Câu 2 1,0 điểm: Hai con tàu chuyển động trên cùng một đường thẳng với cùng vận tốc không đổi v, hướng tới gặp nhau.. Đặt một tấm bìa chắn sáng rộng, trên trục chính, vuông góc với trục
Trang 1SỞ GD&ĐT HẢI DƯƠNG
Thời gian làm bài: 180 phút (không kể thời gian giao đề)
(Đề thi có 02 trang, gồm 05 câu)
Câu 1 (1,0 điểm):
Có 3 xe xuất phát từ A đi đến B trên cùng một đường thẳng Xe 2 xuất phát muộn hơn xe 1 là
2h và xuất phát sớm hơn xe 3 là 30 phút Sau một thời gian thì cả 3 xe gặp nhau ở một điểm C trên đường đi Biết xe 3 đến trước xe 1 là 1h Hỏi xe 2 đến trước xe 1 bao lâu? Biết các xe chuyển động thẳng đều
Câu 2 (1,0 điểm):
Hai con tàu chuyển động trên cùng một đường thẳng với cùng vận tốc không đổi v, hướng tới gặp nhau Kích thước các con tàu rất nhỏ so với khoảng cách giữa chúng Khi hai tàu cách nhau một khoảng L thì một con Hải Âu từ tàu A bay với vận tốc u ( với u > v) đến gặp tàu
B (lần gặp 1), khi tới tàu B nó bay ngay lại tàu A (lần gặp 2), khi tới tàu A nó bay ngay lại tàu B (lần gặp 3 ) …
a Tính tổng quãng đường con Hải Âu bay được khi hai tàu còn cách nhau một khoảng < L
b Hãy lập biểu thức tính tổng quãng đường con Hải Âu bay được khi gặp tàu lần thứ n
Câu 3 (2,0 điểm):
Một thanh đồng chất tiết diện đều, có khối lượng 10 kg,
chiều dài Thanh được đặt trên hai giá đỡ A và B như hình
vẽ Khoảng cách BC
7
Ở đầu C người ta buộc một vật nặng hình trụ có bán kính đáy 10 cm, chiều cao 32 cm, trọng lượng
riêng của chất làm vật nặng hình trụ là d = 35000 N/m3 Biết
thanh ở trạng thái cân bằng và lực ép của thanh lên giá đỡ A bị
triệt tiêu Tính trọng lượng riêng của chất lỏng trong bình Coi
trọng lượng của dây buộc không đáng kể
Câu 4 (2,5 điểm):
Cho mạch điện như hình vẽ Biết U 12V , R1 4 ,
R R 6 Biến trở con chạy AB là một dây dẫn đồng tính, tiết
diện đều, điện trở toàn phần là 15 Bỏ qua điện trở các dây nối,
các Ampe kế và Vôn kế đều lí tưởng
1 Để con chạy C ở vị trí sao cho CB = 4.CA, sau đó đóng khóa K
a Tìm số chỉ các Ampe kế và Vôn kế
b Di chuyển rất chậm con chạy C ra khỏi vị trí đang xét Tìm vị trí
của con chạy C để số chỉ trên hai Vôn kế bằng nhau
2 Khóa K mở Tim vị trí con chạy C để số chỉ của Ampe kế đạt giá
trị lớn nhất
Câu 5 (3,5 điểm):
1 Cho hình vẽ Biết PQ là trục chính của thấu kính, S là
nguồn sáng điểm, S’ là ảnh của S tạo bởi thấu kính
a Xác định loại thấu kính, quang tâm O và tiêu điểm chính
của thấu kính bằng cách vẽ đường truyền của các tia sáng
b Biết S, S ’ cách trục chính PQ những khoảng tương ứng
Trang 2h = 2cm; h = 4cm và HH = 6cm Tính tiêu cự f của thấu kính và khoảng cách từ điểm sáng S tới thấu kính
c Đặt một tấm bìa chắn sáng rộng, trên trục chính, vuông góc với trục chính, ở phía trước của
thấu kính Biết tấm bìa cao 7
3cm và đường kính đường rìa của thấu kính là D = 8cm Hỏi tấm bìa này phải đặt cách thấu kính một khoảng nhỏ nhất là bao nhiêu để không quan sát thấy ảnh S’của S?
2 Đặt vật sáng AB vuông góc với trục chính của thấu kính hội tụ có tiêu cự f, A nằm trên trục chính
cách thấu kính đoạn d 1 ta được ảnh A 1 B 1 cao bằng nửa vật Dịch chuyển vật dọc theo trục chính lại gần thấu kính một đoạn 20 cm ta thấy ảnh A2B2 là ảnh thật và cách A1B1 một đoạn 10 cm
a Tính f và d1
b Giữ vật AB cố định, di chuyển thấu kính lại gần vật từ vị trí cách vật đoạn d1 đến vị trí cách vật đoạn 0,5d1 Tính quãng đường ảnh di chuyển
-Hết -
- Thí sinh không được sử dụng tài liệu;
- Giám thị không giải thích gì thêm
Trang 32 11 2
t.v 3 – (t+2,5)=0 2,5 1 3
1 3
t
v v
2
v
s s
2
1 4
1 2
1 4
1
2 1 1
1 1 ,
2 ,
s t h t
t t
2 4
3 4
1 2
1 1 1
2 1
3 1 1 1 2 1
v v
v v
12 15
15 12 4
1
4
1
1 2
2 1
Trang 4 + Tổng quát ta có thời gian đi tuân theo qui luật:
P7
l là chiều dài thanh AC, V là thể tích vật chìm trong
nước
d 3 là độ dài đoạn BC : d 3 = 1
7, d 2 là khoảng cách từ B đến P 2 : d 2 = 3
7, d 1 là khoảng cách từ B đến P1 :
Trang 5d x = 35000 - 3
10.000( )
m14.0, 01
R R
1.a Xác định loại thấu kính, quang tâm, tiêu
điểm bằng cách vẽ đường truyền tia sáng
Trang 61b Tính tiêu cự của thấu kính và khoảng cách từ S tới thấu kính
1c Để không quan sát được ảnh S của qua thấu
kính thì mọi tia sáng từ S tới thấu kính đều bị bìa
chắn
Để không tia sáng nào tới được nửa dưới của thấu kính, nối S với mép ngoài L/ của thấu kính, cắt cắt trục chính thấu kính tại K thì K là vị trí gần nhất của tấm bìa E tới thấu kính, mà đặt mắt nửa dưới thấu kính bên kia ta không quan sát được ảnh S/ qua nửa dưới
Do: ∆ KOL/ đồng dạng với ∆ KHS , (KO = d min )
3
22
L/
N
Trang 7Khi AB cho ảnh thật A 1 B 1 :
1 1
f 20cm
f d d 'f 3f 201, 5f 10 Khoảng cách từ AB đến thấu kính lúc đầu: d 1 =60cm
2b
Dịch chuyển Thấu kính từ vị trí cách vật d 1 =60 cm đến vị trí cách vật d 2 =d 1 /2=30 cm thì ảnh luôn là thật
Ta có : 1 1 1' d ' df
f d d d f Khoảng cách từ vật đến ảnh:
Vậy d giảm từ 60cm đến 40cm thì l giảm, d giảm từ 40 đến 30 cm thì l tăng
Khi d = 60cm thì l =
2 60
90cm
60 20 Khi d = 40cm thì l =
2 40
80cm
40 20 Khi d = 30cm thì l =
2 30
90cm
30 20 Vậy quãng đường ảnh đi là: s = (90 - 80) + (90 - 80) = 20cm
Trang 8SỞ GD&ĐT HẢI DƯƠNG
Câu 1 (2,0 điểm)
Vật A được ném thẳng đứng lên trên từ độ cao 300m so với mặt đất với vận tốc ban đầu
20m s/ Sau đó 1s vật B được ném thẳng đứng lên trên từ độ cao 250m so với măt đất với vận tốc ban đầu 25m s/ Bỏ qua sức cản không khí, lấy g 2
10 /m s Chọn gốc toạ độ ở mặt đất, chiều dương hướng thẳng đứng lên trên, gốc thời gian là lúc ném vật A
1.Viết phương trình chuyển động của các vật A, B?
2 Tính thời gian chuyển động của các vật?
3.Thời điểm nào hai vật có cùng độ cao? Xác định vận tốc các vật tại thời điểm đó?
Câu 2 (2,0 điểm)
Một bản gỗ A được đặt trên một mặt phẳng nằm ngang
Bản A nối với một bản gỗ B khác bằng một sợi dây vắt
qua ròng rọc cố định Bỏ qua khối lượng dây và ròng
rọc
a) Tính lực căng dây nếu cho mA = 200g, mB = 300g, hệ
số ma sát giữa bản A và mặt phẳng nằm ngang k = 0,25
b) Nếu thay đổi vị trí của A và B thì lực căng dây bằng
bao nhiêu? Xem hệ số ma sát vẫn như cũ
Câu 3 (2,0 điểm)
Từ hai điểm ở cùng một độ cao h so với mặt đất và cách nhau một khoảng l theo phương
ngang, người ta đồng thời ném hai hòn đá: Hòn đá thứ nhất hướng lên trên theo phương thẳng đứng với vận tốc vur1; hòn đá thứ hai hướng theo phương ngang về phía hòn đá thứ nhất với vận tốc vuur2 Cho rằng chuyển động của hai hòn đá nằm trong cùng một mặt phẳng thẳng đứng, bỏ qua lực cản của không khí, độ cao h đủ lớn để hai hòn đá chưa chạm đất Hỏi trong quá trình chuyển động của hai hòn đá, khoảng cách nhỏ nhất của chúng bằng bao nhiêu? Độ cao h thỏa mãn điều kiện nào?
A
B
Trang 9a) Tính các áp suất p2, p3, p4 theo áp suất p1
a) Hãy vẽ lại chu trình trên trong hệ toạ độ p -V
Câu 5 (2,0 điểm)
Trong một xi lanh kín hai đầu thẳng đứng có một pittong nặng di chuyển được Ở phái trên và dưới có 2 lượng khí như nhau và cùng loại Ở nhiệt độ T, thể tích lượng khí phía trên pittong V1 lớn gấp n lần thể tích lượng khí phía dưới pittong V2 Nếu tăng nhiệt độ của khí lên k lần thì tỉ số hai thể tích ấy bằng n’ Xét 2 trường hợp:
a) k = 2, n = 3, tính n’
b) n = 4, n’ = 3, T = 300K, tính k và T’
Trang 10HƯỚNG DẪN CHẤM 10LÝ Câu 1
Viết phương trình chuyển động của các vật:
Chọn trục Ox hướng lên , gốc tại mặt đất, t = 0 khi ném vật A ta có;
Thời gian chuyển động của B là: t t21 1 10s
Trang 11Câu 3:
Đáp án
Chọn HQC gắn với hòn đá thứ nhất Gia tốc chuyển động của hòn đá thứ 2:
auur21 auur ur2 a1 gur gur 0r
Vậy hòn đá thứ 2 chuyển động thẳng đều
Vận tốc tương đối: vuur21 vuur ur2 v1
Trang 12T ; lại có P.V=n.R.T=> P~V (đồ thị của P theo V là đoạn thẳng đi qua gốc toạ độ)
V1 V1 2 VO
Trang 13knn’2 – (n2 - 1)n’ – kn = 0 a) n’ = 1,9
b) k = 1,4 và T’ = 420K
Trang 14SỞ GD&ĐT HẢI DƯƠNG
giao đề)
Câu 1 (2,0 điểm):
Các giọt nước mưa rơi khỏi một đám mây trong thời tiết lặng gió Giả sử các giọt nước mưa giống nhau và có dạng hình cầu, rơi với vận tốc ban đầu bằng không, theo phương thẳng đứng Biết đám mây ở độ cao đủ lớn, coi trọng trường tại nơi khảo sát là
g10(m / s )
1 Bỏ qua mọi sức cản Tìm quãng đường một giọt nước mưa rơi được trong 3
giây đầu và trong giây thứ 5
2 Xét một giọt nước mưa rơi chịu lực cản của không khí là FC kv(với k là hằng
số, v là vận tốc của giọt nước đối với đất) Tại lúc gia tốc của nó đạt tới giá trị 6 (m / s )2thì vận tốc của nó đạt giá trị 12 m / s Khi xuống tới gần mặt đất, thì giọt nước mưa rơi với vận tốc không đổi, lúc này giọt nước đập vào tấm kính ở cửa bên của một ô tô đang chuyển động thẳng đều theo phương ngang, giọt mưa để lại trên kính một vết nước hợp với phương thẳng đứng một góc 300 Tính tốc độ của ô tô và cho biết người lái xe có vi phạm luật giao thông vì lỗi vượt quá tốc độ quy định không? Biết tốc độ tối đa cho phép của ô tô là 70 (km/h)
Câu 2: ( 2,5 điểm)
Một cái nêm khối lượng M 10kg đặt trên mặt sàn
nằm ngang Nêm có mặt AB dài 1m và nghiêng một góc
1 Ban đầu nêm M được giữ cố định Tính vận tốc của
vật m khi trượt đến B và thời gian vật m trượt từ A đến B
2 Nêm được thả tự do Tính thời gian để vật m trượt từ
A đến B và quãng đường nêm trượt được trong thời gian đó
Hình vẽ 2
A
Bm
M
Trang 15Câu 3: Trong hệ thống trên hình 1, khối lượng vật 1 bằng 6,0 lần
khối lượng vật 2 Chiều cao h = 20cm Khối lượng của ròng rọc và
của dây cũng như các lực ma sát được bỏ qua Lấy g = 10m/s2 Ban
đầu vật 2 được giữ đứng yên trên mặt đất, các sợi dây không dãn có
phương thẳng đứng Thả vật 2, hệ bắt đầu chuyển động Xác định:
a gia tốc của các vật ngay sau khi vật 2 được thả ra;
b độ cao tối đa đối với mặt đất mà vật 2 đạt được
Câu 4: một lượng khí lí tưởng thực hiện một chu
trình như hình vẽ Nhiệt độ của khí ở trạng thái A
Câu 5: Một bình hình trụ kín, nằm ngang chứa đầy khí lí tưởng, khoảng cách giữa hai
đáy bình là l Ban đầu, nhiệt độ của khí là đồng đều và bằng T0, áp suất của khí là p0 Sau
đó người ta đưa nhiệt độ của đáy bên phải lên thành T0 T (T T0), nhiệt độ của đáy bên trái vẫn giữ nguyên ở T0 Nhiệt độ của khí biến đổi tuyến tính theo khoảng cách tới đáy bình
Trang 16HƯỚNG DẪN CHẤM LÝ KHỐI 10 LẦN 2 Câu 1 (2 điểm):
2(1 đ) Chọn chiều dương là chiều chuyển động của giọt nước mưa
- Áp dụng Định luật II Niu-tơn cho giọt nước : Fhl P FC
Chiếu lên chiều dương, ta có: ma = P - FC
Tại thời điểm a = 6 (m/s2), v = 12 (m/s), ta có:
Trang 17(Trong đó:a là gia tốc của m
với M; a0 là gia tốc của M với
đất)
Chiếu lên Oy: N1 - P1cosα = -ma0sinα.(1)
Chiếu lên Ox: P1sinα - Fms = m(- a0cosα + a)(2)
Chiếu xuống phương chuyển động:
sin (sin cos )
A
Bx
yO
A
B
xyO
Trang 18Thay vào (*) ta được: 2
b Vật chuyển động nhanh dần đều với gia tốc a2 từ mặt đất đến độ cao 2h và đạt vận tốc
Sau đó, vật chuyển động chậm dần với gia tốc g từ độ cao 2h đến hmax:
m
P T
2 2 1
1 1
m
T 2 P m
T 2 P a
42a.2
v2max 2
)hh
Trang 19Quá trình C-A được biểu diễn là đoạn thẳng kéo dài đi qua gốc tọa độ,
Thay (3) vào (2) suy ra: p B 3p C 9p A (4)
Thay (4) vào (1) ta được: T B 9T A1350K
0,25
Viết phương trình biểu diễn quá trình B-C trong hệ tọa độ (T, V):
A A
Trang 21lT x
0,25
Trang 22SỞ GD&ĐT HẢI DƯƠNG
Thời gian làm bài: 180 phút (không kể thời gian giao đề)
(Đề thi có 02 trang, gồm 06 câu)
Câu 1 (2,0 điểm):
Trên mặt hồ phẳng lặng (vận tốc dòng nước bằng không), có hai
tàu L1, L2 ban đầu nằm tại hai điểm A và B cách nhau một khoảng
0
tại thời điểm t = 0, sau đó hai tàu bắt đầu chuyển động thẳng đều
với tốc độ lần lượt là v1 = v2 = v Tàu L1 di chuyển dọc theo phương
vuông góc với AB, tàu L2 di chuyển theo phương hợp với AB góc α
(hình vẽ)
1 Sau khoảng thời gian tmin là bao nhiêu thì khoảng cách giữa hai
tàu là cực tiểu Xác định khoảng cách cực tiểu đó
2 Cho 0= 1 km, α = 350
, v = 5 m/s Ngay sau khi tàu L2 đến giao điểm C với quỹ đạo của hai tàu, lúc đó tàu L1 đang di chuyển trên quỹ đạo của nó thì đột ngột đổi hướng chuyển động thẳng theo hướng ngắn nhất về phía tàu L2 với tốc độ v3 = 2v Xác định góc β hợp bởi vectơ vận tốc v 3
của tàu L1 với phương AC, biết β < 900 Tìm khoảng thời gian từ lúc tàu L1 chuyển hướng đến khi gặp tàu L2
Câu 3 (2,0 điểm):
Người ta lồng một hòn bi có lỗ xuyên suốt và có khối
lượng m vào một thanh AB nghiêng góc so với phương
nằm ngang Lúc đầu bi đứng yên Cho thanh AB tịnh tiến
trong mặt phẳng thẳng đứng với gia tốc a0
có phương nằm ngang và chiều như hình vẽ Chỉ xét trường hợp bi đi lên đối
Câu 4 (2,0 điểm):
Một máng có khối lượng m, bán kính R, có dạng hình bán trụ,
đứng yên trên mặt phẳng nhẵn nằm ngang (Hình1) Một vật nhỏ có
cùng khối lượng với máng được thả không vận tốc ban đầu từ mép
máng sao cho nó bắt đầu trượt không ma sát trong lòng máng
Trang 231 Tính vận tốc của vật tại vị trí thấp hơn vị trí ban đầu một khoảng R
2
2 Tại điểm thấp nhất của máng, vật tác dụng lên máng một lực bằng bao nhiêu?
3 Trong trường hợp mặt phẳng có ma sát thì hệ số ma sát giữa máng và mặt phẳng phải thỏa mãn điều kiện gì để máng luôn luôn đứng yên trong quá trình vật chuyển động? Coi vật chuyển động trong tiết diện thẳng đứng của hình trụ
Câu 5 (1,0 điểm):
Một con lắc đơn có chiều dài dây treo là ℓ, khối lượng vật nặng m Từ vị trí cân bằng kéo vật tới vị trí sao cho dây treo con lắc hợp với phương thẳng đứng một góc 600 rồi thả nhẹ Gia tốc trọng trường là g = 10 m/s2, bỏ qua mọi ma sát Dây luôn căng trong quá trình vật chuyển động Xác định độ lớn cực tiểu của gia tốc trong quá trình chuyển động của con lắc?
Câu 6 (1,5 điểm)
1 Một vật sáng AB hình mũi tên đặt song song với một
màn E và cách màn một khoảng L Giữa AB và màn E đặt một thấu kính hội tụ tiêu cự f, sao cho trục chính của thấu kính đi qua A và vuông góc với màn E Tịnh tiến thấu kính dọc theo trục chính, người ta thấy có hai vị trí của thấu kính đều cho ảnh rõ nét của AB trên màn
a Tìm điều kiện của L để bài toán thỏa mãn
b Biết khoảng cách giữa hai vị trí nói trên của thấu kính là a Tìm tiêu cự f của thấu kính theo L và a Áp dụng bằng số: L = 80cm, a = 40cm
2 Đặt điểm sáng S trước một thấu kính hội tụ có tiêu cự f, cách trục chính một khoảng
h = 2 3cm Cho S chuyển động đều theo phương trục chính từ khoảng cách 3f đến 2f đối với thấu kính với tốc độ v = 3cm/s, khi đó người ta thấy tốc độ trung bình của ảnh S’ là
v’ = 1cm/s Tính tiêu cự f của thấu kính
-Hết -
- Thí sinh không được sử dụng tài liệu
- Giám thị không giải thích gì thêm
Trang 24ĐÁP ÁN Câu 1 (2,0 điểm):
a) Chọn hệ trục tọa độ Oxy như hình vẽ Phương trình chuyển động của mỗi tàu:
4v (1 sin ) 2v (1 sin ) 2(1 sin )
(Học sinh có thể sử dụng phương pháp đạo hàm để tìm t min )
b) Tại thời điểm tàu L 2 đến giao điểm C, lúc đó tàu L 1 di chuyển
đến điểm D trên quỹ đạo của nó
Do v 1 = v 2 , nên trong cùng khoảng thời gian ta có độ dài BC =
AD Gọi khoảng cách CD = Ta có: 1
t 2v
- Khoảng cách DE được xác định bằng định lí hàm số sin:
0 0
Trang 25Câu 2 (2,0 điểm):
Chọn chiều dương cùng chiều chuyển động
Phương trình chuyển động của vật:
0 mg A.e A mg
k t m
Lực quán tính hướng sang phải và vật có gia tốc a 1 2
hướng theo thanh AB Theo định luật II Niutơn:
P Q ma 0ma12
(1) Chiếu (1) xuống hai trục Ox và Oy:
0 a
m
0
Trang 26Điều kiện để a 12 > 0 là tg > 7 hay > 820
2 (4)
2 13 mv
N - mgsinα =
R (5) '
Trang 27df d ' d d
- Để có hai vị trí của thấu kính đều cho ảnh rõ nét của AB trên màn thì phương trình (1) phải có 2
nghiệm phân biệt
- Áp dụng bằng số : f = 15cm
+ Khi điểm sáng S di chuyển từ S 1 đến S 2 thì ảnh di chuyển từ đến
+ Quãng đường mà điểm sáng S đi được trong thời gian là:
S 1 S 2 = vt = d d2 d1 3f 2f f
(1) + Độ dời của ảnh theo phương trục chính là:
Trang 28SỞ GD&ĐT HẢI DƯƠNG
TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN
TRÃI
ĐỀ THI NĂNG KHIẾU LẦN III LỚP 10 CHUYÊN LÝ
Ngày thi : 27/12/2021 Thời gian làm bài: 180 Phút (Không kể thời gian giao đề)
Câu 1 (2 điểm)
Một vật rơi tự do đi được 10m cuối cùng của quãng đường trong khoảng thời gian 0,25s Cho g
= 9,8m/s2 Tính:
a Vận tốc của vật khi chạm đất và độ cao từ đó vật bắt đầu rơi?
b Gỉa sử cũng từ độ cao này người ta ném thẳng đứng một vật thứ hai (cùng một lúc với khi thả vật thứ nhất rơi tự do) Hỏi phải ném vật thứ hai với vận tốc ban đầu có hướng và độ lớn như thế nào để vật này chạm mặt đất trước vật rơi tự do 1 giây
Câu 2 (2 điểm)
Một tấm gỗ có khối lượng M = 8 kg, chiều dài l = 5 m đặt trên mặt sàn nằm ngang Một vật
nhỏ có khối lượng m = 2 kg đặt trên tấm gỗ ở sát một đầu Lực F = 20 N tác dụng lên tấm gỗ theo phương nằm ngang Ban dầu hệ đứng yên Tính thời gian vật m trượt trên tấm gỗ trong các trường hợp sau:
1 Bỏ qua ma sát ở các mặt tiếp xúc
2 Hệ số ma sát trượt giữa vật m và tấm gỗ là 1 0,1, ma sát giữa tấm gỗ và sàn nhà bỏ qua
3 Hệ số ma sát trượt giữa vật m và tấm gỗ là 1 0,1, giữa tấm gỗ và sàn nhà là 2 0, 08
Câu 3 (2 điểm)
Ném một viên đá từ điểm A (ở chân mặt phẳng nghiêng) trên
mặt phẳng nghiêng với vận tốc v0
hợp với mặt phẳng ngang một góc =600, biết góc nghiêng 0
30
không khí
a Tính khoảng cách AB từ điểm ném đến điểm viên đá rơi
b Tìm góc hợp bởi phương véc tơ vận tốc và phương ngang
ngay sau viên đá chạm mặt phăng nghiêng
Câu 4 (2 điểm)
Một vật nhỏ khối lượng m được phóng trên mặt nghiêng nhẵn
của nêm có cùng khối lượng (trong quá trình chuyển động vật
luôn tiếp xúc với mặt nghiêng của nêm) Nêm đặt trên một mặt
bàn nằm ngang không ma sát Vận tốc ban đầu của vật bằng v0
Trang 29và lập một góc 450 với cạnh của nêm Biết góc nhị diện của nêm cũng bằng 450 (hình vẽ), gia
tốc rơi tự do làg.
a Tìm phản lực do nêm tác dụng lên vật
b Sau bao lâu vật quay trở lại độ cao ban đầu
c Vận tốc của vật tại điểm cao nhất của quỹ đạo
Giả thiết chuyển động tịnh tiến của nêm chỉ được phép theo hướng vuông góc với cạnh của nó
Câu 5 (2 điểm)
Giữa hai tấm phẳng nhẹ, cứng OA và OB được nối với nhau
bằng khớp ở O Người ta đặt một hình trụ tròn đồng chất, với
trục O1 song song với trục O Hai trục này cùng nằm ngang và
nằm trong mặt phẳng thẳng đứng như hình vẽ Dưới tác dụng
của hai lực trực đối F r nằm ngang, đặt tại hai điểm A và B, hai
tấm này ép trụ lại Trụ có trọng lượng P r , bán kính R Hệ số ma
sát giữa trụ và mỗi tấm phẳng là k Góc AOB = 2; AB = a