Lê Quốc Thành Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2020 SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH CHI CỤC TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG VIỆN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC LÃNH ĐẠO VÀ QUẢN TRỊ DO
Trang 1HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TOÀN DIỆN (TQM)
Biên soạn: TS Lê Nhựt Hải & TS Lê Quốc Thành
Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2020
SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CHI CỤC TIÊU CHUẨN
ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG
VIỆN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC LÃNH ĐẠO VÀ QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP
Trang 2MỤC LỤC
PHẦN 1: LỜI MỞ ĐẦU - 3
GIỚI THIỆU - 6
TẠI SAO CHẤT LƯỢNG? - 9
CÁC QUAN ĐIỂM VỀ CHẤT LƯỢNG - 11
CHI PHÍ CHẤT LƯỢNG - 12
NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ TQM - 13
TQM là gì? - 13
Đặc điểm của TQM: - 15
Các nguyên tắc của TQM: - 18
Những lợi ích của TQM: - 21
Mô hình TQM - 23
QUÁ TRÌNH TIẾN HÓA CỦA TQM - 26
QUÁ TRÌNH TIẾN HÓA CỦA TQM – TẬP TRUNG MỚI - 27
BẬC THẦY VỀ CHẤT LƯỢNG - 29
PHẦN 2: CÁC YẾU TỐ CỦA TQM VÀ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN - 31
CÁC YẾU TỐ CỦA TQM - 32
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN TQM - 34
QUẢN LÝ QUÁ TRÌNH - 38
KIỂM SOÁT QUÁ TRÌNH - 41
CÔNG CỤ CẢI TIẾN QUÁ TRÌNH - 44
LƯU ĐỒ - 45
Ví dụ: - 48
PHIẾU/ BIỂU KIỂM SOÁT (CHECK SHEET) - 49
BIỂU ĐỒ MẬT ĐỘ PHÂN BỐ - 50
BIỂU ĐỒ PARETO - 51
Ví dụ: - 54
Ví dụ: - 55
Ví dụ: - 56
BIỂU ĐỒ NHÂN QUẢ - 58
BIỂU ĐỒ PHÂN TÁN - 59
BIỂU ĐỒ KIỂM SOÁT - 60
NHÓM CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG - 62
CẢI TIẾN QUÁ TRÌNH - 64
KAIZEN - 65
KAIZEN: THỰC HIỆN - 66
CÁC CÔNG CỤ CẢI TIẾN QUÁ TRÌNH KHÁC - 68
KAIZEN BLITZ - 68
POKE-YOKE (ngăn ngừa sai lỗi) - 69
Trang 3 SÁU SIGMA (SIX SIGMA) - 77
PHẦN 3 GIẢI THƯỞNG QUỐC GIA MALCOM BALDRIGE - 80
GIẢI THƯỞNG QUỐC GIA MALCOM BALDRIGE LÀ GÌ? - 81
MÔ HÌNH QUẢN LÝ BALDRIGE - 83
GIẢI THƯỞNG CHẤT LƯỢNG VIỆT NAM - 84
GIẢI THƯỞNG DEMING - 86
CÁC LĨNH VỰC ĐỂ XEM XÉT: - 87
MÔ HÌNH EFQM VÀ GIẢI THƯỞNG - 88
MÔ HÌNH HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ISO 9001:2015 - 103
PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG ISO 9000 THEO VÒNG TRÒN DEMING (PDCA) – CẢI TIẾN LIÊN TỤC - 125
TÀI LIỆU THAM KHẢO - 127
PHẦN 4: CÂU HỎI THẢO LUẬN CUỐI KHÓA – ĐÁP ÁN - 130
Trang 5Đặt điện thoại ở chế độ im lặng!
Vui lòng hỏi ngay khi có thắc mắc!
Đúng giờ!
Thông báo giảng viên khi vắng mặt! Cùng học mà vui!
Cảm ơn sự hợp tác của các Anh/ Chị
Vui lòng không sử dụng
máy ghi âm và thu hình
Trang 6PHẦN 1 (Module 1)
LỜI MỞ ĐẦU
Quản lý chất lượng toàn diện TQM là một phương pháp quản lý tổng hợp/đồng bộ vì sự cải tiến không ngừng đối với chất lượng sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ, với sự tham gia của mọi cấp, mọi khâu, mọi người trong doanh nghiệp nhằm đáp ứng tốt nhất các nhu cầu và mong đợi của khách hàng Hiện nay, trên thế giới có rất nhiều doanh nghiệp triển khai áp dụng TQM, và đã có hàng nghìn doanh nghiệp thực hiện thành công TQM.
Trang 7PHẦN 1 (Module 1)
LỜI MỞ ĐẦU
• Đối tượng tham dự: Tham gia chương trình này là cán bộ công chức, chuyên viên, cán bộ quản lý, nhân viên kỹ thuật đang công tác tại các doanh nghiệp thuộc Doanh nghiệp vừa
và nhỏ thuộc 4 ngành công nghiệp trọng yếu và 2 ngành truyền thống, doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động trong lĩnh vực trọng yếu (cơ khí, chế biến tinh lương thực - thực phẩm, hóa - nhựa - cao su, điện - điện tử - công nghệ thông tin).
Trang 8PHẦN 1 (Module 1)
HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
TOÀN DIỆN (TQM)
Trang 9 ISO “ Mức độ của một tập hợp các đặc tính vốn có của
Trang 10GIỚI THIỆU
Khách hàng là gì?
Bất kỳ ai bị tác động bởi sản phẩm hay quá trìnhcủa một tổ chức
như người gia công trung gian.
nhận sản phẩm/ dịch vụ đã được xử lý.
Sản phẩm là gì?
là hàng hóa (xe hơi, tên lửa), phần mềm (mã máy tính,
Trang 11GIỚI THIỆU
Khách hàng đạt được sự thỏa mãn bằng cách nào?
Hai khía cạnh: đặc điểm của sản phẩm và không có khuyết lỗi.
Đặc điểm của sản phẩm : được xem như là chất lượng thiết kế.
o Trong ngành sản xuất: kết quả thực hiện, độ tin cậy, độ
bền, dễ sử dụng, tính thẩm mỹ.
o Trong ngành dịch vụ: độ chính xác, đúng thời hạn, sự
thân thiện và lịch sự, kiến thức của người phục vụ.
Không có khuyết lỗi : được xem như chất lượng của sự phù
hợp.
Phù hợp hơn có nghĩa là ít phàn nàn hơn và tăng sự thỏa mãn của khách hàng.
Trang 12TẠI SAO CHẤT LƯỢNG?
Chất lượng trở thành ưu tiên hàng đầu của hầu hết các tổchức do:
Cạnh tranh: thị trường ngày nay yêu cầu sản phẩm
phải có chất lượng cao nhưng ở mức giá thấp Đạtđược danh tiếng về “chất lượng cao” thì chưa đủ, chiphí để duy trì danh tiếng này cũng cần phải thấp
Thay đổi khách hàng: khách hàng mới không những
yêu cầu sự ưu tiên dựa trên số lượng mà còn yêu cầuthêm về “Hệ thống chất lượng”
Hỗn hợp sản phẩm thay đổi: sự dịch chuyển từ số
lượng ít, giá cao sang số lượng nhiều, giá thấp đã
Trang 13TẠI SAO CHẤT LƯỢNG?
Chất lượng trở thành ưu tiên hàng đầu của hầu hết các tổchức do:
Tính phức tạp của sản phẩm: khi các hệ thống đã
trở nên phức tạp, yêu cầu về độ tin cậy đối với cácnhà cung ứng trở nên nghiêm ngặt hơn
Mức thỏa mãn cao hơn của khách hàng: mong đợi
cao hơn của khách hàng trở nên nhiều hơn do tăngmức cạnh tranh
Cách tiếp cận đơn giản đối với chất lượng qua việckiểm tra sản phẩm để kiểm soát chất lượng và đưa chiphí chất lượng kém vào giá bán sẽ không hiệu quảtrong môi trường phức tạp ngày nay
Trang 14CÁC QUAN ĐIỂM VỀ CHẤT LƯỢNG
Mọi người định nghĩa chất lượng dựa vào quan điểm riêngcủa mình Trả lời thường thấy khi được yêu cầu định nghĩa
Trang 15 Sai lỗi bên ngoài đôi khi làm cho doanh nghiệp phá sản chỉ sau một đêm.
Chi phí sai lỗi bên ngoài có xu hướng rất cao đối với các tổ chức dịch vụ.
Trang 16NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ TQM
Trang 17NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ TQM
M (Management): Quản trị/quản lý, bao gồm 4 hoạt
động:
o P: Planing (hoạch định, thiết kế)
o O: Organizing (tổ chức)
o L: Leading (Lãnh đạo, ra quyết định, thực hiện)
o C: Controling (kiểm soát công việc)
Q (Quality): Chất lượng, dựa trên nguyên tắc 3P
o P1 (Performance): Hiệu năng phụ thuộc vào chỉ tiêu kỹ
thuật
o P2 (Price): Giá gồm giá mua và chi phí sử dụng
o P3 (Punctuality): Đúng lúc trong sản xuất và giao hàng
T (Total): Đồng bộ/toàn diện/tổng hợp
Trang 18NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ TQM
Đặc điểm của TQM:
1 Chất lượng là số 1
Thể hiện trong hoạch định và thiết kế
Khi phát hiện sai sót về chất lượng, có thể dừng dâychuyền sản xuất, tìm nguyên nhân để khắc phụcngay
Giảm thiểu đáng kể tỉ lệ phế phẩm và những chi phíkhắc phục hay làm lại
Trang 19NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ TQM
3 Đảm bảo thông tin và kiểm soát quá trình bằng thống
kê - SPC (Statical Process Control) trong đó thông tinnội bộ đóng vai trò quan trọng
Trang 20NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ TQM
Khía cạnh 2: Đào tạo để ủy quyền có hiệu quả
Khía cạnh 3: Làm việc theo nhóm
Trang 21NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ TQM
Các nguyên tắc của TQM:
Cam kết của lãnh đạo
1 Hoạch định (chỉ đạo).
2 Thực hiện (triển khai, hỗ trợ, tham gia).
3 Kiểm tra (xem xét).
4 Hành động (công nhận, trao đổi thông tin, sửa đổi).
Trao quyền cho nhân viên
1 Huấn luyện.
2 Chương trình đề xuất, kiến nghị.
3 Đo lường và công nhận.
4 Nhóm tuyệt vời.
Trang 22NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ TQM
Các nguyên tắc của TQM:
Ra quyết định dựa vào sự kiện
1 Kiểm soát quá trình bằng thống kê.
2 Thiết kế thực nghiệm, mô hình lỗi và phân tích tác động.
Trang 23NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ TQM
Các nguyên tắc của TQM:
Hướng vào khách hàng
1 Quan hệ đối tác với nhà cung ứng.
2 Mối quan hệ dịch vụ với khách hàng nội bộ.
3 Không bao giờ thỏa hiệp về chất lượng.
4 Tiêu chuẩn hướng vào khách hàng.
Trang 24NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ TQM
Những lợi ích của TQM:
1 TQM là một phương pháp quản trị nhằm đáp ứng tốthơn mọi nhu cầu của khách hàng
2 TQM làm cho việc quản trị doanh nghiệp hiệu quả hơndựa trên phương châm hành động như sau:
Trước tiên là chất lượng.
Tiếp đến là khách hàng, là của chúng ta.
Thông tin bằng sự kiện, dữ liệu.
Ngăn ngừa sai sót tái diễn.
Kiểm soát ngay từ đầu nguồn, từ hoạch định thiết kế.
Trang 25NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ TQM
Những lợi ích của TQM:
Nhờ thực hiện nghiêm túc các phương châm trên nêndoanh nghiệp thu được những lợi ích sau:
Hình ảnh doanh nghiệp tốt đẹp hơn.
Thị phần của doanh nghiệp được gia tăng.
Khách hàng trong và ngoài doanh nghiệp thỏa mãn nhiều hơn.
Lực lượng lao động cam kết thực hiện đúng chính sách chất lượng của doanh nghiệp.
Chi phí trong sản xuất và tiêu dung được cắt giảm.
Dịch vụ phục vụ khách hàng được cải tiến.
Thị phần và lợi nhuận doanh nghiệp được gia tăng.
Trang 26NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ TQM
Mô hình TQM
Thực hiện
Hoạch định
Quá trình Con
người Cam kết
Trang 27NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ TQM
Mô hình TQM
S.Oakland
Trang 28NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ TQM
Kết hợp ISO 9000 và TQM
Trang 29QUÁ TRÌNH TIẾN HÓA CỦA TQM
Đầu thế kỷ 20, chất lượng có nghĩa là giám sát Bảnchất là phản ứng
Thập niên 80, chất lượng bắt đầu mang ý nghĩa chiếnlược Bản chất là phản ứng trước
Các công ty thành công hiểu được chất lượng đưa đếnlợi thế cạnh tranh
Đưa khách hàng lên hàng đầu và xác định chất lượng làviệc đáp ứng hay vượt trội mong đợi của khách hàng
Sự tuyệt vời về chất lượng đã trở thành một tiêu chuẩncho việc kinh doanh
Trang 30QUÁ TRÌNH TIẾN HÓA CỦA TQM – TẬP TRUNG MỚI
Thời
gian
Đầu thập niên 1900
Thập niên 1940
Thập niên 1960
Chất lượng hướng vào khách hàng
Khái niệm cũ về chất lượng Giám sát việc đạt được chất lượng sau khi
sản xuất
Khái niệm mới về chất lượng Đưa chất lượng vào các quá trình Nhận ra và khắc phục nguyên nhân gây ra các vấn đề chất lượng
Trang 31BẬC THẦY VỀ CHẤT LƯỢNG
Walter A Shewhart (1920s &1930s)
Được xem như ông tổ của kiểm soát chất lượng.
Đóng góp đến việc hiểu quá trình thay đổi.
Phát triển khái niệm biểu đồ kiểm soát thống kê.
W Edward Deming (1940s & 1950s)
Cha đẻ của kiểm soát chất lượng.
Nhấn mạnh trách nhiệm của lãnh đạo đối với chất lượng.
Phát triển “14 điểm” để hướng dẫn các công ty cải tiến chất lượng.
Người Nhật đã xây dựng giải thưởng Deming (Deming Prize) theo tên ông.
15% vấn đề chất lượng thật sự do lỗi của công nhân.
85% vấn đề chất lượng gây ra do lỗi hệ thống và lỗi
Trang 32BẬC THẦY VỀ CHẤT LƯỢNG
Joseph M Juran (1950s)
Định nghĩa chất lượng là “sự phù hợp với mục đích sử dụng”.
Phát triển khái niệm chi phí chất lượng.
Ý tưởng về 3 cột của chất lượng:
Trang 33BẬC THẦY VỀ CHẤT LƯỢNG
Kaoru Ishikawa
Phát triển biểu đồ xương cá.
Nhận ra khái niệm “khách hàng nội bộ”.
Đưa ra khái niệm “nhóm cải tiến chất lượng”
Genichi Taguchi
Tập trung vào chất lượng thiết kế sản phẩm.
Phát triển chức năng tổn thất Taguchi:
o Chi phí chất lượng tăng khi giá trị dịch chuyển xa khỏi chỉ tiêu.
Trang 34PHẦN 2 (Module 2)
CÁC YẾU TỐ CỦA TQM VÀ TRIỂN
KHAI THỰC HIỆN
Trang 35CÁC YẾU TỐ CỦA TQM
Sự lãnh đạo
Tầm nhìn, hoạch định và sự hỗ trợ của lãnh đạo cao nhất.
Sự tham gia của nhân viên
Tất cả nhân viên chịu trách nhiệm giám sát chất lượng công việc do họ đảm nhiệm.
Sự xuất sắc của sản phẩm/ quá trình
Liên quan đến chất lượng thiết kế sản phẩm và theo dõi các quá trình để cải tiến liên tục.
o Poka-yokes là cách thức ngăn ngừa tạo ra lỗi.
Cải tiến liên tục
Là khái niệm nhận ra rằng cải tiến chất lượng là một chuyến đi không có kết thúc và có nhu cầu liên tục tìm kiếm những phương pháp mới để cải tiến chất lượng.
Trang 37TRIỂN KHAI THỰC HIỆN TQM
Thực hiện TQM thành công
Yêu cầu tích hợp toàn diện TQM vào các hoạt động hàng ngày.
Nguyên nhân triển khai không thành công TQM
Thiếu tập trung vào hoạch định chiến lược và các năng lực cốt lõi.
Văn hóa tổ chức lỗi thời, không đổi mới.
Trang 38TRIỂN KHAI THỰC HIỆN TQM
Để thực hiện TQM thành công, tổ chức phải tập trung vào các yếu tố chính sau:
Tính nhất quán (Integrity)
Đạo đức (Ethics)
Sự tin cậy (Trust)
Đào tạo (Training) Làm việc nhóm (Teamwork) Trao đổi thông tin (Communication)
Sự công nhận (Recognition)
Sự lãnh đạo (Leadership)
Trang 39TRIỂN KHAI THỰC HIỆN TQMCác yếu tố chính của TQM có thể được chia thành 4 nhómtheo chức năng:
Nền nhà: tính nhất quán, Đạo đức và Sự tin cậy
Rạch xây nhà: sự lãnh đạo, Làm việc nhóm và Đào tạo
Mái nhà: sự công nhận (động viên)
Xi măng: trao đổi thông tin
Trang 40TQM CHO QUẢN LÝ CẤP TRUNG
Quản lý quá trình
Các công cụ cải tiến chất lượng
Trang 41QUẢN LÝ QUÁ TRÌNH
Hoạch định và quản lý các hoạt động cần thiết để đạtđược chất lượng cao trong các quá trình kinh doanh vàcũng nhận ra các cơ hội để cải tiến chất lượng và kết quảvận hành – cuối cùng là sự thỏa mãn của khách hàng
Đơn giản hóa quá trình sẽ làm giảm cơ hội gây lỗi vàlàm lại
Quá trình có 2 loại: quá trình gia tăng giá trị và quá trình
hỗ trợ
Quá trình gia tăng giá trị: là những quá trình cần thiếtcho việc vận hành doanh nghiệp; đạt được và duy trì lợithế cạnh tranh (quá trình thiết kế, quá trình sản xuất/cung cấp dịch vụ)
Trang 42QUẢN LÝ QUÁ TRÌNH
Quá trình hỗ trợ : là những quá trình quan trọng đối với các quá trình tạo ra giá trị, nhân viên và các hoạt động hàng ngày của một tổ chức.
Quá trình tạo ra giá trị hướng vào nhu cầu của khách hàng bên ngoài, trong khi quá trình hỗ trợ hướng vào nhu cầu của khách hàng nội bộ.
Để áp dụng các kỹ thuật quản lý quá trình, một quá trình cần phải được lập lại và có thể đo lường được
Chủ thể quá trình: chịu trách nhiệm cho kết quả của quá trình và cần phải có quyền để quản lý quá trình Chủ quá trình có thể là lãnh đạo cấp cao hay những công nhân thực hiện một công việc.
Trang 44KIỂM SOÁT QUÁ TRÌNH
Kiểm soát: là hoạt động bảo đảm sự phù hợp với cácyêu cầu và thực hiện hành động khắc phục khi cần thiết
Hai lý do để kiểm soát quá trình:
Phương pháp kiểm soát quá trình là nền tảng cho việc
quản lý hàng ngày tính hiệu lực của các quá trình
Một quá trình không thể cải tiến lâu dài được nếu nókhông được kiểm soát
Chủ thể quá trình cần thực hiện hành động khắc phụcngắn hạn Hành động khắc phục dài hạn nên là tráchnhiệm của Ban lãnh đạo
Trang 45KIỂM SOÁT QUÁ TRÌNH
Hệ thống kiểm soát chất lượng hiệu lực bao gồm:
1 Các quy trình dưới dạng văn bản cho tất cả các quá
4 Quá trình phê duyệt thiết bị
5 Chuẩn mực thực hiện công việc: tiêu chuẩn dưới dạng
văn bản, mẫu, vv
6 Các hoạt động bảo trì
Trang 46CẢI TIẾN QUÁ TRÌNH
Lòng trung thành của khách hàng được kéo đi bởi giá trị cung cấp.
Giá trị cung cấp được tạo ra bởi các quá trình kinh doanh.
Sự thành công bền vững trong môi trường cạnh tranh đòi hỏi doanh nghiệp phải thường xuyên cải tiến giá trị cung cấp.
Để cải tiến liên tục khả năng tạo ra giá trị, doanh ngiệp phải thường xuyên cải tiến các quá trình tạo ra giá trị của mình.
Cải tiến liên tục các quá trình là một khái niệm quản lý cũ
có từ năm 1895 Tuy nhiên, việc tiếp cận chủ yếu có liên quan đến năng suất
Trang 47CÔNG CỤ CẢI TIẾN QUÁ TRÌNH
7 CÔNG CỤ KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG
Trang 48CÔNG CỤ CẢI TIẾN QUÁ TRÌNH
Cũng được gọi là bản đồ quá trình hay phân tích quá trình.
Được thực hiện rất thành công trong nhiêu tổ chức.
Trang 49LƯU ĐỒ
Quá trình thực hiện:
Bước 1: Thiết lập mức chi tiết
Bước 2: Ghi tên quá trình
Bước 3: Nhận ra các bước chính trong quá trình
Bước 4: Liệt kê tên của người, bộ phận, dưới tên của
biểu đồ
Bước 5: Đặt các hoạt động dưới tên người, bộ phận, và
cạnh các bước chính tương ứng Sử dụng cácbiểu tượng
Trang 50LƯU ĐỒ
Trang 51LƯU ĐỒ
Ví dụ:
Trang 52CÔNG CỤ CẢI TIẾN QUÁ TRÌNH
PHIẾU/ BIỂU KIỂM SOÁT (CHECK SHEET)
Biểu mẫu thu thập những loại dữ liệu đặc biệt trong đó kết quả được hiểu trực tiếp trên biểu mẫu mà không cần xử lý thêm.
Phiếu dữ liệu được trình bày dưới dạng cột hay dạng bảng để ghi nhận dữ liệu Tuy nhiên, để tạo ra thông tin có ích từ dữ liệu thô, cần phải xử lý thêm.
Ngoài ra, còn bao gồm những thông tin như hạn chế về quy định làm cho số lượng những điểm không phù hợp dễ nhận thấy và biểu hiện trực tiếp chất lượng của quá trình.
Loại khuyết lỗi Số lượng khuyết lỗi Tổng số