Chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Tỉnh theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp - dịch vụ, giảm tỷ trọng nông nghiệp, nhưng vẫn bảo đảm để nông nghiệp giữ vai trò là ngành kinh tế mũi nhọn; x
Trang 1KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG TĂNG TRƯỞNG XANH TỈNH AN GIANG GIAI ĐOẠN 2016 - 2020
Hỗ trợ xây dựng kế hoạch Hành động Tăng trưởng xanh Tỉnh An Giang Chương trình Quản lý Tổng hợp ven biển
Trang 2Từ viết tắt
BTNMT Bộ Tài nguyên và Môi trường
BAU Kịch bản cơ sở
COP Hội nghị Thượng đỉnh toàn cầu về khí hậu
CLTTX Chiến lược tăng trưởng Xanh
CTRSH Chất thải rắn sinh hoạt
CFL Đèn huỳnh quang compact (Compact Fluorescent Lamp)
ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long
Đèn LED Đèn điốt phát quang (Light Emitting Diode)
FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài
GWP Chỉ số nóng lên của trái đất
GRDP Tổng sản phẩm trên địa bàn
HT QLNL Hệ thống Quản lý năng lượng
IPM Chương trình quản lý dịch hại tổng hợp (Integrated Pests Management) INDC Cam kết giảm phát thải do quốc gia tự quyết định
IPCC Ủy ban Liên Chính phủ về Biến đổi khí hậu
KT-XH Kinh tế- Xã hội
KH&ĐT Kế hoạch và Đầu tư
KHPT KT-XH Kế hoạch Phát triển Kinh tế - Xã hội
KH&CN Khoa học và Công nghệ
Trang 3MMS Hệ thống quản lý chất thải
MACC Đường cong chi phí bie n giảm phát thải
N2O Khí Nitơ đi-ô-xít
NN&PTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
ODA Viện trợ phát triển chính thức (Official Development Assistance)
TK&HQ Tiết kiệm và hiệu quả
UNFCCC Công ước khung của Liên Hợp Quốc về Biến đổi khí hậu
USD Đô la Mỹ (United States dollar)
VGGS Chiến lược Quốc gia về Tăng trưởng xanh
VH-TT-DL Văn hóa – Thể thao - Du lịch
Trang 4MỤC LỤC
1.2 Những yêu cầu cấp thiết để nâng cao sức cạnh tranh, sử dụng hiệu quả tài
nguyên, thực hiện TTX, ứng phó BĐKH, đảm bảo PTBV
8
PHẦN 3: CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU VÀ DỰ ÁN TRỌNG ĐIỂM LIÊN QUAN
Trang 54.7 Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 21
PHỤ LỤC 1: DANH MỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN, KẾ HOẠCH THỰC
1 Các chương trình, dự án ưu tiên về giảm phát thải khí nhà kính và phát triển
năng lượng sạch, năng lượng tái tạo
23
PHỤ LỤC 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CỦA TỈNH AN
Trang 6
PHẦN 1: ĐỊNH HƯỚNG TĂNG TRƯỞNG XANH ĐẾN NĂM 2020
1.1 Bối cảnh và yêu cầu đặt ra trong giai đoạn mới
Quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH của An Giang đến năm 2020 đã xác định rõ quan điểm phát triển của
Tỉnh trong thời gian tới là: “Đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế bền vững, Phát triển kinh tế gắn với bảo
vệ tài nguyên và môi trường, thích ứng với điều kiện biến đổi khí hậu”
Theo kịch bản phát triển của Tỉnh, đến năm 2020, An Giang sẽ phấn đấu đạt tốc độ phát triển kinh tế - xã hội ở mức khá trong vùng, trở thành nền kinh tế kết hợp tốt giữa công nghiệp hóa nông nghiệp - hiện đại hóa nông thôn với xây dựng mở rộng các khu đô thị, các vùng kinh tế trọng điểm, với công nghiệp và dịch
vụ phát triển năng động
Thời kỳ 2016-2020, Tỉnh đặt mục tiêu phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế trung bình 7%/năm; GRDP bình quân đầu người đến năm 2020 đạt 2.266 USD Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng khu vực thương mại - dịch vụ và công nghiệp - xây dựng, giảm tỷ trọng khu vực nông nghiệp Phấn đấu để đến năm 2020, khu vực thương mại - dịch vụ đạt tỉ trọng 54,81%, cơ cấu khu vực nông - lâm nghiệp và thủy sản giảm xuống còn 27,97% và ngành công nghiệp - xây dựng tăng đạt 15,63%
Phát triển nông nghiệp được xác định phải đạt mục tiêu sản xuất nông nghiệp hàng hoá lớn (với gạo và cá
là hai loại sản phẩm chiến lược), cho phép ứng dụng khoa học kỹ thuật và phương pháp canh tác cơ giới hoá cao, tạo ra sản phẩm nông nghiệp chất lượng cao Thủy sản được coi là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn, với cá tra, cá ba sa là sản phẩm chính, mang tính chiến lược Yêu cầu đối với nông nghiệp trong giai đoạn tới là phát triển theo hướng bền vững, thực hiện kế hoạch phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Bên cạnh đó, phát triển nông nghiệp cũng gắn liền với các giải pháp ứng phó với nguy cơ suy giảm tài nguyên nước do biến đổi khí hậu và do ảnh hưởng của các hoạt động chiếm hữu nước trên các vùng thượng nguồn sông Mekong
Phát triển công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp được xác định theo hướng đẩy mạnh xây dựng và hoàn chỉnh các khu công nghiệp tập trung vào một số cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp khác Phấn đấu để đến năm 2020 lấp đầy các khu công nghiệp trên địa bàn Các ngành công nghiệp chủ đạo của Tỉnh trong thời gian tới là: (1) Chế biến lương thực, thực phẩm, thủy sản: đảm bảo phần lớn các sản phẩm nông nghiệp, thuỷ sản đều đã được chế biến trước khi ra thị trường; (2) Công nghiệp chế tạo, sửa chữa cơ khí, chủ yếu phục vụ các khâu gieo sạ, gặt, tuốt và sấy lúa; (3) Công nghiệp khai khoáng và sản xuất vật liệu xây dựng phải được tăng cường theo hướng hiện đại hoá thiết bị công nghệ, nâng cao chất lượng các sản phẩm vật liệu xây dựng Ngành thủ công mỹ nghệ sẽ được đẩy mạnh để phục vụ du lịch và nhu cầu của nhân dân Thương mại và dịch vụ sẽ được đẩy mạnh theo hướng đa dạng hoá các loại hình thương mại, cải thiện cơ
sở vật chất, mở rộng thị trường nội địa và xuất khẩu Khuyến khích các thành phần kinh tế cùng tham gia thương mại vào các lĩnh vực có tiềm năng, lợi thế Khai thác có hiệu quả các thị trường nông thôn, miền núi
và vùng biên giới Đưa du lịch thành một trong những ngành mũi nhọn của Tỉnh, đảm bảo du lịch được phát triển theo hướng đa dạng hóa sản phẩm, loại hình và nâng cao chất lượng hoạt động kinh doanh Phấn đấu đến năm 2020 thu hút 6,5 triệu lượt khách Chú trọng phát triển các loại hình du lịch như: du lịch tham quan, du lịch nghỉ dưỡng, du lịch sinh thái, du lịch thể thao, vui chơi giải trí, du lịch văn hóa, du lịch tâm linh,v.v
Trang 7Để đạt được các mục tiêu phát triển theo kịch bản nêu trên, An Giang hiện có nhiều điều kiện thuận lợi, nhưng cũng gặp không ít khó khăn
Các lợi thế và cơ hội phát triển
An Giang là tỉnh có nhiều lợi thé về vị trí địa lý, kinh tế - xã hội: là tỉnh tiếp giáp với Campuchia, có các cửa khẩu quốc tế, quốc gia, nhiều tuyến đường thủy, đường bộ có ý nghĩa chiến lược đối với cả nước và vùng Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL), An Giang có vai trò là “cầu nối” giữa vùng ĐBSCL, vùng Đông Nam Bộ với các nước trong khu vực Vị trí này là một lợi thế so sánh quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh, cho phép khai thác cơ hội của một trung tâm liên kết để thu hút đầu tư và các nguồn lực phát triển từ trong và ngoài vùng ĐBSCL
Tốc độ tăng trưởng GRDP và thu nhập GRDP đầu người của An Giang liên tục tăng trong thời gian gần đây
Cơ cấu kinh tế bước đầu có sự chuyển biến theo hướng tích cực; cơ cấu nội ngành nông nghiệp đang được chuyển đổi theo hướng đa canh, đa dạng hóa sản phẩm Công nghiệp chế biến nông lâm thủy sản không ngừng được mở rộng cả về quy mô, đổi mới thiết bị công nghệ, góp phần thúc đẩy kinh tế hàng hóa phát triển và tăng giá trị kim ngạch xuất khẩu
Mạng lưới giao thông đường bộ của An Giang được phân bổ tương đối đều khắp trên địa bàn, xuyên suốt
từ TP Long Xuyên đi các huyện, thị xã và các trung tâm kinh tế của Tỉnh Giao thông đường thủy của Tỉnh rất thuận lợi, đặc biệt các tuyến đường thủy trên sông Hậu Đây là một trong những lợi thế quan trọng để
mở rộng giao lưu kinh tế với không chỉ với các tỉnh trong vùng ĐBSCL, mà còn với các nước láng giềng như Lào, Campuchia
Điều kiện khí hậu, tài nguyên đất, nước của An Giang khá thuận lợi và phong phú, có thể được khai thác để trở thành một tỉnh phát triển toàn diện khu vực nông - lâm - ngư Trên thực tế, An Giang đang là một trong những tỉnh nông nghiệp trọng điểm, với các thế mạnh về các loại cây lương thực năng suất, chất lượng cao,
về khai thác và nuôi trồng thủy sản An Giang còn có vùng đồi núi, với điều kiện rất thuận lợi để phát triển
du lịch sinh thái, du lịch văn hoá - lịch sử
Là một tỉnh nằm ở đầu nguồn, tiếp giáp với Campuchia, nhưng lại có địa hình đồi núi tương đối lớn, cho phép trồng và phát triển các loại rừng phòng hộ đầu nguồn phục vụ cho các mục tiêu giảm phát thải KNK, bảo vệ môi trường và chống chịu với ảnh hưởng của BĐKH
An Giang có nguồn lao động trẻ và dồi dào, nếu được đào tạo tốt về tri thức và tay nghề, sẽ trở thành nguồn lực phát triển mạnh của Tỉnh
Với những lợi thế kể trên, An Giang có thể khai thác nhiều cơ hội phát triển như cơ hội khai thác bền vững các lợi thế của kinh tế nông nghiệp, du lịch, là các lĩnh vực hiện đang được quan tâm lớn cả ở cấp quốc gia
và cấp vùng Thông qua các hoạt động xúc tiến thương mại, đẩy mạnh giao thông vận tải, hậu cần và các dịch vụ khác có liên quan, Tỉnh có thể tăng cường hội nhập với các địa phương khác trong nước và quốc tế
Trang 8Khu vực công nghiệp hiện còn chiếm tỷ trọng không đáng kể trong cơ cấu kinh tế, chủ yếu là công nghiệp chế biến nông sản, với công nghệ còn lạc hậu Các khu, cụm công nghiệp còn chậm được đầu tư làm kìm hãm tốc độ tăng trưởng công nghiệp
Hạ tầng kỹ thuật của Tỉnh còn yếu kém và thiếu đồng bộ, đặc biệt hạ tầng giao thông đường bộ Với mật độ giao thông đường bộ thấp hơn so với mức trung bình cả nước, khả năng kết nối giữa các vùng của Tỉnh bằng đường bộ không cao Đặc biệt, khả năng kết nối giữa các vùng kinh tế trọng điểm với các vùng sâu, vùng xa còn rất hạn chế
Môi trường kinh doanh và đầu tư còn chưa được cải thiện, năng lực cạnh tranh chưa cao đã cản trở việc thu hút đầu tư vào An Giang Các chỉ số về năng lực cạnh tranh như chi phí gia nhập thị trường, tiếp cận đất đai, dịch vụ hỗ trợ phát triển kinh doanh tư nhân, chi phí thời gian cho việc thực hiện các thủ tục hành chính của An Giang đều còn bị xếp hạng thấp
Tỷ lệ lao động qua đào tạo của Tỉnh còn thấp; số lao động có kỹ thuật đang làm việc có năng lực trình độ chuyên môn còn nhỏ Vì vậy, An Giang đang phải đối mặt với nạn thiếu nguồn nhân lực có đủ khả năng đáp ứng cho nhu cầu phát triển, đặc biệt là cho nhu cầu phát triển “xanh và sạch” của Tỉnh Hệ thống đào tạo nghề ở An Giang còn rất hạn chế, nội dung và chất lượng đào tạo thấp, chưa thể đáp ứng nhu cầu về nhân lực chất lượng cao cho các ngành kinh tế trụ cột, đặc biệt cho ngành năng lượng sạch và du lịch
Các điều kiện tự nhiên của Tỉnh chưa được khai thác tốt để phát triển các ngành kinh tế trọng điểm Mặc
dù được xác định là một trong những ngành mũi nhọn của Tỉnh, cho đến nay, các lợi thế tự nhiên và xã hội
để phát triển ngành du lịch hầu như chưa được khai thác có hiệu quả
Các dạng năng lượng tái tạo (như điện sinh khối, mặt trời) vẫn chưa được khai thác đúng với tiềm năng trên địa bàn Tỉnh
Là một trong những tỉnh được dự báo sẽ chịu nhiều ảnh hưởng từ hiện tượng cực đoan do BĐKH (lũ lụt, nhiễm mặn nước, sạt lở đất), khả năng chống chịu với BĐKH của Tỉnh vẫn còn hạn chế Vì vậy, những tai họa tự nhiên này vẫn đang còn là mối đe dọa không nhỏ đối với tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững của Tỉnh
Trình độ dân trí, nhận thức về bảo vệ môi trường và các nguồn tài nguyên của một bộ phận lớn dân cư còn thấp; đội ngũ cán bộ kỹ thuật, quản lý về môi trường còn thiếu cả về số lượng và chất lượng Nhận thức và
sự tham gia của khu vực kinh tế ngoài Nhà nước trên địa bàn vào các hoạt động tăng trưởng xanh còn hạn chế
1.2 Những yêu cầu cấp thiết để nâng cao sức cạnh tranh, sử dụng hiệu quả tài nguyên, thực hiện TTX, ứng phó BĐKH, đảm bảo PTBV
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội đến 2020 đã đặt ra mục tiêu đưa An Giang phát triển từ vị thế hiện tại thành một nền kinh tế có tốc độ phát triển kinh tế - xã hội đạt mức khá trong vùng; phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng kinh tế, văn hoá - xã hội, giáo dục và đào tạo, từng bước cải thiện đời sống của nhân dân; đẩy mạnh hội nhập quốc tế, tăng cường liên kết phát triển nhất là với các địa phương trong vùng đồng bằng sông Cửu Long và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam
Trang 9Bên cạnh các nỗ lực thúc đẩy phát triển các ngành kinh tế, để đạt được mục tiêu đề ra, việc nâng cao sức cạnh tranh, sử dụng hiệu quả tài nguyên, nâng cao khả năng chống chịu với BĐKH trở thành yêu cầu cấp thiết đối với Tỉnh Cụ thể là:
Về kinh tế, việc thúc đẩy phát triển các ngành kinh tế đòi hỏi phải được thực hiện trong sự phối
hợp chặt chẽ với các hoạt động TTX, phát triển năng lượng sạch, năng lượng tái tạo; thực hiện sản xuất và tiêu dùng bền vững; phát triển nông nghiệp, nông thôn bền vững Các hoạt động kinh tế cần được chuyển đổi theo hướng “sạch hơn”, giảm phát thải KNK và giảm nhẹ tác động đến môi trường Sử dụng công nghệ hiện đại là yêu cầu sống còn để giảm tiêu thụ năng lượng, tài nguyên
và giảm ô nhiễm Phát triển nông nghiệp công nghệ cao, thân thiện với môi trường là hướng đi bảo đảm cho An Giang đạt mục tiêu xây dựng thành công nền “nông nghiệp sản xuất hàng hóa lớn, chất lượng cao”
Về xã hội, các nỗ lực cần được tập trung cho việc thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội; xóa đói
giảm nghèo; tạo sự ổn định về quy mô và nâng cao chất lượng dân số; PTBV các đô thị, xây dựng nông thôn mới, phân bố hợp lý dân cư và lao động theo vùng; nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo để nâng cao dân trí và trình độ nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước, vùng và địa phương
Về quản lý tài nguyên, môi trường và ứng phó với BĐKH: Tỉnh cần khai thác hợp lý và sử dụng tiết
kiệm, bền vững tài nguyên khoáng sản; sử dụng hiệu quả và bền vững tài nguyên đất, chống thoái hóa đất; bảo vệ môi trường nước và sử dụng bền vững tài nguyên nước; bảo vệ và mở rộng diện tích rừng; giảm ô nhiễm không khí và ô nhiễm nước ở các đô thị lớn và khu công nghiệp, cụm công nghiệp; đảm bảo có cơ chế quản lý có hiệu quả các loại chất thải, đặc biệt là chất thải rắn và nước thải Nâng cao nhận thức và huy động sự tham gia của các bên liên quan vào bảo vệ môi trường và thực hiện tăng trưởng xanh
Hoàn thiện khung thể chế cho PTBV và tăng trưởng xanh: để thúc đẩy việc thực hiện TTX, trong
thời gian tới, hệ thống thể chế, chính sách về TTX và PTBV phải được hoàn thiện theo hướng lồng ghép các mục tiêu TTX và PTBV vào các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển quốc gia, ngành
và địa phương; đẩy mạnh công tác giáo dục, tuyên truyền, nâng cao nhận thức về TTX và PTBV, đào tạo và tăng cường năng lực quản lý TTX về PTBV cho đội ngũ cán bộ quản lý các cấp, doanh nghiệp, các tổ chức chính trị-xã hội, nghề nghiệp và cộng đồng dân cư
1.3 Mục tiêu và định hướng trong Kế hoạch hành động TTX giai đoạn 2016 -
2020
1.3.1 Quan điểm chỉ đạo
Tăng trưởng xanh là nội dung quan trọng trong định hướng phát triển KT-XH nhanh và bền vững của An Giang, là sự cam kết của địa phương để thực hiện Chiến lược quốc gia về TTX và ứng phó BĐKH
Tăng trưởng xanh gắn liền với chuyển đổi mô hình tăng trưởng và tái cấu trúc nền kinh tế theo hướng khai thác có hiệu quả các tiềm năng, lợi thế so sánh của Tỉnh, mở rộng hội nhập kinh tế, tăng cường liên kết với các tỉnh và vùng ĐBSCL, các vùng, các tỉnh khác trong cả nước
Tăng trưởng xanh được thực hiện dựa trên tăng cường đầu tư vào bảo tồn, phát triển và sử dụng hiệu quả các nguồn vốn tự nhiên, giảm phát thải khí nhà kính, cải thiện và nâng cao chất lượng môi trường, qua đó kích thích tăng trưởng kinh tế
Trang 10 Tăng trưởng xanh được thực hiện bởi con người và vì con người, góp phần tạo việc làm, xóa đói giảm nghèo, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân, xây dựng lối sống thân thiện với môi trường và tiêu dùng bền vững
Tăng trưởng xanh được xây dựng phù hợp với các định hướng phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh, của vùng, của cả nước, phù hợp với các chiến lược, quy hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực có liên quan
Các hoạt động TTX bảo đảm đạt được sự kết hợp giữa yêu cầu trước mắt với lợi ích lâu dài, có những bước đi thích hợp, cụ thể, với những đột phát và trật tự ưu tiên được xác định rõ, nhưng vẫn có thể được điều chỉnh cho phù hợp với tình hình, hoàn cảnh mới; có tính đến các mối quan hệ liên ngành, liên vùng, đáp ứng yêu cầu chia sẻ kinh nghiệm cả trong Tỉnh và ở tầm quốc gia
Trong KHHĐ TTX của Tỉnh, vai trò của các bên liên quan bao gồm cả các cơ quan Nhà nước, các tổ chức xã hội dân sự và của cộng đồng người dân được xác định rõ
1.3.2 Mục tiêu tổng quát
Đảm bảo thực hiện có hiệu quả Chiến lược Quốc gia về TTX, phát triển kinh tế nhanh và bền vững, với trọng tâm là phát triển các ngành kinh tế trọng điểm theo hướng xanh hóa, hướng đến nền kinh tế carbon thấp, tăng khả năng hấp thụ khí nhà kính, sử dụng tiết kiệm và hiệu quả năng lượng, tài nguyên thiên nhiên làm giàu vốn tự nhiên Xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ, từng bước tiến tới hiện đại Cải thiện các vấn đề môi trường, nâng cao chất lượng cuộc sống người dân và chất lượng cảnh quan Xây dựng lối sống thân thiện với môi trường Nâng cao khả năng thích ứng với BĐKH
1.3.3 Mục tiêu cụ thể
Giảm phát thải KNK đến 2020
Giảm cường độ phát thải khí nhà kính so với mức phát triển bình thường là 16,7%, trong đó mức giảm tự nguyện khoảng 10,4%, còn lại là mức phấn đấu khi có thêm hỗ trợ quốc gia và quốc tế
Xanh hóa sản xuất
Hình thành và phát triển cơ cấu “kinh tế xanh” trên cơ sở đẩy mạnh phát triển các ngành kinh tế
sử dụng công nghệ tiên tiến, tạo ra giá trị gia tăng lớn, sử dụng hiệu quả hơn tài nguyên đất, nước, chống chịu hiệu quả hơn với biến đổi khí hậu
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Tỉnh theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp - dịch vụ, giảm tỷ trọng nông nghiệp, nhưng vẫn bảo đảm để nông nghiệp giữ vai trò là ngành kinh tế mũi nhọn; xanh hóa các ngành hiện có và khuyến khích phát triển các ngành kinh tế sử dụng hiệu quả năng lượng và tài nguyên với giá trị gia tăng cao
85% lượng chất thải rắn sinh hoạt sẽ được xử lý hợp chuẩn;
80% cơ sở sản xuất, kinh doanh đạt tiêu chuẩn môi trường, trong đó 50% các cơ sở áp dụng công nghệ sạch, thân thiện với môi trường;
Trang 11 Phấn đấu tăng đầu tư phát triển các ngành hỗ trợ bảo vệ môi trường và làm giàu vốn tự nhiên đạt 3 - 4% GDP
Xanh hóa lối sống và thúc đẩy tiêu dùng bền vững
Xây dựng lối sống thân thiện với môi trường thông qua tạo nhiều việc làm xanh từ các ngành công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ, đầu tư vào vốn tự nhiên, phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội xanh Phấn đấu để đến năm 2020 có:
50% số xã đạt chuẩn vệ sinh môi trường theo tiêu chí nông thôn mới
90% chất thải y tế được thu gom, xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường; 90% chất thải rắn đô thị
và 70% chất thải rắn nông thôn được thu gom, trong đó 60% được tái sử dụng, tái chế hoặc được tái sản xuất làm phân bón
Giảm 85% khối lượng túi nilon sử dụng tại các siêu thị, trung tâm thương mại so với năm
2015
100% dân cư hiểu biết, có kiến thức cơ bản về ứng phó, thích nghi với BĐKH
Phấn đấu 100% đô thị có diện tích cây xanh đạt tiêu chuẩn
Tỷ lệ che phủ (gồm cả cây công nghiệp lâu năm) đạt 22,4%
Bảo đảm 100% hộ dân đô thị được sử dụng nước sạch, 90% hộ dân nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh
Trang 12PHẦN 2: GIẢI PHÁP THỰC HIỆN TĂNG TRƯỞNG XANH ĐẾN NĂM 2020
2.1 Nhóm giải pháp về tăng cường năng lực và thể chế
Rà soát nội dung các văn bản quy phạm pháp luật, các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch đã được ban hành của Tỉnh, nhằm phát hiện những điểm chưa phù hợp với các mục tiêu, định hướng TTX, BVMT và thích ứng với BĐKH và đề xuất điều chỉnh, bổ sung, coi đó là một tiêu chí quan trọng khi phê duyệt các văn bản này
Tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan ban ngành, giữa các thành viên thuộc bộ máy quản lý nhà nước trong việc thực hiện các nhiệm vụ và hoạt động nhằm đạt được các mục tiêu TTX và PTBV
Kiện toàn bộ máy quản lý nhà nước về BVMT và ứng phó với BĐKH và thực hiện TTX nhằm đáp ứng các yêu cầu thực tế đang ngày càng đa dạng và phức tạp
Xây dựng cơ chế, chính sách cụ thể về huy động và quản lý có hiệu quả các nguồn lực (trong nước
và quốc tế) cho PTBV và TTX giai đoạn đến 2020 và tầm nhìn 2030
Đẩy mạnh hợp tác, tài trợ quốc tế đa phương và song phương về xây dựng mô hình phát triển xanh, mô hình sinh thái, phát triển nguồn nhân lực cho TTX Chú trọng liên kết phát triển khoa học, công nghệ của Tỉnh với phát triển khoa học, công nghệ của vùng và khu vực
Tăng cường việc trao đổi thông tin, số liệu phục vụ cho việc theo dõi, đánh giá và báo cáo một cách thường xuyên về thực trạng tăng trưởng, quản lý môi trường và tài nguyên trên địa bàn
Xây dựng các tiêu chí khung hoặc phương án theo dõi, đánh giá và báo cáo thực hiện Chiến lược và
Kế hoạch hành động TTX của Tỉnh
2.2 Nhóm giải pháp về nâng cao nhận thức
Đẩy mạnh hơn nữa các hoạt động tuyên truyền vận động và thông tin về PTBV và TTX, về lợi ích của việc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, sử dụng giao thông công cộng, ứng dụng năng lượng sạch và năng lượng tái tạo, nhằm nâng cao nhận thức của nhân dân, của cộng đồng về Chiến lược tăng trưởng xanh
Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, đặc biệt ở cấp các quận/ huyện và xã/phường về phát triển bền vững, ứng phó với BĐKH và TTX
Đẩy mạnh công tác đào tạo nguồn nhân lực, đặc biệt nguồn nhân lực phục vụ thực hiện chiến lược PTBV, ứng phó với BĐKH và TTX;
Tăng đầu tư cho tăng cường năng lực của hệ thống quản lý nhà nước về BVMT, PTBV và TTX, đặc biệt thấp ở các cấp dưới (quận/huyện và xã/phường)
Nghiên cứu, lựa chọn, lồng ghép các nội dung giảng dạy về TTX, công nghệ xanh, khai thác tài nguyên bền vững… vào các cấp học, bậc học phù hợp
Phát huy vai trò của tổ chức chính trị - xã hội, các đoàn thể, các cơ quan và phương tiện thông tin đại chúng trong việc nâng cao nhận thức của cộng đồng địa phương về TTX, về cách phòng ngừa, thích ứng với BĐKH Trong đó, chú trọng việc tăng cường ý thức trách nhiệm và sự hiểu biết của các chủ doanh nghiệp, chủ dự án ở các khu đô thị về tầm quan trọng và ý nghĩa của việc đăng ký
Trang 13chủ nguồn thải, gửi báo cáo định kỳ về giám sát môi trường, chủ động lập kế hoạch ứng phó với sự
cố môi trường, đầu tư công trình xử lý chất thải, v.v
2.3 Nhóm giải pháp về giảm cường độ phát thải khí nhà kính
2.3.1 Trong nông lâm thủy sản
Phát triển nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ, ứng dụng phương pháp canh tác tiết kiệm tài nguyên, nhất là tài nguyên đất và nước để giảm phát thải KNK trong ngành nông nghiệp Xây dựng các hệ thống quản lý nước để ngăn chặn xói mòn, rửa lúa đất; áp dụng các biện pháp tưới tiêu tiết kiệm nước; hạn chế sử dụng các loại phân bón và chất bảo vệ thực vật hóa học; chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp với điều kiện đất đai và khí hậu của Tỉnh nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất, tiết kiệm nước và điện năng trong tưới tiêu, bằng cách đó giảm phát thải KNK
Đẩy mạnh trồng mới và phát triển rừng, tăng diện tích rừng để mở rộng bể hấp thụ carbon, thay thế diện tích rừng bị mất do quá trình khai thác và phát triển kinh tế Có sự lựa chọn chiến lược các khu rừng cho năng suất cao để trồng mới và tăng độ che phủ rừng; nâng cao chất lượng rừng hiện có Đấu tranh kiên quyết chống lại nạn phá rừng Bảo vệ diện tích rừng hiện có, đặc biệt là các khu rừng đặc dụng, rừng phòng
hộ Xây dựng các vùng đệm xung quanh các khu bảo tồn để quản lý rừng có hiệu quả hơn
Đảm bảo việc xây dựng cơ sở hạ tầng không gây ảnh hưởng lớn đến các khu bảo tồn tự nhiên trọng yếu, không tác động tiêu cực các loài động thực vật đang bị đe dọa; Sử dụng các phương pháp khai thác và vận chuyển gây tác động thấp nhất đến môi trường xung quanh
2.3.2 Trong công nghiệp và năng lượng
Thực hiện hiện đại hóa công nghệ để giảm thiểu tiêu thụ nhiên liệu, tài nguyên Áp dụng các công nghệ bon thấp trong các ngành công nghiệp trọng điểm Hạn chế sử dụng nhiên liệu hóa thạch bằng cách sử dụng các máy móc chạy điện, tăng cường sử dụng nhiên liệu sinh học nhằm giảm phát thải KNK Phấn đấu
các-để đến năm 2020 tất cả các KCN, CCN trong tỉnh đạt tiêu chuẩn môi trường ngay từ khi xây dựng
Tăng nguồn cung cấp điện phục vụ nhu cầu phát triển KT-XH của Tỉnh Cải tạo và nâng cấp lưới điện hiện có; từng bước nâng cấp chất lượng lưới điện nhằm giảm tổn thất điện
Phát triển các nguồn năng lượng sạch, năng lượng tái tạo mà An Giang có lợi thế so sánh như điện mặt trời, năng lượng từ biogas
2.3.3 Trong thương mại và dịch vụ
Xây dựng và nâng cấp kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, tăng khả năng kết nối các vùng trong tỉnh và với các tỉnh và vùng lân cận Ưu tiên đầu tư xây dụng các tuyến giao thông trọng điểm theo các tiêu chuẩn bền vững
2.4 Nhóm giải pháp về xanh hóa sản xuất
Ở An Giang, sản xuất xanh được thực hiện thông qua các biện pháp sau đây:
Trang 14 Hạn chế và giảm dần những ngành hoặc những hoạt động kinh tế làm phát sinh chất thải lớn, gây ô nhiễm môi trường (ví dụ: khai thác cát và khoáng sản làm vật liệu xây dựng) Ưu tiên phát triển các ngành sản xuất ít tác động đến môi trường và tài nguyên
Áp dụng các biện pháp nhằm giảm thiểu việc xả chất thải từ các hoạt động sản xuất kinh doanh, đặc biệt là khí thải, nước thải và chất thải rắn độc hại
Thay thế các nguyên, vật liệu độc hại hoặc không có khả năng tái chế bằng các nguyên vật liệu ít độc hại hơn hoặc có thể tái chế Thay đổi quy trình hoặc thiết bị sản xuất nhằm đạt hiệu quả cao hơn hoặc hạn chế phát thải khí nhà kính
Sử dụng công nghệ hiện đại trong khai thác và chế biến nông - lâm - thủy sản và khoáng sản nhằm nâng cao hiệu quả khai thác, chế biến và giảm thiểu ô nhiễm môi trường
Khuyến khích các doanh nghiệp tiết kiệm điện, nước và tái chế chất thải Xây dựng kế hoạch quản
lý cung cấp nước bền vững cho các ngành, bao gồm cả các nội dung về tái sử dụng, tái chế và xử lý nước đã qua sử dụng Triển khai các hoạt động thúc đẩy tiết kiệm nước
Khuyến khích các doanh nghiệp lập kế hoạch và thực hiện tái chế và tái sử dụng chất thải Hỗ trợ các dự án đầu tư tư nhân vào công nghệ tái chế, tái sử dụng các phế phẩm từ nông nghiệp hoặc khai khoáng
Bảo vệ tốt hơn các nguồn nước hiện có (nước mặt, nước ngầm) Thường xuyên theo dõi và đánh giá các chất gây ô nhiễm trong nguồn cung cấp nước để bảo đảm nồng độ không vượt quá giới hạn cho phép Xây dựng các phương án chống chịu với khả năng suy giảm nguồn nước từ sông Mê Kông
Quản lý quá trình công nghiệp hóa theo hướng bảo tồn tài sản thiên nhiên và phục hồi tự nhiên Khoanh vùng đất để giảm thiểu các khu dân cư vùng ven các con sông và những nơi dễ bị tổn thương, bao gồm cả việc áp dụng các cơ chế tái định cư thích hợp; kiểm soát lũ và điều tiết việc sử dụng nước trong thời kỳ có các chế độ thủy văn khác nhau; Nâng cấp và mở rộng hệ thống thủy lợi hiện có
Nâng cao nhận thức và tăng cường giáo dục về tiết kiệm năng lượng và tiết kiệm nước trong sản xuất kinh doanh; Lồng ghép các nhu cầu ứng phó với BĐKH vào chương trình đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi; cải tiến phương thức canh tác, áp dụng giống cây có khả năng chịu mặn và khả năng chống chịu lũ lụt cao
Ngăn ngừa quá trình suy thoái môi trường, nhất là những hiện tượng đặc thù đối với An Giang như xâm thực và xói lở bờ sông, kênh rạch Tăng cường trồng rừng, kết hợp bảo vệ tốt rừng phòng
hộ đầu nguồn, các khu bảo tồn thiên nhiên, nâng tỷ lệ che phủ rừng đạt mức an toàn sinh thái
2.5 Nhóm giải pháp về xanh hóa lối sống và thúc đẩy tiêu dùng bền vững
Thực hiện “lối sống xanh” là cải thiện và làm cho đời sống của con người ngày càng hòa hợp hơn với môi trường tự nhiên Lối sống xanh được quy định bởi hành động của mỗi cá nhân, mỗi hộ gia đình, mỗi cộng đồng Ở tầm quốc gia và các tỉnh, thành phố, “lối sống xanh” được thể hiện qua việc bảo đảm tiêu dùng bền vững, thu gom và xử lý nước thải, chất thải rắn, bảo đảm giao thông an toàn, xanh hóa đô thị và cải thiện nạn ô nhiễm
Để thúc đẩy tiêu dùng bền vững, An Giang cần nâng cao nhận thức của người dân và doanh nghiệp về các hành vi và cách thức sản xuất, tiêu dùng có lợi cho môi trường, đặc biệt trong các lĩnh vực liên quan đến vệ sinh, quản lý và xử lý nước thải, chất thải rắn Tăng cường giáo dục về tầm quan trọng của việc giảm thiểu chất thải và cải thiện điều kiện vệ sinh môi trường ở cả khu vực đô thị và nông thôn
Trang 15Tăng khả năng tiếp cận các nguồn nước sạch hoặc nước hợp vệ sinh Bảo đảm việc tuân thủ các tiêu chuẩn
an toàn thực phẩm từ khâu sản xuất, vận chuyển, phân phối đến người tiêu dùng cuối cùng
Mở rộng diện tích cây xanh, thảm thực vật tại các khu vực đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp
Trang 16PHẦN 3: CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU VÀ DỰ ÁN TRỌNG ĐIỂM LIÊN QUAN ĐẾN TĂNG TRƯỞNG XANH
3.1 Nhóm nhiệm vụ, dự án tăng cường năng lực và thể chế
Rà soát nội dung các văn bản quy phạm pháp luật, các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch đã được ban hành của Tỉnh, nhằm phát hiện những điểm chưa phù hợp với các mục tiêu, định hướng TTX, BVMT và thích ứng với BĐKH và đề xuất điều chỉnh, bổ sung
Lồng ghép các nội dung của Chiến lược TTX quốc gia vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế -
xã hội của địa phương
Quy hoạch nông thôn theo các tiêu chuẩn sống thân thiện với môi trường; tăng cường diện tích cây xanh, sử dụng nguyên, nhiên, vật liệu xanh và tiết kiệm năng lượng
Rà soát, điều chỉnh quy hoạch đô thị và thiết kế đô thị theo hướng “cơ sở hạ tầng xanh” nhằm đem lại một đô thị xanh, bền vững, có khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu và tạo môi trường sống trong lành
Xây dựng chính sách khuyến khích các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp chuyển giao, ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật mới về giống, về công nghệ trong sản xuất, chế biến, nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm nông nghiệp, thủy sản
Xây dựng và áp dụng các tiêu chí cho việc xác định thứ tự ưu tiên cho các hoạt động, chương trình,
Xa y dựng cơ ché và chính sách thu hút các nguồn vốn vay, ODA, hỗ trợ kỹ thuật của các nước, các
tổ chức quốc tế thực hiện chiến lược TTX Phối hợp với các dự án hỗ trợ của quốc tế đang và sắp được triển khai để thực hiện công tác đào tạo nâng cao năng lực cho các Sở/ngành liên quan nhằm thúc đẩy đầu tư trong lĩnh vực năng lượng sạch, năng lượng tái tạo và nông nghiệp công nghệ cao
3.2 Nhóm nhiệm vụ, dự án nâng cao nhận thức
Tập huấn, bồi dưỡng nâng cao nhận thức của các doanh nghiệp, cộng đồng và người dân về sản xuát sạch hơn, sử dụng tài nguye n, na ng lượng tiết kiệm và hiệu quả
Tỏ chức chương trình ta ̣p huán, na ng cao nha ̣n thức về BĐKH, PTBV, TTX với giảm phát thải KNK cho cán bộ các Sở/Ban ngành, địa phương và cộng đồng dân cư
Tuyên truyền rộng rãi và nâng cao nhận thức về ứng dụng các dạng năng lượng sạch, năng lượng tái tạo mà Tỉnh đang có lợi thế (như năng lượng mặt trời, năng lượng sinh khối)
Tổ chức tuyên truyền nâng cao nhận thức, hình ảnh doanh nghiệp nông, công, thương nghiệp và
du lịch thân thiện môi trường
Trang 17 Lồng ghép các nội dung giảng dạy về TTX, giảm phát thải KNK, tiết kiệm năng lượng, áp dụng công nghệ xanh, khai thác tài nguyên bền vững… vào các cấp học, bậc học phù hợp, kế cả các chương trình bồi dưỡng lý luận chính trị, quản lý nhà nước cho các cán bộ trong Tỉnh
Xây dựng các chương trình chính khóa, ngoại khóa về TTX, ứng phó với BĐKH và PTBV cho học sinh, sinh viên các trường trên địa bàn Tỉnh
Phát hành các ấn phẩm, các pano, các chương trình TV, radio và các phương tiện tuyên truyền đại chúng khác nhằm nâng cao hiểu biết và ý thức về TTX, sử dụng tiết kiệm năng lượng, giảm phát thải KHK và thực hiện PTBV
Đào tạo nguồn nhân lực phục vụ TTX, nhất là trong các ngành kinh tế trọng điểm của tỉnh như ngành nông – lâm – thủy sản và du lịch
Tổ chức sơ kết nhằm kiểm điểm, đánh giá nghiêm túc về các kết quả đạt được, xác định rõ các ưu khuyết điểm, tồn tại và nguyên nhân, trách nhiệm của từng sở, ngành, từng địa phương trong thực hiện TTX Đưa nội dung kiểm điểm thực hiện TTX vào các báo cáo tổng kết, đánh giá định kỳ của các sở, ngành địa phương
3.3 Nhóm nhiệm vụ, dự án về giảm phát thải khí nhà kính
3.3.1 Trong nông lâm ngư nghiệp
Quản lý bền vững rừng phòng hộ tự nhiên
Khoanh nuo i tái sinh rừng tự nhie n
Phát triển rừng sản xuất
Áp dụng chương trình 3 giảm 3 tăng và 1 phải 5 giảm trong canh tác lúa
Áp dụng phương pháp tưới khô - ướt xen kẽ trong canh tác lúa
Tận dụng phụ phẩm nông nghiệp làm pha n hữu cơ cho lúa
Tận dụng phụ phẩm nông nghiệp làm than sinh học cho lúa
Tận dụng phụ phẩm nông nghiệp trồng nấm công nghệ cao
Xử lý pha n gia súc bàng hàm khí sinh học
Nâng cao hiệu quả đánh bắt cá và nuôi trồng thủy sản
Nâng cao hiệu quả tưới tiêu bằng các kỹ thuật tiên tiến (tưới nhỏ giọt…)
3.3.2 Trong dân dụng
Phát triển năng lượng cộng đồng bền vững
Sử dụng điều hòa hiệu suất cao (inverter) ở các hộ gia đình thành thị
Sử dụng đèn LED ở các hộ gia đình
Khuyến khích sử dụng bình đun nước nóng bằng năng lượng mặt trời ở các hộ gia đình thành thị
Sử dụng tủ lạnh tiết kiệm điện trong các hộ gia đình
Phát triẻn he ̣ thóng đie ̣n NLMT tre n mái nhà
3.3.3 Trong dịch vụ thương mại
Quản lý năng lượng theo ISO 50001 trong các tòa nhà khách sạn
Sử dụng đèn LED cho khách sạn, văn phòng, siêu thị, trung tâm thương mại
Sử dụng đèn LED cho công sở nhà nước, trường học, nhà hàng
Sử dụng thiết bị đun nước nóng bằng NLMT cho khách sạn nhỏ
Sử dụng đèn LED cho chiếu sáng đường phố
Trang 183.3.4 Lĩnh vực công nghiệp, năng lượng và xử lý rác thải
Hệ thống quản lý năng lượng theo ISO 50001 trong ngành Chế biến thực phẩm
Quản lý NL theo ISO 50001trong ngành dệt may
Sản xuất gạch không nung thay thế gạch truyền thống
Phát triển nhà máy điện mặt trời nối lưới
Phát triển nhà máy điện sinh khối nối lưới
Cải tiến hệ thống lạnh trong ngành chế biến thực phẩm
Xử lý rác thải đô thị bằng các biện pháp khác nhau: xử lý hữu cơ, đốt, tái chế, xử lý yếm khí
3.3.5 Lĩnh vực giao thông
Nâng cao năng lực vận tải hàng hóa của hệ thống giao thông đường thủy
Thí điểm sử dụng năng lượng sinh học cho các phương tiện giao thông
3.4 Nhóm nhiệm vụ, dự án về xanh hóa sản xuất
Các ưu tiên sau đây cần được thực hiện nhằm đạt được các mục tiêu của sản xuất xanh ở An Giang:
Áp dụng công nghệ sạch: xây dựng cơ chế chính sách khuyến khích đầu tư, ứng dụng và đổi mới
công nghệ cao vào sản xuất, nhất là trong các ngành sản xuất nông nghiệp là ngành hiện đang có ảnh hưởng lớn đến môi trường trên địa bàn Đẩy mạnh và khuyến khích chuyển giao công nghệ xanh, quy trình sản xuất sạch hơn cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các hộ gia đình
Sử dụng công nghệ hiện đại, tiên tiến trong khai thác và chế biến tài nguyên khoáng sản nhằm nâng
cao hiệu quả khai thác, chế biến và giảm phát thải, giảm ô nhiễm môi trường
Rà soát, điều chỉnh quy hoạch đối với các ngành sản xuất theo hướng hạn chế và giảm dần các
ngành kinh tế phát thải lớn, gây ô nhiễm môi trường, ưu tiên các ngành ít gây tác động môi trường, sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên và nguồn lực khác Đặt yêu cầu bảo vệ môi trường lên trên hết khi xem xét các dự án đầu tư; không chấp nhận đầu tư các dự án công nghệ, trang thiết bị lạc hậu, không thân thiện với môi trường
Phát triển nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ: Quy hoạch các vùng sản xuất nông lâm
thủy sản theo hướng sản xuất hàng hóa bền vững, thân thiện với môi trường Chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp với điều kiện đất đai, thổ nhưỡng nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất, tiết kiệm nước và điện năng trong tưới tiêu Tăng cường ứng dụng công nghệ sinh học Phổ cập quy trình phòng trừ sâu bệnh tổng hợp (IPM) Mở rộng ứng dụng công nghệ tiên tiến trong bảo quản, chế biến nông, lâm sản; tái sử dụng các phụ phẩm nông nghiệp Khoanh vùng nuôi gia súc, gia cầm có kiểm soát dịch bệnh, có chuồng trại hợp vệ sinh, xa khu dân cư, tôn trọng nghiêm ngặt quy trình chăn nuôi an toàn
Gia tăng độ che phủ bằng cây ăn quả, cây lâu năm, rừng phòng hộ
Phát triển du lịch sinh thái một cách bền vững trên cơ sở thu hút sự tham gia cộng đồng
3.5 Nhóm nhiệm vụ, dự án xanh hóa lối sống và thúc đẩy tiêu dùng bền vững
Trong điều kiện hiện có, An Giang phấn đấu để đạt được “lối sống xanh” thông qua thực hiện các ưu tiên sau:
Trang 19 Xây dựng đô thị bền vững: đưa yếu tố tăng trưởng xanh vào quy trình kế hoạch hóa phát triển kinh
tế - xã hội của Tỉnh Rà soát quy hoạch các khu đô thị như TP Long Xuyên và các khu đô thị quan trọng khác, điều chỉnh các quy hoạch này theo cách tiếp cận của một “đô thị xanh” Đảm bảo tăng
tỷ lệ rác thải được phân loại, xử lý, đặc biệt là rác thải sinh hoạt và rác thải bệnh viện Tăng đầu tư cho cải thiện chất lượng môi trường đô thị, cải tiến công nghệ, hiện đại hóa thiết bị thu gom, xử lý nước thải Triển khai việc áp dụng công nghệ cao vào xử lý chất thải Tăng cường bảo vệ cảnh quan môi trường theo các tiêu chí xanh-sạch-đẹp Ưu tiên phân bổ đất công cộng để mở rộng diện tích không gian xanh tại các khu đô thị Xây dựng mới và nâng cấp công viên cây xanh, chú trọng phân bổ công viên xanh ở các khu vực trung tâm thành phố, các khu dân cư lớn và khu công nghiệp; Hạn chế sử dụng những khu vực có môi trường sinh thái tốt để xây dựng các khu chức năng tại các khu đô thị
Tiếp tục triển khai thực hiện Chương trình Nông thôn mới: trên cơ sở các kết quả đã đạt được trong
giai đoạn 2011-2015, tập trung triển khai các nội dung liên quan tới tái cơ cấu ngành nông nghiệp
và 8 quy hoạch đã được phê duyệt Ưu tiên huy động nguồn vốn đầu tư cho các xã điểm nhằm đạt mục tiêu tới năm 2020 sẽ có 60/119 xã đạt chuản xã no ng tho n mới (50,42%); kho ng còn xã dưới
7 tie u chí và có ít nhát 01 huye ̣n đạt chuản huye ̣n no ng tho n mới
Thúc đẩy tiêu dùng bền vững: Thúc đẩy hoạt động dán nhãn sinh thái và quảng bá các thông tin về
các sản phẩm thân thiện với môi trường; Phát động phong trào “tiêu dùng xanh”, tiết kiệm điện, nước sạch, giấy gói, bao bì, hạn chế và tiến tới loại bỏ hoàn toàn việc sử dụng bao bì nilon trong các hoạt động mua sắm tại các siêu thị, trung tâm thương mại, cửa hàng kinh doanh, các chợ truyền thống, cũng như trong sinh hoạt của dân cư.Khuyến khích tiêu dùng theo hướng tiết kiệm, tái chế, tái sử dụng, giảm thiểu chất thải Tạo dư luận xã hội để lên án, xử lý các hành vi gây ô nhiễm hoặc tăng phát thải KNK
Thực hiện “chi tiêu công xanh” theo đó việc mua sắm và sử dụng hàng hóa có nhãn sinh thái, hàng hóa có khả năng tái chế, tái sử dụng, phải được ưu tiên trong chi tiêu ngân sách nhà nước Các quy định hiện hành về thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế/phí bảo vệ môi trường phải được áp dụng triệt để nhằm điều chỉnh những hành vi tiêu dùng không hợp lý, trước hết đối với các sản phẩm có hại cho sức khỏe, văn hóa và môi trường
Quản lý chất thải rắn: Xây dựng quy hoạch tổng thể quản lý rác thải tổng hợp cho toàn Tỉnh Tăng
công suất của các bãi chôn lấp rác thải nhằm quản lý bền vững đối với chất thải rắn, không độc hại Xây dựng hệ thống an toàn cho vận chuyển và lưu giữ tại chỗ các chất thải độc hại
Hạn chế sử dụng thuốc bảo vệ thực vật: đào tạo, phổ biến rộng rãi cách sử dụng an toàn thuốc trừ
sâu, xử lý an toàn các bao bì đựng thuốc bảo vệ thực vật, phân hóa học
Trang 20PHẦN 4: TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Trên cơ sở KHHĐ TTX tỉnh An Giang, UBND Tỉnh, các sở, ban ngành cấp Tỉnh, UBND cấp huyện, thị xã, thành phố chủ động tổ chức triển khai thực hiện trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của đơn vị, cụ thể như sau:
4.1 UBND Tỉnh
Thường xuyên chỉ đạo thực hiện Kế hoạch Hành động tăng trưởng xanh của tỉnh và chỉ đạo việc
rà soát, sửa đổi, bổ sung xây dựng các văn bản pháp luật có liên quan đến quản lý nhà nước về ứng phó BĐKH, thực hiện TTX; Lãnh đạo việc điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch, các chương trình phát triển KT-XH; đưa các nội dung BĐKH, TTX, quản lý tài nguyên, môi trường vào các quy hoạch, kế hoạch, các chương trình phát triển KT-XH theo các văn bản chỉ đạo của Chính phủ và các Bộ ngành liên quan
4.2 Sở Kế hoạch và Đầu tư
Là cơ quan đầu mối về TTX, có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố triển khai thực hiện KHHĐ TTX;
Hướng dẫn, giám sát, đánh giá, kiểm tra, tổng hợp tình hình thực hiện KHHĐ TTX báo cáo UBND Tỉnh theo định kỳ hàng năm; tổ chức sơ kết giữa kỳ để đánh giá, rút kinh nghiệm việc chỉ đạo thực hiện, nghiên cứu, đề xuất điều chỉnh, bổ sung để cập nhật cho tới hết giai đoạn 2030;
Chủ trì phối hợp với các sở, ban ngành và UBND các huyện, thành phố, thị xã bổ sung, hoàn thiện danh mục chương trình, dự án trong từng giai đoạn cụ thể để triển khai thực hiện;
Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các sở, ngành liên quan cân đối, vận động, thu hút để đảm bảo nguồn vốn thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu trong kế hoạch
4.3 Sở Tài chính
Chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định, trình cấp thẩm quyền phê duyệt dự toán"
để làm cơ sở triển khai thực hiện
4.4 Sở Khoa học và Công nghệ
Chủ trì phối hợp với các ngành và đơn vị liên quan tham mưu, tư vấn lựa chọn các công nghệ du nhập về tỉnh; nghiên cứu, xây dựng cơ chế khuyến khích việc đầu tư, chuyển giao công nghệ, áp dụng các tiến bộ KH&CN trên địa bàn
4.5 Sở Tài nguyên và Môi trường
Tham mưu cho UBND Tỉnh về chính sách phát triển môi trường bền vững theo các định hướng TTX; tổ chức xây dựng kế hoạch ngắn hạn, dài hạn về ứng phó BĐKH trên địa bàn tỉnh;
Tăng cường giám sát các hoạt động của doanh nghiệp liên quan đến lĩnh vực môi trường để kịp thời xử lý
Thường xuyên thực hiện tốt việc quan trắc môi trường để kịp thời cảnh báo cho người dân và doanh nghiệp
Trang 21 Thực hiện tốt công tác tuyên tuyền các chủ trương, chính sách về môi trường để nâng cao nhận thức của người dân về trách nhiệm bảo vệ môi trường
Chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố trong công tác giám sát môi trường nhằm tăng cường hiệu quả BVMT đặc biệt đối với khối công nghiệp
4.6 Sở Công Thương
Là đơn vị chủ trì, phối hợp thực hiện các đề án, dự án liên quan đến giảm phát thải khí nhà kính trong công nghiệp, thương mại, sản xuất sạch hơn trong công nghiệp và phát triển năng lượng sạch, năng lượng tái tạo trên địa bàn Tỉnh
Thường xuyên tuyên truyền, khuyến khích các doanh nghiệp thay đổi các thiết bị lạc hậu tốn nhiều năng lượng và thải nhiều khí thải để đầu tư các dây chuyền, máy móc hiện đại hơn
4.7 Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ triển khai thực hiện các đề án, dự án trong phát triển nông nghiệp thông minh, nông nghiệp công nghệ cao theo các định hướng TTX;
Thường xuyên tuyên truyền nhân rộng các mô hình sản xuất hiệu quả ít sử dụng phân bón hóa học
và sử dụng nước hợp lý trong sản xuất; thực hiện tốt việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng cho phù hợp từng vùng và đáp ứng theo nhu cầu của thị trường
Là đơn vị chủ trì, phối hợp thực hiện các đề án, dự án liên quan đến giảm phát thải khí nhà kính trong nông-lâm-ngư nghiệp, phát triển nông nghiệp xanh và triển khai chương trình Nông thôn mới trên địa bàn Tỉnh
4.8 Sở Giao thông Vận tải
Là đơn vị chủ trì, phối hợp thực hiện các đề án, dự án liên quan đến giảm phát thải khí nhà kính trong giao thông vận tải, phát triển hạ tầng giao thông bền vững và giao thông công cộng trên địa bàn Tỉnh
Thường xuyên tuyên truyền, khuyến khích các doanh nghiệp vận tải thực hiện đúng các quy định
về bảo trì, bảo dưỡng, loại bỏ các loại xe tốn nhiều nhiên liệu và hết niên hạn sử dụng
4.9 Sở Xây dựng
Là đơn vị chủ trì, phối hợp thực hiện các đề án, dự án liên quan đến quy hoạch đô thị bền vững, phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, công trình xanh, đảm bảo thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu TTX và ứng phó với BĐKH;
Phối hợp cùng Sở Tài nguyên và Môi trường trong các hoạt động quản lý chất thải đô thị trên địa bàn Tỉnh
4.10 Sở Thông tin và Truyền thông
Xây dựng kế hoạch cụ thể tổ chức tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức của người dân về tăng trưởng xanh và phát triển bền vững, các quy định pháp luật, các chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên và đa dạng sinh học
Trang 224.11 Các sở, ban, ngành và UBND các huyện trong tỉnh
Các sở, ban ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố có nhiệm vụ triển khai, quán triệt và tổ chức thực hiện có hiệu quả kế hoạch tăng trưởng xanh của tỉnh; lồng ghép các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp vào các chương trình, kế hoạch phát triển hàng năm, 5 năm của ngành mình, cấp mình, đơn
vị mình theo chức năng nhiệm vụ được giao
Xây dựng các chỉ tiêu tăng trưởng xanh của ngành phù hợp với điều kiện, đặc thù phát triển của ngành mình; tổ chức giám sát, đánh giá các mục tiêu, chỉ tiêu tăng trưởng xanh thuộc lĩnh vực quản lý Phân công tổ chức thực hiện, xác định cá nhân chịu trách nhiệm cụ thể Đề xuất các chương trình, đề án, dự án, hoạt động liên quan đến tăng trưởng xanh đang và dự kiến tiến hành;
Tổ chức tuyên truyền sâu rộng trong cán bộ, công chức, người dân về nội dung Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh và kế hoạch tăng trưởng xanh của Tỉnh và của ngành, địa phương;
Định kỳ thu thập, tổng hợp thông tin về việc thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu giám sát và đánh giá tăng trưởng xanh của tỉnh Định kỳ hàng năm, báo cáo nội dung cụ thể về tình hình triển khai thực hiện Chiến lược, Kế hoạch thực hiện tăng trưởng xanh lồng ghép trong báo cáo tình hình thực hiện
kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực; nêu rõ các vướng mắc, khó khăn và đề xuất giải pháp thực hiện, các báo cáo này phải được gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp và báo cáo với UBND Tỉnh
4.12 Các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp
Chủ động xây dựng chương trình, kế hoạch triển khai kế hoạch tăng trưởng xanh của Tỉnh trong phạm vi chức năng và hoạt động;
Tuyên truyền, vận động, huy động sự tham gia của cộng đồng doanh nghiệp và các tầng lớp nhân dân trong việc triển khai thực hiện kế hoạch tăng trưởng xanh của Tỉnh và của ngành, địa phương
Trang 23PHỤ LỤC 1: DANH MỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN, KẾ HOẠCH THỰC HIỆN TTX GIAI ĐOẠN 2016-2020
1.1 Các chương trình, dự án ưu tiên về giảm phát thải khí nhà kính và phát triển năng lượng sạch, năng lượng tái tạo
STT Tên hành động/nhiệm
vụ
Mục tiêu đạt được
Cơ quan chủ trì, theo dõi/phối hợp thực hiện
Kinh phí thực hiện (tỷ VND)
Mức giảm phát thải KNK (nghìn tCO 2 )
Mức
độ ưu tiên
3 tăng và 1 phải 5 giảm
trong sản xuất lúa
Triển khai áp dụng trên diện tích 100.000 ha vào năm 2020
Sở NN&PTNT/Hội nông dân tỉnh
Vốn tự có của nông dân, hỗ trợ của Ngân sách nhà nước (NSNN)
Áp dụng tưới nước tiết
kiệm và công nghệ sinh
thái
Diện tích canh tác
áp dụng đạt 10.000 ha vào năm 2020
Ngân sách nhà nước (NSNN), vốn ODA
Sản xuất theo các tiêu
chuẩn chất lượng và
cánh đồng lớn
Diện tích canh tác đạt 30.000 ha vào năm 2020
Ngân sách NN, vốn tự có của Nông dân
theo công nghệ cao
Diện tích thu gom đạt 30% vào năm
2020
Sở NN&PTNT/Hội nông dân tỉnh, Hiệp hội DN tỉnh
181 127,38
T.bình
Vốn tự có của nông dân, hỗ trợ của NSNN,ODA
Giảm thiểu ô nhiễm
trong chăn nuôi
Tỉ lệ phân được thu gom, xử lý đạt 80% tổng lượng phân
Sở NN&PTNT/Hội nông dân tỉnh 79,92 105,12
T.bình
Vốn tự có của nông dân, hỗ trợ của NSNN,ODA
Sở NN&PTNT/Sở Công Thương, Liên hiệp các hội KHKT tỉnh, Ngân hàng
30 0,43 T.bình
Vốn tự có của ngư dân, hỗ trợ của NSNN, hỗ trợ quốc
Vốn tự có của ngư dân, hỗ trợ của NSNN, hỗ trợ quốc
Sử dụng bơm nông
nghiệp hiệu suất cao
50% nhu cầu tưới tiêu đáp ứng bằng bơm nông nghiệp hiệu suất cao
- nt - 75 16,77 T.bình
Vốn tự có của nông dân, hỗ trợ của NSNN, hỗ trợ quốc tế (ODA)
Trang 24(tổng công suất 36.000 kW)
4
Chương trình sử dụng
năng lượng tiết kiệm và
hiệu quả trong sản xuất
nông nghiệp và xây
dựng nông thôn mới
Năng lượng bền vững
cho cộng đồng: Sử dụng
bếp củi cải tiến và bếp
khí sinh học thay thế
bếp củi khu vực nông
thôn
Phần đấu đến năm 2020:10% hộ gia đình nông thôn sử dụng bếp củi cải tiến; 10%
hộ gia đình nông thôn sử dụng bếp khí sinh học thay thế bếp củi
Sở NN&PTNT/
Hội Nông dân;
Hội Liên hiệp phụ nữ; các tổ chức đoàn thể,
hộ gia đình nông thôn
5,56 86,55 Cao
Vốn tự có của nhân dân, vốn NSNN
2020
Sở NN&PTNT, Chi cục lâm nghiệp 11,61 173,02
T.bình NSĐP, NSTW, ODA
2
Làm giàu rừng và quản
lý bảo vệ rừng sản xuất
tự nhiên hiện có, chu kỳ
khai thác chọn 20 năm
Thực hiện khoanh nuôi tái sinh rừng
Sử dụng điều hòa hiệu
suất cao (inverter) ở các
hộ gia đình thành thị
Tăng tỷ lệ số hộ có điều hòa sử dụng điều hòa hiệu suất cao đạt 10% năm
2020
Sở Công Thương/Điện lực tỉnh, Báo đài tỉnh
164,78 2,78 T.bình
Vốn tự có của nhân dân, hỗ trợ của NSNN, hỗ trợ quốc tế (ODA)
năm 2020
- nt - 82,3 34,79 Cao
Vốn tự có của nhân dân hỗ trợ của NSNN
2020
- nt - 823,78 2,78 T.bình
Vốn tự có của nhân dân và hỗ trợ từ các tổ chức quốc tế (ODA)
4 Sử dụng đèn LED ở các hộ gia đình thành thị
Tăng tỷ lệ số hộ thành thi sử dụng đèn LED đạt 2 bóng/hộ
- nt - 6,59 25,01
1
Chuyển đổi từ vận
chuyển hàng hóa đường
bộ sang đường thủy nội
địa
Phấn đấu đến năm 2020, 20%
hàng hóa vận chuyển bằng đường thủy nội địa
Sở Công Thương/Sở Giao thông vận tải, Hội phụ nữ, Hội Nông dân tỉnh, Đài PTTH tỉnh, Báo Tỉnh
0,5 20,25 Cao
Ngân sách NN/Vốn tự có của nhân dân
Vốn tự có của nhân dân hỗ trợ của NSNN
Trang 252020
Sở Xây dựng /
Sở Công Thương, VHTTDL, Hiệp hội DN tỉnh…
1,26 4,79 Cao
Vốn tự có của doanh nghiệp, hỗ trợ của NSNN
2
Sử dụng điều hòa hiệu
suất cao (inverter) ở các
nhà hàng, khách sạn
Tăng số khách sạn
sử dụng thiết bị điều hòa hiệu suất cao (inverter) lên 10% năm 2020
Sở Công Thương/Hiệp hội DN tỉnh, Đài PTTH tỉnh…
70,93 1,2 T.bình
Vốn tự có của doanh nghiệp, hỗ trợ của NSNN, hỗ trợ quốc tế (ODA)
1
Quản lý năng lượng
trong doanh nghiệp dệt
may
Áp dụng các biện pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, kiểm toán năng lượng
Sở Công Thương/ Hiệp hội DN tỉnh, các
DN dệt maytrên địa bàn tỉnh
1,6 0,41 Cao Vốn tự có của DN,
hỗ trợ của NSNN
2
Quản lý năng lượng
trong doanh nghiệp chế
biến thực phẩm
Áp dụng các biện pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, kiểm toán năng lượng
Sở Công Thương/ Hiệp hội DN tỉnh, các
DN chế biến thực phẩm trên địa bàn tỉnh
Sở Công Thương/ Hiệp hội DN tỉnh, các
DN chế biến thủy sản trên địa bàn tỉnh
371,7 26,41
T.bình Vốn tự có của DN,
hỗ trợ của NSNN,
hỗ trợ quốc tế (ODA)
1
Phát triển điện sinh
khối nối lưới Dự kiến có 20MW
điện sinh khối vào năm 2020
Sở Công Thương/Sở Kế hoạch và Đầu
2
Phát triển nhà máy điện
mặt trời nối lưới
Phát triển điện mặt trời đạt 10
MW vào năm
2020
Sở Công Thương/Sở Kế hoạch và Đầu
3
Lắp máy biến áp vô định
hình Phấn đấu lắp 800
máy từ nay đến năm 2020
1
Sản xuất gạch không
nung
Sản lượng gạch không nung đạt 203,5 triêụ tấn vào năm 2020
tổng lượng rác thải được xử lý bằng phương pháp thu hồi và tái chế
Sở Xây dựng phối hợp cùng
Vốn tự có của DN,
hỗ trợ của NSNN
Trang 263
Sử dụng và dốt khí bãi
Trung bình
Vốn tự có của DN,
hỗ trợ của NSNN
2 Các chương trình dự án ưu tiên về xanh hóa sản xuất
TT Tên dự án, nhiệm vụ Mục tiêu đạt được Cơ quan chủ trì Kinh phí
(tỉ đồng) Nguồn kinh phí
1
Hệ thống xử lý nước thải khu
công nghiệp Bình Hoà (giai
Hỗ trợ đổi mới công nghệ áp
dụng trong nuôi trồng, thu
hoạch thủy sản theo hướng
giảm thiểu ô nhiễm
Diện tích nuôi hỗ trợ đạt 300ha Sở NN&PTNT 30 Hỗ trợ của NSNN
Sở NN&PTNT 3,6 Hỗ trợ của NSNN
5
Khu tái định cư kè chống sạt
lở bảo vệ KTCK Vĩnh Xương 60.717 m2 Sở NN&PTNT 36 Hỗ trợ của NSNN
6
Khu bảo tồn các loài thủy sản
rừng tràm Trà Sư 1.050 ha Sở NN&PTNT 353 Hỗ trợ của NSNN
7
HT thủy lợi phục vụ Nông
8
Hệ thống thủy lợi vùng cao
thích ứng BĐKH nhằm phục
vụ tái cơ cấu sản xuất nông
nghiệp cho đồng bào vùng
Bảy Núi tỉnh An Giang
10 hồ chứa, tổng công suất 2.192.000m3 Sở NN&PTNT
383
Hỗ trợ của NSNN
Cấp nước và vệ sinh môi
trường nông thôn 200-1.200 m3/ngày TT NS & VSMTNT
102
Hỗ trợ của NSNN
11
Cải tạo, nâng cấp Trạm bơm 3
Dự án trồng cây lâm nghiệp
Trang 27Sở CT phối hợp Sở TNMT Hỗ trợ của NSNN
16
Quy hoạch phát triển và sử
dụng năng lượng sinh khối
tỉnh An Giang đến năm 2025
có xét đến 2030
- Khai thác hiệu quả, nguồn sinh khối
để mang lại hiệu quả cao cho tỉnh An Giang trong việc giảm phụ thuộc vào nguồn điện truyền thống, giảm lượng phát thải cac bon và ô nhiễm môi trường;
- Mang lại lợi nhuận gia tăng cho các cơ
sở sản xuất, các hộ nông dân khi họ
tham gia vào chuỗi cung cấp nhiên liệu sinh khối (bán phế thải - phụ phẩm nông - lâm nghiệp làm nhiên liệu đốt)
Sở CT
0,8-1
NSNN
3 Các chương trình dự án ưu tiên về xanh hóa lối sống và tiêu dùng bền vững
TT Tên dự án, nhiệm vụ Mục tiêu đạt được Cơ quan chủ trì Kinh phí
(tỉ đồng) Nguồn kinh phí
1 Mô hình hồ chứa nước vùng khô hạn
phục vụ nước sinh hoạt cho dân cư
vùng Tri Tôn
DT 2,26 km2; dung tích 293.000 m 3 Sở NN&PTNT 119 Hỗ trợ của NSNN
2 HT thoát nước, xử lý nước thải Châu
Đốc: Đối ứng 5.000 m3/ngày Cty Điện nước 311 Hỗ trợ của NSNN
3 Hệ thống thoát nước và xử lý nước thải
thành phố Long Xuyên: Đối ứng 30.000 m3/ngày Cty Điện nước 1,344 Hỗ trợ của NSNN
4 CSHT hệ thống xử lý rác thải Phú Tân 10,85 ha Huyện Phú Tân 85 Hỗ trợ của NSNN
5 Hạ tầng khu liên hợp xử lý chất thải rắn
cụm Long Xuyên (giai đoạn I) 23,25 ha Cty Môi trường Đô thị 84 Hỗ trợ của NSNN
6 Chương trình MTQG Nước sạch
VSMTNT (Ngân sách địa phương đối
ứng)
200 - 400 m3/ngày TT NS & VSMTNT Hỗ trợ của NSNN
7 Đóng cửa, xử lý ô nhiễm môi trường
các bãi rác sinh hoạt trên địa bàn tỉnh
An Giang
96.831 tấn Sở TNMT 65 Hỗ trợ của NSNN
8 Đường đến Trạm xử lý nước thải
Thành phố Long Xuyên 750m Cty Điện nước 2 Hỗ trợ của NSNN
Trang 28PHỤ LỤC 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CỦA TỈNH AN GIANGTHEO HƯỚNG TĂNG TRƯỞNG XANH
Phần 1: Mở đầu
1.1 Bối cảnh và tính cấp thiết
Bối cảnh thế giới
Hội nghị Thượng đỉnh Trái đất về Môi trường và Phát triển được tổ chức ở Rio de Janeiro (Braxin) năm
1992 và Hội nghị Thượng đỉnh Thế giới về Phát triển bền vững ở Johannesburg (Cộng hoà Nam Phi) năm
2002 đã xác định PTBV là "Sự phát triển đáp ứng được những yêu cầu của hiện tại, nhưng không gây trở ngại cho việc đáp ứng nhu cầu của các thế hệ mai sau", là quá trình phát triển có sự kết hợp chặt chẽ, hợp
lý và hài hoà giữa ba trụ cột là phát triển kinh tế (nhất là tăng trưởng kinh tế), phát triển xã hội (nhất là thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội; xoá đói giảm nghèo và giải quyết việc làm) và bảo vệ môi trường (nhất
là xử lý, khắc phục ô nhiễm, phục hồi và cải thiện chất lượng môi trường; khai thác hợp lý và sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên) Sau hơn 2 thập kỷ thực hiện PTBV, mô hình phát triển của thế giới về cơ bản vẫn là kinh tế “nâu”, phụ thuộc nhiều vào tài nguyên thiên nhiên, nhiên liệu hóa thạch, gây ô nhiễm môi trường, suy thoái tài nguyên và mất cân bằng sinh thái Gần đây, trên phạm vi toàn cầu lại liên tiếp xảy ra những cuôc khủng hoảng mới, trong đó biến đổi khí hậu (BĐKH) được cho là thách thức lớn nhất đối với Nhân loại trong thế kỷ 21 Cuộc chiến chống BĐKH ngày càng trở nên căng thẳng, nhất là từ sau Hội nghị Thượng đỉnh toàn cầu về khí hậu lần thứ 13 (gọi tắt là COP 13, năm 2007) Cộng đồng quốc tế trong một thời gian dài vẫn chưa có được những cam kết pháp lý cần thiết để ứng phó với BĐKH, thay thế cho Nghị định thư Kyoto đã hết hiệu lực vào năm 2012 (và đã được COP 18 gia hạn hiệu lực KP đến năm 2020) Tháng 12/2015, tại Hội nghị Thượng đỉnh toàn cầu về khí hậu (COP 21) ở Paris, thỏa thuận về các biện pháp nhằm kiểm soát phát thải khí nhà kính, nhất là khí CO2, đã được gần 200 quốc gia chính thức ký kết Trong bối cảnh đó, ở nhiều nước tiên tiến, kinh tế công nghiệp đang chuyển dần thành kinh tế hậu công nghiệp và từng bước chuyển sang kinh tế tri thức Cùng với nó, các dạng thức kinh tế cũng đang có xu hướng chuyển dần từ kinh tế “nâu” sang kinh tế “xanh” Thuật ngữ “phát triển xanh”, “kinh tế xanh”, “tăng trưởng xanh” đã và đang được thừa nhận và đưa vào ứng dụng trên thực tế Với nội hàm chính là sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, tăng cường sử dụng các nguồn năng lượng có hàm lượng các-bon thấp, gắn kết tăng trưởng kinh tế với phát triển môi trường bền vững, TTX đang trở thành hướng tiếp cận mới trong phát triển kinh tế, đang lan tỏa thành một trào lưu quốc tế, cho phép vừa ứng phó với BĐKH, vừa PTBV và đảm bảo công bằng xã hội
Bối cảnh Việt Nam và tỉnh An Giang
Việt Nam đang trong quá trình thực hiện Kế hoạch 5 năm Phát triển Kinh tế - Xã hội (KHPT KT-XH) giai đoạn 2016-2020, tiếp tục thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011-2020 với mục tiêu phát triển nhanh, bền vững, phấn đấu đến năm 2020 về cơ bản trở thành nước công nghiệp Tại COP 21, Chính phủ Việt Nam đã ký văn bản chính thức cam kết cắt giảm phát thải và tăng khả năng hấp thụ KNK trong thời gian tới
Để đạt được các mục tiêu phát triển, đáp ứng yêu cầu tái cấu trúc nền kinh tế và cải cách thể chế, nâng cao chất lượng tăng trưởng và đảm bảo sự bền vững về môi trường và sinh thái, Chính phủ Việt Nam đã ban
Trang 29hành và đưa vào thực hiện nhiều chủ trương chính sách liên quan đến PTBV và ứng phó với BĐKH Cụ thể như Quyết định số 2139/QĐ-TTg ngày 05/12/2011phê duyệt Chiến lược Quốc gia về BĐKH; Quyết định số 432/QĐ-TTg ngày 12/4/2012 phê duyệt Chiến lược PTBV Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020; Quyết định số 1393/QĐ-TTg ngày 25/9/2012 phê duyệt Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh thời kỳ 2011-2020 và tầm nhìn đến năm 2050; Quyết định số 339/QĐ-TTg ngày 19/2/2013 phê duyệt đề án tổng thể tái cơ cấu kinh tế gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh giai đoạn 2013 – 2020 Các văn bản này đã bao quát hầu như hết nội hàm, ý nghĩa, mục tiêu, quan điểm, nguyên tắc, giải pháp, cách thức thực hiện tăng trưởng xanh, và là cơ sở pháp lý để thúc đẩy tăng trưởng xanh ở Việt Nam
Với nội dung cụ thể hóa trụ cột kinh tế và đáp ứng yêu cầu giảm nhẹ phát thải khí nhà kính của Chiến lược quốc gia về PTBV, Chiến lược Quốc gia về TTX đặt ra mục tiêu chung là phấn đấu đạt được TTX, tiến tới nền kinh tế cac-bon thấp, bảo đảm để việc làm giàu vốn tự nhiên trở thành xu hướng chủ đạo trong phát triển kinh tế; giảm phát thải và tăng khả năng hấp thụ khí nhà kính dần trở thành chỉ tiêu bắt buộc và quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội Chiến lược và Kế hoạch Hành động TTX là sự thể hiện quyết tâm của Việt Nam đóng góp chung vào nỗ lực của cộng đồng quốc tế trong ứng phó với BĐKH, duy trì tăng trưởng nhanh và bền vững Thông qua thực hiện 3 nhiệm vụ chiến lược là: (i) Giảm cường độ phát thải khí nhà kính (KNK) và thúc đẩy sử dụng năng lượng sạch, năng lượng tái tạo; (ii) Xanh hóa sản xuất và (iii) Xanh hóa lối sống và thúc đẩy tiêu dùng bền vững, với 17 giải pháp chính, Chiến lược TTX được kỳ vọng sẽ giúp đạt được nhiều chỉ tiêu quan trọng, đánh dấu bước chuyển sang kinh tế xanh của Việt Nam Trong Chiến lược TTX quốc gia, việc “triển khai xây dựng Kế hoạch/ Chương trình hành động TTX tại Tỉnh/thành phố”
đã được Chính phủ đặt ra như 1 trong những nhiệm vụ ưu tiên đối với các cấp chính quyền ở tất cả các địa phương
Là một tỉnh thuộc Đồng bằng sông Cửu Long, nằm về phía Tây Nam của Tổ quốc, An Giang có nhiều điều kiện tốt như đất đai màu mỡ, thuận lợi cho phát triển nông nghiệp; có đường biên giới kéo dài tiếp giáp với Campuchia, có nhiều cửa khẩu quốc tế và quốc gia; có các tuyến đường giao thông thủy, bộ quan trọng để phát triển thương mại và dịch vụ Tuy vậy, An Giang cũng thường xuyên phải đối mặt với những thách thức nghiêm trọng Trong đó trước hết phải kể đến tác động của biến đổi khí hậu, nguy cơ cạn kiệt của các nguồn tài nguyên thiên nhiên, gia tăng ô nhiễm môi trường, trình độ phát triển, hiệu quả sản xuất và tiêu dùng thấp, các mô hình sản xuất và tiêu dùng còn chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu về tính “thân thiện với môi trường”
Trong khi đó, đến nay, Tỉnh vẫn chưa có những nghiên cứu khoa học, hoặc các công trình khảo sát, đánh giá toàn diện về tác động của BĐKH đến các lĩnh vực KT-XH và môi trường Tại Tỉnh cũng chưa có các cuộc điều tra chi tiết hoặc các tính toán đáng tin cậy về khối lượng phát thải KNK, chưa lượng hóa được những tổn hại kinh tế mà địa phương phải gánh chịu từ các tác động của BĐKH và nước biển dâng Kết quả đầu ra của các nghiên cứu khoa học này chính là các thông tin tối cần thiết, cho phép mô tả rõ ràng về các rủi ro khí hậu, là các “đầu vào” hữu ích cho việc định hướng, xây dựng các chiến lược phát triển bền vững của Tỉnh
Quy hoạch tỏng thẻ phát triẻn kinh tế - xã hội của An Giang đén na m 2020 đã khẳng định rõ quan điểm phát triển của Tỉnh là "Khai thác có hiệu quả tiềm năng, lợi thế để đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế bền vững, Phát triển kinh tế gắn với bảo vệ tài nguyên và môi trường, thích ứng với điều kiện biến đổi khí hậu và phát triển cơ sở hạ tầng đủ sức ứng phó với thiên tai và phát triển bền vững” Việc xây dựng Kế hoạch Hành động TTX không những là yêu cầu cấp thiết để thực hiện tốt nhiệm vụ ưu tiên đề ra trong
Trang 30CLTTX Quốc gia, mà còn là điều kiện cần và phù hợp để đảm bảo phát triển kinh tế - xã hội bền vững, góp phần hiện thực hóa quan điểm phát triển trong Quy hoạch phát triển KT-XH đến 2020 của An Giang
Kế hoạch Hành động Tăng trưởng xanh cấp Tỉnh của An Giang được xây dựng dựa trên cơ sở đánh giá tình hình phát triển chung của cả khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, cũng như thực trạng phát triển kinh tế-xã hội, thực trạng ứng phó BĐKH và bảo vệ môi trường của riêng An Giang Mục đích của việc xây dựng KHHĐ TTX là xác định các phương án và hành động cần được thực hiện nhằm đưa An Giang phát triển theo hướng giảm phát thải KNK, duy trì môi trường sinh thái bền vững, sử dụng các nguồn tài nguyên hiệu quả, tăng cường năng lực ứng phó với BĐKH Trong KHHĐ TTX của Tỉnh, thành tựu và kết quả, cũng như các tồn tại và hạn chế trong quá trình phát triển được xác định, các cơ hội và thách thức được nhận diện Kết quả của những đánh giá, nhận diện này sẽ tạo cơ sở tin cậy cho việc đề xuất các định hướng và giải pháp, nhằm thực hiện thắng lợi các mục tiêu đề ra trong Chiến lược Tăng trưởng xanh trên địa bàn Tỉnh
2013 và các luật khác có liên quan;
Quyết định số 2139/QĐ-TTg ngày 05 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia về BĐKH;
Quyết định số 1393/QĐ-TTg ngày 25 tháng 9 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh;
Quyết định số 1474/QĐ-TTg ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch hành động quốc gia ứng phó với BĐKH;
Quyết định số 1719/QĐ-TTg ngày 04 tháng 10 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Tiêu chí đánh giá dự án ưu tiên theo Chương trình Hỗ trợ ứng phó với BĐKH;
Quyết định số 1183/QĐ-TTg ngày 30 tháng 8 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với BĐKH giai đoạn 2012-2015;
Quyết định số 1651/QĐ-BTNMT ngày 05 tháng 9 năm 2013 của Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt các dự án thành phần thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với BĐKH giai đoạn 2012-2015;
Quyết định số 1474/QĐ-TTg ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch hành động quốc gia về BĐKH giai đoạn 2012 – 2020
Quyết định só 166/QĐ-TTg ngày 21 tháng 01 na m 2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
Quyết định số 403/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 20 tháng 3 năm 2014 phê duyệt Kế hoạch hành động quốc gia về tăng trưởng xanh giai đoạn 2014 – 2020
Quyết định số 432/QĐ-TTg ngày 12 tháng 4 năm 2012 về việc phê duyệt Chiến lược PTBV Việt Nam giai đoạn 2011-2020;
Quyết định số 1419/QĐ-TTg ngày 07 tháng 9 năm 2009 của Thủ tướng chính phủ phe duye ̣t
"Chiến lược sản xuất sạch hơn (SXSH) trong công nghiệp đến năm 2020";
Trang 31 Chỉ thị số 08/CT-BCN ngày 10 tháng 7 năm 2007 của Bộ Công nghiệp (nay là Bo ̣ Co ng Thương) về việc áp dụng SXSH trong các cơ sở công nghiệp;
Các quy hoạch phát triển, các đề án, báo cáo của các Bộ, ngành Trung ương có liên quan đến vùng Duyên hải Nam Trung bộ và liên quan đến An Giang
Các kế hoạch hành động Tăng trưởng xanh của các Bộ ngành liên quan
1.2.2 Cấp địa phương
Báo cáo chính trị số 263-BC/TU, ngày 02 tháng 10, 2015 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh An Giang khóa IX trình Đại hội đại biểu Đảng bộ Tỉnh lần thứ X về “ Xây dựng Đảng bộ trong sạch, vững mạnh; phát huy dân chủ, đoàn kết, đổi mới; khai thác tốt lợi thế và tiềm năng, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn để phát triển bền vững”
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh An Giang đến năm 2020, được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 801/2009/QĐ-TTg ngày 27/6/2012
Kế hoạch phát triển KT-XH 5 năm 2016 -2020 của tỉnh An Giang (Quyết định số 228/QĐ-UBND, ngày 29/1/2016 của UBND Tỉnh)
Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp tỉnh An Giang đến năm 2020 và tầm nhìn đến 2030 (Quyết định số 1004/QĐ, ngày 30 tháng 6-2014)
Kế hoạch phát triển ngành công thương 5 năm 2011-2016, bản ra tháng 6/2016, UBND tỉnh An Giang (Sở Công Thương)
Quy hoạch hệ thống giao thông thủy, bộ tỉnh An Giang thời kỳ 2007-2020, UBND tỉnh An Giang (Sở GTVT)
Kế hoạch 5 năm phát triển khoa học và công nghệ tỉnh An Giang giai đoạn 2016-2020, UBND tỉnh
An Giang (Sở KH&&CN), Quyết định số 17/KH-SKHCN, ngày 6/11/2014
Quy hoạch chi tiết thủy lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp tỉnh An Giang đến năm 2020, Quyết định
Báo cáo tổng kết 5 năm thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM giai đoạn
2011-2015 và phương hướng, nhiệm vụ giai đoạn 2016-2020 của UBND tỉnh An Giang, ngày 1/4/2016
Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng tỉnh An Giang đến 2020 và định hướng đến năm 2030, UBND tỉnh An Giang (Sở Xây dựng), Dự thảo Báo cáo tháng 4/2016
Thuyết minh tóm tắt chương trình phát triển đô thị tỉnh An Giang giai đoạn 2015-2020 và định hướng đến năm 2030 của Bộ Xây dựng (Viện Quy hoạch Xây dưng miền Nam)
Các Quyết định, chỉ thị có liên quan của Thủ tướng Chính phủ, các quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực trong phạm vi cả nước và khu vực đến năm 2020 của các bộ, ngành có liên quan đến An Giang
Các quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, vùng, quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch sử dụng đất
và các đề án, báo cáo có liên quan đến An Giang
Niên giám thống kê tỉnh An Giang các năm từ 2010 đến 2014
Trang 321.3 Phương pháp luận và cách tiếp cận
1.3.1 Cách tiếp cận
Kế hoạch Hành động tăng trưởng xanh của tỉnh An Giang được xây dựng dựa trên cách tiếp cận hệ thống, liên ngành và có sự tham gia, kết hợp giữa cách tiếp cận từ trên xuống và từ dưới lên, như được minh họa trong Hình 1 dưới đây
Hình 1.Tóm tắt phương pháp luận xây dựng KHHĐ TTX cho địa phương
Theo đó một số điểm quan trọng cần nhấn mạnh là:
Kết hợp cách tiếp cận từ trên xuống và từ dưới lên: một mặt, KHHĐ TTX của An Giang được xây
dựng dựa trên các văn bản quy định pháp luật và nguồn lực của trung ương, mặt khác, các nội dung của Kế hoạch được xác định dựa trên các kết quả phân tích các đặc thù về thể chế, điều kiện thực tiễn và diễn biến phát triển KT-XH, các nguồn lực sẵn có và tiềm tàng của địa phương
Sự tham gia: trong quá trình xây dựng KHHĐ TTX của An Giang, sự tham gia của các bên liên quan,
bao gồm các sở ban ngành, các tổ chức KH-CN, các doanh nghiệp, các tổ chức quốc tế, các tổ chức
xã hội nghề nghiệp và dân sự, của cộng đồng địa phương được coi là một trong các điều kiện cần thiết và được khai thác triệt để
1.3.2 Phương pháp xây dựng KHHĐ TTX
a) KHHĐ TTX của tỉnh An Giang được xây dựng dựa trên 3 trụ cột chính, đó là:
Cơ sở pháp lý: bao gồm việc rà soát và phân tích nội dung các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản chỉ đạo có liên quan của các cơ quan Trung ương có liên quan và của chính quyền tỉnh An Giang;
Cơ sở khoa học: Bên cạnh việc tuân thủ các Hướng dẫn xây dựng KHHĐ TTX cấp tỉnh của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (năm 2015), để bảo đảm sự thống nhất về phạm vi, phương pháp tính toán, kiểm
kê phát thải KNK của cả nước, trong quá trình xây dựng KHHĐ TTX của An Giang, các Hướng dẫn
Trang 33kiểm kê KNK (phiên bản 2006) của Ủy ban Liên Chính phủ về BĐKH (IPCC), Hướng dẫn kiểm kê phát thải KNK cho vùng địa lý (GPC, 2014) và mô hình đường cong phân tích chi phí biên giảm phát thải KNK (MACC) đã được sử dụng để điều tra, kiểm kê và tính toán lượng phát thải KNK của Tỉnh
Cơ sở thực tiễn: là các bằng chứng và kinh nghiệm đã được kiểm nghiệm bằng thực tiễn và các tiềm năng phát triển đã được xác định của địa phương
b) Các vấn đề của KHHĐ được xem xét một cách liên tục theo sự phát triển của các mối quan hệ trong hệ thống:
Theo thời gian: từ quá khứ (khoảng 10 năm qua), hiện tại (hiện trạng phát triển KT-XH) và tương lai (theo kịch bản về phát triển KT-XH và BĐKH, nước biển dâng) của Tỉnh
Theo không gian: từ địa phương đến vùng, quốc gia và quốc tế
c) Từ góc độ chuyên môn: TTX được coi là một trong những cách thức để đạt được PTBV trong bối cảnh BĐKH Vì vậy, tăng trưởng xanh, một mặt, phải đảm bảo tính bền vững cả về lĩnh vực kinh tế, xã hội và môi trường, mặt khác, phải góp phần ứng phó hiệu quả với BĐKH trong cả hai khía cạnh “thích ứng” và “giảm nhẹ” Theo nghĩa đó, TTX nằm trong mối quan hệ với các lĩnh vực khác của hệ thống KT-XH và nằm trong khuôn khổ của hệ thống thể chế và năng lực phát triển (nhân, tài và vật lực) hiện hành Vì vậy, khi xây dựng KHHĐ TTX cần thiết phải tiếp cận với tất cả các văn bản quy định pháp luật có liên quan (đặc biệt là các chiến lược và kế hoạch quốc gia cũng như của địa phương liên quan đến PTBV, BĐKH, BVMT) Tương
tự, trong quá trình thực hiện, các nội dung TTX phải được lồng ghép vào các kế hoạch phát triển KT-XH và các kế hoạch phát triển ngành/ lĩnh vực có liên quan
1.3.3 Các bước trong quá trình xây dựng KHHĐ TTX của An Giang
KHHĐ TTX của An Giang được xây dựng theo các bước sau:
Bước 1: Phân tích các cơ hội và thách thức, các thuận lợi và khó khăn
Bước 2: Xác định mục tiêu trước mắt và lâu dài, nội dung và các hoạt động ưu tiên
Bước 3: Tính toán các chỉ số đo lường cụ thể để đạt mục tiêu đề ra trong các năm kế hoạch và năm định hướng
Bước 4: Thiết lập các danh mục các chương trình và kế hoạch hành động
Bước 5: Lập danh mục các nhiệm vụ, dự án ưu tiên được phân kỳ theo các mốc thời gian cụ thể
Trang 34Phần 2: Thực Trạng Phát Triển Kinh Tế - Xã Hội Tỉnh An Giang
2.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu
Mặc dù không đạt một số chỉ tiêu trong Kế hoạch đề ra, trong giai đoạn 2011-2015, An Giang vẫn đạt tăng trưởng kinh tế ổn định ở mức bình quân 5,44% (theo giá 2010), trong đó khu vực dịch vụ tăng nhanh nhất (7,42%), khu vực công nghiệp – xây dựng tăng 7% và khu vực nông lâm thủy sản tăng 2,86% An Giang đề
ra mục tiêu phấn đấu để đến năm 2020 đạt mức tăng trưởng GRDP bình quân 7% (bằng mức của cả nước), trong đó nông lâm ngư nghiệp dự kiến đạt tốc độ tăng 2,71%, khu vực dịch vụ tăng (9,39%) và công nghiệp-xây dựng tăng 9,31%
GDP bình quân đầu người đạt 31,234 triệu đồng (giá hiện hành), tăng 1,3 lần so với 2010 Phấn đấu đến năm 2020, đạt mức GRDP bình quân đầu người (giá hiện hành) là 48,628 triệu VNĐ (khoảng 2.266 USD/người)
Cơ cấu kinh tế của Tỉnh chuyển dịch theo hướng tích cực: giảm dần tỷ trọng khu vực nông–lâm–thủy sản (GRDP) xuống còn 35,28%; khu vực dịch vụ chiếm tỷ trọng 49,31%, tuy nhiên khu vực công nghiệp – xây dựng mới chỉ chiếm 13,52%, thuế và trợ giá chính sách chiếm 1,89% Mục tiêu đặt ra cho thời kỳ 2016-
2020 là chuyẻn đỏi mo hình ta ng trưởng theo hướng chát lượng và na ng cao na ng lực cạnh tranh; phát triển nông nghiệp làm nền tảng cho phát triển kinh tế và ổn định xã hội, phát triển công nghiệp, dịch vụ với vai trò bổ trợ cho nông nghiệp Phấn đấu để đạt được sự chuyển biến trong cơ cấu kinh tế theo hướng giảm mạnh hơn nữa tỷ trọng khu vực nông nghiệp xuống còn 27,97%, trong khi tăng mạnh khu vực dịch
vụ lên 54,81% và khu vực công nghiệp lên 15,63%
2.2 Các vấn đề ưu tiên và kết quả đạt được những chỉ tiêu kinh tế chính
2.2.1 Các vấn đề ưu tiên
Là tỉnh có thế mạnh về nông nghiệp và thương mại, nên nguồn lực đầu tư để phát triển kinh tế của An Giang được xác định theo thứ tự ưu tiên là: “Nông nghiệp; Thương mại – Dịch vụ; và Công nghiệp – Xây dựng”, trong đó, nông nghiệp và du lịch được coi là 2 ngành tế kinh mũi nhọn của An Giang
Để thực hiện được mục tiêu ưu tiên này, An Giang định hướng phát triển nông nghiệp theo hướng không ngừng nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh, tạo nền tảng cho việc phát triển thương mại – dịch vụ, công nghiệp chế biến Phương châm đề ra là: “kết hợp tốt giữa công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn với quá trình đô thị hóa, mở rộng các khu công nghiệp, dịch vụ”
Du lịch cũng được xác định là một trong những hướng phát triển ưu tiên của An Giang Thông qua việc phát huy tổng hợp các nguồn lực xây dựng và phát triển du lịch; đa dạng hóa sản phẩm du lịch, đẩy mạnh liên doanh, liên kết với các đơn vị làm du lịch trong nước và quốc tế, Tỉnh đang phấn đấu tăng thu hút khách, phát triển các khu du lịch trọng điểm, mở rộng các tuyến du lịch ngoại tỉnh và nước ngoài, đa dạng các loại hình du lịch, bảo tồn và phát triển các làng nghề truyền thống gắn với du lịch và bảo vệ môi trường Xây dựng nền “kinh tế xanh” được coi là một trong những ưu tiên của Tỉnh Mặc dù hiện vẫn nay chưa có tài liệu thống kê chính thức về phát thải KNK tại An Giang, song với quyết tâm chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ, nhu cầu sử dụng năng lượng ngày càng gia tăng, và kèm theo đó là nguy cơ gia tăng phát thải KNK Vì thế, để có thể hiện thực hóa mục tiêu phát triển “kinh tế
Trang 35xanh”, yêu cầu về giảm phát thải KNK và sử dụng tiết kiệm, hiệu quả các nguồn năng lượng đang ngày càng trở nên quan trọng và được Tỉnh đặt ra như một trong những ưu tiên hàng đầu
Trên thực tế, “sản xuất xanh” đã được An Giang thực hiện thông qua hàng loạt nỗ lực áp dụng quy trình
“sản xuất sạch hơn”, các hoạt động nhằm giảm thiểu chất thải xả ra từ các hoạt động sản xuất nông nghiệp, thương mại – dịch vụ và công nghiệp – xây dựng; đổi mới hoặc thay thế các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất và chế biến; thay thế các loại nguyên, nhiên liệu độc hại bằng các loại khác ít độc hại hơn, hoặc có khả năng tái chế; áp dụng công nghệ mới hoặc thay đổi để đạt được công nghệ tiên tiến nhằm hạn chế mức
độ phát sinh của chất thải các loại; v.v Với ý nghĩa đó, việc “xanh hóa sản xuất” không còn là điều mới lạ bởi đã được thực hiện trong nhiều lĩnh vực phát triển của Tỉnh, đặc biệt các ngành kinh tế trọng điểm như nông nghiệp và du lịch Bên cạnh đó, “lối sống xanh” được thực thi thông qua hàng loạt nỗ lực nhằm xây dựng thói quen tiêu dùng thân thiện với môi trường; hạn chế khai thác và tiêu dùng quá mức các nguồn tài nguyên thiên nhiên; hạn chế và khắc phục phát thải ô nhiễm môi trường; các nỗ lực để tăng tỷ lệ chất thải rắn được thu gom, vận chuyển và xử lý hợp tiêu chuẩn môi trường; đẩy mạnh các biện pháp kiểm soát nước thải và khí thải từ các nguồn khác nhau nhằm giảm thiểu ảnh hưởng của khí thải, nước thải đến sức khỏe của người dân trong Tỉnh
2.2.2 Các chỉ tiêu kinh tế chính
Công nghiệp và xây dựng
Là khu vực có tốc độ tăng trưởng khá, bình quân đạt 7% (giai đoạn 2011-2015) Tuy vậy, Công nghiệp - xây dựng hiện là khu vực chiếm tỷ trọng không cao trong nền kinh tế An Giang, chỉ góp 13,52% trong tổng GRDP của Tỉnh
Công nghiệp chế biến, chế tạo chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu ngành công nghiệp, chiếm 95,39% trong tổng giá trị sản xuất công nghiệp của Tỉnh (10.463,93 tỷ đồng năm 2015) Chủ yếu bao gồm các doanh nghiệp chế biến lúa gạo và thủy sản, trong đó đã có một số doanh nghiệp đạt tiêu chuẩn xuất khẩu với quy mô, công suất lớn, máy móc thiết bị hiện đại, quy trình công nghệ tiên tiến Ngoài ra, còn có một số doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm cơ khí nông nghiệp, các sản phẩm phục vụ nhu cầu xây dựng hạ tầng giao thông, xây dựng dân dụng
Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp chuyển dịch theo hướng giảm tỷ trọng công nghiệp nhà nước, tăng tỷ trọng công nghiệp ngoài nhà nước và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài
Trên địa bàn Tỉnh hiện có 03 khu công nghiêp (KCN) là Bình hHòa, Bình Long và Xuân Tô, và 17 cụm công nghiệp (CCN) đã được lập quy hoạch chi tiết tạo điều kiện cho địa phương thu hút đầu tư, trong đó có 8 CCN đã đi vào hoạt động với 21 dự án Trên địa bàn Tỉnh còn có 29 làng nghề, làng thủ công truyền thống với 6.056 hộ làm các nghề mộc, dệt lụa, gạch ngói và đồ gốm, đan lưới, chì chài, v.v Sự hình thành và đưa vào hoạt động các KCN, CCN đã làm phát sinh các loại chất thải, gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh
Lĩnh vực xây dựng có chuyển biến tích cực, nhất là phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế, hệ thống giao thông Một số công trình quan trọng được quan tâm đầu tư như: Dự án kiểm soát lũ Bắc Vàm Nao, đường tránh Quốc lộ 91 (Châu Đốc - Tịnh Biên), đường Hà Hoàng Hổ, cầu Mương Khai lớn, cầu Cống Vong, cầu Ninh Phước, đường tỉnh 943, 02 cầu đường tỉnh 948 (cầu Bưng Tiền, cầu Tà Đéc), 07 cầu trên tuyến Quốc lộ 91
Trang 36thuộc địa bàn thành phố Long Xuyên; Trường Đại học An Giang, các dự án kiên cố hóa trường lớp học; các bệnh viện tuyến tỉnh, huyện
Nông lâm ngư nghiệp
Trong giai đoạn 2011-2015, tăng trưởng bình quân của khu vực nông lâm ngư nghiệp đạt 2,64%, trong đó, chủ yếu tăng trưởng trong lĩnh vực nông nghiệp (tăng 3,1%,), thủy sản giảm 0,5%, và lâm nghiệp tăng 0,2% Mức đóng góp chung của khu vực nông-lâm-ngư chỉ đạt 0,61% vào tăng trưởng chung của tỉnh (8,63%)
Mục tiêu của ngành nông lâm thủy sản đến năm 2020 đạt mức tăng trưởng bình quân khoảng 2,7% Để làm được điều này, An Giang thực hiện đổi mới mô hình tăng trưởng nông nghiệp theo phương châm lấy tổ chức lại sản xuất làm cơ sở, lấy ứng dụng thành tựu khoa học kỹ thuật, công nghệ làm khâu đột phá, lấy thị trường làm tiền đề và mục tiêu; Chuyển từ tư duy phát triển theo diện tích, năng suất, sản lượng sang tư duy về giá trị và hiệu quả kinh tế đạt được Trong thời gian tới, Tỉnh tập trung vào 03 nhóm sản phẩm chiến lược của tỉnh là gạo,cá và rau màu
Trồng trọt
Cây lúa là sản phẩm chính của trồng trọt ở An Giang Năm 2015, sản lượng lúa đạt 4,078 triệu tấn (ta ng hơn 350 ngàn tấn so năm 2010) Giá trị sản xuát no ng nghiệp đạt hơn 129 trie ̣u đòng/ha vào na m 2015 (tăng 51,5% so năm 2010) Năng suất lúa tăng liên tục qua các năm là nhờ Tỉnh đã thực hiện việc xuống giống đúng lịch thời vụ, đẩy mạnh áp dụng tiến bộ khoa học-kỹ thuật vào sản xuất, tăng tỷ lệ cơ cáu giống chất lượng cao Năm 2015, diện tích đất trồng lúa ở An Giang là 633,9 ngàn ha, chiếm 90% tổng diện tích đất sản xuất nông nghiệp, với sản lượng cả năm đạt 4,075 triệu tấn
Die ̣n tích ca y hoa màu ngày được mở rộng và đạt khoảng 67 nghìn ha vào cuối năm 2015 An Giang đã và đang thực hiện chủ trương chuyẻn đỏi mo ̣t phàn die ̣n tích sản xuất lúa kém hie ̣u quả sang tròng những loại
ca y có giá trị kinh té cao hơn và ứng dụng công nghệ cao
Mục tiêu đặt ra là đến năm 2020 tăng diện tích canh tác theo mô hình “cánh đồng lớn” lên 80.000 ha (bằng 65% diện tích chuyên canh lúa hàng hóa có liên kết tiêu thụ); Diện tích trồng lúa ổn định khoảng 640.000 ha; diện tích trồng màu khoảng 71.000 ha
Chăn nuôi
Heo và gia cầm là loại vật nuôi chính ở An Giang Tỷ trọng ngành cha n nuo i tương đối ỏn định, na m 2015, cha n nuo i chiém 6,2% trong no ̣i ngành no ng nghie ̣p Đã có nhiều tiến bộ đạt được trong công nghệ chăn nuôi: các mô hình chăn nuôi an toàn sinh học được áp dụng rộng rãi; nhiều hộ nuôi heo với số lượng lớn đã thực hiện xử lý phân qua hầm biogas, ủ phân hoặc đào hố chôn lấp Một số dự án phát triển chăn nuôi gia cầm an toàn sinh học, dự án xây dựng mô hình giết mổ, tiêu thụ thịt gia cầm và sản phẩm gia cầm, xây dựng
hệ thống giết mổ gia súc, gia cầm tập trung, v.v được thực hiện Phương thức chăn nuôi gia trại, trang trại quy mô lớn bước đầu được hình thành
Cuối năm 2015, tổng số vật nuôi trong Tỉnh là: 124000 trâu bò; 145000 heo (số lượng giảm so với thời kỳ trước); và 4.400.000 gia cầm
Thủy sản
Trang 37Nuôi cá tra là ngành sản xuất chính của thủy sản An Giang Năm 2015, tổng diện tích nuôi trồng thuỷ sản của Tỉnh 2.480 ha, trong đó diện tích nuôi cá tra đạt 1.233 ha Sản lượng thuỷ sản nuôi trồng thu hoạch đạt 326.565 tấn, trong đó sản lượng cá tra, basa 248.604 tấn Hiện nay, ngành này đang được chuyển dần sang hướng sản xuất hàng hóa với quy mô lớn và đang góp phần đáng kể vào kim ngạch xuất khẩu của Tỉnh Bên cạnh cá tra, một số mặt hàng thủy sản khác như tôm giống tôm càng xanh toàn đực, lươn đồng, cá lăng nha, cá rôphi và một số loại cá bản địa khác bắt đầu phát triển Năm 2015, tổng die ̣n tích nuo i trồng thủy sản đạt 2.686 ha Trong đó: Die ̣n tích nuo i cá tra là 1.220 ha; Diện tích nuôi tôm càng xanh 400 ha (giảm 87 ha); Só lòng bè đạt 1.800 – 2.000 cái Sản xuất giống thủy sản ngày càng phát triển: tôm càng xanh toàn đực đạt 150 triệu con; Cá tra giống 300.000 con; Cá hô 70.000 con; Cá diêu hồng Ecuador 1 triệu con Một số đối tượng khác như cá tra bột, lươn đồng, cá lăng nha, và các loại cá bản địa tăng đủ đáp ứng nhu cầu của thị trường
Mục tiêu đến 2020 tăng diện tích nuôi trồng thủy sản lên khoảng 2.800 ha (tăng khoảng 300 ha so với năm 2015)
Mục tiêu từ nay đến 2020 là đẩy mạnh xúc tiến thương mại, hợp tác giao thương để hỗ trợ doanh nghiệp
mở rộng và khai thác thị trường nội địa, gắn kết với hệ thống phân phối; khai thác thế mạnh kinh tế biên giới, gia tăng lưu lượng hàng hóa xuất khẩu qua các cửa khẩu để phát triển các loại hình dịch vụ
Ngoại thương: kim ngạch xuất khẩu trong giai đoạn 2011-2015 đạt 4,53 tỷ USD (tăng 51,5% so với giai đoạn 2006 – 2010) Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm là 5,85% Các mặt hàng chủ lực của tỉnh là: xuất khẩu gạo đạt 2.585 ngàn tấn (gần 1.210 triệu USD), thủy sản 805 ngàn tấn (đạt 1,960 triệu USD), rau quả đông lạnh 39 ngàn tấn (53 triệu USD), và 79,6 triệu sản phẩm may mặc (364 triệu USD) Năm 2015, hàng hóa của Tỉnh đã có mặt tại 133 nước, vùng lãnh thổ trên thế giới, trong đó gạo đã xuất qua 44 nước, rau quả đông lạnh xuất đi 04 nước, hàng thủy sản đã xuất qua 75 nước Một số sản phẩm xuất khẩu chính của tỉnh như rau quả đông lạnh, gạo sạch đã đạt tiêu chuẩn vào những thị trường khó tính
An Giang còn chủ động khai thác lợi thế kinh tế biên mậu, lưu lượng hàng hóa mua bán, trao đổi qua các cửa khẩu biên giới luôn giữ ổn định ở mức cao, chiếm 1/3 giá trị trao đổi ngoại thương Viêt Nam - Campuchia Tổng kim ngạch xuất khẩu qua các cửa khẩu của Tỉnh đạt 1,3 tỷ USD năm 2014
Mục tiêu phấn đấu đến 2020 tăng kim ngạch xuất khẩu đạt 1,4 tỷ USD, bình quân mỗi năm đạt 70 triệu USD trong giai đoạn 2016-2020
Du lịch
Trang 38Du lịch An Giang phát triển ở mức khá Tỉnh đã từng bước xây dựng hình ảnh ngành Du lịch thân thiện với
du khách, nâng cao chất lượng dịch vụ và đa dạng hóa sản phẩm phục vụ du lịch Trong giai đoạn 2011–
2015, tổng lượt khách đến các khu, điểm du lịch trên địa bàn tỉnh đạt 28,3 triệu lượt (bình quân trên 5,6 triệu lượt khách/năm), tốc độ tăng lượt khách bình quân đạt 2,9%/năm, trong đó, khách quốc tế đạt 294.631 lượt (bình quân khoảng 58.900 lượt/năm), tăng bình quân 9%/năm Mô hình du lịch cộng đồng, sinh thái, du lịch nông nghiệp, trang trại, du lịch homestay bước đầu được phát triển Mô hình du lịch giáp biên giới Campuchia, du lịch khám phá sông Mê Kông liên tục được mở rộng và khai thác với hiệu quả khá cao
An Giang đặt mục tiêu đến năm 2020, xây dựng ngành du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh và là điểm đến hấp dẫn, uy tín, chất lượng và sức cạnh tranh cao trong khu vực đồng bằng sông Cửu Long và cả nước Phấn đấu đưa An Giang vào điểm du lịch quốc gia Trong đó, ưu tiên tập trung phát triển 04 loại hình
du lịch đặc trưng gồm du lịch tâm linh; du lịch thăam quan, nghỉ dưỡng; du lịch sinh thái, du lịch sông nước; thăam quan di tích văn hóa lịch sử
Dịch vụ vận tải
Các dịch vụ vận tải hành khách và hàng hoá tiếp tục phát triển, cơ bản đáp ứng yêu cầu vận chuyển hàng hoá và đi lại của nhân dân, với nhiều loại phương tiện khác nhau Toàn tỉnh hiện có gần 5.507km đường giao thông và 1.639 cây cầu với chiều dài gần 55,7km Giai đoạn 2011-2015, tốc độ tăng trưởng vận chuyển hàng hóa bình quân đạt 4,5%/năm; vận chuyển hành khách tăng 2,6%/năm
Chất lượng dịch vụ vận tải ngày càng được nâng lên, các loại xe vận chuyển hành khách đã triển khai lắp đặt thiết bị giám sát hành trình, giúp ngành chức năng quản lý được các phương tiện chạy đúng tuyến, đúng tốc độ quy định
Dự báo khối lượng vận tải hành khách đường bộ giai đoạn 2011-2020 tăng trung bình 6%/năm (đạt 40.5 triệu lượt hành khách năm 2020) Khối lượng hành khách luân chuyển tăng trung bình 6%/năm, đạt 14.540.000 hành khách năm 2020 An Giang đặt mục tiêu tăng khối lượng vận tải hàng hóa đường bộ trung bình 2016-2020 lên 10%/năm, đạt 3.162 tấn/năm vào năm 2020 Khối lượng luân chuyển hàng hóa đường bộ tăng trung bình 10%/năm, đạt 363 triệu tấn/km năm 2020 Đến năm 2020, tăng số lượng các phương tiện vận tải đường bộ đủ để đáp ứng nhu cầu vận tải cả hành khách và hàng hóa
Khối lượng vận chuyển, luân chuyển hàng hóa đường thủy được dự báo tăng trung bình 7% giai đoạn 2011-2020, đạt 3785.810 tấn (tương đương 643,8 triêu tấn/km) vào năm 2020; khối lượng vận chuyển, luân chuyển hành khách đường thủy trong cùng kỳ tăng 1,9%, đạt 4,95 triệu khách, tương đương 207 triệu khách/km Để đảm báo đạt được mục tiêu trên, An Giang cần tăng số lượng các phương tiện vận tải đường thủy Theo dự báo, đến năm 2020, Tỉnh cần có 37.8581 TPT cho vận chuyển hàng hóa và 15.482 nghìn ghế cho vận tải hành khách theo đường thủy
Bưu chính viễn thông
Hạ tầng bưu chính, viễn thông tiếp tục được đầu tư mở rộng với công nghệ hiện đại, chất lượng phục vụ ngày càng tốt hơn Phạm vi phủ sóng chương trình phát thanh của đài Phát thanh - Truyền hình An Giang
đã bao trùm toàn Tỉnh Năm 2015, tỷ lệ hộ dân xem được truyền hình đạt khoảng 98% Chương trình truyền hình tiếng Khmer đã chính thức được phát trên kênh 8-VHF phục vụ tốt nhu cầu nghe, xem chương trình tiếng Khmer của dân cư Đài Truyền thanh cấp huyện, cấp cơ sở được thành lập, củng cố, nâng cấp, đưa tỷ lệ phủ sóng trên địa bàn dân cư đạt 85%
Trang 39Đến nay, mạng lưới bưu chính viễn thông của tỉnh đã đến được với các vùng sâu vùng xa, đảm bảo nhu cầu thông tin thông suốt trong nước và ngoài nước Trên địa bàn tỉnh hiện có 1 bưu cục trung tâm, 11 bưu cục cấp huyện và 154 bưu cục ở các xã phường thị trấn
2.3 Dân số, lao động và việc làm
2.3.1 Dân số, mức gia tăng dân số và đô thị hóa
An Giang là 1 trong những tỉnh có dân số lớn ở Đồng bằng sông Cửu Long Trong 5 năm qua, tỷ lệ tăng tự nhiên dân số giảm dần từ 1,18% (năm 2010) xuống còn 0,92% năm 2015 Tuy vậy, An Giang vẫn là tỉnh có mật độ dân số khá cao (610 người/km2), đứng thứ 4 trong khu vực, chỉ sau Tp Cần Thơ, Vĩnh Long và Tiền Giang
Năm 2016, dân số trung bình của An Giang khoảng 2.161 ngàn người, thuộc 17 dân tộc, đông nhất là người Việt, chiếm khoảng 94,7%, người Khme 4,07%, người Chăm 0,65%, người Hoa 1,09% Người Khme sống tập trung ở vùng núi thuộc 2 huyện Tịnh Biên và Tri Tôn; người Chăm sống ở 2 huyện Tân Châu và Phú Tân; người Hoa sống tập trung ở thành phố Long Xuyên, Châu Đốc và huyện Chợ Mới
Đến cuối năm 2016, dân số đô thị khoảng 700 ngàn người (chiếm trên 30%) Dân số An Giang phân bố không đều: tập trung đông nhất là thành phố Long Xuyên, tiếp đến là thành phố Châu Đốc và huyện Chợ Mới Huyện Tri Tôn có mật độ dân số thấp nhất
Mục tiêu của Tỉnh là phấn đấu đến năm 2020 đạt quy mô dân số vào khoảng 2.175 ngàn người
Đô thị hóa ngày càng tăng với tốc độ tương đối nhanh ở tất cả các địa phương An giang hiện có 20 đô thị, gồm 02 đô thị loại II (tp Long Xuyên và Châu Đốc), 04 đô thị loại IV và 14 đô thị loại V Thành phố Long Xuyên, thành phố Châu Đốc và thị xã Tân Châu đạt tốc độ đô thị hóa cao nhất Dự kiến đến cuối năm 2015,
tỷ lệ đô thị hóa trên địa bàn tỉnh đạt 31% (so với mức 29,85% năm 2010) Các đô thị trung tâm phát triển gắn với thúc đẩy quá trình đô thị hóa nông thôn; bộ mặt đô thị và nông thôn mới từng bước thay đổi theo hướng văn minh, góp phần nâng cao đời sống vật chất, văn hóa tinh thần của người dân
An Giang đặt mục tiêu phấn đấu nâng tỷ lệ đô thị hóa lên khoảng 35-40% vào năm 2020
2.3.2 Lao động và việc làm
Năm 2016, dân số trong độ tuổi lao động trên 1.340 ngàn người (chiếm 62,1% dân số), số lao động đang làm việc cho các ngành kinh tế là 1.192.202 người (chiếm 55,3% tổng dân số), trong đó làm việc trong ngành nông, lâm, thuỷ sản là 691.690 người (chiếm 40,8% tổng dân số của tỉnh)
Tuy lực lượng lao động của Tỉnh khá dồi dào, song tỷ lệ lao động qua đào tạo (dưới mọi hình thức) chỉ đạt 50% tổng số lao động đang làm việc trong nền kinh tế (năm 2015) Tỷ lệ này vẫn còn rất thấp so với nhu cầu phát triển An Giang đặt mục tiêu nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo trong tổng số lao động đang làm việc trong nền kinh tế lên 65% vào năm 2020
Trong giai đoạn 2011-2015, Tỉnh đã giải quyết việc làm mới cho 176.787 lao động, trong đó đã giới thiệu việc làm theo diện xuất khẩu lao động cho hàng trăm lượt người, góp phần tạo công ăn việc làm và xóa đói giảm nghèo cho người dân Tỷ lệ thất nghiệp thành thị của An Giang tương đối thấp (< 4%)
Trang 402.4 Thực trạng xây dựng nông thôn mới
Đến cuối năm 2016, An Giang mới có 21 xã đạt tiêu chuẩn xã nông thôn mới (chiếm 17,65%), 7 xã đạt
15-18 tiêu chí (5,88%); 52 xã đạt từ 10-14 tiêu chí (chiếm 43,70%), và 39 xã đạt từ 6 - 9 tiêu chí (chiếm 32,77%) Bình quân toàn tỉnh đạt 11,84 tiêu chí/xã và không còn xã đạt dưới 6 tiêu chí
Tỷ lệ trường học các cấp có cơ sở vật chất đạt chuẩn Quốc gia chiếm 20,19% (tiêu chí quy định 70%), có 21/119 xã đạt tiêu chí này
Có 82/119 xã có chợ theo quy hoạch đạt chuẩn theo quy định (tiêu chí quy định là đạt)
Có 118/119 xã hoàn thành công tác phổ cập giáo dục trung học cơ sở; Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS được tiếp tục học (phổ thông, bổ túc, học nghề) đạt 86,36% Số xã đạt tiêu chí quy định có 110/119 xã; Tỷ lệ lao động nông thôn qua đào tạo đạt 42,71%,
Tỷ lệ hộ dân sử dụng nước sạch khu vực nông thôn theo quy chuẩn Bộ Y tế đạt 81,77%; số xã đạt tiêu chí
có 85/119 xã;
Tỷ lệ cơ sở SX- KD đạt tiêu chuẩn về môi trường đạt 91,75%, số xã đạt tiêu chí quy định có 76/119 xã đạt
Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế đạt 73,12%, có 79/119 xã đạt (tiêu chí quy định 70%)
Số hộ dân có nhà tạm, dột nát giảm còn 2,31% so TS hộ gia đình nông thôn Tỷ lệ hộ dân có nhà ở đạt tiêu chuẩn tăng lên đáng kể đạt 74,86%
Tỉnh đã đề ra mục tiêu xây dựng NTM có kinh tế xã hội phát triển, kết cấu hạ tầng từng bước hiện đại, gắn phát triển nông thôn với bảo vệ môi trường sinh thái Đến năm 2020, phấn đấu nâng số xã đạt chuẩn NTM lên 61 xã (51,26%), ít nhất 1 huyện đạt chuẩn NTM, và đảm bảo không có xã nào đạt dưới 7 tiêu chí quốc gia về NTM
2.5 Cơ sở hạ tầng
2.5.1 Hạ tầng ngành điện và năng lượng
Các nguồn lực đã được Tỉnh tập trung cho đầu tư phát triển lưới điện, nhằm bảo đảm nguồn điện ổn định, đáp ứng nhu cầu sản xuất và sinh hoạt Lưới điện quốc gia đã được kéo đến 100% số xã, ấp Chất lượng điện được đảm bảo ở cả các khu vực cuối nguồn Người dân nông thôn cũng được sử dụng điện với mức giá như ở các vùng đô thị Tỷ lệ hộ dân có sử dụng điện là 98%, trong đó khu vực nông thôn đạt trên 97% Giai đoạn 2011-2015, đã cải tạo, nâng cấp 114,7 km đường dây trung thế, 308 km đường dây hạ thế, với tổng vốn đầu tư là 139,9 tỷ đồng
Nhu cầu điện tăng trung bình 8.73%/năm giai đoạn 2010 - 2015,đạt 1.866.178MWh vào năm 2015 Mục tiêu phấn đấu đến 2020 nâng mức tiêu thụ điện năng trên đầu người đạt1.200 kWh và nâng tỷ lệ hộ nông thôn sử dụng diện lên 100%
Nhu cầu tiêu thụ các nhiên liệu khác, bao gồm xăng, dầu, khí có mức tăng trưởng cao, trung bình 15.6%/năm giai đoạn 2010 - 2015 Dự kiến, nhu cầu nhiên liệu của Tỉnh sẽ duy trì xu hướng tăng, trong đó nhu cầu LPG có thể đạt mức 40.997 tấn vào năm 2020
2.5.2 Hạ tầng giao thông