1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bộ đề thi năng khiếu văn lớp 10 trường chuyên năm 2022

19 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 1,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đáp án - thang điểm: gồm 06 trang A/ YÊU CẦU CHUNG - Cần nắm vững và đáp ứng yêu cầu của bài NLVH & NLXH - Học sinh có thể làm bài theo nhiều cách nhưng nếu đáp ứng những yêu cầu cơ b

Trang 1

SỞ GD&ĐT HẢI DƯƠNG

TRƯỜNG THPT CHUYÊN

NGUYỄN TRÃI

ĐỀ THI NĂNG KHIẾU LẦN I NĂM HỌC 2021 - 2022 Môn: Ngữ văn, lớp 10

Thời gian làm bài: 180 phút (không kể thời gian giao đề)

(Đề thi có 01 trang)

Ngày thi: 11/10/2021

Câu 1(8.0 điểm)

Bàn về nhân vật dì ghẻ trong truyện cổ tích “Tấm Cám” có quan điểm cho rằng: “Dì ghẻ là một kẻ độc ác nhưng bà ta cũng là một người mẹ rất mực yêu con

Chỉ có điều bà yêu con không đúng cách nên đã tiếp tay cho cái ác và cuối cùng phải trả giá”

Từ quan điểm trên, anh/chị hãy trình bày suy nghĩ của mình về “Tình yêu con

đúng cách”

Câu 2 (12.0 điểm)

Trong trường ca Mặt đường khát vọng, nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm có viết:

" Ta lớn lên bằng niềm tin rất thật

Biết bao nhiêu hạnh phúc có trên đời

Dẫu phải khi cay đắng dập vùi

Rằng cô Tấm cũng về làm hoàng hậu ”

( Trích trường ca" Mặt đường khát vọng")

Từ những hiểu biết về truyện Cổ tích, anh/chị hãy làm sáng tỏ ý thơ trên

-HẾT -

Họ và tên thí sinh: ……… Số bádanh………

Chữ ký giám thị 1.………Chữ ký giám thị 2………

Trang 2

ĐÁP ÁN - THANG ĐIỂM THI NĂNG KHIẾU LẦN I - LỚP 10 VĂN

Năm học 2021 – 2022 Ngày thi: 11/10/2021 Môn: Ngữ văn

(Đáp án - thang điểm: gồm 06 trang)

A/ YÊU CẦU CHUNG

- Cần nắm vững và đáp ứng yêu cầu của bài NLVH & NLXH

- Học sinh có thể làm bài theo nhiều cách nhưng nếu đáp ứng những yêu cầu cơ bản của đề, diễn đạt tốt vẫn cho đủ điểm

- Cầ vận dụng linh hoạt hướng dẫn chấm, sử dụng nhiều mức độ điểm một cách hợp

lí, khuyến khích những bài viết có cảm xúc, sáng tạo

- Điểm bài thi cho lẻ đến 0,25 điểm và không làm tròn

B/ YÊU CẦU CỤ THỂ

I

Bàn về nhân vật dì ghẻ trong truyện cổ tích “Tấm Cám” có

quan điểm cho rằng: “Dì ghẻ là một kẻ độc ác Song bà ta cũng

là một người mẹ rất mực yêu con Chỉ có điều yêu con không

đúng cách nên bà ta đã tiếp tay cho cái ác và cuối cùng phải trả

giá”

Từ quan điểm trên, anh (chị) hãy trình bày suy nghĩ của

mình về “Tình yêu con đúng cách”

(8.0 điểm)

a Yêu cầu kĩ năng:

- Biết cách làm bài nghị luận xã hội

- Kết cấu chặt chẽ, diễn đạt tương đối mạch lạc, không mắc lỗi

chính tả, dùng từ và ngữ pháp

b Yêu cầu kiến thức:

* Giới thiệu được vấn đề cần nghị luận

- Giới thiệu khái quát quan điểm nêu ở đề bài

0.5đ

Trang 3

- Nêu được vấn đề mà đề bài yêu cầu

* Giải thích:

- “Tình yêu con”: Là tình cảm ruột thịt, thiêng liêng của cha mẹ

dành cho con không gì có thể so sánh được

- “Tình yêu con không đúng cách”: Là yêu con, quan tâm con

bằng cách dung túng và tiếp tay cho con làm điều xấu, điều ác

- “Tình yêu con đúng cách”: Là yêu con, quan tâm con, dạy con

những lẽ phải ở đời, giúp con phục thiện và hướng thiện

=> vấn đề được bàn đến là: “Tình yêu con đúng cách” có vai trò

và ý nghĩa trong việc hình thành nhân cách con người trong cuộc

sống

2.0đ

* Cắt nghĩa, lý giải

- Khái quát về “Tình yêu con không đúng cách” của nhân vật dì

ghẻ trong truyện cổ tích “Tấm Cám”

+ Dì ghẻ rất mực nuông chiều con đẻ, trong khi lại vô cùng cay

nghiệt và ngược đãi con chồng

+ Vì con, yêu con mà dì ghẻ đã bày mưu, tính kế cho con làm

điều ác (4 lần hãm hại con chồng)

=> Từ “Tình yêu con không đúng cách” của nhân vật dì ghẻ,

Cám trở thành một kẻ ích kỉ, tham lam và độc ác Cuối cùng cả

hai mẹ con dì ghẻ đã phải trả giá => đó là kiểu yêu con đáng phê

phán và lên án

- Biểu hiện của “Tình yêu con đúng cách”

+ Yêu con không có nghĩa là nuông chiều con mù quáng Phải

dạy con biết yêu thương, chia sẻ với người khác, biết tự làm ra

thành quả cho chính mình…(dẫn chứng trong văn học và cuộc

sống)

+ Yêu con không đồng nghĩa với sự dung túng, tiếp tay cho con

làm điều xấu Yêu còn là phải biết dạy con những lẽ phải, cái

thiện ở đời (dẫn chứng trong văn học và cuộc sống)

3.0 đ

* Bình luận

- “Tình yêu con đúng cách” của cha mẹ là một vấn đề quan trọng

góp phần hình thành nên nhân cách con trẻ, đặc biệt trong xã hội

2.0 đ

Trang 4

hiện nay thì vấn đề “Tình yêu con đúng cách” càng cần được đề

cao

- Bậc cha mẹ nào cũng yêu con, vì con, song nếu yêu con, vì con

như nhân vật dì ghẻ trong truyện cổ tích “Tấm Cám” thì đáng bị

phê phán, lên án

* Mở rộng và rút ra bài học cho bản thân

- Quan điểm trên là một lời nhắc nhở với các bậc sinh thành:

+ Có nhiều cách yêu con, vì con nhưng sự dung túng, tiếp tay

cho con làm điều ác…là “Tình yêu con không đúng cách”

+ Bản thân người sinh thành phải là một tấm gương sáng cho

con noi theo

+ Đúc kết của cha ông luôn đúng “Thương cho roi cho vọt Ghét

cho ngọt cho bùi” hay “Hiếu thuận sinh ra con hiếu thuận/ Ngỗ

nghịch nào con có khác chi/ Xem thử trước thềm mưa xối nước/

Giọt sau, giọt trước chẳng sai gì”

- Quan điểm trên là một lời nhắc nhở với thế hệ trẻ

+ Cần phân biệt được thế nào là “Tình yêu con đúng cách” và

“Tình yêu con không đúng cách” của cha mẹ

+ Hiểu được sự khắt khe, nghiêm khắc của cha mẹ không phải vì

cha mẹ không yêu con

+ Biết trân trọng tình cảm cha mẹ dành cho mình

0,5đ

(0.25)

(0.25)

II Trong trường ca Mặt đường khát vọng, nhà thơ Nguyễn

Khoa Điềm có viết:

" Ta lớn lên bằng niềm tin rất thật Biết bao nhiêu hạnh phúc có trên đời

Dẫu phải khi cay đắng dập vùi Rằng cô Tấm cũng về làm hoàng hậu ”

( Trích trường ca" Mặt đường khát vọng")

Từ những hiểu biết về truyện Cổ tích, anh/ chị hãy

12.0 điểm

Trang 5

làm sáng tỏ ý thơ trên

I Yêu cầu chung:

- Biết cách làm bài văn nghị luận văn học: Bố cục, hệ thống

luận điểm mạch lạc; lập luận chặt chẽ Biết vận dụng kết

hợp nhiều thao tác nghị luận

- Diễn đạt trong sáng; không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt

câu

- Dẫn chứng chọn lọc và giàu sức thuyết phục

II Yêu cầu cụ thể:

- Hiểu được nội dung đoạn thơ của Nguyễn Khoa Điềm

- Vận dụng những hiểu biết về truyện Cổ tích để làm sáng tỏ ý thơ

a Xác định đúng vấn đề nghị luận: Đặc trưng của thể loại

Cổ tích

0.5

b Đảm bảo cấu trúc của bài văn nghị luận: 3 phần, ĐVĐ

nêu được vấn đề, GQVĐ triển khai được vấn đề, KTVĐ kết

thúc vấn đề

0.5

c Triển khai vấn đề: Học sinh có thể trình bày theo nhiều

cách song cần đảm bảo những nội dung cơ bản sau:

1 Giải thích nội dung đoạn thơ: Triết lý dân gian về sức

mạnh niềm tin và sức sống bất diệt của con người Việt

Nam

- Là sức mạnh tinh thần giúp con người có nghị lực vượt

qua khó khăn thử thách để đạt được điều mình mơ ước

- Sức mạnh niềm tin trong đoạn trích là sức mạnh của tâm

hồn lạc quan, tin vào những điều tốt đẹp, nhân ái vẫn luôn

tồn tại trong cuộc đời Sức mạnh đó đã giúp cho nhân dân ta

chiến thắng tất cả những thiên tai, kẻ thù… để sống theo đạo

lý tốt đẹp của dân tộc

2.0

2 Đặc trưng của truyện Cổ tích:

- Truyện cổ tích Việt Nam thường hướng đến những nhân

vật mồ côi, bất hạnh " chịu những cay đắng dập vùi", sống

trong hoàn cảnh ngặt nghèo, đau khổ " đất đai cỗi cằn"

nhưng họ có những phẩm chất tốt đẹp, đáng được ngợi ca "

2.0

Trang 6

người sẽ nở hoa"

- Truyện Cổ tích là thế giới phân cực bổ đôi: Giàu/nghèo;

thống trị/bị trị; Địa chủ/ nông nô; Thiện/Ác; Tốt/ Xấu

- Mỗi câu chuyện cổ tích thường kết thúc có hậu thể hiện

niềm tin, đạo lí ở đời, lòng nhân đạo của nhân dân với triết

lí nhân sinh " ở hiền gặp lành" hạnh phúc luôn hiện hữu

trong đời sẽ đến với những người bất hạnh "biết bao hạnh

phúc trên đời"

3 Bình luận, phân tích ( HS cần nhuần nhuyễn, linh hoạt

vận dụng các thao tác)

3.1 Vì sao cần có sức mạnh niềm tin?

- Cuộc sống rất cần sức mạnh tinh thần trong đó có sức

mạnh của niềm tin vì nó giúp cho con người vượt qua chông

gai thử thách

- Nếu không có niềm tin vào tương lai và tin vào những điều

tốt đẹp vẫn hằng tồn tại thì con người sẽ trở nên bi quan,

chán nản không có nghị lực để vươn tới thành công

- Niềm tin vào những điều tốt đẹp giúp cho con người giữ

vững lẽ sống thủy chung, nhân ái Không có sức mạnh niềm

tin con người có thể ngả theo cái xấu, cái ác

3.2 Biểu hiện của sức mạnh niềm tin:

- Luôn lạc quan, yêu đời, không gục ngã trước khó khăn thử

thách

- Kiên định với mục tiêu lý tưởng mình đã lựa chọn

- Sống tốt đẹp, nhân ái, yêu thương con người

3.3 Mở rộng:

- Sức mạnh niềm tin có vai trò vô cùng quan trọng trong

cuộc sống nhưng niềm tin phải có cơ sở thực tiễn nếu không

sẽ chỉ là ảo tưởng, hão huyền và khi niềm tin ấy đổ vỡ sẽ

khiến con người rơi vào tuyệt vọng

- Không chỉ có niềm tin vào cuộc đời mà cần xây dựng niềm

tin của mọi người với bản thân mình

- Phê phán những người sống bi quan, chán nản mất niềm

tin vào mọi người và chính mình

3.0

4 Chứng minh: Cần vận dụng linh hoạt sự hiểu biết phong

phú về đặc trưng thể loại Cổ tích qua các tác phẩm: Tấm

Cám, Thạch Sanh, Sọ Dừa, Hòn vọng phu, Chử Đồng Tử,

Sự tích cây nêu ngày tết… để làm sáng tỏ ý thơ của Nguyễn

Khoa Điềm

- Kết thúc có hậu Chẳng hạn, trong thực tế, Tấm sẽ chết

4.0

Trang 7

ngày từ lần đầu tiên về chặt cau để cúng cha, nhưng tác giả

dân gian đã để Tấm tiếp tục tái sinh nhiều lần trong cuộc

chiến đấu dai dẳng, bền bỉ giữa Thiện và Ác Cuối cùng,

Thiện đã thắng Ác

- Vai trò của truyện cổ tích đối với người nghe, người đọc

các thế hệ:

- Tạo niềm tin, lạc quan vào cuộc sống nhất là những người

lao động nghèo và bất hạnh, nuôi dưỡng những ước mơ, hi

vọng cho con người: Truyện cổ tích có khả năng giáo dục

con người hình thành nhân cách đẹp, tâm hồn đẹp: "Ta lớn

lên bằng niềm tin rất thật "

- Truyện cổ tích còn có ý nghĩa và ảnh hưởng sâu sắc đến

nền văn học viết của dân tộc Nó tạo nguồn cảm hứng và là

kho tư liệu quý giá cho sự sáng tạo của văn nghệ sĩ sau này

Đánh giá: Nguyễn Khoa Điềm đã rất thấu hiểu về truyện cổ

tích Việt Nam, giúp mọi thế hệ người Việt hiểu hơn về

truyện cổ tích nước mình; đồng thời tạo niềm tin, ước vọng

và tình yêu qua những trang cổ tích

***** HẾT *****

Người ra đề và soạn đáp án: Bùi Đình Nhiễu

Người duyệt đề: Nguyễn Thị Hoàng Hải

Trang 8

SỞ GD&ĐT HẢI DƯƠNG

TRƯỜNG THPT CHUYÊN

NGUYỄN TRÃI

ĐỀ THI NĂNG KHIẾU LẦN II- KHỐI 10

NĂM HỌC 2021 - 2022 MÔN: NGỮ VĂN

Thời gian làm bài: 180 phút (không kể thời gian giao đề)

(Đề thi có 01 trang)

Ngày thi: 08 tháng 11 năm 2021

ĐỀ BÀI Câu 1 (8,0 điểm)

“Cảm xúc nhớ thương sẽ trở thành nền tảng của cái mà tôi gọi là “bốn thứ tình yêu” “Bốn thứ tình yêu” là gì? Trước hết, đó là “tình yêu gia đình” Sau đó là “tình yêu quê hương”, “tình yêu tổ quốc” Sau khi có 3 tình yêu này một cách chắc chắn thì cuối cùng sẽ là “tình yêu nhân loại””

(Fujiwara Masahiko, Phẩm cách quốc gia, Nguyễn Quốc Vương dịch, NXB Phụ nữ, 2020,

tr.145-146)

Anh/ chị hãy chia sẻ suy nghĩ của mình về một thứ tình yêu trong “bốn thứ tình yêu” được

Fujiwara Masahiko đề cập đến ở trích đoạn trên mà anh/ chị cho là quan trọng/ có ý nghĩa nhất

Chú thích:

Fujiwara Masahiko là nhà toán học, nhà phê bình, người viết tiểu luận có tiếng tại Nhật Bản

Cảm xúc “nhớ thương” theo Fujiwara Masahiko là tình cảm thương nhớ quê hương nơi mình đã sinh ra và lớn lên “Đó là cảm xúc rất cao cấp Mặt khác, sự thương nhớ quê hương của người Nhật Bản là tình cảm nồng hậu đi cùng với những gì bản thân mình gắn bó” (trích “Phẩm cách quốc gia”)

Câu 2 (12,0 điểm)

“Trong ca dao vừa có cái riêng (sự độc đáo, nét đặc thù của từng bài, từng loại ca dao), vừa có cái chung (sự giống nhau hoặc gần nhau giữa mọi bài, mọi loại ca dao) gắn chặt và hòa quyện vào nhau, tạo nên phong cách truyền thống bền vững của ca dao, khu biệt ca dao với thơ ca trong văn học viết”

(Hoàng Tiến Tựu, Bình giảng ca dao, NXBGD 2000, tr21)

Anh/ chị hãy bình luận ý kiến trên bằng những hiểu biết của mình về ca dao Việt Nam

………… Hết…………

Họ và tên thí sinh: ………Số báo danh………

Chữ ký giám thị 1.………Chữ ký giám thị 2………

Trang 9

HƯỚNG DẪN CHẤM

ĐỀ THI NĂNG KHIẾU MÔN NGỮ VĂN KHỐI 10 - LẦN II

NĂM HỌC 2021-2022

(Hướng dẫn chấm gồm có 06 trang)

A YÊU CẦU CHUNG

- Hướng dẫn chấm chỉ mang tính chất định tính, vì vậy giám khảo phải nắm được nội dung trình bày trong bài làm của thí sinh, tránh đếm ý cho điểm Vận dụng linh hoạt hướng dẫn chấm, sử dụng nhiều mức độ điểm một cách hợp lí, khuyến khích những bài viết có cảm xúc, sáng tạo

- Học sinh có thể làm bài theo nhiều cách nhưng nếu đáp ứng những yêu cầu cơ bản của đề, diễn đạt tốt vẫn cho đủ điểm

- Điểm bài thi có thể cho lẻ đến 0,25 điểm và không làm tròn

B YÊU CẦU CỤ THỂ Câu 1 (8,0 điểm)

a Về kĩ năng

Biết cách viết bài văn nghị luận xã hội, bố cục rõ ràng, lập luận chặt chẽ, có sức thuyết phục, văn viết mạch lạc, trong sáng, không mắc lỗi chính tả, dùng từ hoặc đặt câu

b Về kiến thức

Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cần đảm bảo các ý cơ bản sau:

1 Nêu vấn đề cần nghị luận

Nêu rõ một thứ tình cảm mà theo bản thân thí sinh là quan trọng nhất

0,5đ

2 Giải thích

- Giải thích, nêu rõ bản chất của thứ tình cảm với mình là quan trọng

nhất và một số biểu hiện cơ bản, nổi bật của nó

Có thể giải thích như sau:

-Tình yêu gia đình:

Gia đình là không gian sống thân thuộc của mỗi người, là nơi sinh ra, lớn

lên, và là cái nôi hình thành phát triển nhân cách con người Những hành

vi ứng xử của ta chịu ảnh hưởng không nhỏ từ nếp sống, nếp sinh hoạt

của gia đình

2,0 đ

Trang 10

Tình yêu gia đình được thể hiện rõ nhất qua những việc làm nho nhỏ

trong cách ứng xử, đối xử giữa các thành viên trong gia đình

-Tình yêu quê hương:

Quê hương đất nước là nơi chôn rau cắt rốn, là nơi có gia đình, người

thân, bạn bè, là nơi nuôi dưỡng tâm hồn, hình thành nền tảng văn hóa

tinh thần cho mỗi con người

Mỗi chúng ta cần biết trân trọng quê hương đất nước Khi biết tôn trọng

nơi sinh dưỡng của mình chính là biết tôn trọng gốc gác đã hình thành

nên con người hiện tại của mình

-Tình yêu đất nước:

Nó xuất phát từ tình cảm dành cho gia đình, làng xóm Giống như

Ê-ren-bua từng nói “Lòng yêu nhà, yêu làng xóm trở nên tình yêu Tổ quốc”

Bắt đầu từ những điều bình dị, tưởng chừng như nhỏ bé ấy được bồi đắp

và dần lớn lên thành tình yêu đất nước

-Tình yêu nhân loại:

Đó là tình yêu rộng lớn, nhưng nó xuất phát yêu từ những điều nhỏ bé:

yêu gia đình, yêu những con người cụ thể, yêu những người nghèo khó,

yêu đồng bào, yêu muôn loài

3 Lý giải

- Bàn luận về thứ tình yêu mình chọn: tập trung phân tích, nhấn mạnh

giá trị, ý nghĩa, tác dụng lớn lao của tình yêu đó với cá nhân, với cộng

đồng và xã hội

(Dẫn chứng minh họa)

4 Bàn luận, mở rộng vấn đề

- Mở rộng, lật lại vấn đề: Phê phán những người không có tình yêu căn

bản nào, sống vô cảm, ích kỷ, bội bạc Mặt khác, đề cao một thứ tình yêu

nhưng cũng không cực đoan, phiến diện, chỉ biết thứ tình yêu đó mà không

mở lòng cho những tình yêu khác Tình yêu là sự thể hiện lẽ sống, phẩm

giá cao đẹp của con người…

(Dẫn chứng minh họa)

3,0 đ

5 Kết thúc vấn đề nghị luận 0,5 đ

Ghi chú: Luôn khuyến khích những bài làm sáng tạo

Ngày đăng: 18/03/2022, 21:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm