1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bộ đề thi năng khiếu môn hóa lớp 10 trường chuyên năm 2022

52 42 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

a Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố trên.. b Xác định số e hóa trị, vị trí của mỗi nguyên tố trên trong bảng HTTH.. c Viết công thức phân tử của oxit, hiđroxit tương ứng

Trang 1

Câu 1: (1,0 điểm)

Một nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt các loại là 58,số khối nhỏ hơn 40

Xác định số khối A và số hiệu Z của nguyên tử đó

Đồng vị có chu kỳ bán huỷ là 1,49.109 năm

a)Tính khối lượng mẫu K trên có cường độ phóng xạ = 1 curi (1Ci = 3,7.1010 Bq)?

b)Hỏi sau bao lâu thì khối lượng K trên chỉ còn 1%?

c) Một mẫu rađon(Rn) ở thời điểm t=0 phóng ra 7,0.104 hạt trong 1 giây, sau 6,6

ngày mẫu đó phóng ra 2,1.104 hạt trong 1 giây Hãy tính chu kì bán huỷ của Rn?

Trang 2

Câu 5: (2,0 điểm)

1 Cho các nguyên tố 15X; 30Y; 35T

a) Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố trên

b) Xác định số e hóa trị, vị trí của mỗi nguyên tố trên trong bảng HTTH

c) Viết công thức phân tử của oxit, hiđroxit tương ứng với số oxi hóa cao nhất của chúng

2 X, Y, R, A, B theo thứ tự là 5 nguyên tố liên tiếp trong Hệ thống tuần hoàn (HTTH)

có tổng số điện tích hạt nhân là 90 (X có số điện tích hạt nhân nhỏ nhất)

a) Xác định điện tích hạt nhân của X, Y, R, A, B Gọi tên các nguyên tố đó

b) Viết cấu hình electron của X2−, Y−, R, A+, B2+ So sánh bán kính của chúng và giải thích

c) Trong phản ứng oxi hoá-khử, X2−, Y− thể hiện tính chất cơ bản gì? Vì sao?

Câu 6:(2,0 đi ểm)

Xe tạo được nhiều hợp chất trong đó có XeF2; XeF4; và XeO3

1 Vẽ cấu trúc Lewis của mỗi phân tử

2 Mô tả dạng hình học của mỗi hợp chất bao gồm cả các góc liên kết

3 Trình bày và giải thích phân tử nào là phân tử phân cực hay không phân cực

4 Giải thích vì sao các hợp chất này rất hoạt động

Biết: Xe( khí hiếm); F( nhóm VIIA); O(nhóm VIA)

(Học sinh không được sử dụng bảng HTTH)

&&&&&&&&&&&&&&&&&&&&&&&&&&&&&&&&&&&&&

Trang 3

10Ne: 1s22s22p6 11Na: [Ne]3s1 12Mg: [Ne]3s2

a) * I1(Na) < I1(Ne) vì Na dễ dàng mất đi 1e để đạt được cấu hình bền vững của khí hiếm Ne Còn Ne đang có cấu hình bền nên khó mất 1e để phá vỡ cấu hình bền đó

* I1(Na) < I1(Mg) Do điện tích hạt nhân của Mg < của Na và cấu hình e của Mg+ kém bền hơn Na+

* I2(Na) > I2(Ne) Do Na+ đang có cấu hình e bền vững nên khó mất 1e, còn Ne+ có cấu hình e kém bền 2s22p5 nên dễ mất 1e hơn

b) I2(Mg) < I2(Na) Do khi tách 1e khỏi Mg+ thì tạo cấu hình e bền vững nên dễ dàng hơn khi tách 1e khỏi cấu hình bền của Na+

Trang 4

E1 thấp (âm) hơn E2 và E3 do đó cách viết 1 ứng với trạng thái bền hơn Kết quả thu được phù hợp với thực tế là ở trạng thái cơ bản ion Fe2+ có cấu hình electron [Ar]3d6

40 40.3, 7.10 47.10

1, 667.10 ( )

0, 693.6, 022.10

K A

2 a) Gọi Z là số điện tích hạt nhân của X

=> Số điện tích hạt nhân của Y, R, A, B lần lượt

(Z + 1), (Z + 2), (Z + 3), (Z + 4)

40

19K

Trang 5

Theo giả thiết Z + (Z + 1) + (Z + 2) + (Z + 3) + (Z + 4) = 90 => Z = 16

16X; 17Y; 18R; 19A; 20B vậy đó là các nguyên tố (S) (Cl) (Ar) (K) (Ca) b) S2-, Cl-, Ar, K+, Ca2+ đều có cấu hình e: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6

Số lớp e giống nhau => r phụ thuộc điện tích hạt nhân Điện tích hạt nhân càng lớn thì bán kính r càng nhỏ rS2- > rCl- > rAr > rK+ > rCa2+

c) Trong phản ứng oxi hóa – khử, ion S2-, Cl- luôn luôn thể hiện tính khử vì các ion này có số oxi hóa thấp nhất

Câu 6:(2,0 điểm)

1

F Xe FF

XeO3: tháp tam giác;  107o

3 XeF2 không phân cực Cả hai lưỡng cực liên kết Xe – F có cùng độ lớn; chúng bù trừ lẫn nhau vì phân tử là thẳng

XeF4 không phân cực: các lưỡng cực liên kết Xe – F có cùng độ lớn, chúng bù trừ lẫn nhau vì phân tử là vuông phẳng

XeO3 phân cực: các lưỡng cực liên kết Xe – O có cùng độ lớn và dạng hình học phẳng dẫn đến một lưỡng cực thực sự

4 Xe có điện tích hình thức dương trong mọi hợp chất trên Vì vậy chúng là những chất oxi hóa tốt

Trang 7

SỞ GD&ĐT HẢI DƯƠNG

TRƯỜNG THPT CHUYÊN

NGUYỄN TRÃI

KỲ THI NĂNG KHIẾU LẦN IV NĂM HỌC 2019 - 2020 MÔN: Hóa học KHỐI 10

Thời gian làm bài: 180 phút (không kể thời gian giao đề)

(Đề thi có 02 trang, gồm 10 câu)

Ngày thi: 11 tháng 05 năm 2020 Câu 1: (2 điểm)

1 Viết các phương trình điện li khi các chất sau tan trong nước:

HCl; CaCl2; CH3COOH; H2S; H2SO4; Ba(OH)2; Al2(SO4); HClO

2 Trong một hệ có cân bằng 2SO2(k) + O2(k)  2SO3(k)(*) được thiết lập ở 450 K người ta xác định được các áp suất riêng phần sau đây:

b Tính lượng O2 và SO3, biết hệ có 500 mol SO2.

Cho: Áp suất tiêu chuẩn P0 = 1,013.105 Pa; R = 8,314 JK-1mol-1; 1atm = 1,013.105 Pa

Câu 2: (2 điểm)

Trong dung dịch nước, chất A bị phân hủy phương trình:

A + 2H2O → 2X+ + Y2- (1)

Trong dung dịch loãng, hằng số tốc độ của phản ứng tại 350 K là k1 = 4,00.10-5 s-1

1 Cho biết bậc của phản ứng (1)

2 Tính thời gian cần thiết, t1, để 80% lượng A bị phân hủy ở 350K

3 Tính hằng số tốc độ của phản ứng, k2, tại 300K và thời gian cần thiết, t2, để 80% lượng A bị phân hủy ở nhiệt độ này Biết năng lượng hoạt hóa của phản ứng là 166,00 kJ.mol-1 và không phụ thuộc vào nhiệt độ

4 Khi có mặt chất xúc tác, hằng số tốc độ của phản ứng phân hủy tại 300 K là k2 ’ = 3,00.104 s-1 Giả sử thừa số tần số không thay đổi, tính năng lượng hoạt hóa của phản ứng khi có mặt xúc tác

2 Hãy tính hằng số cân bằng Kp tại 250C của phản ứng trên

3 Hãy tính hằng số cân bằng Kp tại 350C của phản ứng trên, giả thiết H0 và S0 không phụ thuộc nhiệt độ

4 Giả sử cho 1,00 mol NH4HS (r) vào một bình trống 25,00 L Hãy tính áp suất toàn phần trong bình

chứa nếu phản ứng phân huỷ đạt cân bằng tại 250C Bỏ qua thể tích của NH4HS (r) Nếu dung

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 8

tích bình chứa là 100 lít, hãy tính lại áp suất toàn phần trong thí nghiệm trên

Câu 4: (2,5 điểm)

1 Hấp thụ hoàn toàn 0,010 mol khí H2S vào nước cất, thu được 100,0 mL dung dịch A

Tính nồng độ cân bằng của các ion trong dung dịch A pKa1(H2S) = 7,02; pKa2(H2S) = 12,90

2 Một dung dịch X gồm CH3COOH (HAc) 0,010 M và NH4Cl 0,200 M Tính pH của dung dịch X

Cho: Ka (CH3COOH) = 1,0.10-4,76 ; Ka(NH4+) = 10-9,4

3 Dung dịch Y là hỗn hợp của Na2S và Na2SO3 có pH = 12,25

a Tính độ điện li  của ion S2 trong dung dịch Y

b Tính thể tích dung dịch HCl 0,04352 M phải dùng để khi thêm (rất chậm) vào 25,00 ml dung dịch Y

thì dung dịch thu được có pH bằng 9,54

Cho: pKa: H2S 7,00 ; 12,90 pKa: H2SO3 1,76; 7,21 Câu 5: (1,5 điểm)

pK = 5,30;

2 a2(H A)

pK = 12,60

- Hết -

Trang 9

SỞ GD&ĐT HẢI DƯƠNG

TRƯỜNG THPT CHUYÊN

NGUYỄN TRÃI

KỲ THI NĂNG KHIẾU LẦN IV NĂM HỌC 2019 - 2020 MÔN: Hóa học KHỐI 10

Thời gian làm bài: 180 phút (không kể thời gian giao đề)

(Đề thi có 02 trang, gồm 10 câu)

Ngày thi: tháng 02 năm 2020

1.1

Các phương trình điện li khi các chất sau tan trong nước:

HCl; CaCl2; CH3COOH; H2S; H2SO4; Ba(OH)2; Al2(SO4); HClO

2 2

2 2

nPP

SO O SO

 n2

O = 5000,375 0,124 = 165,33 mol

n

3

SO = 2 

3 2

nPP

SO SO SO

 n3

SO = 5000,375 0,501 = 668 mol

Trang 10

2.4

Ở 300K: - Khi không có xúc tác:

 RTEa2

k e

k , thay số vào ta được:

E 166 9

8,314.10 300 4

2,971.10

e 3.10 Suy ra: Ea’ = 91,32 kJ.mol-1

Kp = [0,5P (toàn phần)]2 = 0,1008  P (toàn phần) = 0,635 atm

= 0,49 atm

0,5

4.1 Nồng độ của H2S trong dung dịch A: C = 0,10 M

Do Ka1(H2S) >> Ka2(H2S) và C.Ka1(H2S) >> KW, do vậy có thể bỏ qua cân bằng

phân li nấc 2 của H2S và cân bằng phân li của H2O Cân bằng chính quyết định pH

HAc  Ac- + H+ K1 = 10 - 4,76

NH4+  NH3 + H+ K1 = 10 - 9,24

0,5



Trang 11

4.3.a Gọi C1, C2 là nồng độ ban đầu của S2- và SO32-

3 + H2O  H2SO3 + OH- K’b2 = 10-12 (4)

H2O  H+ + OH- Kw = 10-14 (5) Nhận xét, pH = 12,25, môi trường kiềm => bỏ qua sự phân ly của nước

Áp dụng định luật bảo toàn nồng độ đầu đối với S2- và SO32- ta có

C1 = [ S2- ] + [ HS- ] + [H2S ] Mặt khác, ta có:

][][

= 105,25 => [HS-] >> [H2S ] bỏ qua nồng độ [H2S] so với HS-

= [SO2-3] ( 1 + 10-5,25 + 10-15,5 )  [SO2-3 ]  SO2-

3 không điện ly

x

1

2 = 10-1,1 => C1 - 10-1,75 = 10-2,4 => C1 = 2,176.10-2 M Gọi  là độ điện ly của S2- Ta có :

 =

1

][

C

HS

=

)10.1

](

[

10.]

[

25 , 12 1 2 2

25 , 12 1 2 2

K S

= 102,54

][][

= 10 -3,36

 Dạng tồn tại chính trong dung dịch là HS-

 Có thể bỏ qua nồng độ [S2-] và [H2S] so với nồng độ của [HS-]

C2= [ SO2-3 ] + [ HSO-3 ] + [H2SO3 ]=[SO2-3](1 + K’a2-1 [H+] + (K’a1.K’a2)-1.[H+]2 )

0,5

Trang 12

0,001 0,022

- 0,021 0,001 0,001

+ A2-  HA- + NH3 K2 = 103,36 0,001 0,021 0,001

3 NH

-HA

C

2 4 - SO

[OH ] + C + C 0,0142 + 0,001 + 0,001

-=

Trang 13

Ngày thi: Ngày 5 tháng 10 năm 2020

Thời gian làm bài: 180 phút

Câu 1 (1,0 điểm)

1 Viết tất cả những số lượng tử của hai electron nằm trên obitan 4s

2 Xác định nguyên tử mà electron cuối cùng điền vào có các số lượng tử sau:

𝑛 2 trong đó Z là số đơn vị điện tích hạt nhân

a) Một nguyên tử hiđro ở trạng thái kích thích ứng với n=6 Tính bước sóng ( theo nm) dài nhất

và ngắn nhất có thể phát ra từ nguyên tử hidro đó?

b) Một nguyên tử hiđro khi chuyển từ trạng thái kích thích n=5 về n=2 phát ra ánh sáng màu xanh Một ion He+ trong điều kiện nào sẽ phát ra ánh sáng màu xanh giống như vậy?

Cho: Hằng số Plank h=6,626×10-34J.s

Vận tốc ánh sáng trong chân không: c=3×108m/s

2 Năng lượng ion hóa thứ nhất và thứ hai của Na và Mg theo eV (sắp xếp không theo thứ tự) là:

5,1; 7,6; 47,3; 15,0 Hãy xác định các giá trị I1, I2 của từng nguyên tố và giải thích

Câu 3 (1 điểm) Một nguyên tử X có bán kính bằng 1,44

0

A , khối lượng riêng thực là 19,36 g/cm3Nguyên tử này chỉ chiếm 74% thể tích của tinh thể, phần còn lại là các khe rỗng

a) Xác định khối lượng mol nguyên tử của X

b) Biết nguyên tử X có 118 nơtron và khối lượng mol nguyên tử bằng tổng số khối lượng proton

và nơtron Tính số electron có trong X3+

Câu 4 (1,0 điểm) X và Y là các nguyên tố thuộc phân nhóm chính, đều tạo hợp chất với hiđro có

dạng RH (R là kí hiệu của nguyên tố X hoặc Y) Gọi A và B lần lượt là hiđroxit ứng với hóa trị cao nhất của X và Y Trong B, Y chiếm 35,323% khối lượng Trung hòa hoàn toàn 50 gam dung dịch A 16,8% cần 150 ml dung dịch B 1M Xác định các nguyên tố X và Y

Trang 14

Câu 5 (1 điểm)

Cho biết nhiệt nóng chảy của nước đá bằng  = 334,4 J/g, nhiệt dung riêng của nước lỏng

Cp = 4,18 J/g.Tính biến thiên entopy của quá trình trộn 10g nước đá ở 00C với 50g nước lỏng ở

Cho phản ứng: N2O4 ⇌ 2NO2 ; KP = 1,27 atm (tại 630C)

a Xác định độ phân li (α) của N2O4 khi:

+ Áp suất chung bằng 1atm

+ Áp suất chung bằng 10 atm

b Từ kết quả phần a) rút ra kết luận về ảnh hưởng của áp suất đến sự chuyển dịch cân bằng

c Tại 500C, hằng số cân bằng Kp = 0,9 atm Tính H0 (coi H0không khụ thuộc vào nhiệt độ)

Trang 15

Ngày thi: Ngày 5 tháng 10 năm 2020

- Với mỗi nguyên tố, I2> I1 vì I1 tách electron ra khỏi nguyên tử trung hòa còn I2

tách electron khỏi ion dương

- I1(Na) < I1(Mg) do điện tích hạt nhân tăng, lực hút của hạt nhân với electron

trên cùng phân lớp tăng

- I2(Na) > I2(Mg) vì bứt electron thứ 2 của Na trên phân lớp bão hòa 2p6, còn

VËy khèi l-îng mol nguyªn tö X = 6,023 1023 32,7 1023 197 g/mol

b) Theo gi¶ thiÕt: p + 118 = 197  p = 79  sè e = 76

0,25

0,25 0,5

4 Hợp chất với hiđro có dạng RH nên Y có thể thuộc nhóm IA hoặc VIIA

Trang 16

Trường hợp 1 : Nếu Y thuộc nhóm IA thì B có dạng YOH

677,64

323,3517

323,3565

Y    , vậy Y là nguyên tố clo (Cl)

B (HClO4) là một axit, nên A là một bazơ dạng XOH

gam4,8gam50100

8,16

XOH + HClO4 XClO4 + H2O

 n n 0,15L 1mol/L 0,15mol

4 HClO

mol15,0

gam4,8mol/gam17

5 Gọi t (0C) là nhiệt độ thu được sau khi trộn 10g nước đá ở 00C với 50g nước

lỏng ở 400C trong hệ cô lập Quá trình trộn có thể được chia làm 3 giai đoạn:

Gđ 1: 10g nước đá ở 00C  10g nước lỏng ở 00C trao đổi nhiệt Q1

Gđ 2: 10g nước lỏng ở 00C  10g nước lỏng ở t0C trao đổi nhiệt Q2

Gđ 3: 50g nước lỏng ở 400C  50g nước lỏng ở t0C trao đổi nhiệt Q2

T 3 = 50.4,18 ln 303

313 = - 6,79 J.K-1Vậy S= S1 + S2 + S3 = 9,82 J.K-1

Trang 17

6c Cp =Cp(Cl2)+ Cp(CO) - Cp(COCl2) = 0,56 cal.K-1

H0

T = H0

7a Tại 630C: N2O4 ⇌ 2NO2 ; KP = 1,27

Ban đẩu: a mol 0 mol

Phản ứng a.α mol  2a.α mol

Cân bằng a (1-α) mol 2a.α mol  nhỗn hợp CB= a(1 + α) mol

Thời điểm CB: PN2O4 = a(1− α)

7b Từ phần a) khi áp suất tăng (từ 1atm đến 10atm) thấy α giảm hay cân bằng

chuyển dịch theo chiều nghịch (chiều làm giảm số mol khí làm cho áp suất

chung của hệ giảm)

Vậy khi thay đổi áp suất của hệ phản ứng tại thời điểm cân bằng thì cân

bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm sự thay đổi đó

P,

T P,

Τ

1R

ΔΗΚ

Κln

1 2

Trang 18

Thời gian làm bài: 180 phút

Ngày thi: 7 tháng 12 năm 2020

Câu 1 (1,5 điểm)

1 Bằng phương pháp nhiễu xạ tia X, người ta đã ghi được các kết quả sau:

- Ở 20oC, NH4Cl kết tinh theo mạng lập phương với hằng số mạng a = 3,88 Å và khối lượng riêng d = 1,5 g/cm3

- Ở 250oC, NH4Cl kết tinh theo mạng lập phương với hằng số mạng a = 6,53 Å và khối lượng riêng d = 1,3 g/cm3

Từ các dữ kiện trên hãy cho biết:

a Số phân tử NH4Cl có trong một ô mạng cơ sở, từ đó kết luận về kiểu mạng của các tinh thể hình thành ở 20oC và 250oC

b Khoảng cách N – Cl theo Å cho từng kiểu mạng tinh thể đã xác định ở (a)

2 Tính năng lượng giải phóng (đơn vị J) ứng với 1 nguyên tử và 1 mol nguyên tử 92U235 theo phản ứng sau: 92U235 + 0n1 → 47La146 + 35Br87 + ?

Biết khối lượng của 92U235; 0n1; 57La146; 35Br87 lần lượt là 235,044u; 1,00861u; 145,943u; 86,912u Năng lượng ứng với 1u là 931,2 MeV và 1eV = 1,602.10−19J; NA = 6,02.1023

Câu 2 (1,5 điểm)

1 Trộn 150ml NH3 0,25M với 100 ml MgCl2 0,0125M và HCl 0,15M Tính [Mg2+] khi cân bằng Có kết tủa Mg(OH)2 tách ra không?

1 Công thức phân tử CHNO có hai công thức Lewis ứng với hai chất khác nhau: axit

xianic (HOCN) và axit isoxianic HNOC Hãy viết công thức Lewis, công thức cấu tạo của hai axit trên

2 Trình bày kiểu lai hoá của các nguyên tử C, N, B; hình dạng cấu trúc phân tử trong

các hợp chất sau:

CH2 = C = CH2; NH2OH; BF4-

Câu 5 (1,5 điểm) Cho m gam muối halogen của một kim loại kiềm phản ứng với 200 ml

dung dịch axit H2SO4 đặc nóng (lấy dư) Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được khí X

và hỗn hợp sản phẩm Y Dẫn khí X qua dung dịch Pb(NO3)2 thu được 23,9 gam kết tủa màu đen Làm bay hơi nước cẩn thận hỗn hợp sản phẩm Y thu được 171,2 gam chất rắn A Nung

A đến khối lượng không đổi thu được muối duy nhất B có khối lượng 69,6 gam Nếu cho

Trang 19

dung dịch BaCl2 lấy dư vào Y thì thu được kết tủa Z có khối lượng gấp 1,674 lần khối lượng muối B

1 Tính nồng độ mol/l của dung dịch H2SO4 và m gam muối?

2 Xác định kim loại kiềm và halogen?

3 Cho biết trạng thái lai hóa và dạng hình học của R3-? (R là halogen đã nêu ở trên)

Câu 6 (2 điểm) Đốt cháy hoàn toàn 10,8 gam một chất hữu cơ X (chỉ chứa C,H,O) Đưa toàn

bộ sản phẩm qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư, thấy khối lượng bình tăng lên 37,2 gam

và tạo ra 60 gam kết tủa Nếu cho bay hơi 1,8 gam X đó thì có thể tích hơi thu được đúng bằng thể tích của 1,775 gam Clo (ở cùng điều kiện)

1 Xác định công thức phân tử của X

2 Vẽ các cấu trúc bền là đồng phân có cùng công thức phân tử của X trong các trường hợp

Trang 20

Thời gian làm bài: 180 phút

Ngày thi: 7 tháng 12 năm 2020

NH Cl

d.N a

n =M

Áp dụng số với các trường hợp:

0,0125.100

5.10250

0,25

1,5.6, 02.10 (3,88.10 )

153,5

Trang 21

Mg2+ + H2O  MgOH+ + H+ *β= 10-12,8 (2) Với 2+

3

Mg 5.10

C   M , ta tính được tử (2): [Mg2+] = 2,08.10-6 (M) 0,25 Vậy [Mg2+].[OH-]2 =2,08.10-6.(10-5)2 <

2

s,Mg(OH)

K  không có kết tủa Mg(OH)2

0,25

2.2

Để có kết tủa Fe(OH)3 thì [OH-] = 10-12M

Để có kết tủa Mg(OH)2 thì [OH-] = 2,15.10-3M

Vậy khi cho NaOH vào A thì Fe(OH)3 kết tủa trước

1OO

ℎ 2 +ℎ.𝑘 𝑎1 +𝑘 𝑎1 𝑘 𝑎2 ℎ

ℎ + 𝛽∗ = 10-17,20 + Kết quả tính cho thấy độ tan của FeS ở pH = 5 là 2,44.10-4 M

0,5

Trang 22

5.1 Tính nồng độ mol/1ít của dung dịch H 2 SO 4 và m (g) muối

Gọi công thức muối halozen: MR

Theo đầu bài khí X có mùi đặc biệt, phản ứng với Pb(NO3)2 tạo kết tủa đen, khí X sinh ra

do phản ứng của H2SO4 đặc Vậy X là H2S Các phương trình phản ứng:

Theo (3): nBaSO4 = (1,674 69,6): 233 = 0,5(mol)

 Vậy số mol H2SO4 dư: 0,5- 0,4= 0,1(mol)

Nồng độ mol/l của axit là: (0,5+ 0,1): 0,2= 3(M)

Khối lượng m(g)= mM+ mR (với mM= 69,6- 0,4 96= 31,2 gam )

5.3 c) Trạng thái lai hóa và dạng hình học của I 3 - : sp3d và dạng đường thẳng 0,5

6.1 Xác định được PTK của X = 72

Tìm nCO2 = nH2O = 0,6 mol, nX = 0,15 mol

Viết phương trình đốt cháy, tìm CTPT: C4H8O

CH2OH H

CH 3

C C OCH3

H

H

CH 3

C C H

Trang 23

a Tìm % khối lượng của C , H , N trong A và xác định công thức đơn giản nhất của A

b Biết rằng công thức đơn giản nhất trùng với công thức phân tử Vẽ công thức cấu tạo của bốn đồng phân khác nhau có thể có của hợp chất ứng với công thức trên

 của phản ứng

Xác định cấu hình (R) hoặc (S) cho mỗi hợp chất sau đây?

a) Đồng phân mạch hở và đối quang của nó

b) Đồng phân mạch hở và là cặp đồng phân hình học

Trang 24

Câu 8: (1.5 điểm)

Hyđrazin lỏng, N 2 H 4 , đôi khi được dùng làm chất nổ đạn rocket

a Viết phương trình cho sự hình thành hyđrazin từ các đơn chất và sử dụng các phản ứng cháy dưới đây để rút ra phương trình trong đó nhiệt hình thành của hyđrazin lỏng, H 0

f , được biểu thị qua các giá trị H 1 , H 2 và H 3

b) Tính độ ion của liên kết O – H trong phân tử oxy

Cho biết 1D = 3,33.10 -30 C.m Điện tích của electron là -1,6.10 -19 C; 1nm = 10 -9m

Trang 25

Thời gian làm bài: 180 phút

Ngày thi: 25 tháng 11 năm 2019

Câu 1: (2,5 điểm) Cho các nguyên tố với giá trị Z sau đây:

N (Z = 7); H (Z = 1) ; Li (Z = 3); O (Z = 8) ; F (Z = 9); Na (Z = 11); Rb( Z = 37)

a) Viết cấu hình electron của các nguyên tử

b) Căn cứ vào quy luật biến thiên tuần hoàn của độ âm điện trong bảng tuần hoàn hãy gán các giá trị  cho từng nguyên tố kể trên và xếp chúng theo chu kỳ và nhóm

 = 0,8; 0,4 ; 0,9 ; 2,1 ; 1,0 ; 3,5 ; 3,0 c) So sánh bán kính của O và O2- ; Na+ và Ne?

Câu 2 (0,5 điểm) Hoàn thành các phản ứng hạt nhân sau:

a) 12Mg26 + ? → 10Ne23 + 2He4+

b) 9F19 + 1H1 → .? + 2He4c) 94Pu242 + 10Ne22 → 4 0n1 + ?

được cho trong bảng dưới đây:

[I], M [S2O8 ], M Tốc độ (tương đối) của phản ứng

0,001 0,001 1

0,002 0,001 2

0,002 0,002 4

Viết biểu thức liên hệ tốc độ phản ứng với nồng độ các chất tham gia phản ứng

Câu 4 (1,5 điểm) Có 3 hidrocacbon: C2H6 ; C2H4 ; C2H2

Người ta ghi được các số liệu sau:

- Về góc hoá trị (góc liên kết) : 1200 ; 1800 ; 1090

- Về độ dài liên kết: 1,05 Å ; 1,07 Å ; 1,09 Å ; 1,200 Å ; 1,340 Å ; 1,540 Å

- Độ âm điện của nguyên tử cacbon : 2,5 ; 3,28 ; 2,75

Hãy điền các giá trị phù hợp với từng hidrocacbon theo bảng sau, có giải thích ngắn gọn

Hidrocacbon Kiểu

lai hoá

Góc hoá trị

Độ âm điện của nguyên tử cacbon

Trang 26

Câu 5.(1 điểm) Tính nhiệt phản ứng ở 250C của phản ứng sau:

CO(NH2)2(r) + H2O(l)  CO2(k) + 2NH3(k)

Biết trong cùng điều kiện có các đại lượng nhiệt sau đây:

CO (k) + H2O (h)  CO2 (k) + H2 (k) H1 = - 41,13 kJ/mol

CO (k) + Cl2 (k)  COCl2 (k) H2 = -112,5 kJ/mol

COCl2(k) + 2NH3 (k)  CO(NH2)2(r) + 2HCl(k) H3 = -201,0 kJ/mol

Nhiệt tạo thành HCl (k) H4 = -92,3 kJ/mol

Nhiệt hóa hơi của H2O(l) H5 = 44,01 kJ/mol

Câu 6 ( 1 điểm) Xác định ∆S, ∆H và ∆G của quá trình kết tinh 1 mol nước lỏng chậm đông ở -5oC, biết rằng nhiệt nóng chảy của nước đá ở 00C là 79,7 cal/g; nhiệt dung riêng của nước lỏng và nước đá lần lượt là 1,0 và 0,48 cal/g.K

a) Biểu diễn các dạng hiệu ứng trong mỗi công thức trên

b) Sắp xếp A, B, C, D theo trình tự tăng dần tính axit Giải thích

Ngày đăng: 18/03/2022, 21:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w