 năm 2021
Trang 35Hình 5 Bản đồ đẳng mực nước max dự báo lũ chính vụ năm 2021
c) Đánh giá ảnh hưởng của lũ đến sản xuất nông nghiệp
Tác động của lũ đến sản xuất nông nghiệp khu vực đang được kiểm soát nhờ vào hệ thống các ô bao, bờ bao; nguy cơ bị ảnh hưởng ở khu vực hệ thống ô bao chưa hoàn thiện, diện tích canh tác trong ô bao hở và ngoài ô bao hoặc lũ lên cao, vượt quá khả năng chống chịu của đê bao, bờ bao
❖ Ảnh hưởng của lũ đầu vụ đến lúa Hè Thu
Nhận định lũ đầu vụ ở mức không cao (2,50 – 2,80 m đến 20/8) nên ít có nguy
cơ ảnh hưởng đến sản xuất, ngoại trừ các diện tích sản xuất ngoài ô bao cần thu hoạch trước thời gian này
❖ Ảnh hưởng của lũ chính vụ đến sản xuất vụ Thu Đông
Nhận định lũ chính vụ ở mức 3,40 – 3,80 m (xấp xỉ và cao hơn BĐI), hầu hết các diện tích sản xuất trong ô bao kiểm soát lũ cả năm thuộc vùng Thượng ĐBSCL đều an toàn Tuy nhiên, cần đề phòng những ô bao có bờ bao xung yếu và rò rỉ Đối với một số khu vực thuộc vùng Giữa và vùng Ven Biển ĐBSCL do ảnh hưởng của lũ kết hợp triều cường năm 2021 được dự báo ở mức cao hơn TBNN,
Trang 36ha Trong đó, tỉnh Đồng Tháp có 6 huyện bị ảnh hưởng (60 ô bao, 5.887 ha), tỉnh Hậu Giang 2 huyện bị ảnh hưởng (117 ô, 28.866 ha), tỉnh Tiền Giang 2 huyện bị ảnh hưởng (12 ô, 1.447 ha), TP Cần Thơ có 3 quận huyện bị ảnh hưởng (44 ô, 5.431 ha), tỉnh Vĩnh Long có 4 huyện bị ảnh hưởng (126 ô, 29.212 ha), tỉnh Kiên Giang có 1 huyện bị ảnh hưởng (4 ô, 565 ha) Chi tiết xem hình và bảng dưới Chi tiết xem Hình 6 và Bảng 5
Bảng 5 Bảng thống kê ô bao có nguy cơ bị ảnh hưởng ứng lũ kết hợp triều
cường năm 2021
Số lượng Diện tích (ha) Số lượng Diện tích (ha) Số lượng Diện tích (ha)
Trang 37Hình 6 Bản đồ vị trí các ô bao bị ảnh hưởng ứng với mức lũ chính vụ kết hợp
triều cường năm 2021 trên vùng Giữa ĐBSCL
Đối với các tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu và Cà Mau, đây là các tỉnh thuộc vùng ven biển nên ít bị ảnh hưởng của lũ nhưng ảnh hưởng mạnh bởi triều và mưa, biến động mực nước lớn nhất giữa các năm không nhiều, phần lớn diện tích các khu vực sản xuất nằm trong vùng đê bao bảo vệ khá an toàn như: Dự
án Bắc Bến Tre (đang được đầu tư khép kín), dự án Nam Măng Thít, Quản Lộ – Phụng Hiệp, U Minh Hạ, U Minh Thượng, v.v…
Với các khu vực ngoài đê, các khu vực cồn, bãi và cù lao nơi có cao trình đê
thấp thì hàng năm vào kỳ triều cường vẫn có khả năng bị đe dọa Ngoài ra, hạn Bà
Chằng cũng có thể ảnh hưởng đến sản xuất vụ lúa trên nền đất tôm lúa ở các huyện An Biên – An Minh của tỉnh Kiên Giang, huyện Giá Rai của tỉnh Bạc Liêu trong thời gian tháng 7/2021
III GIẢI PHÁP BẢO ĐẢM NGUỒN NƯỚC
3.1 Khu vực Đông Nam Bộ
- Xây dựng phương án phòng, chống úng, ngập, đề phòng ngập úng cục bộ
do mưa, bảo đảm chủ động ứng phó, bảo vệ sản xuất sản xuất nông nghiệp đặc biệt đối với những diện tích mới gieo sạ
Trang 38chặt chẽ tình hình thời tiết, nguồn nước để thực hiện kế hoạch gieo trồng, giảm thiểu thiệt hại khi nguồn nước không đảm bảo Tranh thủ bơm, tát, trữ nước dự trữ khi có điều kiện về nguồn nước
- Bố trí cơ cấu cây trồng vụ Mùa hợp lý để phát huy hiệu quả nguồn nước theo chỉ đạo, hướng dẫn của cơ quan chuyên ngành
3.2 Khu vực Đồng bằng sông Cửu Long
a) Giải pháp đảm bảo an toàn cho thu hoạch lúa Hè Thu
- Với mực nước lũ đầu vụ không lớn nên cơ bản hệ thống đê bao, bờ bao lửng đảm bảo cao trình an toàn cho sản xuất Tuy nhiên, các địa phương cũng cần rà soát lại các tuyến bờ bao xung yếu và xây dựng kế hoạch ứng phó nếu xảy ra sự cố
- Đối với các khu vực sản xuất nằm ngoài đê bao và chưa có đê bao, cần chuẩn bị sẵn sàng nhân lực nhằm đẩy nhanh thu hoạch nếu bị ngập
- Các khu vực chịu ảnh hưởng của triều cường cũng cần rà soát các tuyến đê xung yếu và xây dựng kế hoạch ứng phó
b) Giải pháp đảm bảo an toàn cho sản xuất lúa Thu Đông
- Tổ chức rà soát các tuyến đê bao chưa đủ cao trình, các tuyến đê bao xung yếu, các tuyến mới đắp, v.v… xây dựng kế hoạch chuẩn bị nhân lực, vật lực nhằm ứng phó kịp thời trong mùa lũ
- Đẩy nhanh việc xuống giống vụ Thu Đông để né lũ, sau khi thu hoạch lúa Thu Đông cần nhanh chóng xả lũ vào đồng để lấy phù sa và vệ sinh đồng ruộng
IV ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ
Tình hình cực đoan về thời tiết trong điều kiện hiện nay xuất hiện nhiều hơn
và tính chất khốc liệt hơn Việc dự báo dài hạn luôn có nhiều yếu tố chưa được tính toán hết; ngoài ra, vận hành của hệ thống thủy điện trên dòng chính và dòng nhánh sông Mê Kông cũng là yếu tố không chắc chắn do thiếu thông tin Do đó, kết quả dựa báo có nhiều sai số, sẽ phải tiếp tục cập nhật và cung cấp liên tục
Để bảo đảm cấp nước cho sản xuất nông nghiệp vụ Hè Thu, Thu Đông, Mùa
2021, Tổng cục Thủy lợi đề xuất, kiến nghị Bộ chỉ đạo các địa phương thực hiện một số nội dung sau:
- Xây dựng phương án phòng, chống lũ, ngập lụt, úng, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, phương án cần có đủ các kịch bản bất lợi và giải pháp ứng phó cụ thể; tổ chức thực hiện các phương án một cách chủ động, kịp thời
Trang 39- Theo dõi chặt chẽ dự báo lũ sông Cửu Long của Đài Khí tượng thủy văn khu vực Nam Bộ, Trung tâm dự báo KTTV Quốc Gia, dự báo lũ nội đồng của Viện Quy hoạch Thủy lợi Miền Nam để có giải pháp ứng phó kịp thời (bản tin được cung cấp hàng ngày)
- Tăng cường nguồn lực thực hiện các giải pháp phòng, chống, ngập lụt, úng, đảm bảo cấp nước phục vụ cho sản xuất và dân sinh
- Tăng cường công tác tuyên truyền, thường xuyên thông báo tình hình thời tiết, nguồn nước để điều chỉnh kế hoạch sản xuất phù hợp
- Khẩn trương kiểm tra, sửa chữa công trình đảm bảo sẵn sàng phục vụ trong mọi tình huống trong mùa mưa lũ./
Trang 40VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
CỤC BẢO VỆ THỰC VẬT Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng 6 năm 2021
BÁO CÁO
SƠ KẾT CÔNG TÁC BẢO VỆ THỰC VẬT VỤ HÈ THU 2021,
DỰ BÁO TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI CÂY TRỒNG CHÍNH
VÀ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ VỤ THU ĐÔNG - MÙA 2021
TẠI CÁC TỈNH, THÀNH NAM BỘ
I CÔNG TÁC BẢO VỆ THỰC VẬT VỤ HÈ THU 2021
1 Tình hình sinh vật gây hại cây trồng vụ Hè Thu 2021
Trong vụ Hè Thu 2021, tình hình sinh vật gây hại trên lúa cũng như nhiều cây trồng khác có xu hướng tăng so với Hè Thu 2020 như rầy nâu, bệnh vàng lùn-LXL, bệnh đạo ôn trên cây lúa; sâu keo mùa thu trên cây ngô; bệnh thán thư trên cây điều, bệnh Greening trên cây có múi, bệnh chổi rồng trên cây nhãn, bệnh đốm nâu trên cây thanh long… Bên cạnh đó còn xuất hiện 02 đối tượng gây hại mới (sâu đầu đen trên dừa, sâu ăn lá trên cây lâm nghiệp) đã được phòng trừ tốt Riêng bệnh khảm lá sắn đến nay vẫn diễn biến phức tạp
1.1 Tình hình SVGH trên lúa: (Phụ lục 1, 2)
1.1.1 Rầy nâu:
Diện tích nhiễm rầy cao điểm trong toàn vùng từ đầu vụ đến nay là 31.736 ha (tăng 22.314 ha so với cùng kì năm trước), mật số rầy phổ biến là 1.000 – 1.500 con/m2, nơi cao mật số > 3.000-5.000 con/m2 với diện tích 1.000 ha Các tỉnh có
diện tích nhiễm phân bố ở các tỉnh Bạc Liêu, Long An, An Giang, Kiên Giang, Đồng Tháp, Tiền Giang, …
Kết quả tổng hợp dữ liệu rầy nâu vào đèn vụ Hè Thu 2021 ở các tỉnh phía
Nam cho thấy mật số rầy nâu vào đèn thấp thuận lợi cho công tác xuống giống (chi tiết Phụ lục 1)
1.1.2 Bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá lúa:
Từ đầu vụ đến nay có 3.056 ha bị nhiễm bệnh VL- LXL (tăng 1.857 ha so với cùng kì năm trước), tỷ lệ bệnh < 10%, nơi cao > 10% với diện tích 511 ha Bệnh xuất hiện ở các tỉnh Kiên Giang và Cần Thơ
1.1.3 Bệnh đạo ôn: