1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề cương học phần tâm lý học đại cương mới nhất

21 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 308 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm Theo từ điển Việt nam thì tâm lý là là ý nghĩ, tình cảm, …làm thành đời sống nội tâm, thế giới bên trong của con người Nói 1 cách khái quát thì tâm lý bao gồm tất cả những hiệ

Trang 1

HỌC PHẦN: TÂM LÍ HỌC ĐẠI CƯƠNG – 2TC

1 Tâm lí học là gì? Trình bày khái quát các quan điểm cơ bản của tâm lí học hiện đại.

a Khái niệm

Theo từ điển Việt nam thì tâm lý là là ý nghĩ, tình cảm, …làm thành đời sống nội tâm, thế giới bên trong của con người

Nói 1 cách khái quát thì tâm lý bao gồm tất cả những hiện tượng tinh thần xảy ra trong đầu óc con người, gắn liền và điều hành mọihành động, hoạt động của con người; Theo cách hiểu này thì tâm lý con người là nhận thức, trí tuệ, cảm xúc, tình cảm, ý chí, tính cách, ýthức, nhu cầu, năng lực, các hành vi, … tất cả các hiện tượng tâm lý đó tạo ra 4 lĩnh vực tâm lý cơ bản của con người là: Nhận thức; Tìnhcảm – ý chí; Giao tiếp và Nhân cách Các hiện tượng tâm lý đóng vai trò quan trọng trong đời sống của con người, trong quan hệ giữa conngười với con người trong xã hội loài người

Tâm lý học là khoa học về các hiện tượng tâm lý, nhưng trước khi tâm lý học ra đời với tư cách là khoa học độc lập thì nó đã trải quathời gian rất dài và gắn liền với lịch sử phát triển của loài người

b Khái quát về tâm lý học hành vi

Chủ nghĩa hành vi do nhà tâm lý học Mỹ J.Watson (1878 – 1958) sáng lập với quan điểm cho rằng tâm lý học không mô tả, giảng giảicác trạng thái ý thức mà chỉ nghiên cứu hành vi của cơ thể:

+ Ở con người cũng như ở động vật, hành vi được hiểu là tổng số các cử động bên ngoài nảy sinh ở cơ thể nhằm đáp ứng lại 1 số kíchthích nào đó

+ Toàn bộ hành vi của con người và động vật phản ánh bằng công thức:

Tóm lại 3 dòng phái tâm lí học nói trên ra đời ở cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX góp phần tấn công vào dòng phái chủ quan trong tâm líhọc, đưa tâm lí học đi theo hướng khách quan Nhưng do giới hạn lịch sử, ở họ có những hạn chế nhất định như thể hiện xu thế cơ học hoá,sinh vật hoá tâm lí con người, bỏ qua bản chất xã hội lịch sử và tính chủ thể của đời sống tâm lí con người

e Tâm lí học nhận thức

* Hai đại biểu nổi tiếng của tâm lí học nhận thức là G Piagiê (Thuỵ sĩ) và Brunơ (trước ở Mỹ, sau đó ở Anh) Tâm lí học nhận thứccoi hoạt động nhận thức là đối tượng nhiên cứu của mình Đặc điểm nổi bật của dòng phái tâm lí học này là nghiên cứu tâm lí con người,nhận thức của con người trong mối quan hệ với môi trường, với cơ thể với bộ não Vì thế họ đã phát hiện ra nhiều sự kiện khoa học khoahọc có giá trị trong các vấn đề tri giác, trí nhớ, tư duy, ngôn ngữ, … làm cho các lĩnh vực nghiên cứu nói trên đạt tới trình độ mới Đồng thời

họ cũng đã xây dựng được nhiều phương pháp nghiên cứu cụ thể đóng góp cho khoa học tâm lí ở những năm 50 – 60 của thế kỉ XX Tuynhiên dòng phái này cũng có những hạn chế: Họ coi nhận thức của con người như là sự nỗ lực của ý trí để đưa đến sự thay đổi vốn kinhnghiệm, vốn tri thức của chủ thể, nhằm thích nghi, cân bằng với thế giới mà chưa thấy hết ý nghĩa tích cực, ý nghĩa thực tiễn của hoạt độngnhận thức

* Tất cả những dòng phái tâm lí học nói trên đều có những đóng góp nhất định cho sự hình thành và phát triển của khoa học tâm lí.Song do những hạn chế về lịch sử, do thiếu 1 cơ sở phương pháp luận khoa học biện chứng, họ vẫn chưa có quan điểm đầy đủ và đúng đắn

về con người Sự ra đời của tâm lí học Macxit hay còn gọi là tâm lí học hoạt động đã góp phần đáng kể vào việc khắc phục những hạn chếnói trên và tiếp tục đưa tâm lí học lên đến đỉnh cao của sự phát triển

2 Trình bày bản chất tâm lí người.

a Tâm lí người là sự phản ánh hiện thực khách quan vào não thông qua chủ thể.

* Tâm lý người không phải do thượng đế, trời hay do não tiết ra (như gan tiết mật) mà tâm lý người là sự phản ánh hiện thực khách

Trang 2

vận động và phản ánh là thuộc tính chung của sự vật, hiện tượng đang vận động hay nói cách khác thì phản ánh là quá trình tác động qua lạigiữa hệ thống này với hệ thống khác với kết quả là để lại dấu vết (hình ảnh) tác động cả ở hệ thống tác động và chịu tác động; VD: viênphấn viết trên bảng  viên phấn bị mòn còn bảng còn lại vết phấn.

Phản ánh diễn ra từ đơn giản đến phức tạp và có sự chuyển hóa lẫn nhau: từ phản ánh cơ, lí, hóa đến phản ánh sinh vật và phản ánh xãhội, trong đó có phản ánh tâm lí

* Phản ánh tâm lý là 1 phản ánh đặc biệt:

+ Là sự tác động của hiện thực khách quan vào não con người

+ Phản ánh tâm lý tạo ra hình ảnh tâm lý về thế giới Hình ảnh tâm lý là kết quả của thế giới khách quan vào não, song hình ảnh tâm lýkhác với hình ảnh cơ, lý, sinh vật ở chỗ:

- Hình ảnh tâm lý mang tính sinh động, sáng tạo

- Mang đậm tính chủ thể: Cùng hình ảnh nhưng ở các chủ thể khác nhau cho những hình ảnh tâm lý khác nhau

- Chính chủ thể mang hình ảnh tâm lý là người cảm nhận, cảm nghiệm và thể hiện nó rõ nét nhất

b Bản chất xã hội của tâm lý người

+ Tâm lý người có nguồn gốc là thế giới khách quan – trong đó có nguồn gốc xã hội là cái quyết định; Ngay cả phần tự nhiên cũngđược xã hội hoá

+ Tâm lý người là SP của hoạt động và giao tiếp của con người trong các mối quan hệ xã hội

+ Tâm lý người là kết quả của quá trình lĩnh hội, tiếp thu vốn kinh nghiệm xã hội, nền văn hoá xã hội thông qua hoạt động và giao tiếp+ Tâm lý mỗi con người hình thành, phát triển và biến đổi cùng với sự phát triển của lịch sử cá nhân, lịch sử dân tộc và cộng đồng

3 Trình bày phương pháp phân loại hiện tượng tâm lý người.

Cách phân loại phổ biến:

Là việc phân loại hiện tượng tâm lý theo thời gian tồn tại và theo vị trí tương đối của hiện tượng tâm lý trong nhân cách Theo cách phânloại này thì hiện tượng tâm lý được chia thành 3 loại:

+ Các quá trình tâm lý: Là những hiện tượng tâm lý diễn ra trong thời gian tương đối ngắn, có mở đầu, diễn biến và kết thúc tương đối rõràng Quá trình tâm lý thường được phân thành 3 loại:

- Các quá trình nhận thức: Gồm: Cảm giác, tri giác, trí nhớ, tưởng tượng và tư duy

- Các quá trình cảm xúc: Biểu thị sự vui mừng, tức giận, dễ chịu, khó chịu, … của con người

Phân loại theo ý thức

+ Các hiện tượng tâm lý có ý thức;

+ Các hiện tượng tâm lý chưa được ý thức

Các cách phân loại khác

* Theo hoạt động: hiện tượng tâm lý sống động và hiện tượng tâm lý tiềm tàng;

* Theo đối tượng: Hiện tượng tâm lý cá nhân và hiện tượng tâm lý xã hội

4 Trình bày phương pháp test; phương pháp phân tích sản phẩm của hoạt động; phương pháp thực nghiệm trong nghiên cứu tâm lý; Cho ví dụ minh họa từng loại thực nghiệm tâm lí trong nghiên cứu tâm lý.

* Phương pháp thực nghiệm trong nghiên cứu tâm lý; Cho ví dụ minh họa từng loại thực nghiệm tâm lí trong nghiên cứu tâm lý.

+ Thực nghiệm là quá trình tác động vào đối tượng một cách chủ quan, trong những điều kiện đã được khống chế để gây ra ở đốitượng những biểu hiện về quan hệ nhân quả, tính quy luật, cơ cấu, cơ chế của chúng, có thể lặp đi lặp lại nhiều lần và đo đạc, định hướng,định tính một cách khách quan các hiện tượng cần nghiên cứu

+ Người ta thường nói tới 2 loại thực nghiệm cơ bản là thực nghiệm trong phòng thí nghiệm và thực nghiệm tự nhiên

 Phương pháp thực nghiệm trong phòng thí nghiệm được tiến hành dưới điều kiện khống chế một cách nghiêm khắc các ảnh hưởngbên ngoài, người làm thực nghiệm tự tạo ra những điều kiện để làm nẩy sinh hay phát triển một nội dung tâm lý cần nghiên cứu, do đó cóthể tiến hành nghiên cứu đối tượng chủ động hơn so với quan sát và thực nghiệm tự nhiên Ví dụ: …

 Phương pháp thực nghiệm tự nhiên được tiến hành trong điều kiện bình thường của cuộc sống hoạt động Trong quá trình quan sát,nhà nghiên cứu chỉ thay đổi các yếu tố riêng rẽ của hoàn cảnh, còn trong thực nghiệm tự nhiên, nhà nghiên cứu có thể chủ động gây ra biểuhiện và diễn biến tâm lý bằng cách khống chế một số nhân tố không cần thiết cho việc nghiên cứu, làm nổi bật những yếu tố cần thiết có khảnăng giúp cho việc khai thác, tìm hiểu các nội dung thực nghiệm Tuỳ theo mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu mà người ta phân biệt các thựcnghiệm tự nhiên thành thực nghiệm nhận định và thực nghiệm hình thành:

- Thực nghiệm nhận định: Chủ yếu nêu lên thực trạng của vấn đề nghiên cứu ở địa điểm cụ thể Ví dụ: …

- Thực nghiệm hình thành còn gọi là thực nghiệm giáo dục, trong đó tiến hành các tác động giáo dục, rèn luyện nhằm hình thành mộtphẩm chất tâm lý nào đó ở nghiệm thể (chuẩn bị thực nghiệm) Ví dụ: …

Tuy nhiên dù thực nghiệm trong phòng thí nghiệm hay trong điều kiện tự nhiên cũng khó có thể khống chế hoàn toàn ảnh hưởng các

Trang 3

+ Trong tâm lý học đã có một hệ thống test về nhận thức, năng lực, test nhân cách, :

1 Test trí tuệ của Binê - Ximông;

2 Test trí tuệ của Oátslơ;

3 Test trí tuệ của Ravơn;

4 Test nhân cách của Âyzen, Rôsát, Murây,…

+ Ưu điểu cơ bản của test là:

- Test có khả năng làm cho hiện tượng tâm lý cần đo trực tiếp bộc lộ qua hành động giải bài tập test

- Có khả năng tiến hành tương đối đơn giản bằng giấy, bút, tranh vẽ

- Có khả năng lượng hoá, chuẩn hoá chỉ tiêu tâm lý cần đo

+ Tuy nhiên test có những khó khăn hạn chế:

- Khó soạn thảo một bộ test đảm bảo tính chuẩn hoá;

- Test chủ yếu cho ta biết kết quả, ít bộc lộ quá trình suy nghĩ của nghiệm thể để đi đến kết quả

Cần sử dụng phương pháp test như là một trong các cách chẩn đoán tâm lý con người ở một thời điểm nhất định

Phương pháp phân tích SP của hoạt động

Đó là phương pháp dựa vào các kết quả, SP (vật chất, tinh thần) của hoạt động do con người làm ra để nghiên cứu các chức năngtâm lý của con người đó, bởi trong SP do con người làm ra có chứa đựng “dấu vết” tâm lý, ý thức, nhân cách của con người Cần chú ý rằng:các kết quả hoạt động phải được xét trong mối liên hệ với những điều kiện tiến hành hoạt động Trong tâm lý học có bộ phận chuyên ngành

“Phát kiến học” (Ơritxtic) nghiên cứu quy lật về cơ chế tâm lý của tư duy sáng tạo trong khám phá, phát minh

5 Trình bày mối liên hệ giữa não và tâm lý

Mối liên hệ giữa não và tâm lý là 1 trong những vấn đề cơ bản trong việc lí giải cơ sở tự nhiên, cơ sở vật chất của hiện tượng tâm lýcon người

Song xung quanh mối liên hệ giữa tâm lý và não cũng có rất nhiều quan điểm khác nhau

- Quan điểm tâm lý vật lí song song: Từ thời R Đêcác với quan điểm nhị nguyên, các đại biểu của tâm lý kinh nghiệm chủ nghĩa coiquá trình sinh lí và tâm lý thường song song diễn ra trong não con người không phụ thuộc vào nhau, trong đó tâm lý coi là hiện tượng phụ

- Quan điểm đồng nhất tâm lý với sinh lí: Đại biểu của chủ nghĩa duy vật tầm thường Đức (Búcsơne, Phôtxtơ, Môlêsôt) cho rằng: Tưtưởng do não tiết ra giống như mật do gan tiết ra

- Quan điểm duy vật coi tâm lý và sinh lí có quan hệ chặt chẽ với nhau, tâm lý có cơ sở vật chất là hoạt động của bộ não, nhưng tâm lýkhông song song hay không đồng nhất với sinh lí

Phơbách (1804 – 1872), nhà triết học duy vật trước C Mác, đã khẳng định: Tinh thần, ý thức không thể tách rời ra khỏi não người, nó

là sản vật của vật chất đã được phát triển tới mức cao nhất là bộ não V.I Lênin đã chỉ ra rằng: “Tâm lý là cơ năng của cái phần nhỏ đặc biệtphức tạp của vật chất mà ta gọi là bộ não con người” Tất nhiên tâm lý và sinh lí không đồng nhất với nhau Ph.Ăngghen cũng đã từng viết:

”Chắc hẳn đến một lúc nào đó qua con đường thực nghiệm, chúng ta “sẽ quy” được tư duy thành những vận động phân tử và hoá học ởtrong óc, nhưng liệu điều đó có bao quát được bản chất của tư duy chăng?”

Các nhà tâm lý học khoa học đã chỉ ra rằng, tâm lý là chức năng của não: bộ não nhận tác động của thế giới dưới các dạng xungđộng thần kinh cùng những biến đổi lí hoá ở từng nơron, từng xinap, các trung khu thần kinh ở bộ phận dưới vỏ và vỏ não, làm cho não hoạtđộng theo quy luật thần kinh tạo nên hiện tượng tâm lý này hay hiện tượng tâm lý kia theo cơ chế phản xạ Như vậy tâm lý là kết quả của hệthống chức năng những hoạt động phản xạ của não Khi nẩy sinh trên bộ não, cùng với quá trình sinh lí não, hiện tượng tâm lý thực hiệnchức năng định hướng, điều chỉnh, điều khiển hành vi con người Xung quanh vấn đề mối liên hệ giữa não và tâm lý có nhiều vấn đề nghiêncứu, chẳng hạn:

- Vấn đề định khu chức năng tâm lý trong não;

- Phản xạ có điều kiện và tâm lý;

- Quy luật hoạt động của não và tâm lý;

- Hệ thống tín hiệu thứ hai và tâm lý

6 Phân tích quy luật hoạt động thần kinh cao cấp và tâm lý, cho ví dụ minh họa.

* Quy luật hoạt động theo hệ thống: Trong điều kiện tự nhiên, các kích thích không tác động 1 cách riêng lẻ, chúng thường tạo thành

tổ hợp kích thích đồng thời hoặc nối tiếp đến cơ thể Cơ thể không phản ứng riêng lẻ mà phản ứng một cách tổ hợp với kích thích đó Hoạtđộng này cho phép hợp nhất những kích thích riêng lẻ hay không riêng lẻ thành 1 hệ thống Đó là quy luật theo hệ thống của vỏ não Cáchoạt động phản xạ có điều kiện kế tiếp nhau theo 1 thứ tự nhất định, tạo nên 1 hệ thống định hình động lực của vỏ não, làm cho trong nãokhi có 1 phản xạ khác cũng xảy ra Đó chính là cơ sở sinh lí thần kinh của cảm xúc, tình cảm, thói quen,…

Ví dụ: …

Trang 4

quá trình hưng phấn, ức chế sẽ không dừng lại ở điểm ấy, nó sẽ lan toả ra xung quanh Sau đó trong những điều kiện bình thường, chúng tậptrung vào 1 nơi nhất định Hai quá trình lan toả và tập trung xảy ra kế tiếp nhau trong 1 trung khu thần kinh Nhờ đó mà hình thành 1 hệthống chức năng các phản xạ có điều kiện – cơ sở sinh lí của các hiện tượng tâm lý.

Ví dụ: …

* Quy luật cảm ứng qua lại: Có 4 dạng cảm ứng qua lại

- Cảm ứng qua lại đồng thời xảy ra giữa nhiều trung khu: Hưng phấn ở điểm này gây ức chế ở điểm kia và ngược lại; Ví dụ: …

- Cảm ứng qua lại tiếp diễn: ở 1 trung khu vừa có hưng phấn, sau đó có thể chuyển sang ức chế ở chính trung khu ấy; Ví dụ: …

- Cảm ứng dương tính: đó là hiện tượng hưng phấn làm cho ức chế sâu hơn hoặc ngược lại ức chế làm cho hưng phấn mạnh hơn; Vídụ: …

- Ngược lại, hưng phấn gây nên ức chế làm giảm hưng phấn, thì đó là cảm ứng âm tính Ví dụ: …

* Quy luật dựa vào cường độ của kích thích: trong trạng thái tính táo, khoẻ mạnh, bình thường của vỏ não nói chung thì độ lớn của

phản ứng tỉ lệ thuận với cường độ của kích thích ở người, sự phụ thuộc này mang tính tương đối vì phản ứng của con người không chỉ phụthuộc vào kích thích mà còn phụ thuộc vào chủ thể mỗi người Mặt khác, vỏ não chuyển từ trạng thái hưng phấn sang ức chế thì sự phản ứngcòn tuỳ thuộc vào mức độ ức chế sâu hay nông của vỏ não

Ví dụ: …

Tóm lại : Các quy luật nói trên của hoạt động thần kinh cấp cao có quan hệ với nhau, cùng chi phối sự hình thành, diễn biến và biểu

hiện hoạt động tâm lý của con người

7 Chú ý là gì? Trình bày các loại và các thuộc tính của chú ý.

* Khái niệm: Chú ý là sự tập trung của ý thức vào 1 hay 1 nhóm sự vật, hiện tượng để định hướng hoạt động, đảm bảo điều kiện thầnkinh, tâm lý cần thiết cho hoạt động tiến hành có hiệu quả

Chú ý được coi như là 1 trạng thái tâm lý “đi kèm” các hoạt động tâm lý khác, giúp cho hoạt động tâm lý đó có kết quả, VD: ta vẫnthường nói chú ý nghe, nhìn,… đó là những biểu hiện của chú ý Chú ý không có đối tượng riêng mà đối tượng của nó chính là đối tượngcủa hoạt động tâm lý mà nó “đi kèm” do đó chú ý được coi là điều kiện của hoạt động có ý thức

* Các loại chú ý: Có 3 loại chú ý sau

+ Chú ý không chủ định: Loại chú ý không có mục đích tự giác, không cần sự nỗ lực của bản thân Chú ý không chủ định chủ yếu dotác động bên ngoài gây ra, phụ thuộc vào đặc điểm của vật kích thích như:

- Độ mới lạ của vật kích thích

- Cường độ kích thích

- Sự trái ngược của vật kích thích với bối cảnh

Loại chú ý này nhẹ nhàng, ít căng thẳng nhưng kém bền vững và khó duy trì lâu dài

+ Chú ý có chủ định: Là loại chú ý có mục đích định trước và phải có sự nỗ lực của bản thân Chú ý có chủ định có liên quan chặt chẽvới hoạt động của hệ thống tín hiệu thứ hai, với ý chí, tình cảm, xu hướng cá nhân

Chú ý không chủ định và có chủ định liên quan chặt chẽ với nhau, bổ xung và chuyển hoá lẫn nhau giúp con người phản ánh đối tượng

có kết quả

+ Chú ý “sau khi có chủ định”: Vốn là chú ý có chủ định nhưng không đòi hỏi sự căng thẳng của ý chí, lôi cuốn con người vào nộidung và phương thức hoạt động tới mức khoái cảm, đem lại hiệu quả cao của chú ý, VD: khi đọc 1 cuốn giáo trình hay thì lúc đầu phải cóchú ý có chủ định nhưng về sau càng đọc càng thấy hay và lôi cuốn làm bản thân say sưa đọc không cần nỗ lực lớn của bản thân, không cần

sự căng thẳng của hệ thống thần kinh – Tức chú ý chủ định đã chuyển thành chú ý sau chủ định

* Các thuộc tính cơ bản của chú ý:

+ Sức tập trung của chú ý: Khả năng chỉ chú ý đến 1 phạm vi đối tượng tương đối hẹp cần thiết cho hoạt động lúc đó Số lượng các đốitượng mà chú ý hướng tới gọi là khối lượng chú ý Khối lượng này tuỳ thuộc vào đặc điểm của đối tượng và nhiệm vụ, đặc điểm của hoạtđộng Nếu quá tập trung hoặc có bệnh lý thì sẽ “quên hết mọi chuyện khác” - đó là hiện tượng đãng trí

+ Sự bền vững của chú ý: Khả năng duy trì lâu dài sự chú ý vào 1 hay 1 số đối tượng của hoạt động; Ngược với sự bền vững là sựphân tán chú ý Phân tán chú ý diễn ra theo chu kỳ gọi là sự dao động của chú ý

+ Sự phân phối chú ý: Khả năng cùng 1 lúc chú ý đầy đủ tới nhiều đối tượng hay nhiều hoạt động khác nhau 1 cách có chủ định Thực

tế đã chứng minh rằng chú ý chỉ tập trung vào 1 số đối tượng nhất định còn các đối tượng khác chỉ cần có sự chú ý tối thiểu nào đó.+ Sự di chuyển chú ý: Là khả năng chuyển chú ý từ đối tượng này sang đối tượng khác theo yêu cầu của hoạt động Sự di chuyển chú

ý không mâu thuẫn với sự bền vững của chú ý, nó cũng không phải là sự phân tán chú ý mà là sức chú ý được thay thế có ý thức

8 Ý thức là gì? Trình bày sự hình thành và phát triển của ý thức.

a Khái niệm: Theo nghĩa rộng thì ý thức thường đồng nghĩa với tinh thần, tư tưởng còn theo nghĩa hẹp thì ý thức được sử dụng để chỉ

cấp độ đặc biệt trong tâm lý của con người - ý thức là sự phản ánh tâm lý cao nhất chỉ riêng con người mới có, được phản ánh bằng ngônngữ, là khả năng con người hiểu được các tri thức mà con người đã tiếp thu được

b Sự hình thành ý thức của con người

C.Mác chỉ rõ Lao động và đồng thời với lao động là ngôn ngữ là 2 động lực chủ yếu biến bộ não của người vượn thành bộ óc của conngười và cũng chính là 2 yếu tố tạo ra sự hình thành ý thức của con người:

* Vai trò của lao động đối với sự hình thành ý thức:

+ Điều khác với con vật là trước khi lao động làm ra 1 SP nào đó con người đã phải hình dung ra mô hình của cái cần phải làm ra vàcách làm ra cái đó trên cơ sở huy động toàn bộ vốn hiểu biết, năng lực trí tuệ của mình vào đó – Con người có ý thức về cái mà mình sẽ làmra

Trang 5

đối tượng lao động để làm ra SP – ý thức con người được hình thành và thể hiện trong quá trình lao động.

+ Kết thúc quá trình lao động, con người có ý thức đối chiếu SP làm ra với mô hình tâm lý của SP mà họ đã hình dung ra trước đểhoàn thiện, đánh giá SP đó

Tóm lại: ý thức được hình thành và biểu hiện trong suốt quá trình lao động của con người, thống nhất với quá trình lao động và SP lao

động do mình làm ra

* Vai trò của ngôn ngữ và giao tiếp đối với sự hình thành ý thức:

+ Nhờ có ngôn ngữ ra đời cùng với lao động mà con ngừơi có công cụ để xây dựng, hình dung ra mô hình tâm lý của SP (Cái và cáchlàm ra SP) đó Hoạt động ngôn ngữ (hệ thống tín hiệu thứ hai) giúp con người ý thức về việc sử dụng công cụ lao động, tiến hành hệ thốngcác thao tác hành động lao động để làm ra SP Ngôn ngữ giúp con người so sánh, đối chiếu, đánh giá SP mà mình làm ra

+ Hoạt động lao động là hoạt động tập thể, mang tính xã hội Trong lao động, nhờ ngôn ngữ và giao tiếp mà con người thông báo, traođổi thông tin với nhau, phối hợp động tác với nhau để cùng làm ra SP chung Nhờ có ngôn ngữ và giao tiếp mà con người có ý thức về bảnthân, về người khác trong lao động chung

c Sự hình thành ý thức và tự ý thức của cá nhân

* Ý thức của cá nhân được hình thành trong hoạt động và thể hiện trong SP hoạt động của cá nhân

* Ý thức của cá nhân được hình thành trong mối quan hệ giao tiếp của cá nhân với người khác, với xã hội

* Ý thức của cá nhân được hình thành bằng con đường tiếp thu nền văn hoá xã hội, ý thức xã hội

* Ý thức của cá nhân được hình thành bằng con đường tự nhận thức, tự đánh giá, tự phân tích hành vi của mình

* Vô thức được chia thành nhiều hiện tượng:

+ Vô thức ở tầng bản năng vô thức: Tiềm tàng ở tầng sâu, dưới ý thức mang tính bẩm sinh, di truyền

+ Vô thức ở hiện tượng tâm lý dưới ngưỡng ý thức (tiền ý thức), VD: Thích nhưng không hiểu tại sao thích, hoặc có lúc thích có lúckhông, lúc gặp điều kiện thì bộc lộ ý thích còn không thì không biểu hiện,…

+ Hiện tượng tâm thế: Hiện tượng tâm lý dưới ý thức, hướng tâm lý sẵn sàng đón nhận 1 điều gì đó, ảnh hưởng tới tính linh hoạt vàtính ổn định của hoạt động, cũng có lúc tâm thế xâm nhập cả vào tầng ý thức, VD: Tâm thế yêu đương của thanh niên, tâm thế nghỉ ngơi củangười già,…

+ Các hiện tượng tâm lý có ý thức nhưng lặp đi lặp lại chuyển thành dưới ý thức dưới dạng tiềm thức – 1 dạng sâu lắng của ý thức.Tiềm thức thường chỉ đạo hoạt động, lời nói, suy nghĩ … của con người tới mức không cần có sự tham gia của ý thức

+ Cá nhân tự ý thức về bản thân từ bên ngoài cho đến nội dung tâm hồn, vị thế và các quan hệ xã hội

+ Có thái độ với bản thân, tự nhận xét, đánh giá

+ Tự điều chỉnh, tự điều khiển hành vi theo mục đích tự giác

+ Có khả năng tự giáo dục và tự hoàn thiện bản thân

c Cấp độ ý thức nhóm và ý thức tập thể

Trong các mối quan hệ giao tiếp và hoạt động, ý thức của mỗi con người sẽ phát triển đến cấp độ ý thức của nhóm, ý thức tập thể và ýthức xã hội khi đó nó tạo thêm cho cá nhân những sức mạnh tinh thần mới mà cá nhân không thể có được khi chỉ hoạt động riêng lẻ

Tóm lại: Các cấp độ của ý thức luôn tác động qua lại lẫn nhau, chuyển hoá và bổ sung lẫn nhau làm tăng tính đa dạng và sức mạnh của

ý thức; ý thức thống nhất với hoạt động, hình thành phát triển và thể hiện trong hoạt động; ý thức chỉ đạo, điều khiển, điều chỉnh hoạt độnglàm cho hoạt động có ý thức

10 Phân tích các chức năng và nguyên tắc phương pháp luận của tâm lý học khoa học.

a Chức năng của tâm lý.

Tâm lý có chức năng là điều hành các hành động, hoạt động của con người, cụ thể:

+ Tâm lý có chức năng chung là định hướng cho mọi hoạt động của con người;

+ Tâm lý là động lực thôi thúc, lôi cuốn con người hoạt động, khắc phục mọi khó khăn để vươn tới mục đích đã đề ra;

+ Tâm lý điều khiển, kiểm tra quá trình hoạt động bằng chương trình, kế hoạch, phương pháp, phương thức tiến hành hoạt động làm hoạtđộng của con người có ý nghĩa;

+ Tâm lý giúp con người điều chỉnh hoạt động cho phù hợp với mục tiêu đã xác định

b Nguyên tắc phương pháp luận của tâm lý học khoa học

* Nguyên tắc quyết định luận duy vật biện chứng: Nguyên tắc này khẳng định tâm lý có nguồn gốc là thế giới khách quan tác động vào

Trang 6

người tác động trở lại thế giới, trong đó yếu tố xã hội là quan trọng nhất Do đó khi nghiên cứu tâm lý cần thấm nhuần nguyên tắc quyếtđịnh luận duy vật biện chứng.

* Nguyên tắc thống nhất tâm lý, ý thức, nhân cách với hoạt động: Hoạt động là phương thức hình thành, phát triển và thể hiện tâm lý,

ý thức, nhân cách, đồng thời tâm lý, ý thức, nhân cách là cái điều hành hoạt động Vì thế chúng thống nhất với nhau Nguyên tắc này cũngkhẳng định tâm lý luôn luôn vận động và phát triển Cần phải nghiên cứu tâm lý qua sự diễn biến, cũng như qua sản phẩm của hoạt động

* Phải nghiên cứu các hiện tượng tâm lý trong mối liên hệ giữa chúng với nhau và trong mối liên hệ giữa chúng với các loại hiện tượng khác: Các hiện tượng tâm lý không tồn tại một cách biệt lập mà chúng có quan hệ chặt chẽ với nhau, bổ sung cho nhau, chuyển hoá

cho nhau, đồng thời chúng còn chi phối và chịu sự chi phối của các hiện tượng khác

* Phải nghiên cứu tâm lý của một con người cụ thể, của một nhóm người cụ thể, chứ không nghiên cứu một cách chung chung, nghiêncứu tâm lý của một con người trừu tượng, một cộng đồng trừu tượng

11 Trình bày khái niệm chung về ý thức Phân tích vai trò của lao động đối với sự hình thành ý thức.

a Khái niệm chung về ý thức

* Khái niệm: Theo nghĩa rộng thì ý thức thường đồng nghĩa với tinh thần, tư tưởng còn theo nghĩa hẹp thì ý thức được sử dụng để chỉcấp độ đặc biệt trong tâm lý của con người - ý thức là sự phản ánh tâm lý cao nhất chỉ riêng con người mới có, được phản ánh bằng ngônngữ, là khả năng con người hiểu được các tri thức mà con người đã tiếp thu được

* Các thuộc tính cơ bản của ý thức:

+ Ý thức thể hiện năng lực nhận thức cao nhất của con người về thế giới:

- Nhận thức về bản chất, nhận thức khái quát bằng ngôn ngữ

- Dự kiến trước kế hoạch hành vi, kết quả của nó làm cho hành vi mang tính có chủ định

+ Ý thức thể hiện thái độ của con người đối với thế giới

+ Ý thức thể hiện năng lực điều khiển, điều chỉnh hành vi của con người

+ Khả năng tự ý thức

* Cấu trúc của ý thức: Trong ý thức có 3 mặt thống nhất hữu cơ với nhau, điều khiển hoạt động có ý thức của con người:

+ Mặt nhận thức:

- Các quá trình nhận thức cảm tính mang lại những tài liệu đầu tiên cho ý thức – là tầng bậc thấp của nhận thức

- Các quá trình nhận thức lý tính: Đem lại cho con người những hiểu biết bản chất, khái quát về thực tại khách quan; Đây lànội dung cơ bản của ý thức giúp con người hình dung ra trước kết quả của hoạt động và hoạch định kế hoạch hành vi

+ Mặt thái độ của ý thức: Nói lên thái độ lựa chọn, thái độ cảm xúc, thái độ đánh giá của chủ thể đối với thế giới

+ Mặt năng động của ý thức: Ý thức điều khiển, điều chỉnh hoạt động của con người làm cho hoạt động của con người có ý thức Đóchính là quá trình con người vận dụng những hiểu biết và tỏ thái độ của bản thân nhằm thích nghi, cải tạo thế giới và cải biến cả bản thân;Mặt khác ý thức nảy sinh và phát triển trong hoạt động, cấu trúc của hoạt động quy định cấu trúc của ý thức vì thế nhu cầu, hứng thú, động

cơ, ý chí, … đều có vị trí nhất định trong cấu trúc của ý thức

b Vai trò của lao động đối với sự hình thành ý thức:

+ Điều khác với con vật là trước khi lao động làm ra 1 SP nào đó con người đã phải hình dung ra mô hình của cái cần phải làm ra vàcách làm ra cái đó trên cơ sở huy động toàn bộ vốn hiểu biết, năng lực trí tuệ của mình vào đó – Con người có ý thức về cái mà mình sẽ làmra

+ Trong lao động, con người phải chế tạo và sử dụng các công cụ lao động, tiến hành các thao tác và hành động lao động tác động vàođối tượng lao động để làm ra SP – ý thức con người được hình thành và thể hiện trong quá trình lao động

+ Kết thúc quá trình lao động, con người có ý thức đối chiếu SP làm ra với mô hình tâm lý của SP mà họ đã hình dung ra trước đểhoàn thiện, đánh giá SP đó

12 Trình bày khái niệm chung và đặc điểm của nhân cách.

1 Khái niệm chung về nhân cách

* Nhân cách là gì?

- Con người: Là thành viên một cộng đồng, một xã hội, vừa là một thực thể tự nhiên, vừa là một thực thể xã hội

- Cá nhân: Dùng để chỉ một người cụ thể của một cộng đồng, thành viên của xã hội Cá nhân cũng là một thực thể sinh vật – xã hội vàvăn hoá nhưng được xem xét cụ thể riêng ở từng người, với các đặc điểm về sinh lý, tâm lý và xã hội, để phân biệt cá nhân này với cá nhânkhác trong cộng đồng

- Cá tính: Dùng để chỉ cái đơn nhất, có một không hai, không lặp lại trong tâm lý (hoặc sinh lý) của cá thể động vật hoặc cá thể (cánhân) người

- Nhân cách: Chỉ bao hàm phần xã hội, tâm lý của cá nhân với tư cách thành viên của một xã hội nhất định, là chủ thể của các quan hệngười - người của hoạt động có ý thức và giao lưu

* Nhà tâm lý học Xôviết L.X Rubinstêin đã viết: “Con người là cá tính do nó có những thuộc tính đặc biệt, không lặp lại, con người lànhân cách do nó xác định được quan hệ của mình với những nhân cách xung quanh một cách có ý thức”

* Khái niệm nhân cách trong tâm lý học: Nhân cách là tổ hợp những đặc điểm, những thuộc tính tâm lý của cá nhân, biểu hiện bản sắc

và giá trị xã hội của con người

2 Đặc điểm cơ bản của nhân cách

Có 4 đặc điểm cơ bản sau:

Trang 7

* Tính ổn định của nhân cách: Nhân cách là tổ hợp các thuộc tính tâm lý tương đối ổn định, tiềm tàng trong mỗi cá nhân;

* Tính tích cực của nhân cách: Nhân cách là chủ thể của hoạt động và gián tiếp là sản phẩm của xã hội Vì thế nhân cách mang tínhtích cực;

* Tính giao lưu của nhân cách: Nhân cách chỉ có thể hình thành, phát triển, tồn tại và thể hiện trong hoạt động và trong mối quan hệgiao lưu với những nhân cách khác Nhu cầu giao lưu được xem là nhu cầu bẩm sinh của con người, con người sinh ra và lớn lên luôn cónhu cầu quan hệ giao tiếp với người khác, với xã hội

13 Trình bày cấu trúc tâm lý của nhân cách.

Có nhiều quan điểm khác nhau về cấu trúc nhân cách:

* A.G Côvaliôv cho rằng cấu trúc của nhân cách bao gồm: Các quá trình tâm lý, các trạng thái tâm lý và các thuộc tính tâm lý cánhân

* Có quan điểm cho rằng nhân cách gồm 3 lĩnh vực cơ bản: Nhận thức (gồm cả tri thức và năng lực trí tuệ), tình cảm (rung cảm, tháiđộ) và ý chí (Phẩm chất ý chí, kỹ năng, kỹ xảo, thói quen)

* K.K Platônôv nêu lên 4 cấu trúc nhân cách như sau:

- Tiểu cấu trúc có nguồn gốc sinh học (Gồm khí chất, giới tính, lứa tuổi và đôi khi cả thuộc tính bệnh lý);

- Tiểu cấu trúc về đặc điểm của các quá trình tâm lý (Cảm giác, tri giác, trí nhớ, tư duy);

- Tiểu cấu trúc về vốn kinh nghiệm, tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, năng lực,…;

- Tiểu cấu trúc xu hướng nhân cách: Nhu cầu, hứng thú, lý tưởng, thế giới quan, niềm tin, …

* Quan điểm coi nhân cách gồm 4 nhóm thuộc tính tâm lý điển hình của cá nhân: xu hướng, tính cách, khí chất và năng lực

* Quan điểm coi cấu trúc nhân cách gồm 2 mặt thống nhất với nhau là đức và tài (Phẩm chất và năng lực) Có thể biểu diễn theo sơ đồ sau:

- Phẩm chất xã hội (hay đạo đức – chính trị): thế giới quan,

niềm tin, lý tưởng, lập trường, thái độ chính trị, thái độ lao động cơ động, mềm dẻo, linh hoạt trong toàn bộ cuộc sống xã hội.- Năng lực xã hội hoá: Khả năng thích ứng, năng lực sáng tạo,

- Phẩm chất cá nhân (hay đạo đức tư cách): cái nết, cái thói,

cái “thú’ ham muốn sắc, khả năng biểu hiện cái riêng, cái bản lĩnh của cá nhân.- Năng lực chủ thể hoá: Khả năng biểu hiện tính độc đáo, đặc

- Phẩm chất ý chí: Tính kỷ luật, tính tự chủ, tính mọc đích,

tính quả quyết, tính phê phán điều khiển, chủ động, tích cực- Năng lực hành động, khả năng hành động có mục đích, có

- Cung cách ứng xử: tác phong, lễ tiết, tính khí… - Năng lực giao tiếp: Khả năng thiết lập và duy trì quan hệ với

người khác

* Các tác giả trong nước cho rằng có 4 khối sau:

- Xu hướng của nhân cách;

- Những khả năng của nhân cách;

- Phong cách hành vi của nhân cách;

- Hệ thống “cái tôi” (cấu tạo ý thức) - hệ thống điều chỉnh hành vi của nhân cách

* Tóm lại: Cấu trúc của nhân cách khá phức tạp, bao gồm nhiều thành tố có mối quan hệ qua lại chế ước lẫn nhau, tạo nên một bộ mặttương đối ổn định nhưng cũng rất cơ động Nhờ có cấu trúc nhân cách như vậy mà cá nhân có thể làm chủ được bản thân Thể hiện tínhmềm dẻo, linh hoạt cao với tư cách là chủ thể đầy sáng tạo

14 Tình cảm là gì? trình bày các đặc điểm đặc trưng của tình cảm; Phân tích các mức độ của đời sống tình cảm.

1 Khái niệm

Tình cảm là thái độ thể hiện sự rung cảm của con người đối với những sự vật, hiện tượng có liên quan tới nhu cầu và động cơ của họ

2 Những đặc điểm đặc trưng của tình cảm

- Tính nhận thức: Khi có tình cảm con người phải nhận thức được đối tượng và nguyên nhân gây nên tâm lý, những biểu hiện tình cảmcủa mình Ba yếu tố nhận thức, rung động và thể hiện cảm xúc tạo nên tình cảm

- Tính xã hội: Tình cảm thực hiện chức năng tỏ thái độ của con người, tình cảm mang tính xã hội, không phải là những phản ứng sinh

lý đơn thuần

- Tính khái quát: Tình cảm có được là do tổng hợp hoá, động hình hoá, khái quát hoá những cảm xúc đồng loại

- Tính ổn định: Tình cảm là thuộc tính tâm lý, là những kết cấu tâm lý ổn định, tiềm tàng của nhân cách, khó hình thành khó mất đi

- Tính chân thực: Tình cảm phản ánh chân thực nội tâm và thái độ, ngay cả khi con người cố che giấu nó bằng những “động tác giả”ngụy trang

- Tính hai mặt (đối cực) Gắn liền với sự thoả mãn hay không thoả mãn nhu cầu, tình cảm mang tính đối cực dương tính – âm tính (yêu

- ghét, vui - buồn)

3 Các mức độ của đời sống tình cảm: Tình cảm của con người đa dạng về cả nội dung và hình thức biểu hiện Xét từ thấp tới cao,

đời sống tình cảm của nhân cách có mức độ sau:

- Mầu sắc xúc cảm của cảm giác: Là sắc thái cảm xúc đi kèm theo quá trình cảm giác nào đó Ví dụ mầu xanh da trời gây cho ta xúc

Trang 8

- Xúc cảm: Là những rung cảm xẩy ra nhanh, mạnh, rõ rệt hơn so với mầu sắc xúc cảm của cảm giác Theo E Izard, con người có 10

xúc cảm nền tảng: hứng thú, hồi hộp, vui sướng, ngạc nghiên, đau khổ, căm giận, ghê tởm và khinh bỉ, khiếp sợ, xấu hổ, tội lỗi

- Xúc động là một cảm xúc có cường độ rất mạnh, xẩy ra trong thời gian ngắn, có khi chủ thể không làm chủ được bản thân Say mê làmột trạng thái tình cảm mạnh, sâu sắc và bền vững

- Tâm trạng là một dạng xúc cảm có cường độ vừa phải hoặc yếu, tồn tại trong thời gian tương đối lâu dài Stress là một trạng tháicăng thẳng về cảm xúc và trí tuệ

- Tình cảm là thuộc tính tâm lý ổn định bền vững của nhân cách, nói lên thái độ của nhân cách

15 Trình bày các vai trò và quy luật tình cảm.

* Vai trò của tình cảm

Trong tâm lý học người ta xem tình cảm là mặt tập trung nhất, đậm nét nhất của nhân cách con người vì:

+ Về nhận thức tình cảm là nguồn động lực mạnh mẽ kích thích con người tìm tòi chân lý, ngược lại, nhận thức là cơ sở, là cái “lý”của tình cảm, lý và tình là hai mặt của một vấn đề nhân sinh quan thống nhất của con người

+ Với hành động, tình cảm nẩy sinh và biểu hiện trong hoạt động, đồng thời tình cảm là một trong những động lực thúc đẩy con ngườihoạt động

+ Tình cảm có quan hệ chi phối toàn bộ các thuộc tính tâm lý nhân cách: trước hết tình cảm chi phối tất cả các biểu hiện của xu hướngnhân cách (nhu cầu, hứng thú, lý tưởng, niềm tin), tình cảm là mặt nhân lõi của tính cách, là điều kiện và động lực để hình thành năng lực, làyếu tố có quan hệ qua lại với khí chất con người

* Các quy luật của tình cảm

- Quy luật “thích ứng”: Trong lĩnh vực tình cảm, nếu một tình cảm nào đó cứ lặp đi lặp lại nhiều lần một cách đơn điệu thì đến một lúcnào đó có hiện tượng thích ứng, mang tính chất “chai dạn” của tình cảm

- Quy luật “cảm ứng”: Trong quá trình hình thành và biểu hiện tình cảm, sự xuất hiện và sự suy yếu đi của một tình cảm này có thểlàm tăng hoặc giảm một tình cảm khác xẩy ra đồng thời hoặc nối tiếp nó

- Quy luật “pha trộn”: Trong đời sống tình cảm của một con người cụ thể, có thể hai tình cảm đối cực nhau có thể cùng xẩy ra một lúc,nhưng không loại trừ nhau, chúng “pha trộn” vào nhau; ví dụ ghen tuông

- Quy luật “di chuyển”: Trong cuộc sống hàng ngày có lúc tình cảm thể hiện quá “linh động” có khi ta không kịp làm chủ tình cảm củamình như hiện tượng “giận cá chém thớt”,

- Quy luật “lây lan”: Trong mối quan hệ tình cảm giữa con người với nhau có hiện tượng vui “lây”, buồn “lây” hoặc “ đồng cảm”,

“cảm thông” giữa người này với người khác;

- Quy luật về sự hình thành tình cảm: Xúc cảm là cơ sở của tình cảm Tình cảm được hình thành do quá trình tổng hợp hoá những xúccảm cùng loại Tình cảm được xây dựng từ những cảm xúc, nhưng khi đã được hình thành thì tình cảm lại thể hiện qua các xúc cảm đa dạng

- Nguồn gốc kích thích hành động ý chí không trực tiếp quyết định hành động bằng cường độ vật lí mà thông qua cơ chế động

cơ hoá hành động, trong đó chủ thể nhận thức ý nghĩa của kích thích để từ đó quyết định có hành động hay không;

- Hành động ý chí có tính mục đích rõ ràng và chứa đựng nội dung đạo đức;

- Hành động ý chí bao giờ cũng có sự lựa chọn phương tiện và phương pháp tiến hành;

- Hành động ý chí luôn có sự điều khiển, kiểm tra của ý thức, luôn có sự nỗ lực khắc phục khó khăn, thực hiện đến cùng mụcđích đã đề ra

* Cấu trúc của hành động ý chí: Trong 1 hành động ý chí điển hình có 3 thành phần cơ bản sau:

+ Giai đoạn chuẩn bị: gồm các khâu:

- Xác định mục đích, hình thành động cơ: Trong giai đoạn này có sự đấu tranh động cơ để lựa chọn lấy một mục đích, mộtđộng cơ nổi bật Việc đấu tranh động cơ còn diễn ra trong suốt quá trình hành động

- Thực hiện hành động bên ngoài;

- Hành động ý chí bên trong Trong quá trình thực hiện hành động có thể gặp khó khăn trở ngại, đòi hỏi phải nỗ lực ý chí vượtqua nhằm thực hiện đến cùng mục đích đã định Có 2 loại trở ngại, khó khăn: Khó khăn bên trong và khó khăn bên ngoài Ý chí thểhiện tập trung và rõ ràng khi nó khắc phục các khó khăn, đạt mục đích đã đề ra bằng sự nỗ lực của bản thân

+ Giai đoạn đánh giá kết quả hành động: Khi hành động đến một mức độ nào đó, con người đánh giá, đối chiếu các kết quả được vớimục đích đã định Khi kết quả của hành động phù hợp với mục đích đã định Sự đánh giá thường đem lại sự hài lòng, thoả mãn hoặc chưahài lòng Sự đánh giá có thể trở thành sự kích thích và động cơ đối với hoạt động tiếp theo

Trang 9

18 Trình bày các mặt biểu hiện chủ yếu của xu hướng nhân cách.

* Nhu cầu là sự đòi hỏi tất yếu mà con người thấy cần được thoả mãn để tồn tại và phát triển

+ Nhu cầu của con người có những đặc điểm cơ bản sau:

- Nhu cầu bao giờ cũng có đối tượng Khi nào nhu cầu gặp đối tượng có khả năng đáp ứng sự thoả mãn thì lúc đó nhu cầu trởthành động cơ thúc đẩy con người hoạt động nhằm tới đối tượng

- Nội dung của nhu cầu do những điều kiện và phương thức thoả mãn nó quy định;

- Nhu cầu có tính chu kì;

- Nhu cầu của con người khác xa về chất so với nhu cầu của con vật: nhu cầu của con người mang bản chất xã hội.+ Nhu cầu của con người rất đa dạng: Nhu cầu vật chất gắn liền với sự tồn tại của cơ thể như: nhu cầu ăn, ở, mặc… Nhu cầu tinhthần bao gồm: nhu cầu nhận thức, nhu cầu thẩm mỹ, nhu cầu lao động, nhu cầu giao lưu và nhu cầu hoạt động xã hội

+ Lí tưởng vừa có tính hiện thực, vừa có tính lãng mạn

+ Lí tưởng là biểu hiện tập trung của xu hướng nhân cách, nó có chức năng xác định mục tiêu, chiều hướng phát triển của cánhân, là động lực thúc đẩy, điều khiển toàn bộ hoạt động của con người, trực tiếp chi phối sự hình thành và phát triển cá nhân

* Thế giới quan là hệ thống các quan điểm về tự nhiên, xã hội và bản thân, xác định phương châm hành động của con người Thếgiới quan khoa học là thế giới quan duy vật biện chứng mang tính khoa học, tính nhất quán cao

* Niềm tin là một phẩm chất của thế giới quan, là cái kết tinh các quan điểm, tri thức, rung cảm, ý chí được con người thểnghiệm, trở thành chân lí bền vững trong mỗi cá nhân Niềm tin tạo cho con người nghị lực, ý chí để hành động phù hợp với quan điểm đãchấp nhận

19 Trình bày khái quát về tính cách.

* Tính cách là 1 thuộc tính tâm lý phức tạp của cá nhân bao gồm một hệ thống thái độ của nó đối với thực hiện, thể hiện trong hệthống hành vi cử chỉ, cách nói năng tương ứng

* Cấu trúc của tính cách Bao gồm: Hệ thống thái độ và hệ thống hành vi, cử chỉ, cách nói năng tương ứng

+ Hệ thống thái độ của cá nhân gồm 4 mặt sau đây:

- Thái độ đối với tập thể và xã hội thể hiện qua nhiều tính cách như lòng yêu nước, yêu CNXH; thái độ chính trị; tinh thầnđổi mới; tinh thần hợp tác cộng đồng

- Thái độ đối với lao động thể hiện ở những nét tính cách cụ thể như lòng yêu lao động, cần cù, sáng tạo, lao động có kỉ luật,

Cả 2 hệ thống trên đều có quan hệ chặt chẽ với các thuộc tính khác của nhân cách như: xu hướng, tình cảm, ý chí, khí chất, kỹxảo, thói quen và vốn kinh nghiệm của cá nhân

20 Trình bày khái quát về khí chất.

* Khí chất là gì? Là thuộc tính tâm lí phức tạp của cá nhân, biểu hiện cường độ, tốc độ, nhịp độ của các hoạt động tâm lý thểhiện sắc thái hành vi, cử chỉ, cách nói năng của cá nhân

* Các kiểu khí chất

+ Ngay từ thời cổ đại, Hypocrat (460 – 356 TCN) – danh y Hy lạp đã cho rằng trong cơ thể con người có 4 chất nước với nhữngđặc tính khác nhau:

- Máu ở tim có đặc tính nóng;

- “Nước nhờn” ở bộ não có thuộc tính lạnh lẽo;

- “Nước mật vàng” ở trong gan thì khô ráo;

- “Nước mật đen” trong dạ dầy thì ẩm ướt

Tu theo ch t n ỳ theo chất nước nào chiếm ưu thế mà cá nhân có loại khí chất ất nước nào chiếm ưu thế mà cá nhân có loại khí chất ước nào chiếm ưu thế mà cá nhân có loại khí chất c nào chi m u th mà cá nhân có lo i khí ch t ếm ưu thế mà cá nhân có loại khí chất ư ếm ưu thế mà cá nhân có loại khí chất ại khí chất ất nước nào chiếm ưu thế mà cá nhân có loại khí chất

Trang 10

sở cho 4 loại khí chất – 4 kiểu thần kinh cơ bản – 4 kiểu khí chất tương ứng.

- Kiểu mạnh mẽ, cân bằng, linh hoạt ”Hăng hái”

- Kiểu mạnh mẽ, cân bằng, không linh hoạt ”Bình thản”

- Kiểu mạnh mẽ, không cân bằng”Nóng nẩy”

- Kiểu yếu ”Ưu tư”

Mỗi kiểu khí chất trên có mặt mạnh, mặt yếu Trên thực tế ở con người có những loại khí chất trung gian bao gồm nhiều đặc tính của 4 kiểukhí chất trên: Khí chất của cá nhân có cơ sở sinh lí thần kinh như khí chất mang bản chất xã hội, chịu sự chi phối của các đặc điểm xã hội,phổ biến do rèn luyện và giáo dục

21 Trình bày mối quan hệ giữa năng lực với tư chất, thiên hướng và với tri thức, kĩ năng, kĩ xảo.

+ Năng lực và tư chất: Tư chất là những đặc điểm riêng của cá nhân về giải phẫu sinh lí bẩm sinh của bộ não,của hệ thần kinh, của cơ quan phân tích, tạo nên sự khác biệt giữa con người với nhau Ngoài những yếu tố bẩm sinh, dichuyền, trong tư chất còn chứa dựng những yếu tố tự tạo trong cuộc sống cá thể Đặc điểm di chuyền có được bảo tồn vàthể hiện ở thế hệ sau hay không và thể hiện ở mức độ nào, điều đó hoàn toàn do hoàn cảnh sống quyết định Như vậy, tưchất là một trong những điều kiện hình thành năng lực, nhưng tư chất không quy định trước sự phát triển của các nănglực Trên cơ sở của tư chất có thể hình thành những năng lực rất khác nhau Trong hoạt động, những tiền đề bẩm sinhđược phát triển nhanh chóng, những yếu tố chưa hoàn thiện sẽ tiếp tục hoàn thiện thêm và những cơ chế bù trừ đượchình thành để bù đắp cho những khuyết nhược của cơ thể

+ Năng lực và thiên hướng

Khuynh hướng của cá nhân đối với 1 loại hoạt động nào đó được gọi là thiên hướng

Thiên hướng về một loại hoạt động nào đó và năng lực đối với hoạt động ấy thường ăn khớp với nhau và cùngphát triển với nhau Thiên hướng mãnh liệt của con người đối với 1 loại hoạt động nào đó có thể coi là dấu hiệu củanhững năng lực đang hình thành

+ Năng lực và tri thức, kĩ năng, kĩ xảo

Cùng với năng lực thì tri thức, kĩ năng kĩ xảo thích hợp cũng rất cần thiết cho việc thực hiện có kết quả mộthoạt động Có tri thức kĩ năng, kĩ xảo trong một lĩnh vực nào đó là điều kiện cần thiết để có năng lực trong lĩnh vực này.Tri thức, kĩ năng, kĩ xảo không đồng nhất với năng lực nhưng có quan hệ mật thiết với nhau Ngược lại, năng lực gópphần làm cho tiếp thu tri thức, hình thành kĩ năng và kĩ xảo tương ứng với lĩnh vực của năng lực đó được nhanh chóng

và dễ dàng hơn Như vậy giữa năng lực và tri thức, kĩ năng, kĩ xảo có sự thống nhất biện chứng nhưng không đồng nhất.Một người có năng lực trong lĩnh vực nào đấy có nghĩa là đã có tri thức, kĩ năng, kĩ xảo trong lĩnh vực này Ngược lại,khi đã có tri thức, kĩ năng, kĩ xảo thuộc một lĩnh vực nào đó không hẳn sẽ có được năng lực về lĩnh vực đó

22 Phân biệt kĩ xảo với thói quen; Trình bày các quy luật hình thành kĩ xảo.

* Kĩ xảo và thói quen có những điểm khác nhau:

- Có thể ít bền vững nếu không thường xuyên luyện tập củng cố - Bền vững, ăn sâu vào nếp sống

- Con đường hình thành chủ yếu của kĩ xảo là luyện tập có mục đích và

có hệ thống - Hình thành bằng nhiều con đường như rèn luyện, bắtchước

* Quy luật hình thành kĩ xảo

+ Quy luật tiến bộ không đồng đều: Trong quá trình rèn luyện tập kĩ xảo có sự tiến bộ không đồng đều:

- Có loại kĩ xảo khi mới luyện tập thì tiếp bộ nhanh, sau đó chậm dần

- Có những kĩ xảo khi mới bắt đầu luyện tập thì sự tiếp bộ chậm, nhưng đến 1 giai đoạn nhất định nó lại tăng nhanh

- Có những trường hợp khi bắt đầu luyện tập thì sự tiếp bộ tạm thời lùi lại, sau đó tăng dần

Nắm được quy luật trên, khi hình thành kĩ xảo cần bình tĩnh kiên trì, không nóng vội, không chủ quan để luận tập có kết quả.+ Quy luật “đình” của phương pháp luyện tập: Mỗi phương pháp luyện tập kĩ xảo chỉ đem lại một kết quả cao nhất có thể có đối với

nó, gọi là “đỉnh” (trần) của phương pháp đó Muốn đạt được kết quả cao hơn phải thay đổi phương pháp luyện tập để có “đỉnh” cao hơn.+ Quy luật về sự tác động qua lại giữa kĩ xảo cũ và kĩ xảo mới: Sự tác động qua lại này diễn ra theo 2 chiều hướng sau:

Ngày đăng: 18/03/2022, 22:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w