ASSIGNMENT MÔN HỌC: Chuyên đề: HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC MARKETING SỐ CHO SẢN PHẨM BIA HEINEKEN 0 ĐỘ TẠI CÔNG TY HEINEKEN,HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC MARKETING SỐ CHO SẢN PHẨM BIA HEINEKEN 0 ĐỘ TẠI CÔNG TY HEINEKEN, đề tài HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC MARKETING SỐ CHO SẢN PHẨM BIA HEINEKEN 0 ĐỘ TẠI CÔNG TY HEINEKEN, tiểu luận HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC MARKETING SỐ CHO SẢN PHẨM BIA HEINEKEN 0 ĐỘ TẠI CÔNG TY HEINEKEN, bài báo cáo đề tài HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC MARKETING SỐ CHO SẢN PHẨM BIA HEINEKEN 0 ĐỘ TẠI CÔNG TY HEINEKEN
Trang 1ASSIGNMENT MÔNHỌC:
Chuyênđề:
HOẠCHĐỊNHCHIẾNLƯỢCMARKETINGSỐCHOSẢNPHẨ MBIAHEINEKEN0ĐỘTẠICÔNGTYHEINEKEN
Trang 22
Trang 3MỤCLỤC
Trang 5DANHMỤCTỪVIẾTTẮT
Trang 6DANHMỤCBẢNGBIỂU
Trang 7DANHMỤCSƠĐỒ,HÌNH
Trang 8 CôngtyHeinekenđượcthànhlậpkhiGerardAdriaanHeinekenđược22tuổitrêncơ sở mua lại
từ một nhà máy bia có tên là De Hooiberg (Haystack) tại thành phốAmsterdam, Hà Lan Vào năm 1873, Heineken chính thức ra đời
ở thành phốAmsterdam Mãi đến năm 1887, một nhà máy mới được xây dựng ở thành phốAmsterdam Năm 1942, Alfred Heineken biến Heineken từ một cơ sở sản xuấtđơn thuần thành một doanh nghiệp danh tiếng Năm 1975, nhà máy mới tại HàLan đi vào hoạt động Và đến năm 2003, Heineken Cold Filtered &
Trang 9 Website: http://heineken-vietnam.com.vn/
HeinekenViệtNamlàthànhviêncủaTậpđoànHeineken,mộttrongnhữngnhàsản xuất bia hàng đầu thế giới Xuất xứ từ Hà Lan, Heineken là một công ty giađình với lịch sử hơn 150 năm, sản xuất và phân phối trên 250 nhãn hiệu bia vànướctáolên men tạihơn 180quốcgia
HeinekenViệtNambaogồmCôngtyTNHHNhàMáyBiaHeinekenViệtNamvàCông ty TNHH Nhà Máy Bia Heineken Hà Nội Công ty TNHH Nhà máy BiaHeineken Việt Nam (tên trước đây
là Công ty TNHH Nhà máy Bia Việt Nam)được thành lập vào năm 1991, là liên doanh giữa Tổng Công ty Thương mại SàiGòn (SATRA) và Heineken Công ty TNHH Nhà Máy Bia Heineken Hà Nội (têntrước đây là Công ty TNHH Nhà máy Bia Châu Á Thái Bình Dương Hà Nội) đượcthành lập năm 1996 và hiện là công ty 100% vốn nước ngoài thuộc Tập đoànHeineken
Từsựkhởiđầukhiêmtốnchỉvới20nhânviên,HeinekenViệtNamngàynayđãtrở thành nhà sản xuất bia lớn thứ hai tại Việt Nam với hơn 3.000 nhân viên TạiViệt Nam, Heineken sản xuất và phân phối các nhãn hiệu bia:
Heineken, Tiger,Larue, BGI, BIVINA, Desperados, Affligem và nước táo lên men Strongbow.Heineken vận hành sáu nhà máy bia trên khắp Việt Nam, tại Hà
Nội, Đà Nẵng,QuảngNam, Quận12ThànhphốHồChíMinh, VũngTàuvà
và bíquyếtthương mạicủahọ cho cáccôngty nướcngoài
hitiết, hỗ trợ kỹ thuật nhằm thu các khoản phí định kỳ Là một hình thức rất phổ biếnhiện nay, đặc biệt với chuỗisiêu thị, nhà hàng Yêu cầu cơ bản của hình thức này làkhôngtạo rasựkhácbiệtdùởnơiđâu
Liên doanh: là việc hai hoặc nhiều doanh nghiệp cùng nhau góp một phần tàisản,quyền, nghĩav ụ v à l ợ i í c h h ợ p p h á p c ủ a m ì n h đ ể h ì n h
t h à n h m ộ t d o a n h n g h i ệ p mới
Trang 10 Thâu tóm, sát nhập: là việc một hoặc một số doanh nghiệp chuyển toàn bộ tàisản,quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp cùa mình sang một doanh nghiệp khác,đồngthời chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp bị sát nhập Sát nhập hoặc mua lạimộthãngkhácthườnglàđangởtrong tình trạngkhó khăn
1.3 Lĩnhvựchoạtđộngkinh doanhvàsảnphẩm dịchvụchủyếu
1.3.1 Lĩnhvựchoạt độngkinh doanh:
Heineken hoạt động trong lĩnh vực đồ uống, cụ thể là ngành sản xuất bia Ngàynay, Heineken là một nhà sản xuất bia toàn cầu độc lập, hoạt động tại 178 quốcgia trên thế giới, với nhà máy tại hơn 70 quốc gia và tổng số 85.000 nhân viên.Công ty là nhà sản xuất bia số một ở châu Âu và nhà sản xuất bia số hai trên thếgiới.
Trang 11- Heineken sliver: nhẹ êm, dễ uống đồng thời lưu giữ trọn vẹn hươngvịđậm chấttrứ danh
GiábiaHeinekenchai
Bia
He in e k en ch
a i nhỏ 250ml
21,000đ/chaiBia
He in e k en ch
a i nhôm 330ml
50,000đ/chai
Thùng bia
Heineken chainhỏ
250ml (20chai)
420,000đ/thùng
330ml
15,500đ/lon
Thùng bia
Heineken lon 300ml ( 24lon)
368,000đ/thùng
Thùng bia
Heineken lon 330ml ( 24lon)
398,000đ/thùng
GiábiaBomHeineken
Bom bia Heineken
5 lít
520,000đ/bom
Heineken 5 lít nhập khẩuHà
Lan
590,000đ/bom
Bia
He in e k en ch a i 590,000
Trang 12GiábiaHeinekennhậpkhẩu nhỏ 250mlnhập khẩu
pháp ( x á c h 20 chai)
đ/xách
Bia Heinekenbom 5 lítnhậpkhẩu p háp
600,000đ/bom
Bia
Heineken lonớn
5 0 0 m l ( t h ù
n g24 chai) nhập khẩu
650,000đồng
Hà Lan
1.4 Viễncảnhvàsứmệnh
Sứmệnh:
“Heineken là biểu tượng của hương vị cao cấp và truyền thống trên thếgiới.Không giống như các hãng bia khác, Heineken cam kết hương vị truyềnthốngvà niềm tự hào trong sản xuấtmột lọai bia nhẹ chất lượng cao, hương vịtuyệthảo đem đến cho những người bạn một tinh thần chiến thắng Không cóhãngnào khác trên thế giới có thể khẳng định vượt trội về hương vị, sự tínnhiệmnhiềunhư Heineken.”
Trang 131.5 Vănhóadoanh nghiệp
Người Việt Nam có sở thích liên hoan, xã giao, tu tập với gia đình và bạn bè Ởnhữngbữa tiệc đó thì đồ uống đa phần là bia Nhiều người uống bia vì hương vị thơmngon,khôngnhữngvậybia còngiúpmọingườitrở nêncởimởvàdễgầnhơn.Vìchấtcồncótrong bia
sẽ giúp con người sản sinh hoocmon tăng sự hứng thú, hay bia phù hợp vớimột số dịp nào đó Nắm bắt được thịhiếu này,H e n n e k e n đ ã c ó m ặ t t ạ i V i ệ t N a m t ừ lâuvàtrởthànhmộttrong những sựlựachọnhàngđầucủangười yêubia
1.6 Môhình hoạtđộngkinhdoanh
Mô hình kinh tế tuần hoàn theo định nghĩa của Heineken, không chỉ giảm rác thảimàcòn cho phép rác thải có một vòng đời khác, tức tạo ra những giá trị mới từ rác.Rácthải sẽ tiến đến giai đoạn không cần chôn lấp, thay vào đó, gần 99% phế thải,phụphẩmsẽđượctái chế
Ngoài ra, chiến lược markeing của Heineken ngày nay tập trung hoàn toàn vàotínhcách xuất khaari của thương hiệu, thậm chí họ còn có cả một thương hiệu phụvớitênHeineken E x p o r t He in eke n t ậ p trung và o tínhc ác h x uất khẩucủ a sả
n phẩm
Trang 14của mình theo cách tương tự như các mà Coca=cola quảng bá tính xác thực củahọvớicâu chủđề“thửthật”
rong thời đại toàn cầu hóa ngày nay, khi mà mọi thương hiệu đều nỗ lực đểtrởthànhm ộ t t h ư ơ n g h i ệ u t h ế g i ớ i , c h i ế n l ư ợ c n à y c ủ a H e i n e k e n c ó v ẻ n h ư
k h ô n g đượckhônngoanmấy.NhưngthựctếthiHeinekenvånlàthươnghiệubiaphốbiênrộngkhắp nhất như tuần báo Business Week đã viết: "Heineken là sát nghĩanhấtvớim ộ t t h ư ơ n g h i ệ u b i a t o à n c ầ u " T h ê m n ữ a , H e i n e k e n l à m ộ
t t r o n g n h ữ n g thương hiệu đầu tiên nhận ra tầm quan trọng của việc kinh doanh đa quốcgiaKhônggiốngnhưCoca-Colavớichiếnlượcnhưthểcómặtkhấpmọin ơ i , Heineken
đã xây dựng danh tiếng của mình như thương hiệu luôn thuộc về một nơinào khác nữa (itnhất cũng bên ngoài đất nước Hà Lan) Một cách vô thức vị thếxuất khẩu đã đem lại cho Heineken một tỉnh
thếđểbảotoànsựhầpdẫnmàthươnghiệunàyđãtừngcó ởthịtrường Mỹsaukhilệnh cẩm bán rượu bị bãi bỏ Trong một thế giới mà người ta tin rằng "có ở nhữngnơi khác thường xanh hơn" thi
họ cũng sẵn sàng tin rằng loại thức uống đựngtrongnhữngc h a i b i a m à u x a n h l á n à y c ũ n g s ẽ n g o n h ơ n , c h ấ t l ư ợ n g h ơ n n h ữ n
g t h ứ c uốngbảnđịa
1.8 Thươnghiệu
Kể từ khi thành lập vào năm 1873 cho đến nay, thương hiệu Heineken luônđượcxem là đồng nghĩa với chất lượng, không chỉ trong hương vị bia mà còn ởcác mốiquanhệkinh doanh,trong côngviệccũngnhư trongtưtưởngtiến bộ
Một trong những giá trị quan trọng khác được thể hiện qua sự khát khao họchỏinhững kinh nghiệm mới, tự tin cởi mở, năng lực và sự sành điệu Đây cũnglànhững yếu quan trọng nhất góp phần định vị và phân biệt thương hiệuHeinekentrên thị trường Bên cạnh đó, thương hiệu Heineken cũng cổ vũ cho tinhthần nhiệttình hăng hái Ngoài ra Heineken luôn có mối liên hệ chặt chẽ với khách hàng vàvớinhững gì đang diễnraởthếgiớibên ngoài
Kết hợp với những giá trị trên còn là quan điểm của Heineken, được miêu tảlàthân thiện, hay tìm tòi học hỏi, thông minh và hài hước Những nét đặc sắc nàyđãgópphầnmanglại thànhcôngchoHeinekencảvềmặtxãhộilẫnkinhdoanh
Phần2.Phân tíchyếutốảnhhưởngđếnhoạtđộngmarketing số
2.1 Yếutốmôitrườngbênngoài
Hướng dẫn :
Trang 15 Thu thập, xử lý và phân tích thông tin từ môi trường vĩ mô, vi mô tác độngđếnhoạt động marketing sốnhư:
+ Công nghệ:Phân tích các biến số của môi trường công nghệ như tốc độ
pháttriển các công nghệ số (Internet, Email, E-book, Games, Video, Mobile, truyềnhình,Socialmedia, ), phátminhkhoahọc, xuhướngpháttriểntươnglai
+ Chính trị - pháp luật: phân tích biến số các chính sách về luật an ninh
mạng,chínhsáchkinhdoanh,hợptácchínhtrịvềcôngnghệsố,
+ Văn hóa:Phân tích những quan niệm về đạo đức, thẩm mỹ, về lối sống, vềnghề
nghiệp; những phong tục, tập quán, truyền thống.Những quan tâm và ưutiên của xã hội (các quan niệm về sản phẩm/dịch vụ, mối quan tâm về môitrường), trình độ nhận thức, học vấn chung của xã hội, lực lượng lao động, tìnhtrạng giáo dục và dân trí, mức độ biến động của xã hội về sự dịch chuyển các cánhântrong cáctầnglớp xãhội,
+ Khách hàng:mô tả và phân tích chân dung của khách hàng qua các biến số
vềnhân khẩu học (Tuổi, giới tính, tình trạng hôn nhân, chu kỳ sống gia đình, nghềnghiệp,thunhập,giáodục,sởthích,mốiquanhệ,) , tâmlý(kiếnthức,độngcơ,
thái độ), hành vi tiêu dùng (nhu cầu tiêu dùng, tìm thông tin gì, ở đâu, quyết địnhmuathếnào– 5W+1H)
+Đốithủ cạnhtranh:Phântíchđốithủthamgiachínhtrongngành
Phải nhận biết các nguồn cạnh tranh chính: Đối thủ cạnh tranh trực diện,Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn, sản phẩm thay thế, thị trường tiềm năng, sảnphẩm liên quan và đánh giá cường độ tương đối của việc cạnh tranh phátsinhtừ từngnguồn.
Nhận biết các đối thủ cạnh tranh chính và phụ, liệt kê chúng vào cáchạng loại dựa trên loại nguồn (tham khảo các hạng mục ở trên) và /haydựatrên mứcđộđedọa củachúng.
Nhận biết các yếu tố mang đến sức mạnh cho đối thủ cạnh tranh (thí dụ:chiến lược tiếp thị, sản phẩm cao cấp, thành lập công ty, có nguồn tàichính dồi dào, tính chuyên nghiệp, có mối quan hệ với thành viên chủ chốttronglãnhvực,cácphươngthứctruyềnthôngđangsửdụng…).
Nhận biết các chiến lược và/hay điều kiện thị trường đã cho phép đối thủcạnh tranh có được kết quả tốt và, nếu được, điều gì đã làm cho họ thấtbại.
Trang 16Nội dung phân tích về các trung gian marketing doanh nghiệp đang hợp tác, khảnăng cung ứng dịch vụ (giá cả, thời gian, độ bảo mật thông tin) - Chỉ dẫn phântích:
Liệtkêvàmôtảđặcđiểmtừngcáctrunggianmarketingcủadoanhnghiệp
Loại hình
trunggian
Tên trung gianmarketing
- Tiện lợi về thời gian: bằng cáchmở cửa nhiều giờ hơn để kháchhàngmuathuậntiện
- Tiện lợi về chủng loại: chuyênmôn hóa cửa hàng hay sắp xếp,bố trí các quầy bày sản phẩm
tiệnchoviệclựachọncủangườimua
- Tiện lợi về sở hữu (bằng cáchchuyểnsảnphẩmđếnk h á c h hàngtheocáchìnhthứcthanhtoán dễ dàng như trả bằng thẻ tíndụng).
Cáccơsởdịchvụma
rketing
C1 C1.1,C1.2,… - Tínhchuẩnxác
- Tínhnhanhchóng (nghiên
cứumarketing,quảngcáo,t
- Độtincậy
- Uytính
Trang 17Đánhgiákhảnăngcungcấpdịchvụcủacáctrunggianmarketingnhằmthiế tlập và duy trì các quan hệ tích cực, đồng thời doanh nghiệp cũng có thể có cácphản ứng cần thiết nhằm điều chỉnh, thay đổi chính sách phân phối sản phẩmthíchhợp vớicácthayđổi tronghoạt độngcủacácgiới trunggian.
Trêncócơsở ph ân tícht r ê n, n hậ n d ạ n g xu hướng t h ị trường;cơhội v
à tháchthứcđối với hoạtđộng marketing số
…),tàichính(nguồnvốnchủsởhữu,khả năng tăng mức huy động mức vốn cổ phần, các nguồn vốn vay, các nguồn thuêmua tài chính,…), cơ sở vật chất hạ tầng, tài nguyên về kỹ thuật công nghệ (bằng
phátminhsángchế,bảnquyềnsởhữutrítuệ,quytrìnhđổimớisảnxuất),khảnăng cảitiến, tổchức quảnlý,thươnghiệu, danhtiếng,sựtínnhiệmcủakháchhàng,…
=> Phương pháp: căn cứ vào kết quả kiểm soát nguồn lực nội bộ của doanhnghiệp
b Thựctrạnghoạtđộngmarketinghiệntạicủanhãnhiệu/dòngsảnphẩm
….
Hướng dẫn:
Nhậnđịnhvàphântíchcácyếutố4Pđốivớisảnphẩmhữuhình/7Pđốivớisản phẩmdịchvụ Bao gồm:
Hướng dẫn
Trang 18+Nhận biết các chiến lược của sản phẩm: đặc điểm chung sản phẩm, nhãn
hiệu,bao bì, chất lượng, đặc điểm khác biệt, các dịch vụ khách hàng,… đã đáp ứng nhu cầucủathị trường mụctiêu
Trang 19+ Đánh giá mức độ đạt được của doanh nghiệp đối với từng chiến lược được nêutrên,cóthểthamkhảotheobảng4.9
- Sựphùhợpvớiđặcđiểmcủakháchhàng
- Sựh à i l ò n gcủakháchhàng
Trang 20- Sựh à i l ò n g c ủ akháchhàng
+ Kết luận được những ưu điểm và hạn chế chiến lược sản phẩm Đề xuất địnhhướngloạibỏ haycảitiến.
Giá
Hướng dẫn
+Nhậnbiếtcácchiếnlượcgiá:mứcgiáhiệntạiđangápdụngchosảnphẩm/nhãn hàng lựa chọn, các chiến lược giảm/tăng giá hay điều chỉnh giá trong nămqua(nếu có) + Đánh giá mức độ đạt được của doanh nghiệp đối với từng chiến lược được nêutrên:dựatrênkếtquảdoanhsốđạtđược/mụctiêudoanhsốđềra,lợinhuậnthuvề chodoanhnghiệp (sosánhdoanh số/chi phíbỏ ra)
+ Kết luận được những ưu điểm và hạn chế chiến lược giá Đề xuất định hướnggiữanguyênmứcgiá,tăng giáhoặcgiảmgiá.
Phân phối
Hướng dẫn
+Nhậnbiếtcấutrúckênhphânphốihiệntại,sốlượngvàđộbaophủthịtrườngcủakênh phânphối,trung giankênh phânphối (sốlượng, đặcđiểm)
+Đánhgiátínhhiệuquảcủahệthốngphânphốicủasảnphẩm:cáctiêuchíđểđánhgiá như:
Truyềnthôngcổđộng
Hướngdẫn
+Nhậnbiếtcácchiếnlượctruyềnthôngcổđộng(quảngcáo,khuyếnmãi,quanhệcô ngchúng,bánhàng,marketingtrựctiếp,internetmarketing)trongnămqua
Trang 21+ Đánh giá tính hiệu quả của các chiến lược truyền thông cổ động đã thực hiệntrongnămqua,tham khảobảngdưới
hệ, công nghệ… như thếnào?
+ Để xác định điểm yếu, hãy trả lời cho các câu hỏi: Công việc nào doanhnghiệp làm kém, tệ nhất? Việc gì doanh nghiệp đang né tránh? Lời nhận xét tiêu cựcnàodoanh nghiệpnhận được từ ngườitiêu dùngvàthịtrường v v
Tómlại
Việc phân tích tình hình và đánh giá tình hình cần được xem xét một cách toàndiện, đòi hỏi nhà quản trị phải trả lời được các câu hỏi: Chúng ta đang ở đâu? Điềunày cónghĩa làkhi phântích,người họccầnchỉrõ:
Trang 22+ Có được bao nhiêu khách hàng biết đến
(View)Vídụ:
GiatăngsựnhậnbiếtthươnghiệutrongphânkhúcthịtrườngXtừX%lênY
%trongnăm1)
Tạodựngsựnhậnbiếtthươnghiệucủasảnphẩmmớisẽđượcđưaratrongquýtới +Cóđượcbaonhiêukháchhàngquantâm(Tươngtác)
Vídụ:Pháttriểntỷlệgiaotiếpkháchhàngmụctiêuđạt90%trongmỗichiến dịch
Trang 23- Mục tiêu marketing hiệu quả phải đúng theo tiêu chí SMART, định lượng càngnhiềucàngthuận lợi choviệcđánhgiá
Mục tiêu đặt ra cần phải vừa đủ cao để tranh thủ khai thác hết tiềm năng thịtrường và tận dụng hết năng lực của doanh nghiệp, nhưng cũng phải thực tế ở mức cóthểđạt được.
u n g niên, thunhập cao.
+ Phân tích đặc điểm từng phân đoạn thị trường mục tiêu: độ tuổi, giới tính, thunhập, sứcmua,…
+ Phân tích đặc điểm hành vi, mối quan tâm, mong muốn Ví dụ: hay mua hàngsiêuthị,thíchđượckhẳngđịnhmình,…
- Nguồnthôngtinvàphươngphápthuthậpthôngtin:
+Nguồnthôngtin:nguồnthứcấpvàsơcấp.
+ Nguồn thứ cấp được thu thập từ tạp chí, sách, các báo cáo đã in, số liệu củachính phủ, hoặc tìm kiếm trên mạng internet Nguồn sơ cấp bao gồm thông tin pháthiện ra hoặc đúc kết được từ quan sát của bản thân và nghiên cứu như là nghiên cứucủa cá nhân, kết quả bảng điều tra, đi thăm thực địa, và đối thoại với chuyên gia trongngành=> Nênthựchiện khảo sát điềutra
3.4 Xâydựngchiếnlượcmarketingsố
Hướngdẫn
Trang 24- Xây dựng chiến lược marketing số: Đưa ra những hành động chung (có
đã đềra.
Vídụ:CácchiếnlượcMarketingcủadịchvụvíMomotrongnăm2019
+Chuyểnmạnhsangtưduy"hướngvềkháchhàng"
+Tăngsốlượngđăngngườidùngdịchvụbằngtrảinghiệmvàgiátrịchokháchhànghiện tại
Người chiutráchnhiệ m
nd ị c h quảngcáo)
(thờigianbắt đầuvàthờig i
a n kếtthúc)
(nêu người chịu
tráchnhiệmchí nh)