1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bộ đề thi năng khiếu môn sinh học lớp 11 trường chuyên năm 2022

62 215 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Thi Năng Khiếu Môn Sinh Học Lớp 11
Trường học Trường THPT Chuyên Nguyễn Trãi
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Đề Thi
Năm xuất bản 2020-2021
Thành phố Hải Dương
Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 5,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một tế bào sinh dưỡng của một loài động vật thực hiện nguyên phân liên tiếp một số lần, trong quá trình này môi trường nội bào đã cung cấp nguyên liệu tương đương 42 NST thường và trong

Trang 1

SỞ GD&ĐT HẢI DƯƠNG

Thời gian làm bài: 180 phút (không kể thời gian giao đề)

Ngày thi: 05 tháng 10 năm 2020

Câu 1 (2,0 điểm):

Vào lúc sáng sớm, quan sát lá của những cây bụi thấp hay các loài cỏ trên bờ ruộng, người ta thường thấy có nước đọng lại trên mép lá - đó là hiện tượng ứ giọt ở thực vật Hiện tượng này là do nước thoát ra từ thủy khổng (cấu trúc gồm những tế bào chuyên hóa với chức năng tiết nước), thường phân bố ở mép lá và luôn

mở

a) Hãy cho biết ba điều kiện cần thiết dẫn đến hiện tượng ứ giọt

b) Những tế bào chuyên hóa của thủy khổng tiếp xúc trực tiếp với loại mô nào sau đây: phloem (mạch rây), xylem (mạch gỗ), mô xốp (mô khuyết), mô giậu? Giải thích

c) Những chất nào có thể có trong dịch nước được hình thành từ hiện tượng ứ giọt? Giải thích

d) Các cây ở tầng tán và tầng vượt tán có hiện tượng ứ giọt hay không? Giải thích

Câu 2 (2,0 điểm):

1 Hô hấp sáng ở thực vật là gì? Hô hấp sáng thực chất có phải là hô hấp tế bào không? Giải thích?

2 Để phân biệt cây C3 với cây C4, người ta có thể sử dụng một trong 2 cách sau:

Cách 1: Xác định điểm bão hòa ánh sáng của cây

Cách 2: Xác định cường độ quang hợp của cây trong điều kiện nồng độ ôxi khác nhau

a) Vì sao sử dụng hai cách trên có thể phân biệt được cây C3 và cây C4?

b) Thiết kế thí nghiệm để phân biệt cây C3 và cây C4 theo một trong hai cách trên

Câu 3 (2,0 điểm):

a) Tại sao quang hợp ở thực vật lại thải ra oxi? Quang hợp thải ra oxi có ý nghĩa gì đối với sinh giới? b) Tại sao thực vật C4 và CAM đều không có hô hấp sáng, nhưng thực vật CAM có năng suất thấp hơn hẳn thực vật C4?

Câu 4 (2,0 điểm):

1.Tại sao mang cá không thích hợp cho trao đổi khí ở trên cạn?

2 Hãy giải thích tại sao những người sống trên vùng núi cao có lượng hồng cầu trong máu cao hơn nhiều

so với những người sống ở vùng đồng bằng? Nêu một ứng dụng về sự hiểu biết đó trong thực tiễn

3 Vì sao khi cấp cứu người bệnh ngạt thở người ta không cho bệnh nhân thở oxy nguyên chất mà thường

kí hiệu (m), (n), (p) và (q) thể hiện các giai đoạn

thay đổi áp lực và thể tích máu của tâm thất trái

trong một chu kì tim (Hình 7) Các chỉ số được

đo ở một người khỏe mạnh bình thường ở trạng

thái nghỉ ngơi

a) Hãy cho biết mỗi giai đoạn (1), (2), (3),

(4), (5) ở hình 6 là tương ứng với giai đoạn (m),

(n), (p), (q) nào ở hình 7? Giải thích

b) Hãy nêu cách tính và tính giá trị lưu

lượng (cung lượng) tim của người này ở trạng

thái nghỉ ngơi theo đơn vị mL/phút Biết thời gian của 1 chu kì tim là 0,75 giây

Câu 6 (2,0 điểm):

1 Một cây non trồng trong hộp xốp chứa mùn ẩm, có nhiều lỗ thủng ở đáy và được treo nghiêng Sau một thời gian thấy thân cây mọc thẳng, trong khi đó rễ mọc chui ra khỏi lỗ hộp xốp một đoạn rồi lại chui vào lỗ hộp xốp sau đó lại chui ra và cứ như vậy rễ sinh trưởng uốn lượn kiểu làn sóng Thí nghiệm này nhằm chứng minh điều gì?

ĐỀ CHÍNH THỨC

120 80

(3) (4) (5) (1)

Thể tích máu tâm thất trái (mL)

(q)

(m)

Trang 2

2 Tại sao khi kích thích vào một điểm trên cơ thể thủy tức thì toàn thân nó co lại? Việc co lại toàn thân có

ưu điểm và nhược điểm gì?

3 Tại sao xung thần kinh được dẫn truyền trong một cung phản xạ chỉ theo một chiều?

Câu 7 (2,0 điểm):

1 Quá trình nhân đôi ADN diễn ra theo những nguyên tắc nào? Nêu ý nghĩa của các nguyên tắc đó?

2 Trong các loại ARN (mARN, tARN, rARN), loại ARN nào là đa dạng nhất? Loại ARN nào có số lượng nhiều nhất trong tế bào nhân thực? Loại ARN nào có thời gian tồn tại ngắn nhất? Giải thích?

3 Một mARN nhân tạo có ba loại nuclêôtit với tỉ lệ U:G:A=2:3:5 Theo lí thuyết, tỉ lệ bộ ba ở mARN chỉ

chứa hai trong ba loại nuclêôtit nói trên là bao nhiêu?

a) Xác định bộ nhiễm sắc thể của cây B

b) Tế bào M có thể đang ở kì nào của quá trình phân bào? Giải thích

2 Một tế bào sinh dưỡng của một loài động vật thực hiện nguyên phân liên tiếp một số lần, trong quá trình này môi trường nội bào đã cung cấp nguyên liệu tương đương 42 NST thường và trong tất cả các tế bào con có 8 NST giới tính X Hãy xác định bộ NST 2n của cá thể động vật nói trên Biết rằng không có đột biến xảy ra

Câu 10 (2,0 điểm):

Hình dưới đây mô tả một đoạn NST từ tế bào tuyến nước bọt của ấu trùng ruồi giấm có 6 băng (kí kiệu từ

1 đến 6) tương ứng với 6 locus gen khác nhau chưa biết trật tự trên NST (kí hiệu từ A đến F) Các nhà nghiên cứu đã phân lập được 5 thể dị hợp tử về đột biến mất đoạn NST (từ I đến V) xuất phát từ một dòng ruồi giấm mang kiểu gen đồng hợp kiểu dại ở tất cả 6 locus gen (hình vẽ)

Khi tiến hành lai giữa mỗi thể đột biến mất đoạn (từ I đến V) với cùng một dòng ruồi giấm đồng hợp về các đột biến lặn tại cả 6 locus gen (kí hiệu từ a đến f) thu được kết quả ở bảng dưới đây

a) Xác định vị trí mỗi locus (từ A đến F) trên mỗi băng (từ 1 đến 6) của NST nói trên Giải thích

b) Cho lai giữa hai dòng ruồi giấm đột biến III và IV, kết quả thu được 25% hợp tử không phát triển Giải thích kết quả phép lai này

-Hết -

Trang 3

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI NĂNG KHIẾU

NĂM HỌC 2020-2021 MÔN: SINH HỌC KHỐI 11 ( lần 1)

m Câu 1

(2,0

điểm)

a)

Ba điều kiện cần thiết dẫn đến hiện tượng ứ giọt:

- Không khí bão hòa hơi nước (độ ẩm cao)

d)

- Không có hiện tượng ứ giọt

- Các cây ở tầng tán và tầng vượt tán gặp độ ẩm không khí thấp nên sự thoát hơi nước thuận lợi hơn (Hoặc: ở tầng tán và vượt tán cây cao nên áp suất rễ đẩy nước lên với áp lực yếu)

0,5

0,25 0,25

0,25 0,25

0,25 0,25

Câu 2 (2

điểm)

1

- Hô hấp sáng là quá trình hấp thụ O2 và thải CO2 ở ngoài sáng của thực vật C3

- Hô hấp sáng không phải là hô hấp tế bào Vì quá trình này không có sự tham gia của chuỗi truyền điện tử ở màng trong ti thể và không tạo ra năng lượng có ích tích luỹ trong ATP

2

- Vì hai cây C3 và C4 khác nhau nhiều về điểm bão hòa ánh

sáng Cây C3 có điểm bão hòa ánh sáng khoảng 30.000 lux (bằng 1/3 ánh sáng mặt trời toàn phần), trong khi đó điểm bão hòa ánh sáng của cây C4 khoảng 90.000 lux (gần bằng ánh sáng mặt trời toàn phần) (0,25 điểm)

- Vì cây C3 có hô hấp ánh sáng nên cường độ quang hợp phụ thuộc vào nồng độ ôxi trong không khí Cụ thể là nồng độ ôxi giảm thì cường độ quang hợp ở cây tăng Trong khi đó, cây C4 có cường độ quang hợp không phụ thuộc vào nồng độ ôxi không khí vì không có hô hấp sáng (0,25 điểm)

b

- Thí nghiệm theo cách 1 Cần có: hai cây A và B, máy đo cường độ quang hợp, một máy đo cường độ ánh sáng, một phòng trồng cây có thể điều chỉnh được cường độ ánh sáng, nồng độ ôxi ổn định Đo cường độ quang hợp của từng cây ở các cường độ ánh sáng tăng dần sẽ tìm được điểm bão hòa ánh sáng của từng cây và xác định được cây nào

là cây C3, cây nào là cây C4

- Thí nghiệm theo cách 2 Cần có: hai cây A và B, máy đo cường độ quang hợp, máy

đo nồng độ ôxi, một phòng trồng cây có thể thay đổi được nồng độ ôxi, cường độ ánh sáng ổn định Đặt hai cây A và B trong điều kiện nồng độ ôxi 21%, đo cường độ quang

Trang 4

hợp của hai cây Sau đó lại đặt hai cây trong điều kiện nồng độ ôxi 5%, đo cường độ quang hợp của hai cây Ở hai nồng độ ôxi khác nhau, nếu cây nào có cường độ quang hợp không thay đổi thì đó là cây C4, cây có cường độ quang hợp thay đổi là cây C3,

(hoặc bố trí thí nghiệm như trên nhưng nồng độ ôxi được thay đổi từ thấp đến cao và đo cường độ quang hợp thì vẫn được điểm như phương án trên)

(T(Thí sinh bố trí thí nghiệm đúng theo một trong hai cách trên đều cho 0,5 điểm) 0,25

Câu 3

2,0 điểm

a) Tại sao quang hợp ở thực vật lại thải ra oxi? Quang hợp thải ra oxi có ý nghĩa gì

đối với sinh giới?

- Quang hợp ở thực vật thải ra oxi vì:

+ Trong pha sáng thực vật sử dụng nước làm nguồn electron và Hiđrô cung cấp cho

quang hợp

+ Khi thực vật quang hợp, nước bị quang phân li tạo ra electrôn, H+ và O2 Electrôn và

H+ được tế bào sử dụng còn oxi được thải ra ngoài

- Ý nghĩa: Quang hợp thải ra oxi có ý nghĩa rất quan trọng đối với sinh giới vì:

+ Nó làm cân bằng nồng độ O2 và CO2 trong khí quyển

+ Quang hợp tạo ra oxi, là nguồn nguyên liệu của hô hấp hiếu khí

+ Trong quá trình tiến hóa của sự sống trên trái đất: Quang hợp thải ra oxi làm tăng nồng

độ oxi trong khí quyển, tạo ra tầng ôzôn hấp thu phần lớn tia tử ngoại từ vũ trụ, tạo điều

kiện thuận lợi cho sinh vật chuyển đời sống từ dưới nước lên trên cạn

b) Vì TV CAM sử dụng sản phẩm cuối cùng của quá trình quang hợp tích lũy dưới dạng

tinh bột làm nguyên liệu tái tạo chất nhận CO2 của chu trình CAM, do vậy làm giảm chất

hữu cơ tích lũy trong cây  năng suất thấp

0,25 0,25

0,25 0,25 0,25

0,75 Câu 4

2,0 điểm

1

- Ở trên cạn các phiến mang dính chặt lại với nhau (do mất lực đẩy của nước) dẫn đến

diện tích bề mặt trao đổi khí còn rất nhỏ

- Ở trên cạn, không khí làm cho mang bị khô, khí O2 và CO2 không khuếch tán được qua

mang Kết quả là cá sẽ bị chết vì không hô hấp được

2

+ Vì trên vùng núi cao có phân áp O2 trong khí quyển thấp hơn ở vùng đồng bằng nên cơ

thể phải tổng hợp nhiều hồng cầu hơn để giúp lấy được nhiều O2 hơn đáp ứng cho nhu cầu của cơ thể

+ Hiểu về sự thay đổi số lượng hồng cầu trong máu mà trong thực tiễn người ta đã đưa các vận động viên lên luyện tập ở vùng cao trước khi thi đấu để tăng lượng hồng cầu

trong máu, giúp vận động viên đáp ứng tốt nhu cầu ôxi khi thi đấu với cường độ cao

3

- Người bị ngạt thở đã mất phản xạ hô hấp cần phải lập lại bằng các kích thích hóa học

- Thụ thể hóa học ở xoang động mạch cảnh và cung động mạch chủ nhạy cảm hơn với thay đổi pH, do đó nếu chỉ có O2 thì không đủ kích thích tạo nhịp hô hấp

4

- Khi huyết áp giảm đột ngột thì hoạt động hô hấp tăng

- Nguyên nhân:

+ Khi huyết áp giảm  Vận tốc máu giảm  Vận chuyển cung cấp O2 và loại thải CO2

giảm  Lượng CO2 trong máu cao hơn bình thường

+ Sự thay đổi huyết áp + hàm lượng CO2 cao trong máu sẽ kích thích các thụ thể áp lực

và thụ thể hóa học ở cung động mạch chủ và xoang động mạch cảnh hình thành xung thần kinh chuyển về hành tủy  Các trung khu hô hấp ở đây sẽ tăng cường mức hoạt động, điều khiển hoạt động hô hấp tích cực hơn để loại thải CO2 khỏi máu

0,25 0,25

Trang 5

Vì (2) là giai đoạn tâm thất co tống máu, áp lực tâm thất cao - Tương ứng với (q) là giai đoạn có áp lực tâm thất cao đẩy máu vào động mạch làm cho thể tích máu tâm thất giảm

Vì (4) là giai đoạn dãn chung và (5) là nhĩ co đều có áp lực tâm thất thấp, van nhĩ thất

mở, máu chảy vào tâm thất - Tương ứng với (n) là giai đoạn thể hiện áp lực tâm thất thấp

và thể tích máu tâm thất tăng lên

b)

- Thời gian của 1 chu kì tim ≈ 0,75 giây → Nhịp tim = 60/0,75 = 80 nhịp/phút

- Thể tích tâm thu (Hình 2) = (Thể tích máu lớn nhất ở tâm thất - thể tích máu bé nhất ở tâm thất) =110 - 40 = 70 mL

- Lưu lượng tim = Nhịp tim × Thể tích tâm thu = 80 × 70 = 5600 (mL/phút)

0,25

0,25

0,25

0,5 0,5

Câu 6

(2,0

điểm)

1

- Ngọn cây mọc thẳng là do hướng trọng lực âm, hướng sáng dương

- Rễ cây phải mọc theo hướng trọng lực dương theo chiều thẳng đứng nhưng nhu cầu về nước và chất dinh dưỡng nên rễ phải vòng lên qua các lỗ thủng vào nơi chứa đất ẩm, cứ thể tạo nên hình làn sóng của rễ Thí nghiệm này thể hiện tính hướng kép: hướng trọng lực và hướng nước

2

Trong cung phản xạ, xung thần kinh chỉ đi theo một chiều vì:

- Cung phản xạ được cấu tạo bởi: thụ quan, nơron cảm giác, nơron trung gian, nơron vận động, cơ quan trả lời Giữa các nơron có các synap hóa học

- Thụ quan chỉ làm nhiệm vụ thu nhận kích thích của môi trường và phát xung trên nơron cảm giác

- Cơ quan trả lời chỉ làm nhiệm vụ trả lời kích thích

- Theo chiều từ thụ quan đến cơ quan trả lời, tại mỗi synap bắt đầu là màng trước – khe synap – màng sau

- Tại synap hóa học xung thần kinh chỉ dẫn truyền theo một chiều từ màng trước (có chất môi giới) sang màng sau (có thụ quan tiếp nhận chất môi giới)

Câu 7

(2,0

điểm)

1 Quá trình nhân đôi ADN diễn ra theo các nguyên tắc:

- Nguyên tắc bán bảo toàn: Trong mỗi phân tử ADN con có một mạch là mạch cũ (mạch

mẹ) và một mạch mới tổng hợp

- Nguyên tắc bổ sung: Các nuclêôtit tự do của môi trường liên kết với các nuclêôtit trong các mạch khuôn của ADN theo nguyên tắc bổ sung: A=T, G≡X

- Ý nghĩa: Nhờ các nguyên tắc trên, từ phân tử ADN ban đầu tạo ra các phân tử ADN

con giống nhau và giống ADN ban đầu, đảm bảo cho tính đặc trưng của các phân tử

ADN duy trì ổn định qua các thế hệ tế bào

2

- m ARN là đa dạng nhất vì tế bào có rất nhiều gen mã hóa protein, mỗi gen lại cho ra

một loại mARN

- Trong tế bào nhân thực, rARN có số lượng nhiều nhất, gen riboxom thường được lặp

lại rất nhiều lần, hơn nữa số lượng riboxom lại rất lớn và riboxom được dùng để tổng

hợp nên tất cả các loại protein của tế bào

- Loại mARN có thời gian tồn tại ngắn nhất vì mARN chỉ được tổng hợp khi các gen phiên mã và sau khi chúng tổng hợp xong một số chuỗi polipeptit cần thiết sẽ bị các enzim của tế bào phân giải thành các nuclêôtit

- tARN và rARN có cấu trúc bền hơn và có thể tồn tại qua nhiều thế hệ tế bào

3

- Theo lí thuyết, tỉ lệ bộ ba mã sao chỉ chứa hai trong ba loại nuclêôtit nói trên là 66%

0,25 0,25 0,25

0,25

0,25

0,25 0,5

Trang 6

Câu 8

(2,0

điểm)

1.Trong quá trình giảm phân, vào kì đầu của giảm phân I xảy ra sự tiếp hợp và trao đổi

chéo giữa các đoạn cromatit

- Sự tiếp hợp và trao đổi chéo cân giữa các đoạn cromatit khác nguồn gốc trong cặp NST

kép tương đồng sẽ dẫn tới hoán vị gen → biến dị tổ hợp

- Sự tiếp hợp và trao đổi chéo không cân giữa các đoạn cromatit cùng nguồn gốc trong

cặp NST kép tương đồng sẽ dẫn tới phát sinh đột biến mất đoạn, lặp đoạn

2

a) Giống nhau:

- - Đều là biến dị di truyền

- - Đều làm xuất hiện kiểu hình mới chưa có ở P, nên đều làm tính đa dạng cho loài

- - Đều là nguồn nguyên liệu cung cấp cho quá trình chọn giống và tiến hóa

b)Khác nhau:

Khái niệm - Là sự tổ hợp lại có sự tổ hợp

lại vật chất di truyền của bố mẹ

và làm xuất hiện các kiểu mơi ở đời con khác bố mẹ

Đột biến là những biến đổi bất thường trong vật chất di truyền

ở cấp độ phân tử hoặc cấp độ tế bào, dẫn đến sự biến dổi đột ngột của một hoặc một số tính trạng

Cơ chế phát sinh

Do sự li độc lập, tổ hợp tự do của NST, sự trao đổi chéo giữa các NST tương đồng trong quá trình giảm phân dẫn đến xuất hiện nhiều loại giao tử khác nhau Các giao tử kết hợp ngẫu nhiên với nhau trong quá trình thụ tinh Từ đó có thể dẫn đến xuất hiện các biến dị tổ hợp ở đời con

- Do các tác nhân lí, hóa, sinh học…

gây rối loạn cơ chế nhân đôi ADN, phân li NST, NST bị đứt, gãy, tiếp hợp không bình thường giữa các cromatir khác nguồn gốc của các cặp NST tương đồng

Đặc điểm, tính chất

- Không biến đổi vật chất di truyền

- Chỉ xuất hiện ở loài sinh sản hữu tính, không xuất hiện trong sinh sản vô tính

- Có thể dự đoán được đặc điểm

Ý nghĩa Cung cấp nguyên liệu thứ cấp

cho tiến hoá và chọn giống

Cung cấp nguyên liệu sơ cấp cho tiến hoá và chọn giống

0,25 0,25

b)Tế bào M của cây A cùng loài với cây B, có 14 nhiễm sắc thể đơn chia thành 2 nhóm

đều nhau, mỗi nhóm đang phân li về một cực của tế bào, đây là kì sau II của giảm phân

2

Xác định bộ NST 2n của cá thể động vật

* TH1: Trong tế bào có 1 NST X -> số tế bào con là 8 -> tế bào ban đầu nguyên phân

3 lần -> số NST thường trong tế bào ban đầu là: 42: (23-1) = 6 NST

- Nếu tế bào ban đầu có NST giới tính là XY -> số NST của bộ 2n là: 6+2=8

- Nếu tế bào ban đầu có NST giới tính là XO -> số NST của bộ 2n là: 6+1=7

* TH2: Trong tế bào có 2 NST X -> số tế bào con là 4 -> tế bào ban đầu nguyên phân

2 lần -> số NST thường trong tế bào ban đầu là: 42: (22-1) = 14 NST -> số NST trong

bộ 2n là: 14+2 = 16.ộ nhiễm sắc thể 2n = 14

0,5

0,5

0,5 0,5

Trang 7

Thời gian làm bài: 180 phút (không kể thời gian giao đề)

(Đề thi có 05 trang, gồm 10 câu)

Ngày thi: 11 tháng 10 năm 2021

Câu 1 (1,0 điểm)

Ở ruồi giấm Drosophila, đột biến lặn (m) trên nhiễm sắc thể số 2 ở ruồi đực làm tăng tần số mất

nhiễm sắc thể nguồn bố trong quá trình phân bào của hợp tử (ở đời con) và chỉ khi mất nhiễm sắc thể

số 1 mới gây chết Nểu chỉ xét trường hợp xảy ra mất nhiễm sắc thể mang gen quy định tính trạng đang xét, ở mỗi phép lai giữa các dòng thuần dưới đây, kiểu hình ở đời con sẽ như thế nào ?

a) Lai ruồi cái thân vàng do gen đột biến lặn trên nhiễm sắc thể X quy định với ruồi đực kiểu dại

- Phép lai 2:

P2: ruồi cái Mt – CD – BT x ruồi đực MT – CC – BBT

F1-2: 48 MT – CD – BT; 48 MT – CC – BBT; 12 MT – CD – BBT; 12 MT – CC – BT

Tương ứng với 8 kiểu gen khác nhau với tỉ lệ: 4: 4: 4: 4: 1: 1: 1: 1

Xác định quy luật di truyền chi phối các tính trạng trong các phép lai trên Viết sơ đồ lai của mỗi phép lai

Câu 3 (1,0 điểm)

Ở một quần thể người, bệnh P do một trong hai alen của một gen qui định; bệnh Q do alen lặn nằm trên vùng không tương đồng của NST X qui định, alen trội tương ứng qui định kiểu hình bình

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 8

2

thường Một cặp vợ chồng đều bình thường sinh được người con gái (A) bị bệnh P nhưng không bệnh

Q và một người con trai (B) bình thường Một gia đình khác có người chồng bình thường kết hôn với người vợ bị bệnh P, họ sinh được 3 người con gồm người con gái (C) bình thường, người con trai (D) chỉ bị bệnh P và người con trai (E) bị cả 2 bệnh (B) và (C) kết hôn với nhau sinh ra người con gái (F) bình thường (F) kết hôn với 1 người đàn ông (G) bình thường (người (G) này đến từ một quần thể đang cân bằng di truyền về gen gây bệnh P, cứ 100 người có 1 người bị bệnh này), họ sinh được 1 đứa con gái (H) không bị bệnh cả 2 bệnh trên Biết rằng không có đột biến mới ở tất cả những người trong các gia đình trên Dựa vào các thông tin trên, hãy cho biết:

1 Khả năng người (G) mang gen gây bệnh (P) là bao nhiêu?

2 Khả năng người (H) không mang alen gây bệnh về cả 2 gen trên là bao nhiêu?

3 Xác suất để cặp vợ chồng (F) và (G) sinh thêm 2 đứa con có cả trai lẫn gái và đều có kiểu hình giống nhau về cả 2 bệnh trên là bao nhiêu?

Câu 4 (1,0 điểm)

4.1

Một quần thể người cân bằng có ba bệnh rối loạn thần kinh - cơ di truyền đều do đột biến đơn gen gây nên, gồm (1) Loạn dưỡng mặt-vai-gáy gây ra bởi đột biến trội trên nhiễm sắc thể (NST) thường, (2) Hội chứng Frai-ơ-đrai do đột biến lặn trên NST thường và (3) Loạn dưỡng cơ Du-ken-nơ

do đột biến lặn liên kết NST X Mỗi bệnh đều được tìm thấy với tần suất xấp xỉ 1/20 000 người

a) Hãy ước tính tần số alen gây bệnh và tần số kiểu gen dị hợp tử đối với mỗi bệnh ở quần thể trên

b) Người ta tìm ra biện pháp chữa trị cả ba bệnh, dẫn đến chọn lọc chống lại các thể đột biến giảm rõ rệt; kết quả là các cá thể mắc bệnh đều có thể sinh con Tần số các alen đột biến ở mỗi bệnh có

xu hướng thay đổi thế nào kể từ khi có biện pháp chữa trị? Giải thích

4.2

a) Ở một quần thể người, theo số liệu thống kê trong 65 năm (tương đương với 3 thế hệ), có 60 trẻ mắc tật thừa ngón (do đột biến trội ở gen trên nhiễm sắc thể thường) trong số 4 triệu trẻ em được sinh ra từ các cặp bố mẹ không mắc tật này Tần số đột biến theo lý thuyết có thể được tính dựa vào số lượng cá thể con có tật thừa ngón trong tổng số cá thể con được sinh ra từ các cặp bố mẹ không mắc tật Hãy đưa ra các điều kiện để tần số đột biến trội của gen được tính theo cách trên có giá trị gần đúng nhất so với tần số đột biến xảy ra trong thực tế và tính tần số đột biến gen gây tật thừa ngón ở quần thể trên trong mỗi thế hệ

Trang 9

3

b) Dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, giả sử những người mắc tật thừa ngón có hệ số thích nghi (giá trị thích nghi) bằng 75% so với các cá thể không mắc tật Hãy tính tần số alen đột biến trội gây tật thừa ngón và alen lặn quy định kiểu hình bình thường khi quần thể người nêu ở ý a) đạt trạng thái cân bằng giữa đột biến và chọn lọc tự nhiên

b Phả hệ dưới đây mô tả 1 bệnh di truyền hiếm gặp trong 1 dòng họ của quần thể người

Bệnh được đề cập ở phả hệ trên có thể do gen lặn đơn gen quy định được hay không? Giải thích?

Câu 6 (1,0 điểm)

Xét 3 gen liên kết ở ngô: +/b; +/lg; +/v Một phép lai phân tích giữa thể dị hợp về 3 gen và thể đồng hợp lặn tạo ra thế hệ con như sau:

Trang 10

Câu 7 (1,0 điểm)

Một nghiên cứu được thực hiện để xác định khả

năng quang hợp của một loài dương xỉ (Loài DX, sống

dưới tán rừng) và một loài cây bụi (Loài B, sống ngoài

sáng) ở các cường độ ánh sáng (PAR) khác nhau (Hình

bên)

a) Hãy phân tích ảnh hưởng của cường độ ánh sáng

đến khả năng quang hợp ở mỗi loài thực vật

b) Hãy so sánh khả năng quang hợp giữa hai loài

thực vật trong các điều kiện ánh sáng khác nhau

c) Từ kết quả nghiên cứu có thể rút ra kết luận gì về khả năng thích nghi của các loài thực vật với điều kiện ánh sáng?

d) Nếu cây gỗ phát triển mở rộng ở hệ sinh thái này, thì hai loài DX và B sẽ có phạm vi phân bố thay đổi thế nào?

Câu 8 (1,0 điểm)

Cấu trúc tuổi của quần thể có tính đặc trưng

và phụ thuộc vào môi trường sống Khi điều tra

quần thể chim trĩ (Phasianus colchicus) tại các

khu rừng trên đảo sau hai năm bị săn bắt, người ta

thu thập được các số liệu số lượng cá thể ở độ tuổi

trước sinh sản và sinh sản; không xuất hiện nhóm

tuổi sau sinh sản (Hình 8)

a Phân tích diễn biến thành phần nhóm tuổi

và đặc điểm của quần thể dẫn tới diễn biến đó

b Nếu việc săn bắt dừng lại, thành phần

nhóm tuổi của quần thể sẽ như thế nào? Tại sao? Hình 8

Trang 11

5

Câu 9 (1,0 điểm)

Sơ đồ dưới đây biểu diễn mối quan hệ về dinh dưỡng giữa các loài trong một hệ sinh thái

dưới nước tách biệt

a) Nếu hệ sinh thái này bị nhiễm thuốc trừ sâu DDT thì loài nào sẽ bị tích tụ nhiều DDT nhất trong cơ thể? Vì sao? Trong sinh vật phân hủy có tích tụ nhiều DDT không? Giải thích b) Người ta dự tính bổ sung thêm sinh vật tiêu thụ 4 từ quần thể bên ngoài vào để tăng nguồn thu nhập có giá trị kinh tế Theo em việc tăng thêm sinh vật tiêu thụ 4 sẽ ảnh hưởng như thế nào đến sinh vật sản xuất 2 Giải thích

c) Một căn bệnh xuất hiện ở sinh vật sản xuất 1, liệu căn bệnh đó có ảnh hưởng đến sinh vật sản xuất 3 không? Giải thích

Câu 10 (1,0 điểm)

Biểu đồ sau đây cho thấy một phần của chu trình carbon

a) Các quá trình từ 1 đến 7 các là quá trình gì? Nêu vai trò của các quá trình đó

b) Quá trình nào trong các quá trình trên cần hạn chế tối đa? Vì sao? Em hãy đề xuất một số biện pháp để hạn chế ảnh hưởng của nó

-HẾT - Học sinh không được sử dụng tài liệu – Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm

Trang 12

6

Đáp án Câu 1

Quy ước:

A: thân xám trội so với a: thân vàng;

E: mắt bình thường trội so với e: mắt nhỏ;

B: cánh dài trội so với b: cánh ngắn;

M: không mang đột biến trội so với m mang đột biến

a

F1: XaXA  XA từ bố sẽ bị mất trong một số lần phân bào của hợp tử

XaY  Y từ bố sẽ bị mất trong một số lần phân bào của hợp tử

1 Khả năng người (G) mang gen gây bệnh (P)

- Người G đến từ quần thể đang cân bằng di truyền về gen gây bệnh P, mà cứ 100 người thì có 1 người bị bệnh => aa = 1

Trang 13

a)  Ở loài DX, cường độ ánh sáng tăng đến xấp xỉ PAR 200

Ở loài B, khi cường độ ánh sáng tăng thì tốc độ quang hợp tăng

b)  Ở điều kiện ánh sáng yếu hơn, loài DX đạt tốc độ quang hợp cao hơn so với loài

B

 Ngược lại, ở điều kiện ánh sáng cao, loài B có khả năng (tốc độ) quang hợp cao hơn loài DX

Ở khoảng PAR 200, tốc độ quang hợp của hai loài là tương đương nhau

c) Cây sống dưới tán thích nghi tốt hơn với điều kiện ánh sáng yếu, trong khi cây bụi

sống ngoài sáng thích nghi tốt hơn với điều kiện ánh sáng mạnh

d) Phạm vi phân bố của loài DX có khả năng mở rộng, còn loài B bị thu hẹp

Câu 8

a

- Trước và sau khi bị săn bắt đều không thấy xuất hiện nhóm tuổi sau sinh sản

- Sau hai năm bị săn bắt, số cá thể ở lứa tuổi sinh sản giảm mạnh

- Sau khai thác kích thước của quần thể ít biến động → việc khai thác nằm trong khả năng tự phục hồi của quần thể

→ Khi tập trung khai thác các cá thể trưởng thành khiến cho số lượng cá thể ở nhóm tuổi trưởng thành của quần thể giảm mạnh Tuy nhiên việc khai thác đều đặn theo thời gian một số lượng nhất định cá thể của quần thể, số cá thể còn lại sẽ tăng khả năng sinh sản, bù lại số đã bị săn bắt → Cơ chế tự điều chỉnh của quần thể

b Khi dừng khai thác, mật độ của quần thể tăng

Câu 9

a)

- Nếu hệ sinh thái này bị nhiễm thuốc trừ sâu DDT thì loài bị tích tụ nhiều DDT nhất trong cơ thể là sinh vật tiêu thụ 4

- Trong sinh vật phân hủy không tích tụ nhiều DDT

b) Việc tăng thêm sinh vật tiêu thụ 4 sẽ dẫn đến gia tăng tạm thời sinh vật sản xuất 2

c) Một căn bệnh xuất hiện ở sinh vật sản xuất 1, sẽ có ảnh hưởng đến sinh vật sản xuất 3 theo 1 trong 4 trường hợp sau:

‒ Trường hợp 1: sinh vật sản xuất 3 sẽ bị giảm

‒ Trường hợp 2: sinh vật sản xuất 2 và 3 tạm thời tăng

‒ Trường hợp 3: sinh vật sản xuất 2 và 3 tạm thời tăng

‒ Trường hợp 4: sv sản xuất 2 và 3 đều tăng lên

Câu 10

a Nêu vai trò của các quá trình từ 1-7

b Quá trình 1 – đốt cháy nhiên liệu hóa thạch, đã thải một lượng lớn khí CO2 gây hiệu ứng nhà kính, ảnh hưởng xấu đến khí hậu toàn cầu

Trang 14

8

Trang 15

SỞ GD&ĐT HẢI DƯƠNG

TRƯỜNG THPT CHUYÊN

NGUYỄN TRÃI

ĐỀ THI NĂNG KHIẾU LẦN II NĂM HỌC 2021 - 2022 Môn: Sinh học 11

Thơ ̀ i gian làm bài: 180 phút (không kể thời gian giao đề)

(Đề thi có 06 trang)

Ngày thi: 8/11/2021

Câu 1 (2 điểm): Một nhà sinh thái so sánh sinh trưởng của 1 loài thực vật thân cỏ mọc ở 2 vị

trí A và B khác nhau Để so sánh quần thể từ 2 vị trí, ở mỗi vị trí ông thu 30 cá thể, đo chiều dài rễ, sinh khối rễ và sinh khối chồi Số liệu thu được:

Vị trí Chiều dài trung bình rễ (cm) Sinh khối trung bình rễ (g) Sinh khối trung bình chồi (g)

Dựa vào kết quả thu được cho biết nhận định nào sau đây là đúng hay sai? Giải thích

a) Nước trong đất ở vị trí B ít hơn vị trí A

b) Năng suất thực vật ở vị trí A cao hơn vị trí B

c) Nước trong đất ở A ít hơn ở B?

d) Dinh dưỡng trong đất ở B ít hơn ở A?

Câu 2 (2 điểm): Các nhà khoa học tách riêng thylacoid

của lục lạp và đưa vào môi trường tương tự như chất nền

của lục lạp Theo dõi pH của môi trường chứa thylacoid ở

các điều kiện khác nhau và thu được kết quả thể hiện ở

hình bên Trong đó, (i) là thời điểm bắt đầu chiếu sáng,

(ii) là thời điểm một chất X được thêm vào môi trường

đang được chiếu sáng

a/ Trong khoảng thời gian từ 5 đến 10 phút tính từ khi bắt đầu thí nghiệm, pH của môi trường chứa thylacoid thay đổi như thế nào so với trước khi chiếu sáng? Giải thích

b/ X có thể là chất ức chế quá trình nào dưới đây? Giải thích

(1) Quá trình phôtphorin hóa ôxi hóa

(2) Quá trình tổng hợp enzim rubisco

(3) Quá trình truyền điện tử giữa hệ quang hóa I và II

(4) Quá trình phân hủy NADPH

Trang 16

Câu 3 (1.5 điểm): Một nhà khoa học tiến hành nghiên cứu tác động của dịch chiết tảo

Sargassum cinereum lên sự sinh trưởng của cây cà chua mầm hai ngày tuổi trong ống nghiệm

Các môi trường nuôi cấy có thành phần khác nhau như sau:

- Môi trường 1: các chất khoáng

- Môi trường 2: các chất khoáng + sucrose

- Môi trường 3: các chất khoáng + dịch chiết từ Sargassum cinereum (5mg/l)

- Môi trường 4: các chất khoáng + sucrose + dịch chiết từ Sargassum cinereum (5mg/l)

Các chỉ tiêu về sinh khối khô và số lượng rễ trung bình của các cây cà chua mầm trong mỗi loại môi trường được đánh giá ở ngày thứ 15 Biết rằng trong giai đoạn phát triển sớm này, chức năng quang hợp của cây mầm gần như bằng 0

Môi trường 1 Môi trường 2 Môi trường 3 Môi trường 4 Khối lượng khô (g) 0.040 0.090 0.070 0.092

Bảng chỉ tiêu về sinh khối khô và số lượng rễ trung bình của các cây cà chua mầm

Đưa giải thuyết về hai yếu tố trong dịch chiết tảo Sargassum cinereum tác động đến sự tích lũy

sinh khối khô và hình thành rễ của cây cà chua mầm ở thí nghiệm trên Giải thích

Câu 4 (1.5 điểm): Ảnh hưởng của thời gian chiếu sáng đến sự ra hoa của các nhóm thực vật

được mô tả trong các hình dưới đây:

Trong đó: TM là thời gian chiếu sáng tối thiểu để thực vật tạo ra chất hữu cơ cần thiết cho trao đổi chất; CP là thời gian ra hoa Trục tung biểu thị thời gian trước khi ra hoa (ngày), trục hoành biểu thị thời gian chiếu sáng trong ngày (giờ)

Dựa vào quang chu kì hãy cho biết mỗi hình trên tương ứng với nhóm thực vật nào? Giải thích

Câu 5 (1.5 điểm): Theo dõi sự nảy mầm của hạt đậu tương trong một thời gian, người ta thấy

sự biến động hàm lượng nitơ tổng số và nitơ hòa tan trong lá mầm và các phần khác của cây mầm được thể hiện ở hai hình dưới đây

Trang 17

Hình 1: Biến động hàm lượng nitơ tổng số Hình 2: Biến động hàm lượng nitơ hòa tan

Câu 6 (1.5 điểm): Có hai hệ sinh thái tự nhiên (X và Y) đều tiếp nhận năng lượng ánh sáng

mặt trời ở mức 5x106 kcal/m2/ngày Hiệu suất sinh thái của các bậc dinh dưỡng được thể hiện qua bảng sau:

Bậc dinh dưỡng Hiệu suất sinh thái (%)

Hệ sinh thái X Hệ sinh thái Y

Sinh vật tiêu thụ bậc 1 1,0 10,0

Sinh vật tiêu thụ bậc 2 5,0 12,0

Sinh vật tiêu thụ bậc 3 10,0 15,0

Sinh vật tiêu thụ bậc 4 Không có 15,0

Biết rằng năng lượng mất do hô hấp của sinh vật qua mỗi bậc dinh dưỡng là 90% Hãy tính mức năng lượng ở mỗi bậc dinh dưỡng và cho biết hệ sinh thái nào ổn định hơn? Giải thích

Câu 7 (2 điểm): Bảng dưới đây là kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của hàm lượng NO3- và PO4

3-trong môi trường nước với sinh khối (khối lượng vật chất 3-trong cơ thể sinh vật) của thực vật phù du ở ba hồ nước ngọt (A, B, C) có diện tích mặt nước, độ đục và các nhân tố sinh thái khác tương đương nhau Hàm lượng NO3- và PO43-được đo định kì hai tháng một lần Biết rằng tỉ lệ

NO3- và PO43-tối ưu cho sinh trưởng của thực vật phù du là 16 :1

Trang 18

Câu 8 (2 điểm):Taber và Dasmann (1937) đã nghiên

cứu ảnh hưởng của môi trường đến số lượng của hai

nhóm cá thể hươu đen (Odocoileus hemionus

colombianus) thuộc hai quần thể ổn định (I và II),

sống ở hai địa điểm dộc lập với các đặc điểm được thể

hiện ở bảng dưới đây Kết quả nghiên cứu được thể

hiện ở hình bên

a Loài hươu đen có chiến lược

chọn lọc theo r hay K? Giải

thích

b Hãy phân tích diễn biến và

xác định nguyên nhân tử vong

theo tuổi của hai nhóm cá thể

nghiên cứu trong mối quan hệ

với môi trường sống, mật độ và

đặc điểm sinh học của loài

Chỉ tiêu nghiên cứu Quần thể I Quần thể II

Mật độ quần thể (cá thể/km2)

Tuổi thành thục sinh sản

Đốt rừng định kì Không có

tác động

Trang 19

Câu 9 (2 điểm): Khi nghiên cứu sự ảnh

hưởng của loài A và B đến sự sinh trưởng

và phát triển của loài C, người ta thực

hiện các thí nghiệm như sau:

Thí nghiệm 1 (TN1): Loại bỏ cả 2 loài A

và B ra khỏi khu vực loài C sinh sống

Thí nghiệm 2 (TN2): Loại bỏ loài A ra

khỏi khu vực loài C sinh sống

Thí nghiệm 3 (TN3): Loại bỏ loài B ra khỏi khu vực loài C sinh sống

Thí nghiệm 4 (TN4 - Đối chứng): Cả loài A và loài B sinh trưởng cùng trong khu vực loài C sinh sống Sau 24 tháng theo dõi thí nghiệm, kết quả thu được như đồ thị sau:

Hãy giải thích kết quả thu được từ các thí nghiệm trên

Câu 10 (1 điểm): Các bệnh do vi sinh vật gây ra nhiều khi có liên quan đến hệ sinh thái Ví dụ:

Bệnh dịch hạch do vi khuẩn dịch hạch ở Tây Nguyên nước ta lây qua bọ chét ký sinh ở chuột chù; virut Zika gây bệnh teo não ở Brazil truyền qua muỗi; virut Hanta gây viêm não ở Malaysia truyền qua dơi; bệnh viêm não Nhật Bản là do muỗi truyền từ lợn sang người Hãy cho biết những phát biểu dưới đây là ĐÚNG hay SAI? Giải thích

A Bệnh dịch hạch ở Tây Nguyên nước ta thường xảy ra vào mùa mưa

B Tỷ lệ trẻ em bị viêm não Nhật Bản ở Tokyo cao hơn Hà Nội

C Khi phá rừng làm đường cao tốc, tỷ lệ nhiễm virut Hanta ở Malaysia tăng lên

D Bệnh Zika có thể xuất hiện ở Việt Nam vào mùa mưa

Câu 11 (1 điểm): Bảng dưới đây cho biết sự thay đổi tỉ lệ sinh, tỉ lệ tử vong, tỉ lệ di cư và tỉ lệ

nhập cư của một quần thể động vật từ năm 1980 đến năm 2000:

Dựa vào thông tin ở bảng trên, hãy vẽ đồ thị phản ánh tỉ lệ tăng trưởng của quần thể

động vật đó trong khoảng thời gian từ 1980 đến năm 2000

Câu 12 (1 điểm): Ở động vật, sự phục hồi số lượng cá thể ở quần thể có chu kỳ sống ngắn

khác quần thể có chu kỳ sống dài như thế nào? Vì sao có sự khác nhau đó?

Trang 20

Câu 13 (1 điểm): Loài Cừu sừng lớn (Ovis

canadensis) sống ở Bắc Mỹ có các con đực vốn

nổi tiếng nhờ sừng của chúng uốn lượn hết sức

lộng lẫy Việc săn bắt chúng bị ngăn cấm vào năm

1970 Việc ngăn cấm này dẫn đến những con

"Cừu đực chiến thắng" (là những cừu đực không

thiến có sừng lớn và uốn cong hoàn toàn) trở nên

cực kỳ giá trị, đôi khi có giá đến 100,000 đô la ($)

nếu săn bắt được Ngân quỹ thu được từ việc này

được dùng để bảo vệ nơi sống của Cừu sừng lớn

Nghiên cứu của Coltman và các cộng sự (2003)

cho thấy mối quan hệ giữa năm và sự giảm khối

lượng trung bình và độ dài sừng trung bình của

loài Cừu sừng lớn ở Alberta (Canađa), nơi việc

săn bắt "Cừu đực chiến thắng" được thực hiện qua

30 năm

Các phát biểu sau đúng hay sai? Giải thích

a Số liệu về sự thay đổi khối lượng và chiều dài sừng trung bình chỉ ra rằng số lượng cá thể của quần thể Cừu sừng lớn bị suy giảm

b Việc săn bắt dựa trên chọn lọc kiểu hình có thể làm thay đổi các đặc điểm của quần thể nếu như nó hướng mục tiêu vào các tính trạng di truyền được

c Nếu mức biến dị về kích thước sừng chủ yếu được quy định bởi tương tác bổ sung, thì khả năng di truyền (tỉ lệ biến dị kiểu hình do biến dị kiểu gen gây ra) của tính trạng này sẽ giảm qua thời gian

d Bằng việc săn bắt tập trung vào các con đực có sừng dài nhất, mức độ khác biệt về thành công trong sinh sản giữa các con đực là tăng lên nhiều

e Mối tương quan giữa khối lượng và độ dài sừng chỉ liên quan đến di truyền

Trang 21

SỞ GD&ĐT HẢI DƯƠNG

Thời gian làm bài: 180 phút (không kể thời gian giao đề)

Ngày thi: 07 tháng 12 năm 2020

Câu 1 (2,0 điểm):

Cho cây thân cao, hoa đỏ thuần chủng lai với cây thân thấp, hoa trắng thuần chủng được

F1có 100% thân cao, hoa đỏ Sau đó cho F1 lai với cây (M) thu được F2 gồm 3 loại kiểu hình, trong đó cây thân thấp, hoa đỏ chiếm 25% Biết rằng không xảy ra đột biến; mỗi gen quy định

1 tính trạng và trội, lặn hoàn toàn; không xảy ra hoán vị gen Hãy biện luận và viết sơ đồ lai từ

P đến F2

Câu 2 (2,0 điểm):

Ở một loài thực vật lưỡng bội, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa vàng; các gen phân li độc lập Cho 3 cây thân cao, hoa vàng (P) tự thụ phấn, thu được F1 Biết rằng không có đột biến xảy ra Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở F1 sẽ như thế nào?

Câu 3 (2,0 điểm):

Hình vẽ sau đây mô tả hai tế bào ở hai cơ thể lưỡng bội đang phân bào

Biết rằng không xảy ra đột biến; các chữ cái A, a, B, b, c, D, M, n kí hiệu cho các nhiễm sắc thể Theo lí thuyết, hãy cho biết tế bào 1 và tế bào 2 đang ở kì nào của quá trình phân bào? Giải thích

Xác định số NST trong bộ NST lưỡng bội của loài và số lần nguyên phân của tế bào sinh dục sơ khai ban đầu

c) Ở vùng sinh sản của một động vật lưỡng bội có 2 tế bào sinh dục sơ khai nguyên phân một số lần liên tiếp đòi hỏi môi trường nội bào cung cấp nguyên liệu tương đương 360 nhiễm sắc thể đơn Các tế bào con sinh ra đều giảm phân tạo được 128 giao tử và môi trường phải cung cấp liệu tương đương 384 nhiễm sắc thể đơn Xác định bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội (2n)

và giới tính của loài?

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 22

Câu 5 (2,0 điểm):

Để nghiên cứu tốc độ tích lũy đột biến thay thế nuclêôtit trên gen, các nhà khoa học đã so sánh trình tự nuclêôtit ở vùng đầu (chứa trình tự

nuclêôtit mã hóa tín hiệu nhận biết và tiến hành

dịch mã của ribôxôm) của 149 gen của E coli Một

phần kết quả nghiên cứu được thể hiện trên hình 5

a) Mạch ADN của các gen trên hình 5 là

mạch khuôn hay mạch không làm khuôn trong quá

trình phiên mã? Giải thích

b) Hãy viết trình tự một bộ ba mã hóa bảo thủ nhất

trong đoạn trình tự ở hình 5 Chức năng của chúng là gì? Tại sao chúng được bảo tồn trong quá trình tiến hóa?

Câu 6 (2,0 điểm):

Hệ tuần hoàn ở động vật có thể được chia thành hai loại: hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kín Hệ tuần hoàn hở là hệ tuần hoàn chưa có mao mạch và các tế bào của cơ thể tiếp xúc trực tiếp với dịch tuần hoàn Hệ tuần hoàn kín là hệ tuần hoàn có tim, hệ mạch và các tế bào của cơ thể trao đổi gián tiếp với dịch tuần hoàn qua mao mạch

Hình 1 mô tả một số mạch máu và chiều dòng máu đi vào và đi ra khỏi tim ở động vật có

Hình 2 mô tả độ dày các loại mô của thành mạch ở một số loại mạch máu (A → E) của cơ thể động vật có vú

V I

Sợi đàn hồi

Cơ trơn Môliên kết

Hãy cho biết:

a) Người có lỗ thông ở giữa 2 tâm nhĩ (thông liên nhĩ) thì áp lực máu tại các vị trí I, III,

IV, V, VI (ở hình 1) thay đổi như thế nào so với người bình thường khỏe mạnh? Giải thích b) Mỗi cấu trúc tương ứng (A, B, C, D, E) ở hình 2 là phù hợp với loại mạch máu nào sau đây: động mạch, tĩnh mạch, tiểu động mạch, tiểu tĩnh mạch, mao mạch? Giải thích

Trang 23

Câu 7 (2,0 điểm):

Virus gây hội chứng suy giảm miễn dịch ở người (HIV) thuộc nhóm retrovirus có hệ gen gồm hai bản sao ARN với kích thước khoảng 10 kb Sau khi xâm nhập vào tế bào chủ, HIV sử dụng enzym phiên mã ngược để tạo nên ADN mạch kép từ chính hệ gen của nó Phân tử ADN này sẽ chèn vào ADN của tế bào chủ và tiến hành phiên mã tạo thành hệ gen ARN virus Hệ gen ARN này sẽ được đóng gói vào trong hạt virus rồi giải phóng ra khỏi tế bào chủ bằng protease của virus Một trong những liệu pháp nhằm ức chế sự nhân lên của HIV là sử dụng các nucleotide giả (đã loại bỏ gốc phosphat) để ức chế enzym phiên mã ngược nhưng không ảnh hưởng đến ADN polymerase của tế bào chủ Một liệu pháp khác là sử dụng các chất ức chế protease nhằm ngăn chặn sự phóng thích các hạt virus mới

Doukhan và Delwart (2001) đã nghiên cứu tần số các nhóm alen của gen mã hóa protease của hai quần thể virus HIV (kí hiệu quần thể 1 và 2 tương ứng ở hai bệnh nhân 1 và 2) sau khi

họ được dùng thuốc ức chế protease Kết quả của nghiên cứu được biểu thị trong hai đồ thị dưới đây

Trên quan điểm tiến hóa quần thể, hãy

trả lời các câu hỏi sau:

a) Hãy nhận xét về sự thay đổi tần

số các nhóm alen của gen mã hóa

protease của HIV khi bệnh nhân dùng

thuốc ức chế protease và giải thích

nguyên nhân

b) Hãy dự đoán sự thay đổi của đồ

thị tần số các nhóm alen của gen mã hóa

protease của quần thể 2 sau khoảng 150

ngày dùng thuốc

c) Hãy nhận định ba yếu tố quan

trọng có thể tác động làm thay đổi nhanh

tần số các nhóm alen của gen mã hóa

protease của HIV như dữ liệu mô tả

d) Hãy dự đoán xu hướng thay đổi tần số các nhóm alen nếu bệnh nhân ngừng sử dụng thuốc ức chế protease sau đợt điều trị trên Giải thích

Câu 8 (2,0 điểm):

a) Một người bị bệnh tim do một bất thường trong cầu trúc của

tim được minh họa ở Hình 8.1 So sánh với người khỏe mạnh (bình

thường), thì người bị bệnh có các chi số (1-3) dưới đây thay đổi như

thế nào? Giải thích

(1) Tần số phát nhịp của tế bào phát nhịp nút xoang nhĩ;

(2) Phân áp CO2 ở trong máu động mạch phổi;

(3) Phần trăm (%) bão hòa của hêmôglôbin với O2 ở trong máu

động mạch phổi

Trang 24

b) Hình 8.2a thể hiện sự thay đổi áp lực và thể tích máu trong tâm thất của một chu kì tim Dấu chấm “•" tại các điểm A, B, C, D phân chia các pha Hình 8.2b thể hiện tần số phát nhịp của tế bào nút xoang nhĩ Các số liệu là của một người bình thường

Hãy trả lời các câu hỏi (1 - 4) dưới đây:

(1) Cả van nhĩ thất và van bán nguyệt cùng ở trạng thái

đóng tại các điểm A, B, C, D nào ở Hình 8.2a? Giải thích

(2) Ở người bị bệnh hẹp van bán nguyệt (bên trái) thì

khoảng cách ngắn nhất từ B đến C (Hình 8.2a) thay đổi như thế

nào (dài hơn, không đổi, ngắn hơn) so với người bình thường?

Giải thích

(3) Ở người bị hở van nhĩ thất (bên trái) thì độ cao từ C

đến D (Hình 8.2a) thay đổi như thế nào (cao hơn, không đổi,

thấp hơn) so với người bình thường? Giải thích

(4) Hãy thực hiện cách tính và tính lượng O2 trong 1 mL

máu tĩnh mạch rời mô (mL O2/mL máu) của người này (làm tròn đến 2 chữ số thập phân sau dấu phẩy) Biết rằng có 448 mL O2 cung cấp cho cơ thể trong 1 phút và lượng O2 trong máu

động mạch cung cấp cho mô là 0,22 mL

Câu 9 (2,0 điểm):

Các nghiên cứu giải trình tự hệ gen ở động vật có vú cho thấy ở nhiều loài xuất hiện những đoạn lớn nhiễm sắc thể chức các cụm gen hoặc trình tự nucleotit rất bảo thủ Tuy vậy, các cụm gen này phân bố trên một nhiễm sắc thể nhất định ở một loài, nhưng lại phân bố rải rác trên nhiều nhiễm sắc thể khác nhau ở các loài họ hàng

a) Nêu giả thuyết về sự kết hợp của ít nhất hai cơ chế giải thích cho sự xuất hiện hiện tượng trên trong quá trình tiến hóa và cơ sở hình thành giả thuyết đó

b) Tại sao các cụm gen hầu như không thay đổi về trình tự giữa hai loài thân thuộc, nhưng

sự thay đổi vị trí trên các nhiễm sắc thể khác nhau lại dẫn đến sự khác biệt đáng kể về hình thái

và hành vi giữa các loài ?

Câu 10 (2,0 điểm):

Hai loài cá hồi sinh sống trong các suối ở một vùng núi

Kết quả nghiên cứu hoạt tính một loại enzim ở hai loài dưới

tác động của nhiệt độ được trình bày ở Hình 10

a) Loài nào có khả năng chịu lạnh tốt hơn? Giải thích

b) Nếu nuôi chung hai loài với số lượng tương đương

ở 12°C, loài 2 có khả năng bị loại bỏ nhanh do cạnh tranh

loại trừ không? Giải thích

c) Ở môi trường tự nhiên, tần suất bắt gặp hai loài cá

này sống tách biệt hay cùng chung sống trong một khu vực

suối là cao hơn? Giải thích

d) Vùng núi này có nhiệt độ tăng nhanh hơn so với các vùng thấp do tác động của biến đổi khí hậu Trong một số thập niên tới, khu vực phân bố của loài 2 có thể sẽ thay đổi thế nào? Giải thích

-Hết -

Trang 25

SỞ GD&ĐT HẢI DƯƠNG

TRƯỜNG THPT CHUYÊN

NGUYỄN TRÃI

ĐỀ THI NĂNG KHIẾU LẦN III NĂM HỌC 2021 - 2022 Môn: Sinh học 11

Thơ ̀ i gian làm bài: 180 phút (không kể thời gian giao đề)

(Đề thi có 06 trang)

Ngày thi: 27/12/2021

Câu 1 (2 điểm): Các nhà khoa học đã sử dụng 2 loài cây A và B (một loài thực vật C3, một

loài thực vật C4) để so sánh giữa hai loài về mối liên hệ giũa nhu cầu nước và lượng chất khô tích lũy trong cây Các cây thí nghiệm giống nhau về độ tuổi và khối lượng tươi (tương quan với sinh khối khô) được trồng trong điều kiện canh tác tối ưu Sau cùng một thời gian sinh trưởng, các giá trị trung bình về lượng nước hấp thu và lượng sinh khối khô tăng thêm được thống kê sau 3 lần lặp lại thí nghiệm và thể hiện trong bảng dưới đây

Loài A Loài B

Lần 1 Lần 2 Lần 3 Lần 1 Lần 2 Lần 3 Lượng nước hấp thu (l) 2.57 2.54 2.06 3.7 3.82 3.8 Lượng sinh khối khô tăng thêm (g) 10.09 10.52 11.03 7.54 7.63 7.51

a Mỗi loài A, B là thực vật C3 hay C4? Giải thích

b Dựa vào điểm bù CO2 của thực vật C3 và C4, giải thích kết quả thí nghiệm trên

Câu 2 (1 điểm): Một nhà khoa học tiến hành thí nghiệm như sau: Tách lục lạp ra khỏi tế bào

thực vật, lấy một phần nhỏ gồm thylakoid và một lượng tương ứng stroma Sau đó kết hợp các thành phần này với một số phân tử khác có ở lục lạp trong điều kiện có và không có 14CO2 Tiến hành theo dõi và đánh giá sự đồng hóa 14CO2 trong các phân tử sản phẩm hữu cơ Điều kiện thí nghiệm và kết quả được trình bày ở bảng sau:

Thí nghiệm Điều kiện thí nghiệm Lượng 14CO2 được cố

định trong các phân tử chất hữu cơ (cup/phút)

1 Đặt thylacoid nơi có ánh sáng, giàu ADP, Pi, các

hợp chất khử và 14CO2

0

2 Đặt stroma trong tối và có 14CO2 4000

3 Đặt stroma trong tối và có 14CO2, có ATP 43000

4 Đặt thylakoid nơi có ánh sáng, không có CO2,

giàu ADP, Pi và các hợp chất khử Sau đó đưa vào

96000

Trang 26

trong tối và có stroma, 14CO2

Theo Haiter, Terminale S specialite 2002

a Hãy giải thích kết quả thí nghiệm

b Trong trường hợp màng thylacoid bị tổn thương khiến H+ di chuyển tự do qua màng Điều này ảnh hưởng thế nào tới quá trình quang hợp? Giải thích

Câu 3 (1 điểm): Vào lúc sáng sớm, quan sát lá của những cây bui thấp hay các loài cỏ trên bờ

ruộng, người ta thường thấy có nước đọng trên mép lá – đó là hiện tượng ứ giọt ở thực vật Hiện tượng này là do nước thoát ra từ thủy khổng (cấu trúc gồm những tế bào chuyên hóa với

chức năng tiết nước), thường phân bố ở mép lá và luôn mở

a Hãy cho biết ba điều kiện cần thiết dẫn đến hiện tượng ứ giọt

b Những tế bào chuyên hóa của thủy khổng tiếp xúc trực tiếp với loại mô nào sau đây: phloem, xylem, mô xốp (mô khuyết), mô giậu? Giải thích

c Những chất nào có thể có trong dịch nươc được hình thành từ hiện tượng ứ giọt Giải thích

d Các cây ở tầng tán và tầng vượt tá có hiện tượng ứ giọt hay không? Giải thích

Câu 4 (1 điểm) Giả sử cây ngô A và B giống hệt nhau, được trồng trong các điều kiện hoàn

toàn như nhau, nhưng chỉ khác nhau một trong các yếu tố:

a Cây A đủ nước, cây B thiếu nước

b Cây A đủ dinh dưỡng, cây B thiếu Fe

c Cây A đủ ánh sáng, cây B thiếu ánh sáng

d Cây A chiếu sáng bằng điểm bù, cây B chiếu sáng trên điểm bù

Hãy chọn một tiêu chí thỏa đáng nhất ở a, b, c, d phản ánh chính xác ảnh hưởng của mỗi yếu tố trên đến hai cây ngô A và B

Câu 5 (1 điểm): Để nghiên cứu ảnh hưởng của H+ và IAA đến sự sinh trưởng ở thục vật, một

bạn học sinh tiến hành thí nghiệm như sau, cho sợi coleoptiles ngâm vào trong dung dịch có pH

= 3 tại thời điểm bắt đầu thí nghiệm Mũi tên đầu tiên trong hình 1 chỉ ra điểm mà các sợi coleoptiles được chuyển sang dung dịch pH = 7 Mũi tên thứ hai cho biết điểm mà IAA đã được thêm vào Để kiểm tra giả thuyết rằng vận chuyển tích cực đóng một vai trò trong cơ chế hoạt động của IAA, một chất ức chế hô hấp (kali xyanua, KCN) đã được bổ sung cho một nhóm thử nghiệm (đường 1) và nhóm thứ hai bổ sung KCN tại mũi tên đỏ (đường 2) Nhóm thử nghiệm thứ ba (đối chứng) không sử dụng KCN (đường 3)

Trang 27

Hình 1 Hình 2

a H+ có vai trò gì trong sự sinh trưởng của chồi? Giải thích

b Dựa vào kết quả thí nghiệm, có thể kết luận rằng auxin kích thích sự vận chuyển tích cực của các proton hay không? Giải thích

Câu 6 (2 điểm) Trong điều hòa chu

trình acid citric (TCA), NADH và

ATP là hai chất có vai trò quan

trọng Các enzyme trong chu trình

được hoạt hóa khi tỉ lệ

NADH/NAD+ và ATP/ADP bị

giảm xuống dưới giá trị ngưỡng,

đồng thời chịu ảnh hưởng của nồng

độ cơ chất và/hoặc nồng độ sản

phẩm

Hình trên thể hiện một số sự kiện điều hòa trong chu trình TCA (tên viết tắt của các enzyme được ghi trong ô chữ nhật)

a Hãy so sánh cường độ hô hấp của lá cây C3 giữa ban ngày và ban đêm Giải thích

b Hãy so sánh cường độ hô hấp giữa thực vật C3 và thực vật C4 trong điều kiện thường Giải thích

c Tế bào thực vật duy trì sự cân bằng giữa đường phân và chu trình TCA như thế nào?

Câu 7 (2 điểm): Cây đột biến (ĐB) có đặc điểm

giảm khả năng sử dụng nito so với cây kiểu dại

(KD) Bảng 1 cho thấy giá trị trung bình của

khối lượng chồi/cây và số lượng nốt sần/cây ở 2

nhóm thí nghiệm này

Bảng 1 Khối lượng chồi (g)

Khối lượng nốt sần

Trang 28

Bảng 1 cho thấy giá trị trung bình của khối lượng chồi/cây và số lượng nốt sần/cây ở 2 nhóm thí nghiệm này Bảng 2 cho thấy các giá trị này sau khi tiến hàng ghép các cây ĐB và cây KD theo 2 cách khác nhau

Dựa vào kết quả thí nghiệm, hãy trả lời các

câu sau và giải thích

a Sinh trưởng của chồi và số lượng nốt sần ở

rễ cây có mối tương quan như thế nào?

b Tín hiệu kích thích tăng số lượng nốt sần là

từ chồi hay từ rễ cây?

Bảng 2 Khối lượng chồi (g)

Số lượng nốt sần Cây ghép: chồi

c Vi khuẩn Rhizobium sống tự do trong đất có khả năng cố định nito không?

Câu 8 (1 điểm): Cây ngập mặn

mọc ở vùng ngập triều có rễ

thẳng đứng (gọi là rễ thở -

pneumatophores), đóng vai trò

như ống thở cho các rễ cây ngập

nước mặn Cơ chế tạo điều kiện

trao đổi khí được nghiên cứu

bằng cách ghi lại áp suất khí,

liên quan đến không khí trong

khí quyển, trong điều kiện rễ thở

ngập hoặc không ngập thủy

triều

Hãy chỉ ra mỗi phát biểu dưới đây là đúng hay sai Giải thích

A Không khí được hút vào trong rễ khi rễ thở lộ ra lúc thủy triều xuống

B Hô hấp trong rễ góp phần làm thay đổi áp suất khí trong rễ

C Rễ thở cung cấp CO2 cho quang hợp

D Tốc độ hô hấp trong rễ chậm lại khi rễ thở ngập nước

Câu 9 (1 điểm)

a) Người ta thường ngâm hạt lúa giống trong nước ấm (khoảng 30C) từ 24 đến 36 giờ rồi vớt hạt ra và tiếp tục ủ thêm khoảng 48 - 60 giờ để hạt nảy mầm rồi mới đem gieo Hãy cho biết

Trang 29

quá trình sinh lí chủ yếu nào xảy ra trong thời gian ngâm, ủ hạt? Nếu kéo dài thời gian ngâm hạt đến 96 giờ thì điều gì sẽ xảy ra? Giải thích

b Để điều khiển cây cúc sinh trưởng và ra hoa theo ý muốn, vào cuối tháng 9 – 10 hàng năm, người nông dân thường dùng đèn để chiếu sáng từ 5h chiều đến 9h tối mỗi ngày Tuy nhiên, người ta không làm như vậy đối với cây hướng dương Hãy giải thích cơ sở khoa học của việc làm trên Biết rằng cúc là cây ngày ngắn và hướng dương là cây trung tính

Câu 10 (2 điểm): Hai loài cá hồi sinh sống

trong các suối ở một vùng núi Kết quả

nghiên cứu hoạt tính một loại enzim ở hai

loài dưới tác động của nhiệt độ được trình

bày ở Hình 10

a) Loài nào có khả năng chịu lạnh tốt hơn?

Giải thích

b) Nếu nuôi chung hai loài với số lượng

tương đương ở 12°C, loài 2 có khả năng bị

loại bỏ nhanh do cạnh tranh loại trừ không?

Câu 11 (1.5 điểm) : Hồ nước ngọt Vesijarvi bị ô nhiễm nặng do nước thải của thành phố và

khu công nghiệp dẫn tới vi khuẩn lam sinh trưởng bùng nổ cùng với sự phát triển của cá

Rutilus (thuộc họ cá chép) Nguồn thức ăn chính của cá Rutilus là động vật phù du Chỉ số đa

dạng Shannon của hồ là 0,5 Năm 1989, để khắc phục tình trạng ô nhiễm, người ta đã loại bỏ

khoảng 20% số lượng cá Rutilus ra khỏi hồ, nhưng chỉ số đa dạng Shannon vẫn không thay đổi

Năm 1993, người ta loại bỏ 20% số lượng cá Rutilus ra khỏi hồ, đồng thời thả thêm cá Chó – loài ăn thịt cá Rutilus vào hồ Kiểm soát sinh học thành công, nước hồ trở nên sạch hơn,

chỉ số đa dạng Shanon là 1,36

a Phân tích nguyên nhân làm suy giảm đa dạng sinh học của hồ từ năm 1989 đến năm 1993

b Nêu cơ sở sinh thái học của hai cách khắc phục ô nhiễm nước hồ ở trên Giải thích

Trang 30

Câu 12 (1.5 điểm) Hình 1 thể hiện một phần lưới thức ăn trên cánh đồng trồng cỏ chăn nuôi và

mía ở đảo Hawaii Hình 2 thể hiện sự thay đổi số lượng, sinh khối của một số loài trong quần

xã trước và sau khi một loài vi khuẩn chỉ gây bệnh trên cóc (Bufo marinus) xuất hiện làm số

lượng cóc giảm mạnh

a) Hãy cho biết điều gì sẽ xảy ra với cỏ chăn nuôi và mía nếu toàn bộ cóc trong khu vực bị chết

do vi khuẩn? Giải thích

b) Nêu vai trò sinh thái của loài cóc trong quần xã nghiên cứu Giải thích

Câu 13 (2 điểm): Ở một đồng cỏ bi ̣ bỏ hoang sau khi chăn thả gia súc, mô ̣t nghiên cứu về sự biến đổi số lượng loài thực vâ ̣t, đô ̣ phong phú và đô ̣ che phủ (% diê ̣n tích đất có cây che phủ)

củ a cỏ BR được tiến hành Kết quả nghiên cứu được trình bày ở bảng 11

Số loài thực vâ ̣t 38 33 32 18

Đô ̣ phong phú của cỏ BR (%) 2 10 36 92

Đô ̣ che phủ của cỏ BR (%) 2 11 35 92

a Vẽ đồ thi ̣ da ̣ng đường liên tu ̣c thể hiê ̣n sự biến đổi đô ̣ che phủ của cỏ BR từ khi đồng

cỏ bi ̣ bỏ hoang

b Sự phát triển của quân thể cỏ BR thuô ̣c kiểu tăng trưởng nào? Giải thích

c Cỏ BR thuô ̣c nhóm loài nào trong quần xã? Giải thích

d Chỉ số đa da ̣ng của quần thể được tính theo công thức

H = - (dA x lndA + dB x lndB + …)

Trong đó A, B… là các loài trong quần xã; dA, dB, … là đô ̣ phong phú tương đối của

các loài A, B, …Đô ̣ phong phú tương đối là đô ̣ phong phú được quy đổi theo số thâ ̣p phân (VD nếu độ phong phú là 1% thì đô ̣ phong phú tương đối là 0.01); ln là logarit tự nhiên Cho biết, ln

Trang 31

0.004 = - 5.521; ln 0.005 = - 5,298; ln 0.02 = -3.912; ln 0.026 = -3.650; ln 0.027 = - 3.612; ln 0.92 = - 0.083

Cho biết các loài thực vâ ̣t khác (không phải có BR) luôn có đô ̣ phong phú bằ ng nhau

Hãy tính chỉ số H (làm tròn đến 3 chữ số sau dầu phẩy) và so sánh đô ̣ đa da ̣ng của quần xác thực vâ ̣t ta ̣i thời điểm 0 và 12 năm sau khi đồng cỏ bi ̣ bỏ hoang

e Một khu bảo tồn ở hê ̣ sinh thái này được thành lâ ̣p Để duy trì đa da ̣ng thực vâ ̣t ở khu

bảo tồn này, có nên cấm hoa ̣t đô ̣ng chăn thả gia súc không? Giải thích

Câu 14 (1 điểm): Các dẫn liệu sau đây là dòng năng lượng đi qua một chuỗi thức ăn trong hệ

sinh thái gồm các loài ngô, châu chấu và gà Các thông số liên quan đến dòng năng lượng (biểu thị qua tỉ lệ %) gồm: I là năng lượng tiêu thụ, A là năng lượng hấp thụ, F là năng lượng thải bỏ (phân, nước tiểu, vỏ cây…), R là năng lượng mất đi do hô hấp và P là năng lượng sản xuất được

Ngày đăng: 18/03/2022, 21:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w