1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bộ đề thi năng khiếu môn lịch sử lớp 10 trường chuyên năm 2022

40 21 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bộ Đề Thi Năng Khiếu Môn Lịch Sử Lớp 10
Trường học trường chuyên
Chuyên ngành lịch sử
Thể loại đề thi
Năm xuất bản 2020 – 2021
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 4,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- VM VL – ÂL hình thành và phát triển gắn liền với quá trình liên kết các địa phương lại thành lãnh thổ Văn Lang, quá trình đấu tranh và dung hợp các bộ lạc, các nhóm dân cư lại thành cộ

Trang 1

ĐỀ THI NĂNG KHIẾU LẦN 1 LỚP 10 SỬ NĂM HỌC 2020 – 2021

Ngày thi: 05/10/2020 Thời gian làm bài: 150 phút Câu hỏi (2,0 điểm): Phân biệt trống đồng Ngọc Lũ và trống đồng Đông Sơn? Vì sao nói

trống đồng Ngọc Lũ là bộ sử thu nhỏ của dân tộc Việt?

Câu 2 (3,0 điểm): Tìm hiểu truyền thuyết “An Dương Vương xây thành Cổ Loa” dưới

góc độ Lịch Sử, hãy cho biết:

a Nỏ thần Kim Quy thực chất là gì? Dấu tích khảo cổ ngày nay còn những gì về loại vũ khí này?

b Chuyện Trọng Thủy đánh cắp nỏ thần có thể được coi là nguyên nhân duy nhất giải thích việc nước ta bị mất vào tay phong kiến phương Bắc không?

c Từ việc mất nước Âu Lạc vào tay Triệu Đà (năm 179 TCN), hãy rút ra bài học kinh nghiệm đối với công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hiện nay

Câu 3 (2,0 điểm ): Phân tích đặc điểm và vị trí của nền văn minh Văn Lang – Âu Lạc Câu 4 (3,0 điểm):

Bằng những kiến thức đã được học về Các quốc gia cổ đại phương Đông:

a Hãy cho biết: Điều kiện tự nhiên đã ảnh hưởng như thế nào đến kinh tế, chính trị, xã hội của các quốc gia cổ đại phương Đông?

b Nêu hiểu biết của em về thành tựu văn hóa được coi là phát minh quan trọng nhất của các quốc gia cổ đại phương Đông Theo em, nền văn hóa phương Đông cổ đại còn tồn tại những “khiếm khuyết gì”?

-Hết -

Thí sinh không được sử dụng tài liệu Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm

Họ và tên thí sinh:……….; Số báo danh:………

Trang 2

ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM

Câu 1

1 a Phân biệt

- Trống đồng Đông Sơn là hiện vật có giá trị hàng đầu của loại hình di vật tiêu biểu

của văn hóa Đông Sơn (gọi theo địa điểm khảo cổ học Đông Sơn, Thanh Hóa, phát

hiện 1924), nằm trong tổng số hơn 140 chiếc trống đồng Đông Sơn đã phát hiện

trên đất Việt Nam

- Trống đồng Đông Sơn có nhiều loại, song tiêu biểu nhất, đẹp nhất là trống đồng

Ngọc Lũ được gọi theo tên địa danh phát hiện được chiếc trống (1902, người ta

phát hiện ra báu vật này đang được cất giữ ở đình làng Ngọc Lũ, huyện Bình Lục,

tỉnh Hà Nam) => Trống đồng Ngọc Lũ là chiếc trống đồng Đông Sơn đẹp nhất,

tiêu biểu nhất

0,5

b Tại sao nói trống đồng Ngọc Lũ là bộ sử thu nhỏ của dân tộc Việt

- Có thể nói trống đồng Ngọc Lũ là bộ sử thu nhỏ của dân tộc Việt vì các hoa văn,

hình ảnh trên trống đồng Ngọc Lũ thể hiện gần như toàn cảnh sinh hoạt vật chất và

tinh thần của Người Việt cổ - thật là hào hùng, kì diệu Với những hình vẽ cảnh

người, cảnh vật trên mặt trống, có thể coi trống đồng Ngọc Lũ là một bộ sử bằng

hình ảnh về thời đại dựng nước và giữ nước đầu tiên trong lịch sử dân tộc Và như

vậy, trống đồng trở thành cầu nối giữa quá khứ, hiện tại và tương lai

HS bằng hiểu biết của mình sẽ nêu cụ thể, chi tiết các dẫn chứng để chứng

minh:

+ Trên tang trống khắc những hình người đội mũ lông chim đang cầm cung tên,

giáo mác ở trên những chiếc thuyền mũi cong hình đầu chim (biểu hiện sức mạnh

và ý thức chống ngoại xâm bảo vệ đất nước)

+ Mặt trống hình tròn được trang trí bằng nhiều lớp hoa văn khác nhau với các hình

chim, thú, nhà sàn, các cảnh sinh hoạt của con người như giã gạo, đánh trống, nhảy

múa…

o Con chim hạc thể hiện cho nền nông nghiệp lúa nước vì con chim này thường sống

ở vùng lúa nước

o Hình khắc động vật thể hiện môi trường thiên nhiên phong phú

o Hình người hoá trang lông chim thể hiện ước ao được bay bổng hoà nhập với thiên

nhiên

o Cảnh người giã gạo (một nam một nữ) thể hiện vai trò của người phụ nữ đã được

khẳng định trong lao động

o Trên trống đồng Đông Sơn có cảnh mô tả dàn trống: hai đến bốn chiếc, dàn cồng:

sáu đến tám chiếc và một tốp người vừa múa vừa sử dụng những nhạc khí khác

nhau như chuông, khèn, sênh Người nhảy múa hoá trang

+ Tất cả được bố trí một cách cân đối, sinh động trên nền của lớp hoa văn trang

trí hình răng cưa, hình tròn, hình chữ S và hướng về tâm trống là ngôi sao 14 cánh

biểu trưng cho mặt trời, một biểu tượng gắn liền với đời sống của những cư dân

nông nghiệp trồng lúa nước Từ tâm trống tới sát mép trống có 12 vòng tròn đồng

tâm tượng trưng cho 12 tháng trong năm

 Cảnh vật trên trống đồng thể hiện xã hội nông nghiệp làm lúa nước có tín ngưỡng

0,5

1,0

Trang 3

phồn thực Những hình ảnh trên trống đồng phản ánh trung thực cuộc sống văn hoá

hàng ngày hàng ngày của cư dân Việt cổ, thể hiện không khí sôi động, lạc quan

trong tâm thức người xưa

+ Trống đồng là đỉnh cao của kĩ thuật luyện kim và chế tác đồng thau của tổ tiên

tiên ta; tượng trưng cho quyền uy của các vị thủ lĩnh; là vật thiêng để giao hòa Trời

Đất trong nghi lễ cầu mưa, làm mùa; là nhạc cụ bộ gõ dùng trong lễ hội và chiến

trận

HS có thể khẳng định: Với người dân Việt Nam, trống đồng là niềm tự hào về

truyền thống lịch sử Người dân mỗi khi nghe thấy âm thanh giòn giã, hào hùng

của trống đồng lại gợi nhớ về những chiến công oanh liệt trong lịch sử dựng nước

và giữ nước của dân tộc

Câu 2

a Nỏ thần Kim Quy thực chất là gì?

- - Nỏ thần Kim Quy trong truyền thuyết thực chất là nỏ Liên Châu, một loại vũ khí

có thể bắn một phát được nhiều mũi tên đồng có ngạnh có thể giết chết được nhiều

kẻ thù…

- Nỏ Liên Châu tương truyền do tướng quân Cao Lỗ, một vị tướng tài, đầy tâm huyết

của vua Thục chế tạo ra, là vũ khí đặc biệt lợi hại của quân dân Âu Lạc trong cuộc

kháng chiến chống quân Triệu…

- - Trong quá trình nghiên cứu, khảo cổ về di chỉ Cổ Loa, các nhà khoa học đã tìm

thấy rất nhiều mũi tên đồng, mỗi mũi tên đều có ngạnh, nếu tên trúng vào kẻ thù thì

các ngạnh sắc sẽ móc vào da thịt chúng không rút ra được…

0,5

b Trọng Thủy đánh cắp được nỏ thần thực chất là một hoạt động gián điệp tìm

hiểu được bí mật của nỏ Liên Châu, đây ko phải là nguyên nhân duy nhất khiến

nước ta bị rơi vào tay bọn phong kiến phương Bắc…

* Phân tích nguyên nhân mất nước

- Nguyên nhân khách quan: Triệu Đà có dã tâm xâm lược, chuẩn bị chu đáo …

- Nguyên nhân chủ quan:

+ An Dương Vương chủ quan mất cảnh giác (sau nhiều lần thắng quân Triệu sinh

lòng kiêu ngạo, chủ quan, khinh địch, dựa vào thành cao hào sâu, không phòng

bị…; không nghe lời can gián của trung thần, cho Trọng Thủy ở rể và vì thế để mất

bí mật quốc gia vào tay kẻ thù, làm suy yếu lực lượng quốc phòng của đất nước…)

+ An Dương Vương bạc đãi công thần (Cao Lỗ, Nồi Hầu…) khiến đất nước mất

những người tài giỏi, nội bộ triều đình bất hòa, chia rẽ…

-> Do những sai lầm chủ quan, An Dương Vương bị đẩy vào tình thế cô lập, xa rời

nhân dân Mất lòng dân là nguyên nhân quan trọng dẫn đến mất nước…

0,5

1,0

* Bài học kinh nghiệm

- Khái quát bối cảnh đất nước hiện nay

- Để xây dựng và bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa, chúng ta

cần và phải phát huy những bài học dựng nước và giữ nước của cha ông, trong đó

có bài học từ thất bại của An Dương Vương Đó là:

+ Phải phải xây dựng đất nước vững mạnh về mọi mặt, đặc biệt là sức mạnh phòng

thủ…

+ Lực lượng lãnh đạo phải có đường lối đúng đắn, phải luôn gần dân, lắng nghe ý

1,0

Trang 4

kiến của nhân dân… điều chỉnh kịp thời những hạn chế, thiếu xót mới tránh được

những hậu quả khôn lường…

+ Đoàn kết toàn dân, trọng thị người tài… khối đoàn kết toàn dân là nhân tố quan

trọng hàng đầu để gữi gìn, bảo vệ nền độc lập dân tộc…;

+ Luôn đề cao cảnh giác trước những âm mưu chống phá của kẻ thù …

Câu 3

1 a Đặc điểm

- Đây là nền văn minh có nguồn gốc lâu đời, là sự hợp nhất của những nền văn hóa

trước đó, tiêu biểu là văn hóa Đông Sơn

- VM VL – ÂL hình thành và phát triển gắn liền với quá trình liên kết các địa

phương lại thành lãnh thổ Văn Lang, quá trình đấu tranh và dung hợp các bộ lạc,

các nhóm dân cư lại thành cộng đồng dân cư Văn Lang; VM AL – Âu là kết quả,

sự phản ánh quá trình tác động qua lại, dung hợp của nhiều nền văn hóa bản địa

của những thành phần cư dân khác nhau ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ, tạo nên tính

thống nhất trong sự đa dạng và phong phú, kết tinh trong đó là bản sắc văn hóa

Việt Nam với ý thức cốt lõi là độc lập – tự chủ, yêu nước

- Về mặt kĩ thuật: là nền VM hình thành và phát triển trên cơ sở cuộc cách mạng

luyện kim với nghề đúc đồng dần đạt đến mức hoàn thiện và trên cơ sở đó bước

vào sơ kỳ thời đại đồ sắt

- Về mặt kinh tế”: là nền văn minh nông nghiệp trồng lúa nước của người Việt cổ

sống trong khu vực nhiệt đới gió mùa, cùng với nó là nhiều phong tục, tập quán,

đặc trưng gắn với nền nông nghiệp trồng lúa nước

- Về mặt xã hội: là một nền văn minh xóm làng dựa trên cơ cấu nông thôn kiểu

châu Á của một xã hội phân hóa chưa gay gắt và nhà nước mới hình thành (nhà

nước đó vừa có mặt bóc lột công xã, lại vừa đại diện cho lợi ích chung của công xã

trong yêu cầu tổ chức đấu tranh chinh phục thiên nhiên, chống thiên tai, khai

hoang, làm thủy lợi và tự vệ, chống ngoại xâm)

- Về nguồn gốc và mói quan hệ giao lưu văn hóa:

+ Nền VM Sông Hồng là một nền văn minh bản địa, có cội rễ và cơ sở sâu xa trong

cuộc sống lâu đời của các cư dân trên lãnh thổ VL – AL thuở đó

+ Nền VM Sông Hồng cũng sớm có quan hệ giao lưu mật thiết với các nền VM

láng giềng (đặc biệt là VM Trung Hoa và VM Ấn Độ)

1,0

2 b Vị trí

- VM VL – AL là nền văn minh đầu tiên của dân tộc Trong tiến trình LSTG, VM

VL - AL là một hiện thân tiêu biểu của cơ tầng văn hóa ĐNA nói chung

- Trong khoảng 5 thế kỉ tồn tại, nền văn minh VL – AL đã đạt được những thành

tựu phong phú, tạo ra những tác phẩm mang tinh biểu tượng và lưu truyền lâu đời

- VM VL – AL từ trong quá trình hình thành và phát triển của nó đã định hình

những truyền thống tốt đẹp của người VN, tạo ra những nguyên lý sơ khai của chủ

nghĩa yêu nước Việt Nam như: đoàn kết dựng nước, tình nghĩa đồng bào, xả thân

cứu nước; VM VL – AL đã thai nghèn ra những bản sắc văn hóa đầu tiên mang

đậm tính dân tộc mà sau này đã được các nền văn minh, văn hóa sau kế tiếp và trở

thành những đặc trưng của dân tộc ( đã tạo nên viên gạch để xây nền móng đầu tiên

cho lịch sử văn hóa dân tộc)

- VM VL – ÂL đã thai nghén ra những bản sắc văn hóa đầu tiên mang đậm tính

1,0

Trang 5

dân tộc mà sau này đã được các nền văn minh, văn hóa sau kế tieesp và trỏ thành

những đặc trưng của dân tộc Nó là nguồn sức mạnh tinh thần góp phần thắng lợi

trong sự nghiệp giữ nước (mà trước hết là cội nguồn sức mạnh để dân tộc ta chống

đồng hóa thành công trong 1000 năm Bắc thuộc)

Câu 4

1 Điều kiện tự nhiên đã ảnh hưởng như thế nào đến kinh tế, chính trị, xã hội của các quốc gia cổ đại phương Đông?

- Khái quát điều kiện tự nhiên của các quốc gia cổ đại phương Đông: xuất hiện ở lưu

vực những con sông lớn, có đồng bằng rộng lớn, đất đai phì nhiêu và mềm xốp, dễ

canh tác, lượng mưa đều đặn, khí hậu ấm nóng

0,5

- Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên đến sự phát triển kinh tế:

+ Nền kinh tế chính là nông nghiệp, ngoài ra thủ công nghiệp và buôn bán là những

ngành hỗ trợ nghề nông

0,25

+ Công tác trị thủy trong nông nghiệp rất được quan tâm 0,25

- Ảnh hưởng đến chính trị:

+ Do điều kiện tự nhiên thuận lợi cùng với nhu cầu trị thủy và chống ngoại xâm nên

nhà nước ra đời sớm vào khoảng thiên niên kỉ IV - III TCN

0,25

+ Đất đai rộng lớn, thống nhất và nhu cầu trị thủy cũng tạo điều kiện cho việc tập

trung quyền lực hình thành thể chế chuyên chế trung ương tập quyền

0,25

- Ảnh hưởng đến xã hội:

+ Điều kiện tự nhiên thuận lợi, kinh tế sớm phát triển đã dẫn tới sự phân hóa trong xã

hội thành các tầng lớp: Qúy tộc, nông dân công xã, nô lệ Do nông nghiệp là gốc

nên nông dân công xã chiếm số lượng đông đảo nhất trong xã hội

0,25

+ Quan hệ bóc lột chủ yếu trong xã hội cổ đại phương Đông là quan hệ bóc lột giữa

2 Chữ viết là phát minh quan trọng nhất:

+ Chữ viết ra đời bắt nguồn từ nhu cầu ghi chép, trao đổi, lưu giữ của con người Cư

dân phương Đông là người đầu tiên phát minh ra chữ viết ( từ TNK IV TCN) Ban

đầu chữ viết là những hình vẽ quy ước, gọi là chữ tượng hình, về sau người ta cách

điệu hóa thành nét và ghép các nét theo quy ước gọi là chữ tượng ý, rồi tượng

thanh… Người AI Cập viết chữ trên giấy papyrut, người Lưỡng Hà viết chữu trên

đất sét, người Trung Quốc khắc chữ trên xương thú, mai rùa, thẻ tre, lụa…

+ là biểu hiện đầu tiên và cơ bản của văn minh loài người Là cơ sở, chìa khoá để học

tập, nghiên cứu, phát minh Nhờ đó mà chúng ta hiểu được phần nào lịch sử thế giới

cổ đại

0,5

- Chúng ta dễ dàng nhận thấy bóng dáng của những khuyết khiếm trong nền văn hóa

cổ đại phương Đông, chẳng hạn như: sự thiếu hệ thống của các tri thức khoa học, sự

phức tạp và thiếu tính khái quát của văn tự, sự thống trị của thế giới quan tôn giáo

thần bí trong đời sống văn hóa… Điều đó đã hạn chế phần nào khả năng phát triển

và truyền bá của văn hóa cổ đại, phương Đông./ Tuy vậy, những thành tựu văn hóa

cổ đại phương Đông cổ đại vẫn thật lớn lao và là biểu tượng cho khả năng sáng tạo

của loài người từ khi vừa mới giã từ xã hội nguyên thủy

0,5

Trang 7

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HẢI DƯƠNG

TRƯỜNG THPT NGUYỄN TRÃI

Cảnh gặt lúa ở Ai Cập Xưởng chế biến dầu Ô-liu ở Nam Italia

3 Dựa trên cơ sở nào để người Hy Lạp – Rô ma sáng tạo ra nền văn hóa cao hơn thời kỳ trước? Bằng kiến thức đã học hãy làm sáng tỏ những “sáng tạo” của người Hy Lạp – Rô-ma cổ đại? Lý giải việc hầu hết học sinh, sinh viên đều chọn các bộ môn khoa học tự nhiên để nghiên cứu, học tập nhưng riêng em lại chọn môn Sử?

B LỊCH SỬ VIỆT NAM (4.0 điểm)

Bằng những kiến thức lịch sử đã học về thời cổ đại và thời Bắc thuộc trên đất nước Việt Nam, Anh (Chị) hãy:

1 Phân tích điều kiện hình thành nhà nước Văn Lang – Âu Lạc? Điều kiện nào là quan trọng nhất? Sự ra đời nhà nước Văn Lang – Âu Lạc có ý nghĩa như thế nào đối với sự phát triển của lịch sử dân tộc?

2 Nêu những hiểu biết của Anh (Chị) về chính sách đồng hóa về mặt văn hóa của phong kiến phương Bắc đối với Việt Nam thời Bắc thuộc Từ đó, nêu suy nghĩ về trách nhiệm của thế

hệ trẻ trong quá trình hội nhập văn hóa của Việt Nam hiện nay

-

Thí sinh không được sử dụng tài liệu

Trang 8

ĐÁP ÁN PHẦN LỊCH SỬ THẾ GIỚI

1 Lịch sử là gì? Học lịch sử để làm gì? Phân tích sự tiến bộ trong kĩ thuật chế

tác công cụ lao động của con người thời nguyên thủy và rút ra bài học cho

bản thân

2,0

- Lịch sử là những gì đã diễn ra trong quá khứ Lịch sử loài người mà chúng ta

học là toàn bộ những hoạt động của con người từ khi xuất hiện đến ngày nay

Lịch sử còn có nghĩa là khoa học tìm hiểu và dựng lại toàn bộ những hoạt động

của con người và xã hội loài người

- Học lịch sử để hiểu biết quá khứ, nhận biết hiện tại, phán đoán tương lai…

0,25

b Phân tích sự tiến bộ trong kĩ thuật chế tác công cụ lao động của con người

thời nguyên thủy

1,5

* Chế tác công cụ thời kỳ đồ đá cũ (cách đây 4 triệu năm)

- Kĩ thuật chế tác: lấy hai hòn đá hoặc hòn cuội ghè vào nhau tạo thành một mặt

sắc cho vừa tay cầm thành những chiếc rìu tay vạn năng

- Tác động:

+ Là công cụ để tự vệ và kiếm ăn

+ Là nguyên nhân quan trọng giúp vượn cổ chuyển hóa thành người tối cổ

0,5

* Chế tác công cụ thời kỳ đồ đá mới (cách đây 1 vạn năm)

- Kỹ thuật chế tác: ghè sắc, mài nhẵn, đục lỗ, tra cán, khoan, cưa

- Tác động:

+ Công cụ lao động phong phú, hình dạng gọn, chính xác, phù hợp với từng

công việc, đặc biệt con người biết làm lao và cung tên

+ Năng suất lao động cao hơn trước, con người chuyển từ săn bắt sang săn bắn,

biết trồng trọt và chăn nuôi, biết làm đồ trang sức, làm sạch tấm da thú để che

thân, cư trú nhà cửa trở nên phổ biến

Từ chỗ hoàn toàn phụ thuộc vào thiên nhiên, con người đã biết chế ngự thiên

nhiên Cuộc sống vui hơn, tốt hơn

0,5

* Chế tác công cụ thời kỳ kim khí (cách đây 5500 năm)

- Kỹ thuật chế tác: luyện kim, được phát triển từ đồng đỏ đồng thau đồ sắt,

là những công cụ sắc bén hơn nhiều so với đồ đá

- Tác động:

+ Năng suất lao động vượt xa thời kỳ đồ đá, con người biết cày sâu, cuốc bẫm,

khai phá rừng rậm…, là cuộc cách mạng trong sản xuất

+ Sản phẩm dư thừa thường xuyên tư hữu xuất hiện giai cấp nhà nước ra

đời con người bước sang nền văn minh cổ đại

0,5

- Từ việc chỉ ra nguyên nhân của sự tiến bộ trong kĩ thuật chế tác công cụ lao

động của người nguyên thủy là do quá trình lao động, học sinh có thể rút ra bài

học cho bản thân: chăm chỉ học tập, lao động, sáng tạo…

2 Mô tả hai bức ảnh dưới đây, từ đó nêu rõ đặc trưng kinh tế của các quốc

gia cổ đại phương Đông và các quốc gia cổ đại phương Tây? Nhu cầu phát

triển kinh tế có ảnh hưởng như thế nào đến đời sống chính trị của các quốc

gia này?

2

Trang 9

a -Học sinh mô tả vài nét về 2 bức tranh… 0,5

b - Đặc trưng kinh tế của các quốc gia cổ đại phương Đông và các quốc gia cổ

đại phương Tây

0,5

+ Phương Đông: kinh tế nông nghiệp chiếm vai trò chủ đạo

+ Phương Tây: kinh tế thủ công nghiệp, thương nghiệp, hàng hải phát triển

c Nhu cầu phát triển kinh tế có ảnh hưởng như thế nào đến đời sống chính

trị của các quốc gia này?

1,0

- Ở các quốc gia cổ đại phương Đông: Do nhu cầu sản xuất nông nghiệp, người

ta phải liên kết để khai phá đất đai, làm thủy lợi , phải có người đứng đầu

 chế độ chuyên chế cổ đại…

- Ở các quốc gia cổ đại phương Tây: Do thủ công nghiệp và thương nghiệp

phát triển cần sự tự do, cởi mở trong giao lưu buôn bán… Thế lực của chủ nô

rất lớn; không chấp nhận có vua… Thể chế dân chủ chủ nô…

3 Dựa trên cơ sở nào để người Hy Lạp – Rô ma sáng tạo ra nền văn hóa cao

hơn thời kỳ trước? Bằng kiến thức đã học hãy làm sáng tỏ những “sáng

tạo” của người Hy Lạp – Rô-ma cổ đại? Lý giải việc hầu hết học sinh, sinh

viên đều chọn các bộ môn khoa học tự nhiên để nghiên cứu, học tập nhưng

riêng em lại chọn môn Sử?

2

a Cơ sở để người Hy Lạp – Rô ma sáng tạo ra nền văn hóa cao hơn thời kỳ

trước:

1,0

- Điều kiện tự nhiên thuận lợi: nằm ở ven biển Địa Trung Hải, thích hợp cho sự

giao lưu văn hoá; là cầu nối giữa các vùng ; việc tiếp xúc với biển đã mở ra cho

họ một chân trời mới

0,25

- Sự phát triển cao về mọi mặt kinh tế, chính trị và xã hội:

+ Trình độ sản xuất đã phát triển cao: nếu như phương Đông chủ yếu dựa trên

kinh tế đồng thau thì phương Tây, đồ sắt là phổ biến ; kinh tế công thương

nghiệp và hàng hải phát triển=> là cơ sở vật chất thúc đẩy văn hoá phát triển;

+ Xã hội chiếm nô tạo nên 1 tầng lớp trí thức chỉ chuyên lao động trí óc, làm

chính trị hoặc khoa học nghệ thuật;

+ Thể chế dân chủ đã tạo nên bầu không khí tự do tư tưởng đem lại giá trị nhân

văn hiện thực cho nội dung văn hoá

0,5

- Ra đời muộn hơn các quốc gia cổ đại phương Đông hàng nghìn năm do đó đã

tiếp thu, kế thừa phát triển nền văn minh của các quốc gia cổ đại phương Đông

0,25

b Làm sáng tỏ những “sáng tạo” của người Hy Lạp – Rô-ma cổ đại 0,75

- Lịch: dùng dương lịch 1 năm có 365 ngày và 1/4, chính xác hơn

- Chữ viết: Hệ chữ cái Rôma (chữ Latinh) gồm 26 chữ cái; hoàn chỉnh, đơn giản

và rất linh hoạt, được dùng phổ biến hiện nay

- Văn học viết phát triển cao, hình thành các thể loại văn học: tiểu thuyết, thơ

trữ tình, bi kịch, hài kịch…Một số tác phẩm và nhà văn, nhà thơ nổi tiếng: Iliat

và Ô-đi-xê; nhà viết kịch tiêu biểu như Sô phốc, Ê-sin

- Khoa học: đạt tới trình độ khái quát hóa và trừu tượng hóa, trở thành nền tảng

của các khoa học Xuất hiện một số nhà khoa học nổi tiếng: Talet, Pitago, oclit

(toán); Acsimet (vật lý); Platon, Đêmocrit, Arixtot (triet học); Hipocrat (y hoc);

Herodot; Tuxidit (sử học)

- Nghệ thuật hoàn mỹ đậm tính hiện thực và tính dân tộc

- Kiến trúc: một số công trình tiêu biểu như đền Pactenon, đấu trường Colide

Trang 10

- Điêu khắc: một số tác phẩm tiêu biểu như tượng lực sĩ ném đĩa, tượng nữ thần

Atena, tượng thần Dớt (khảm ngà voi và vàng), tượng thần vệ nữ Milo

==> Kết luận: Văn hóa cổ đại phương Tây phát triển cao, đạt tới trình độ

khái quát và trừu tượng hóa…; có ảnh hưởng sâu rộng và lâu dài tới quá trình

phát triển của lịch sử văn minh nhân loại…

c Lý giải việc hầu hết học sinh, sinh viên đều chọn các bộ môn khoa học tự

nhiên để nghiên cứu, học tập nhưng riêng em lại chọn môn Sử

0,25

Học sinh có thể nêu quan điểm của mình, lập luận chặt chẽ, khoa học Gợi ý:

- Khẳng định thực trạng

- Nêu suy nghĩ của bản thân về hiện tượng đó

- Lý giải việc bản thân lựa chọn học chuyên Sử

PHẦN LỊCH SỬ VIỆT NAM

1 Phân tích điều kiện hình thành nhà nước Văn Lang – Âu Lạc? Điều kiện

nào là quan trọng nhất? Sự ra đời nhà nước Văn Lang – Âu Lạc có ý nghĩa

như thế nào đối với sự phát triển của Lịch sử dân tộc?

2

a Điều kiện hình thành nhà nước Văn Lang – Âu Lạc 1,0

- Điều kiện tự nhiên:

+ Ở lưu vực các dòng sông lớn như sông Hồng, sông Mã, sông Cả, đất đai màu

mỡ, tơi xốp, gần nguồn tưới nước, dễ canh tác đặt ra nhu cầu trị thủy và làm

thủy lợi

+ Khí hậu nhiệt đới gió mùa, thuận tiện cho các cây trồng phát triển…

- Điều kiện kỹ thuật: xuất hiện các công cụ lao động bằng đồng thau… tăng

năng suất lao động, có của cải dư thừa thường xuyên…

- Điều kiện kinh tế: Nghề nông trồng lúa nước kết hợp với sử dụng cày và sức

kéo của trâu bò, nghề chăn nuôi, đánh cá, nghề thủ công…

- Điều kiện xã hội: hình thành sự phân hóa giàu nghèo cả trong gia đình và toàn

xã hội…

Trong bối cảnh sự phân hóa xã hội chưa sâu sắc, nhu cầu trị thủy, chống

ngoại xâm đã thúc đẩy sớm sự ra đời của nhà nước Văn Lang – Âu Lạc …

- Điều kiện kĩ thuật vì từ những tiến bộ trong công cụ lao động dẫn tới sự thay

đổi trong sản xuất và xã hộisự ra đời của Nhà nước đầu tiên…

c Ý nghĩa của sự ra đời nhà nước Văn Lang – Âu Lạc đối với sự phát triển

của lịch sử dân tộc

0,5

- Mở ra thời kỳ hình thành và phát triển nền văn minh đầu tiên, văn minh Văn

Lang – Âu Lạc hay còn gọi là văn minh sông Hồng

- Mở ra thời đại lịch sử mới – thời đại dựng nước và giữ nước đầu tiên của dân

tộc

2 Nêu những hiểu biết của Anh (chị) về chính sách đồng hóa về mặt văn hóa

của phong kiến phương Bắc đối với Việt Nam thời Bắc thuộc Từ đó, nêu

suy nghĩ về trách nhiệm của thế hệ trẻ trong quá trình hội nhập văn hóa

của Việt Nam hiện nay

2

a Nêu những hiểu biết của Anh (chị) về chính sách đồng hóa về mặt văn hóa

của chính quyền phong kiến phương Bắc đối với Việt Nam thời Bắc thuộc

- Âm mưu:

+ Xóa bỏ những giá trị văn hóa truyền thống của người dân Việt, làm cho các

0,5

Trang 11

thế hệ người Việt quên đi nguồn gốc của mình, xa rời bản sắc văn hóa dân tộc, quên đi thân phận của một dân tộc đang bị đô hộ, làm suy giảm ý chí chiến đấu của người dân Việt

+ Tạo điều kiện cho sự mở rộng tầm ảnh hưởng của nền văn hóa Trung Hoa, thực hiện âm mưu biến nước ta thành một phần lãnh thổ của Trung Quốc

0,5

b Suy nghĩ về trách nhiệm của thế hệ trẻ trong quá trình hội nhập văn hóa của Việt Nam hiện nay

0,5

+ Khái quát bối cảnh hiện nay: đất nước trong thời kì toàn cầu hóa, hội nhập,

có cơ hội giao lưu, tiếp xúc và tiếp thu những thành tựu văn hóa đa dạng, tiên tiến của thế giới song cũng đứng trước nguy cơ đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc…

+ Trong bối cảnh đó, thế hệ trẻ cần phải ra sức học tập, biết trân trọng và giữ

gìn các giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp, tiếp thu có chọn lọc và sáng tạo các giá trị văn hóa bên ngoài, góp phần xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc

Trang 12

Câu 1 (2,5 điểm):

Bằng kiến thức đã học về lịch sử Việt Nam thời Bắc thuộc, Anh (chị) hãy:

a Điền thông tin còn thiếu vào bảng sau:

Ngày thi: 8/11/2021 Thời gian làm bài: 180’ (không kể giao đề)

(Đề thi có 01 trang, gồm 05 câu)

40

542

905

938

Trang 13

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI NĂNG KHIẾU LẦN THỨ II - LỚP 10 SỬ

1 Bằng kiến thức đã học về lịch sử Việt Nam thời Bắc thuộc, Anh (chị) hãy:

a Điền thông tin còn thiếu vào bảng …

b Trên cơ sở đó rút ra nhận xét?

2,5 điểm

a Điền thông tin

Thời gian Tên cuộc đấu tranh Đóng góp nổi bật

40 Khởi nghĩa Hai Bà

Trưng

- Lật đổ ách thống trị của nhà Hán, khôi phục nền độc lập XD chính quyền độc lập, tự chủ tuy còn sơ khai…

- Mở đầu, cổ vũ các cuộc đấu tranh giải phóng

dân tộc của nhân dân ta thời Bắc thuộc…

542 Khởi nghĩa Lý Bí - Lật đổ ách thống trị của nhà Lương, khôi phục

nền độc lập dân tộc

- XD nhà nước Vạn Xuân độc lập -> khẳng định nền độc lập tự chủ, thể hiện sự trưởng thành của

- Mở đầu cách ứng xử khôn khéo với phong kiến phương Bắc (độc lập thực sự, thần phục danh

- Cùng với khởi nghĩa Khúc Thừa Dụ đã kết thúc ách đô hộ của phong kiến phương Bắc, mở ra thời đại mới - thời đại độc lập tự chủ lâu dài của dân tộc

- Để lại nhiều bài học (đặc biệt về thuỷ chiến…)

b Nhận xét:

- Diễn ra quyết liệt, lãnh đạo chủ yếu là quý tộc bản địa, hào trưởng địa phương… Các cuộc

khởi nghĩa khi lật đổ được chính quyền đô hộ thì người lãnh đạo ngay lập tức xây dựng bộ

máy chính quyền tự chủ, hoặc xưng vương, đặt quốc hiệu, xác định kinh đô -> chứng tỏ tinh

thần dân tộc, độc lập, tự chủ của nhân dân ta…

- Cuối cùng, phong trào đấu tranh giành được thắng lợi… Thể hiện tinh thần yêu nước, để

lại nhiều bài học kinh nghiệm quý …

2 Nêu hiểu biết về chính sách đoàn kết dân tộc và chính sách ngoại giao của các triều đại

Lý, Trần, Hồ Từ thực tiễn đó có thể rút ra bài học gì đối với đất nước hiện nay?

1,5 điểm

* Chính sách đoàn kết dân tộc và chính sách ngoại giao của các triều đại Lý, Trần, Hồ:

- Chính sách đoàn kết dân tộc:

+ Các triều đại đều gần gũi, coi trọng và quan tâm đến đời sống nhân dân; cùng nhân dân

hợp lực chăm lo bảo vệ sản xuất, gia cố đê điều, chống lụt bão…

+ Đoàn kết với các dân tộc ít người, đặc biệt trong kháng chiến bảo vệ tổ quốc Tuy nhiên

cũng rất nghiêm khắc đối với những tù trưởng dân tộc chống đối hoặc muốn li khai…

- Chính sách ngoại giao

+ Đối với các triều đại phong kiến phương Bắc: giữ lệ thần phục, triều cống nhưng luôn giữ

0.5

0.5

Trang 14

tư thế của quốc gia độc lập, tự chủ

+ Đối với các nước láng giềng phía Nam (đặc biệt là Cham-pa): tuy có lúc căng thẳng

nhưng luôn giữ quan hệ hoà hiếu, vừa mềm dẻo vừa cứng rắn để giữ biên cương

* Rút ra bài học lịch sử

- Phả i luôn ý thứ c đ ư ợ c tầ m quan trọ ng và sứ c mạ nh củ a khố i đ ạ i đ oà n kế t dân

tộ c; từ đ ó có nhữ ng chính sách thiế t thự c đ ể củ ng cố , phát huy đ oà n kế t toà n dân;

kiên quyế t xử lý nhữ ng âm mư u và hà nh đ ộ ng phá hoạ i khố i đ oà n kế t toà n dân…

- Thự c hiệ n chính sách đ ố i ngoạ i mề m dẻ o, kiên quyế t Nề n tả ng cơ bả n là giữ

vữ ng đ ộ c lậ p chủ quyề n…

0.5

3 "Chiến thắng chống quân Nguyên thời Trần đã đạt trình độ một cuộc chiến tranh

nhân dân, đưa khoa học và nghệ thuật quân sự Việt Nam tiến lên một bước dài…"

(Nguyễn Phan Quang) Bằng kiến thức lịch sử đã học, Anh (chị) hãy làm sáng tỏ nghệ

thuật quân sự của quân dân nhà Trần thế kỉ XIII

2 điểm

- Phát huy cao độ nghệ thuật chiến tranh nhân dân, sức mạnh của khối đoàn kết toàn dân

+ Tổ chức HN Bình Than, HN Diên Hồng -> trên cơ sở khối đoàn kết của quý tộc và tướng

lĩnh cao cấp, nhà Trần mở rộng và củng cố khối đoàn kết toàn dân (HN Diên Hồng là 1 sự

kiện độc đáo, 1 đỉnh cao của nghệ thuật tập hợp lực lượng…)

+ Hịch tướng sĩ: khơi dậy lòng yêu nước, căm thù giặc -> động viên quân sĩ, đoàn kết dân

tộc quyết tâm đánh giặc …

- Nghệ thuật sử dụng lực lượng: Kết hợp giữa lực lượng quân đội chính quy với dân binh

các lộ và miền núi, giữa quân đội và nhân dân (d/c)…

- Thực hiện kế "thanh dã" (vườn không nhà trống)… -> nhờ đó cho địch khó khăn, thiếu

thốn về lương thực và mất thông tin về đối phương, đẩy quân địch vào thế lúng túng, bị

động, mất phương hướng, tiến thoái lưỡng nan…

- Lấy ít địch nhiều, lấy yếu chống mạnh; tránh chỗ mạnh, đánh chỗ yếu (VD: tránh giao

chiến nơi biên thuỳ, ngay khi giặc vừa đặt chân lên đất nước ta để tránh thế mạnh ban đầu

của chúng Chọn vị trí phát huy sở trường của ta và là sở đoản của địch, thể hiện tập trung

trong trận Bạch Đằng…)

- Sử dụng nhiều cách đánh khác nhau: mai phục, tiến công, bao vây triệt nguồn tiếp tế, kết

hợp các quy mô khác nhau, đánh tiêu diệt và tiêu hao, đánh vào quân lương…

- Nghệ thuật tạo và chớp thời cơ: trên cơ sở thế và lực thay đổi từ kế sách thanh dã, lấy ít

địch nhiều … quân ta đã chủ động chớp thời cơ, kết thúc cuộc kháng chiến bằng những trận

đánh, trận quyết chiến chiến lược (đặc biệt trận Bạch Đằng được coi là trận chung kết LS

làm thất bại hoàn toàn mưu đồ XL của quân Nguyên)

- Chính sách ngoại giao khôn khéo, mềm dẻo nhưng kiên quyết giữ được hoà khí hai bên

(trước chiến tranh, trong giai đoạn hưu chiến 1258-1285, cả khi quân ta đang thắng lợi: lần

2, với mong muốn hoà bình, thiết lập lại quan hệ ngoại giao vua Trần tha cho 5 vạn tù binh

về nước và sai đem lễ vật sang cống…)

* Nếu học sinh có ý sáng tạo thì cho điểm khuyến khích nhưng không vượt quá tổng điểm

của câu

0.5

0.25 0.25

0.25

0.25 0.25

0.25

4 Bộ máy nhà nước Trung Quốc thời phong kiến đã được hình thành, phát triển như thế

nào từ thời Tần – Hán đến thời Đường – Tống? Nhận xét và liên hệ với bộ máy nhà

nước Việt Nam trong các thế kỉ X – XIV

2 điểm

a Quá trình hình thành, phát triển và hoàn thiện…

* Hình thành dưới thời Tần- Hán:

- Chính quyền trung ương: đứng đầu là Hoàng đế có quyền lực tuyệt đối Dưới có hệ thống

quan văn, quan võ Thừa tướng đứng đầu quan văn, Thái úy đứng đầu quan võ - đây là hai

chức quan cao nhất của triều đình giúp Hoàng đế trị nước Ngoài ra còn các chức quan coi

giữ binh mã, tiền tài, lương thực…

- Địa phương: lãnh thổ được chia thành các quận, huyện do thái thú (ở quận), huyện lệnh

(Huyện) đứng đầu Các quan lại phải hoàn toàn tuân theo mệnh lệnh của Hoàng đế và luật

pháp của nhà nước

0.75

Trang 15

- Quan lại được tuyển chọn theo hình thức tiến cử và thế tập

=> Bộ máy nhà nước hình thành nhưng chưa hoàn thiện, quyền lực của Thừa tướng và

Thái úy lớn, đưa tới nguy cơ lấn át hoàng đế và chuyên quyền, bè phái; việc tuyển chọn

quan lại chủ yếu là tiến cử nên chưa thu hút được nhân tài tham gia bộ máy nhà nước…

* Phát triển dưới thời Đường- Tống:

- Nhà Đường tiếp tục tăng cường bộ máy cai trị Hoàng đế có quyền vô biên Về cơ bản, bộ

máy nhà nước thời Đường giống với thời Tần- Hán Nhà Đường cử thân tín cai quản các địa

phương, đặc biệt là người thân tộc, công thần giữ chức Tiết độ sứ cai trị các vùng biên

cương Đặt khoa thi để tuyển chọn người làm quan…

- Nhà Tống bỏ chức Tiết độ sứ, bãi bỏ việc tiến cử nhân tài

b Nhận xét và liên hệ…

- Bộ máy nhà nước ngày càng được củng cố và hoàn thiện theo hướng tập trung quyền lực

trong tay hoàng đế Đó là bộ máy theo thể chế quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền

điển hình ở phương Đông, có ảnh hưởng lớn đến cách thức tổ chức bộ máy nhà nước của

các nước trong khu vực (trong đó có Việt Nam)

- Liên hệ với bộ máy nhà nước phong kiến Việt Nam trong các thế kỉ X – XIV

+ Bộ máy nhà nước phong kiến Việt Nam trong các thế kỉ X – XIV và bộ máy nhà nước

phong kiến Trung Quốc có nhiều điểm tương đồng (đều là bộ máy nhà nước quân chủ

chuyên chế trung ương tập quyền, lấy Nho giáo làm cơ sở tư tưởng; việc tuyển chọn quan

lại ban đầu là tiến cử hoặc là con em quý tộc, quan lại, về sau chủ yếu qua khoa cử…)

+ Tuy có học tập, chịu ảnh hưởng từ Trung Quốc, nhưng bộ máy nhà nước Việt Nam thời

Ngô, Đinh, Tiền Lê, Lý, Trần, Hồ vẫn mang đậm tính dân tộc, có sáng tạo (dẫn chứng:

trong bộ máy thời Ngô, Đinh, Tiền Lê có Tăng ban…)

0.5

0.25

0.25

0.25

5 Chứng minh rằng: Từ cơ sở truyền thống ban đầu, nền văn hóa Ấn Độ đã được đa

dạng hóa trong thời gian từ thế kỉ XIII đến thế kỉ XVIII Vì sao nền văn hóa Ấn Độ lại

phong phú, đa dạng?

2 điểm

* Dưới thời Vương triều Gúp ta và Hác sa, từ thế kỉ IV-VII, văn hóa truyền thống Ấn

Độ được định hình và phát triển với nhiều thành tựu nổi bật

- Đạo Phật được truyền bá rộng rãi dưới thời vua A-sô-ca, nhiều chùa hang tượng Phật được

dựng lên Ấn Độ giáo ra đời và phát triển Nhiều ngôi đền bằng đá được xây dựng, các

tượng thần được tạc bằng đá, đúc bằng đồng với nhiều phong cách nghệ thuật độc đáo

- Từ kiểu chữ Bra-hmi ban đầu, người Ấn Độ đã nâng lên sáng tạo thành hệ chữ Phạn

(San-skrit) với ngữ Pháp hoàn chỉnh Chữ Phạn dùng để viết văn bia, chuyền tải, truyền bá văn

học, văn hóa Ấn Độ

- Thời Gúp-ta đã có những công trình kiến trúc, điêu khắc, những tác phẩm văn học nghệ

thuật làm nền cho văn hóa truyền thống Ấn Độ

* Trong hơn 300 năm tồn tại và phát triển (1206-1526), Vương triều Hồi giáo Đê-li đã

áp đặt, truyền bá Hồi giáo vào những cư dân theo Phật giáo và Hin đu giáo Yếu tố văn

hóa Hồi giáo du nhập vào Ấn Độ khiến văn hóa Ấn Độ vốn đã phong phú càng trở nên

đa dạng hơn

- Những công trình kiến trúc Hồi giáo được xây dựng, Kinh đô Đê-li trở thành “một trong

những thành phố lớn nhất thế giới”

- Với sự du nhập của nền văn hóa Hồi giáo, hai nền văn minh đặc sắc Ấn Độ Hinđu giáo và

Ả rập Hồi giáo đã phát hiện ra nhau Sự giao lưu văn hóa Đông – Tây cũng được thúc đẩy

* Từ 1526-1707, những người Hồi giáo gốc Trung Á tự nhận mình là dòng dõi Mông

Cổ đã lập nên vương triều Mô-gôn ở Ấn Độ Dưới triều vua A-cơ-ba với chính sách

hòa hợp dân tộc, khuyến khích văn hóa nghệ thuật, nền văn hóa Ấn Độ có điều kiện đa

dạng hơn và đạt nhiều thành tựu Tiêu biểu như lăng mộ Tagiơ Mahal, lâu đài Thành đỏ

(La Ki-la) là những biểu tượng đa dạng của văn hóa Ấn Độ và cũng là di sản bất hủ của con

người

b Văn hóa Ấn Độ đa dạng vì:

- Lịch sử lâu đời: Các quốc gia cổ đại đầu tiên được hình thành sớm ở lưu vực sông Ấn

0.5

0.5

0.5

0.5

Trang 16

(Khoảng thiên niên kỉ thứ III TCN) nên nền văn hóa hình thành từ sớm

- Diện tích đất nước Ấn Độ rộng lớn, địa hình phân tán đa dạng, có nhiều dân tộc, tôn giáo khác nhau nên nền văn hóa Ấn Độ phát triển phong phú, đa dạng

- Có thời gian bị ngoại tộc xâm lược và thống trị -> đã du nhập yếu tố văn hóa mới vào Ấn Độ…

Người ra đề: Nguyễn Thị Nga

Trang 17

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HẢI DƯƠNG ĐỀ THI NĂNG KHIẾU LẦN 3

TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN TRÃI Môn: LỊCH SỬ 10

Ngày thi: 7/12/2020 Thời gian làm bài: 180 phút

(Không kể thời gian giao đề)

Câu 1 (2.5 điểm): Trong bài Lịch sử nước ta của Hồ Chí Minh có đoạn viết:

“Công Uẩn là kẻ phi thường,

Dựng lên nhà Lý cầm quyền nước ta

Mở mang văn hoá nước nhà,

Đắp đê để giữ ruộng nhà cho dân

Lý Thường Kiệt là hiền thần, Đuổi quân nhà Tống, phá quân Xiêm Thành Tuổi già phỉ chí công danh,

Mà lòng yêu nước trung thành không phai”

Bằng những sự kiện lịch sử đã học, em hãy làm rõ những thành tựu của nhà Lý được đề cập đến trong đoạn thơ trên

Câu 2 (1.5 điểm): Từ việc phân tích nguyên nhân thắng lợi của quân dân Đại Việt trong cuộc

kháng chiến chống Mông – Nguyên thế kỉ XIII, em hãy đề xuất những biện pháp xây dựng và bảo

vệ Tổ quốc hiện nay

Câu 3 (2.0 điểm): Trình bày những nét chính về nền kinh tế Đại Việt trong các thế kỉ X – XV? Vị

trí của nền nông nghiệp đối với sự phát triển của đất nước đương thời?

Câu 4 (2.0 điểm): Lập bảng thống kê các triều đại lớn trong lịch sử Trung Quốc thời phong kiến?

Phân tích điểm chung về chính trị của các triều đại đó

Câu 5 (2.0 điểm): Phát biểu suy nghĩ của em về thành tựu tư tưởng, tôn giáo của văn hóa Trung

Quốc thời phong kiến?

-Hết -

Thí sinh không được sử dụng tài liệu

Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm

Trang 18

ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM 10 SỬ

1 - Khẳng định: Đoạn thơ trên không chỉ nêu được những nét chính, nổi bật của

nhà Lý về người sáng lập, thời gian tồn tại, tài năng đức độ của LTK… mà còn

khái quát được những thành tựu về chính trị, kinh tế, văn hóa, chống ngoại xâm

của vương triều Lý

- Thành tựu

+ Nhà Lý tiếp tục củng cố bộ máy nhà nước, có xu hướng gần dân

 Định đô ở Thăng Long, đổi tên nước, xây dựng Hoàng thành…

 Chính quyền TW, địa phương từng bước được hoàn chỉnh…

 Ban hành bộ luật thành văn đầu tiên…

 Thi hành c/s nhu viễn …

+ Phát triển kinh tế: “Dĩ nông vi bản”: Đắp đê, làm thủy lợi, cấm giết mổ trâu

bò… => XD được nền kinh tế tự chủ, ổn định đời sống nhân dân

(Ngoài ra còn Phát triển TCN và thương nghiệp…) + Mở mang văn hóa dân tộc

 Triều đại đầu tiên tổ chức khoa cử, lập Văn Miếu, Quốc tử giám…

 Đề cao Phật giáo…

 Phát triển văn học yêu nước và nhân văn: Chiếu dời đô, Nam quốc sơn hà

 Nghệ thuật đậm tính dân tộc

 Kiến trúc: Hoàng thành, chùa chiền,…

+ Đánh bại quân xâm lược, bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền đất nước

 1075 – 1077 dưới sự lãnh đạo tài giỏi của LTK, với nghệ thuật tiến hành

chiến tranh độc đáo (tiên phát chế nhân, đánh – đàm,… quân dân nhà Lý

đã đánh bại cuộc xâm lược lần 2 của nhà Tống…

 Nhiều lần đánh Chiêm Thành trong đó tiêu biểu nhất là sự kiện năm 1069,

Chiêm Thành đem quân ra cướp phá vùng Nghệ An - Hà Tĩnh Sau đó, biên giới phía nam của Đại Việt lần đầu tiên tiến đến sông Thạch Hãn (Quảng Trị)

 Trong “hai trăm mười sáu năm” tồn tại, nhà Lý thực sự là 1 triều đại lớn,

có nhiều đóng góp cho LSDT, “để lại dấu ấn sâu đậm trong xã hội trên mọi phương diện.”

2 *) Nguyên nhân thắng lợi

- Tiềm lực đất nước (Đại Việt là quốc gia cường thịnh, đang ở thế đi lên Sự ổn

định, phát triển KT, chính trị, XH, quốc phòng được tạo ra từ đường lối lấy dân

làm gốc…)

- Đoàn kết, nhất trí trong nội bộ triều đình, trong nhân dân…và tinh thần yêu

nước, chiến đấu dũng cảm của quân, dân Đại Việt

- Nghệ thuật quân sự sáng tạo dưới sự chỉ huy của các vua Trần và tướng lĩnh tài

ba …

- Kẻ thù không quen địa hình, thổ nhưỡng…

Nếu HS chỉ nêu, không phân tích thì không cho điểm tối đa

*) Đề xuất biện pháp

HS có thể đề xuất các biện pháp khác nhau, nhưng cần bám sát thực tiễn nguyên

nhân thắng lợi của nhà Trần Gợi ý: Tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng, lấy

dân làm gốc,…

0.25

0.25 0.25 0.25

0.5

3 a) Trình bày

Khái quát: sau khi giành độc lập, các nhà nước Ngô, Đinh, Tiền Lê, Lý, Trần,

Hồ, Lê Sơ đã cùng nhân dân ta vừa bắt tay xây dựng củng cố chính quyền, vừa

xây dựng và phát triển kinh tế

0.25

Trang 19

(HS có thể nêu ngắn gọn bối cảnh Lịch sử)

*) Nông nghiệp:

- Diện tích đất ngày càng mở rộng

- Thuỷ lợi được mở mang

- Nhà nước quan tâm bảo vệ sức kéo

- Phát triển các giống cây nông nghiệp

- Các làng nghề thủ công ra đời như: Thổ Hà, Bát Tràng, Chu Đậu, Huê Cầu

- Nguyên nhân phát triển:

+ Do truyền thống nghề nghiệp vốn có, trong bối cảnh đất nước độc lập thống nhất có điều kiện phát triển mạnh

+ Do nhu cầu xây dựng cung điện, đền chùa, nên nghề sản xuất gạch, chạm khắc

đá đều phát triển

+ Thủ công nghiệp Nhà nước:

- Nhà nước thành lập các quan xưởng (Cục bách tác) tập trung thợ giỏi trong nước sản xuất: Tiền, vũ khí, áo mũ cho vua quan, thuyền chiến

- Sản xuất được một số sản phẩm kỹ thuật cao như: Đại bác, thuyền chiến có lầu

b) Vị trí của nền nông nghiệp đương thời đối với sự phát triển của đất nước:

- Nông nghiệp là ngành kinh tế chủ chốt, là cội nguồn sức mạnh vật chất của

cố vừa giữ vững nền độc lập, nâng cao vị thế của Đại Việt trong khu vực…

- Là cơ sở của nền văn hóa / văn minh Đại Việt với đặc trưng là văn minh nông nghiệp, biểu hiện trong các lĩnh vực tín ngưỡng, văn học, nghệ thuật dân gian

Trang 20

*) Điểm chung

- Xây dựng bộ máy nhà nước QCCCTW tập quyền: đứng đầu là vua – có quyền

lực tối cao, được coi là thiên tử; dưới vua là bộ máy quan lại thừa hành,…

- Đối ngoại xâm lược láng giềng…

1.0

5 - Đạt nhiều thành tựu to lớn, phong phú

 Nho gia/ Nho giáo/ Nho học – trường phái tư tưởng quan trọng nhất ở

TQ

HS khái quát về người sáng lập, cơ sở, nội dung cơ bản, quá trình phát triển

 Phật giáo: được truyền bá từ Ấn Độ vào TQ từ cuối thời Tây Hán =>

Đông Hán: chỉ có 1 số quý tộc theo => Tam quốc (220 - 280) truyền bá rộng rãi trong ND, chùa chiền bắt đầu được XD => từ Đông tấn đến Tùy Đường: ngày càng thịnh hành, nhất là thời Đường: nhiều nhà sư sang Ấn

Độ và ngược lại; kinh Phật được dịch ra chữ Hán; Xây chùa, tạc tượng…

 Ngoài ra có Đạo gia/Đạo giáo, Pháp gia, Mặc gia… Nếu HS nêu được ý này, có thể cho điểm khuyến khích …

- Chi phối mọi mặt đời sống chính trị XH, kinh tế, văn hóa XHTQ

 Chính trị XH: được coi là công cụ sắc bén của giai cấp phong kiến, là cơ

sở lý luận cho sự tồn tại của chế độ phong kiến, giúp duy trì trật tự, ổn định xã hội, giáo dục con người sống theo các chuẩn mực đạo đức, tạo nên đặc trưng tính cách của người Trung Hoa và văn hóa Trung Quốc…

 Kinh tế: trọng nông ức thương, dĩ nông vi bản…

 VH: làm phong phú đời sống tinh thần của nhân dân TQ, ảnh hưởng đậm nét đến văn học, nghệ thuật, kiến trúc, giáo dục khoa cử,…

 Ngày nay, nhiều giá trị của Nho giáo (đặc biệt là giá trị đạo đức) vẫn còn ảnh hưởng đến đời sống xã hội TQ…

- Ảnh hưởng lớn tới các nước láng giềng: Nhật Bản, Bắc Triều Tiên, Hàn Quốc,

VN

- Hạn chế:

 Xung đột Phật – Đạo – Lão…

 Công cụ thủ tiêu đấu tranh giai cấp…

 Kìm hãm sự tiến bộ xã hội Điển hình là Nho giáo (Càng về sau, Nho giáo

càng trở nên bảo thủ, lạc hậu và trở thành vật cản cho những tiến bộ kinh

tế, xã hội của Trung Quốc…)

0.5

0.25

0.5

0.25 0.5

Người ra đề: Trần Lan Phương

Ngày đăng: 18/03/2022, 21:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm