Liên kết π này không bền vững, vì F là nguyên tố âm điện nhất chỉ nhận e, rất khó nhường e nên BF 3 là một axit Lewis, có khả năng nhận e của chất khác... Người ta tiến hành các phản ứn
Trang 1SỞ GD&ĐT HẢI DƯƠNG
TRƯỜNG THPT CHUYÊN
NGUYỄN TRÃI
KỲ THI NĂNG KHIẾU LẦN IV NĂM HỌC 2019 - 2020 MÔN: Hóa học KHỐI 11
Thời gian làm bài: 180 phút (không kể thời gian giao đề)
(Đề thi có 02 trang, gồm 10 câu)
Ngày thi: 11 tháng 05 năm 2020 Câu 1: (1 điểm)
1 Cho hỗn hợp gồm 18,56 gam Fe3O4 và 7,68 gam Cu vào 600 ml dung dịch HCl 1M, kết
thúc phản ứng thu được dung dịch X và còn lại x gam rắn không tan Tính x?
2 Tiến hành điện phân 200 ml dung dịch X gồm HC1 0,8M và CuSO4 1M với cường độ dòng điện không đổi I = 2,68 ampe trong thời gian 2 giờ (điện cực trơ, có màng ngăn, hiệu suất điện phân 100%) Coi các khí tan trong nước không đáng kể Tính thể tích khí thoát ra ở anot
Câu 2: (1 điểm)
1 Hợp chất X mạch hở có công thức phân tử là C5H11NO2, có mạch cacbon phân nhánh Cho 11,7 gam X phản ứng với 150 ml dung dịch NaOH 1M sinh ra một chất khí Y và dung dịch Z Khí Y nặng hơn không khí, làm giấy quỳ tím ẩm chuyển sang màu xanh Dung dịch Z có khả năng làm mất màu nước brom Tính khối lượng chất rắn thu được khi cô cạn dung dịch Z
2 Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm ba este (chỉ có chức este) tạo bởi axit fomic với các ancol metylic, etylenglicol và glixerol thu dược 4,032 lít CO2 (đktc) và 2,52 gam H2O Tính m?
gam chất hữu cơ Tính m?
Câu 5: (1 điểm)
Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm Mg, Fe3O4, Zn vào dung dịch chứa đồng thời HNO3 và l,726 mol HCl, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y chỉ chứa 95,105 gam các muối clorua và 0,062 mol hỗn hợp 2 khí N2O, NO (tổng khối lượng hỗn hợp khí là 2,308 gam) Nếu đem dung dịch Y tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thi thu được 254,161 gam kết tủa Còn nếu đem dung dịch Y tác dụng với dung dịch NaOH dư (không có mặt oxi) thì thu được 54,554 gam kết tủa Tính m?
Trang 2a) Viết cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X
b) Hãy xác định năng lượng ion hóa thứ z (theo kJ/mol) của nguyên tử nguyên tố X Với z là
số hiệu nguyên tử của nguyên tố X
Q và E đều chứa cùng một kim loại
Tất cả đều là các sản phẩm chính
- Hết -
A +C H3 M gC l
B +H2O C H3C H O D + H2O bu ta n 2 ol
Trang 3SỞ GD&ĐT HẢI DƯƠNG
TRƯỜNG THPT CHUYÊN
NGUYỄN TRÃI
KỲ THI NĂNG KHIẾU LẦN IV NĂM HỌC 2019 - 2020 MÔN: Hóa học KHỐI 11
Thời gian làm bài: 180 phút (không kể thời gian giao đề)
(Đề thi có 02 trang, gồm 10 câu)
Ngày thi: tháng 02 năm 2020
1.1
Ta có: nFe3O4 = 0,08 mol, nCu = 0,12 mol, nHCl = 0,6 mol
Fe3O4 + 8HCl 2FeCl3 + FeCl2 + 4H2O Pư: 0,075 0,6 0,15 0,075 mol
Cu + 2FeCl3 2FeCl2 + CuCl2
Theo đề bài X là muối amoni của axit không no có nhánh, khí Y nặng hơn không
khí do đó Y là amin Với CTPT của X là C5H11O2N thì X chỉ có thể là:
CH2 = C(CH3) – COONH3-CH3
Cho 11,7 gam X (0,1 mol) tác dụng với 0,15 mol NaOH:
CH2=C(CH3)–COONH3-CH3 + NaOH CH2=C(CH3)–COONa + CH3NH2 + H2O
Chất rắn thu được gồm 0,1 mol C3H5O2Na và 0,05 mol NaOH dư
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
(1) m + mAgNO
3 = mX + mmuối trong Y
(2) mZn + mmuối trong Y = mZ + mmuối trong T
Từ (2) mmuối trong Y = 5,82 + 0,02.189 – 5,2 = 4,4 gam
Từ (1) m = 4,16 + 4,4 – 0,04.170 = 1,76 gam
1,0
4
Theo đề bài Y là (COONH4)2 ; Z là Gly-Ala hoặc Ala-Gly
Cho X tác dụng với NaOH :
(COONH4)2 + 2NaOH Na2C2O4 + 2NH3 + 2H2O Gly-Ala (Ala-Gly) + 2NaOH NH2CH2COONa + NH2CH(CH3)COONa + H2O
nY =1
2nNH3 = 0,15 mol nZ =33,2−0,15.124
Cho X tác dụng với HCl dư thì chất hữu cơ thu được gồm: H2C2O4 0,15 mol
ClNH3CH2COOH: 0,1 mol; ClNH3CH(CH3)COOH: 0,1 mol
m = 90.0,15 + 111,5.0,1 + 122,5.0,1 = 37,2 gam
1,0 ĐÁP ÁN
Trang 45
Dung dịch Y tác dụng với AgNO3 dư: kết tủa có AgCl và có thể có Ag
Theo bảo toàn clo ta có: nAgCl = nHCl = 1,726 mol
nAg = (254,161 – 1,726.143,5) : 108 = 0,06 mol
dung dịch Y có 0,06 mol Fe2+
Dễ dàng tính được nN2O = 0,032 mol , nNO = 0,03 mol
0,25
Đặt số mol Mg, Zn, Fe3O4 trong X lần lượt là x, y, z mol
Cho X tác dụng với dung dịch chứa HNO3 và HCl được dung dịch Y chỉ chứa muối
clorua cả hai axit phản ứng hết Dung dịch Y thu được chứa: MgCl2 x mol;
ZnCl2 y mol, FeCl3 (3z – 0,06) mol, FeCl2 0,06 mol có thể có NH4Cl: t mol
Bảo toàn Cl có: 2x + 2y + 9z – 0,06 + t = 1,726 mol
Cho dung dịch Y tác dụng với NaOH dư (không có oxi) kết tủa thu được gồm:
Mg(OH)2: x mol; Fe(OH)3 (3z – 0,06) mol, Fe(OH)2 0,06 mol
6.1 a) Ứng với các số lượng tử đã cho electron cuối cùng ứng với cấu hình: 3d3
Theo Kleckoski phân lớp 3d có mức năng lượng lớn hơn các phân lớp: 1s, 2s,
2p, 3s, 3p, 4s Do đó theo nguyên lý vững bền, thứ tự điền electron trong nguyên tử
Trang 5NHH
- Phân tử BF 3 ngoài 3 liên kết σ, còn có 1 liên kết π không định chỗ do sự xen phủ của
obitan p còn trống của nguyên tử B và 1 trong các obitan p chứa 2e của các nguyên tử F
Liên kết π này không bền vững, vì F là nguyên tố âm điện nhất chỉ nhận e, rất khó nhường e
nên BF 3 là một axit Lewis, có khả năng nhận e của chất khác
- NH 3 có 1 cặp e chưa liên kết, nên nó đóng vai trò là 1 bazo Lewis
FFF
- Phân tử CF 4 bền vững, không phản ứng với 2 chất trên
2KMnO4 + 10KCl + 8H2SO4 2MnSO4 + 6K2SO4 + 5Cl2 + 8H2O
1,0
8 Đặt công thức phân tử của A là CxHyOz Theo giả thiết ta có:
12x + y + 16z = 74; y 2x + 2 z (74 - 12.1 – 2):16 = 3,75
Lần lượt xét z = 1, 2, 3 ta thu được các công thức: C4H10O; C3H6O2; C2H2O3
Mà A thoả mãn sơ đồ thì A phải có CTPT và CTCT tương ứng là: C2H2O3 và
- Nguyên nhân tính bazơ: Do N có cặp e tự do
- Tính bazơ tăng khi mật độ e trên N tăng và cation tạo ra bền hơn
Trang 6- A, C < D, B, E do cặp E trên N đã tham gia liên hợp với 2 nối đôi
- A < C do C có CH3(+I) vào vòng nên mật độ e trên N của C cũng tăng lên
- D < B, E do N của D lai hoá sp2 còn N của B và D lai hoá sp3 mà độ âm điện của
Nsp2 > Nsp3 nên khả năng nhường cặp e sẽ giảm Mặt khác B,D có 2 nhánh
hidrocacbon có +I làm tăng mật độ e trên N
- B<E do E có cấu tạo vòng nên tạo cation bền hơn (do được hidrat hoá bền hơn)
0,25
10
0,5
0,5
Trang 7Câu 1 ( 2,0 điểm)
1.Dung dịch A gồm CH3COOH 0,010 M và NH4Cl 0,200 M Tính pH của dung dịch A
2.Dung dịch X chứa đồng thời hai muối MgCl2 0,004M và FeCl3 0,001M Cho KOH vào dung
dịch X Kết tủa nào tạo ra trước? Tìm pH thích hợp để tách 1 trong 2 ion Mg2+ hoặc Fe3+ ra khỏi dung dịch? Biết rằng nếu nồng độ của một ion trong dung dịch nếu nhỏ hơn hoặc bằng 10-6M thì coi như đã hết
3.Cho một dung dịch Fe2+ 0,010M được giữ ở pH cố định nhờ hệ đệm Cho H2S lội chậm qua dung dịch này đến bão hòa.Tính pH nhỏ nhất của dung dịch cần có để bắt đầu xuất hiện kết tủa FeS
Cho: Ka(CH3COOH) = 1,0.10-4,76; Ka(NH4 +) = 10-9,4; Ks,Mg(OH)2 = 10-11;
Ks,Fe(OH)3 = 10-39;lgKs(FeS) = -17,2; H2S có pKa1 = 7,02 và pKa2 = 12,09; tổng nồng độ H2S trong dung dịch bão hòa là 0,10M (tức là tổng nồng độ của cả H2S, HS-, S2-)
Câu 2 ( 2,0 điểm)
1.Hoàn thành và cân bằng các phản ứng hóa học sau theo phương pháp ion – electron:
a)CH3COOH + Co2+ + NO2- → Co(NO2)63- + NO + CH3COO- +
Sản phẩm nào tạo thành khi hòa tan kim loại Am vào dung dịch HCl1M ở 298K? Giải thích?
3.Xét một pin điện hoá gồm hai cốc thuỷ tinh nối với một cầu muối Mỗi cốc thuỷ tinh gồm một
điện cực Platin nhúng vào dung dịch chứa các ion ở nồng độ tiêu chuẩn
Câu 3 ( 2,0 điểm)
1 Khi hòa tan InCl (r) (KLNT In = 114,8) vào dung dịch HCl, ion In+ (aq) phân huỷ thành In (r) và ion In3+ (aq) Động học quá trình phân hủy này là bậc nhất với chu kỳ bán hủy bằng 667 giây Hòa tan 2,38 gam InCl (r) vào dung dịch HCl để tạo dung dịch có thể tích 5,00.102 mL Tính nồng độ ion In+ còn lại và khối lượng In (r) hình thành sau 1,25 giờ
2 Phản ứng phân hủy nhiệt metan xảy ra theo cơ chế như sau:
CH4k1 CH3 + H
CH4 + CH3k2 C2H6 + H
CH4 + H k 3 CH3 + H2
H + CH3 + M k 4 CH4 + M
Trang 8Áp dụng nguyên lí nồng độ ổn định đối với các tiểu phân trung gian hãy tìm biểu thức của
Câu 4 ( 2,0 điểm)
1 So sánh (kèm giải thích) momen lưỡng cực của cis và trans CH3– CH=CH– Cl
2 So sánh (kèm giải thích) lực axit của axit xiclohexancacboxylic và axit 2,2-đietyl butanoic
3 So sánh (kèm giải thích) nhiệt độ nóng chảy của các hợp chất (2), (3) và (4):
S COOH
Xác định cấu trúc các chất trung gian A, B, C
2 Người ta tiến hành các phản ứng sau đây để xác định công thức cấu tạo của hợp chất thơm A
(C9H10O):
- Oxy hóa mạnh chất A với KMnO4 đậm đặc thu được hai axit C7H6O2 và C2H4O2
- Cho A phản ứng với metyl magie bromua rồi thuỷ phân thu được ancol bậc ba (B) có một nguyên tử cacbon bất đối
a Viết công thức cấu tạo và gọi tên A
b Hãy cho biết góc quay mặt phẳng ánh sáng phân cực của ancol B bằng 0 hay khác 0, vì sao?
c Cho A tác dụng với metyl iodua dư trong môi trường bazơ mạnh người ta cô lập được C (C11H14O) Hãy cho biết tên cơ chế phản ứng Viết công thức cấu tạo và gọi tên C
-Hết -
Trang 9ĐÁP ÁNĐỀ THI NĂNG KHIẾU LỚP 11
Vậy Fe(OH)3 tạo thành trước
Để không tạo ↓ Mg(OH)2 thì:
[OH-] <
11
5 3
Trang 10Tại anot (-) : Tl+→ Tl3+ + 2e
Tại catot (+): MnO4- + 8H+ + 5e → Mn2+ + 4H2O
Phản ứng xảy ra trong pin:
2MnO4- + 16H+ + 5Tl+ → 2Mn2+ + 8H2O + 5Tl3+
Ta có: Eo pin = E( )o – E( )o = 1,507 – 1,252 = 0,255V
Vậy: K =
10.0,255 0,0592 0,0592
10 10
o pin nE
Trang 112 Tốc độ hình thành của các tiểu phân
áp dụng nguyên lý nồng độ dừng đối với H và CH3 ta có:
a
a a a
1 1 Momen của cis < trans CH3–CH=CH–Cl
Cis : μA = 1,57 D trans: μB = 1,69 D
0,5
2 2 Tính axit: Axit xiclohexancacboxylic > axit 2,2-đietyl butanoic là do: 0,5
Trang 12Bị solvat hóa tốt hơn Bị solvat hóa kém do hiệu ứng không gian
3 Yếu tố xét nhiệt độ nóng chảy ở đây là phân tử khối và liên kết-H (liên phân tử)
Phân tử khối của (2) > của (4) Chất (3) có nhiều liên kết-H do có thêm N
Thứ tự tăng dần nhiệt độ nóng chảy của các chất:
S COOH
4 Phản ứng giữa ancol với HBr xảy ra theo cơ chế SN qua giai đoạn tạo benzylic cacbocation
trung gian Các nhóm làm bền carbocation này làm khả năng khả ưng cao hơn Nhóm –
OCH3 đẩy electron (+C): tốt nhất; nhóm CH3 có (+I) nên cũng làm bền nhưng kém hơn
nhóm –OCH3 vì (+C) > (+I) Nhóm –CN (-C) hút electron mạnh hơn nhóm –Cl (-I > +C)
nên khả năng phản ứng giảm
Thứ tự tăng dần khả năng phản ứng với HBr là:
Trang 13O
1) CH3MgBr 2) H3O+
Trang 14Câu1: ( 1,5 điểm)
Dựa vào đặc điểm cấu tạo của các phân tử NH3, H2S và H2O Hãy cho biết
a) Tại sao góc hóa trị của các phân tử lại khác nhau: Góc (HNH) = 1070, góc (HSH) = 920, góc
(HOH) = 104,50 Giải thích
b) Tại sao ở điều kiện thường H2S và NH3 là chất khí còn H2O là chất lỏng
c) Theo em tại sao H2O có khối lượng riêng lớn nhất ở 40C và P = 1 atm
Câu 2:(1,5 điểm)
Trong một hệ có cân bằng 3H2 + N2
2 NH3 (*) được thiết lập ở 400 K người ta xác
định được các áp suất riêng phần sau đây:
2 Tính lượng N2 và NH3, biết hệ có 500 mol H2.
3 Thêm 10 mol H2 vào hệ này đồng thời giữ cho nhiệt độ và áp suất tổng cộng không đổi Bằng
cách tính, hãy cho biết cân bằng (*) chuyển dịch theo chiều nào?
4 Trong một hệ cân bằng H2/N2/NH3 ở 410 K và áp suất tổng cộng 1.105 Pa, người ta tìm được:
Kp = 3,679.10-9 Pa-2, n(N2) = 500 mol , n(H2) = 100 mol và n(NH3) = 175 mol Nếu thêm 10
mol N2 vào hệ này đồng thời giữ cho nhiệt độ và áp suất không đổi thì cân bằng chuyển dịch
theo chiều nào?
Cho: Áp suất tiêu chuẩn P0 = 1,013.105 Pa; R = 8,314 JK-1mol-1; 1 atm = 1,013.105 Pa
Trang 151 Anetol có phân tử khối là 148 và hàm lượng các nguyên tố: 81,04% C; 8,16% H; 10,8% O
a) Xác định công thức phân tử của anetol
b) Viết công thức cấu trúc của anetol dựa vào các thông tin sau:
- Anetol làm mất màu nước brom;
- Anetol có hai đồng phân hình học;
- Sự oxi hóa anetol tạo ra axit metoxibenzoic (M) và sự nitro hóa M chỉ cho duy nhất
axit metoxinitrobenzoic
2 a) Viết phương trình của các phản ứng: (1) anetol với brom trong nước; (2) oxi hóa anetol thành axit metoxibenzoic; (3) nitro hóa M thành axit metoxinitrobenzoic Viết tên của anetol và
tất cả các sản phẩm hữu cơ nêu trên theo danh pháp IUPAC
b) Vẽ cấu trúc hai đồng phân hình học của anetol
Câu 5: (3,0 điểm)
1 Cho m gam Mg vào dung dịch chứa 0,1 mol AgNO3 và 0,25 mol Cu(NO3)2, sau một thời gian thu được 20 gam kết tủa và dung dịch X chứa hai muối Tách lấy kết tủa, thêm tiếp 9,6 gam bột sắt vào dung dịch X, sau khi các phản ứng hoàn toàn, thu được 10,56 gam kết tủa
Giá trị của m là bao nhiêu gam? ChoAg = 108; Fe = 56; Mg = 24
2 Cho 0,5 mol hỗn hợp X gồm hai este đơn chức tác dụng vừa đủ với 350 ml dung dịch KOH
2M, thu được chất hữu cơ Y (no, đơn chức, mạch hở, có tham gia phản ứng tráng gương) và 75,4 gam hỗn hợp muối Đốt cháy hoàn toàn Y cần vừa đủ 16,8 lít khí O2 (đktc)
Khối lượng của 0,5 mol X là bao nhiêu gam? (Cho K = 39; C=12; O= 16; H=1)
&&&&&&&&&&&&&&&&& -HẾT- &&&&&&&&&&&&&&
Trang 16(-3-)
ĐÁP ÁNĐỀ THI NĂNG KHIẾU LỚP 11
Môn: Hóa học Thời gian làm bài: 180 phút Ngày thi: 7 tháng 12 năm 2020
I
1,5đ
1 + Trong phân tử NH3 và H2O Nguyên tử N và O đều ở trạng thái lai hóa
sp3 nên góc hóa trị gần với góc 109028’
+Nhưng do cặp electron tự do không tham gia liên kết trên obitan lai hóa
khuếch tán khá rộng trong không gian so với cặp electron liên kết, nên nó có
tác dụng đẩy mây electron liên kết và do đó góc liên kết thực tế lại thua góc
lai hóa sp3 Trong phân tử NH3 nguyên tử N có một cặp electron không liên
kết, còn trong phân tử H2O nguyên tử O còn 2 cặp electron không liên kết
Vì vậy góc liên kết (HOH) nhỏ hơn góc liên kết (HNH) và nhỏ hơn 109028’
+ Trong phân tử H2S S ở chu kì 3 khả năng tạo lai hoá kém nên trong H2S
mặc dù có cấu tạo tương tự H2O nhưng S không lai hoá sp3
Nguyên tử S bỏ ra 2 electron độc thân trên 2 obitan p (px, py) xen phủ với 2
obitan 1s có electron độc thân của nguyên tử H tạo 2 liên kết S – H Góc tạo
bởi trục của 2 obitan px và py là 900 Nhưng do tạo 2 liên kết S – H làm tăng
mật độ electron khu vực giữa nhân hai nguyên tử S, H Hai cặp electron liên
kết này đẩy nhau làm cho góc liên kết HSH lớn hơn 900 và thực tế là 920.
0,5
0,5
2 Ở điều kiện thường NH3, H2S là chất khí; H2O là chất lỏng H2O và NH3
cùng tạo được liên kết hidro liên phân tử nhưng H2O có khả năng tạo liên
kết hiđro mạnh hơn so với NH3 do hidro linh động hơn
H2S không tạo được liên kết hidro liên phân tử, phân tử phân cực kém nên
có nhiệt độ sôi thấp
0,25
3 Có hai lí do:
Thứ nhất, khi nước đá nóng chảy liên kết hiđro bị đứt đi tạo thành những liên
hợp phân tử đơn giản hơn Suy ra, thể tích nước giảm nên khối lượng riêng tăng
dần từ 0 – 40C
Thứ hai, từ 40C trở đi do ảnh hưởng của nhiệt, khoảng cách giữa các phân
tử tăng dần làm cho thể tích nước tăng lên và làm khối lượng riêng giảm
dần Do liên quan giữa hai cách biến đổi thể tích ngược chiều nhau, nên
nước có khối lượng riêng lớn nhất ở 40C
Trang 17H N H
nP
H
N H H
nP
Cân bằng (*) chuyển dịch sang trái
0,5
III
2,0đ 1 a Khi có mặt axit propionic trong dung dịch có cân bằng : H
2O H+ + OH- , W = 10-14 (1) HPr H+ + Pr- , K1 = 1,3.10-5 (2) HAx H+ + Ax- , K2 = 1,8.10-5 (3)
Do sự xuất hiện thêm H+ của HPr nên cân bằng của HAx bị chuyển dịch
sang trái và độ điện li của HAx sẽ giảm so với độ điện li của axit cùng nồng
Trang 18K 2 1,8.10 4 2,07.10[Ax ] 1,6.10
Cả 2 cân bằng (2) và (3) đều tương đương, theo định luật bảo toàn proton :
[H+] = [OH-] + [Pr-] + [Ax-] [Pr-] + [Ax-]
Trang 19+ Điện tích âm của axit tạo ra được giải tỏa làm tăng độ bền ion đó cũng
như tăng tính axit
+ Nhóm hút e làm tăng độ phân cực của liên kết O-H hoặc +N-H
- b Độ tan trong H2O, t0
nc
(E) > (F) > (B) > (C) > (D) > (A)
Ion lưỡng cực,µphân tử lớn 2 nhóm –COOH
tạo được liên kết hiđro liên phân tử
b Anetol làm mất màu nước brôm nên có liên kết đôi; vì tồn tại ở dạng hai
đồng phân hình học (liên kết đôi, π) và khi oxi hóa cho axit nên có liên kết
đôi ở mạch nhánh; vì chỉ cho 1 sản phẩm sau khi nitro hóa nên nhóm
metoxi ở vị trí 4 (COOH- nhóm thế loại 2, metoxi nhóm thế loại 1) Đó là
axit 4-metoxi-3-nitrobenzoic Vậy anetol là:
O CH CH
0,5
0,5
Trang 20CH 3
Br
(2)
Br CH
H3CO CH
CH 3
Br +
*(2) oxi hóa anetol thành axit metoxibenzoic:
Dung dịch X gồm Mg(NO3)2, Cu(NO3)2 dư
Kết tủa thu được chứa Ag, Cu, có thể có Mg dư
Fe + Cu(NO3)2 → Fe(NO3)2 + Cu
Dung dịch X chứa a mol Mg2+, b mol Cu2+ ,0,6 mol NO3 tác dụng với Fe thu
được:
+ 10,56 gam kết tủa chứa b mol Cu, (6/35-b) mol Fe dư →giá trị b = 0,12
Dung dịch sau phản ứng chứa: Mg2+ : a mol; Fe2+: 0,12 mol; NO3- : 0,6 mol
Áp dụng định luật bảo toàn điện tích ta có: 2a + 2.0,12 = 0,6 → a= 0,18 mol
20 gam kết tủa chứa x mol Mg dư; 0,1 mol Ag; 0,25 - 0,12 = 0,13 mol Cu
Trang 21(-8-)
2 Vì X gồm 2 este đơn chức phản ứng vừa đủ với KOH mà nKOH = 0,7 mol >
x = 0,5 mol
X chứa một este của phenol
Gọi este của phenol là A và este còn lại trong X là B thì ta có hệ phương trình:
mX = 75,4 + 13,2 +0,2.18 - 0,7.56 = 53 gam
0,5
0,5
0,5
Trang 22TRƯỜNG THPT CHUYÊN
NGUYỄN TRÃI
Tổ Hóa học
ĐỀ THI NĂNG KHIẾU LỚP 11
Môn: Hóa học - Lần thứ 2 – Năm học 2019- 2020
Thời gian làm bài: 180 phút
Ngày thi: 21 tháng 10 năm 2019
Câu 1( 2 điểm):
1 Trình bày sự hình thành liên kết trong phân tử SO2 và CO2 theo thuyết VB So sánh về tính chất vật lý, tính chất hóa học giữa CO2 và SO2
2 Để bảo vệ các thiết bị bằng sắt người ta thường phủ lên trên bề mặt thiết bị một lớp kim loại khác như
kẽm, thiếc, crôm Hãy giải thích tại sao vật liệu bằng sắt phủ lớp thiếc trên bề mặt bị phá huỷ nhanh hơn lớp phủ kẽm?
2 Đổ 10ml CH3COOH pH = 3,5 vào 10ml NaOH pH = 11,5 Tính pH của hỗn hợp
(CH3COOH pKa = 4,76)
Câu 3: (2 điểm) Cho các chất sau : cumen, ancol benzylic, anizol , benzanđehit và axit benzoic
a) Viết công thức cấu tạo của mỗi chất và gọi tên IUPAC tương ứng
b) So sánh nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy của chúng, giải thích
c) Hãy nêu phương pháp hóa học nhận biết từng chất
d) Từ benzen và các chất hữu cơ chứa không quá 3 nguyên tử C, hãy viết phương trình phản ứng điều chế
ra các chất trên
Câu 4: (2 điểm)
1 Cho 1 kim loại A tác dụng với 1 dung dịch nước của muối B Hãy tìm các kim loại và các dung dịch muối
thỏa mãn A, B nếu xảy ra một trong các hiện tượng sau đây:
a) Kim loại mới bám lên kim loại A
b) Dung dịch đổi màu từ vàng xanh
2 Cho từ từ HCl vào dung dịch A chứa a mol Ba(OH)2 và b mol Ba(AlO2)2 Đồ thị biểu diễn số mol
Al(OH)3 theo số mol HCl như sau:
Nếu cho dung dịch A ở trên tác dụng với 700
ml dung dịch H2SO4 1M thì thu được bao nhiêu gam kết tủa?