* Ampe kế và các dây nối có điện trở rất nhỏ không đáng kể... ĐÁP ÁN CHẤM THI HK1 VẬT LÝ 11 Câu 1 : 1 điểm Nêu bản chất dịng điện trong hai mơi trường : chất điện phân và chất bán dẫn?
Trang 1SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TP HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG THPT LÊ THÁNH TÔN
-ĐỀ THI HỌC KỲ 1 MÔN VẬT LÝ LỚP 11
NK 2014-2015 – Thời gian làm bài 45 phút
-oOo -Câu 1 : ( 1 điểm ) Nêu bản chất dòng điện trong hai môi trường : chất điện phân và chất bán dẫn ?
Câu 2 : ( 1,5 điểm ) Dùng thuyết electron để giải thích tại sao khi nhiệt độ tăng thì điện trở của kim loại tăng , còn điện trở của chất điện phân lại giảm ?
Câu 3 : ( 1,5 điểm ) Phân biệt các chất bán dẫn loại n và loại p ?
Câu 4 : ( 1 điểm ) Viết công thức Faraday tổng quát về điện phân ? Nêu ý nghĩa của hằng số Faraday ?
Câu 5 : ( 1,5 điểm ) Một mối hàn của một cặp nhiệt điện có hệ số nhiệt điện động T được đặt trong không khí ở 200C, còn mối hàn kia được nung nóng đến nhiệt độ 3200C, suất điện động nhiệt điện của cặp nhiệt điện khi đó là 12,6 (mV) Tính giá trị của hệ số T ?
Câu 6 : ( 3,5 điểm ) Cho mạch điện như hình vẽ , với các giả thiết :
- HẾT
-* Nguồn điện có suất điện động = 24(V) , điện trở trong
r = 2()
* Ampe kế và các dây nối có điện trở rất nhỏ không đáng kể
* Bóng đèn Đ( 6V,3W) ; bình điện phân ddCuSO4 , có anod
Cu ( A = 64 , n = 2 ) điện trở RB = 2() R4 = 4Ω
* Các điện trở R1 = 6() ; R2 = 10() ; biến trở là R3 1/ Cho R3 = 2,8()
a/ Tính điện trở mạch ngoài và số chỉ cùa ampe kế ? b/ Xác định độ sáng của đèn Đ và khối lượng Cu thu được trong 1 giờ điện phân ?
2/ Xác định giá trị của biến trở R3để công suất tiêu thụ của mạch ngoài là P = 18(W) ?
Trang 2ĐÁP ÁN CHẤM THI HK1 VẬT LÝ 11
Câu 1 : ( 1 điểm ) Nêu bản chất dịng điện trong hai mơi trường : chất điện phân và chất bán dẫn ?
Dòng điện trong chất điện phân là dòng dịch chuyển có hướng của các ion dương theo chiều
điện trường và các ion âm ngược chiều điện trường ( cho 0,5 điểm )
Dòng điện trong bán dẫn là dòng các electron dẫn chuyển động ngược chiều điện trường và
dòng các lỗ trống chuyển động cùng chiều điện trường ( cho 0,5 điểm )
Câu 2 : ( 1,5 điểm ) Dùng thuyết electron để giải thích tại sao khi nhiệt độ tăng thì điện trở của kim
loại tăng , cịn điện trở của chất điện phân lại giảm ?
Khi nhiệt độ tăng, các ion kim loại càng dao động mạnh nên độ mất trật tự của mạng tinh thể kim
loại càng tăng, càng làm tăng sự cản trở chuyển động cĩ hướng của các electron tự do nên điện trở của
kim loại tăng lên ( cho 0,75 điểm )
Khi nhiệt độ tăng, số phân tử chất tan phân li thành các ion nhiều hơn , chuyển động nhiệt của các
ion về các điện cực tăng lên , làm cho độ dẫn điện tăng và điện trở của chất điện phân giảm( 0,75đ)
Câu 3 : ( 1,5 điểm ) Phân biệt các chất bán dẫn loại n và loại p ?
Bán dẫn loại n là bán dẫn tạp chất trong đó mật độ electron lớn hơn mật độ lỗ trống.Vì vậy
electron mang điện tích âm –e là hạt tải điện cơ bản , còn lỗ trống mang điện tích dương +e là hạt tải
điện không cơ bản ( cho 0,75 điểm )
Bán dẫn loại p là bán dẫn tạp chất trong đó mật độ lỗ trống lớn hơn mật độ electron.Vì vậy lỗ
trống mang điện tích dương +e là hạt tải điện cơ bản , còn electron mang điện tích âm –e là hạt tải
điện không cơ bản ( cho 0,75 điểm )
Câu 4 : ( 1 điểm ) Viết cơng thức Faraday tổng quát về điện phân ? Nêu ý nghĩa của hằng số
Faraday?
Cơng thức Faraday tổng quát về điện phân ( cho 0,5 điểm )
Từ m = q Nếu F = q thì m = Faraday là điện lượng cần thiết để thu được khối lượng 1��� ��
của một chất bằng đương lượng gam của chất đĩ ( cho 0,5 điểm )
Câu 5 : ( 1,5 điểm ) Một mối hàn của một cặp nhiệt điện cĩ hệ số nhiệt điện động T được đặt trong
khơng khí ở 20 0 C, cịn mối hàn kia được nung nĩng đến nhiệt độ 320 0 C, suất điện động nhiệt điện của
cặp nhiệt điện khi đĩ là 12,6 (mV) Tính giá trị của hệ số T ?
BÀI GIẢI
Ta có nhiệt độ của hai mối hàn : T 2 = 20 + 273 = 293 o K ; T 1 = 320 + 273 = 593 o K ( cho 0,5 điểm )
Suất điện động nhiệt điện của cặp nhiệt điện là : T T(T1 T2) ( cho 0,5 điểm )
Thay số vào công thức : 42( / ) ( cho 0,5 điểm )
2 1
K V T
T
T
It n
A F
q n
A F
Trang 3Câu 6 : ( 3,5 điểm ) Cho mạch điện như hình vẽ , với các giả thiết :
= 24(V) , r = 2( ) , Bĩng đèn Đ( 6V,3W)
bình điện phân ddCuSO4 RB = 2() ; R1 = 6() ; R2 = 10() ;
BÀI GIẢI
1/ Cho R3 = 2,8()
a/ Tính điện trở mạch ngồi và số chỉ cùa ampe kế ?
Điện trở của đèn : 12( ) ( cho 0,25 điểm )
2
P
U
R Đ
Điện trở mạch ngoài : = 14 ( ) ( cho 0,5 điểm )
B Đ
B Đ
R R R R
R R R R R R R
2 1
2 1
4 3
) )(
(
Cường độ dòng điện trong mạch kín là số chỉ ampe kế : 1,5( ) ( cho 0,25 điểm )
2 14
24
A r
R
b/ Xác định độ sáng của đèn Đ và khối lượng Cu thu được trong 1 giờ điện phân ?
Hiệu điện thế ở hai đầu đoạn mạch chứa Đ và B : U’ = R’I = 7,2.1,5 = 10,8(V) ( 0,25 ĐIỂM )
Cường độ dịng điện qua đèn : 0,6( ) 0,5( ) ( cho 0,25 điểm )
18
8 , 10 '
1
A I
A R
U
Đ
Suy ra đèn sáng hơn bình thường ( cho 0,25 điểm )
Cường độ dòng điện qua bình điện phân : 0,9( ) ( 0,25 ĐIỂM )
12
8 , 10 '
2
A R
U I
B
Khối lượng Cu thu được tại catot của bình điện phân :
0,9 3600 1,074( ) ( 0,5 ĐIỂM )
2
64 96500
1 1
g t
I n
A F
2/ Xác định giá trị của biến trở R3 để cơng suất tiêu thụ của mạch ngồi là P = 18(W) ?
Ta cĩ cơng suất tiêu thụ của mạch ngồi : 2 2 2 ( cho 0,25 điểm )
) (
;
r R
R P r R I RI P
Thay số đưa ra được phương trình :R2 - 28R + 4 = 0 ( cho 0,25 điểm )
Giải suy ra R = 27,86( ) ( nhận ) và R = 0,14( ) (loại) ( cho 0,25 điểm )
B Đ
B Đ
R R R R
R R R R R R R
2 1
2 1
4 3
) )(
(
LƯU Ý CÁC GIÁM KHẢO :
1/ Học sinh làm cách khác nếu có lập luận và tính đúng đáp số thì cho đủ điểm ở mỗi phần
Trang 42/ Bài chấm cẩn thận , có ký và ghi họ tên , ghi điểm bằng số làm tròn một số thập phân và ghi bằng chữ rõ ràng cho mỗi bài chấm
3/ Nộp lại bài chấm theo đúng thời gian qui định