II - Hoạt động dạy và học: 1-Hướng dẫn làm bài tập: Bài tập 1: Củng cố cách tìm số hạng chưa biết GVgọi h/s nêu lại cách tìm số hạng chưa biết.. 2- Luyện đọc: GV đọc mẫu toàn bài Hướng
Trang 1Tuần 10
Thứ hai ngày 24 tháng 10 năm 2011
Chào cờ Toán Luyện tập
I - Mục tiêu:
1- Củng cố cách tìm "Một số hạng trong một tổng"
2- Ôn lại phép trừ đã học và giải toán đơn về phép trừ
3- Hứng thú, tự tin thực hành toán
II - Hoạt động dạy và học:
1-Hướng dẫn làm bài tập:
Bài tập 1: Củng cố cách tìm số hạng chưa
biết
GVgọi h/s nêu lại cách tìm số hạng chưa
biết
"Muốn tìm số hạng chưa biết (x) trong
một tổng ta làm thế nào?
x + 7 = 10 30 + x = 58
Bài tập 2: Giúp h/s nhận biết mối quan
hệ giữa các số hạng và tổng
GV hướng dẫn nhận xét
9 + 1 = 10
Vậy:10 - 9 = 1 và 10 - 1 = 9
Bài tập 3:
GV nêu câu hỏi để HS tự nhận thấy
10 - 1 - 2 cũng bằng 10 - 3
Bài tập 4: Củng cố giải bài toán đơn có
liên quan đến phép trừ
Bài tập 5: Khoanh vào chữ C
Chú ý: khi làm bài này HS thường mắc sai
lầm khoanh vào A
2- Củng cố - dặn dò:
- Nêu cách tìm số hạng chưa biết ?
- Nhận xét tiết học
- Lấy tổng trừ đi số hạng kia
- HS làm bảng con
- -Chữa bài,nhận xét
- HS làm bài rồi chữa bài
-Nhận xét
- HS tính nhẩm -Nêu kết quả
- HS tự giải bài toán đơn có liên quan
đến phép trừ
- HS tự giải: x + 5 = 5
x = 5 - 5
x = 0
Trang 2Tập đọc Sáng kiến của bé Hà
I - Mục tiêu
1- Hiểu nghĩa các từ mới: cây sáng kiến, lập đông, chúc thọ
- Hiểu nội dung ý nghĩa câu chuyện: sáng kiến của bé Hà tổ chức ngày lễ cho ông, bà
2- Rèn kĩ năng đọc thành tiếng: đọc trơn tòan bài, biết ngắt nghỉ hợp lí sau các dấu câu, giữa các cụm từ
- Biết đọc phân biết lời người kể với lời nhân vật
3- Thể hiện lòng kính yêu, sự quan tâm tới ông, bà
II Cỏc kĩ năng sống cơ bản được giỏo dục trong bài
Xỏc định giỏ trị
1 Trỡnh bày suy nghĩ, ý tưởng
2 Phản hồi , lắng nghe tớch cực, chia sẻ
3 Suy nghĩ sỏng tạo
III Cỏc phương phỏp / kĩ thuật dạy học tớch cực cú thể sử dụng
1 Thảo luận – chia sẻ
2 Trỡnh bày 1 phỳt
3 Phản hồi tớch cực
IV Phương tiện dạy học
1 Hỡnh ảnh minh hoạ bài tập đọc
2 Bảng phụ viết sẵn từ ngữ, cõu cần luyện đọc
V Tiến trỡnh dạy học :
Tiết 1
1- Giới thiệu bài :G/v cho h/s quan sát
tranh trong SGK giới thiệu bài.
2- Luyện đọc:
GV đọc mẫu toàn bài
Hướng dẫn đọc các từ khó
Hướng dẫn đọc câu
Hướng dẫn đọc từng đoạn,
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu
-Tự tìm từ khó đọc
- HS đọc từ khó: ngày lễ, lập đông, rét
-H/s luyện đọc câu
Trang 3- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn.
- Cả lớp đọc đồng thanh
Tiết 2
3- Hướng dẫn tìm hiểu bài:
Câu 1: Bé Hà có sáng kiến gì?
- Hà giải thích vì sao cần có ngày lễ cho
ông, bà?
Câu 2: Hai bố con chọn ngày nào làm
ngày lễ của ông, bà? Vì sao?
Câu 3:
Bé Hà còn băn khoăn chuyện gì? Ai đã gỡ
bí giúp bé?
Câu 4:
- Hà đã tặng ông bà món quà gì?
- Món quà của Hà có được ông bà thích
không?
Câu 5: Bé Hà trong truyện là một cô bé
như thế nào?
- Vì sao Hà nghĩ ra sáng kiến tổ chức
ngày "ông bà"?
4- Luyện đọc lại:
HSKG: Tự phân vai dựng lại câu chuyện
5- Củng cố dặn dò:
- GVNhận xét tiết học
- Căn dặn học sinh vè nhà luyện đọc bài
nhiều lần Chuẩn bị bài sau: Bưu thiếp
- Tổ chức ngày lễ cho ông bà
- Vì Hà có ngày tết thiếu nhi 1-6 Bố
là công nhân có ngày 1-5 Mẹ có ngày 8-3 Còn ông bà chưa có ngày nào
- Ngày lập đông, vì ngày đó trời trở rét, mọi người cần chăm lo sức khoẻ cho các cụ già
- Chưa biết chuẩn bị quà gì biếu ông
bà Bố thì thầm mách nước, bé hứa cố gắng làm theo lời khuyên của bố
- Hà tặng ông bà chùm điểm 10
- Chùm điểm 10 của Hà là món quà
ông bà thích nhất
- Là một cô bé ngoan nhiều sáng kiến
và rất kính yêu ông bà
- Vì Hà rất yêu ông bà, quan tâm đến
ông bà
- HS tự phân vai thi đọc lại truyện
- HS nói nội dung, ý nghĩa truyện
Trang 4Chính tả
Ngày lễ
I Mục tiêu:
- Chép lại chính xác bài chính tả Ngày lễ
- Làm đúng các bài tập phân biệt c/k, l/n, thanh hỏi/ thanh ngã
- HS có ý thức viết đúng chính tả
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết ND đoạn văn cần chép
- VBT
III Hoạt động dạy - học:
1 Giới thiệu bài
- GV nêu mục đích, y/c tiết học
2 HD tập chép.
* GV đọc bài chính tả (bảng phụ)
- Trong bài có những ngày lễ nào?
* Những chữ nào trong tên các ngày lễ
được viết hoa?
* Y/c HS tìm và luyện viết ra bảng
những chữ dễ lẫn
- GV lưu ý HS cách trình bày, viết đúng
những chữ viết hoa trong bài
* Y/c chép bài chính tả
* Chấm, chữa bài
- GV thu, chấm một số bài, nhận xét
chung trước lớp
3 HD làm bài tập chính tả.
Bài 2:
- Gọi HS đọc y/c
- Y/c làm vào VBT
- Gọi HS đọc bài làm, GV nhận xét,
chốt đáp án
Bài 3a:
- Tiến hành các bước tương tự bài 2
- GV giải nghĩa: thuyền nan
4 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét chung tiết học
- 2 HS đọc lại
- Ngày Quốc tế Phụ nữ
- HS trả lời
- HS thực hiện theo y/c
- Nhìn, chép chính tả
- Điền vào chỗ trống c/k
Đ/A: con cá, con kiến, con cầu, dòng kênh
Đ/A: lo sợ, ăn no, hoa lan, thuyền nan
Trang 5Thứ ba, ngày 20 tháng 10 năm 2009
Toán
Số tròn chục trừ đi một số
I Mục tiêu:
* Giúp HS:
- Biết cách thực hiện phép trừ có số bị trừ là số tròn chục, số trừ là số có một hoặc hai chữ số (có nhớ)
- Củng cố cách tìm một số hạng chưa biết
- HS yêu thích Toán học
II Đồ dùng dạy học
Que tính
III Hoạt động dạy - học:
1 KTCB:
- Y/c làm bảng con, 1 SH làm bảng lớp
Tìm x: 32 + x = 54
- Nhận xét, cho điểm
2 Bài mới
2.1.Gíơi thiệu bài
- Nêu ND bài, ghi tên bài
2.2.Giới thiệu phép trừ: 40 - 8
- GV nêu bài toán: Có 40 que tính
- Y/c HS nhắc lại bài toán
- Để biết có bao nhiêu que tính ta ltn?
- Viết bảng: 40 - 8
- Y/c HS tìm kết quả trên que tính
- Gọi HS nêu kết quả, trình bày cách
làm
- GV chốt lại trên que tính
- Vậy 40 trừ 8 bằng bao nhiêu?
- Gọi 1 HS lên bảng đặt tính và tính (HS
khá)
- Hỏi lại cách tính
- GV nêu lại cách trừ
* Y/c cả lớp áp dụng và trừ: 60 - 9
- HS thực hiện theo y/c
Đ/S: x = 22
- 1 HS nêu lại bài toán
- thực hiện phép trừ 40 - 8
- HS thao tác trên que tính
- HS trả lời, nêu lại cách tìm
- 40 - 8 = 32
- HS đặt tính và tính
- Trình bày cách tính
- 2 - 3 HS nhắc lại
- HS làm bảng con, 1 HS làm bảng lớp
Trang 62.3 Giới thiệu phép trừ 40 - 18
- Các bước tiến hành tương tự như phép
trừ: 40 - 8
2.4.Luyện tập, thực hành
Bài 1: Tính
Thực hành cách tính số tròn chục trừ
đi một số.
- GV viết lên bảng lần lượt từng phép
tính, y/c HS làm bảng
- Nhận xét, chữa bài trên bảng
- > Nêu lại cách tính: - - ?90
2
80 54 Bài 2: Tìm x
Củng cố tìm số hạng chưa biết vận
dụng ND bài.
- Gọi HS đọc y/c
- Y/c làm bài vào vở, 3 HS lên bảng
- Nhận xét, chốt bài làm đúng
- Muốn tìm số hạng chưa biết ta ltn?
Bài 3:
Củng cố giải toán có lời văn bằng một
phép tính trừ vận dụng ND bài.
- HD xác định đề bài
- Gọi 1 HS lên tóm tắt (HS khá)
- 2 chục bằng bao nhiêu que tính?
- Để biết có bao nhiêu que tính ta ltn?
- Tổ chức làm bài
- Nhận xét, cho điểm
3 Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn về nhà xem lại bài
- Đọc y/c
- HS làm bảng con, 2 HS làm bảng lớp
- HS trả lời
- 1 HS
- HS làm bài
- Lấy tổng trừ đi số hạng đã biết
- Đọc xác định y/c
- HS tóm tắt
- 20 que tính
- Thực hiện phép trừ 20 - 5
- HS làm vở, 1 HS làm bảng lớp
- Nghe, rút kinh nghiệm
Kể chuyện
Sáng kiến của bé Hà
Trang 7I Mục tiêu:
- Dựa vào ý chính của từng đoạn, kể lại được từng đoạn và toàn bọ ND câu chuyện
- Biết kể chuyện phối kết hợp với nét mặt, điệu bộ đơn giản; thay đổi giọng
kể phù hợp ND
- Nghe bạn kể chuyện, nhận xét, đánh giá đúng
II Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ viết sẵn ý chính của từng đoạn
III Hoạt động dạy học:
1 KTCB:
- Gọi 2 HS lên kể lại câu chuyện Người
mẹ hiền
- Hỏi: Vì sao cô giáo lại được ví như
người mẹ hiền?
- Em thích nhất chi tiết nào? Vì sao?
- Nhận xét, cho điểm HS
2 Bài mới
2.1.Giới thiệu bài
- GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học
2.2.HD kể chuyện
* Kể từng đoạn câu chuyện
- Gọi 1 HS đọc y/c
- GV treo bảng phụ viết những ý chính
của từng đoạn
- Gọi HS kể mẫu đoạn 1 theo ý một (HS
khá, giỏi)
(Gợi ý nếu HS không kể được: + Bé Hà
vốn là một cô bé ntn?
+ Bé Hà có sáng kiến gì?
+ Bé giải thích vì sao phải có ngày lễ
của ông bà?
+ Hai bố con chọn ngày nào là ngày lễ
của ông bà? Vì sao? )
- Y/c HS kể trong nhóm 3
- Thi kể trước lớp
- Sau mỗi nhóm kể, GV hướng dẫn nhận xét.
* Kể toàn bộ câu chuyện
- Gọi HS lên kể toàn bộ câu chuyện
- GV nhận xét, cho điểm HS kể tốt
3 Củng cố, dặn dò:
- Em thấy bé Hà là cô bé ntn? Em đã
làm được gì thể hiện sự quan tâm đến
ông bà mình?
- Nhận xét tiết học
- HS kể và trả lời câu hỏi
- Lớp nhận xét
- Nghe, nắm y/c
- HS đọc
- 1 HS đọc ND
- 1 HS kể mẫu
- Là một cây sáng kiến
- Nghĩ ra ngày của ông bà
- Trẻ em có ngày
- Mùa đông người già cần được quan tâm
- HS tiếp nối nhau kể từng đoạn câu chuyện trong nhóm
- 2 nhóm thi kể tiếp nối nhau theo đoạn (mỗi nhóm 3 HS)
- Lớp nhận xét
- 3 HS kể
2 - 3 HS kể toàn bộ câu chuyện
- HS trả lời
Thứ tư, ngày 08 tháng 10 năm 2009 Ngày soạn: 08/10
Trang 8Ngày giảng: 21/10
Toán
11 trừ đi một số: 11 - 5
I - Mục tiêu
1- Tự lập được bảng trừ có nhớ, dạng 11 - 5 (nhờ các thao tác trên que tính) và bước đầu học thuộc bảng trừ đó
2- Biết vận dụng bảng trừ đã học để làm tính (tính nhẩm, tính viết) và giải toán 3- Củng cố về tên gọi thành phần và kết quả phép trừ
II - Đồ dùng dạy học:
1 bó một chục que tính và 1 que tính rời
III - Hoạt động dạy và học:
1- Hướng dẫn HS thực hiện phép trừ dạng 11 -
5 và lập bảng trừ
G/v nêu bài toán để có phép tính11-5
GV cho HS thao tác trên que tính để tìm kết
quả
G/v chốt cách làm nhanh nhất
-1h/s lên bảng dùng que tính thực hiện trừ
theo cách nhanh nhất
GV hướng dẫn HS đặt phép tính theo cột
11 Nêu lại: 11 trừ 5 bằng 6, viết 6 thẳng
- 5 cột với 1 và 5
6
2- Thực hành
Bài tập 1:
9 + 2 = 11 2 + 9 = 11
GV gọi HS nêu kết quả: 11 - 9 = 2
11 - 2 = 9
- HS thao tác trên que tính
- HS nêu kết quảvà cách làm:Có nhiều cách
- HS sử dụng que tính để tự lập bảng trừ và tự viết hiệu
- HS nêu lại công thức và học thuộc
- HS tự làm rồi chữa bài
- HS nêu: "Khi đổi chỗ các số hạng thì tổng không thay đổi"
- HS nhận xét về các phép cộng và phép trừ: Chúng đều có các số 9, 2,
Trang 9Bài tập 2:
G/v cho h/s đọc yêu cầu
-Hướng dẫn làm bài
Bài tập 3:
GV cho h/s làm bài vào bảng con
Bài tập 4:
GV hướng dẫn HS phân tích đề
GV chấm - nhận xét
3- Củng cố - dặn dò:
? Hãy đọc các công thức 11 trừ đi một số ?
- GV nhận xét giờ học
- Căn dặn HS về nhà làm các bài tập trong
vở bài tập toán
11 Lấy tổng trừ đi một số hạng,
được số hạng kia
- HS vận dụng bảng trừ vừa học tính và ghi kết quả
- HS làm bài vào bảng con-2 em lên bảng
-Chữa bài
- HS tóm tắt bài toán rồi giải
Bài giải Bình còn lại số quả bóng bay là:
11 - 4 = 7 (quả) Đáp số: 7 quả bóng bay
Tập đọc
Trang 10Bưu thiếp
I - Mục tiêu
1- Hiểu được nghĩa các từ: bưu thiếp, nhân dịp
- Hiểu nội dung của 2 bưu thiếp, tác dụng của bưu thiếp, cách viết 1 bưu thiếp, cách ghi một phong bì thư
2- Rèn kĩ năng đọc trơn toàn bài Biết nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ dài
- Đọc 2 bưu thiếp với giọng tình cảm, nhẹ nhàng, đọc phong bì thư với giọng rõ ràng, rành mạch
3- Học sinh viết được bưu thiếp và ghi phong bì
II - Đồ dùng dạy học
Mỗi học sinh mang theo một bưu thiếp, một phong bì
-Bảng phụ ghi câu cần luyện đọc
III - Hoạt động dạy và học
A- Kiểm tra bài cũ:
B- Bài mới:
1- Giới thiệu bài:
2- Luyện đọc
GV đọc mẫu
- Hướng dẫn h/s tìm những từ khó đọc và
đọc
GV hướng dẫn đọc câu khó
GV treo bảng phụ, chép sẵn câu cần
luyện
GV giới thiệu một số bưu thiếp
3- Hướng dẫn tìm hiểu bài
Câu 1: Bưu thiếp đầu là của ai gửi cho ai?
- Gửi để làm gì?
Câu 2: Bưu thiếp thứ 2 là của ai gửi cho
- 3 HS đọc 3 đoạn truyện "Sáng kiến của bé Hà" và trả lời câu hỏi
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu
-H/s tìm từ và đọc
- Bưu thiếp, năm mới, nhiều niềm vui, Phan Thiết, Bình Thuận
-H/s luyện đọc câu
- HS đọc từng bưu thiếp và phần đề ngoài phong bì
- HS thi đọc
- Của cháu gửi cho ông bà
- Chúc mừng ông bà nhân dịp năm mới
- Của ông bà gửi cho cháu
Trang 11- Gửi để làm gì?
Câu 3: Bưu thiếp dùng để làm gì?
Câu 4: Giải nghĩa: Chúc thọ ông bà cùng
nghĩa với mừng sinh nhật ông bà, nhưng
chỉ nói chúc thọ nếu ông bà già trên 70
tuổi
4- Luyện đọc lại:
C- Củng cố dặn dò:
- Về nhà hỏi bố mẹ về người thân trong
gia đình để viết bưu thiếp vào các dịp
Nhận xét tiết học
- Để báo tin ông bà đã nhận được bưu thiếp của cháu và chúc Tết cháu
- Để chúc mừng, thăm hỏi, thông báo vắn tắt tin
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS viết bưu thiếp và phong bì thư
đã chuẩn bị.
- Nhiều HS nối tiếp đọc
Chính tả
Trang 12Ông và cháu
I - Mục tiêu:
1- Nghe-viết chính xác, trình bày đúng bài thơ Ông vá cháu Viết đúng các dấu hai chấm, mở và đóng ngoặc kép, dấu chấm than
2- Làm đúng các bài tập phân biệt c/k, l/n, thanh hỏi thanh ngã
3- Có ý thức giữ vở sạch, viết chữ đẹp
II - Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ viết nội dung bài tập 3a
III - Hoạt động dạy và học:
A- Kiểm tra bài cũ:
G/v đọc cho h.s viết tên một số ngày lễ
trong bài chính tả trước
B- Bài mới:
1- Giới thiệu bài.
2- Hướng dẫn nghe-viết
GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt
Có đúng cậu bé trong bài thơ thắng được
ông của mình không?
- Trong bài có những dấu ngoặc kép và
dấu hai chấm nào?
-Hướng dẫn viết từ khó
-G/v cho h/s tự tìm từ khó viết và viết vào
bảng con
GV đọc cho h.s viết
Chấm - chữa bài
3- Hướng dẫn làm bài tập
Bài tập 2: GV cho h/s nhắc lại quy tắc
chính tả trong trường hợp viết c,k
Bài tập 3: Gv treo bảng phụ, viết nội
dung bài 3a
GV nhận xét chốt lại lời giải đúng
C- Củng cố - dặn dò: Nhận xét tiết học
- 1 HS lên bảng
- Cả lớp viết bảng con
- 2, 3 học sinh đoc lại
-Không,do ông nhường cháu, giả vờ thua cho cháu vui
-H/s tìm và nêu
- HS tìm và viết vào bảng con những tiếng khó: khoẻ, rạng, keo, thua, chiều
- HS viết bài vào vở
-Soát bài
- 1 HS nhắc lai quy tắc
- Nhiều HS đọc ghi nhớ
- 3 HS lên bảng thi
- Cả lớp làm bảng con
-Nhận xét
- HS ghi nhớ quy tắc chính tả: k/c
Thứ năm, ngày 22 tháng 10 năm 2009
Trang 13Ngày soạn: 09//10
Ngày giảng: 22/10
Toán
31 - 5
I - Mục tiêu
1- Vận dụng bảng trừ đã học để thực hiện các phép trừ dạng 31 - 5 khi làm tính và giải bài toán
2- Làm quen với 2 đoạn thẳng cắt (giao) nhau
3- Hứng thú tự tin thực hành toán
II - Đồ dùng dạy học:
3 bó 1 chục que tính và 1 que tính rời
III - Hoạt động dạy và học.
A- Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra bảng 11trừ một số
B- Bài mới:
1- GV nêu bài toán để có phép trừ 31 -
15
-G/v chốt cách làm nhanh nhất-Gọi 1 h/s
lên bảng dùng que tính để thực hiện theo
cách này
GV hướng dẫn HS tự đặt phép trừ 31 - 5
theo cột dọc rồi hướng dẫn trừ từ phải
sang trái
2- Thực hành:
Bài tập 1:
GV cho làm vào bảng con
Bài tập 2:
-Gọi h/s đọc yêu cầu
Bài tập 3:
Gọi HS đọc đề và phân tích đề toán
GV chấm bài - nhận xét
Bài tập 4:
GV nêu yêu cầu
GV gợi ý để HS nói được O là điểm cắt nhau
của đoạn thẳng AB và đoạn thẳng CD.
C- Củng cố - dặn dò:
- ? Hãy lấy ví dụ về số có 2 chữ số(có đơn
vị là 1) trừ đi một số có 1 chữ số có nhớ?
-H/s đọc thuộc bảng trừ 11 trừ một số
- HS thao tác trên que tính tìm kết quả
-Nêu cách làm-Có nhiều cách làm
-H/s đặt tính và tính-Nêu cách làm
31 - 1 không trừ được 5, lấy 11 trừ 5
- 5 bằng 6, viết 6 nhớ 1
26 - 3 trừ 1 bằng 2, viết 2
-Nhiều em nhắc lại
- 2 HS lên bảng lớp
- Cả lớp làm bảng con.Chữa bài
- Lớp làm bài
- 1 HS lên bảng chữa bài
- HS tự tóm tắt bài toán rồi giải
- HS nêu: Đoạn thẳng AB cắt đoạn thẳng CD tại điểm O Hoặc hai đoạn thẳng AB và CD cắt nhau tại điểm O
Luyện từ và câu