Theo thông tư số 2345/BGĐT-GDTH [2], đối với học sinh tiểu học, trong khung kế hoạch bài dạy, giáo viên cần tổ chức các tình huống dạy học, xác định các yêu cầu đạt, nêu cụ thể học sinh
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO UBND THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO UBND THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG
Trang 3i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: Luận văn “Thiết kế và tổ chức một số tình huống dạy học đáp ứng yêu cầu đổi mới GDPT trong môn Toán lớp 2” là công trình
nghiên cứu của riêng tôi, được thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS Nguyễn Minh Giang Các số liệu, kết quả nghiên cứu trình bày trong luận văn là trung thực và chưa được công bố dưới bất kì hình thức nào Các thông tin, công trình nghiên cứu liên quan trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc
Học Viên
Phạm Thị Thanh Nguyên
Trang 4ii
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, tôi xin trân trọng cảm ơn quý thầy cô Trường Đại học Hải Phòng, các thầy cô Phòng Quản lí sau đại học, Khoa Giáo dục Tiểu học và Mầm non đã tận tình giảng dạy, tạo điều kiện cho tôi trong suốt thời gian học tập tại trường
Với tấm lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc nhất, tôi xin gửi lời cảm ơn đến
TS Nguyễn Minh Giang, người đã trực tiếp giảng dạy, hết lòng quan tâm, giúp
đỡ tận tình, hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin cảm ơn Ban Giám hiệu, cán bộ giáo viên Trường Tiểu học Thành
Tô, Q Hải An, Thành phố Hải Phòng, các Thầy/cô và bạn bè đồng nghiệp đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi khảo sát để hoàn thành luận văn
Cuối cùng xin chân thành cảm ơn gia đình, chồng con, bạn bè và người thân đã cổ vũ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thiện luận văn này
Hải Phòng, ngày 25 tháng 10 năm 2021
Phạm Thị Thanh Nguyên
Trang 5iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Lược sử vấn đề nghiên cứu 3
2.1 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài 3
2.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam 5
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 8
3.1 Đối tượng nghiên cứu 8
3.2 Phạm vi nghiên cứu 8
4 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu 8
4.1 Mục đích nghiên cứu 8
4.2 Nhiệm vụ nghiên cứu 8
5 Phương pháp nghiên cứu 9
5.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận 9
5.2 Phương pháp điều tra, quan sát 9
5.3 Phương pháp thống kê và xử lý số liệu 9
5.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 9
6 Cấu trúc luận văn 9
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 10
1.1 Tình huống dạy học hiệu quả trong môn Toán ở Tiểu học 10
1.1.1 Tình huống dạy học 10
Trang 6iv
1.1.2 Tình huống dạy học hiệu quả 11
1.1.3 Tình huống dạy học hiệu quả trong môn Toán ở tiểu học 11
1.2 Nội dung, mục tiêu dạy học môn Toán lớp 2 theo chương trình 2018 15
1.2.1 Nội dung, mục tiêu dạy học môn toán tiểu học theo Chương trình GDPT 2018 15
1.2.2 Nội dung, mục tiêu dạy học môn Toán lớp 2 theo chương trình 2018 17 1.3 Phát triển năng lực Toán học cho học sinh lớp 2 thông qua THDH 22
1.3.1 Khái niệm năng lực 22
1.3.2 Năng lực của người học 23
1.3.3 Năng lực toán học cần hình thành, rèn luyện và phát triển cho học sinh lớp 2 24
1.3.4 Phát triển năng lực Toán học cho học sinh lớp 2 thông qua THDH 25
1.4 Khảo sát thực trạng việc thiết kế và tổ chức một số tình huống dạy học đáp ứng yêu cầu đổi mới GDPT trong môn toán lớp 2 28
1.4.1 Nội dung khảo sát 28
1.4.2 Phương pháp, Công cụ khảo sát 28
1.4.3 Đối tượng và thời gian khảo sát 28
1.4.4 Kết quả khảo sát 29
1.5 Kết luận Chương 1 33
CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ VÀ TỔ CHỨC MỘT SỐ TÌNH HUỐNG DẠY HỌC ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GDPT TRONG MÔN TOÁN LỚP 2 34
2.1 Một số định hướng cho việc thiết kế và tổ chức THDH trong dạy học Toán lớp 2 34
2.1.1 THDH nhằm hình thành và phát triển năng lực toán học cho HS 34
Trang 7v
2.1.2 Tổ chức THDH bám sát nội dung chương trình và yêu cầu cần đạt
của bài học 34
2.1.3 THDH được thiết kế phù hợp với tâm sinh lý của HS lớp 2 35
2.1.4 Phương pháp dạy học linh hoạt theo định hướng tiếp cận năng lực thực hiện cho HS 35
2.1.5 Tổ chức THDH phù hợp với điều kiện thực tế của trường, lớp 35
2.2 Các bước thiết kế, tổ chức THDH môn Toán lớp 2 35
2.3 Vận dụng thiết kế một số THDH đáp ứng yêu cầu đổi mới GDPT trong môn Toán lớp 2 36
2.3.1 Một số căn cứ lựa chọn bài học và cách thiết kế THDH 36
2.3.2 Minh họa một số THDH trong môn Toán lớp 2 37
2.4 Kết luận Chương 2 51
CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 52
3.1 Mục đích, yêu cầu thực nghiệm sư phạm 52
3.1.1 Mục đích, yêu cầu 52
3.1.2 Quy mô và địa điểm 52
3.2 Kế hoạch và đối tượng thực nghiệm 52
3.3 Nội dung, quy trình thực nghiệm 53
3.4 Các phương pháp đánh giá thực nghiệm 54
3.5 Tổ chức thực nghiệm sư phạm 55
3.5.1 Xác định chuẩn và thang đánh giá kết quả thực nghiệm 55
3.5.2 Khảo sát học sinh ở lớp TN và lớp ĐC qua bài kiểm tra đánh giá NL môn Toán lớp 2 trước khi tiến hành các THDH 56
Trang 8vi
3.5.3 Khảo sát học sinh ở lớp TN và lớp ĐC qua bài kiểm tra đánh giá NL
môn Toán lớp 2 sau khi tiến hành các THDH 57
3.5.4 Đánh giá kết quả trước và sau thực nghiệm 58
3.5.5 Đánh giá của giáo viên 59
3.6 Kết luận chương 3 60
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 61
1 Kết luận 61
2 Khuyến nghị 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO 63
PHỤ LỤC 1 PHIẾU KHẢO SÁT GIÁO VIÊN VỀ THỰC TRẠNG THIẾT KẾ, TỔ CHỨC THDH ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GDPT TRONG MÔN TOÁN LỚP 2 65
PHỤ LỤC 2 ĐỀ KỂM TRA NĂNG LỰC MÔN TOÁN LỚP 2 PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CHO HỌC SINH 67
Trang 10viii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1 1 Nội dung, mục tiêu dạy học môn Toán lớp 2 17
Bảng 1 2 Kết quả khảo sát của giáo viên về sự cần thiết của việc thiết kế tổ chức THDH môn Toán lớp 2 29
Bảng 1 3 Bảng xếp thứ tự các khó khăn mà GV gặp phải khi tổ chức THDH trong môn Toán cho HS lớp 2 30
Bảng 1 4 Kết quả khảo sát sự mong muốn của giáo viên khi tổ chức THDH 31
Bảng 1 5 Kết quả khảo sát giáo viên về các phương pháp tổ chức THDH 31
Bảng 3 1 Kết quả bài kiểm tra năng lực trước thực nghiệm……… 56
Bảng 3 2 Kết quả bài kiểm tra năng lực sau thực nghiệm 57
Bảng 3 3 Kết quả đánh giá của GV về các THDH 59
Trang 11ix
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 3 1 Phân tích kết quả trước thực nghiệm 57 Hình 3 2 Phân tích kết quả sau thực nghiệm 58
Trang 121
MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Chương trình Giáo dục phổ thông theo Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT
ngày 26/12/2018 [1] nêu rõ: “Giáo dục toán học hình thành và phát triển cho học sinh những phẩm chất chủ yếu, năng lực chung và năng lực toán học với các thành tố cốt lõi: năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hóa toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng các công cụ và phương tiện học toán; phát triển kiến thức, kĩ năng then chốt và tạo cơ hội để học sinh được trải nghiệm, áp dụng toán học vào đời sống thực tiễn, giáo dục toán học tạo dựng sự kết nối giữa các ý tưởng toán học, giữa toán học với các môn học khác và giữa toán học với đời sống thực tiễn’’
Môn Toán ở trường phổ thông góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất chủ yếu, năng lực chung và năng lực toán học cho học sinh; phát triển kiến thức, kĩ năng then chốt và tạo cơ hội để học sinh được trải nghiệm, vận dụng toán học vào thực tiễn; tạo lập sự kết nối giữa các ý tưởng toán học, giữa Toán học với thực tiễn, giữa Toán học với các môn học và hoạt động giáo dục khác, đặc biệt với các môn Khoa học, Khoa học tự nhiên, Vật lí, Hoá học, Sinh học, Công nghệ, Tin học để thực hiện giáo dục STEM Toán học là một trong những môn học đòi hỏi tư duy logic, trừu tượng và khái quát Do đó, để hiểu, học và vận dụng Toán học vào thực tiễn, nội dung chương trình môn Toán cần đảm bảo tính cân đối giữa “học” và “vận dụng” kiến thức vào giải quyết vấn đề cụ thể trong thực tiễn Trong quá trình học và vận dụng toán học vào thực tiễn, học sinh cần phải sử dụng các phương tiện công nghệ, thiết bị dạy học hiện đại, đặc biệt là máy tính điện tử và máy tính cầm tay hỗ trợ quá trình biểu diễn, tìm tòi, khám phá kiến thức, GQVĐ toán học
Chương trình môn Toán tiểu học hình thành, phát triển ở học sinh năng lực toán học với các thành tố: Tư duy và lập luận toán học; mô hình hoá toán
Trang 132
học; giải quyết vấn đề toán học; giao tiếp toán học; sử dụng công cụ, phương tiện học Toán Đồng thời, môn Toán góp phần hình thành, phát triển ở học sinh các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung đã quy định trong Chương trình tổng thể; giúp học sinh bước đầu xác định được năng lực, sở trường của bản thân nhằm định hướng và lựa chọn nghề nghiệp, rèn luyện nhân cách để trở thành người lao động và người công dân có trách nhiệm
Đối với HS ở bậc tiểu học, môn Toán là một trong những phân môn có vị trí quan trọng, nội dung môn Toán cung cấp cho học sinh những kiến thức khoa học ban đầu, giúp HS phát triển năng lực chung và năng lực đặc thù, phát triển
tư duy và hình thành nhân cách tốt đẹp cho HS trong thời đại mới Giống như môn Toán ở các các khối lớp khác, nội dung môn Toán lớp 2 có nhiệm vụ cung cấp cho học sinh các kiến thức cơ bản, đơn giản thiết thực về toán học, hình thành và phát triển các kỹ năng thực hành, ứng dụng toán học vào thực tiễn cuộc sống theo yêu cầu của chương trình GDPT 2018 Tuy là những kiến thức
cơ bản, đơn giản nhưng vốn vẫn được xem là môn học khô khan nên để giúp các em học sinh nhỏ tuổi vừa nắm vững hiểu sâu nội dung bài học vừa phát triển năng lực cho các em thì đòi hỏi những người làm giáo dục và đặc biệt là mỗi giáo viên phải tổ chức các tiết học theo những cách thức mới với nhiều hoạt động mới nhằm vận dụng toán học vào thực tiễn đáp ứng việc dạy học Toán phát triển năng lực cho học sinh
Theo thông tư số 2345/BGĐT-GDTH [2], đối với học sinh tiểu học, trong khung kế hoạch bài dạy, giáo viên cần tổ chức các tình huống dạy học, xác định các yêu cầu đạt, nêu cụ thể học sinh thực hiện được việc gì, vận dụng được những gì vào giải quyết vấn đề trong cuộc sống, hình thành phẩm chất, năng lực gì
Tuy nhiên, thực hiện dạy học như thế nào để phù hợp với tiến trình nhận thức, phát triển năng lực cho học sinh, cụ thể là môn Toán lớp 2 đó là câu hỏi
mà tôi đã trăn trở và cũng chính vì muốn trả lời cho câu hỏi đang trăn trở ấy, tôi đã tìm hiểu những tài liệu liên quan và mong muốn nghiên cứu sâu về nó
Trang 143
Chính vì vậy, tôi quyết định lựa chọn vấn đề: “Thiết kế và tổ chức một số tình huống dạy học đáp ứng yêu cầu đổi mới GDPT trong môn toán lớp 2” làm
đề tài nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp của mình
2 Lược sử vấn đề nghiên cứu
2.1 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài
Tổ chức các tình huống dạy học phát triển năng lực cho học sinh được thực hiện dựa trên những kinh nghiệm dạy học của giáo viên, phương pháp dạy học, tài lệu dạy học, Hiện nay trên thế giới, đã có nhiều nghiên cứu liên quan đến tiến trình tổ chức dạy học hiệu quả nhằm phát triển năng lực cho người học, có
thể kể đến [12,13]: dạy học hiệu quả, giáo viên hiệu quả, phương pháp dạy học hiệu quả, lớp học hiệu quả,… Một số cách tiếp cận và kết quả nghiên cứu liên
quan như:
Theo cách tiếp cận dạy học hiệu quả:
- Askew và các cộng sự (Effective Teachers of Numeracy: Report of a study carried out for the Teacher Training AgencyLondon) [17], chỉ ra rằng dạy
học hiệu quả là cải thiện thành tích học tập của học sinh, sự tiến bộ của HS là thước đo đánh giá chất lượng và dạy học Phương pháp dạy học được xem là tin cậy, hiệu quả phải được kiểm tra đối, đối chiếu với sự tiến bộ của học sinh
- Năm 2012, Barak Rosenshine công bố kết quả nghiên cứu trong cuốn
sách Research - Based Strategies that all Teachers should kwow [14], trong đó
tác giả đã đưa ra 10 nguyên tắc dạy học hiệu quả
- Reston (Principles to actions: Ensuring mathematical success for all)
[16] xác định những yêu cầu để dạy học toán có hiệu quả, trong đó chúng tôi thấy có những điểm có thể vận dụng được vào thực tiễn dạy học môn Toán ở
Việt Nam: Thiết lập mục tiêu gắn với học tập của học sinh thông qua hoạt động phát hiện và giải quyết vấn đề; Làm cho học sinh hiểu được ý nghĩa của kiến thức Toán học; Tổ chức học sinh tham gia hoạt động học tập thông qua hệ thống câu hỏi gợi mở
Trang 154
- Trong dự án giảng dạy hiệu quả (MET) [11] được tài trợ bởi Quỹ phát
triển Bill & Melinda Gates Foundation, các tác giả chính là: Thomas J Kane; Daniel F McCaffrey, Trey Miller và Douglas O Staiger đề xuất các yếu tố để
dạy học hiệu quả, trong đó có thể thấy những thành phần quan trọng là: Nắm vững đối tượng học sinh; Năng lực sư phạm của giáo viên; Vốn tri thức và năng lực nhận thức của học sinh; Điều kiện dạy học thực tế
Tiếp cận dưới góc độ giáo viên hiệu quả:
- Rosenshine và Furst (Research - Based Strategies that all Teachers should kwow) [14] nghiên cứu về cách tiếp cận dưới góc độ GV hiệu quả và đề
xuất 5 tiêu chí quan trọng nhất đối với GV hiệu quả gồm: (i) Sự rõ ràng; (ii) Sự thay đổi đa dạng; (iii) Sự nhiệt tình; (iv) Nhiệm vụ dựa vào định hướng hoặc kinh nghiệm; (v) Tạo cơ hội cho học sinh tìm hiểu
- Wall (The Four Aces of Effective Teaching) [18] đề xuất một khung
khái niệm cho GV tự thực hành trong môi trường giáo dục đòi hỏi cao hơn gồm: (i) Kết quả; (ii) Sự rõ ràng; (iii) Sự tham gia; (iv) Sự nhiệt tình Khung khái niêm này chính là những liên kết giữa những gì giáo viên có thể làm và học tập
mà học sinh đạt được
- Chris Coombes Generation (What is effective teaching of mathematics?)
[15] đề xuất 6 tiêu chí quan trọng của giáo viên dạy học hiệu quả gồm: Hiểu được cách HS học; Biết những gì HS cần phải học; Nắm được những gì HS đã biết; Khuyến khích HS chấp nhận rủi ro; Tạo những kinh nghiệm học tập có mục đích cũng như tạo ra các thách thức cho HS
Tiếp cận dựa trên phương pháp và kỹ thuật dạy học hiệu quả:
- Các phương pháp, kĩ thuật dạy học hiệu quả (Nghệ thuật và khoa học dạy học) [12], nhóm tác giả Robert J Marzano-Debra J Pickering-Jane E đã
trình bày những phương pháp dạy học hiệu quả và một số kỹ thuật dạy học
- Robert J Marzano trong: "Nghệ thuật và khoa học dạy học" [12] đề xuất
một số kĩ thuật tổ chức dạy học trên lớp giúp HS dễ dàng tiếp cận và chiếm lĩnh kiến thức Từ những gợi ý về việc sử dụng các kỹ thuật dạy học này cho thấy
Trang 165
việc thiết kế các tình huống dạy học có thể hướng tới việc thiết kế các hoạt động học tập và tổ chức các hoạt động đó giúp học sinh kiến tạo tri thức và hình thành kỹ năng
Tiếp cận từ góc độ thiết kế bài dạy hiệu quả:
- Từ các công trình nghiên cứu của E Saito (Nghiên cứu bài học vì cộng
đồng học tập) [13] và các tác giả khác ở Nhật Bản, nghiên cứu bài học là một
cách tiếp cận việc học tập chuyên môn nhấn mạnh đến việc giáo viên cùng nhau thiết kế kế hoạch bài học, dự giờ, suy ngẫm, phân tích, chia sẻ thực tế việc học của học sinh Như vậy, nghiên cứu bài học là một phương thức phát triển năng lực dạy học, có ảnh hưởng trực tiếp đến năng lực thiết kế tình huống dạy học của giáo viên, với mục đích cuối cùng là tăng cường hiệu quả của dạy học
Từ những định hướng và các kết quả nghiên cứu liên quan nói trên về dạy học hiệu quả, chúng tôi nhận thấy: Dạy học hiệu quả đã thu hút mối quan tâm nghiên cứu của nhiều nhà khoa học trên thế giới, các kết quả nghiên cứu được phát triển qua từng giai đoạn, tuy tiếp cận từ nhiều góc độ khác nhau nhưng cùng hướng đến mục tiêu chung làm cho việc dạy và học đạt hiệu quả cao
2.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam
Từ giữa thập kỉ 90 đến nay, nhiều nhà nghiên cứu trong nước đã đi sâu tìm hiểu, nghiên cứu, về phương pháp dạy học Toán để đạt được hiệu quả cao trong dạy học Toán Về thiết kế và sử dụng các tình huống dạy học, một số tác giả đã tiếp cận vận dụng lý thuyết tình huống để giải quyết các vấn đế có liên quan:
- Bùi Văn Nghị [6] trong "Vận dụng lý luận vào thực tiễn dạy học môn Toán ở trường phổ thông" đã vận dụng lý thuyết tình huống theo ý tưởng tạo ra
tình huống sư phạm để học sinh điều chỉnh hoặc tự hình thành kiến thức cho mình
- Hoàng Lê Minh (Thiết kế tình huống dạy học nhằm tăng cường hoạt động học tập của học sinh trong dạy học môn Toán) [5] đã đưa ra 3 tiêu chí của
Trang 17- Thái Duy Tuyên (Tìm hiểu dạy học tình huống và tình huống dạy học)[10] có bài viết tìm hiểu dạy học tình huống và tình huống dạy học, ở đó
ông đưa ra khái niệm tình huống dạy học và các yếu tố quan trọng của tình huống dạy học
Ngoài ra có thể kể đến một số luận án Tiến sĩ Giáo dục học đã đề cập đến tình huống dạy học Một số nghiên cứu tiêu biểu như sau:
- Lê Ngọc Sơn (Dạy học toán ở tiểu học theo hướng dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề) [7] khi nghiên cứu dạy học Toán ở tiểu học bằng phương
pháp phát hiện và giải quyết vấn đề cho rằng: “Trong dạy học môn Toán ở tiểu học, dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề cần được quán triệt một cách toàn diện trong mục tiêu, ND, phương pháp và đánh giá kết quả giáo dục Mục tiêu giáo dục môn Toán ở tiểu học không chỉ là giúp học sinh kiến tạo kiến thức, hình thành kĩ năng, mà quan trọng hơn, học sinh học cách phát hiện và giải quyết vấn đề, học cách học”
- Phạm Thị Thanh Tú (Hình thành cho sinh viên Đại học sư phạm nghành Giáo dục tiểu học kỹ năng thiết kế và tổ chức các tình huống dạy học Toán ở tiểu học theo hướng tăng cường hoạt động tìm tòi phát triển kiến thức của học sinh lớp 3,4,5) [8] đã đề xuất ba phương pháp sư phạm nhằm rèn luyện cho sinh
viên khối ngành sư phạm các kĩ năng thiết kế, tổ chức tình huống dạy học Toán
ở bậc tiểu học dựa trên định hướng tăng cường các hoạt động tìm tòi, phát hiện kiến thức của học sinh khối lớp 3, 4, và lớp 5
Trang 18Có thể nói, trong các công trình nghiên cứu ở Việt Nam nói trên, chúng tôi nhận thấy: Hầu hết các nhà nghiên cứu tập trung vào việc thiết kế, tổ chức các tình huống trong dạy học môn Toán, với mục đích chính là giúp học sinh vận dụng kiến thức, kĩ năng và kinh nghiệm thực tiễn để phát hiện và GQVĐ học tập trong môi trường tương tác
Như vậy, ở Việt Nam có nhiều công trình nghiên cứu về tình huống dạy học môn Toán, nhưng chưa có công trình nào trực tiếp nghiên cứu riêng về dạy học hiệu quả môn Toán từ góc độ giúp giáo viên thiết kế và sử dụng tình huống dạy học hiệu quả ở Tiểu học
Từ những công trình có liên quan ở thế giới và Việt Nam, vấn đề đặt ra là: Để nâng cao hiệu quả dạy học môn Toán Tiểu học, đặc biệt trong dạy học Toán lớp 2, đối chiếu với thực tiễn dạy học Toán ở tiểu học Việt Nam, chúng tôi
cho rằng: Để dạy học hiệu quả, giáo viên cần thiết kế được những tình huống dạy học hiệu quả và sử dụng hợp lý trong quá trình dạy học, xem đó như là một giải pháp căn cơ và phù hợp trong bối cảnh đổi mới giáo dục theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh hiện nay
Trang 198
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Thiết kế và tổ chức một số tình huống dạy học đáp ứng yêu cầu đổi mới GDPT trong môn toán lớp 2
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của luận văn gồm:
- Nội dung dạy học môn toán lớp 2;
- Năng lực thực hiện của học sinh lớp 2;
- Thiết kế và tổ chức một số tình huống dạy học đáp ứng yêu cầu đổi mới GDPT trong môn toán lớp 2
4 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
4.1 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng, mục đích của luận văn là thiết kế và tổ chức được một số tình huống dạy học trong môn toán lớp 2 đáp ứng yêu cầu đổi mới GDPT trong môn toán lớp 2 Góp phần đổi mới phương pháp dạy học và nâng cao chất lượng dạy học môn Toán ở trường Tiểu học
4.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Dựa trên mục đích nghiên cứu của luận văn, chúng tôi tiến hành nghiên cứu một số vấn đề sau:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận cho việc thiết kế và tổ chức một số tình huống dạy học trong môn toán lớp 2 theo định hướng tiếp cận năng lực thực hiện, đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông 2018
- Nghiên cứu thực trạng việc thiết kế và tổ chức một số tình huống dạy học trong môn toán lớp 2 theo định hướng tiếp cận năng lực thực hiện đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông 2018
- Thiết kế và tổ chức được một số tình huống dạy học đáp ứng yêu cầu đổi mới GDPT trong môn toán lớp 2
Trang 209
- Thực nghiệm sư phạm, kiểm nghiệm tính khả thi và hiệu quả của đề tài
để áp dụng vào giảng dạy
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận
- Nghiên cứu, tìm hiểu các tài liệu lí luận liên quan đến phương pháp dạy học gồm: Triết học, giáo dục học, tâm lí học và lí luận dạy học bộ môn Toán
- Nghiên cứu chương trình, sách giáo khoa, sách giáo viên trong Chương trình GDPT 2018 ở bậc tiểu học có liên quan đến vấn đề nghiên cứu
5.2 Phương pháp điều tra, quan sát
- Nhằm tìm hiểu thực trạng việc thực trạng việc thiết kế và tổ chức một số tình huống dạy học đáp ứng yêu cầu đổi mới GDPT trong môn toán lớp 2
5.3 Phương pháp thống kê và xử lý số liệu
- Thống kê số liệu trong tìm hiểu thực trạng vấn đề nghiên cứu; trước và sau thực nghiệm để điều chỉnh luận văn phù hợp với thực tiễn
5.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm
- Thực nghiệm sư phạm nhằm đánh giá tính khả thi và hiệu quả của các tình huống trong dạy học môn Toán lớp 2 phát triển năng lực cho HS được thiết
kế trong luận văn
6 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo và Phụ lục, nội dung chính của luận văn được cấu trúc trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn
Chương 2: Thiết kế và tổ chức một số tình huống dạy học trong môn toán lớp 2 theo định hướng tiếp cận năng lực thực hiện
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
Trang 2110
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1 Tình huống dạy học hiệu quả trong môn Toán ở Tiểu học
1.1.1 Tình huống dạy học
Dạy học tình huống đòi hỏi giáo viên phải luôn hiểu được nhu cầu, nguyện vọng, hứng thú, năng lực,… của học sinh, và phải nắm được hoàn cảnh, điều kiện, môi trường, khi dạy học Dựa trên cơ sở đó, GV quyết định dạy cái
gì, dạy như thế nào, sử dụng phương tiện kĩ thuật và hình thức gì? để tạo ra những hoạt động phong phú, lôi cuốn, hấp dẫn, nhằm khơi dậy sự hứng thú, lòng đam mê học tập, tìm tòi, nghiên cứu và kích thích tư duy sáng tạo của HS
Do sự chú ý, hứng thú, của HS thường xuyên thay đổi trong quá trình học tập, nên giáo viên phải luôn nhạy cảm trước tình huống sư phạm mới, có sự điều chỉnh kịp thời các hoạt động dạy học của mình
Tình huống dạy học là một khái niệm quan trọng trong phương pháp dạy học tình huống Tình huống dạy học là khái niệm dùng để mô tả hoàn cảnh, điều kiện dạy học cụ thể như: GV, HS, SGK có gì đặc biệt? Mục đích, nội dung, phương pháp, phương tiện, môi trường dạy học, được thực hiện như thế nào? Tình huống dạy học đòi hỏi phải luôn luôn có sự thay đổi, vì vậy để dạy học tốt đòi thầy cô giáo phải quan sát thực tế, nhạy cảm và tập trung sự chú ý của mình vào công việc, tập trung vào việc xác định THDH ở 3 giai đoạn: Trước, trong và sau giờ học
Tình huống dạy học được cấu trúc từ hai yếu tố cơ bản: Con người (giáo viên, học sinh) và các thành tố của quá trình dạy học (mục đích, mục tiêu, phương pháp, phương tiện dạy học, ) Để dạy học hiệu quả góp phần nâng cao chất lượng dạy học, giáo viên phải quan tâm theo dõi sự chú ý và hứng thú của học sinh, nắm bắt được nhu cầu, nguyện vọng, hoàn cảnh, điều kiện học tập của học sinh
Trang 2211
1.1.2 Tình huống dạy học hiệu quả
Để tổ chức dạy học một cách hiệu quả, GV cần xây dựng và nắm rõ được những THDH hướng đến tính hiệu quả của HĐ dạy học như:
- Xác định mục tiêu DH một cách đầy đủ và đúng đắn Đặc biệt quan tâm đến là mục tiêu phát triển NL cho học sinh Mục tiêu cụ thể được thể hiện qua nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức HĐ học, bảo đảm nâng cao kết quả học tập cho HS;
- Tập trung vào các hoạt động lôi cuốn được người học như thực hành, trải nghiệm hướng tới mục tiêu bài học Các hoạt động học tập phải thú vị tạo ra được động lực học tập, đồng thời có tính thách thức, khó khăn nhất định
- Tạo môi trường học tập thân thiện cho học sinh, trong đó, mọi ý tưởng đều được tôn trọng, phát huy tính chủ động, sáng tạo của HS thể hiện tính tích cực khi tham gia các HĐ thực hành, trải nghiệm, tạo cơ hội hình thành và phát triển các NL cần thiết cho học sinh
1.1.3 Tình huống dạy học hiệu quả trong môn Toán ở tiểu học
Để xây dựng và vận dụng THDH hiệu quả môn Toán ở tiểu học, giáo viên cần căn cứ vào các vấn đề sau:
Đặc điểm của môn Toán ở tiểu học theo Chương trình GDPT 2018:
- Theo Chương trình GDPT 2018, môn Toán ở tiểu học theo định hướng
vừa hình thành kiến thức vừa phát triển năng lực, phẩm chất học sinh tiểu học, dạy học không chỉ cung cấp kiến thức mà phải phát triển hài hòa cả phẩm chất
và năng lực Hình thành và phát triển năng lực toán học với yêu cầu cần đạt: Thực hiện được các thao tác tư duy ở mức độ đơn giản; Nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận, giải quyết vấn đề đơn giản; Lựa chọn được các phép toán và công thức số học để trình bày, diễn đạt (nói hoặc viết) được các nội dung, ý tưởng, cách thức giải quyết vấn đề; Sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường, động tác hình thể để biểu đạt các nội dung toán học
Trang 23Đặc điểm của HS tiểu học:
- Tư duy của các em đang trong giai đoạn “tư duy cụ thể”, HS bước đầu
có khả năng nhận biết, thực hiện phân tích, tổng hợp, trừu tượng hóa, khái quát hóa và những hình thức đơn giản của sự suy luận, phán đoán Tuy nhiên, sự phân tích, tổng hợp phát triển không đồng đều, các lập luận thường là lập luận
có lý mà chưa lập luận logic;
- Dễ thích nghi và tiếp nhận kiến thức mới, tuy nhiên sự tập trung chưa cao, khả năng ghi nhớ và chú ý có chủ định chưa được phát triển mạnh, tính hiếu động, dễ xúc động còn bộc lộ rõ nét;
- Nhớ và quên rất nhanh, HS có trí nhớ trực quan dựa trên biểu tượng cao hơn nhớ từ ngữ, logic
Đặc điểm của việc dạy học môn Toán ở tiểu học:
- DH môn Toán ở tiểu học cần thấy được vai trò của việc tổ chức các hoạt
động dạy học, vận dụng toán học vào cuộc sống, hình thành và phát triển NL cho học sinh;
- Theo thông tư 2345/BGĐT-GDTH [2], khung kế hoạch bài dạy, giáo viên cần tổ chức các hoạt động trong và ngoài giờ học, xác định các yêu cầu cần đạt nêu cụ thể học sinh thực hiện được việc gì, vận dụng được những gì vào giải quyết vấn đề trong cuộc sống, hình thành phẩm chất, năng lực gì
Dựa trên các khái nệm về THDH và các căn cứ nói trên, chúng tôi cụ thể hóa một số đặc điểm và dấu hiệu của THDH phát triển năng lực thực hiện trong môn Toán cho học sinh tiểu học như sau:
Trang 2413
- Giáo viên cần hình thành theo mục tiêu bài học dựa trên hệ thống kiến thức của HS một cách nhuần nhuyễn, tạo các tình huống gây hứng thú, tạo nhu cầu nhận thức của HS, từ đó HS tích cực tham gia phát hiện và giải quyết vấn
đề, phát triển năng lực thực hiện;
- Giáo viên cần tích hợp một cách linh hoạt các mạch kiến thức và kỹ năng của môn Toán với các môn học khác có liên quan, gắn môn Toán với nguồn gốc và vận dụng toán học vào thực tiễn
- Giáo viên cần tổ chức những HĐ thực hành, trải nghiệm cho HS trong môi trường tương tác (giao tiếp, hợp tác, đối thoại, ) để hình thành kiến thức,
kỹ năng và phát triển các NL chung, NL chuyên biệt của môn Toán Trong đó, đặc biệt chú trọng vấn đề phát triển NL thực hiện như: Giải quyết vấn đề, năng lực tự học và năng lực vận dụng toán học vào thực tiễn cuộc sống
- Giáo viên cần làm cho HS thấy được ý nghĩa thiết thực của kiến thức môn Toán, hình thành thói quen, khả năng vận dụng kiến thức Toán học vào thực tiễn
Ví dụ 1: THDH thực hành, vận dụng kiến thức trong bài "Ôn tập các số
đến 100" (SGK Toán 2, Tập 1, Cánh Diều)
Mục tiêu DH: HS nắm chắc thứ tự số để điền đúng Bảng số 100 và biết
được giá trị của một số trong Bảng số 100
Thực hành các kĩ năng đếm, so sánh và sắp xếp số trong Bảng
Phát triển NL: NL tính toán, NL vận dụng toán học vào thực tiễn, NL hợp tác, NL tư duy logic, NL giải quyết vấn đề
THDH được thiết kế như sau:
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài
- GV chia mỗi nhóm 2 HS, sau khi làm bài cá nhân trong VBT xong sẽ tiến hành thảo luận nhóm các thông tin có thể biết từ bảng 100
- Bảng 100 gồm một trăm số từ 1 đến 100 được săp xếp theo thứ tự nào
- Dựa vào Bảng 100 có thể đếm bằng những cách nào?
- Dựa vào Bảng 100 có thể so sánh các số như thế nào?
Trang 2514
- Yêu cầu các nhóm chia sẻ trước lớp
- Đọc thứ tự ngược lại
- Các số từ 0 đến 9 là số có mấy chữ số?
- Trong bảng có bao nhiêu số có 1 chữ số?
- Số bé nhất có một chữ số là số nào? Số bé nhất có hai chữ số là số nào?
- Hãy nêu số lớn nhất có một chữ số, số lớn nhất có hai chữ số?
- GV chốt kiến thức và hướng dẫn HS cách sử dụng Bảng 100 trong học toán
Ví dụ 2: THDH thực hành, vận dụng kiến thức trong bài "Ôn tập phép
cộng, phép trừ (không nhớ trong phạm vi 100)" (SGK Toán 2, Tập 1, Cánh
Diều)
Mục tiêu DH: Tính nhẩm và tính viết về phép cộng, phép trừ (không
nhớ) trong phạm vi 100 Biết thực hiện được các bài toán có lời văn liên quan đến phép tính cộng, trừ (không nhớ) trong phạm vi 100
Thực hành các kĩ năng cộng, trừ không nhớ trong phạm vi 100
Phát triển NL: NL tính toán, NL vận dụng toán học vào thực tiễn, NL hợp tác, NL tư duy logic, NL giải quyết vấn đề
THDH như sau:
- Yêu cầu HS đọc đề bài trong khung
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm 4 HS và thực hiện bài tập
- GV gợi ý cách làm cho HS: thực hiện tất cả các phép tính liên quan tới 3
số trên sau đó loại bỏ các phép tính không chứa cả 3 số đó
Trang 2615
Đánh giá THDH: THDH nói trên phát triển năng lực thực hiện cho học
sinh vì trong TH này HS được thảo luận: nhóm (2, 4 HS) để nhận biết và khắc sâu ý nghĩa phép cộng, trừ, được trình bày kiến thức của mình Do đó, HS có cơ hội giao tiếp, trình bày quan điểm của mình, của nhóm mình, chỉ ra những sai sót của nhóm bạn, từ đó phát triển NL: NL hợp tác, NL GQVĐ, NL sử dụng
ngôn ngữ, NL tư duy phản biện, NL giao tiếp,… HS không thụ động mà tự giác
tham gia với sự hứng thú, đam mê Giúp HS khắc sâu ý nghĩa của phép cộng,
phép trừ, ý nghĩa của nó, qua đó tạo được hứng thú học tập cho HS
Ở đây GV chỉ sắp xếp, đánh giá các HĐ, đồng thời tổ chức, điều hành các nhóm làm việc hiệu quả Đây là điểm khác biệt cơ bản so với THDH thông thường
1.2 Nội dung, mục tiêu dạy học môn Toán lớp 2 theo Chương trình GDPT
ở những tình huống đơn giản; sử dụng được các công cụ, phương tiện học toán đơn giản để thực hiện các nhiệm vụ học tập toán đơn giản
b) Có những kiến thức, kĩ năng toán học cơ bản ban đầu, thiết yếu về:
- Số và phép tính: Số tự nhiên, phân số, số thập phân và các phép tính trên những tập hợp số đó
Trang 2716
- Hình học và Đo lường: Quan sát, nhận biết, mô tả hình dạng và đặc điểm (ở mức độ trực quan) của một số hình phẳng và hình khối trong thực tiễn; tạo lập một số mô hình hình học đơn giản; tính toán một số đại lượng hình học; phát triển trí tưởng tượng không gian; giải quyết một số vấn đề thực tiễn đơn giản gắn với Hình học và Đo lường (với các đại lượng đo thông dụng)
- Thống kê và Xác suất: Một số yếu tố thống kê và xác suất đơn giản; giải quyết một số vấn đề thực tiễn đơn giản gắn với một số yếu tố thống kê và xác suất
c) Cùng với các môn học và hoạt động giáo dục khác như: Đạo đức, Tự nhiên và xã hội, Hoạt động trải nghiệm, góp phần giúp học sinh có những hiểu biết ban đầu về một số nghề nghiệp trong xã hội
Cấu trúc nội dung chương trình môn Toán tiểu học hiện hành gồm bốn mạch kiến thức cốt lõi: Số học; Đại lượng và đo đại lượng; Các yếu tố hình học; Giải toán Trong Chương trình GDPT 2018, mạch Giải toán được tích hợp với các mạch kiến thức còn lại thông qua hoạt động thực hành GQVĐ Như vậy, trong Chương trình GDPT mới ở bậc tiểu học gồm 3 mạch kiến thức cơ bản: Số
và phép tính; Hình học và đo lường; Một số yếu tố Thống kê và Xác suất
Nội dung chương trình cũng qui định việc rèn luyện các kĩ năng tính nhẩm cơ bản cho HS như: “Ước lượng và làm tròn số” và “Tính nhẩm”, tinh giảm độ khó của các kĩ thuật tính viết Chẳng hạn như, ở lớp 4 chỉ yêu cầu:
“Thực hiện được phép chia cho số có không quá hai chữ số”; “Thực hiện được phép cộng, phép trừ phân số trong những trường hợp đơn giản”
Ngoài ra cấu trúc nội dung chương trình cũng tăng cường các hoạt động thực hành luyện tập, yếu tố xác suất và vận dụng toán học vào thực tiễn Cụ thể
là, chương trình qui định các nội dung:
- Thực hành GQVĐ liên quan đến các phép tính đã học; Đo, tính toán và ước lượng các đại lượng, vẽ, lắp ghép, tạo hình gắn với một số hình phẳng và hình khối đã học;
Trang 2817
- Thực hành vận dụng các kiến thức toán học vào thực tiễn cuộc sống như: Thu thập, phân tích, biểu diễn các số liệu thống kê, thực hành mua bán, trao đổi, chi tiêu, tính tiền lãi, lỗ trong mua bán,
- Chủ đề Đo lường xác định các kĩ năng: Biểu tượng về đại lượng và đơn
vị đo đại lượng; Thực hành đo đại lượng; Tính toán và ước lượng với các số đo đại lượng Ví dụ, ở lớp 1 bước đầu nhận dạng và làm quen với một số đối tượng hình học cơ bản như: Hình vuông, hình tam giác, hình tròn thông qua việc sử dụng đồ dùng học tập hoặc vật thật
1.2.2 Nội dung, mục tiêu dạy học môn Toán lớp 2 theo chương trình 2018
Chương trình môn Toán lớp 2, theo Chương trình giáo dục phổ thông
2018 ban hành kèm theo Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT [1] ngày 26/12/2018 gồm các nội dung và yêu cầu cần đạt như trong Bảng 1.1
Bảng 1 1 Nội dung, mục tiêu dạy học môn Toán lớp 2
Nội dung Yêu cầu cần đạt
- Đếm, đọc, viết được các số trong phạm vi 1000
- Nhận biết được số tròn trăm
- Nhận biết được số liền trước, số liền sau của một
Trang 2918
- Xác định được số lớn nhất hoặc số bé nhất trong một nhóm có không quá 4 số (trong phạm vi 1000)
- Thực hiện được việc sắp xếp các số theo thứ tự (từ
bé đến lớn hoặc ngược lại) trong một nhóm có không quá 4 số (trong phạm vi 1000)
- Thực hiện được phép cộng, phép trừ (không nhớ,
có nhớ không quá một lượt) các số trong phạm vi
1000
- Thực hiện được việc tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính cộng, trừ (theo thứ tự từ trái sang phải)
phép chia
- Nhận biết được ý nghĩa của phép nhân, phép chia
- Nhận biết được các thành phần của phép nhân, phép chia
- Vận dụng được bảng nhân 2 và bảng nhân 5 trong thực hành tính
- Vận dụng được bảng chia 2 và bảng chia 5 trong thực hành tính
Trang 30- Nhận dạng được hình tứ giác thông qua việc sử dụng bộ đồ dùng học tập cá nhân hoặc vật thật
- Nhận dạng được khối trụ, khối cầu thông qua việc
- Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn đơn giản liên quan đến hình phẳng và hình khối đã học
đơn vị đo đại
- Nhận biết được về “nặng hơn”, “nhẹ hơn”
- Nhận biết được đơn vị đo khối lượng: kg gam); đọc và viết được số đo khối lượng trong
Trang 31(đề-xi-đơn vị đo độ dài đã học
- Nhận biết được một ngày có 24 giờ; một giờ có 60 phút
- Nhận biết được số ngày trong tháng, ngày trong tháng (ví dụ: tháng Ba có 31 ngày; sinh nhật Bác Hồ
- Đọc được giờ trên đồng hồ khi kim phút chỉ số 3,
Trang 32HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM
Nhà trường tổ chức cho học sinh một số hoạt động sau và có thể bổ sung các hoạt động khác tuỳ vào điều kiện cụ thể
Hoạt động 1: Thực hành ứng dụng các kiến thức toán học vào thực tiễn, chẳng
hạn:
- Thực hành tính toán, đo lường và ước lượng độ dài, khối lượng, dung tích một
số đồ vật trong thực tiễn; thực hành đọc giờ trên đồng hồ, xem lịch; thực hành sắp xếp thời gian biểu học tập và sinh hoạt của cá nhân hằng ngày, trong tuần,
- Thực hành thu thập, phân loại, ghi chép, kiểm đếm một số đối tượng thống kê
Trang 3322
trong trường, lớp
Hoạt động 2: Tổ chức các hoạt động ngoài giờ chính khoá (ví dụ: trò chơi học
toán hoặc các hoạt động “Học vui - Vui học”, …) liên quan đến ôn tập, củng cố các kiến thức cơ bản
1.3 Phát triển năng lực Toán học cho học sinh lớp 2 thông qua THDH 1.3.1 Khái niệm năng lực
Khái niệm về năng lực có thể được hiểu theo nhiều cách khác nhau, mỗi cách hiểu đều có những thuật ngữ tương ứng Theo quan điểm của chúng tôi năng lực hiểu theo nghĩa chung nhất là các kĩ năng, khả năng mà cá nhân đó thể hiện khi tham gia một hoạt động nào đó ở một thời điểm nhất định nào đó Ví
dụ như, kĩ năng giao tiếp, khả năng giải toán, khả năng nói tiếng Anh,… thường được đánh giá bằng các trắc nghiệm trí tuệ Có thể thấy rằng, năng lực là khả năng thực hiện hiệu quả một nhiệm vụ hay một hành động cụ thể nào đó, liên quan đến một lĩnh vực nhất định dựa trên những hiểu biết về kĩ năng, kĩ xảo và
sự sẵn sàng hành động, người học có năng lực hành động về một loại lĩnh vực hoạt động nào đó cần phải hội tụ đủ các dấu hiệu cơ bản sau đây:
- Có kiến thức chuyên sâu về một loại lĩnh vực hoạt động nào đó
- Biết cách xác định và tiến hành hoạt động hiệu quả nhằm đạt kết quả phù hợp với mục đích bao gồm: Xác định mục đích cụ thể, phương pháp thực hiện hành động, lựa chọn được các giải pháp phù hợp, và cả các điều kiện, phương tiện để đạt mục đích đã đề ra
- Hành động phải có kết quả, ứng phó linh hoạt, hiệu quả trong những điều kiện, tình huống mới, chưa quen thuộc
- Dựa trên những khái niệm phân tích ở trên, chúng tôi hiểu năng lực là
khả năng huy động, tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính tâm lí cá nhân khác như sự hứng thú, niềm tin, ý chí, để thực hiện thành công một công việc nào đó trong một tình huống nhất định
Trang 3423
- Năng lực của cá nhân được thể hiện và đánh giá thông qua các phương thức và kết quả hoạt động của cá nhân đó khi giải quyết các vấn đề của thực tiễn cuộc sống Có thể xem xét riêng một cách tương đối phẩm chất và năng lực, nhưng năng lực hiểu theo nghĩa rộng (năng lực người) bao gồm cả phẩm chất và các năng lực hiểu theo nghĩa hẹp
1.3.2 Năng lực của người học
Năng lực của người học là khả năng làm chủ những hệ thống kiến thức,
kĩ năng, thái độ, phù hợp với lứa tuổi và vận hành (kết nối) chúng một cách hợp lý vào thực hiện thành công nhiệm vụ học tập, giải quyết hiệu quả những vấn đề đặt ra cho chính các em trong cuộc sống Có ba dấu hiệu quan trọng cần lưu ý về năng lực của người học:
- Năng lực không chỉ là khả năng tái hiện tri thức, thông hiểu tri thức, kĩ năng học được, mà quan trọng là khả năng hành động, ứng dụng/vận dụng tri thức, kĩ năng học được để giải quyết những vấn đề của cuộc sống đáng đặt ra với các em
- Năng lực không chỉ là vốn kiến thức, kĩ năng, thái độ sống phù hợp với lứa tuổi mà là sự kết hợp hài hòa của cả ba yếu tố này, thể hiện ở khả năng hành động (thực hiện) hiệu quả, muốn hành động và sẵn sàng hành động đạt mục đích đề ra (gồm động cơ, ý chí, sự tự tin và trách nhiệm xã hội, )
Năng lực được hình thành, phát triển trong quá trình thực hiện các nhiệm
vụ học tập ở trong lớp học và ở ngoài lớp học Trường học là một trong những môi trường giáo dục chính thống để giúp học sinh hình thành các năng lực chung, năng lực đặc thù và năng lực chuyên biệt phù hợp với lứa tuổi Bên cạnh
đó, những môi trường khác như gia đình, xã hội cũng góp phần bổ sung hoàn thiện và phát triển năng lực cho các em
Trang 35NL giao tiếp toán học; NL sử dụng công cụ, phương tiện học toán Trong đó:
- NL tư duy và lập luận toán học: Học sinh thực hiện được thao tác tư duy so sánh, phân tích, tổng hợp, đặc biệt hóa, khái quát hóa, tương tự, qui nạp, diễn dịch Ở bậc tiểu học, nhờ có năng lực này mà HS có thể tìm kiếm được sự tương đồng và những khác biệt trong những tình huống quen thuộc trong cuộc sống hàng ngày Hơn nữa, HS có thể chỉ ra được những chứng cứ, lí lẽ và biết suy luận một cách hợp lí trước khi đưa ra các kết luận Từ đó các em giải thích hoặc điều chỉnh được cách thức GQVĐ toán học nói chung và các vấn đề trong thực tiễn cuộc sống nói riêng
- NL mô hình hóa toán học được thể hiện qua ba bước: (i) Xác định và thiết lập được mô hình toán học; (ii) GQVĐ toán học trong mô hình vừa thiết lập; (iii) Thể hiện và đánh giá được lời giải trong ngữ cảnh thực tiễn
- Năng lực GQVĐ toán học từ trên sách vở đến hiện thực cuộc sống NL này được phát triển theo bốn bước: (i) Nhận biết, phát hiện vấn đề; (ii) Lựa chọn, đề xuất cách GQVĐ; (iii) Vận dụng các công cụ sẵn có để GQVĐ đó; (iv) Đánh giá giải pháp đề ra và khái quát các vấn đề tương tự
- NL giao tiếp toán học biểu hiện cụ thể thông qua các nội dung như: Chuyển được các thông tin toán học thành tri thức văn bản hoặc lời nói; HS trình bày, diễn đạt được các nội dung ý tưởng, giải pháp toán học; Thể hiện sự
tự tin khi trình bày, giải thích, đánh giá (tranh luận)
- NL sử dụng công cụ, phương tiện học toán Sử dụng được các dụng cụ
đo, vẽ, tính trong học tập; sử dụng được máy tính cầm tay với những chức năng tính toán đơn giản trong học tập và trong cuộc sống Hiện nay, việc sử dụng những công cụ, phương tiện phục vụ cho việc học Toán ngày càng phổ biến Từ những chiếc máy tính bỏ túi đơn giản đến các loại máy thông minh như: Casio
Trang 3625
FX 570VN Plus, Casio FX 570ES Plus, Vinacal 570EX Plus II,… Mỗi loại máy đều có những ưu nhược điểm riêng, tùy theo mục đích sử dụng và nhu cầu, HS lựa chọn loại máy phù hợp
Với học sinh lớp 2, biểu hiện cụ thể của năng lực toán học được thể hiện qua việc vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn, phát triển các năng lực như:
- Tìm kiếm sự tương đồng, diễn đạt ở mức độ đơn giản
- Năng lực tư duy logic, hình thành năng lực nhận biết, phân biệt, so sánh, khái quát và trừu tượng hóa các đối tượng hình học Phát triển trí tưởng tượng không gian, biết phân tích tổng hợp khi xếp, ghép các hình
- Năng lực mô hình hóa và giao tiếp toán học, tư duy và lập luận toán học thông qua các bài tập vận dụng Toán học vào cuộc sống
- Năng lực quan sát, ghi nhớ có chủ định, và kĩ năng định hướng thời gian,
1.3.4 Phát triển năng lực Toán học cho học sinh lớp 2 thông qua THDH
Toán học có vai trò quan trọng đối với tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội Vì vậy, hiểu biết về toán giúp chúng ta có thể tính toán, ước lượng, và đặc biệt là có phương pháp tư duy, phương pháp suy nghĩ, phương pháp suy luận lôgic, trong việc giải quyết các vấn đề nảy sinh, trong học tập cũng như trong thực tiễn cuộc sống hàng ngày
Vấn đề giải toán liên quan đến việc lựa chọn và áp dụng các phương pháp, kiến thức, kĩ năng cơ bản, khám phá về các con số, xây dựng mô hình, giải thích số liệu, trao đổi các ý tưởng liên quan, Người giỏi toán đòi hỏi phải
có óc sáng tạo, tư duy hệ thống Học và giải toán giúp HS tự tin, kiên nhẫn, bền
bỉ, biết cách làm việc có phương pháp, Do đó, có thể xem đó là cơ sở cho những phát minh, sáng kiến khoa học Ngoài ra, kiến thức toán học còn được áp dụng, phục vụ cho việc học tập và nghiên cứu các môn học khác Chính vì thế,
có thể xem môn Toán là một môn học quan trọng ở các bậc học Ở bậc tiểu học, môn Toán giúp cho học sinh hình thành và phát triển các năng lực chung, năng lực đặc thù của môn Toán như: Năng lực tính toán, năng lực tư duy, năng lực
Trang 37- Hình thành và phát triển năng lực tư duy (tư duy lôgic, tư duy phê phán,
tư duy sáng tạo, khả năng suy diễn, suy luận toán học) Phát triển trí tưởng tượng không gian và trực giác toán học
- Vận dụng được các kiến thức để học toán một cách hiệu quả, học tập các
bộ môn khác đồng thời giải thích, giải quyết một số hiện tượng, tình huống xảy ra trong thực tiễn (phù hợp với trình độ) Qua đó, phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực mô hình hoá toán học
- Phát triển năng lực giao tiếp, vốn ngôn ngữ (ngôn ngữ toán và ngôn ngữ thông thường trong mối quan hệ chặt chẽ với nhau) trong giao tiếp và giao tiếp một cách hiệu quả
- Góp phần cùng các bộ môn khác hình thành thế giới quan khoa học, hiểu được nguồn gốc thực tiễn và khả năng ứng dụng rộng rãi của toán học trong các lĩnh vực của đời sống xã hội Biết cách làm việc có kế hoạch, cẩn thận, chính xác, có thói quen tò mò, thích tìm hiểu, khám phá; biết cách học độc lập với phương pháp thích hợp cùng những kỹ năng cần thiết, trong sự hợp tác có kết quả với người khác
Vấn đề phát triển năng lực cho HS, đòi hỏi người GV phải chú ý đến khả năng hành động, giải quyết vấn đề của học sinh trong những tình huống khác nhau và xem kết quả này là tổng lượng thông tin mà HS lĩnh hội được Ở bậc tiểu học nói chung và đối với lớp 2 nói riêng, chúng tôi xác định năm định hướng chính để thực hiện dạy học môn Toán phát triển năng lực cho học sinh như sau:
a) Hướng thứ nhất: Hình thành và phát triển các năng lực then chốt mang
đặc tính bộ môn (năng lực đặc thù) cho HS Ví dụ các năng lực then chốt: Năng lực tư duy (suy luận, lập luận, tưởng tượng không gian, dự đoán, tìm tòi, trực
Trang 3827
giác toán học, ); Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực mô hình hóa toán học; Năng lực sử dụng có hiệu quả ngôn ngữ và các biểu diễn toán học (chữ, kí hiệu, biểu đồ, các liên kết logic) kết hợp với ngôn ngữ thông thường
b) Hướng thứ hai: Tập trung quan tâm đến việc hình thành và phát triển
kĩ năng mô phỏng, mô hình hóa toán học theo những đặc trưng riêng của bộ môn
c) Hướng thứ ba: Để thực hiện tính ứng dụng của giáo dục toán trong nhà
trường thì người giáo viên phải bảo đảm một cách hài hòa và thích hợp giữa nội dung giáo dục toán học với đời sống thực tiễn xã hội của học sinh và phải phù hợp với xu hướng phát triển hiện đại của kinh tế, khoa học và đời sống xã hội
d) Hướng thứ tư: Đổi mới nội dung dạy học toán cần gắn bó mật thiết với
việc góp phần hình thành, phát triển, rèn luyện và làm chủ các kĩ năng cho học sinh Cách tiếp cận này đề cập đến một phạm vi đa dạng của các kĩ năng mà con người hiện đại sử dụng trong cuộc sống và trong công việc, tránh xu hướng cực đoan khi nhấn mạnh cách tiếp cận năng lực, bởi lẽ mục tiêu then chốt của giáo dục toán học vẫn là góp phần hình thành và phát triển nhân cách người học Do
đó, cùng với việc phát triển năng lực chung thì người học phải được hình thành những phẩm chất tốt đẹp qua việc học toán như: Tính cần cù, chăm chỉ, sự kiên trì, cẩn thận trong công việc,
e) Hướng thứ năm: GV cần tạo các tình huống để học sinh vận dụng kiến
thức, kĩ năng toán học để giải quyết các vấn đề trong thực tiễn cuộc sống, lao động, sản xuất
Căn cứ vào nội dung, cấu trúc bài học trong Chương trình GDPT 2018, các biểu hiện năng lực cốt lõi và định hướng phát triển năng lực cho HS nói trên Trong luận văn này, chúng tôi lựa chọn định hướng thứ năm là thiết kế và
tổ chức các tình huống dạy học trong môn Toán lớp 2 nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề và vận dụng toán học vào thực tiễn cuộc sống
Trang 3928
1.4 Khảo sát thực trạng việc thiết kế và tổ chức một số tình huống dạy học đáp ứng yêu cầu đổi mới GDPT trong môn toán lớp 2
1.4.1 Nội dung khảo sát
Trên cơ sở nghiên cứu về THDH phát triển năng lực thực hiện cho học sinh, dựa trên mục tiêu, nội dung nghiên cứu của luận văn, chúng tôi tiến hành khảo sát thực trạng tình hình dạy và học môn Toán lớp 2 theo các khía cạnh sau:
- Tính cần thiết và tầm quan trọng của việc thiết kế và tổ chức tình huống dạy học Toán lớp 2 phát triển năng lực cho học sinh;
- Tình hình dạy và học môn Toán lớp 2 ở tiểu học theo Chương trình GDPT 2018;
- Việc thiết kế và tổ chức THDH trong dạy học môn Toán lớp 2 theo Chương trình GDPT 2018 của GV tiểu học
1.4.2 Phương pháp, Công cụ khảo sát
Kết hợp giữa khảo sát trực tuyến sử dụng công cụ Google Forms, giáo viên điền vào mẫu phiếu khảo sát dưới hình thức trắc nghiệm hoặc trả lời ngắn nếu có ý kiến khác và khảo sát trực tiếp thông qua trao đổi, tọa đàm và phỏng vấn các đối tượng khảo sát
1.4.3 Đối tượng và thời gian khảo sát
Đối tượng khảo sát gồm 38 giáo viên tại 02 trường tiểu học thuộc Thành phố Hải Phòng Đối tượng học sinh tham gia học các lớp thực nghiệm của đề tài
là 35 học sinh lớp 2, Trường Tiểu học Thành Tô, Q Hải An, Hải Phòng
Trong thời gian thực hiện khảo sát từ tháng 15/9 đến tháng 10/10 năm
2021, chúng tôi tiến hành:
- Dự giờ 11 tiết toán lớp 2 của các giáo viên Trường Tiểu học Thành Tô
- Khảo sát, phỏng vấn trực tiếp và thức trực tuyến sử dụng công cụ Google Forms lấy ý kiến giáo viên dạy lớp 2, cán bộ quản lí tại các Trường Tiểu học: Thành Tô, Cát Bi
Trang 40Kết quả khảo sát cho thấy tính cần thiết và tầm quan trọng của việc thiết
kế và tổ chức tình huống dạy học trong môn toán lớp 2 theo định hướng tiếp cận năng lực thực hiện trong bối cảnh hiện nay
Bảng 1 2 Kết quả khảo sát của giáo viên về sự cần thiết của việc thiết kế tổ
chức THDH môn Toán lớp 2 Câu trả lời Rất cần thiết Cần thiết Không cần thiết
nhất là Thiếu tài liệu tham khảo để tổ chức dạy học toán theo hình thức này
Thực tế cho thấy, rất nhiều GV chưa biết nên tổ chức theo hình thức, hoạt động như thế nào cho phù hợp, đúng chương trình, đảm bảo yêu cầu cần đạt của tiết học, và phát triển năng lực cho học sinh
Những khó khăn tiếp theo mà GV gặp phải khi thiết kế, tổ chức các hoạt động này gồm nội dung dạy học, tiêu chí đánh giá HS, kinh phí Qua đây, chúng tôi nhận thấy, nếu có thể giải quyết các vấn đề về tài liệu hướng dẫn tham khảo cách thức tổ chức, cách đánh giá HS trong quá trình thiết kế THDH qua đó lồng