1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp huy động vốn tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Láng Hạ.DOC

85 423 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp huy động vốn tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Láng Hạ
Tác giả Đoàn Khánh Linh
Người hướng dẫn Thầy Phạm Văn Vận
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp
Chuyên ngành Kế hoạch
Thể loại Chuyên đề
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 560 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải pháp huy động vốn tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Láng Hạ

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Nền kinh tế nước ta hiện nay có nhiều thay đổi lớn, sự nghiệp côngnghiệp hoá và hiện đại hóa đất nước vẫn đang được tiếp tục thực hiện với nhiềuthành công rực rỡ Để thực hiện được các mục tiêu tăng trưởng kinh tế - xã hội

mà Đảng đề ra, chúng ta cần phải một lượng lớn vốn đầu tư Để có được số vốnlớn này, tốt nhất là vốn được huy động từ trong nước qua kênh ngân sách và hệthống tín dụng Do đó, kế hoạch nguồn vốn có vai trò hết sức quan trọng đối vớihoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại

Bước vào giai đoạn kế hoạch 2006 – 2010, nhiều cơ hội kinh doanh hấpdẫn mở ra cho tất cả các thành phần kinh tế Đặc biệt trong giai đoạn này có sựkiện hết sức quan trọng, đó là việc Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương Mại Thếgiới (WTO) Ta thấy rõ đất nước đang chuyển mình tham gia hội nhập kinh tếthế giới Nhiều thuận lợi như vậy nhưng cũng không ít khó khăn Giai đoạn nàyđược đánh giá có sự bùng nổ trong thị trường tài chính – tiền tệ Nhiều nhà đầu

tư rót vốn vào Việt Nam, nhu cầu sử dụng vốn sẽ tăng lên rất nhiều Nhưngnhiều ngân hàng thương mại cổ phần và tổ chức tín dụng nước ngoài sẽ thànhlập kéo đến tình trạng cạnh tranh khốc liệt, gay gắt trên thị trường vốn, đặc biệt

là thị trường huy động vốn Chi nhánh Láng Hạ đã đánh giá trong giai đoạn này,

kế hoạch huy động vốn là kế hoạch quan trọng, có ý nghĩa sống còn đối với chinhánh Do đó để tồn tại phát triển được trong bối cảnh mới, kế hoạch huy độngvốn của chi nhánh cần được triển khai với các giải pháp linh hoạt, hợp lý

Trên cơ sở lý luận được học tại trường và kinh nghiệm thực tiễn thu đượctrong quá trình thực tập tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triểnNông thôn Láng Hạ, em đã nghiên cứu và chọn đề tài:

“Giải pháp huy động vốn tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Láng Hạ”

Trang 2

Nội dung của bài gồm có 3 chương:

Chương 1: Vai trò của công tác huy động vốn đối với hoạt động của ngân hàng Chương 2: Thực trạng huy động vốn tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và

phát triển Nông thôn Láng Hạ

Chương 3: Giải pháp huy động vốn trong giai đoạn 2008 – 2010.

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian thực tập tốt nghiệp vừa qua, em xin chân thành cám ơn sựgiúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo trong khoa Kế hoạch và Phát triển, đặc biệt làthầy Phạm Văn Vận đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành bài chuyên đề này

Đồng thời, em xin cảm ơn các cô chú, anh chị ở Chi nhánh Ngân hàng NôngNghiệp và phát triển Nông thôn Láng Hạ, đặc biệt là các cô chú, anh chị ở Phòng

Kế hoạch nguồn vốn và Phòng Tín dụng đã giúp đỡ trong việc thu thập và tổng hợp

số liệu cho bài chuyên đề này

Trang 4

CHƯƠNG 1: VAI TRÒ CỦA CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG

1.1 Khái niêm về ngân hàng thương mại:

Ngân hàng là một trong những ngành công nghiệp lâu đời nhất Trải qua quátrình phát triển của xã hội loài người Ngân hàng và nghề Ngân hàng không ngừngđược hoàn thiện và phát triển Nếu như trong thời kỳ sơ khai hoạt động của Ngânhàng chỉ giới hạn trong việc giữ hộ của cải hoặc thanh toán hộ thì cho đến nay hoạtđộng của Ngân hàng đã được mở ra trên rất nhiều các lĩnh vực với công nghệ ngàycàng hoàn thiện Thực tế nhiều năm qua đã chứng tỏ cho thấy rằng : Ngân hàng làmột ngành nghề không thể thiếu được trong nền kinh tế, nó đóng vai trò làm môigiới, làm trung gian cho sự gặp gỡ của cung và cầu tiền tệ, thông qua việc huy độngvốn tạm thời nhàn rỗi từ dân cư và các tổ chức trong xãa hội rồi cho vay lại đối với

cá nhân, các tổ chức đang có nhu cầu về vốn Điều này góp phần đẩy mạnh tốc độquay vòng của vốn tạm thời nhàn rỗi trong xã hội, biền tiền nhàn rỗi vào đầu tư sảnxuất kinh doanh, tránh lãnh phí của cải vật chất cho xã hội Qua đó đẩy mạnh tốc

độ phát triển kinh tế mà tình hình hoạt động của Ngân hàng phản ánh rất chính xáctình hình nền kinh tế, sự vững mạnh, phồn vinh hay yếu kém của nền kinh tế đượcphản ánh rất rõ qua hoạt động của Ngân hàng

Sự ra đời của hệ thống ngân hàng thương mại đã đánh dấu một bước pháttriển trong đời sống kinh tế xã hội loài người Hệ thống Ngân hàng hiện nay là quátrình hình thành và phát triển lâu dài, phù hợp với tiến trình phát triển gắn liền vớinền sản xuất hàng hoá và được xem là bộ phận không thể tách rời và tồn tại nhưmột tất yếu lịch sử trong đời sống kinh tế xã hội hiện đại

Trang 5

Ở các nước khác nhau, quan niệm về ngân hàng thương mại cũng có một sốđiểm khác nhau Tuy nhiên điểm chung là đều coi ngân hàng thương mại là mộtdoanh nghiệp chuyên nghề kinh doanh tiền tệ và cung cấp dịch vụ tài chính cho nềnkinh tế thị trường

Ở Việt Nam theo pháp lệnh “Ngân hàng, Hợp tác xã tín dụng và Công ty tàichính” ban hành tháng 5 năm 1990 đã ghi: “ Ngân hàng là tổ chức kinh doanh tiền

tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với tráchnhiệm hoàn trả số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làmphương tiện thanh toán” “Luật các tổ chức tín dụng” được Quốc hội thông quatháng 12 năm 1997 xác định “Ngân hàng là tổ chức tín dụng được thực hiện toàn

bộ các hoạt động Ngân hàng và các hoạt động kinh doanh có liên quan”, trong đó

“hoạt động Ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nộidung thường xuyên là nhận tiền gửi, sử dụng tiền này để cấp tín dụng và cung ứngcác dịch vụ thanh toán”

Hệ thống ngân hàng thương mại bao gồm các ngân hàng thương mại quốcdoanh, ngân hàng thương mại cổ phần, ngân hàng tư nhân với chức năng chính làkinh doanh thông qua hoạt động trung gian tài chính và thực hiện các dịch vụ ngânhàng Hệ thống ngân hàng thương mại hoạt động dưới sự kiểm tra, giám sát củaNhà nước thông qua các quy chế, quy định về hoạt động và thông qua việc thựchiện các văn bản, chế độ của Ngân hàng Nhà nước để thực hiện các định hướngtrong chính sách tiền tệ tài chính của Nhà nước

1.2 Vai trò của ngân hàng thương mại đối với nền kinh tế:

Nước ta là một nước nông nghiệp lạc hậu, trải qua một thời gian dài trong cơchế tập trung quan liêu bao cấp, nên bước vào cơ chế thị trường gặp rất nhiều khókhăn Vấn đề lo đủ vốn để phát triển kinh tế được đưa lên hàng đầu Đối với một

Trang 6

nền kinh tế như nước ta thì vốn cần cho đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng là hết sứclớn và không ngừng tăng lên.

Công cuộc đổi mới mở ra toàn diện và bắt đầu đi vào chiều sâu, yêu cầu phải

có vốn để tăng tốc đầu tư, từng bước chuyển dịch cơ cấu kinh tế thưo chiều hướngcông nghiệp hoá và hiện đại hóa, đảm bảo nhịp độ tăng trưởng kinh tế nhanh và lâubền, tạo sự phát triển kinh tế quan trọng cho các năm tới

Đối với ngân hàng thương mại, nó thể hiện được sự đáp ứng này đối với nềnkinh tế, thông qua vai trò của mình là :

1.2.1 Ngân hàng thương mại là nơi huy động tập trung vốn tạm thời nhàn rỗi trong xã hội để cung cấp cho nhu cầu của nền kinh tế :

Như chúng ta đã biết trong xã hội luôn luôn tồn tại mâu thuẫn về sự thừa và

sự thiếu vốn một cách tạm thời, tức là có tình trạng một thời kỳ nào đó người thìthừa tiền, trong khi lại có những người cần tiền Đối với những người, những tổchức có tiền tạm thời nhãn rỗi, thì vấn để đối với họ là làm sao bảo quản được sốtiền đó được an toàn và nếu có thể sinh lợi được thì càng tốt Nhưng để thực hiệnđược điều này, nó còn phụ thuộc vào khả năng, vào mối quan hệ của từng người, vàthông thường những người có tiền tạm thời nhàn rỗi luôn tìm cách cho nhữngngười hay những tổ chức đang có nhu cầu về vốn vay trong một thời hạn nhất địnhchứ không trực tiếp đầu tư vào sản xuất do sự giới hạn và khả năng thu hồi tiềnmặt Tuy nhiên điều này hầu như rất khó thực hiện được Do vậy, trong xã hội luônluôn tồn tại mâu thuẫn này Xét về mặt kinh tế thì lượng tiền này nếu được tậptrung lại để cho vay với những người đang có nhu cầu sẽ đem lại lợi ích kinh tế cho

cả người có tiền nhàn rỗi và người có nhu cầu về vốn nói riêng và đem lại hiệu quảkinh tế cho cả nền kinh tế nói chung, ngân hàng thương mại chính là người thựchiện chức năng cầu nối này

Trang 7

1.2.2 Ngân hàng thương mại với hoạt động của mình ghóp phần tăng cường hiệu quả hoạt động của sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nói riêng và của nền kinh tế nói chung.

Đặc trưng cơ bản của ngân hàng là cho vay có hoàn trả với một mức lãi suấtnhất định và với một thời hạn nhất định Chính điều này đã bắt buộc mọi cá nhân

và doanh nghiệp khi vay vốn của ngân hàng phải cân nhắc và phải sử dụng vốn đómột cách có hiệu quả nhất, để có thể bảo toàn vào sinh lợi được vốn đó, sau đó phảitrả vốn vay và lãi đúng thời hạn Đây chính là động lực thúc đẩy các doanh nghiệptăng cường công tác hạch toán, giảm chi phí sản xuất nhưng phải tăng chất lượngsản phẩm và tăng vòng quay của vốn Qua đó, tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh.Mặt khác, trước khi quyết định một món vay ngân hàng thường tiến hành thẩmđịnh tín dụng, chỉ thực hiện cho vay đối với những cá nhân, doanh nghiệp phải có

sự sắp xếp, bố trí tổ chức sản xuất phù hợp, để có cơ hội vay vốn của ngân hàng,đây chính là động lực, là cơ sở giúp cho việc tăng hiệu quả hoạt động sản xuất kinhdoanh của các doanh nghiệp trong nền kinh tế, qua đó tăng hiệu quả nền kinh tế

1.2.3 Ngân hàng thương mại là tổ chức thực hiện phân bổ vốn giữa các vùng qua đó tạo điều kiện cho việc phát triển đồng đều giữa các vùng khác nhau trong cùng một quốc gia.

Trong quá trình phát triển kinh tế của một nước và đặc biệt là các nước đangphát triển, thì hiện tượng thừa và thiếu vốn giữa các vùng diễn ra thường xuyên.Cho nên một vấn đề cần giải quyết được đặt ra là làm sao thực hiện được việc tậptrung vốn từ vùng có nhu cầu nhưng không có nguồn vốn sẽ có đủ nguồn vốn đểphát triển kinh tế Chính ngân hàng thực hiện hoạt động này thông qua hoạt độngđiều chuyển vốn của ngân hàng thương mại trung ương

Trang 8

1.2.4 Ngân hàng thương mại thông qua hoạt động của mình góp phần quan trọng vào việc chống lạm phát, ổn định sức mua của đồng tiền, ổn định tình hình kinh tế.

Trong hoạt động của mình, ngân hàng có thể giảm bớt lượng tiền mặt tronglưu thông bằng cách tăng lãi suất huy động để thu hút tiền mặt vào đồng thời tănglãi suất ở đầu ra để hạn chế lượng tiền mặt ra trong thời kỳ kinh tế có lạm phát cao.Hoặc các ngân hàng có thể hành động ngược lại khi nền kinh tế có hiện tượng giảmsút Qua việc thay đổi trong chính sách huy động và cho vay như trên, ngân hànggóp phần làm ổn định sức mua của đồng tiền, ngăn chặn được sự tăng giá đột ngột,kiềm chế làm phát làm ổn định nền kinh tế

1.2.5 Ngân hàng thương mại là cầu nối giữa kinh tế trong nước và ngoài nước, tạo điều kiện cho nền kinh tế trong nước hòa nhập với nền kinh tế trong khu vực và nền kinh tế trên thế giới.

Một ngân hàng thương mại có phạm vi hoạt động và quan hệ rộng rãi với rấtnhiều tổ chức kinh tế Nó có khả năng huy động được vốn từ các cá nhân, tổ chứcngoài nước hay tổ chức tài chính tín dụng quốc tế, qua đó đảm bảo được vốn chonền kinh tế trong nước, tạo điều kiện cho các tổ chức kinh tế trong nước có thể mởrộng hoạt động của họ ra nước ngoài một cách có hiệu quả hơn, thông qua hoạtđộng thanh toán quốc tế, tư vấn tài trợ xuất nhập khẩu Ngân hàng có thể làm đại lýcho các tổ chức tài chính, tín dụng nước ngoài qua đó giúp các tổ chức kinh tếtrong nước có thể vau vốn các tổ chức này để nhập công nghệ cao, nang cao chấtlượng sản phẩm đủ sức cạnh trạnh với thị trường quốc tế

Trang 9

1.3 Tổng quan về Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Láng Hạ:

1.3.1 Hình thành và phát triển:

Năm 1996, hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam đã có những bướcphát triển mới, cùng với các Ngân hàng Thương mại Quốc doanh khác, hệ thốngNgân hàng Nông nghiệp đã góp phần không nhỏ đáp ứng yêu cầu cung cấp vốn chocác thành phần kinh tế trên mọi miền đất nước

Trước yêu cầu của nền kinh tế đất nước sau 10 năm đổi mới, các tổ chức tíndụng cần phải đa năng hơn trong hoạt động kinh doanh nhằm tạo lợi thế cạnh tranh.Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam đã có định hướng chiếnlược có ý nghĩa quan trọng Ngoài việc củng cố giữ vững thị trường nông thôn,ngân hàng còn từng bước chiếm lĩnh thị phần tại thị trường thành thị, phát triểnkinh doanh đa năng

Vì vậy, ngày 1/8/1996 tại Quyết định số 334/QĐ – NHNo – 02 của Tổnggiám đốc Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam, Chi nhánhNgân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Láng Hạ được thành lập Ngày17/3/1997, Chi nhánh Láng Hạ chính thức hoạt động Nguồn vốn ban đầu chỉ cóhơn 10 tỷ đồng, được bàn giao từ Ngân hàng phục vụ người nghèo nay là Ngânhàng chính sách xã hội Việt Nam

Trải qua hơn 10 năm xây dựng và phát triển, Chi nhánh Ngân hàng Nôngnghiệp và phát triển Nông thôn Láng Hạ (hay còn được gọi là Chi nhánh Láng Hạ)

đã từng bước trưởng thành, góp phần khẳng định vị thế của hệ thống Ngân hàngNông nghiệp trên địa bàn Thủ đô Chi nhánh đã đạt được nhiều thành tích đángkhích lệ Nguồn vốn ban đầu của Chi nhánh chỉ có hơn 10 tỷ đồng nhưng đến cuốinăm 1997, Chi nhánh đã huy động được 202 tỷ đồng và đến nay là 7275 tỷ đồng.Mạng lưới giao dịch của Chi nhánh ngày càng được mở rộng và trải khắp trên địa

Trang 10

bàn Hà Nội Tính đến nay, Chi nhánh đã có 2 Chi nhánh cấp II và 9 Phòng giaodịch trực thuộc, cung cấp các sản phẩm dịch vụ Ngân hàng hiện đại, nhanh chóng,nhằm đáp ứng yêu cầu của mọi đối tượng khách hàng Chi nhánh đã từng bướcnâng cao và giữ vững uy tín trên thị trường tài chính nội địa và quốc tế.

1.3.2 Cơ cấu tổ chức:

Hiện nay, Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Láng

Hạ có các phòng ban với các chức năng và nhiệm vụ như sau:

- Phòng tổ chức cán bộ và đào tạo: Thực hiện tham mưu cho Giám đốc

việc tổ chức, sắp xếp bố trí nhân sự Phòng lập các kế hoạch và tổ chức tuyển dụngnhân sự theo yêu cầu hoạt động Thực hiện chế độ tiền lương, chế độ bảo hiểm củacán bộ nhân viên, quản lý lao động, ngày công lao động

- Phòng kiểm tra kiểm toán nội bộ: Tiến hành kiểm tra việc thực hiện các

quy chế, chế độ tại Ngân hàng Nông nghiệp Láng Hạ Thực hiện chức năng kiểmtra, kiểm toán nội bộ theo quy chế, đôn đốc việc tuân thủ pháp luật và đề xuất cácbiện pháp phòng ngừa, ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật trong Ngân hàng

- Phòng kế toán ngân quỹ: Tổ chức, hướng dẫn thực hiện và kiểm tra, đối

chiếu công tác hạch toán kế toán và chế độ báo cáo kế toán của các phòng và cácđơn vị trực thuộc Thực hiện kế toán chi tiêu nội bộ, nộp thuế và trích lập các quỹ,quản lý và sử dụng các quỹ Lập và phân tích các loại báo cáo kế toán Đồng thờithực hiện các nhiệm vụ tiền tệ, kho quỹ của chi nhánh như quản lý quỹ nghiệp vụcủa chi nhánh, thu chi tiền mặt, quản lý vàng bạc, kim loại, đá quý, quản lý chứngchỉ có giá, hồ sơ thế chấp, cầm cố, thực hiện xuất nhập tiền mặt để đảm bảo thanhkhoản tiền mặt cho chi nhánh, thực hiện các dịch vụ tiền tệ, kho quỹ cho kháchhàng

Trang 11

- Phòng hành chính quản trị: Thực hiện các công tác hành chính Tham

mưu cho ban lãnh đạo và hướng dẫn cán bộ thực hiện các chế độ, chính sách củapháp luật Quản lý và kiểm tra việc thực hiện các nội quy của chi nhánh

- Phòng tin học: Quản lý mạng, quản trị và kiểm soát hệ thống phân quyền

truy cập theo quy định của Giám đốc, quản lý máy móc, thiết bị tin học đảm bảo antoàn, thông suốt mọi hoạt động của chi nhánh

- Phòng tín dụng: Thực hiện thiết lập, duy trì và mở rộng các mối quan hệ

với khách hàng Phân tích khách hàng cho vay, đánh giá tài sản bảo đảm nợ vay.Quyết định hạn mức cho vay, bảo lãnh, tài trợ thương mại Thực hiện cho vay, thu

nợ, xử lý gia hạn nợ, đôn đốc khách hàng trả nợ đúng hạn, chuyển nợ quá hạn, thựchiện các biện pháp thu nợ Lập các báo cáo phục vụ quản lý nội bộ và các cơ quan

có thẩm quyền

- Phòng Kế hoạch nguồn vốn: Tham mưu, giúp lãnh đạo chỉ đạo công tác

huy động vốn tại chi nhánh Tổ chức quản lý hoạt động huy động vốn, cân đối vốn.Nghiên cứu, phát triển lựa chọn, ứng dụng sản phẩm mới về huy động vốn Thuthập thông tin, báo cáo đề xuất phản hồi về biện pháp huy động vốn

- Phòng thẩm định: Thẩm định các dự án cho vay, bảo lãnh Thẩm định đề

xuất về hạn mức tín dụng, giới hạn cho vay, đánh giá tài sản đảm bảo nợ vay Giámsát, đánh giá, xếp hạng chất lượng khách hàng, xếp loại rủi ro tín dụng

- Phòng thanh toán quốc tê: Trên cơ sở các hạn mức, khoản vay, bảo lãnh

L/C đã được phê duyệt, thực hiện các tác nghiệp trong tài trợ thương mại phục vụcác giao dịch thanh toán xuất nhập khẩu cho khách hàng

- Phòng nghiệp vụ thẻ: Chịu trách nhiệm xử lý các giao dịch về dịch vụ thẻ

cho khách hàng như bán thẻ tín dụng, thẻ ATM …

Trang 12

- Phòng Marketting: Thực hiện nghiên cứu thị trường và tiếp cận các đối

tượng khách hàng Lập và xúc tiến việc thực hiện các hoạt động quảng cáo, tiếp thị,khuyến mãi, tài trợ …

- 2 chi nhánh cấp 2 trực thuộc và 9 phòng giao dịch: Mở tài khoản tiền

gửi, tiền vay, các giao dịch nhận tiền gửi và rút tiền bằng nội tệ và ngoại tệ chokhách hàng Cho vay, phát hành bảo lãnh, thu nợ theo quy định Xử lý gia hạn nợ,đôn đốc khách hàng trả nợ đúng hạn, chuyển nợ quá hạn và thực hiện các biện phápthu nợ quá hạn Thực hiện các giao dịch đổi và mua bán ngoại tệ giao ngay đối vớikhách hàng, các giao dịch thanh toán, chuyển tiền, bán thẻ ATM, thẻ tín dụng

-HÌNH 1: SƠ ĐỒ MÔ -HÌNH TỔ CHỨC CHI NHÁNH NGÂN HÀNG

LÁNG HẠ

Trang 13

GIÁM ĐỐC

• Phòng kế toán ngân quỹ

• Phòng hành chính quản trị

• Phòng tin học

• Phòng kế hoạch nguồn vốn

• Phòng tín dụng

• Phòng thẩm định

• Phòng thanh toán quốc tế

• Phòng nghiệp vụ thẻ

• Phòng Marketting

Chi nhánh

Phòng giao dịch Trung Kính

Phòng giao dịch Hàng Mã

Phòng giao dịch Đào Tấn

Phòng giao dịch Khuất Duy Tiến

Phòng giao dịch Dịch Vọng Hậu

Phòng giao dịch

Lò Đúc

Phòng giao dịch Lê Thanh Nghị

Trang 14

1.3.3 Đặc điểm hoạt động:

Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Láng Hạ đượcđánh giá là một trong những Ngân hàng Thương mại lớn trên địa bàn Hà Nội Chinhánh thực hiện đầy đủ các nghiệp vụ của một ngân hàng hiện đại

Các nghiệp vụ của Chi nhánh Láng Hạ gồm:

 Cho vay ngắn, trung và dài hạn tất cả các thành phần kinh tế

 Cho vay vốn, đồng tài trợ

 Cho vay cầm cố đối với các cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, doanhnghiệp tư nhân, sản xuất kinh doanh dịch vụ trên các lĩnh vực

 Cho vay tiêu dùng bằng đồng Việt Nam phục vụ nhu cầu đời sống đốivới cán bộ, công nhân viên và các đối tượng khác

 Cho vay theo dự án, tài trợ, nhận làm dịch vụ ủy thác – đầu tư các dự ántrong nước và quốc tế

- Dịch vụ thanh toán trong nước:

 Nhận tiền gửi thanh toán bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ (USD & EUR)cho các cá nhân và tổ chức kinh tế

 Chuyển tiền điện tử, thanh toán trong nước

 Thu, chi hộ

 Chi trả lương qua tài khoản

- Dịch vụ kinh doanh đối ngoại:

Trang 15

 Thanh toán xuất nhập khẩu theo các hình thức: Thư tín dụng (L/C), nhờthu (D/A, DP, CAD), chuyển tiền (TTR).

 Mua bán ngoại tệ, thanh toán phi thương mại

 Chi trả kiều hối và Western Union, chi trả cho người lao động xuất khẩu

 Thanh toán, chuyển tiền biên giới

 Thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh trong nước và quốc tế

 Thu đổi ngoại tệ

 Các dịch vụ Ngân hàng hiện đại khác

1.4 Các nguồn vốn của ngân hàng:

Cũng giống như mọi hoạt động kinh tế khác, ngân hàng muốn hoạt độngđược trước hết phải có vốn Nhưng mặt hàng kinh doanh của ngân hàng là đặc biệtnên nhu cầu về vốn của ngân hàng là rất lớn Các nguồn vốn của ngân hàng baogồm:

Trang 16

Vốn điều lệ có thể do ngân sách Nhà nước cấp đối với các ngân hàng thươngmại thuộc sở hữu nhà nước, hoặc do các thành viên đóng góp dưới hình thức mua

cổ phiếu đối với ngân hàng thương mại cổ phần Ngoài ra, vốn điều lệ có thể do cánhân tự bỏ vốn ra trong trường hợp ngân hàng tư nhân

Loại vốn này nói lên quy mô hoạt động và khả năng cạnh tranh ban đầu củangân hàng

Vốn tích lũy:

Vốn tích lũy được hình thành trong quá trình hoạt động của ngân hàng thôngqua trích nộp các quỹ Cứ mỗi năm, các ngân hàng căn cứ vào kết quả hoạt độngcủa mình mà trích một phần lợi nhuận của mình để bổ sung vào vốn tự có của ngânhàng

1.4.2 Nguồn vốn dự trữ:

Theo quy định chung, các ngân hàng thương mại đều phải mở tài khoản tạiNgân hàng trung ương và nộp vào đó các khoản dự trữ bao gồm:

- Dự trữ tối thiểu theo pháp định

- Dự trữ đảm bảo hoạt động của ngân hàng

- Các khoản dự trữ đặc biệt được pháp luật quy định

1.4.3 Nguồn vốn vay:

- Nguồn vốn vay Ngân hàng Nhà nước: Ngân hàng thực hiện vay Ngânhàng Nhà nước thông qua hình thức chiết khấu các giấy tờ có giá như: tín phiếu,trái phiếu Kho bạc Nhà nước … Nguồn vốn này hình thành chủ yếu là để đảm bảokhả năng thanh toán của ngân hàng

- Nguồn vốn vay các tổ chức tín dụng quốc tế: Loại vốn vay này thườngchiếm tỷ trọng nhỏ Bởi vì, ngân hàng muốn có được nguồn vốn này thường phảiđược phép của Ngân hàng Nhà nước và thường là vay theo hiệp định

Trang 17

- Nguồn vốn vay các ngân hàng, các tổ chức tín dụng khác trong nước: Vìcác ngân hàng thương mại hoạt động trên các địa bàn khác nhau nên luôn xuất hiệntình trạng ở ngân hàng này thừa vốn huy động do huy động được nhiều vốn mà sửdụng lại không hết, trong khi đó ở ngân hàng khác lại thiếu vốn

Có tình trạng này là vì: Ngân hàng thừa vốn có thể do sự biến động lớn ở thịtrường đầu ra mà không mở rộng được hoạt động trong khi vẫn phải duy trì việchuy động vốn để giữ khách hàng Còn ngân hàng thiếu vốn là do thị trường đầu ra

mở rộng trong khi thị trường đầu vào lại không thể mở rộng được nữa, vì thế nênthiếu vốn

Tiền vay có thể có thời hạn từ một ngày đến vài tháng Các khoản vay mượnnày là nguồn vốn quan trọng do khi hoạt động kinh doanh, ngân hàng dễ phát sinhnhững khó khăn trong cân đối nguồn vốn và sử dụng vốn Tuy nhiên, chi phí vốncho tiền vay thường xuyên cao hơn so với tiền gửi khác

1.4.4 Nguồn vốn nhận ủy thác đầu tư:

Vốn nhận ủy thác đầu tư là nguồn vốn ủy thác đầu tư của Nhà nước của các

tổ chức tài chính trong nước và quốc tế ủy thác cho các ngân hàng thương mại theocác chương trình, dự án có mục tiêu riêng

Khi thực hiện các dự án này, ngân hàng được hưởng một tỷ lệ trên lãi thựcthu và trả lãi theo lãi suất ghi trong hiệp định

1.4.5 Nguồn vốn huy động:

I Đây là nguồn vốn chủ yếu và quan trọng nhất để ngân hàng có thể hoạt động

để cho vay Nguồn vốn này là số tiền ngân hàng nhận được dưới nhiều hình thứckhác nhau như: Tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm …nhằm mục đích hưởng lãi và các tiện ích mà ngân hàng có thể cung cấp cho kháchhàng thông qua các dịch vụ ngân hàng

1.4.5.1 Tiền gửi không kỳ hạn:

Trang 18

Tiền gửi không kỳ hạn là loại tiền gửi khách hàng gửi vào ngân hàng để giaodịch thanh toán trong quá trình mua bán hàng hóa dịch vụ Tiền gửi này không cóthỏa thuận về thời gian và khách hàng có thể sử dụng tiền vào bất kỳ lúc nào khi họ

có nhu cầu

Đối với khách hàng, đây là khoản ký thác để ngân hàng quản lý và thực hiệncác nghiệp vụ theo yêu cầu của khách hàng Số tiền gửi có thể được lấy ra hoặcchuyển nhượng cho bất kỳ ai, vào bất kỳ lúc nào dưới bất kỳ hình thức nào (dướidạng tiền mặt, chuyển khoản hay sử dụng các công cụ thanh toán của ngân hàng)

Đối với ngân hàng, đây là nguồn vốn có chi phí thấp nên các ngân hàngkhông ngừng đưa ra các sản phẩm dịch vụ ngày càng hoàn thiện hơn, đa dạng hơn

và đem lại cho khách hàng nhiều tiện ích hơn để tăng trưởng nguồn vốn này Tuynhiên đây lại là khoản nợ mà ngân hàng phải luôn chuẩn bị để chi trả cho kháchhàng vào bất cứ lúc nào

1.4.5.2 Tiền gửi có kỳ hạn:

Đây là loại tiền gửi có xác định cụ thể thời gian hoàn trả Khách hàng gửitiền có kỳ hạn nhằm mục đích hưởng lãi hoặc chuẩn bị cho chi tiêu trong tương lai

Nguyên tắc của loại tiền gửi này là không được rút ra trước hạn, nhưng thực

tế để cạnh tranh với nhau, các ngân hàng thường chấp nhận việc khách hàng rút ratrước hạn nhưng có chính sách lãi suất khác như cho hưởng lãi suất kỳ hạn ngắnhơn hay lãi suất tiền gửi không kỳ hạn

Hiện nay, để thu hút tối đa loại vốn này, các ngân hàng thường đưa ra nhiềuloại tiền gửi có kỳ hạn khác nhau với lãi suất hấp dẫn, linh hoạt

1.4.5.3 Tiền gửi tiết kiệm:

Trang 19

Tiền gửi tiết kiệm thường là tiền gửi của dân cư do chưa có nhu cầu sử dụngngay nên gửi vào ngân hàng nhằm hưởng lãi hoặc tiết kiệm cho chi tiêu trongtương lai hoặc để an toàn …

Tiền gửi tiết kiệm có rất nhiều loại như tiết kiệm không kỳ hạn, tiết kiệm có

kỳ hạn … Loại tiền gửi này luôn đa dạng và phù hợp với thị trường để đáp ứngđược mọi nhu cầu gửi tiền của dân cư

1.4.5.4 Phát hành giấy tờ có giá:

Ngân hàng phát hành kỳ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi với đặc điểm có

kỳ hạn và khoản lãi được hưởng ghi trên bề mặt Huy động vốn kiểu này nhằm mụcđích sử dụng vốn cụ thể

Đặc điểm của loại vốn này là có tính ổn định cao, quyền đòi tiền xếp sau cácloại tiền gửi Ở nước ta, một số loại giấy tờ có giá có thể được mua bán trên thịtrường trong khi với các nước mà thị trường tài chính phát triển thì hoạt động muabán kiểu này diễn ra rất phổ biến

1.5 Vai trò của huy động vốn trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng:

Nguồn vốn có vai trò hết sức quan trọng trong hoạt động kinh doanh củangân hàng Nó quyết định đến quy mô kinh doanh, khả năng sinh lời và các rủi rotiềm ẩn đối với ngân hàng

1.5.1 Huy động vốn tác động đến khả năng sinh lời:

Nguồn vốn ảnh hưởng rất nhiều đến khả năng sinh lời của ngân hàng thôngqua danh mục tài sản mà nó tài trợ cả về quy mô và cơ cấu Ngân hàng sử dụngnguồn vốn huy động được để cho vay, đầu tư vào chứng khoán, mua sắm tài sản cốđịnh, gửi tiền tại ngân hàng khác và thực hiện dự trữ theo quy định để đảm bảo khảnăng thanh toán

Quy mô, cơ cấu các nhóm tài sản được xác định căn cứ một phần vào quy

mô, cơ cấu nguồn vốn huy động được Một ngân hàng không thể cho vay các dự án

Trang 20

lớn trong khi nguồn vốn có được lại hạn hẹp và cũng không thể cho vay quá nhiềucác khoản vay dài hạn hứa hẹn lợi nhuận cao trong khi nguồn vốn của nó lại làngắn hạn.

Mặt khác, tính ổn định về thời hạn và chi phí của nguồn vốn cũng ảnh hưởngđến số tiền phải dự trữ, là cơ sở để tính toán trong đầu tư Dựa vào đó, ngân hàngcân nhắc xem nên cho vay bao nhiêu, thời hạn cho vay như thế nào, lãi suất chovay bao nhiêu để phù hợp với nguồn vốn đã huy động được

Vậy, nguồn vốn có ảnh hưởng lớn trong việc quyết định danh mục tài sảnđầu tư, nên nó có ảnh hưởng đến doanh lợi của ngân hàng Vì thế, công tác huyđộng vốn có vai trò hết sức quan trọng đối với thu nhập của ngân hàng

Ta có thể xem xét điều này rõ hơn qua công thức xác định lợi nhuận củangân hàng như sau:

Lãi ròng = (Tổng thu nhập từ lãi – Tổng chi phí trả lãi – Dự phòng rủi

ro tín dụng) + (Thu nhập khác – Chi phí khác) – Các khoản thuế.

Xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến lãi ròng của ngân hàng, ta thấy:

Chi phí trả lãi bị quyết định bởi quy mô và cơ cấu nguồn vốn Tiền lãi thuđược lại bị quyết định bởi quy mô và thành phần tài sản mà quy mô và thành phầntài sản cũng bị chi phối bởi quy mô và cơ cấu nguồn vốn

Như vậy, chi phí trả lãi và thu nhập của ngân hàng chịu ảnh hưởng củanguồn vốn có được Do đó, nguồn vốn có tác động đến lãi ròng của ngân hàng

Vì vậy, để tăng thu nhập từ lãi, ngân hàng thường tìm các nguồn vốn có chiphí thấp, tăng quy mô nguồn vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Ngoài ra, đểtăng thu nhập ngân hàng còn có thể tăng bằng cách tăng thu nhập phi lãi suất khicung cấp các dịch vụ: Dịch vụ thanh toán quốc tế và nội địa, Nghiệp vụ bảo lãnh,Chuyển đổi ngoại tệ, Quản lý hộ tài sản … Các dịch vụ này đem lại các khoản thuphí dịch vụ ngân hàng Đây là lợi thế kèm theo của hoạt động huy động vốn Như

Trang 21

thế, khách hàng vừa được sử dụng các dịch vụ của ngân hàng mà vừa cung cấp chongân hàng quyền sử dụng tiền của họ.

Để có được nguồn vốn phục vụ kinh doanh, ngân hàng phải chi phí nhiềukhoản Các khoản đó gồm: Chi phí tổ chức mạng lưới huy động vốn, chi phí quảngcáo để quảng bá hình ảnh của ngân hàng đến khách hàng, các chi phí về kiểm ngân,quản lý tiền, kho lưu trữ chứng từ, giấy tờ in, hệ thống máy tính … Các khoản chinày phụ thuộc nhiều vào quy mô kinh doanh của ngân hàng Nhưng xét cho cùngquy mô kinh doanh lớn hay nhỏ lại vẫn phụ thuộc vào quy mô nguồn vốn mà ngânhàng có được

1.5.2 Huy động vốn ảnh hưởng đến rủi ro trong hoạt động của ngân hàng:

Sự an toàn trong hoạt động của ngân hàng phụ thuộc rất lớn vào quy mô vàkết cấu của nguồn vốn mà ngân hàng huy động được Nếu không có sự phù hợp,cân đối giữa cơ cấu sử dụng vốn với nguồn vốn có thể dẫn đến các rủi ro cho ngânhàng

1.5.2.1 Rủi ro về lãi suất:

Việc thay đổi về cơ cấu nguồn vốn và lãi suất huy động đều có thể làm giatăng hoặc làm giảm lợi nhuận của ngân hàng Trong nhiều trường hợp sự thay đổinày lại đem lại cho ngân hàng một khoản thu nhập lớn hơn tuy nhiên có không íttrường hợp lại khiến ngân hàng bị rủi ro về lãi suất Rơi vào trường hợp sau, thunhập lãi ròng của ngân hàng bị thu hẹp có khi trở thành âm nếu chi phí trả lãi tăngnhanh hơn thu nhập từ lãi Do đó, để quản lý rủi ro lãi suất phải gắn chặt với quản

lý nguồn vốn và quản lý sử dụng vốn

Hiện nay, nguồn vốn của ngân hàng ngày càng trở nên nhạy cảm hơn với lãisuất Nguyên nhân là so sự biến động thường xuyên của lãi suất và sự phát triểncủa các công cụ nợ trên thị trường tiền tệ Để tránh rủi ro lãi suất, các nhà đầu tư,những người gửi tiền thường chọn có xu hướng sử dụng những tài sản tài chính

Trang 22

ngắn hạn Do đó để đối phó với tình trạng này, ngân hàng phải có lãi suất hấp dẫnhơn nhằm khuyến khích gửi tiền có thời hạn dài hơn hay phải thường xuyên xácđịnh lại lãi suất trả cho nguồn vốn tùy theo lãi suất trên thị trường.

Mặt khác, trong bối cảnh hiện nay, cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng ngàycàng trở nên khốc liệt, dễ dẫn ngân hàng rơi vào nhiều rủi ro mà đặc biệt là rủi ro

về lãi suất Khi ngày càng có nhiều đối thủ cạnh tranh, các ngân hàng ngoài việctăng cường và hiện đại hóa hệ thống dịch vụ ngân hàng thì cạnh tranh về lãi suất đểgiữ thị phần cũng là một cách Nhưng đây là một cách cạnh tranh có độ rủi ro cao,yêu cầu phải tính toán và cân đối phù hợp giữ chi phí huy động vốn và lợi nhuậnthu về nhờ sử dụng nguồn vốn đã huy động được đó

1.5.2.2 Rủi ro về tín dụng:

Những thay đổi về quy mô và cơ cấu nguồn vốn cũng như chi phí để huyđộng được nguồn vốn đo đều có thể ảnh hưởng đến công tác tín dụng Nếu ngânhàng có quy mô nguồn vốn không đủ lớn để đáp ứng dự án đầu tư lớn lợi nhuậncao thì một là ngân hàng buộc phải từ chối dự án hấp dẫn này Điều này sẽ làmgiảm uy tín của ngân hàng nên ít khi ngân hàng chọn giải pháp này Lựa chọn thứhai thường hay được sử dụng hơn là đi vay Như vậy, sẽ gia tăng chi phí huy độngvốn Mà các dự án có độ hấp dẫn cao thường lại có độ rủi ro lớn Nếu ngân hàngnhận định không phù hợp với thực tế khả năng của ngân hàng cũng như về phíakhách hàng thì ngân hàng dễ vấp phải rủi ro về tín dụng do chất lượng tài sản bịgiảm sút

Ngoài ra cơ cấu nguồn vốn huy động được cũng là điều đáng bàn Nếu ngânhàng cho vay dài hạn nhiều mà phần lớn nguồn vốn huy động được lại là ngắn hạnhay không có kỳ hạn Trong trường hợp này rủi ro sẽ cao vì nếu khách hàng đến rúttiền mà kỳ hạn thu lãi tiền vay chưa đến Hoặc nguồn vốn huy động được chủ yếu

là nội tệ nhưng nhu cầu vay vốn ngoại tệ cao hơn nguồn vốn ngoại tệ huy động

Trang 23

được Khi đó ngân hàng lại buộc phải đi vay Đối với chi nhánh Láng Hạ hiệntượng này là không hiếm Đã có nhiều lúc nhu cầu ngoại tệ của khách hàng lớntrong khi khả năng cung ứng của chi nhánh có hạn do lượng vốn ngoại tệ huy độngđược không nhiều, chi nhánh buộc vay vốn từ Ngân hàng Nông nghiệp và pháttriển Nông thôn Việt Nam Mà chi phí vốn vay thường cao hơn chi phí vốn tiềngửi.

1.5.2.3 Rủi ro về thanh khoản:

Rủi ro về khả năng thanh toán của ngân hàng luôn gắn chặt với nguồn vốn.Những người gửi tiền luôn đòi hỏi những lợi ích lớn hơn về lãi suất và dịch vụngân hàng mà đôi khi họ còn đòi hỏi cả hai Nếu ngân hàng không đáp ứng đượcnhu cầu của họ, họ có thể rút tiền hoặc chuyển tiền đến gửi tại các ngân hàng khác.Đây là một sức ép rất lớn đối với ngân hàng

Ngày nay, cạnh tranh giữa các ngân hàng ngày càng gay gắt Một mặt nó sẽtạo nhiều cơ hội lựa chọn cho khách hàng gửi tiền nhưng mặt khác nó buộc ngânhàng phải có biện pháp huy động vốn hợp lý, linh hoạt cũng như quản lý chặt chẽnguồn vốn đã huy động được này Nguồn vốn huy động ngắn hạn rất nhạy cảm vớilãi suất mà khả năng các dòng tiền ra lại lớn do đó rủi ro thanh toán lại càng lớn Vìvậy để giảm rủi ro này, các ngân hàng thường cạnh tranh nhau để huy động đượccác nguồn vốn có kỳ hạn dài và ổn định hơn

1.5.3 Huy động vốn ảnh hưởng đến hoạt động của ngân hàng:

Quy mô nguồn vốn huy động được của ngân hàng lớn sẽ cho phép ngân hàng

mở rộng hoạt động tín dụng

Mặt khác, nước ta là một nước nhập siêu, do đó nếu nắm giữ được ngoại tệmạnh thì hoạt động thanh toán quốc tế sẽ rất hiệu quả và sẽ giúp tiếp thị hiệu quảkhách hàng tín dụng

Trang 24

Ngoài ra, với nguồn vốn lớn mạnh thì khả năng đảm bảo thanh toán của ngânhàng sẽ cao hơn nên uy tín sẽ lớn hơn Vì vậy, khả năng cạnh tranh của ngân hàngtrên thị trường tài chính tiền tệ sẽ cao hơn.

Cơ cấu huy động vốn phong phú sẽ góp phần đa dạng hóa hoạt động cho vayvốn Nếu vốn huy động được của ngân hàng chỉ toàn là vốn ngắn hạn thì ngân hàngtất phải nghĩ đến việc hạn chế cho vay dài hạn mà tăng cho vay ngắn hạn để có sựcân đối trong huy động và sử dụng vốn

Hơn nữa, cơ cấu huy động vốn đa dạng sẽ góp phần nâng cao khả năng thuhút nguồn vốn chảy vào ngân hàng Điều này sẽ giúp tăng quy mô nguồn vốn.Đồng thời nó cũng giúp ngân hàng kinh doanh thuận lợi hơn, giúp nâng cao lợinhuận của ngân hàng Như vậy, độ an toàn trong kinh doanh của ngân hàng cũng sẽđược nâng cao

1.6 Những nhân tố ảnh hưởng đến quy mô nguồn vốn huy động.

Vốn huy động của ngân hàng chủ yếu được hình thành thông qua quá trìnhtập trung một bộ phận tiền tệ của dân cư, của các đơn vị kinh tế Do vậy hoạt độnghuy động vốn của một ngân hàng thương mại chịu tác động của rất nhiều yếu tố, từcác yếu tố mang tính chất vĩ mô đến các yếu tố ở tầm vi mô Trong đó các yếu tốchính yếu được phân tích như sau:

1.6.1 Yếu tố lãi xuất huy động:

Không phải ngân hàng cứ đưa ra được mức lãi xuất cao là có thể thu hútđược vốn nhàn rỗi của dân cư mà vấn đề là ở chỗ với mức lãi xuất cụ thể do ngânhàng đưa ra sẽ đem lại cho người gửi tiền mức lợi tức thực tế là bao nhiêu, điều đó

có nghĩa là mức lãi xuất mà ngân hàng đưa ra phải đảm bảo luôn lớn hơn tỉ lệ lạmphát

Thông thường quy mô của tiền gửi ngân hàng biến động tỷ lệ thuận với lãixuất huy động Tuy nhiên trong những trường hợp đặc biệt thì quy luật này bị phá

Trang 25

vỡ Chẳng hạn khi lãi xuất huy động giảm nhưng người gửi vẫn thu được mộtkhoản lợi tức sau khi đã trừ đi tỷ lệ trượt giá thì vốn lưu động ở ngân hàng vẫn cóthể tăng lên Như vậy, có thể nói lãi suất huy động là yếu tố ảnh hưởng lớn đến quy

mô nguồn vốn thu hút vào ngân hàng Tuy nhiên, lãi suất vấn ảnh hưởng lớn nhấtđến tiền gửi tiết kiệm Chính vì lẽ đó, khi đưa ra mức lãi suất huy động cụ thể, ngânhàng cần phải căn cứ vào tình hình nền kinh tế, vào chính sách tín dụng phươnghướng phát triển kinh tế của Nhà nước

1.6.2 Tính chất ổn định của nền kinh tế xã hội :

Một xã hội, một nền kinh tế được đánh giá là ổn định khi nó không có dấuhiệu xảy ra của làm phát, của khủng hoảng hay chiến tranh Nếu nền kinh tế xã hộiđược ổn định thì đời sống nhân dân được nâng cao Việc sản xuất kinh doanh củacác thành phần kinh tế được phát triển thì vốn ngân hàng sẽ lớn Còn ngược lạitrong điều kiện nền kinh tế bất ổn định giá cả và do đó sức mua của đồng tiền thauđổi thường xuyên, dân cư thường có xu hướng giữ tiền mặt hoặc quy đổi ra cácđồng tiền khác có tính ổn định cao và cất giữ trong gia đình thay vì đem số tiền đóđến gửi tại các Ngân hàng, các quỹ tiết kiệm Đặc biệt là trong các nước mà hệthống Ngân hàng thương mại chịu sự kiểm soát chặt chẽ của Ngân hàng trung ươngtrong vấn đề lãi suất thì hiện tượng trên rất phổ biến do sự thay đổi vủa lãi suất huyđộng mà Ngân hàng đưa ra không thay đổi kịp với sự biến động của giá cả trên thịtrường

1.6.3 Yếu tố tiết kiệm trong nền kinh tế:

Vốn huy động của một Ngân hàng thương mại chủ yếu được hình thành từnguồn huy động trong dân cư Đây là lượng tiền tạm thời nhàn rỗi có được chủ yếu

là do tiết kiệm, chính vì vậy mà công tác huy động vốn của một ngân hàng chịu ảnhhưởng rất lớn của yếu tố tiết kiệm Nếu có tiết kiệm sẽ làm tăng khối lượng tiềnnhàn rỗi trong xã hội, qua đó có thể làm tăng quy mô và chất lượng công tác huy

Trang 26

động vốn của ngân hàng Tuy nhiên, bản thân yếu tố tiết kiệm chịu sự tác động củacác yếu tố khác như :

- Tâm lý người tiêu dùng trong dân cư : Yếu tố này ảnh hưởng rất lớn đếnyếu tố tích kiệmm, bởi vì tâm lý tiêu dùng của dân rất khác nhau giữa các vùng, cácđịa phương và các quốc gia Có thể với cùng một mức thu nhập, cùng một giá sinhhoạt như nhay nhưng ở nơi này lượng tiền bỏ ra vào tiết kiệm rất lớn nhưng ở nơikhác lại rất nhỏ do tâm lý thích tiêu dùng của dân cư ở đây Chính vì lẽ đó thu nhậpcao chưa hẳn tiết kiệm đã cao

- Thu nhập của dân cư : Dân cư có thu nhập càng cao thì khối lượng tiềndành cho tiết kiệm có thể cũng tăng nhiều, bởi vì với mức thu nhập lớn thì khảnăng thoả mãn các nhu cầu thiết yếu sẽ cao hơn và do đó sẽ có nhiều khoản tiếtkiệm hơn

1.6.4 Môi trường kinh doanh ngành ngân hàng :

Hoạt động kinh doanh ngân hàng ngày càng có sự tham gia của nhiều loạihình ngân hàng mới và các tổ chức tài chính phi ngân hàng Cạnh tranh có xuhướng gia tăng mạnh, làm giảm đi sự khác biệt giữa các ngân hàng thương mại vớicác tổ chức tài chính phi ngân hàng Khách hàng có tiền nhàn rỗi có thể đầu tư trựctiếp mua chứng khoán của công ty hoặc các giấy tờ có giá như trái phiếu của chínhphủ Xu hướng cạnh tranh trong ngành ngân hàng ngày càng gia tăng do các yếu

tố : các thay đổi chính sách về tài chính – tiền tệ, đổi mới tài chính doanh nghiệpkinh doanh tiền tệ, sự phát triển của thị trường chứng khoán

Trong môi trường ngành ngân hàng, cạnh tranh về tiền gửi diễn ra dướinhiều hình thức Nhưng vì cạnh tranh, lãi suất tiền gửi tăng lên trong khi giá dịch

vụ liên quan đến tiền gửi giảm xuống Điều này sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến kết quảkinh doanh của ngân hàng

1.6.5 Chiến lược khách hàng trong huy động vốn :

Trang 27

Với sự phát triển không ngừng và ngày càng lớn mạnh của ngành ngân hàng,khách hàng có thêm nhiều cơ hội lựa chọn ngân hàng, mà theo họ là thuân lợi hơnchứ không chỉ là nơi cất trữ tiền tệ và kiếm lời bởi lãi suất Vì vậy, ngân hàng cần

có chiến lược khách hàng đúng đắn trong hoạt động nói chung và trong huy độngvốn nói riêng

Đầu tiên, ngân hàng phải hiều được động cơ, thói quen và mong muốn củangười gửi tiền thông qua phân tích lợi ích của khách hàng Mục đích gửi tiền củadoanh nghiệp thường là nhờ ngân hàng giữ và quản lý, ký quỹ hay chi trả giùmtrong thanh toán Nhưng mục đích chủ yếu của các cá nhân gửi tiền tiết kiệm lại là

để hưởng lãi Mục đích của tiền gửi giao dịch là để phát hành séc thanh toán còntiền gửi có kỳ hạn là để giành tiền cho đầu tư tiêu dùng trong tương lai và cũng là

để hưởng lời từ lãi suất

Chiến lược khách hàng trong huy động vốn của ngân hàng thường gồm một

hệ thống chính sách và biện pháp để đáp ứng và gợi mở nhu cầu liên quan đến huyđộng vốn Hệ thống này thường gồm :

- Các chính sách về giá cả, lãi suất tiền gửi, tỷ lệ hoa hồng và chi phídịch vụ được coi là giá cả của các sản phẩm và dịch vụ tài chính Hệ thống lãi suấtđược sử dụng như một công cụ quan trọng trong huy động tiền gửi và thay đổi quy

mô nguồn vốn Để duy trì và thu hút thêm nguồn vốn, ngân hàng cần phải có mộtmức lãi suất cạnh tranh, có các ưu đãi về giá cho những khách hàng lớn, thườnghay gửi tiền tại ngân hàng

- Chính sách về sản phẩm và dịch vụ tiền gửi ngân hàng Các loại sảnphẩm dịch vụ cung cấp và chất lượng sản phẩm cũng như dịch vụ phải phù hợp vớinhu cầu của thi trường mà vẫn mở rộng và phát triển thêm được các dịch vụ ngânhàng mới

Trang 28

- Chính sách về kỹ thuật Đây là các biện pháp giúp đơn giản, nhanhchóng và thuận lợi trong giao dịch với khách hàng Liên quan đến bố trí mạng lướithu hút vốn hiệu quả, hoàn thiện công nghệ trong ngân hàng, làm thông suốt hệthống thanh toán của ngân hàng

- Chính sách phục vụ và giao tiếp với khách hàng Ngày nay, khi ngànhngân hàng ngày càng phát triển, các loại hình dịch vụ của các ngân hàng ngày cangxích lại giống nhau thì điểm giúp phân biệt chính là chât lượng phục vụ và kỹ nănggiao tiếp Nó giúp tạo và củng cố uy tín cảu ngân hàng trên thị trường Đồng thời

nó giúp giữ chân các khách hàng truyền thống của ngân hàng và thu hút thêmkhách hàng mới

1.6.6 Một số yếu tố khác:

Hiệu quả của công tác huy động vốn còn phu thuộc vào nhiều nhân tố khác như :Chiến lược kinh doanh của ngân hàng : Ngân hàng cần dự báo được các thayđổi của môi trường kinh doanh để xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp trong

đó có chiến lược về phát triển nguồn vốn

Quy mô vốn tự có : Nó giúp củng cố niềm tin của khách hàng đối với ngânhàng và ảnh hưởng đến giới hạn tối đa quy mô nguồn vốn

Uy tín của ngân hàng và các mối quan hệ ngân hàng tạo lập được với kháchhàng

Cơ cấu nguồn vốn : Sự thay đổi về cơ cấu nguồn vốn sẽ ảnh hưởng đến côngtác huy động vốn

Trang 29

- Các chính sách, quy định của chính phủ và Ngân hàng Trung ương.Thay đổi về chính sách tài chính, tiền tệ, tín dụng, lãi suất của chính phủ và Ngânhàng Trung ương sẽ tác động đến hoạt động kinh doanh cũng như khả năng thu hútvốn của ngân hàng.

- Sự ổn định về chính trị hay ngoại giao cũng có tác động đến quan hệnguồn vốn của ngân hàng với các quốc gia khác trong khu vực và trên thế giới

- Các chỉ tiêu kinh tế như : tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế, tốc độchu chuyển vốn, tình trạng thất nghiệp, tỷ lệ lạm phát

1.7 Đánh giá hiệu quả công tác huy động vốn :

Nguồn vốn của ngân hàng rất đa dạng và phong phú Trong đó, nguồn vốn

có những thành phần không ổn định, nhưng khả năng giao dịch lại cao, tỷ lệ lãi suấtthấp Một số khác thì có độ ổn định cao hơn nhưng lại có tỷ lệ lãi suất cao hơn.Thông thường lãi suất có tỷ lệ thuận với kỳ hạn của nó

Khách hàng có các khoản tiền gửi khác nhau dẽ có những phản ứng khácnhau đối với sự thay đổi của lãi suất và chất lượng dịch vụ mà ngân hàng cung cấp

Vì vậy, khối lượng, cơ cấu, sự ổn định, chi phí huy động và quản lý nguồn vốn lànhững yếu tố giúp đánh giá hiệu quả của hoạt động huy động vốn của ngân hàng

Một ngân hàng có công tác huy động vốn hiệu quả khi :

1- Quy mô nguồn vốn huy động đủ lớn để tài trợ danh mục tài sản đa dạng

và không ngừng tăng trưởng

2- Cơ cấu nguồn vốn phù hợp với cơ cấu sử dụng vốn.

3- Nguồn vốn tăng trưởng với sự ổn định cao.

4- Nguồn vốn có chi phí hợp lý.

Trang 30

CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Do đó Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Láng Hạrất coi trọng hoạt động huy động vốn Đây được coi là một trong các công tác chủyếu nhằm mở rộng và nâng cao hiệu quả trong hoạt động của mình Chi nhánh luôncoi trọng chiến lược khách hàng trong huy động vốn, đồng thời cũng đưa ra nhiềubiện pháp nhằm khai thác các nguồn vốn trên địa bàn như: mở rộng mạng lưới hoạtđộng của chi nhánh, các hình thức huy động phong phú, đa dạng Đặc biệt, tiền gửitrong dân cư được giữ vững qua các đợt huy động như tiết kiệm dự thưởng mừngXuân

Nhờ đó, nguồn vốn huy động được của Chi nhánh Láng Hạ nhìn chung làtăng qua các năm Tổng nguồn vốn huy động được năm 2003 là 4,030 tỷ đồng, đếnnăm 2006 là 5,905 tỷ đồng, còn năm 2007 là 7,275 tỷ đồng

Trang 31

Năm 2005

Năm 2006

Năm 2007

sự tồn tại và phát triển của các ngân hàng

Hoạt động tín dụng là hoạt động mang lại nhiều lợi tức nhất cho chi nhánh.Hiện nay, số lượng khách hàng là doanh nghiệp thường xuyên vay vốn của chinhánh là 100 đến 130 doanh nghiệp

BẢNG 2: KẾT QUẢ CHO VAY VỐN

Trang 32

Về quy mô: Tính đến 31/12/2005, tổng doanh số cho vay đạt 4,992 tỷ đồng,

còn đến năm 2007 đã đạt mức tăng trưởng là 6,059 tỷ đồng Từ 2003 đến 2007,tổng doanh số cho vay của doanh nghiệp tăng mạnh qua các năm

Tổng dư nợ của chi nhánh nhìn chung là tăng qua các năm Tuy nhiên, năm

2005, dư nợ giảm, chỉ bằng 85% so với năm 2004 và chỉ đạt 78% so với kế hoạchđặt ra cho năm 2005 Nguyên nhân do dư nợ của chi nhánh Láng Hạ chịu sự chiphối rất lớn các các Tổng công ty lớn như Tổng công ty Sông Đà, Tổng công tyLắp ráp máy Việt Nam, Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam, Lắp máy Hà Nội, Tổngcông ty phụ tùng Khi các Tổng công ty này thay đổi số lượng dư nợ sẽ ảnh hưởngtổng dư nợ năm của chi nhánh Mặt khác, thời điểm này nguồn vốn huy động đượccủa Ngân hàng cũng giảm so với năm trước Điều này ảnh hưởng không nhỏ đếncông tác tín dụng thời điểm này của chi nhánh

Trang 33

Về tỷ lệ nợ xấu, năm 2003, chi nhánh có 100% là nợ lành mạnh Còn cácnăm còn lại, tỷ lệ nợ xấu đều ở mức cho phép, dưới 1% so với tổng dư nợ.

Về cơ cấu:

- Dư nợ theo thời hạn: Xét về số tuyệt đối, cả dư nợ ngắn hạn và dư nợ trung

dài hạn của chi nhánh đều tăng lên Về tỷ trọng từng loại trong tổng dư nợ, ta thấychi nhánh có sự chuyển dịch cơ cấu sử dụng vốn Tỷ trọng dư nợ trung dài hạn có

xu hướng giảm dần, từ 75.05% năm 2001 giảm xuống còn 47.33% vào năm 2005,đến 2007 chỉ còn 39.08% Trong khi đó, tỷ trọng dư nợ ngắn hạn lại có xu hướngtăng lên, từ 24.95% năm 2001 tăng lên 52.67% năm 2005, và tính đến cuối năm

2007 là 60.92% trong tổng dư nợ của chi nhánh

- Dư nợ theo thành phần kinh tế: Chi nhánh đã có sự thay đổi đáng kể trong

việc cho vay Chi nhánh đã mở rộng và không ngừng đẩy mạnh việc cho vay cácdoanh nghiệp ngoài quốc doanh và cho vay tiêu dùng, đời sống Tỷ trọng dư nợ củadoanh nghiệp nhà nước tuy chiếm khối lượng lớn, trên 50% nhưng đã có sự giảmdần qua các năm, từ 82.26% năm 2003 đến 2005 giảm xuống còn 61.89%, và chỉcòn 53.37% vào 2007 Hai thành phần còn lại không những tăng về tỷ trọng mà còntăng về số tuyệt đối Đặc biệt, thành phần doanh nghiệp ngoài quốc doanh có sựtăng trưởng mạnh rõ rệt So năm 2007 với năm 2003, dư nợ của doanh nghiệpngoài quốc doanh tăng khoảng gấp 4 lần về tỷ trọng Chi nhánh trước nay có dư nợphụ thuộc rất nhiều vào các tổng công ty nhà nước lớn Giảm tỷ trọng dư nợ củathành phần này sẽ giúp chi nhánh chủ động hơn và giảm việc phụ thuộc

Trang 34

BẢNG 3: CƠ CẤU DƯ NỢ TỪ NĂM 2003 ĐẾN 2007

3 Cho vay tiêu

Trang 35

- Dư nợ theo loại tiền:

HÌNH 2: CƠ CẤU DƯ NỢ THEO LOẠI TIỀN

Đơn vị: tỷ đồng

200 400 600 800 1,000 1,200 1,400 1,600

1 Dư nợ cho vay nội tệ

2 Dư nợ cho vay ngoại tệ

Nguồn: Báo cáo kết quả tín dụng của Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát

triển nông thôn Láng Hạ

Từ 2003 – 2007, chi nhánh có sự tăng trưởng khá cao kể cả về dư nợ nội tệ

và ngoại tệ Dư nợ nội tệ năm 2003 là 1,004 tỷ, đến năm 2005 tăng lên 1,101 tỷđồng, và đến năm 2007 đã tăng mạnh lên 1,452 tỷ đồng Dư nợ ngoại tệ năm 2003của chi nhánh là 501 tỷ đồng, năm 2005 là 775 tỷ đồng, còn năm 2007 là 1,394 tỷđồng

Theo biểu đồ, ta thấy năm 2005 có sự sụt giảm dư nợ cả về nội tệ và ngoại

tệ Nguyên nhân gây giảm dư nợ ngoại tệ là do giảm dư nợ của Tổng công ty xăngdầu vì cho vay bằng ngoại tệ có chênh lệch lãi suất quá thấp Vì vậy chi nhánh phảichủ động đàm phán để chuyển sang cho vay bằng đồng nội tệ với chênh lệch lãi

Trang 36

suất cao hơn Nhưng dư nợ nội tệ so với năm trước vẫn giảm sút vì một số tổngcông ty lớn, khách hàng của chi nhánh giảm một lượng lớn về dư nợ nội tệ.

1.2.3 Về một số hoạt động khác:

Hoạt động kinh doanh ngoại tệ của Chi nhánh Láng Hạ đã thu về 875 triệuđồng năm 2004, năm 2005 là 535 triệu đồng, năm 2006 là 212 triệu đồng, đặc biệtnăm 2007 đạt 2,779 triệu đồng, cao nhất từ trước đến nay

Ngoài ra, tổng số lượng thẻ ATM của Chi nhánh tăng nhanh qua các năm từ4,500 thẻ năm 2004, đến 9,524 thẻ năm 2005, năm 2006 là 26,947 thẻ và năm 2007

là 43,202 thẻ Việc số lượng thẻ ATM ngày càng tăng đã mang lại một lượng tiềngửi không kỳ hạn không nhỏ cho Chi nhánh

1.2.4 Kết quả kinh doanh:

BẢNG 4: THU CHI TỪ NĂM 2003 ĐẾN 2007

Nguồn: Báo cáo kinh doanh của Chi nhánh Láng Hạ.

Qua bảng trên ta thấy, tổng thu và tổng chi tăng dần qua các năm Đặc biệttăng rất mạnh vào năm 2007 Tổng thu năm 2007 so với năm 2006 tăng 40.42%tương đương với 232,644 triệu đồng Trong khi đó, tổng chi của năm 2007 cũng làlớn nhất, 728,676 triệu đồng, tăng 230, 463 triệu đồng Tổng thu, chi của ngân hàngtăng dần qua các năm là chứng tỏ ngân hàng không ngừng lớn mạnh, mở rộng hoạtđộng kinh doanh của mình

2.1 Thực trạng huy động vốn:

Trang 37

2.1.1 Quy mô:

HÌNH 3: TỔNG NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG

0 1,000

Năm 2004

Năm 2005

Năm 2006

Năm 2007

Trang 38

Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, đồng thời cũng do lãi suất huyđộng với các ngân hàng khác ngoài hệ thống cao hơn Vì vậy, mặc dù nguồn vốnhuy động có giảm so với năm 2004 nhưng thực chất là đang thực hiện chuyển đổi

cơ cấu nguồn vốn theo hướng ổn định hơn

Riêng năm 2007, đây là năm có tổng nguồn vốn huy động được cao nhấttrong cả thời kỳ từ 2003 – 2007 Bối cảnh hoạt động của chi nhánh năm 2007 rấtkhó khăn khi cạnh tranh trong ngành ngân hàng ngày càng quyết liệt với sự ra đờingày càng nhiều tổ chức tín dụng, ngân hàng thương mại tư nhân Mặt khác, trongnăm này, thị trường vốn không ổn định Tuy nhiên, Chi nhánh đã khắc phục khókhăn, huy động được số vốn lớn nhất từ trước đến nay là 7,275 tỷ đồng, tăng 37%

so với năm 2006 và đạt 115% kế hoạch năm 2007

Tóm lại, trong giai đoạn 2003 đến 2007, Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp

và phát triển Nông thôn Láng Hạ đã có sự tăng trưởng mạnh về vốn huy động Tuynăm 2005 có sự giảm sút cả về mức tăng trưởng nguồn vốn (so với 2004 chỉ đạt90%, giảm 447 tỷ đồng về số tuyệt đối) và cả tổng nguồn vốn huy động nhưng lạiđạt và vượt kế hoạch đề ra Năm 2007, chi nhánh gặp không ít khó khăn trong côngtác huy động vốn nhưng chi nhánh đã khắc phục được và không những đạt mứctăng trưởng lớn về huy động vốn mà còn vượt mức kế hoạch đã đặt ra

2.1.2 Cơ cấu:

2.1.2.1 Cơ cấu nguồn vốn theo loại tiền:

Đây là việc phân chia nguồn huy động được thành 2 loại là nội tệ và ngoại tệ.Trong bối cảnh nước ta là nước nhập siêu thì nếu luôn nắm giữ được ngoại tệ mạnhthì hoạt động thanh toán quốc tế sẽ đạt hiệu quả đồng thời cũng là động lực để tiếpthị khách hàng tín dụng

Nhìn chung, về số tuyệt đối, vốn nội tệ và vốn ngoại tệ huy động của ngânhàng tăng theo thời gian Trong đó, xét về cơ cấu vốn thì tỷ trọng vốn ngoại tệ có

xu hướng tăng Vốn nội tệ luôn giữ tỷ trọng lớn trong toàn thời kỳ, luôn trên 70%

Trang 39

Nguyên nhân năm 2005 giảm cả về lượng và tỷ trọng vốn huy động ngoại tệ là do

sự tăng mạnh về nhu cầu sử dụng vốn ngoại tệ của

Trang 40

BẢNG 5: CƠ CẤU NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG THEO LOẠI TIỀN

Ngày đăng: 31/08/2012, 10:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1- Giáo trình Quản trị chiến lược, PGS. TS. Lê Văn Tâm, Nhà xuất bản Thống Kê (2000) Khác
2- Giáo trình Lý thuyết Tài chính – Tiền tệ, TS. Nguyến Hữu Tài, Nhà xuất bản Thống Kê (2002) Khác
3- Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2006 – 2010 Khác
4- Đề án phát triển ngành Ngân hàng Việt Nam đến 2010 và tầm nhìn đến 2020.5- Các tạp chí Ngân hàng Khác
6- Báo cáo kết quả kinh doanh hàng năm của Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Láng Hạ Khác
7- Báo cáo tín dụng hàng năm của Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Láng Hạ Khác
8- Kế hoạch kinh doanh của Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Láng Hạ giai đoạn 2006 – 2010 Khác
9- Lịch sử Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Láng Hạ, Lê Thanh Ngọc Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG 1: TỔNG NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG - Giải pháp huy động vốn tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Láng Hạ.DOC
BẢNG 1 TỔNG NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG (Trang 31)
BẢNG 3: CƠ CẤU DƯ NỢ TỪ NĂM 2003 ĐẾN 2007 - Giải pháp huy động vốn tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Láng Hạ.DOC
BẢNG 3 CƠ CẤU DƯ NỢ TỪ NĂM 2003 ĐẾN 2007 (Trang 34)
HÌNH 2: CƠ CẤU DƯ NỢ THEO LOẠI TIỀN - Giải pháp huy động vốn tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Láng Hạ.DOC
HÌNH 2 CƠ CẤU DƯ NỢ THEO LOẠI TIỀN (Trang 35)
BẢNG 4: THU CHI  TỪ NĂM 2003 ĐẾN 2007 - Giải pháp huy động vốn tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Láng Hạ.DOC
BẢNG 4 THU CHI TỪ NĂM 2003 ĐẾN 2007 (Trang 36)
HÌNH 3: TỔNG NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG - Giải pháp huy động vốn tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Láng Hạ.DOC
HÌNH 3 TỔNG NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG (Trang 37)
BẢNG 5: CƠ CẤU NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG THEO LOẠI TIỀN - Giải pháp huy động vốn tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Láng Hạ.DOC
BẢNG 5 CƠ CẤU NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG THEO LOẠI TIỀN (Trang 40)
BẢNG 6: CƠ CẤU HUY ĐỘNG VỐN THEO THỜI HẠN - Giải pháp huy động vốn tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Láng Hạ.DOC
BẢNG 6 CƠ CẤU HUY ĐỘNG VỐN THEO THỜI HẠN (Trang 43)
BẢNG 7: CƠ CẤU HUY ĐỘNG VỐN THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ - Giải pháp huy động vốn tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Láng Hạ.DOC
BẢNG 7 CƠ CẤU HUY ĐỘNG VỐN THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ (Trang 45)
BẢNG 9: TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN VÀ CHO VAY TRUNG DÀI HẠN - Giải pháp huy động vốn tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Láng Hạ.DOC
BẢNG 9 TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN VÀ CHO VAY TRUNG DÀI HẠN (Trang 47)
BẢNG 10: TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN VÀ CHO VAY VỐN TRONG - Giải pháp huy động vốn tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Láng Hạ.DOC
BẢNG 10 TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN VÀ CHO VAY VỐN TRONG (Trang 48)
BẢNG 12 : KẾ HOẠCH KINH DOANH 2006 – 2010 - Giải pháp huy động vốn tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Láng Hạ.DOC
BẢNG 12 KẾ HOẠCH KINH DOANH 2006 – 2010 (Trang 61)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w